1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh thái bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế tt

26 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 427,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THÚY TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH TH

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THÚY

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH

HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 9 31 01 05

Hà Nội – 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Trần Ngọc Ngoạn

2 GS.TS Nguyễn Văn Song

Phản biện 1: GS TSKH Nguyễn Quang Thái

Phản biện 2: TGS TS Trần Đình Thiên Phản biện 3: GS TS Ngô Thắng Lợi

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ họp tại Học viện Khoa học xã hội vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm

2019

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học xã hội

- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội, Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một quốc gia có lợi thế về sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm nông sản có giá trị kinh tế cao Với dân số nông thôn là “60,8 triệu người chiếm 64,9% tổng dân số” (Tổng cục thống kê, 2017) Nước ta có nhiều mặt hàng kim ngạch xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới như: gạo, cofe, hạt tiêu, điều, chè Năm 2018 tổng sản phẩm trong nước GDP tăng 7,08%%, Trong mức tăng 7,08% đó, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đã

có sự tăng trưởng đáng kể với mức tăng 3,67% (Tổng cục thống kê,2018)

Việt Nam đang là thành viên của cộng đồng kinh tế ASEAN(AEC), đàm phán thành công hiệp định thương mại đối tác xuyên Thái Bình Dương CPTPP, gia nhập AFTA….Tham gia hội nhập vào bối cảnh toàn cầu như hiện nay đã tạo cho nông nghiệpViệt Nam rất nhiều các cơ hội mới: mức độ tiêu thụ hàng hóa được tăng lên, tạo điều kiện thu hút được vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài, thúc đẩy nền kinh tế phát triển tốt hơn nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng kinh tế của mình, làm tăng thêm xu hướng hội nhập toàn cầu, nâng cao được đời sống kinh tế xã hội

Thái Bình với vị trí địa lý đặc biệt (là tỉnh đồng bằng duy nhất không có đồi núi) Đặc biệt, với thế mạnh chủ lực về ngành trồng trọt, sản lượng lương thực trung bình trên “1 triệu tấn/năm, năng suất lúa 2017 đạt trên 59,4 tạ/ha/năm” (Tổng cục thống kê, 2017), tỉnh Thái Bình đặc biệt quan tâm đến các mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúa hàng hóa cho người dân Cụ thể, Thái Bình tiếp tục duy trì mô hình thí điểm theo liên kết doanh nghiệp - hộ kinh doanh - nông dân và liên kết doanh nghiệp - HTX - nông dân, trong đó các doanh nghiệp có một vị trí quan trọng

Tuy nhiên, hiện nay phát triển ngành trồng trọt ở Thái Bình vẫn còn độc canh, manh mún, đối mặt với nhiều thách thức: “sản xuất hàng hoá còn đạt ở trình độ thấp, tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, thiếu vốn, thói quen canh tác truyền thống, thiếu kinh nghiệm sản xuất, chưa hình thành lên một mô hình phát triển kinh tế ổn định và bền vững, đặc biệt trong khâu chế biến và bảo quản còn hết sức lạc hậu” Vì vậy, để khắc phục được những hạn chế, khó khăn, vướng mắc để phát triển một cách toàn diện kinh tế trong nông nghiệp cũng như đối với ngành trồng trọt theo hướng hội nhập quốc tế thì phải hình thành và củng

cố được mối liên kết Có làm được như vậy mới có thể có tổng giá trị hàng hoá lớn, hàng hoá có chất lượng cao, có thương hiệu đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và yêu cầu của hội nhập quốc tế, tham gia vào được mạng phát triển khu vực

và toàn cầu Vì thế thúc đẩy liên kết trong phát triển ngành trồng trọt là cần thiết trong giai đoạn hiện nay ở nước ta cũng như ở tỉnh Thái Bình

Trang 4

Từ những nhận định trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Liên kết doanh nghiệp và

nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu của đề tài luận án

a Mục tiêu khái quát

Mục tiêu tổng quát của luận án là tìm ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Ba là: Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận án: Những vấn đề lý luận, thực tiễn và thực trạng về liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt trong bối cảnh hội nhập quốc tế

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận: Luận án sử dụng một số phương pháp tiếp cận: tiếp

cận hệ thống, tiếp cận chính sách, tiếp cận lịch sử, tiếp cận phát triển bền vững

