1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

86 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 291,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan được các nghiên cứu và lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, đánh giá được những điểm chính trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa. Nêu được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -TRẦN QUANG PHÚ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -TRẦN QUANG PHÚ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sựhướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn TS Trần Thị Vân Anh Các sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưađược sử dụng để bảo vệ một học vị nào Những thông tin được sử dụng trongluận văn này của tác giả khác đều đã trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và liệt kêđầy đủ trong phần tài liệu tham khảo của luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Quang Phú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế - ĐH QuốcGia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp cho tôi có những kiến thức nền tảngvững chắc để thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Tôi cũng xin bày tỏ cảm ơn sâu sắc tới Cô giáo, TS Trần Thị Vân Anh,người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý trong suốtquá trình nghiên cứu giúp tôi có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất.Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, gia đình,những người luôn kịp thời động viên và tạo điều kiện giúp tôi vượt qua nhữngkhó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống để hoàn thành bài luận văncủa mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Quang Phú

Trang 5

M C L C Ụ Ụ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

NHCT Ngân hàng Công thương

NHTM Ngân hàng thương mại

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

VietinBank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt

NamVietinBank – Chi

nhánh Đống Đa

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam – Chi nhánh Đống Đa

ViettinBank Đống Đa Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt

Nam – Chi nhánh Đống Đa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 37

2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu mạng lưới tổ chức của VietinBank – Chi nhánh Đống Đa 39

1 Bảng 3.1 Tình hình huy động VietinBank Đống Đa 43

2 Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn vốn VietinBank Đống Đa 44

3 Bảng 3.3 Tình hình hoạt động tín dụng VietinBank – CN Đống Đa 47

4 Bảng 3.4 Cơ cấu sử dụng vốn cho vay của các thành phần kinh tế trong tổng dư nợ của CN 49

5 Bảng 3.5 Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo thời hạn vay 51

6 Bảng 3.6 Dư nợ tín dụng DNVVN phân loại theo ngành kinh tế 52

7 Bảng 3.7 Doanh thu hoạt động tín dụng của DNVVN tại

VietinBank Đống Đa 54

8 Bảng 3.8 Chỉ tiêu nợ quá hạn của DNVVN tại VietinBank Đống Đa 2015 – 2017 56

9 Bảng 3.9 Hệ số sử dụng vốn của VietinBank Đống Đa giai đoạn 2015 – 2017 57

Trang 8

1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu tiền gửi VietinBank Đống Đa theo thời hạn giai đoạn 2015 – 2017 43

2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể tiền gửi VietinBank Đống Đa 45

3 Biểu đồ 3.3 Dư nợ VietinBank – CN Đống Đa phân loại theo thành phần kinh tế 48

4 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của VietinBank Đống Đa năm 2017 50

5 Biểu đồ 3.5 Phân loại dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế 53

6 Biểu đồ 3.6 Tỷ trọng dư nợ khách hàng DNVVN phân theo thời hạn vay 55

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2018, tình hình kinh tế xã hội trong nước và quốc tế có nhiều biếnđộng phức tạp khó lường Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đếnnay, nền kinh tế đang dần phục hồi nhưng vẫn ở mức chậm chạp Tại ViệtNam, trên thị trường kinh doanh chủ yếu là các hoạt động của doanh nghiệpvừa và nhỏ, chiếm tới 95% số lượng các doanh nghiệp tham gia và hoạt độngsản xuất và kinh doanh Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cung cấp côngviệc cho 51% tổng số lao động trong nước, đóng góp 40% GDP và 30%

nguồn ngân sách cho Nhà nước (Duy Phương, 2016).

Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam trong những nămvừa qua vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức với vai trò của mình đốivới nền kinh tế nước nhà dẫn tới việc các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thểđứng vững, vươn lên thành các doanh nghiệp tầm cỡ mà luôn hoạt động thiếu

ổn định, sản xuất đình trệ và luôn đứng trước bờ vực phá sản Nguồn vốn làthành phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa bất kỳ doanh nghiệp nào Nguồn vốn cho vay của các ngân hàng thươngmại với mức lãi suất cho vay ngày một giảm nhưng vẫn không kích cầu đượcnhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ do các chính sách hỗ trợhoạt động của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thờigian vừa qua chưa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc khối này pháttriển

Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017

và Nghị định số 38/2018/NĐ – CP về việc quy định chi tiết đầu tư cho doanhnghiệp vừa và nhỏ được ban hành ngày 11/03/2018 vừa qua đã tạo điều kiệncho doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi nghiệp, tạo môi trường sản xuất kinhdoanh và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với nguồn

Trang 10

vốn nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Đây chính là cơ hội chocác ngân hàng thương mại tiếp cận và mở rộng thị phần cho vay đối với khốidoanh nghiệp vừa và nhỏ đầy tiềm năng này.

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Đống

Đa là một chi nhánh lâu đời được thành lập từ năm 1993 nhưng dư nợ cho vayđối với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm 33% tổng

dư nợ của chi nhánh Trong giai đoạn các năm vừa qua, nền kinh tế còn gặpnhiều khó khăn dẫn tới chi nhánh gặp nhiều bất lợi trong đầu tư tài chính chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, sau khi Luật số 04/2017/QH14 ngày12/06/2017 và Nghị định 38/2018/NĐ – CP được ban hành ngày 11/03/2018nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành chính là cơ hội choNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa đẩy mạnhhoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vấn đề tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp không ít nhữngkhó khăn và tồn tại như: sự an toàn, chất lượng, hiệu quả đặc biệt là vấn đềchất lượng của các khoản tín dụng Đây là mối quan tâm hàng đầu của cácngân hàng trong đó có NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống

Đa

Nâng cao chất lượng tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọngđối với các ngân hàng, vì chất lượng tín dụng liên quan trực tiếp đến quá trìnhhoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong quá trình hoạt động VietinbankĐống Đa không ngừng quan tâm đến vấn đề củng cố và nâng cao chất lượnghoạt động tín dụng Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan màchất lượng tín dụng vẫn chưa hoàn toàn được đảm bảo, còn có những vấn đềtồn tại, vướng mắc cần tiếp tục được nghiên cứu tìm ra giải pháp giải quyếthữu hiệu để đem lại chất lượng và hiệu quả tốt nhất cho việc đầu tư tín dụng.Xuất phát từ nhận định đó em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 11

đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam– Chi nhánh Đống Đa” cho luận văn của mình.

2. Câu hỏi nghiên cứu

- Quá trình nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạingân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

có những vấn đề bất cập, hạn chế nào cần phải được khắc phục?

