1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRUYỀN THÔNG PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM BỆNH UNG THƯ VÚ

44 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, côngtác truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống UTV cho người dân nhằmnâng cao nhận thức để thực hiện hành vi có lợi cho sức khỏe, phòng ngừa vàphát hiện sớm là một trong nhữn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐOÀN ĐỨC DŨNG

TRUYỀN THÔNG PHÒNG VÀ

PHÁT HIỆN SỚM BỆNH UNG THƯ VÚ

CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐOÀN ĐỨC DŨNG

TRUYỀN THÔNG PHÒNG VÀ

PHÁT HIỆN SỚM BỆNH UNG THƯ VÚ

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trần Thị Thanh Hương

2 GS.TS Trương Việt Dũng

Cho đề tài:

“Đánh giá hiệu quả truyền thông về phòng và phát

hiện sớm bệnh ung thư vú ở một số doanh nghiệp tại

Trang 3

Trong quá trình hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự giúp đỡtận tình của các Thầy Cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TrầnThị Thanh Hương và GS.TS Trương Việt Dũng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

và động viên tôi hoàn thành chuyên đề này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Bộ môn Điều dưỡng, cácthầy cô giáo trường Đại học Thăng Long đã có nhiều công sức đào tạo, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thântrong gia đình, những người bạn thân thiết đã cùng tôi chia sẻ những khókhăn và giành cho tôi những tình cảm, sự chăm sóc quý báu trong suốt quátrình học tập và hoàn thành chuyên đề này

Hà Nội, tháng 10 năm 2018

Trang 4

TĐHV Thay đổi hành vi

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ 2

1 NGUỒN DỮ LIỆU THÔNG TIN 3 2 THỜI GIAN ĐĂNG TẢI NGUỒN DỮ LIỆU 3 3 PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM 3 NỘI DUNG 3

1 TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI TRONG PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM UTV 4 1.1 Khái niệm truyền thông và truyền thông thay đổi hành vi 4

1.1.1 Truyền thông 4

1.1.2 Truyền thông thay đổi hành vi 4

1.2 Mô hình truyền thông thay đổi hành vi phòng và phát hiện sớm UTV 5

1.3 Những khó/rào cản trong quá trình thay đổi hành vi phòng và phát hiện sớm ung thư vú 7

1.3.1 Rào cản từ phía cá nhân và nhóm 8

1.3.2 Rào cản từ phía hệ thống 9

1.4 Các phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trong phòng và phát hiện sớm UTV 10

1.4.1 Các phương pháp truyền thông trực tiếp 11

1.4.2 Các phương pháp truyền thông gián tiếp 14

2 CÁC CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ VÚ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 19 2.1 Các chương trình can thiệp truyền thông phát hiện sớm ung thư vú trên thế giới 19

2.2 Các chương trình can thiệp truyền thông phát hiện sớm ung thư vú tại Việt Nam 29

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ mô hình truyền thông TĐHV 5

Hình 2: Thảo luận nhóm cho các nữ trưởng phân xưởng may 11

Hình 3: Buổi nói chuyện của bác sỹ chuyên khoa cho các chị em công nhân may 12

Hình 4: Bác sỹ tư vấn người dân về phòng và phát hiện sớm UTV 13

Hình 5: Nghệ sỹ chia sẻ câu chuyện của mình vượt qua số phận để chiến thắng bệnh UTV 14

Hình 6: Lồng ghép truyền thông UTV với hoạt động của Hội phụ nữ 14

Hình 7: Truyền thông phát tờ rơi phòng và phát hiện sớm UTV 15

Hình 8: Truyền thông phát hiện sớm UTV qua pano, áp phích 16

Hình 9: Truyền thông chiếu video các bước tự khám vú 17

Hình 10: Truyền thông phát hiện sớm UTV qua báo điện tử, internet 17

Hình 11 : Các buổi tọa đàm trên truyền hình về phát hiện sớm UTV 18

Hình 12 : Bài phát thanh về phát hiện sớm UTV tại nhà máy may 19

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới, ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ

nữ Mỗi năm có khoảng 1,4 triệu người mới mắc bệnh và 458.000 người tửvong [1], [2] Ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 700.000 người mới mắc bệnh,trong đó, tỷ lệ tử vong khoảng 35% cao hơn ở các nước đang phát triển [2]