để nghiên cứu về mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập

Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận án

sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:(1) Phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng; (2) Phương pháp thống kê mô tả; (3) Phương pháp tổng hợp phân tích kinh tế

Trang 5

5 Những đóng góp mới về khoa học của luận án

(1)Thực tế liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt ở Thái Bình đang diễn ra như thế nào? Cơ chế thực hiện liên kết đó ra sao?(2) Khi tham gia vào quá trình liên kết thì lợi ích của các bên tham gia được hưởng như thế nào?(3) Trong “bối cảnh hội nhập quốc tế” như hiện nay, liên kết có vai trò gì?(4) Các phương thức liên kết chủ yếu giữa doanh nghiệp và nông dân của ngành trồng trọt hiện nay ở Thái Bình là gì?(5) Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến việc tham gia liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này như thế nào?(6) Cần thực hiện những biện pháp nào để đẩy mạnh mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt ở Thái Bình trong thời gian tới

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa về mặt khoa học

- Làm rõ về mặt lý luận liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt trong bối cảnh hội nhập quốc tế Trong bối cảnh hội nhập thì tác động đến phát triển nông nghiệp như thế nào? Luận án hệ thống, làm rõ bản chất của liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt trong bối cảnh hội nhập

- Phân tích, đánh giá những bất cập và những yếu tố tác động đến liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt Luận án đồng thời đưa ra những luận điểm, tính tất yếu khách quan, vài trò, xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả

6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn

- Luận án sử dụng nghiên cứu định tính, kết quả điều tra định lượng để phân tích và nêu lên những đánh giá thực trạng liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt ở tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập

- Căn cứ vào những chỉ tiêu đánh giá đó cũng như kết quả tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại của thực hiện liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt ở tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp thúc đẩy liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế của nông nghiệp cả nước và của tỉnh Thái Bình trong thời gian tới

- Luận án cũng là một kênh cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, các ban ngành tỉnh Thái Bình , các cơ quant ham mưu, các tổ chức nghiên cứu, kinh tế xã hội và các cá nhân tham khảo

Trang 6

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận luận án có kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết, liên kết doanh nghiệp và

nông dân trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 3: Thực trạng liên kết doanh nghiệp và nông dân, các yếu tố ảnh hưởng

đến liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập

Chương 4: Một số đề xuất giải pháp nhằm tăng cường mối liên kết doanh

nghiệp và nông dân nhằm phát triển ngành trồng trọt ở Thái Bình trong bối cảnh hội nhập

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:

a Liên kết và hợp tác giữa doanh nghiệp và nông dân (Liên kết theo hợp đồng)

Các nhà kinh tế học Phương Tây cho rằng “liên kết kinh tế là hiện tượng tất yếu khách quan và là một hình thức của quản trị thị trường dưới chủ nghĩa tư bản là tối thiểu hoá chi phí giao dịch Lý thuyết chi phí giao dịch của doanh nghiệp gắn với lý thuyết mối quan hệ hợp đồng là một bộ phận của học thuyết kinh tế thể chế mới ra đời ở Mỹ”, với các đại diện như Coase(1960), Demsetz(1964), William(1985) và Kleinet al(1978) cho rằng: “Trong nền kinh

tế thị trường, những cải tiến về thể chế sẽ hướng tới cắt giảm chi phí”

b Liên kết dọc và liên kết ngang

Liên kết dọc dựa chủ yếu trên các quan hệ giao dịch nhưng cũng bao gồm cả các trợ giúp tự nguyện hay chuyển giao nguồn lực và công nghệ cho các đối tác địa phương “ (Pack and Saggi, 1997; Saggi, 1999) “Liên kết ngang liên quan đến các hoạt động hợp tác giữa các doanh nghiệp nước ngoài và trong nước dưới dạng liên doanh và quan hệ mạng lưới giữa các doanh nghiệp” (Pack and Saggi,1999; Saggi, 2002; Giroud and Scott-Kennel, 2006)

c Hội nhập quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay Đặc biệt có sự tác động không nhỏ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Cụm từ “hội nhập quốc tế” trong tiếng Việt có nguồn gốc dịch từ tiếng nước ngoài (tiếng Anh là “international integration”, tiếng Pháp là “intégration internationale”) Khái niệm này chủ yếu được sử dụng trong các lĩnh vực chính trị học quốc tế và kinh tế quốc tế