- Cần phải tiến hành những giải pháp nào để đạt được mục tiêu nâng cao chấtlượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh?

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị để khắc phục các mặt hạn chế, pháthuy những ưu điểm, đóng góp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Đống Đa

ra được những mặt được, những hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng với khách hàng làdoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Đống Đa

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng doanhnghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánhĐống Đa

Trang 12

- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Đống Đa.

- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017

5. Kết cấu đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt, Danhmục tài liệu tham khảo và các Phụ lục, Luận văn được kết cấu thành 4chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng tín dụngngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu

Trong quá trình tồn tại và phát triển đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ luôncần một lượng vốn lớn để mở rộng hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên, việc tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của ngân hàngthương mại dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp khá nhiều khókhăn do chưa đáp ứng được các điều kiện vay vốn do ngân hàng yêu cầu.Hiện nay có khá nhiều các công trình nghiên cứu và bài viết nghiên cứu vềvấn đề này chi tiết như sau:

- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Sở giao dịch I” của tác giả Lê Văn Đức – Đại học Kinh tế - Đại học Quốc

gia Hà Nội năm 2018 Luận văn đã phân tích điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn

và thuận lợi của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Sở giaodịch I trong quá trình cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố

Hà Nội vay vốn và đánh giá tình hình thực tế hoạt động tín dụng; đưa ra cácgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Luận văn thạc sỹ “Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương

mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn” của tác giả

Nguyễn Văn Nam – Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017.Luận án đã phân tích thực trạng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tạingân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn và đề xuấtcác giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ thời gian tới

Trang 14

- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Hải Dương” của tác giả

Ngô Thị Thu Hương – trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nộinăm 2015 Luận văn đã làm rõ tính cấp thiết của viêc nâng cao chất lượng tíndụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đưa ra các giải pháp và kiến nghị vềviệc nâng cao chất lượng tín dụng đối tượng nêu trên thông qua phân tích thựctrạng hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh HảiDương

- Luận văn thạc sỹ “Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” của tác giả Đặng Thị Thanh Mai –

Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 Luận văn nêu ra cácmặt tích cực trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tạingân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Luận văn đề xuất giải pháp nângcao hiệu quả cho vay với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa,giải pháp tăng cường công tác marketing, các kênh tiếp cận với DNVVN

- Luận án tiến sỹ kinh tế “Tăng trưởng tín dụng Ngân hàng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” của tác

giả Nguyễn Văn Lê – Học viện Ngân hàng năm 2014 Luận án đánh giá khảnăng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp vừa vả nhỏ khi nền kinh tế khó khăn,mất ổn định và nêu lên một số tiêu chí đánh giá cũng như các nhân tố ảnhhưởng đến hoạt động này Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của Đài Loan,Hàn Quốc và Ireland về tăng trưởng tín dụng Ngân hàng cho doanh nghiệpvừa và nhỏ khi các nước này cũng phải đối mặt với tình trạng kinh tế vĩ môbất ổn nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thươngmại và các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động ngân hàng

Từ những cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đã tập trung đánh giá một cách tổngthể thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong

Trang 15

thời gian qua theo nhiều cách tiếp cận khác nhau gồm định tính và địnhlượng Trong môi trường điều kiện kinh tế bất ổn, hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị ảnh hưởng nhưng nhu cầu về vốnvẫn luôn gia tăng và sẽ tăng mạnh khi các yếu tố kinh tế vĩ mô đi vào ổn định.Đây là cơ sở để các Ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động cho vay đốivới đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận án đã đưa ra các nhóm giảipháp mang tính chiến lược và nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tíndụng với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiệnkinh tế vĩ mô bất ổn

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Ngô Thị Thu Mai năm 2014 – Đại học Kinh tế

Quốc dân với đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên”.

Luận văn đã làm rõ tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng cho vay đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân tích thực trạng từ đó đưa ra các giải pháp

và kiến nghị phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngânhàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thái Nguyên

1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu của luận văn

Đa phần các nghiên cứu đã hệ thống được toàn bộ cơ sở lý luận cơ bản vềvai trò của hoạt động tín dụng đối với các ngân hàng thương mại, các hìnhthức cho vay của ngân hàng thương mại, các tiêu chí đo lường sự phát triểnhoạt động tín dụng đối với đối tượng là khách hàng vừa và nhỏ và các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động tín dụng với nhóm đối tượng này; các đề tài nghiêncứu cũng đã đưa ra thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở một số ngân hàng cụ thể

Mặc dù vậy, các nghiên cứu về việc nâng cao chất lượng tín dụng doanhnghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào mỗi chi nhánh ngân hàng, mỗi địa điểm vàkhoảng thời gian nghiên cứu do đó không còn phù hợp với ngân hàng TMCP

Trang 16

Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa Bên cạnh đó, bước sang giaiđoạn năm 2018, Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động, phát triển do đó các nghiên cứu đãtrở nên không còn phù hợp với giai đoạn kinh tế hiện tại Chính vì vậy, tác giả

chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa” để

nghiên cứu với mong muốn có thể nâng cao chất lượng tín dụng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Đống Đa nói riêng và nâng cao vị thế của ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam nói chung trong bối cảnh phát triển và cạnh tranh gay gắthiện nay

1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân

hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và rủi ro của doanh nghiệp vừa và nhỏ

a. Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP cho biết doanh nghiệp nhỏ và vừa

là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chiathành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồnvốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưutiên), cụ thể được xác định qua các tiêu chí như sau:

Trang 17

b. Đặc điểm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Ưu điểm:

Lượng vốn đầu tư ít nên việc thành lập không đòi hỏi cao, bộ máy tổ chứcsản suất kinh doanh và quản lý gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí Bên cạnh đó, việchoạt động của doanh nghiệp khá độc lập tự chủ do có ít công nhân, họ có thểthoả thuận dễ dàng tiền lương và điều chỉnh hoạt động sản xuất

DNVVN có quy mô nhỏ so với các doanh nghiệp lớn Đặc điểm nàygiúp cho DNVVN linh hoạt, thích ứng với biến động của thị trường, có khảnăng tiếp cận và đáp ứng được nhu cấu nhỏ lẻ tốt hơn các doanh nghiệp lớn.Bên cạnh đó, DNVVN có thể thường xuyên thay đổi công nghệ mới hiện đại

để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như theo kịp nhu cầu của thị trường

- Nhược điểm:

DNVVN có năng lực tài chính hạn chế, bất lợi cho sản xuất kinhdoanh Muốn quá trình sản xuất được thuận lợi thì doanh nghiệp phải tiếnhành các hoạt động tín dụng Nguồn tín dụng chủ yếu là từ ngân hàng và vaytrên thị trường tài chính Tuy nhiên, do quy mô nhỏ, thiếu tài sản thế chấp,năng lực tài chính chưa cao nên việc vay vốn ngân hàng cũng gặp nhiều khókhăn

Do quy mô doanh nghiệp nhỏ nên không hấp dẫn các lao động có trình

độ Do đó, năng suất lao động tại các DNVVN thấp hơn các doanh nghiệplớn Bù lại, bộ phận doanh nghiệp này góp phần giải quyết công ăn việc làmcho một số lượng lớn lao động nhàn rỗi trong xã hội, giải quyết tình trạng thấtnghiệp trong nền kinh tế

Với những đặc điểm nổi bật của các DNVVN ở Việt Nam như trên,cộng với môi trường canh tranh gay gắt như hiện nay thì việc hỗ trợ phát triểnDNVVN là nhiệm vụ hết sức cần thiết đảm bảo cho sự phát triển lâu dài củanền kinh tế

Trang 18

c. Rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Rủi ro về lãi suất

Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến gắn với nhữngthay đổi của lãi suất Khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay tăng đột biến gâyảnh hưởng tới kế hoạch tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Lượng tiền vay càng lớn, tác độngtiêu cực tới doanh nghiệp càng nghiêm trọng và có thể dẫn đến tình trạng phásản doanh nghiệp nếu rủi ro này tồn tại trong một thời gian dài

- Rủi ro biến động giá hàng hóa

Do mở của thị trường theo các cam kết của WTO, biến động giá hàng hóangày càng trở nên khó lường Nếu doanh nghiệp không xây dựng cho mìnhđược chương trình quản trị rủi ro phù hợp, các doanh nghiệp trong nước sẽgặp phải nhiều khó khăn trước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nướcngoài

- Rủi ro biến động tỷ giá

Rủi ro về tỷ giá là rủi ro mà các doanh nghiệp gặp phải khi hoạt động kinhdoanh được thực hiện bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái biến động theo hướnglàm cho đồng nội tệ bị mất giá Rủi ro này làm hụt giảm lợi nhuận kinh doanh

và có thể triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận thu được trong kinh doanh của doanhnghiệp Rủi ro về biến động tỷ giá là rủi ro bất khả kháng của các doanhnghiệp

- Rủi ro từ mô hình hoạt động

Rủi ro về nhân sự: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mô hình hoạt độngnhỏ với số lượng nhân sự ít, các nhân sự thường kiêm nhiệm nhiều công việctrong hoạt động của doanh nghiệp Do đó, những chính sách về thay đổi cơcấu nhân sự trong doanh nghiệp sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 19

Rủi ro về quy trình sản xuất: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy trìnhsản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, do đó khi xảy ra biến động trong quytrình sản xuất sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.

1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế quốc

dân

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế của một đất nước, nhất là đối với các nước đang phát triển như ViệtNam Cụ thể như sau:

Thứ nhất, DNVVN chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng trong nền kinh

tế Hiện tại DNNVV chiếm tới 95% tổng số doanh nghiệp của cả nước vàphân bố ở mọi ngành nghề như thương mại, sủa chữa động cơ, xe máy, chếbiến, xây dựng, kinh doanh tài sản, tư vấn, khách sạn… Hàng năm, bộ phậndoanh nghiệp này đã tạo ra khoảng 45% giá trị tổng sản lượng công nghiệp,khoảng 51% GDP của cả nước Các DNVVN chiếm ưư thế gần như tuyệt đốitrong các ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, hàng nông sản, thuỷsản chưa qua chế biến

Thứ hai, DNVVN góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu ngườilao động ở Việt Nam Đối với các quốc gia trên thế giới, vấn đề việc làm luôn

là một trong những vẫn đề được quan tâm nhất Đặc biệt đối với các nướcđang phát triển, tốc độ tăng dân số cao, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khókhăn thì nhu cầu việc làm luôn là một vấn đề bức thiết Các DNVVN ở Việt

Nam đã giải quyết hơn một phần tư việc làm cho các lao động (Thu Phương,

2018) Con số này đã thực sự nói lên vai trò quan trọng của các DNVVN

trong việc thu hút lao động, tạo công ăn việc làm góp phần giải quyết tốt sức

ép thất nghiệp đang ngày càng gia tăng

Trang 20

Thứ ba, DNVVN góp phần tạo thu nhập ổn định cho dân cư, tạo lập sựphát triển cân bằng, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta Trước đây, nước

ta là một nước nông nghiệp với 90% lao động trong ngành này Do sự tăng lên

về quy mô số lượng của các ngành công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi nhu cầu vềlao động trong các ngành này cũng tăng lên Các ngành này đã thu hút đượcmột lượng lớn các lao động từ nông thôn, tạo công ăn việc làm và cải thiệnđời sống cho họ đồng thời cũng đóng góp đáng kể vào quá trình công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước

Thứ tư, DNVVN có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài chínhcủa dân cư trong vùng và sử dụng tối ưu nguồn lực tại chỗ của các địaphương Đối với các doanh nghiệp lớn, việc huy động vốn là khá khó khăn vìvốn nhàn rỗi trong dân cư lẻ tẻ không đáng kể Song với DNVVN thì chỉ cầnmột số vốn nhỏ do đó đã tạo điều kiện cho dân cư tham gia đầu tư góp vốnvào DNVVN Như vậy thông qua các DNVVN, những nguồn vốn nhỏ, tạmthời nhàn rỗi đã có khả năng được sinh lời

Thứ năm, DNVVN góp phần tạo nên tính đa dạng của các ngành nghề.Với một nền kinh tế đang phát triển như nước ta, điều đó sẽ khuyến khíchxuất khẩu các hàng thủ công mỹ nghệ, thuỷ sản… góp phần tăng GDP cho đấtnước Ngoài ra, DNVVN cũng là đầu mối cung cấp các đầu vào hay tham giavào một khâu nào đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp lớn Chính điều này đã làm tăng khả năng hoạt động cho các doanhnghiệp trên thị trường, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các loại hình doanhnghiệp, các thành phần kinh tế góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh chocác doanh nghiệp

1.2.3 Vai trò của tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong cơ chế cạnh tranh hiện nay, khi mà tất cả các loại hình doanh nghiệpđang phát huy hiệu quả kinh doanh ở mức cao nhất thì các DNVVN lại càng