UTV là một trong những bệnh ung thư có tiên lượng tốt Bệnh đượcchữa khỏi nếu phát hiện ở giai đoạn sớm [3] Tuy nhiên phần lớn UTV ở ViệtNam được chẩn đoán và nhập viện khi đã muộn, nguyên nhân chủ yếu là dochưa có hiểu biết đúng về phòng và phát hiện sớm UTV [1], [4] Vì vậy, côngtác truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống UTV cho người dân nhằmnâng cao nhận thức để thực hiện hành vi có lợi cho sức khỏe, phòng ngừa vàphát hiện sớm là một trong những hoạt động quan trọng cần được các cấp, cácngành và toàn thể cộng động quan tâm đúng mức [5] Theo Eucharia và cộng

sự (2018) cho thấy rằng các phương tiện truyền thông đóng một vai trò quantrọng trong việc cung cấp kiến thức liên quan đến các vấn đề sức khỏe củacộng đồng [6] Nó cũng là phương tiện phổ biến thông tin hiệu quả, với chiếndịch truyền thông rộng rãi về bệnh UTV, phụ nữ sẽ được trang bị kiến thứctốt hơn về UTV và cũng là tầm quan trọng của việc kiểm tra định kỳ liên quanđến UTV Chính vì vậy các phương tiện truyền thông cần được tăng cường đểgiúp phụ nữ hiểu biết các biện pháp phòng ngừa và phương pháp phát hiệnsớm và điều trị UTV [7]

Hiện nay trên toàn thế giới có nhiều mô hình và sáng kiến về phòngchống UTV, nhưng tựu chung đều dựa trên phương pháp tiếp cận toàn diện, từphòng ngừa, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc trong và sau điều trị,nghiên cứu, và giám sát tình hình UTV [6] Tuy nhiên, đã có rất ít các chươngtrình can thiệp truyền thông được công bố, khuyến khích phụ nữ phòng ngừa

và phát hiện sớm UTV như: thực hành tự khám vú, khám lâm sàng vú, chụp

Trang 7

X-quang tuyến vú Các chiến lược phòng ngừa này chủ yếu tập trung vào nhữngbệnh nhân đã bị ung thư [8], [9], cải thiện sự lo lắng của họ [10], [11], [12],[13], [14] và không dành cho phụ nữ khỏe mạnh, đối tượng cần được nâng caosức khỏe phòng ngừa bệnh UTV ngay từ đầu.

Nhằm hiểu biết tầm quan trọng của các biện pháp truyền thông giáodục sức khỏe phòng và phát hiện sớm UTV và tác động của các chương trìnhcan thiệp thuyền thông giáo dục sức khỏe trong phạm vi cấp độ toàn cầu vàtại Việt Nam về phòng và phát hiện sớm UTV Chính vì vậy chúng tôi tiếnhành chuyên đề này nhằm những nội dung chính sau:

1 Tổng hợp nội dung truyền thông thay đổi hành vi phòng và phát hiện sớm ung thư vú.

2 Tổng hợp các chương trình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe phòng và phát hiện sớm ung thư vú trên thế giới và tại Việt Nam

I PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

Trang 8

1 Nguồn dữ liệu thông tin

- Các bài báo khoa học trong các tạp chí trong nước và quốc tế

- Các thống kê số liệu trên các website của các tổ chức trong nước vàquốc tế

- Các thông tin về chương/dự án phòng chống bệnh ung thư trên thế giới

và Việt Nam

2 Thời gian đăng tải nguồn dữ liệu

Các bằng chứng và thông tin được tổng hợp từ những bài báo, các nghiêncứu được đăng tải trong vòng khoảng 10 năm trở lại đây, từ 2008 đến 2018

3 Phương pháp tìm kiếm

Đối với phương pháp tìm kiếm trực tuyến, nghiên cứu sinh sử dụng chủyếu là cơ sở dữ liệu Hinary, Pubmed/MEDLINE và Web of Science để tìmkiếm các bài báo quốc tế và sử dụng bộ máy tìm kiếm Google để tìm các tàiliệu và các báo cáo liên quan đến nội dung “Truyền thông phòng và phát hiệnsớm bệnh ung thư vú” tại Việt Nam và trên thế giới được đăng tải

Các từ khóa tiếng Việt được sử dụng bao gồm: ung thư vú, truyền thông

ung thư vú

Các từ khóa tiếng Anh được sử dụng bao gồm: “Media Campaigns”,

"Multimedia", "Intervention Studies", “Health Education”, “Communityengagement”, “Cancer prevention”, “Early detection”

Trong quá trình tìm kiếm, các tài liệu được lựa chọn dựa trên tiêu đề vàbản tóm tắt nghiên cứu

Tìm kiếm thủ công được thực hiện tại Thư viện Quốc gia Việt Nam vàthư viện của một số trường Đại học và Viện nghiên cứu, bao gồm Thư việnTrường Đại học Y Hà Nội, Thư viện Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tếcông cộng, Thư viện Trường Đại học Y tế công cộng

NỘI DUNG

Trang 9

1 Truyền thông thay đổi hành vi trong phòng và phát hiện sớm UTV

1.1 Khái niệm truyền thông và truyền thông thay đổi hành vi

Ví dụ: tư vấn của cán bộ y tế cho đối tượng nữ về biện pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú (tự khám vú, khám vú lâm sàng, chụp X-quang tuyến vú) Trong quá trình tư vấn, thảo luận nhóm như vậy có sự trao đổi thông tin giữa cán bộ y tế/cán bộ truyền thông với đối tượng được truyền thông nhằm giúp đối tượng nâng cao nhận thức từ đó thay đổi hành vi tự khám vú tại nhà, đi khám vú tại cơ sở y tế chuyên khoa và chụp X-quang tuyến vú.

