Tuy nhiên, với các nghiên cứu thực tế, các chuyên gia cho biết, ung thưcổ tử cung có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được sàng lọc và phát hiện sớm vàrất khó điều trị nếu bệnh ở gia
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THÁI ĐỨC
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CỦA PHỤ NỮ KHÁM PHỤ KHOA TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THÁI ĐỨC
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CỦA PHỤ NỮ KHÁM PHỤ KHOA TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành : Y tế công cộng
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS ĐẶNG ĐỨC NHU
HÀ NỘI – 2019
Trang 3UTCTC : Ung thư cổ tử cung
HPV : Virus gây u nhú ở người - Human papilloma virusHIV/AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
DES : Diethylstilbestrol
PAP SMEAR : Xét nghiệm tế bào cổ tử cung
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
IARC : Tổ chức phòng chống ung thư thế giới
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Nguyên nhân và quá trình hình thành ung thư cổ tử cung 3
1.1.1 Quá trình hình thành ung thư cổ tử cung 3
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ hình thành ung thư cổ tử cung 3
1.2 Tình hình mắc ung thu cổ tử cung 5
1.3 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung 6
1.3.1 Kiến thức phòng chống ung thư cổ tử cung 6
1.3.2 Thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung 8
1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống ung thư cổ tử cung 9
1.5 Biện pháp dự phòng 10
1.5.1 Dự phòng cấp 1 10
1.5.2 Dự phòng cấp 2 13
1.6 Sự tiếp cận thông tin về phòng tránh ung thư cổ tử cung 14
1.7 Khung lý thuyết nghiên cứu 14
1.8 Địa điểm nghiên cứu 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 16
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 16
2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu 17
2.3.1 Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá 17
2.3.2 Một số yếu tố liên quan 20
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá 21
Trang 52.4.2 Các kỹ thuật thu thập thông tin 28
2.4.3 Quy trình thu thập thông tin và Sơ đồ nghiên cứu 28
2.5 Phân tích và xử lý số liệu 29
2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số 30
2.7 Đạo đức nghiên cứu 31
2.8 Hạn chế nghiên cứu 31
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng tránh UTCTC của ĐTNC 33
3.2.1 Kiến thức phòng chống UTCTC của ĐTNC 33
3.2.2 Thái độ và thực hành phòng chống UTCTC của ĐTNC 36
3.3 Xác định các yếu tố cá nhân liên quan tới thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung của đối tượng đến khám phụ khoa 39
3.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức phòng chống ung thư cổ tử cung 39
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 45
4.1 Về kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ khám khoa Điều trị theo yêu cầu bệnh viện Phụ sản trung ương 45
4.2 Về một số yếu tố liên quan kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng chống ung thư cổ tử cung của đối tượng nghiên cứu 45
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 46
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 46
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 2.1 Phân chia ý kiến về thái độ của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3.1: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.2: Hiểu biết về mức độ phổ biến, nguyên nhân khả năng lây truyền, di truyền bệnh UTCTC của ĐTNC 33
Bảng 3.3: Hiểu biết về các đối tượng có nguy cơ mắc UTCTC của ĐTNC 34
Bảng 3.4: Hiểu biết về các phương pháp sớm UTCTC của ĐTNC 35
Bảng 3.5: Hiểu biết về các biện pháp phòng bệnh UTCTC của ĐTNC 36
Bảng 3.6: Thái độ của ĐTNC về phòng chống UTCTC 36
