1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT kế và CÔNG NGHỆ xây DỰNG VIỆT NAM

45 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁNCHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VIỆT NAM Sin

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ

XÂY DỰNG VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện: Lý Thị Phượng

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Tiến Đạt

Hà Nội, ngày tháng năm

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là toàn bộ bài nghiên cứu của em , có sự hướng dẫn và

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là thầy Nguyễn tiến Đạt cũng với các anh chị trongphòng kế toán của công ty Cổ phần thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam Cácnội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực, chính xácchưa từng xuất hiện trên bất cứ một phương tiện nào Các số liệu bảng biểudùng đểđánh giá phân tích được chính em thu thập từ nhiều nguồn khác nhau

Nếu có phát hiện gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường

Người thự hiện

Lý Thị Phượng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chuyên đề này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến thầy giáo Nguyễn Tiến Đạt đã tận tình chu đáo hướng dẫn, giúp đỡ và chỉbảo em trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đề

Tiếp theo em xin cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kế Toán – Kiểm Toán của trườngHọc Viện Ngân hàng đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt ba năm học

ở trường

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thứcnên chuyên đề này vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhiều ý kiến đóng góp quý báu của thầy Nguyễn Tiến Đạt và các Thầy, Cô kháctrong nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Người thực hiện

Lý Thị Phượng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VIỆT NAM 2

1.1 Khái quát về công ty CP thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam 2

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 2

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của đơn vị thực tập 4

1.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của đơn vị thực tập 6

1.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ Phần thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam 7

1.2.1 tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập 7

1.2.2 Vận dụng chế độ chính sách kế toán tại đơn vị thực tập 8

1.3 vị trí thự tập 8

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VIỆT NAM 9

2.1 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo quy định pháp lí của cơ quan nhà nước 9

2.1.1 Nguyên tắc hạch toán 9

2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 9

2.1.3 Sơ đồ hạch toán 10

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam 12

2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 12

Trang 5

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 192.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 212.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 272.3 Đánh giá thực trạng kế toán bán hang và xác định kết quả kinh doanh tại công ty .292.3.1 Ưu điểm 292.3.2 Nhược điểm 29Chương 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VIỆT NAM 313.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam 313.2 Các đề xuất kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam 31KẾT LUẬN 35TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 4

Biểu 2: Bảng kết quả họat động kinh doanh năm 2017 và 2018 6

Biểu 3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 7

Biểu 4: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 11

Biểu 5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hàng bán 14

Biểu 6: Hóa đơn GTGT 15

Biểu 7: Sổ cái TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ 16

Biểu 8: Sơ đồ trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 17

Biểu 9: Sổ cái tài khoản 521 “Giảm giá hàng bán” 18

Biểu 10: Bảng kê bán hàng 19

Biểu 11: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 20

Biểu 12: Phiếu chi 22

Biểu 13: Sổ cái tài khoản 641 “chi phí bán hàng” 23

Biểu 14: Sổ cái tài khoản 642 26

Biểu 15: Sổ cái tài khoản 911 28

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hóa, nền kinh tế ngày càng phát triểnViệt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), thành viênchính thức của ASEAN, APEC …đã tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội cũngnhư vô vàn những thách thức Các doanh nghiệp phải đặt ra mục tiêu hàng đầu là tối

đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu chi phí để đem lại lợi ích cao nhất Việc này đòi hỏicác doanh nghiệp phải đề ra những chiến lược trong công cuộc kinh doanh củamình Và để đưa ra được những quyết định đúng đắn trong công cuộc kinh doanhthì các doanh nghiệp cần phải giám sát các khâu trong quy trình kinh doanh từ khâutiêu thụ sản phẩm đến khâu xác định lợi nhuận lãi lỗ

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một phần vô cùng quan trọng,giữ vai trò quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Giúp doanh nghiệpnhanh chóng thu hồi vốn, tổ chức kịp thời các hoạt động kinh doanh tiếp theo Cungcấp đầy đủ thông tin để doanh nghiệp có thể phân tích và đánh giá để lựa chọn đượcphương án hiệu quả nhất

Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn nên em đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng” làm đề tài nghiên cứu.

Đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1 :giới thiệu chung về công ty cổ phần thiết kế và công nghệ xây dựng

Việt Nam

Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng tại Công ty cổ phần thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh

Trong thời gian qua em đã thực tập tại Công ty CP thiết kế và công nghệ xây

dựng Việt Nam với sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị trong phòng kế toán tài

chính nói riêng các anh, chị trong công ty nói chung và đặc biệt là sự chỉ dạy và

hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Tiến Đạt đã giúp em hoàn thành báo cáo

tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ XÂY

DỰNG VIỆT NAM 1.1 Khái quát về công ty CP thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên giao dịch : DECOVIN.,JSC

- Địa chỉ: Số 36 ngõ Tân Đô, đường Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân,

Quận Cầu Giấy, Hà Nội

- Giấy phép kinh doanh : 015291878 – ngày cấp: 05/05/2011

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên dày dặn kinh nghiệm, có chuyên môn cao công

ty cổ phần thiết kế và xây dựng công nghệ Việt Nam đã không ngừng phát triển

Trong vòng 8 năm thành lập và phát triển công ty đã hoàn thành được nhiềuhang mục công trình như:

- Cải tạo nhà máy ARISTON và xây dựng các công trình phụ trợ

- Xây dựng công trình nhà máy MOGAMI

- Xây dựng nhà máy sản xuất tất cao cấp JASAN I

- Xây dựng nhà máy ARSITON Việt Nam

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

a, chức năng

- Nâng cao chất lượng sản phẩm , giữ vững uy tín

- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng đô thị, thương vận, lắp máy vàcác giải pháp nhà thông minh, đầu tư các Khu công nghiệp, khu đô thị…

- Thiết kế các hạng mục công trình theo yêu cầu của khách hàng

Trang 10

b, Nhiệm vụ

- Căn cứ vào nhu cầu của thị trường đề ra các phương án kinh doanh về cácmặt hàng đã đăng kí theo đúng pháp luật để phát triển và bảo toàn nguồn vốn củadoanh nghiệp mình

- thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với người lao động

- Tuân thủ đúng pháp luật và các chế độ kế toán hiện hành , thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

- Đảm bảo vệ sinh môi trường và các vấn đề về an ninh trật tự

c,Ngành nghề kinh doanh

- Thiết kế và xây dựng các công trình kĩ thuật dân dụng

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kĩ thuật có liên quan

- Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán buôn máy móc thiết bị phụ tùng trong xây dựng

- Thoát nước và xử lí nước thải

Trang 11

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của đơn vị thực tập

Biểu 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có quyết định cao nhất trong công ty Cóquyền cử một cố người đại diện theo ủy quyền thực hiện những quyền cổ đông củamình căn cứ theo quy định của pháp luật

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công

ty  Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích và quyền lợi của Công ty

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp,tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,

Phòng Kế Toán Phòng KinhDoanh Phòng Tổ ChứcHành Chính

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Phó tổng giám đốc

Phòng thi công xây dựng

Đội thi công 1 Đội thi công 2

Trang 12

trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợppháp của các cổ đông

- Tổng giám đốc: Giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

- Phó giám đốc: Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể

và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủđộng giải quyết những công việc được Giám đốc ủy quyền theo quy định của Phápluật và Điều lệ Công ty

- Phòng Kế toán: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài

chính kế toán Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tàichính hàng năm; Tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quyđịnh và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty; Thực hiện thu tiền bán hàng,quản lý kho quỹ; Chịu trách  nhiệm  hướng  dẫn,  kiểm  tra  việc  lập  hóa  đơnchứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế  toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáothống kê

- Phòng kinh doanh: Phối hợp với đơn vị cấp trên làm việc với các bộ ngành

liên quan, chủ đầu tư và các cơ máy các loại thiết bị mới Chịu trách nhiệm về việcđấu thầu các dự án Lập kế hoạch trung và dài hạn về đầu tư xây dựng cơ bản, liêndoanh liên kết với các tổ chức công ty khác Cùng các đơn vị thi công giải quyết cácvấn đề phát sinh, điều chỉnh giá trong quá trình thực hiện hợp đồng với chủ đầu tư.Phối hợp với các đơn vị cấp trên giải quyết những vướng mắc về định mức, đơn giá,

cơ chế thanh toán và các chế độ

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý điều hành toàn bộcông tác tổ chức trong công ty Xây dựng bộ máy hoạt động của cơ quan theo quyđịnh của nhà nước Thống kê và báo cáo về công tác tổ chức nhân sự theo định kì.Thực hiện các chế độ chính sách cho các cán bộ công nhân viên

- Phòng thi công xây dựng: Có nhiệm vụ nghiên cứu các hạng mục công trình,thí nghiệm vật tư hàng hóa trước khi đưa vào thi công, đảm bảo cho các hợp đồngkinh tế theo đúng pháp luật và các bên được hưởng quyền lợi đầy đủ

Trang 13

- Đội thi công 1, 2: Các đội này dưới sự chỉ đạo của các phòng ban cấp caothực hiện thi công các công trình theo đúng yêu cầu kĩ thuật đã đề ra

1.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của đơn vị thực tập

Trong những năm gần đây công ty luôn không ngừng phát triển và luôn phấnđấu thực hiện tốt các mục tiêu đã đặt ra như tối đa hóa lợi nhuận, cắt giảm chi tiêu.Công ty có những kết quả kinh doanh ở bảng sau đây:

Biểu 2: Bảng kết quả họat động kinh doanh năm 2017 và 2018

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 135.412.099.452 203.021.634.333

Tổng lợi nhuận sau thuế 43.297.162.528 48.539.700.654

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2017 và 2018

ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng lên đáng kể Năm 2018 so với năm 2017tăng lên 67.609.534.881 tương ứng với 20, 09%

Giá vốn hàng bán cũng tăng từ 84.032.142.992 VNĐ lên 137.021.922.116VNĐ tương ứng với lượng tăng 52.989.779.124 VNĐ, gía vốn tăng lên do ảnhhưởng của thị trường làm cho giá cả nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng tăng lênkèm theo lạm phát kéo theo các chi phí khác cũng tăng lên

Trang 14

Ngoài ra do ảnh hưởng của thị trường, cạnh tranh cùng nghành nghề lĩnh vựcnên công ty phải tăng cường đầu tư các biện pháp để thu hút khách hàng dẫn đếnchi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp cũng tăng theo Vì vậy các chỉ tiêunày đã tác động rất lớn đến kết quả kinh doanh của công ty làm lợi nhuận của doanhnghiệp giảm Trong bối cảnh thị trường nhiều biến động công ty cần phải đề rađược những hướng đi đúng đắn và các chiến lược kinh doanh để đảm bảo cho sựphát triển của công ty, và cần chú ý đến giá cả các sản phẩm đầu vào

1.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ Phần thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam

1.2.1 tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ côngviệc kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toán của công ty, các ban lãnh đạocấp cao có thể kịp thời nắm bắt được tình hình thu chi của công ty, với cách tổ chức

đó thì mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán trở nên đơn giản, phù hợp vớiquy mô của công ty

Biểu 3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

- Kế toán trưởng : chịu trách nhiệm trước ban giám đốc cấp cao và pháp luật

Tổ chức kiểm tra giám sát , theo dõi các hoạt động và phân công công việc cho cácnhân sự tại phòng kế toán

- Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ theo dõi và báo cáo tình hình thu chi , hạchtoán trả lương cho nhân viên trong công ty và các khoản trích theo lương theo quyđịnh theo dõi công nợ và đề xuất với ban giác đốc các biện pháp hồi công nợ.Tính và nộp thuế theo đúng nghĩa vụ , không trái với luật pháp

Kế toán trưởng

Thủ qũy Kế tóan tổng hợp

Trang 15

- Thủ quỹ : quản lí tiền mặt tại quỹ của công ty, thực hiện các nhiệm vụ thuchi tiền mặt , ghi sổ quỹ và lập báo cáo theo quy định

1.2.2 Vận dụng chế độ chính sách kế toán tại đơn vị thực tập

- Trước kia khi vừa mới thành lập công ty đã áp dụng chế độ kế toán cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa theo quyết định số 48/2006QĐ–BTC.Hiện tại thì công ty

đã áp dụng sang chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT–BTC ban hành ngày22/12/2014

- Niên độ kế toán : từ 1/1/N đến 31/12/N ( theo dương lịch)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: công ty lập báo cáo bằng đồng Việt Nam Ngoại tệđược quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng Trung Ương hiện hành

- Phương pháp tinh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp : kê khai thường xuyên

- Kế toán khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp giản đơn

- Hình thức ghi sổ kế toán : theo hình thức chứng từ ghi sổ

1.3 vị trí thự tập

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Việt Nam

em đã làm việc trong phòng kế toán của công ty, trong suốt quá trình thực tập em đãtìm hiểu một số vấn đề sau:

a Khảo sát về tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống thông tin kế toán

- Nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức lao động và hệ thốngthông tin kế toán theo các hình thức và trình độ ứng dụng công nghệ Chức năngnhiệm vụ của các bộ phận, cán bộ kế toán trong đơn vị

- Nghiên cứu đánh giá hệ thống kế toán, tìm hiểu các chế độ kế toán đang ápdụng tại công ty

- Khảo sát các quy trình thu nhập, ghi chép, tính toán, tổng hợp, truyền dẫn,khai thác, bảo mật và lưu trữ thông tin kế toán

- Nghiên cứu các tổ chức hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị

b Thực tập các nghiệp vụ kế toán tài chính

Trang 16

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Kế toán giá vốn, kế toán tiềm mặt

- Kế toán thuế

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ XÂY

DỰNG VIỆT NAM

2.1 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo quy định pháp lí của cơ quan nhà nước

2.1.1 Nguyên tắc hạch toán

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp giản đơn

*Bảng cân đối phát sinh

*Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Hệ thống tài khoản sử dụng: công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản của bộtài chính mới ban hành (theo thông tư 200/2014/TT – BTC)