Trang 7

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước:

a Các công trình nghiên cứu liên quan đến liên kết sản xuất theo hợp đồng

Liên kết theo hợp đồng là hình thức cơ bản nhất của liên kết kinh tế “Từ khi có quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của thủ tướng chính phủ một số mặt hàng nông sản như: gạo, cà phê, mía, đường, thủy sản và thịt lợn

đã được thực hiện qua hợp đồng tiêu thụ” (Nguyễn Thị Quỳnh Hoa,2005), hoặc “hợp đồng giữa người sản xuất mía nguyên liệu và công ty mía đường” (Ngô Thị Thủy,2004) Tuy nhiên ở các đề tài này vẫn chưa chỉ ra được kết quả

cụ thể về kết quả liên kết đạt được của các hộ liên kết với các doanh nghiệp

“Liên kết giữa các hộ nông dân và các doanh nghiệp nhà nước chính là sức mạnh để hỗ trợ kinh tế nông dân phát triển Đồng thời tạo ra được môi trường kinh tế thuận lợi phát triển nền kinh tế hàng hóa theo hướng thị trường Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đưa ra được lợi ích thực sự của các bên khi tham gia vào liên kết” (Trần Văn Hiếu, 2005)

b Các công trình nghiên cứu liên quan đến các hình thức liên kết

Phương tiện liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân được hiểu

là “phương thức tồn tại và phát triển của các mối quan hệ phối hợp giữa hộ

nông dân với các chủ thể sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản khác nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh nông sản, tạo ra sức mạnh cạnh tranh, cùng nhau chia sẻ khả năng, mở ra những thị trường nông sản mới trong những điều kiện nhất định” (Hồ Quế Hậu,2012)

c Các công trình nghiên cứu về liên kết kinh tế

“Liên kết kinh tế trong kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế là sự chủ động nhận thức và thực hiện mối liên hệ kinh tế khách quan giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế xã hội, nhằm thực hiện mối quan hệ phân công và hợp tác lao động để đạt tới lợi ích kinh tế xã hội chung” (Hồ Quế Hậu,2012) Chính vì thế “liên kết kinh tế là một phạm trù khách quan phản ánh những quan hệ phối hợp giữa các chủ thể sản xuất, kinh doanh nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, đạt được hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh nông sản, tạo ra được sức mạnh cạnh tranh, cùng nhau chia

sẻ các khả năng, mở ra những thị trường mới” (Vũ Đức Hạnh,2015)

e Hội nhập quốc tế

Theo Phạm Quốc Trụ (2011): “hội nhập quốc tế được hiểu như là

quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế” Ông cho

Trang 8

rằng : “Chủ thể của hội nhập quốc tế trước hết là các quốc gia, chủ thể chính của quan hệ quốc tế có đủ thẩm quyền và năng lực đàm phán, ký kết và thực hiện các cam kết quốc tế Bên cạnh chủ thể chính này, các chủ thể khác cùng hợp thành lực lượng tổng hợp tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế”

Nguyễn Văn Song(2009): “Tham gia hội nhập đặc biệt là sau khi gia nhập WTO, chúng ta phải thích ứng với những biến đổi trực tiếp về giá

cả, và các loại khủng hoảng từ thị trường và tình hình thế giới

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT, LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN TRONG BỐI CẢNH HỘI

NHẬP QUỐC TẾ 2.1 Nông nghiệp và các vấn đề về liên kết trong phát triển nông nghiệp 2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân

Tác giả Frank Ellis, trường Đại học tổng hợp Cambridge(1988) định nghĩa: “Hộ

nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ của các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

2.1.1.3 Khái niệm ngành trồng trọt

Trồng trọt là một ngành sản xuất quan trọng trong nông nghiệp Trồng trọt vừa có thể cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia xúc, gia cầm, nguyên liệu cho công nghiệp, đồng thời sản phẩm của ngành trồng trọt cũng dùng để xuất khẩu