Bảng 3.7: Thực hành của ĐTNC về phòng chống UTCTC 37
Bảng 3.8: Thực hành phòng chống UTCTC của ĐTNC 38
Bảng 3.9: Các lý do đi khám phụ khoa của ĐTNC 39
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân và kiến thức về nguyên nhân mắc bệnh UTCTC 39
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân và sự tiếp cận thông tin về bệnh UTCTC 40
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân vềthái độtrong phòng chống bệnh Ung thư cổ tử cung 41
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân và thực hành phát hiện sớm bệnh Ung thư cổ tử cung 42
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân và thực hành khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh Ung thư cổ tử cung 43
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân và thực hành tiêm vaccine HPV 44
Trang 7Biểu đồ 3.1: Hiểu biết về khả năng phát hiện sớm, sàng lọc, phòng chống
và điều trị bệnh UTCTC của ĐTNC 34
Biểu đồ 3.2: Hiểu biết về biểu hiện bệnh UTCTC của ĐTNC 35
Biểu đồ 3.3: Thực hành biện pháp phát hiện sớm UTCTC của ĐTNC 37
Biểu đồ 3.4: Độ tuổi ĐTNC đi khám phụ khoa 38
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong năm 2012, trên toàn Thế giới đã có khoảng 528.000 trường hợpmới mắc và khoảng 266.000 ca tử vong do ung thư cổ tử cung, chiếm 7,5% catử vong do ung thư ở phụ nữ [19] Ước tính đến năm 2050, trên Thế giới cóthêm hơn một triệu ca bị ung thư cổ tử cung [20]
Tỷ lệ tử vong do ung thư ở các nước đang phát triển cao gấp 4 lần cácnước phát triển; từ 80% đến 85% ca tử vong do ung thư cổ tử cung xảy ra tạicác nước đang phát triển Chỉ tính tại Ấn Độ, mỗi năm có khoảng 75.000người tử vong vì căn bệnh này [3] Theo các nghiên cứu ung thư tại Việt Namthì nước ta có tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung ở mức cao trên thế giới và có xuhướng ngày càng gia tăng [21] Ước tính hàng năm có khoảng 100.000-150.000 mắc mới ung thư và có khoảng 70.000 người tử vong vì căn bệnh này[1] Theo nghiên cứu PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Đức, Viện trưởng Viện sứckhỏe sinh sản và gia đình tiến hành sàng lọc tại 5 tỉnh cho kết quả tỉnh VĩnhPhúc có đến 75% phụ nữ bị viêm nhiễm; trong số hơn 2.200 phụ nữ được xétnghiệm tại thành phố Hòa Bình, đã có trên 63% phụ nữ viêm cổ tử cung âmđạo, 50% phụ nữ viêm do vi sinh; tại Thái Bình và Cần Thơ, tỉ lệ phụ nữ bịviêm nhiễm phụ khoa, chủ yếu là viêm âm đạo và viêm cổ tử cung bất thườnglên tới trên 70% [7]
Nguyên nhân trực tiếp gây ra ung thư cổ tử cung hiện chưa được biếtnhưng từ năm 1984, các nhà khoa học Đức đã khẳng định mối liên quan giữanhiễm virus gây u nhú ở người – Human papilloma virus (HPV) và sự hìnhthành tiền ung thư, sau đó là ung thư thật sự tại cổ tử cung [2] Có hơn 100loại virus HPV nhưng chỉ khoảng 40 loại trong số đó có thể gây bệnh ở vùnghậu môn, sinh dục và 15 loại tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư Chính vì thế, ungthư cổ tử cung đang là vấn đề nóng, khi là một trong những căn bệnh có tỷ lệ
Trang 9gia tăng hàng đầu ở nước ta và đã cướp đi tính mạng của nhiều phụ nữ ViệtNam Tuy nhiên, với các nghiên cứu thực tế, các chuyên gia cho biết, ung thưcổ tử cung có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được sàng lọc và phát hiện sớm vàrất khó điều trị nếu bệnh ở giai đoạn muộn.Việc phòng bệnh lại không quáphức tạp và khó khăn nếu phụ nữ có kiến thức đúng và đầy đủ về cách phòngngừa Ngoài ra, thái độ thực hành cho phụ nữ cần được quan tâm, từ đó hoànthiện và nâng cao kiến thức thực hành phòng bệnh theo cấp độ dự phòng.Quá trình đi sâu tìm hiểu, chúng tôi thấy rằng còn rất nhiều hạn chếtrong kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống ung thư cổ tử cung củaphụ nữ nước ta nói chung và phụ nữ tới khám tại phòng khám điều trị theoyêu cầu tại Bệnh viện phụ sản trung ương nói riêng Vì vậy, nhằm tăng hiệuquả phòng chống ung thư nói chung và ung thư cổ tử cung nói riêng, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ đến khám tạiBệnh viện phụ sản Trung ương năm 2019 và một số yếu tố liên quan”, với hai mục tiêu:
1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ đến khám phụ khoa tại Khoa điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2019.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái
độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung của đối tượng nghiên cứu.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nguyên nhân và quá trình hình thành ung thư cổ tử cung
1.1.1 Quá trình hình thành ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư sinh dục thường gặp ở phụ
nữ [2] Ung thư cổ tử cung xảy ra tại vị trí cổ tử cung, thường xuất phát
từ vùng chuyển tiếp giữa biểu mô trụ và biểu mô vảy Bắt đầu từ tổn thươngtiền ung thư tiến triển thành ung thư tại chỗ, sau đó là ung thư vi xâm nhập vàcuối cùng kết thúc bằng ung thư xâm nhập Nguyên nhân trực tiếp gây ra ungthư cổ tử cung hiện nay vẫn chưa được biết, nhưng đã có nhiều nghiêncứu liên quan đã đưa ra những bằng chứng về mối liên hệ giữa ung thư cổ
tử cung với virus gây u nhú ở người – Human Papiloma Virus (HPV) điểnhình như nghiên cứu của Meisels và Fortin năm 1976 – là người đầu tiên đãchứng minh tần số cao nhiễm trùng HPV và đã lưu ý sự kết hợp của nó loạnsản cổ tử cung [22] Quần thể có nguy cơ cao có thể xác định được, và nó cóthể khẳng định rằng vai trò của nhiễm trùng virus đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển của quá trình bệnh [23] Nhiễm HPV phổ biến nhất ở phụ
nữ trong độ tuổi dưới 25 tuổi [24] Nhưng ở giai đoạn này, các biểu hiệnnhiễm trùng thường là thoáng qua, khó phát hiện [25] HPV là một tổ hợp cácchủng virus khác nhau, có hơm 100 loại HPV khác nhau nhưng chỉ khoảng 40loại trong số đó có thể gây bệnh ở vùng hậu môn, sinh dục và 15 loại tiềm ẩn
nguy cơ gây ung thư.
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ hình thành ung thư cổ tử cung
Nguy cơ viêm nhiễm HPV có liên quan chủ yếu đến hoạt động tình dục,đặc biệt là các hành vi tình dục của các bạn tình của họ Tuy nhiên, viêmnhiễm HPV cũng khác so với các viêm nhiễm lây qua đường tình dục khác,
Trang 11nghĩa là có thể viêm nhiễm HPV ngay cả khi không có tiếp xúc trong âm đạo.Quan hệ tình dục sớm là một yếu tố nguy cơ cho viêm nhiễm HPV bởi vì cổtử cung chưa phát triển hoàn toàn, lớp biểu mô chưa trưởng thành, từ đó làmcho virus càng dễ dàng xâm nhập.
Các yếu tố khác như sinh con sớm, nhiễm HIV hoặc các viêm nhiễm lâyqua đường tình dục khác (Nhiễm Herpes hoặc Chlamydia trachomatis) [10].Ung thư cổ tử cung hiếm gặp ở những phụ nữ còn trinh, chưa cóquan hệ tình dục Tỷ lệ mắc bệnh được nhận thấy cao hơn ở phụ nữ đã cóchồng so với phụ nữ chưa lập gia đình, cũng như ở phụ nữ lấy chồng sớmhoặc bắt đầu có quan hệ tình dục sớm Các chất kích thích hóa học không làmtăng tỷ lệ ung thư cổ tử cung, mặc dù đã gây ung thư cổ tử cung ởđộng vật bằng cách bôi trực tiếp các tác nhân sinh ung thư hóa học [26] Cáchợp chất hoocmone ở trong thuốc tránh thai không liên quan tới tăng tỷ lệ ungthư cổ tử cung, nhưng sử dụng DES ở phụ nữ có thai dẫn đến tăng tỷ lệ ungthư cổ tử cung và âm đạo ở con cháu của họ [28], [30] Ngoài ra, hútthuốc lá, suy giảm hệ thống miễn dịch, rối loạn nội tiết (mắc bệnh HIV/AIDS,viêm gan mạn, tiểu đường, bệnh lý mô liên kết,…), sử dụng lâu dài thuốctránh thai, các yếu tố khác như vệ sinh kém, thực phẩm nghèo chất dinhdưỡng (thiếu vitamin A, C, axit folic, trái cây, rau tươi,…) cũng được coi làyếu tố nguy cơ dẫn đến làm tăng tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung [31].Thêm vào đó, tình trạng kinh tế - xã hội thấp được coi như là một yếu tố nguy