Trang 21

phải nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu mới về sản phẩm, về thiết bị côngnghệ, máy móc và tất yếu vốn phải cần nhiều hơn Như vậy, suy cho cùng thìvốn vẫn là điều kiện tiên quyết quyết định sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp, nên TDNH ngày càng quan trọng hơn, cần thiết hơn, đặc biệtđối với các DNVVN, được thể hiện:

- TDNH là đòn bẩy cho nền kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển các DNVVN:TDNH tác động điều tiết sự di chuyển vốn đầu tư làm bình quân hoá tỷ suấtlợi nhuận, thúc đẩy sự phát triển của DNVVN TDNH luôn chuyển hướng đầu

tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao, hạn chế hoặc không đầu

tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận thấp Qua đó, TDNH làmthay đổi quan hệ cung- cầu hàng hoá và thay đổi cơ cấu ngành kinh tế

- TDNH góp phần bổ sung nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh củaDNVVN: Các DNVVN thường xuyên tìm cách huy động vốn từ mọi thànhphần kinh tế trong đó chủ yếu là nguồn TDNH Khi vốn được giải ngân, sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp tăng lên thì các DNVVN cũng có cơ hộithực hiện được mục đích của mình, mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh,chiếm lĩnh thị trường, tạo thế cạnh tranh

- TDNH tạo điều kiện cho các DNVVN tiếp cận với vốn nước ngoài: Thôngqua nguồn vốn này, DNVVN xác lập một cơ cấu vốn tối ưu đảm bảo kết hợphiệu quả giữa nguồn vốn đi vay cũng như nguồn vốn tự có nhằm sản xuất tạigiá vốn bình quân rẻ nhất, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng hàng hoá vàđược thị trường chấp nhận Có như vậy thì doanh nghiệp mới đạt mục tiêu tối

đa hoá lợi nhuận

- TDNH góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNVVN: TDNHvới cơ chế hoạt động cơ bản là “vay để cho vay”; “vay có hoàn trả theo thờihạn quy định cả vốn và lãi”; nếu quá hạn phải chịu lãi suất cao, đã thúc đẩy

Trang 22

các doanh nghiệp trong đó có các DNVVN nâng cao hiệu quả kinh tế của việc

sử dụng vốn

- TDNH góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống thị trường các yếu tố

“đầu vào” và “đầu ra” cho các DNVVN Các DNVVN có vốn lưu động rất ít

so với nhu cầu cần thiết Nguồn vốn để mua vật tư, hàng hoá dự trữ cho sảnxuất kinh doanh chủ yếu được bù đắp bằng vốn TDNH Tuy nhiên, ngân hàngchỉ tập trung cho vay những đối tượng hàng hoá có chất lượng cao, có sứccạnh tranh tốt, qua đó thúc đẩy việc xác lập cơ cấu kinh tế mới theo hướnghiện đại

Qua những khía cạnh trên, vai trò của TDNH đối với DNVVN là rất tolớn Vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN là thực sự cầnthiết để hoàn thiện một nền kinh tế

1.3 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM

1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng

a. Khái niệm

Ngày nay khi chất lượng sản phẩm dịch vụ đòi hỏi sự đa dạng, phongphú và chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thì các doanhnghiệp càng phải thích ứng với điều kiện cạnh tranh nhằm thu hút được kháchhàng Chính sách sản phẩm mà trong đó tập trung nhiều vào việc bảo đảm vànâng cao chất lượng sản phẩm là một biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất chohầu hết các doanh nghiệp hiện nay Như vậy, cũng giống như chất lượng hànghoá dịch vụ thông thường, chất lượng tín dụng là yếu tố sống còn đối với hoạtđộng của một ngân hàng thương mại bởi chất lượng tín dụng thể hiện ở khảnăng hoàn trả nợ đúng hạn của người đi vay cho ngân hàng

Các khoản tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng được coi là có chấtlượng khi ngân hàng có thể thu hồi được khoản nợ, khoản vay đó phù hợp vớikhả năng đáp ứng của ngân hàng và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Chính

vì vậy, trước khi cấp tín dụng ngân hàng phải thẩm định kĩ khách hàng trên

Trang 23

các lĩnh vực vay vốn đồng thời tính toán một mức lãi suất cho vay hợp lý để

có thể mang lại nguồn thu cho ngân hàng

Do đó, chất lượng tín dụng có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Chất lượng tín dụng tốt không chỉ nhằm đảm bảo antoàn cho hoạt động của mỗi ngân hàng riêng lẻ mà còn cho cả hệ thống ngânhàng nói chung Ở mỗi một góc độ khác nhau ta có thể những quan điểm khác

nhau về chất lượng tín dụng thì: “Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương

mại là sự đáp ứng kịp thời, hợp lý những yêu cầu về vốn của khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành, với một mức chi phí hợp lý, đảm bảo sự phát triển an toàn, và lợi nhuận trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế” (Nguyễn Minh Kiều, 2006).

Chất lượng tín dụng tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thu nhập, sự

an toàn trong hoạt động tín dụng và là cơ sở để ngân hàng mở rộng quy môtín dụng Sự mở rộng một cách bền vững sẽ tạo đà cho sự tăng trưởng ổn địnhcủa ngân hàng Đặc biệt như hiện nay, khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế đangdiễn ra toàn cầu và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường tài chính,bất kỳ một ngân hàng nào cũng phải chú trọng đến vấn đề chất lượng tín dụngsong song với việc quy mô tín dụng không ngừng tăng trưởng

b. Đặc điểm chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong hoạt động kinh doanh, các NHTM luôn lấy chất lượng tín dụng làmtiêu thức quan tâm hàng đầu Chất lượng tín dụng là việc ngân hàng đáp ứngkịp thời, đầy đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng Các khoản tín dụng này sẽđược đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới trang thiết bịnhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm tăng sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường Kết quả là doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, mở

Trang 24

rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời trả được gốc vàlãi tiền vay cho ngân hàng.