1.1.2 Truyền thông thay đổi hành vi

Truyền thông thay đổi hành vi (TĐHV) là biện pháp tiếp cận/hoạt động truyền thông ở nhiều cấp độ nhằm thúc đẩy và duy trì việc thay đổi hành vi tích cực làm giảm nguy cơ và tăng cường khả năng cho mỗi cá nhân, nhóm và cộng đồng thông qua các thông điệp phù hợp, các kênh đa dạng [5].

Truyền thông thay đổi hành vi trong phòng và phát hiện sớm ung thư vú là biện pháp tiếp cận/hoạt động truyền thông ở nhiều cấp độ nhằm góp phần làm giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết vì ung thư vú thông qua

Thông tin phản hồi

Trang 10

việc thúc đẩy người dân trong cộng đồng thực hiện các hành vi lành

mạnh như hạn chế uống rượu bia, không để tăng cân thái quá, thể dục thể

thao đều đặn, sống lành mạnh…, thực hiện các biện pháp sàng lọc phòng

phát hiện sớm với các nhóm đối tượng có nguy cơ.

Các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi được lựa chọn và thực hiện dựa trên việc phân tích đối tượng đích vì vậy Để truyền thông thay đổi hành vi có hiệu quả chúng ta cần phân tích và làm rõ được các rào cản khiến đối tượng không thực hiện hành vi khuyến cáo để có biện pháp hỗ trợ hợp lý

[5].

1.2 Mô hình truyền thông thay đổi hành vi phòng và phát hiện sớm UTV

Mô hình truyền thông TĐHV gồm hai hoạt động cơ bản: hoạt độngtruyền/gửi thông điệp thông qua kênh truyền thông (trực tiếp hoạc gián tiếp) từnguồn truyền tới đối tượng và hoạt động phản hồi từ đối tượng đến nguồntruyền Mô hình gồm 6 thành phần có thể mô tả bằng sơ đồ sau [5], [15], [16] :

Hình 1: Sơ đồ mô hình truyền thông TĐHV 1) Nguồn truyền: có thể là một người, một nhóm người, một hoặc nhiều

tổ chức phát ra các nội dung truyền thông tới đối tượng đích Trong truyền

thông trực tiếp về phòng và phát hiện sớm UTV như tư vấn, thảo luận nhóm,

tư vấn… phát hiện sớm UTV Nguồn truyền có thể là cán bộ y tế, cán bộ hội

Nguồn

truyền Thông điệp Kênh truyền

thông

Người nhận

Phản hồi

HIỆU QUẢ

Nhiễu

Trang 11

phụ nữ, đoàn thanh niên Nguồn truyền rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệuquả của quá trình truyền thông: độ tin cậy, sự hấp dẫn/yêu thích Để các hoạtđộng truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV có hiệu quả, người làmtruyền thông cần có các kỹ năng truyền thông tốt và có kiến thức về nội dungtruyền thông UTV (các dấu hiệu phát hiện sớm UTV, các biện pháp phòngngừa và sàng lọc UTV…)

2) Thông điệp: Thông điệp truyền thông là những nội dung truyền

thông cơ bản được trình bày ngắn gọn, súc tích, thuyết phục về một vấn đềnào đó mà người truyền muốn chuyển tới người nhận nhằm thu hút đối tượng,kêu gọi đối tượng hành động theo mục tiêu truyền thông Thông điệp có thểđược thể hiện dưới dạng hình ảnh, câu từ hoặc lời nói Ví dụ thông điệp “

Tầm soát ngay khi sang tuổi 40” trong chương trình khám sàng lọc UTV

miễn phí cho phụ nữ từ 40 tuổi trở lên của Quỹ hỗ trợ bệnh nhân ung thư –Ngày mai tươi sáng

3) Kênh truyền thông: Là những cách thức những phương tiện, công cụ

dùng để truyền tải các nội dung thông qua phương tiện truyền thông đến đốitượng truyền thông Có 2 phương pháp truyền thông trực tiếp và gián tiếp

4) Người nhận: Có thể là các cá nhân hay nhóm đối tượng đích khác

nhau, các cộng đồng hoặc quảng đại quần chúng Người làm truyền thông cầnphải biết những đặc trưng của đối tượng như giới, tuổi, dân tộc trình độ vănhóa, giai tầng xã hội, thái độ hành vi và khả năng kinh tế của đối tượng đích

để lựa chọn các phương tiện, các thông điệp và các nguồn truyền thích hợp

Có thể phân chia đối tượng truyền thông (người nhận) thành các nhóm: đốitượng đích, đối tượng liên quan, đối tượng quan trọng

Ví dụ các đối tượng trong truyền thông để phòng và sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú:

+ Đối tượng đích: Phụ nữ trong độ tuổi từ 40 tuổi trở lên hoặc từ 35tuổi trở lên nếu trong gia đình có mẹ hoặc chị gái mắc bệnh UTV

Trang 12

+ Đối tượng ưu tiên 2: chồng, con, người thân trong gia đình, bạn bècủa đối tượng đích.