cơ đối với nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm cả ung thư cổ tử cung Phụ
nữ với tình trạng kinh tế đang còn nghèo, xã hội lạc hậu thì việc tiếp cận vớicác dịch vụ chăm sóc sức khỏe bị rất nhiều hạn chế, nhận thức về các vấn đề y
tế và phòng ngừa hành vi nguy cơ thấp Tất cả những yếu tố này có thể làmcho họ dễ bị thêm bệnh tật và các bệnh ung thư như ung thư cổ tử cung[31]
Trang 12Dấu hiệu phát hiện sớm ung thư cổ tử cung thường không có triệuchứng ban đầu mà chỉ đến khi ung thư phát triển sang các mô gần bên thì cáctriệu chứng mới bắt đầu xuất hiện mà thông thường được biểu hiện bởi cácdấu hiệu của bệnh phụ khoa nên rất dễ bị bỏ qua Dấu hiệu có thể gặp là khí
hư không bình thường, đau hoặc chảy máu âm đạo Ngoài ra, người bệnh còn
có thể có các dấu hiệu khác thường làm cho người bệnh không chú ý như:thiếu máu, chảy máu từ trực tràng hoặc bàng quang, đau lưng hoặc chân,khung xương chậu liên tục, các vấn đề về tiểu tiện, giảm cân nhanh và độtngột, chảy máu âm đạo bất thường hoặc sau quan hệ tình dục,…
1.2 Tình hình mắc ung thu cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là ung thư thứ hai phổ biến nhất ở phụ nữ Hơn85% gánh nặng toàn cầu xảy ra ở các nước đang phát triển, nơi mà nó chiếm13% của tất cả các loại ung thư ở phụ nữ [8] Mỗi năm có khoảng 490.000trường hợp ung thư cổ tử cung được chẩn đoán và trên 270.000 trườnghợp tử vong vì bệnh này [16] Hàng năm, có khoảng một nửa triệu ca mớinhiễm ung thư cổ tử cung được chẩn đoán Trên toàn Thế giới, hàng năm
có trên 250.000 phụ nữ tử vong vì căn bệnh này [33] Tỷ lệ tử vong tại cácnước đang phát triển cao gấp 4 lần tại các nước đang phát triển [21], [34].Theo các nghiên cứu ung thư tại Việt Nam trong các ung thư ở phụ nữ,ung thư cổ tử cung đứng hàng thứ hai sau ung thư vú tại Hà Nội và đứngđầu tại Thành phố Hồ Chí Minh [5] Nước ta có tỷ lệ mắc ung thư cổ tửcung ở mức cao trên Thế giới và có xu hướng tăng [8], [13] Theo báo cáocủa IARC (2010) cho thấy tại Việt Nam có 5.174 trường hợp mắc mới và2.472 trường hợp tử vong do ung thư cổ tử cung, chiếm 11,65% sốtrường hợp mới mắc của các nước Đông Nam Á (44.404 trường hợp) [35] Tỷ
lệ mắc là 11,7/100.000 dân So với các nước trong khu vực thì tỷ lệ ung thư
cổ tử cung tương đương với các nước như Indonesia, Philipines và Brunei
Trang 13[35] Theo kết quả khám sàng lọc ung thư cổ tử cung tại 7 tỉnh thành trêncả nước (2008-2010) cho thấy tỷ lệ phát hiện ung thư cổ tử cung xấp xỉ19,9/100.000 người với 28,6% ở giai đoạn I và 21,4% ở giai đoạn II [23].Ở Việt Nam, năm 2010, có khoảng 5.664 phụ nữ mắc ung thư cổ tửcung và tỷ lệ mắc mới là 13,6/100.000 phụ nữ [11] Năm 2012 đã có gần6.200 phụ nữ được chẩn đoán mắc mới UTCTC và đã có trên 2.400 phụ nữ tửvong do ung thư cổ tử cung, gấp 5-6 lần so với số tử cung mà bà mẹ liênquan đến thai nghén và sinh đẻ trong cùng thời gian [2] Phân bố theo tuổimắc ung thư cổ tử cung cả nước cũng theo xu hướng chung của Thế giớivới số trường hợp mắc mới tập trung cao nhất ở nhóm tuổi từ 15-44 tuổichiếm 40,9%; nhóm tuổi từ 45-54 chiếm 27,7%, nhóm 55-64 chiếm 18,5% vàthấp nhất ở nhóm tuổi trên 65 chiếm 12,9% [35] Tỷ lệ mắc phân bố chênhlệch giữa 2 miền Nam-Bắc, trong đó tỷ lệ mắc tại miền Nam là 28,8/100.000dân, trong khi ở miền Bắc là 6,8/100.000 dân [4], [12] Thành phố Hồ ChíMinh cũng là nơi có tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung 26/100.000 dân, caonhất trong toàn quốc, tại Hà Nội tỷ lệ này là 9,5/100.000 dân [14].