Chất lượng tín dụng được xem xét trên các phương diện:

- Đối với nền kinh tế: Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc phục vụ cho quátrình sản xuất và lưư thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm,

sử dụng hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, thúc đẩy quá trình tích

tụ tập trung sản xuất kinh doanh, góp phần giải quyết tốt mối quan hệ giữatăng trưởng tín dụng và tăng kinh tế, phát triển kinh tế đất nước

- Đối với Ngân hàng: chất lượng tín dụng thể hiện ở việc các khoản vay phảiđược hoàn trả đầy đủ, đúng hạn

- Đối với doanh nghiệp: Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc đáp ứng nhu cầuvay vốn hợp lý của doanh nghiệp với lãi suất phù hợp và các thủ tục cần đơngiản để không làm mất cơ hội của doanh nghiệp

Đối với bất kỳ một ngân hàng nào thì tín dụng bao giờ cũng được coi làhoạt động chủ yếu, mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đedọa hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì thế việc nâng cao chất lượng tíndụng trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại luôn là mộtyêu cầu bức xúc, là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triểnkhông chỉ riêng cho bản thân mỗi ngân hàng mà còn cho cả hệ thống ngânhàng và cả nền kinh tế

c. Đánh giá chất lượng tín dụng

- Đối với NHTM: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tíndụng phải phù hợp khả năng thực lực của từng ngân hàng nhưng vẫn đảm bảođược tính cạnh tranh trên thị trường theo nguyên tắc hoàn trả (đủ và đúnghạn)

- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phùhợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý

Trang 25

Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều kháchhàng nhưng vẫn phải bảo đảm nguyên tắc tín dụng.

- Đối với nền kinh tế: Mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, vấn đềcông ăn việc làm… sự phát triển kinh tế - xã hội phản ánh rõ chất lượng tíndụng của một nền kinh tế

Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúngchất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhâncủa những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện phápquản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

a. Các chỉ tiêu định lượng

Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM Do đó, đo lườngchất lượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh của NHTM Tuỳ theo mục đích phân tích mà người ta

đã ra nhiều chỉ tiêu khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưnggiữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong phạm vi bảng báo cáotổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể áp dụng các chỉ tiêu sau đểđánh giá tình hình chất lượng tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu dư nợ phân theo thời hạn vay

Dư nợ ngắn hạn (hoặc trung-dài hạn) / Tổng dư nợ

Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp

dư nợ được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn) Chỉ tiêu nàycòn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của mộtngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độphát triển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng

có uy tín

Chỉ tiêu dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế

Trang 26

Dư nợ theo ngành kinh tế * 100%

Tổng dư nợ cho vay DNVVNChỉ tiêu này phản ánh mức độ nhanh nhạy của ngân hàng trong việc đầu tưcho vay vào các ngành kinh tế đang phát triển mạnh theo thời điểm

Chỉ tiêu doanh thu hoạt động tín dụng DNVVN

Doanh thu từ cho vay DNVVN = Thu nhập từ DNVVNTổng thu nhập

Chỉ tiêu này cho biết trọng 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng là

do hoạt động cho vay DNVVN mang lại Tỷ lệ này cao chứng tỏ hoạt độngcho vay DNVVN của ngân hàng có hiệu quả

Chỉ tiêu dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ

Tỷ trọng dư nợ DNVVN = Dư nợ DNVVN

Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu trên cho thấy tỷ lệ đóng góp của hoạt động cho vay DNVVNvào toàn bộ hoạt động cho vay của NHTM Sự gia tăng của tỷ trọng đó thểhiện dư nợ cho vay DNVVN đang tăng lên và có mức tăng lớn hơn mức tăngtổng dư nợ cho vay của NHTM Mỗi ngân hàng có sự khác nhau ở tỷ trọng dư

nợ cho vay DNVVN nên đây cũng là chỉ tiêu có thể so sánh mức mở rộng chovay DNVVN của các NHTM khác nhau

Chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Nợ quá hạn khó đòi / Tổng dư nợ

Nợ quá hạn khó đòi / Tổng nợ quá hạn

Đây là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng.Các ngân hàng sẽ chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình nếu cóchỉ số này thấp và ngược lại

Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên, chỉtiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngânhàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã

Trang 27

thực hiện tốt các khâu trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng cóđược tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợquá hạn theo đúng qui định…

Chỉ tiêu sử dụng vốn

Hệ số sử dụng vốn = Huy động

Sử dụngĐây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giátính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng Chỉ tiêu này cànglớn thì càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huyđộng

b. Các chỉ tiêu định tính

Tuân thủ các văn bản, chế độ hiện hành về hoạt động cho vay

Cho vay là hoạt động có mức độ rủi ro tiềm ẩn rất cao và khi rủi ro tín dụngphát sinh sẽ đem lại hậu quả khôn lường Do vậy, các ngân hàng thương mạiphải tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp luật về đối tượng, nguyên tắc chovay nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời cho ngân hàng

Quy trình cấp tín dụng đối với DNVVN

Quy trình cấp tín dụng được quy định các bước từ khi khách hàng gửi hồ sơvay vốn đến khi hồ sơ được tất toán

Đối với mỗi bước trong quy trình đều được lượng hóa bằng khoảng thờigian tác nghiệp Việc lượng hóa thời gian xử lý công việc sẽ giúp cho cán bộngân hàng có tác phong giải quyết công việc dứt điểm, nhanh gọn Cán bộngân hàng phải tuân thủ theo định mức thời gian xử lý công việc đã định củamỗi bước trong quy trình, từ đó có thể hẹn khách hàng thời gian tiếp cận hồ

sơ, quyết định cho vay khách hàng chính xác, tạo niềm tin cho khách hàng vàtác phong làm việc chuyên nghiệp

Trang 28

Một quy trình cấp tín dụng có quá nhiều bước, mỗi bước qua nhiều khâu sẽgây mất nhiều thời gian cho chính cán bộ ngân hàng và cho khách hàng.Khách hàng dễ hiểu lầm cán bộ ngân hàng gây khó khăn, phiền hà cho kháchhàng.