+ Đối tượng quan trọng: Trưởng ban nữ công, chủ tịch công đoàn của

cơ quan/ đơn vị có đối tượng nữ công tác để họ tạo điều kiện thuận lợi vềthời gian, kinh phí cho việc khám sàng lọc (ví dụ ra quyết định về việckhám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động, đối với lao động

nữ tuổi từ 40 tuổi trở lên hoặc từ 35 tuổi trở lên nếu trong gia đình có mẹhoặc chị gái mắc bệnh UTV trong danh mục khám, xét nghiệm có chụp Xquang vú)

5) Phản hồi: cho biết các đáp ứng hay phản ứng của người phát tin,

được người làm truyền thông xử lý để đưa ra các nội dung sau chuẩn xác hơncác nội dung trước và đưa ra thông tin điều chỉnh hành vi của đối tượng đúngđắn hơn

6) Hiệu quả của truyền thông: được đánh giá bằng sự thay đổi hành vi

của đối tượng Trong truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV, hiệu quảtruyền thông được đánh giá thông qua:

+ Hiệu quá quá trình: Thay đổi về nhận thức (biết mình có yếu tố nguy

cơ cao mắc UTV), kiến thức (hiểu được tầm quan trọng của việc tham giasàng lọc phát hiện sớm UTV, nên đi tầm soát ngay khi sang tuổi 40)

+ Hiệu quả tác động: Thực hành tự khám vú hàng tháng, đi khám sànglọc phát hiện sớm UTV theo định kỳ

+ Hiệu quả lâu dài: giảm tỷ lệ mắc UTV, tăng tỷ lệ phát hiện sớm UTV

1.3 Những khó/rào cản trong quá trình thay đổi hành vi phòng và phát hiện sớm ung thư vú.

Có thể chia ra một số các rào cản ảnh hưởng đến việc TĐHV mongmuốn Có nhiều cách để phân tích rào cản thông qua các lý thuyết TĐHV: môhình niềm tin, các bước TĐHV… Tuy nhiên, có thể chia các rào cản có thểchia thành 2 nhóm lớn [5]:

Trang 13

- Cá nhân và nhóm (gia đình, bạn bè, người thân, cộng đồng): Kiếnthức/nhận thức, thái độ và kỹ năng, nguồn lực, sự kỳ thị.

- Hệ thống: Dịch vụ (cán bộ y tế, trang thiết bị, địa điểm xa, giá thành.)

Hậu quả của những của những quan niệm sai lầm đó là một trong những nguyênnhân dẫn đến bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn và điều trị kém hiệu quả

Bên cạnh đó người bệnh còn chậm trễ đến khám khi có những triệu chứngđầu tiên của bệnh UTV Nguyên nhân của tình trạng này là do chủ quan và thiếuhiểu biết về các dấu hiệu sớm của bệnh UTV Ngay cả khi có những dấu hiệu rõràng thì cũng có trên 2/3 nghĩ rằng mình không bị bệnh Đáng buồn là còn một

tỷ lệ lớn chưa được nghe về ung thư vú và có quan niệm sai lầm về phẫu thuậtkhi mắc UTV càng nhanh chết, bi quan trong điều trị UTV

Người dân không biết về các yếu tố nguy cơ gây UTV, không biết cácthực hành/hành vi có thể giảm nguy cơ mắc ung thư vú, không biết về cácbiện pháp sàng lọc UTV sớm như tự khám vú, khám vú lâm sàng và chụp X-quang tuyến… Việc thiếu kiến thức này có thể do người dân không được tiếpcận với thông tin hoặc không quan tâm tìm hiểu

-Thiếu kỹ năng:

Có những thực hành/hành vi khá đơn giản, người dân chỉ cần có kiếnthức và thái độ tích cực là có thể thực hiện được hành vi một cách dễ dàng

Trang 14

Bên cạnh đó cũng có những hành vi khi thực hiện đòi hỏi phải có những kỹnăng nhất định, khi đó đối tượng phải được hướng dẫn cụ thể từng bước mới

có thể thực hiện được Việc không có kỹ năng khiến đối tượng không thể thựchiện được hành vi mong đợi Ví dụ: không biết cách tự khám vú…

-Thiếu nguồn lực:

Một số hành vi có lợi cho sức khỏe để thực hiện được đòi hỏi phải cónguồn lực nhất định: thời gian, kinh phí, phương tiện… Ví dụ, để thực hiệnđược hành vi khám tầm soát ung thư vú đối với nhóm phụ nữ có yếu tố nguy

cơ, người phụ nữ cần sắp xếp thời gian, có phương tiện di chuyển đến cơ sở y

tế chuyên khoa, có tiền chi phí cho các xét nghiệm tầm soát… Thiếu nguồnlực là một trong những rào cản đối tượng đích thực hiện hành vi mong đợi

1.3.2 Rào cản từ phía hệ thống

- Cung cấp dịch vụ y tế

Công tác phòng chống UTV trong những năm qua đã có nhiều chuyểnbiến mạnh mẽ Việc sàng lọc bệnh UTV… đã được Chương trình phòngchống ung thư quốc gia tiến hành Nhiều chuyên khoa điều trị ung thư đượcxây dựng, đặc biệt các kỹ thuật cao được ứng dụng trong phát hiện và điều trị.Tuy nhiên, do hạn chế về nhân lực, tài chính và lượng bệnh nhân phát hiệnngày một nhiều nên dẫn đến quá tải tại các bệnh viện Trung ương, công tácchẩn đoán ở tuyến tỉnh cũng còn gặp rất nhiều khó khăn do thiếu trang thiết

bị, thiếu nhân lực đã qua đào tạo, vì vậy bệnh thường bị bỏ qua ở những giaiđoạn sớm và khi được phát hiện thì đã quá muộn [5]

Tại cơ sở y tế tuyến huyện và tuyến xã, sự hiểu biết về công tác phòngchống ung thư vú còn rất hạn chế Đây là tuyến hết sức quan trọng trong chămsóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng, có nhiệm vụ phát hiện bệnh sớm chuyểnbệnh nhân lên tuyến cao hơn Tuy nhiên, theo quy hoạch phát triển mạng lướiphòng chống ung thư quốc gia, chỉ đào tạo cho 2 cán bộ/huyện và cán bộ xãchưa được đào tạo Các dự án liên quan đến phòng chống ung thư như dự ánsàng lọc UTV chỉ có 20% số phụ nữ trên 40 tuổi được sàng lọc [17]

Trang 15

Trang thiết bị y tế các tuyến cơ bản còn thiếu Nhiều cơ sở y tế tuyếntỉnh chưa có máy chụp X quang vú Như vậy, trình độ cán bộ y tế chưa sẵnsàng cùng với trang thiết bị thiếu thốn là những khó khăn khi người dân đếntiếp cận dịch vụ phòng chống ung thư.

Chúng ta đều biết, truyền thông là giải pháp kinh tế và hiệu quả nhất tuy nhiên hoạt động truyền thông mới được triển khai ở một số tỉnh/thành phố trọng điểm Một số địa phương mới dừng lại ở mức độ tập huấn cho cán bộ truyền thông tuyến tỉnh/huyện, chưa có các hoạt động can thiệp tới đối tượng đích.

- Rào cản về chính sách

Để TĐHV yếu tố chính sách, luật pháp, quy tắc của quốc gia và địaphương có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy TĐHV Trong thời gian qua,Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống ung thư và một sốbệnh mãn tính giai đoạn 2015-2025 Trong đó, đặt mục tiêu 40% số người mắcmột số bệnh ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm, giảm 20% tỉ lệ tử vongtrước 70 tuổi do bệnh ung thư so với năm 2015 [17] Chiến lược đã có, mụctiêu đã đặt ra, tuy nhiên một mắt xích quan trọng trong “cuộc chiến” này là đòihỏi Bảo hiểm y tế phải đứng trong cuộc Hiện tại, theo quy định Luật bảo hiểm

y tế chưa có chi phí cho tầm soát ung thư sớm trong đó có UTV

1.4 Các phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trong phòng và phát hiện sớm UTV.

Trong hoạt động thực tiễn nhiều phương pháp và phương tiện khácnhau được sử dụng trong truyền thông giáo dục sức khỏe Hiện nay chưa cócách phân loại hoàn toàn thống nhất về các phương pháp truyền thông giáodục sức khỏe Tuy nhiên có thể chia thành 2 loại chính là: truyền thông trựctiếp và truyền thông gián tiếp [15], [16] Trong khuôn khổ của chuyên đề

này chúng tôi trình bày các phương pháp truyền thông trực tiếp và gián tiếp đã và đang sử dụng để truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV.