Theo một nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, tỷ lệ tử vong do ung thư
cổ tử cung có sự khác nhau theo nhóm tuổi, trong đó các trường hợp tửvong phổ biến nhất ở nhóm phụ nữ trên 65 tuổi với 844 trường hợp, chiếm34,1% [2] Ước tính đến năm 2050, số trường hợp mắc ung thư cổ tửcung của cả nước tăng lên khoảng 40% so với năm 2008, tỷ lệ tử vong doung thư cổ tử cung tăng lên từ 62% (ở nhóm dưới 65 tuổi) hoặc 75% (ởnhóm trên 65 tuổi) so với năm 2008 [35]
1.3 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung
1.3.1 Kiến thức phòng chống ung thư cổ tử cung
Trên thế giới nhờ hoạt động công tác phòng chống ung thư cổ tử cungnên giảm được tỷ lệ mắc bệnh từ 50,7/100.000 dân vào năm 1980, xuống còn
Trang 144,5/100.000 dân vào năm 1998 Có tới trên 90% ung thư cổ tử cung đượcphát hiện sớm nhờ tiến hành sàng lọc Nhìn chung, ở các nước phát triển nhưCanada, Mỹ và các quốc gia Bắc Âu, nhờ triển khai có hiệu quả các chươngtrình sàng lọc ung thư cổ tử cung mà người ta chữa khỏi được 60% bệnhung thư cổ tử cung và con số này sẽ được nâng cao hơn nữa trong cácnăm tới [8] Hiện nay tại Việt Nam, chương trình phòng chống ung thư đãđược triển khai từ năm 2008 [6] Một trong những mục tiêu ưu tiên của cácchương trình này là xây dựng mô hình sàng lọc sớm ung thư tại cộng đồngbao gồm ung thư cổ tử cung [4] Hiện tại, chương trình sàng lọc pháthiện sớm ung thư cổ tử cung đã được triển khai ở nhiều tỉnh, thành phốtrong cả nước Tuy nhiên, hiệu quả của các hoạt động sàng lọc đang còn hạnchế Thực tế cho thấy số trường hợp mắc ung thư cổ tử cung vẫn tăngtheo từng năm rõ rệt, đặc biệt tỷ lệ các trường hợp phát hiện ở giai đoạn muộnchiếm đa số [3].
Ung thư cổ tử cung là bệnh có thể phòng ngừa được, do đó kiếnthức và thực hành về phòng ngừa ung thư cổ tử cung của phụ nữ là yếutố quan trọng để đạt được các mục tiêu của chương trình Nâng cao kiến thức
và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung đúng cho đối tượng cónguy cơ sẽ là biện pháp can thiệp cộng đồng có hiệu quả lâu dài nhằm giảmgánh nặng bệnh tật Nghiên cứu tổng quan tài liệu này và rà soát lại nhữngnghiên cứu đã tiến hành tại Việt Nam tìm hiểu về kiến thức, thực hành phòngbệnh ung thư cổ tử cung để từ đó đưa ra các khuyến nghị về các mảngkiến thức và thực hành còn hạn chế, qua đó đặt cơ sở để xây dựng các chươngtrình can thiệp truyền thông tại nước ta Tuy nhiên theo một số nghiên cứutrước đây về các mảng kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về phòngchống ung thư cổ tử cung thì cho thấy kết quả còn thấp
Trang 15Theo kết quả nghiên cứu của Trịnh Hữu Vách: kiến thức của người dânvề phòng chống ung thư nói chung cho thấy hiểu biết về các dấu hiệu cảnhbáo nguy cơ ung thư của người dân còn hạn chế và chưa đầy đủ, mới chỉ biếtđược một vài dấu hiệu nào đó của bệnh ung thư nói chung [13] Bên cạnh đó,
tỷ lệ phụ nữ có kiến thức ở mức độ đạt về các biện pháp phòng ngừa bệnhung thư cổ tử cungchỉ chiếm 11,5%, tỷ lệ rất nhỏ trên cộng đồng
Kiến thức của người dân về một số bệnh ung thư phổ biến, tỷ lệ biết cònthấp, trong đó tỷ lệ biết/nghe nói đến ung thư cổ tử cung 54% và ung thư