Do vậy, qua quy trình tín dụng sẽ cho ta thấy sự nhanh hay chậm trong việccấp tín dụng cho khách hàng và nâng cao uy tín của ngân hàng trong tâm tríkhách hàng

1.3.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng

Quy luật của sự phát triển sản xuất hàng hóa làm phát sinh các quan hệ tíndụng, hình thành thuở ban đầu từ hình thức cho vay nặng lãi, tín dụng thươngmại và đến tín dụng ngân hàng Ngày nay khi quan hệ sản xuất cùng với sựphát triển của xã hội đã chuyên biệt hóa các mối quan hệ tín dụng thành mộtmối và vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế ngày càng rõ nét Hoạt độngtín dụng ngân hàng hiệu quả thì sẽ làm cho lưu thông hàng hóa không bị áchtắc, chu kỳ sản xuất được rút ngắn, tăng vòng quay vốn, tiết kiệm được vốn vàchi phí, làm giảm giá thành hàng hóa, tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn và từ

đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như góp phần làm cho nền kinh tế

-xã hội ngày càng phát triển

Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tíndụng luôn giữ vai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản

có và tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, trong hoạt động tíndụng yếu tố rủi ro luôn thường trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại cácngân hàng người ta luôn dành sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng nhưnhững biện pháp để chống đỡ, hạn chế rủi ro tín dụng

Năm 2008, nước Mỹ đã phải đối mặt với cuộc đại suy thoái kinh tế khiếncho toàn bộ nền kinh tế thế giới phải chao đảo Theo các chuyên gia kinh tếthế giới đánh giá thì nguyên nhân sâu xa của cuộc khủng hoảng là bắt nguồn

Trang 29

từ việc các NHTM ở Mỹ chưa chú trọng đến việc nâng cao chất lượng tíndụng, quá dễ dãi, tùy tiện kho cho khách hàng vay tiền để mua bất động sảnqua các hợp động cho vay không đạt chuẩn Từ nguyên nhân của cuộc khủnghoảng trên chúng ta thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn luôn làvấn đề cần được quan tâm hàng đầu bởi vì nếu không quan tâm đến chấtlượng tín dụng thì rất dễ dẫn đến rủi ro tín dụng mà tác động của nó rất lớnkhông chỉ đối với kết quả kinh doanh của NH mà còn đối với toàn bộ nềnkinh tế.

Xét riêng về phía ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng có thể đem lạimột số kết quả tích cực sau:

- Việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần đảm bảo và làm gia tăng lợinhuận cho ngân hàng, bởi tín dụng là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếucho ngân hàng

- Nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năng thuhồi nợ đầy đủ và đúng hạn Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khảnăng cung cấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác do tạo đượcthêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng

- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiềukhách hàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua

đó tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng caokhả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

- Nâng cao chất lượng tín dụng cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ,chi phí quản lý và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay.Các kết quả thu được từ việc nâng cao chất lượng tín dụng kể trên sẽ gópphần cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng

Trang 30

trong quá trình cạnh tranh Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là mộttất yếu khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của bản thân các NHTM.

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng

Để có thể nâng cao được chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanhnghiệp (cả về ngân hàng và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh) ta phải hiểu rõcác nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng để từ đó phát huynhững ảnh hưởng tích cực cũng như hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực Mặtkhác cả ngân hàng và doanh nghiệp phải cố gắng linh hoạt để phù hợp vớiquy định của Nhà nước trong hoạt động tín dụng Có như thế thì cả ngân hàng

và doanh nghiệp mới để ra các biện pháp đúng đắn, cụ thể, linh hoạt để đạtđược mục tiêu hoạt động của mình một cách tốt nhất Sau đây chúng ta lầnlượt nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàngthuộc về ngân hàng và doanh nghiệp

a. Các nhân tố thuộc về ngân hàng

- Chính sách tín dụng

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, có ý nghĩaquyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng Chính sách tín dụngphải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, đồngthời kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng vàngười sử dụng vốn vay Muốn vậy, chính sách tín dụng phải được xây dựngtrên cơ sở khoa học và thực tiễn

Rõ ràng với ý nghĩa như vậy, chính sách tín dụng có tác động rất lớn đếnchất lượng tín dụng của ngân hàng Xét về mặt quy mô tín dụng, nếu chínhsách tín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụngtrung và dài hạn đồng nghĩa là quy mô tín dụng trung và dài hạn của NH đó sẽ

bị thu hẹp lại Khi đó không thể nói chất lượng tín dụng của ngân hàng đó làtốt ít ra là về mặt quy mô Bên cạnh đó, chính sách tín dụng của NH còn bao

Trang 31

gồm một loạt các vấn đề như quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đốivới khách hàng, biện pháp bảo đảm tiền vay, lĩnh vực tài trợ, quy trình quản

lý tín dụng, lãi suất…Nếu chính sách tín dụng được xây dựng và thực hiệnmột cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp được hài hòa lợi ích của NH, củakhách hàng và của xã hội thì sẽ có thể xây dựng được một chất lượng tín dụngtốt Ngược lại, nếu việc thực hiện chính sách tín dụng không hợp lý, khôngkhoa học thì chắc chắn chất lượng tín dụng sẽ không cao thậm chí rất thấp

- Thông tin tín dụng

Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bất kỳlĩnh vực nào Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra nhữngquyết định cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay,giảm thiểu rủi ro tín dụng Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuậnlợi cho ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụngvốn vay và tiến độ trả nợ Thông tin chính xác kịp thời đầy đủ còn giúp chongân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tíndụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều

đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng Nhưng nếu cácnguồn thông tin không chính xác sẽ ảnh hưởng xấu đến quyết định cho vay,

sử dụng vốn vay không hiệu quả thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng dẫn đến

nợ xấu và mất vốn Vì vậy, thông tin tín dụng là một trong những nhân tốquyết định chất lượng tín dụng

Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ nguồn thông tin sẵn có của ngânhàng từ thông tin tín dụng (CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặcnói cách khác từ nguồn trực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơquan pháp luật

- Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật

Trang 32

Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các phương tiện

kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắnthời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó làtiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng Sự hỗ trợcủa các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tinnhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụngcũng có hiệu quả hơn Trong nền kinh tế và khoa học kỹ thuật phát triển như

vũ bão mà một ngân hàng không bắt kịp với công nghệ cũng đồng nghĩa làđang làm mình lạc hậu hơn, không tiếp cận được những ứng dụng hiện đại ápdụng cho công việc làm nảy sinh những yếu kém và điều này là một phần ảnhhưởng rất xấu đến chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàngthương mại nói chung

- Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng

Dù khi khoa học hiện đại là cơ hội tự động hóa trong hầu khắp các lĩnh vựcsong nhân tố con người vẫn luôn giữ vai trò rất quan trọng Đặc biệt hoạtđộng tín dụng ngân hàng có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hộithì vai trò của con người lại càng quan trọng Thực tế thì không có bất cứ máymóc nào thay thế được sự nhạy cảm và kinh nghiệm lao động của con người

Do đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi ngân hàng,trong đó gồm cả chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự Chất lượng nhân sự ởđây không chỉ đơn thuần quan tâm đến trình độ chuyên môn mà còn bao gồm

cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộ ngânhàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Chất lượng nhân sự tốt, biểuhiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức

tổ chức kỷ luật cao của các cán bộ Bên cạnh chất lượng nhân sự thì công tácquản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý, bởi lẽ không phải cứ có cán bộ tíndụng giỏi là có chất lượng tín dụng cao Mỗi cán bộ tín dụng đều có những