2.1.1.4 Khái niệm về liên kết và liên kết kinh tế

Liên kết bắt nguồn từ “Intergration” mà trong thuật ngữ kinh tế có nghĩa là

“sự hợp nhất, sự phối hợp hay là sự sáp nhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể” Trước đây các tác giả gọi là “nhất thể hóa”, và hiện nay các tác giả mới gọi là “liên kết”(Nguyễn Như Ý, 1999) Theo Be’la Balassa(1961) cho

rằng: “Liên kết kinh tế hiểu theo một cách chặt chẽ là việc gắn kết mang tính

thể chế giữa các tổ chức kinh tế, các nền kinh tế lại với nhau”

2.1.1.5 Khái niệm liên kết doanh nghiệp và nông dân

Theo Hồ Quế Hậu(2012): Liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân là một bộ phận của liên kết kinh tế, trong đó các bên tham gia vào quá trình liên kết này là doanh nghiệp và nông dân thực hiện các ràng buộc nhất định nhằm

ổn định và nâng cao hiệu quả kinh tế Còn theo Eaton, Charles and

Trang 9

Andrew(2001): Nông nghiệp hợp đồng là thỏa thuận giữa người giữa người nông dân và doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc ràng buộc trong tương lai: giá

Theo Lê Xuân Sinh(2013): “Sự liên kết giữa các hộ nông dân và các doanh nghiệp kinh doanh nông sản chủ yếu được thực hiện thông qua hợp đồng thỏa thuận Tính pháp lý của hợp đồng này không cao, trách nhiệm ràng buộc thực hiện hợp đồng chưa chặt chẽ Phần lớn các hợp đồng giữa doanh nghiệp và hộ nông dân đều không có các điều khoản ràng buộc, các bên chỉ thỏa thuận với nhau mang tính chất như một bản ghi nhớ Chưa phải là hợp đồng kinh tế”

b Liên kết theo hợp đồng (Liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp và nông dân)

Theo Eaton và Shepherd (2001) “ sản xuất theo hợp đồng là thỏa thuận giữa những người nông dân với các doanh nghiệp chế biến hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa trên thỏa thuận giao hàng trong tương lai, giá cả đã được định trước” Còn theo Sykuta và Parcell (2003) “ sản xuất theo hợp đồng trong nông nghiệp đưa ra những luật lệ cho việc phân bổ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro và quyền quyết định”

2.1.2.2 Căn cứ vào cách thức biểu hiện liên kết

a Liên kết dọc (Vertical linkages)

Liên kết dọc là hình thức liên kết giữa các chủ thể, các tác nhân kinh tế ở các cấp khác nhau Theo Gulati và các cộng sự(2007): “Nông dân có thể tham gia một liên kết dọc theo chuỗi giá trị, và ngược lại cũng là bên tiêu thụ các sản phẩm đầu ra của các doanh nghiệp Việc liên kết như vậy là nhằm đảm bảo

số lượng và chất lượng sản phẩm cũng như thời gian thu hoạch được quản lý

và giám sát nhằm đạt được lợi ích tối đa cho các bên tham gia” Còn theo Bijman, Jos và Meike Wollni(2009): “ Liên kết là giải pháp để kiểm soát an

Trang 10

toàn thực phẩm” Theo báo cáo của WB(2007): “Nhiều tổ chức nhận định nông nghiệp theo hợp đồng là một trong những giải pháp chính để liên kết giữa nông dân và thị trường trong, ngoài nước, qua đó góp phần vào quá trình giảm nghèo” “Liên kết dọc dựa chủ yếu trên các quan hệ giao dịch nhưng cũng bao gồm cả các trợ giúp tự nguyện hay chuyển giao nguồn lực

và công nghệ cho các đối tác địa phương” (Pack and Saggi, 1997; Saggi, 1999)

b Liên kết ngang (horizontal linkages)

“Liên kết ngang liên quan đến các hoạt động hợp tác giữa các doanh nghiệp nước ngoài và trong nước dưới dạng liên doanh và quan hệ mạng lưới giữa các doanh nghiệp” (Pack and Saggi,1999; Saggi, 2002; Giroud and Scott-Kennel, 2006) Hay “liên kết ngang thể hiện sự tương tác giữa doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp địa phương trong việc sản xuất