Trang 16

1.4.1 Các phương pháp truyền thông trực tiếp

Nội dung truyền thông được thực hiện trực tiếp giữa người với người, vídụ: Thảo luận nhóm, nói chuyện với đối tượng, làm mẫu, tư vấn Phươngpháp này có ưu điểm là truyền thông viên hiểu rõ và dễ thu được thông tinphản hồi của đối tượng, vì vậy có thể điều chỉnh nội dung cho phù hợp, cóbiện pháp thích hợp tác động làm TĐHV Nhược điểm của phương pháp này

là mất nhiều thời gian và công sức, kết quả phụ thuộc vào trình độ của ngườitruyền thông [5], [15], [16]

-Thảo luận nhóm: là quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin trực tiếp giữa

các thành viên trong nhóm có hoàn cảnh giống nhau hoặc gần giống nhau.Với hình thức này, truyền thông viên (người hướng dẫn thảo luận) có vai trò

bổ sung kiến thức, hướng dẫn thực hành cho người tham dự để đi đến giảiquyết các vấn đề của họ [5], [15], [16]

Trong truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV tại các doanh nghiệp may, đối tượng tham gia thảo luận nhóm để chia sẻ thông tin và giúp các chị

em công nhân tại các nhà may trong độ tuổi từ 40 tuổi trở lên có kiến thức, kỹ thực hành về tự khám vú tại nhà có thể là các nữ trưởng các đơn vị phân xưởng may, tổ trưởng công đoàn tại các phân xưởng.

Hình 2: Thảo luận nhóm cho các nữ trưởng phân xưởng may

Trang 17

-Nói chuyện sức khỏe: là hình thức truyền thông trực tiếp phổ biến tại

cộng đồng giữa truyền thông viên và một nhóm người dân nói chung hay nhómthanh niên, nhóm phụ nữ có nguy cơ ung thư cao…nói riêng Buổi nói chuyện

có thể được tổ chức riêng theo chuyên đề hoặc được lồng ghép như một nộidung hoạt động trong các buổi họp người dân, các buổi họp tổng kết, họp triểnkhai hoạt động y tế tại cơ sở, phọp phụ nữ, thanh niên…[5], [15], [16]

Nói chuyện sức khỏe trong truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV nhằm cung cấp người dân trong cộng đồng những kiến thức, kỹ năng về phòng chống bệnh UTV như:các yếu tố nguy cơ mắc UTV, các dấu hiệu phát hiện sớm UTV, hướng dẫn người dân kỹ năng tự khám vú để phát hiện các u, cục bất thường tại vú

Hình 3: Buổi nói chuyện của bác sỹ chuyên khoa cho các chị em công nhân may

-Tư vấn: là quá trình truyền thông trực tiếp cho một đối tượng trong đó

cán bộ tư vấn cung cấp thông tin giúp cho đối tượng tự đưa ra quyết định vàhành động theo quyết định này nhằm phòng tránh các hành vi có hại và hướngđến các hành vi có lợi cho sức khỏe [5], [15], [16]

Tư vấn trong truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV là quá trình cung cấp, trao đổi, thông tin giữa cán bộ tư vấn (Bác sỹ, điều dưỡng, truyền thông viên…) với đối tượng là phụ nữ có yếu tố nguy cơ cao như có khối u ở vú, có tiền sử gia đình mắc UTV…để giúp họ có kiến thức và kỹ thực hành để phát hiện sớm UTV.

Trang 18

Hình 4: Bác sỹ tư vấn người dân về phòng và phát hiện sớm UTV

-Kể chuyện: là một phương pháp có thể sử dụng trong truyền thông giáo

dục sức khỏe kết hợp với các phương pháp khác Các câu chuyện thườngđược xây dựng dựa trên những vấn đề xảy ra trong thực tế, qua đó có tác độnggây được nhiều ảnh hưởng hơn là bài nói, bài viết Mọi người thường thíchnghe các câu chuyện hơn; họ có thể cảm nhận được cảm xúc của các nhân vậttrong câu chuyện Qua kể chuyện làm cho mọi người nhớ các thông tin tốthơn một bài diễn thuyết hay một bài giảng [5], [15], [16]

- Kể chuyện trong truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV có thể mời những người nổi tiếng là diễn viên, giới nghệ sỹ đã từng mắc UTV đến chia

sẻ câu chuyện của họ và kinh nghiệm vượt qua số phận để chiến thắng bản thân:

Trang 19

Hình 5: Nghệ sỹ chia sẻ câu chuyện của mình vượt qua số phận để chiến

Truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV thường lồng ghép trong các buổi sinh hoạt câu lạc bộ phụ nữ, sinh hoạt chuyên đề… đã thu hút đông đảo cán bộ, hội viên phụ nữ tham gia:

Hình 6: Lồng ghép truyền thông UTV với hoạt động của Hội phụ nữ

1.4.2 Các phương pháp truyền thông gián tiếp

Truyền thông gián tiếp: nội dung truyền thông được thực hiện qua đài

phát thanh, vô tuyến, báo, áp phích, tờ rơi Phương pháp này có ưu điểm:

nội dung truyền thông thống nhất; đến nhiều người, nhanh, tạo được dư luận

Trang 20

xã hội Bên cạnh đó cũng có nhược điểm là khó thu được thông tin phản hồi,chỉ làm tăng kiến thức là chủ yếu, khó làm thay đổi thái độ và thực hành củađối tượng Đòi hỏi có trang thiết bị [15], [16].