Trang 33

điểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp côngviệc của họ sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế điểm yếu của từngngười, đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần tráchnhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của từng thành viên trong mộtguồng máy thống nhất cùng hướng tới một mục tiêu chung là nhu cầu chấtlượng tín dụng ngân hàng

Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác động đếnmọi hoạt động của ngân hàng Một NH có cơ cấu tổ chức đựơc sắp xếp mộtcách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể, có sựliên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽđược thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu quả

và an toàn các khoản tín dụng Ngược lại, nếu không có các cán bộ tín dụng

có chuyên môn và ý thức tốt thì việc đánh giá, thẩm định một hồ sơ tín dụng

và việc đưa ra quyết định cấp tín dụng sẽ không đảm bảo an toàn tín dụngđem lại những hậu quả nghiêm trọng Bên cạnh đó còn phải kể đến đạo đứclao động của các cán bộ tín dụng khi đưa ra các quyết định sai lệch nhằm thulợi cá nhân qua việc cấp sai tín dụng cho các đối tượng không đủ điều kiệncấp tín dụng cũng là một trong những nhân tố cần xem xét và đặt lên hàngđầu trong vấn đề quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng

- Công tác kiểm soát nội bộ

Đây là công tác mà ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liêntục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp với cácchính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này, ngânhàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thựclàm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh Có như thế, côngtác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao chất lượng tíndụng

Trang 34

b. Nhân tố khách quan (thuộc về doanh nghiệp)

- Năng lực của doanh nghiệp

Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lại hiệuquả Nhưng nhiều khi do năng lực có hạn chế, họ không thực hiện được mụcđích của mình và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từ ngânhàng

- Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp

Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn, kiếmthức cũng như kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán đượcnhững biến động của thị trường, yếu kém marketing sản phẩm Do sự bảothủ của nhiều nhà quản lý không dám đổi mới khiến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp không có hiệu quả, dẫn đến tình trạng không thu hôi hếtđược vốn và làm ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp từ đó ảnh hưỏngđến chất lượng của khoản tín dụng đã sử dụng

- Đạo đức của người đi vay

Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố cóliên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sửdụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệpnhận được tiền vay Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay khônghợp lý dẫn đến không đạt đựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn có nhiềungừơi có ý tham nhũng và kết quả là hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàngkém thậm chí không thu hồi được Vì vậy, công tác kiểm tra, giám sát củangân hàng là rất quan trọng

c. Các nhân tố khách quan khác

Trang 35

Ngoài những nhân tố chủ quan trên còn nhiều nhân tố khách quan mà tácđộng của nó cũng không nhỏ đến chất lượng của các khoản tín dụng ngânhàng.

- Tác động của môi trường kinh tế

Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vay haynói rõ hơn là nếu môi trường kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanh nghiệpgặp khó khăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vaycho ngân hàng do đó ảnh hưởng đến chất lượng của khoản tín dụng đó củangân hàng Ngược lại nếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốn nhanhđồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao và từ đó khả năng trả nợ của doanhnghiệp, khỏan vay sẽ được trả đúng hạn, khoản tín dụng ngân hàng sẽ có chấtlượng tốt

- Tác động của môi trường pháp lý

Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang pháp

lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Vì vậy,một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quảhoạt động của ngân hàng, của các doanh nghiệp và đảm bảo đựơc chất lượngtín dụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng Còn nếu môi trường pháp lýkhông hoàn chỉnh, có nhiểu lỗ hổng thì kết quả sẽ ngược lại cho cả ngân hàng

và các doanh nghiệp từ đó làm cho chất lượng của các khỏan tín dụng ngânhàng đối với doanh nghiệp sẽ xấu và khó có thể thu hồi

- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nướcbao gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đốingoại có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung vàhoạt động của các ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng Chính sách kinh tế

Trang 36

trong hoàn cảnh này thì có tác dụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp nhưngtrong hoàn cảnh khác thì lại ngược lại Các chính sách này nhằm ưu tiên pháttriển hay hạn chế một ngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế Dovậy các chủ trương, chính sách của Nhà nước phải đúng đắn thì mới thúc đẩysản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạt được chất lượng vàhiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng.

- Các yếu tố thiên tai gây lên

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tính thời vụ.Trong cơ cấu nền kinh tế, doanh nghiệp trong các ngành nông – lâm – ngưnghiệp chiếm một tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiên taixảy ra như: lũ lụt, hạn hán, mưa bão, hỏa hoạn làm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp bị đổ bể, dẫn đến khả năng hoàn trả cáckhoản nợ là khó khăn hoặc không thể, làm cho chất lượng của các khoản tíndụng bị giảm sút

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam –Chi nhánh Đống Đa

- Phạm vi nghiên cứu:

 Về không gian: Tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chinhánh Đống Đa

 Về thời gian: Từ năm 2015 đến 2017

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp luận

Trong quá trình hoàn thiện luận văn, tác giả sử dụng các phương phápnghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng vàchủ nghĩa duy vật lịch sử Theo phương pháp luận này cho phép tác giả có cáinhìn xuyên suốt về vấn đề nghiên cứu từ quá khứ tới thực tại Khi nhận thứcvấn đề và giải quyết vấn đề theo phương pháp luận này sẽ giúp tác giả nhìnnhận trên nhiều khía cạnh, nhiều mối quan hệ khách quan, xem xét sự vật,hiện tượng trong quá trình vận động và phát triển, có quan điểm lịch sử cụthể; phải thấy được khuynh hướng biến đổi trong tương lai của chúng, cái cũ,cái lạc hậu sẽ mất đi, cái tiến bộ sẽ ra đời thay thế cái cũ

Thông qua các tài liệu lý luận khác nhau về chất lượng tín dụng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại, tác giả đã nghiên cứu cáctài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích các nội dung nghiên cứu theonhiều góc độ khác nhau như dưới góc độ quản trị hay nhà quản lý nhà nước.Qua đó sẽ tổng hợp liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin dựa trên các mốiquan hệ biện chứng giữa chúng tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ và sâusắc về đề tài nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Trang 38