ra hàng hóa và dịch vụ trong cùng một khâu sản xuất” (Unctad, 2001) Các tác giả này cũng “phân biệt giữa các mối liên kết và hiệu ứng của chúng Hiệu ứng quan trọng nhất được gọi là hiệu ứng lan tỏa (spillover), nảy sinh như tác động phụ từ hoạt động của các công ty nước ngoài trong nền kinh tế” (Coe and Helpman,1995; Coe et al,1997; Giroud and Scott-Kennel,2006; Dieppe and Mutl,2013) Còn liên kết được xem như cơ chế trực tiếp để các hiệu ứng lan tỏa diễn ra Nghiên cứu của Stockbrige và cộng sự (2003): “Việc các nông dân hợp tác với nhau hình thành các cộng đồng sản xuất đã giúp họ có khả năng đàm phán tốt hơn trong việc mua đầu vào sản xuất, cũng như tiếp cận thông tin thị trường” Liên kết ngang có thể được thực hiện dưới 3 hình thức với mức độ liên kết tăng dần: tổ đổi công,

tổ hợp tác và hợp tác xã

c Liên kết hỗn hợp(mixed linkages)

Theo Rome Lazzarini, S.G(2008): “ liên kết trong đó có sự kết hợp cả liên kết dọc và liên kết ngang Hình thức này xuất hiện trong quá trình phát triển và hội nhập khi mối quan hệ giữa các hộ, cơ sở và DN SXKD là sự đan xen giữa hợp tác và cạnh tranh Các đơn vị này một mặt liên kết với nhau theo chiều ngang để hình thành các nhóm, hay HTX để nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên, hạn chế tình trạng ép cấp, ép giá Mặt khác các nhóm, hay HTX được hình thành đó lại có liên kết dọc với các doanh nghiệp chế biến, hay các nhóm hộ, HTX đó lại là người cung cấp sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình SXKD”

Hình 2.1: Mối liện hệ giữa các thành phần trong chuỗi liên kết

Trang 11

Chuyển gia

o

khoa

học

- kỹ tht

Sản xuất nông nghiệp

CNH,H

ĐH nông nhiệp, nô

ng thôn

Th

ị trư

ng đầu

vào

Năng

c tổ chức

s

n xu

t

nô d ân

(Nguồn: Phan Huy Đường,2006)

2.2 Vai trò của liên kết trong phát triển nông nghiệp

Cho dù liên kết ở hình thức nào, thì những lợi ích mà liên kết kinh tế mang lại đều có vai trò rất lớn và rất đa dạng Lê Xuân Bá (2003), Lê Đình Giám (2007) đã chỉ ra trong các nghiên cứu của mình về một số vai trò chủ yếu của liên kết kinh tế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội như sau:

Thứ nhất, “liên kết kinh tế giúp đạt được hiệu quả kinh tế theo qui mô Thứ hai, “liên kết kinh tế làm giảm chi phí và tiêu hao nguồn lực, tăng hiệu

quả đáp ứng nhanh nhạy yêu cầu phát triển

Thứ ba, liên kết kinh tế giúp phản ứng nhanh với những thay đổi của môi

trường kinh doanh

Thứ tư, “liên kết kinh tế giúp giảm thiểu các rủi ro Khi tham gia liên kết,

rủi ro sẽ được phân bổ cho các đối tác tham gia, chứ không phải chỉ tập trung vào một chủ thể, khi đó khả năng vượt qua khó khăn sẽ cao hơn”

Thứ năm, “liên kết kinh tế giúp các chủ thể trong thị trường tiếp cận nhanh

chóng hơn với các công nghệ mới Các bên tham gia liên kết có thể chuyển giao công nghệ cho nhau, với những chi phí hợp lý và thời gian nhanh chóng,

do sự tin cậy lẫn nhau”

Thứ sáu, “liên kết kinh tế tạo sức mạnh nội sinh, hạn chế sự tác động tiêu

cực từ bên ngoài, đồng thời tạo môi trường thu hút đầu tư có hiệu quả”

Thứ bảy, “Liên kết kinh tế tăng thêm sự phân công chuyên môn hóa và

phát triển kinh tế tổng hợp, xóa bỏ sự phát triển đơn cực, cục bộ, khép kín, mở rộng sự hợp tác và phân công quốc tế, mở rộng thị trường Liên kết kinh tế giúp doanh nghiệp chinh phục những thị trường mới do khả năng tài chính, tận dụng lợi thế chi phí thấp (hợp đồng cung cấp sản phẩm, hợp đồng nhượng quyền…)”