-Tờ rơi: Loại hình này cũng rất phổ biến và sử dụng thuận tiện Được sử

dụng trong trường hợp đối tượng không có thời gian để đọc Tờ rơi là một tàiliệu truyền thông quan trọng trong các chiến dịch truyền thông đại chúng Nộidung tờ rơi thường rất ngắn gọn, cô đọng với những thông tin cần thiết nhất.Trong các buổi thảo luận nhóm, nói chuyện, thăm hộ gia đình, tư vấn giáo dụcsức khỏe có thể phát tờ rơi hướng dãn về chăm sóc sức khỏe cho [15], [16]

Tờ rơi sử dụng trong truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV được trình bày ngắn gọn các nội dung về các yếu tố nguy cơ mắc UTV, các biện pháp sàng lọc UTV, các dấu hiệu phát hiện sớm và các bước tự khám vú tại nhà….

Hình 7: Truyền thông phát tờ rơi phòng và phát hiện sớm UTV

-Áp phích/Pa nô: là những bảng lớn, tờ giấy lớn vễ các bức tranh, biểu

tượng và những câu ngắn gọn thể hiện một thông điệp truyền thông, giáo dụcsức khỏe nào đó Loại hình này thường đặt và treo ở những nơi công cộng nêngây được sự chú ý của nhiều người Là một loại tài liệu được sử dụng để hỗ

Trang 21

trợ các tài liệu khác trong các chiến dịch truyền thông như cổ động nhânnhững sự kiện đặc biệt [15], [16].

Pano/áp phích được sử dụng trong truyền thông về phòng và phát hiện sớm UTV thường được treo các băng rôn, standee tại các địa điểm công sở,

cơ quan, nhà hát…Bên cạnh đó, các áp phích hướng dẫn các bước tự khám

vú được dán tại nhà vệ sinh nữ, nhà ăn và xưởng may tại các công ty may.

Hình 8: Truyền thông phát hiện sớm UTV qua pano, áp phích

-Video: Đây là loại hình phương tiện nghe nhìn hiện đại, sinh động và

hấp dẫn Sử dụng nó chủ động hơn truyền hình trong công tác truyền thônggiáo dục sức khỏe.Sử dụng video phối hợp với các phương pháp khác như nóichuyện, thảo luận nhóm sẽ đem lại kết quả tốt hơn cho giáo dục sức khỏe tạicộng đồng, bằng chiếu video thường được sử dụng trong những chiến dịchtruyền thông ở các cụm dân cư Ưu điểm của video: thứ nhất, các can thiệpvideo ít tốn kém về kinh tế Thứ hai, chúng có thể cung cấp những thông tinchính xác và giúp loại bỏ những sự cố do con người gây ra Thứ ba, nhữngngười có trình độ hiểu biết thấp dễ dàng tiếp nhận những thông tin từ Video.Ngoài ra, phương tiện video còn được chia sẻ thông qua trang web, chính vivậy có thể nhanh chóng tiếp cận được nhiều đối tượng [15], [16]

Trong các buổi truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV, phương tiện truyền thông bằng Video là một kênh quan trọng để người dân có thể hiểu và thực hành được các kỹ năng tự khám vú nhằm phát hiện những bất thường tại vú.

Trang 22

Hình 9: Truyền thông chiếu video các bước tự khám vú

-Báo điện tử, internet: đây là phương tiện truyền thông hiện đại trên

mạng internet Lượng thông tin vô cùng lớn, đa dạng, cập nhật nhanh Loạihình này rất thông dụng ở khu vực đô thị và đối tượng sử dụng thường là giớitrẻ, giới trí thức…Yêu cầu cơ bản là đối tượng phải có kiến thức và kỹ năng

sử dụng máy tính và internet Khả năng tiếp cận sử dụng loại hình này ở vùngnông thôn và vùng sâu – xa còn rất hạn chế [15], [16]

Truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV cũng đã được sử dụng trong các báo điện tử, các trang facebook (Quỹ Ngày mai tươi sáng), Microsite (www.tamsoatungthuvu.vn)