- TK 632: giá vốn hàng bán

- TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ TK 5111: doanh thu bán hàng

Trang 17

+ TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 521: các khoản giảm trừ doanh thu

+ TK 5211: chiết khấu thương mại

- Tk 821: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tk 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Tk 641: chi phí bán hàng

- Tk 642: chi phí quản lí doanh nghiệp

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 111, TK 112,

TK 334, TK 338, TK 331

2.1.3 Sơ đồ hạch toán

Công ty sử dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Tất cả các công việc kếtoán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổtổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiệntập trung ở phòng và áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, trình tự sổ kế toán trongcông ty được hạch toán theo sơ đồ sau:

Trang 18

Biểu 4: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 19

- Hàng ngày

Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó đượcdùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi

sổ được dùng để ghi vào Sổ và các Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng:

+ Kế toán phải khoá sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính đã phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Sau đócăn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từngtài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Cổ phần thiết kế và công nghệ xây dựng Việt Nam

2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

a, Kế toán bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, được phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần được xác định bằng công thức sau:

Doanh thu thuần bán

hàng và cung cấp dịch vụ =

Tổng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

-Các khoản giảmtrừ doanh thuDoanh thu bán hàng chiếm phần lớn trong tổng doanh thu Đối với doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là toàn bộ

số tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Trang 20

- Điều kiện ghi nhận doanh thu:

+ Doanh nghiệp không cần nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu được xác định gần như chắc chắn

+ Doanh nghiệp đó thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.+ Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

* Phương pháp hạch toán:

- Chứng từ kế toán sử dụng:

Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải lập, thu đầy đủ các chứng

từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý

để ghi sổ kế toán Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng baogồm:

- Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02- GTTT- 3LL)

- Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTKT- 3LL)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 07A/GTGT)

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

• Các tài khoản kế toán sử dụng: (Áp dụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Để phản ánh các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng, công ty chủ yếu sử dụngcác TK sau:

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: để phản ánh doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt độngsản xuất kinh doanh

- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: để phản ánh doanh thu của số sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Kế toán doanhthu bán hàng nội bộ gồm doanh thu bán hàng sử dụng nội bộ và doanh thu bán hàngtrong nội bộ

- TK 513 “doanh thu cung cấp dịch vụ”: để phản ánh tình hình cung cấp dịch

vụ của công ty trong một kì kế toán

Trang 21

Ngoài ra, công ty còn sử dụng các TK có liên quan khác như: TK 111, TK

112, TK 131…

• Trình tự kế toán:

Trình tự kế toán doanh thu bán hàng được thể hiện trong sơ đồ sau:

Biểu 5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hàng bán

(4) TK3387 TK133 (5)

(1): Giá vốn thành phẩm xuất kho

(2a): Thành phẩm xuất gửi bán

(2b): Thành phẩm gửi bán được tiêu thụ

(3): Bán hàng thu tiền ngay

(4): Bán hàng chưa thu tiền hoặc bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng(5): Lãi trả chậm theo phương thức bán hàng trả góp

(6): Giá trị vật tư, hàng hoá nhận về theo phương thức đổi hàng

(7): Kết chuyển giá vốn hàng bán

(8): Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 22

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi vào sổ chứng từ ghi sổ và lập

sổ cái tài khoản 511 để theo dõi doanh thu trong kì:

Ví dụ:

- Ngày 8/12/2018 công ty bán 400 trụ cột bê tông cốt thép cho công ty xâydựng số II, đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT là 500.000 VND Khách hàng thanhtoán bằng chuyển khoản theo số hóa đơn: HD012908

- Ngày 9/12/2018 Công ty bán 1000 trụ cột bê tông cốt thép cho công ty cổphần xây dựng thương mại Minh Long, đơn giá cả thuế GTGT là 550.000 VND.Khách hàng chưa thanh toán theo số hóa đơn: HD012910

Biểu 6: Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN Ký hiệu: 01AA/11P

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 012908

Liên 1: LưuNgày 8 tháng 12 năm 2018

Đơn vị bán hàng:CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VIỆTNAM

Mã số thuế: 0105291878

Địa chỉ: Số 36 ngõ Tân Đô, đường Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận CầuGiấy, Hà Nội

Điện thoại: 0466805196

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị :CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ II

Địa chỉ : số 534 Minh Khai , Hai Bà Trưng , Hà Nội

Số tài khoản 0021001459987

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

01 Trụ cột bê tông cốt thép Cái 450 500.000 225.000.000

Cộng tiền hàng: 225.000.000

Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: 22.500.000

Tổng cộng tiền thanh toán : 247.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm đồng

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)Người bán hàng

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Ngày đăng: 23/11/2019, 08:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w