Trang 12

2.2 Vai trò của liên kết, điều kiện thúc dẩy liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt

2.2.1 Vai trò của liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt

2.2.1.1.Đối với hộ nông dân

Tham gia vào liên kết giúp cho các hộ nông dân có thể khắc phục được những bất lợi về quy mô như sản xuất nhỏ lẻ, không đáp ứng được yêu cầu của thị trường về số lượng sản phẩm nông sản…Liên kết là cách duy nhất để những hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ có thể tham gia vào chuỗi sản xuất hàng hóa hiệu quả nhất và phối hợp với nhau thành một tổ chức trên thị trường Từ

đó sẽ làm cho quá trình mua nguyên vật liệu, bán sản phẩm đầu ra được diễn

ra thuận lợi và chịu mức độ rủi ro thấp nhất

Sản xuất theo một tổ chức sẽ giúp các hộ nông dân tận dụng được các cơ hội của thị trường Cơ hội để đưa các sản phẩm nông sản hội nhập với thị trường thế giới Do khi các hộ tham gia vào liên kết sẽ phải thực hiện theo các điều kiện, điều khoản, các quy định về sản xuất do doanh nghiệp yêu cầu Phải sản xuất theo đúng quy trình, theo công nghệ sạch, sử dụng hóa chất, thuốc trừ sâu đảm bảo mức an toàn

2.2.1.2 Đối với doanh nghiệp

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, ngành nông nghiệp phải ứng dụng CNC trong sản xuất mới có thể cạnh tranh được, và muốn phát triển nông nghiệp không còn cách nào khác là phải liên kết Trong trường hợp này doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm

Nhờ có liên kết với các hộ nông dân, các doanh nghiệp thu mua nông sản

có thể chủ động được kế hoạch sản xuất với nguồn cung cấp đầu vào ổn định Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm được khá nhiều chi phí cho các khâu trung gian trong quá trình thu mua hoặc phân phối Liên kết giúp doanh nghiệp thể hiện được vai trò dẫn dắt kinh tế hộ trong quá trình phát triển

2.2.1.3 Đối với nhà quản lý

Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong phát triển nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh

tế tập thể, từ đó đẩy nhanh quá trình chuyên môn hoá trong sản xuất nông nghiệp và giúp hình thành nên một cộng đồng nông dân chuyên nghiệp, thực hiện tốt những định hướng đường lối kinh tế - chính trị của Đảng và Nhà nước

Từ đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát huy lợi thế của từng tác nhân trong tiêu thụ sản phẩm nông sản, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, số lượng lớn đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo ra sự chuyên môn hoá và hợp tác hoá của từng tác nhân trong liên kết cũng trong toàn xã hội

Trang 13

2.2.2 Điều kiện hình thành liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt

Điều kiện thứ nhất để hình thành được liên kết đó là “phải có hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thể chế cho chuỗi

Điều kiện thứ hai, “phải có tác nhân để hình thành quản trị toàn bộ các liên kết” Điều kiện thứ ba là “khi có liên kết như vậy sẽ góp phần tăng quy mô” Thứ tư “phải có sự truyền thông tốt để tạo ra sự nhận thức trong cộng đồng xã hội, nhất là cộng đồng người sản xuất và cộng đồng tiêu dùng Thứ năm, “các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương phải có sự đồng lòng, nhất trí để hỗ trợ, hình thành các liên kết

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành liên kết doanh nghiệp

và nông dân để phát triển ngành trồng trọt trong bối cảnh hội nhập 2.2.3.1 Các yếu tố bên trong

a Yếu tố nhận thức

b Yếu tố nguồn lực sản xuất

c Động cơ để thực hiện liên kết

- Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng được trồng trên địa bàn

- Giá trị sản phẩm ngành trồng trọt trên địa bàn

- Lượng sản phẩm tiêu thụ của các hộ nông dân trên địa bàn

- Giá bán các sản phẩm ngành trồng trọt trên địa bàn

2.2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình liên kết và kết quả thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt

- Tỷ lệ doanh nghiệp và hộ nông dân tham gia liên kết

- Khối lượng vật tư, nguyên vật liệu đầu vào được hỗ trợ thông qua liên kết

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ thông qua liên kết

Ngày đăng: 23/11/2019, 19:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w