Thu thập số liệu là một công việc quan trọng trong nghiên cứu khoa học, làviệc tác giả tiến hành thu thập và cập nhật các số liệu, thông tin liên quan đếnvấn đề cần nghiên cứu, phân tích tại thời gian và địa điểm nhất định Việc thuthập tài liệu nhằm cung cấp số liệu cho các bước tiếp theo của quá trìnhnghiên cứu như tổng hợp, phân tích, đánh giá và dự báo Nhằm thực hiện việcnghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa cần sử dụng cácphương pháp thu thập số liệu chi tiết như sau:

a. Nguồn dữ liệu nội bộ của ngân hàng

Quá trình thu thập số liệu là quá trình quan trọng nhất trong 2 khâu thu thập

và xử lý số liệu do tính chất bảo mật nghiêm ngặt về thông tin tình hình hoạtđộng của ngân hàng Chính vì tính chất bảo mật về thông tin này, các thôngtin về tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Đống Đa trong ba năm liên tiếp từ 2015 đến 2017 không được côngkhai rộng rãi

b. Nguồn dữ liệu bên ngoài

Nguồn dữ liệu bên ngoài là các thông tin được thu thập từ các loại sáchbáo, tạp chí, từ trang web của ngân hàng như thông tin về tình hình chính trị,văn hóa, kinh tế, xã hội Ngoài ra các báo cáo khoa học và luận văn của cáckhóa trước cũng được tác giả sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo và sửdụng một cách hợp lý trong luận văn

2.2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

a. Nội dung phương pháp

Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu là công cụ quan trọng trong nghiêncứu và quản lý, được vận dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Mỗi công

Trang 39

trình nghiên cứu tiếp cận theo những góc độ nhất định, là những cơ sở, tiền đềđặc biệt quan trọng để phát triển nhằm hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu.Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứuthành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành đơn giản hơn đểnghiên cứu, phát triển ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó Từ

đó giúp ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu đượccái chung phức tạp của từng yếu tố, bộ phận ấy

Tổng hợp là quá trình phân tích nhiều mặt, bộ phận riêng lẻ phải tổng hợplại, kết nối, khái quát để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, cái tổngthể Từ đó tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu

b. Mục đích sử dụng phương pháp

Phương pháp này cho phép nghiên cứu trên cơ sở kế thừa các lý luận, cáckết quả thu thập được từ phương pháp thu thập số liệu Bằng cách sử dụngphương pháp này, luận văn đã tổng hợp và kế thừa có chọn lọc các lý luận, kếtquả nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạingân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa Ngoài ra,luận văn còn tổng hợp số liệu từ một số nguồn khác như trên trang web, cácbài báo, báo cáo bổ sung thêm trong phần nghiên cứu của luận văn này Từcác lý luận và nguồn số liệu thu thập được, với việc tính toán, xử lý, tổng hợpcác thông tin, tác giả phân tích chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

c. Cách luận văn sử dụng phương pháp

Trong luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu về chất lượng tín dụng đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –

Trang 40

tính và định lượng, tác giả tiến hành chọn lọc, tổng hợp và phân tích số liệu,

dữ liệu Việc phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng dựa trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu vềchất lượng tín dụng, từ đó nêu ra được những kết quả đã đạt được, những tồntại và nguyên nhân

Tác giả phân tích chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạichi nhánh ngân hàng theo các khía cạnh chi tiết như sau:

- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu: doanh số cho vay,doanh số dư nợ, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: nợ quá hạn, tỷ lệ nợquá hạn, tỷ lệ tăng trưởng nợ quá hạn

Sau khi thu thập số liệu cụ thể, tác giả tiến hành chọn lọc, phân tích và xử

- Công cụ sử dụng cho sử dụng cho xử lý và tổng hợp dữ liệu: máy tính,phần mềm exel

Phân tích và tổng hợp số liệu là phương pháp giúp tác giả giải quyết cácvấn đề chưa sáng tỏ Thông qua quá trình phân tích, tổng hợp lại giúp tác giả

có cái nhìn toàn diện về vấn đề đang nghiên cứu

2.2.4 Phương pháp so sánh

Đề tài nghiên cứu sử dụng các số liệu được lấy từ các báo cáo, thống kê củaVietinBank Đống Đa cho phép phân tích, đưa ra các nội dung hoạt động tíndụng với đối tượng là doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh Đống Đa

Ngày đăng: 23/11/2019, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Duy Phương, 2016. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần chính sách lâu dài và bền vừng, , www.vov,vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần chính sách lâudài và bền vừng
3. Đặng Thị Thanh Mai, 2015. Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.Luận văn thạc sỹ, trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả hoạt động cho vay doanhnghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
4. Kiều Hữu Thiện, Nguyễn Trọng Tài, 2012. Quản trị rủi ro tài chính, Hà Nội: NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tài chính
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
5. Lê Văn Đức, 2018. Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Sở giao dịch I. Luận văn thạc sỹ, trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam – Sở giao dịch I
8. Ngô Thị Thu Hương, 2015. Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Hải Dương. Luận văn thạch sỹ, trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Dương – Chinhánh Hải Dương
9. Ngô Thị Thu Mai, 2014. Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên. Luận văn thạc sỹ, trường đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chinhánh Thái Nguyên
10. Nguyễn Minh Kiều, 2006. Tiền tệ ngân hàng, Hồ Chí Minh: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Nhà XB: NXBThống kê
12. Nguyễn Văn Nam, 2017. Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn. Luận văn thạc sỹ, trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh SầmSơn
13. Peter S.R, 2001. Quản trị ngân hàng thương mại, Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXBTài chính
14. Phan Thị Thu Hà, 2009. Quản trị ngân hàng thương mại, Hà Nội:NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
16. Thu Phương, 2018. Tổng điều tra kinh tế năm 2017: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 98,1%, https://congthuong.vn/tong-dieu-tra-kinh-te-nam-2017-doanh-nghiep-nho-va-vua-chiem-toi-981-109022.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra kinh tế năm 2017: Doanh nghiệpnhỏ và vừa chiếm tới 98,1%
17. Tô Ngọc Hưng, 2009. Ngân hàng thương mại, Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thốngkê
1. Chính phủ, 2018. Nghị định số 38/2018/NĐ – CP về việc Quy định chi tiết đầu tư cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2014 – 2016. Tạp chí ngân hàng các năm 2014 đến 2016 Khác
7. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng Khác
11. Nguyễn Văn Lê, 2014. Tăng trưởng tín dụng Ngân hàng đối với Khác
15. Quốc hội, 2017. Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ số 04/2017/QH14 Khác
18. VietinBank Đống Đa, 2015 – 2017. Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2015 đến 2017 Khác
19. VietinBank Đống Đa, 2015 – 2017. Báo cáo phòng Khách hàng doanh nghiệp năm 2015 đến 2017 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w