Hình 10: Truyền thông phát hiện sớm UTV qua báo điện tử, internet

Ngày đăng: 23/11/2019, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Loiselle C, Edgar L, Batist G, Lu J, Lauzier S (2010), The impact of a multimedia informational intervention on psychosocial adjustment among individuals with newly diagnosed breast or prostate cancer: a feasibility study, Patient Education & Counseling, Vol 80(1), pp.48-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient Education & Counseling
Tác giả: Loiselle C, Edgar L, Batist G, Lu J, Lauzier S
Năm: 2010
13. Wise M, Yeob Han J, Shaw B, McTavish F (2008), Gustafson D. Effects of using online narrative and didactic information on healthcare participation for breast cancer patients, Patient Education and Counseling, Vol 70, pp.348–356 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient Education andCounseling
Tác giả: Wise M, Yeob Han J, Shaw B, McTavish F
Năm: 2008
14. Lien C, Chen S, Tsai P, Chen K, Hsieh Y, Liang Y (2010), Effectiveness of nursing instruction in reducing uncertainty, anxiety and selfcare in breast cancer women undergoing initial chemotherapy, Journal Of Nursing, Vol 57(6), pp.51-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal OfNursing
Tác giả: Lien C, Chen S, Tsai P, Chen K, Hsieh Y, Liang Y
Năm: 2010
15. Bộ Y tế, Vụ khoa học và Đào tạo (2005), Khoa học hành vi về Giáo dục, Sách đào tạo cử nhân Y tế công cộng, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi về Giáo dục,Sách đào tạo cử nhân Y tế công cộng
Tác giả: Bộ Y tế, Vụ khoa học và Đào tạo
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
16. Bộ Y tế, Vụ khoa học và Đào tạo (2006), Khoa học hành vi về Giáo dục, Sách đào tạo cử nhân Y tế công cộng, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi về Giáo dục,Sách đào tạo cử nhân Y tế công cộng
Tác giả: Bộ Y tế, Vụ khoa học và Đào tạo
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
19. Smith RA, Caleffi M, Albert US, Chen TH, Duffy SW, et al (2006), Breast cancer in limited-resource countries: early detection and access to care, Breast J, Vol 12 (1), pp.16-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breast J
Tác giả: Smith RA, Caleffi M, Albert US, Chen TH, Duffy SW, et al
Năm: 2006
20. Kisuya J, Wachira J, Busakhala N, Naanyu V, Chite AF, Omenge O, Otieno G, Keter A, Mwangi A and Inui T (2015), Impact of an Educational Intervention on Breast Cancer Knowledge in Western Kenya, Health Education Research, Vol 30(5), pp.786–796 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Education Research
Tác giả: Kisuya J, Wachira J, Busakhala N, Naanyu V, Chite AF, Omenge O, Otieno G, Keter A, Mwangi A and Inui T
Năm: 2015
23. Avila IC, Rodriguez MH, Estrada LA (2016), Interventions based on multimedia technologies to promote breast self-examination, Journal of Nursing and Health Science, Vol 5 (5), pp.1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofNursing and Health Science
Tác giả: Avila IC, Rodriguez MH, Estrada LA
Năm: 2016
24. Park K, Hong WH, Kye SY, Jung E, Kim MH, Park HG (2011), Community-based intervention to promote breast cancer awareness and screening: the Korean experience, BMC Public Health, Vol 11, pp. 1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Public Health
Tác giả: Park K, Hong WH, Kye SY, Jung E, Kim MH, Park HG
Năm: 2011
25. Paskett ED, Tatum CM, Agostino RD, Rushing J, Velez R, Michielutte R, andDignan M (2009), Community-based Interventions to Improve Breast and Cervical Cancer Screening: Results of the Forsyth County Cancer Screening (FoCaS) Project, American Association for Cancer Research, Vol 8, pp. 453–459 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Association forCancer Research
Tác giả: Paskett ED, Tatum CM, Agostino RD, Rushing J, Velez R, Michielutte R, andDignan M
Năm: 2009
26. Gupta SK, Pal DK, Garg R, Tiwari R, Shrivastava AK, Bansal M (2009), Impact of a Health Education Intervention Program Regarding Breast Self Examination by Women in a Semi-Urban Area of Madhya Pradesh, India, Pacifc Journal of Cancer Prevention, Vol 10, pp.1113-1118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pacifc Journal of Cancer Prevention
Tác giả: Gupta SK, Pal DK, Garg R, Tiwari R, Shrivastava AK, Bansal M
Năm: 2009
27. Karayurt ệ, Dicle A, Malak AT (2009), Effects of Peer and Group Education on Knowledge, Beliefs and Breast Self-Examination Practice among University Students in Turkey, Turk J Med Sci, Vol 39 (1), pp.59- 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Turk J Med Sci
Tác giả: Karayurt ệ, Dicle A, Malak AT
Năm: 2009
17. Quyết định 376/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ banh hành Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025 Khác
18. Anderson BO, Cazap E (2009), Breast health global initiative (BHGI) outline for program development in Latin America, Salud Publica Mex, Vol 51 (2), pp.309-315 Khác
22. Gadgil A, Sauvaget C, Roy N, Muwonge R, et al (2017), Cancer early detection program based on awareness and clinical breast examination Khác
28. Yoshany N, Mihanpour H, Jadgal KM, Dori M (2016), The Effect of Breast Self Examination Educational Program on the Knowledge and Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w