dạ dày 52,3% là chưa cao, trong khi ở Việt Nam ung thư cổ tử cung làloại ung thư thường gặp ở nữ giới, đứng hàng thứ hai sau ung thư vú Vẫn còn1,9% không biết/không được nghe nói đến loại ung thư nào [13], [16]
Tiêm phòng vaccine HPV và khám tầm soát định kỳ bằng xét nghiệmPAP, để phát hiện ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm, hiện nay được coi
là hai phương pháp chính để phòng ngừa ung thư cổ tử cung Sự ra đờicủa vaccine HPV được đánh giá là một bước ngoặt quan trọng trong việc dựphòng ung thư cổ tử cung [36], [37] Hiện nay, Việt Nam đã có vaccinengừa những tuýp HPV gây ung thư phổ biến (HPV 16,18) [9] Tuy nhiên, vẫncần phải khám phụ khoa định kỳ và làm xét nghiệm PAP để phát hiện sớm[2] Theo một số nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, rất ít phụ nữ biết đếnphương pháp xét nghiệm PAP SMEAR để phát hiện sớm ung thư cổ tửcung Kết quả nghiên cứu tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ
lệ phụ nữ tại cộng đồng biết về xét nghiệm PAP SMEAR tương ứng là 38%
và 17% [38]
1.3.2 Thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung
Hiện nay, người dân vẫn còn thờ ơ chưa quan tâm đến sức khỏe của bảnthân, chỉ khi nào bệnh nặng, sức khỏe suy giảm trầm trọng, không chịu đượcmới đi khám Theo kết quả nghiên cứu của Trịnh Hữu Vách và cộng sự về
Trang 16phòng chống ung thư còn thấp: 37,4% số đối tượng nghiên cứu đã đi khámsức khỏe 6 tháng/1 lần và 29,8% đi khám sức khỏe hàng năm, 9,4% đi khám
3 tháng/1 lần, không đi khám sức khỏe định kỳ chiếm 23,4% Tỷ lệ tiêmphòng vaccine HPV rất thấp (0,5%), có rất nhiều người chưa nghe nói/chưabiết đến vaccine phòng ung thư cổ tử cung [13]
Có sự khác nhau về hiểu biết các bệnh ung thư phổ biến ở người dân, tỷ
lệ người dân hiểu biết về biện pháp phòng tránh ung thư phổi 85% và ung thưgan là 66%, nhưng lại thấp ở các bệnh phổ biến khác: ung thư cổ tử cung34,1%, vú 40%, dạ dày 33,2%, đại trực tràng 20,6% Nhiều người dân cònchưa biết đầy đủ và đúng về các bệnh ung thư phổ biến như: nguyên nhân gâybệnh (chiếm 50%), cách phòng tránh (chiếm 60%), các dấu hiệu cảnh báo(chiếm 50%) trong khi tỷ lệ khá cao người dân tiếp cận với thông tin về ungthư 74% Điều này cho thấy người dân có được nghe về các thông tin naynhưng chỉ nghe loáng thoáng, các thông điệp truyền tải chưa thực sự mangtính thuyết phục để giúp người dân có thể hiểu thấu đáo và từ đó thay đổihành vi, hoặc do nhận thức của người dân còn hạn chế chưa nắm bắt được hếtcác thông tin mà truyền thông mang lại Qua đó, chúng ta có thể nhận thấyvẫn còn những khoảng trống rõ rệt trong kiến thức và còn sự khác biệt lớn từthái độ sang tới việc chuyển đổi hành vi của người dân [13]
1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống ung thư cổ tử cung
Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Khuyên về những lý do khiến phụ
nữ ngại đi khám phụ khoa: mắc cỡ (chiếm 56,1%), đường xa (9,7%), kinh tếkhó khăn (7,5%), không ý kiến (26,5%) [17]
Cũng theo nghiên cứu của tác giả Đoàn Trọng Trung, tỷ lệ UTCTC ởphụ nữ có liên quan với tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục, viêm âm đạo dotrùng roi, thụt rửa âm đạo và phẫu thuật cắt buồng trứng Những phụ nữ đã
Trang 17từng viêm nhiễm đường sinh dục có nguy cơ mắc UTCTC cao gấp 2,15 lầnnhóm so với nhóm phụ nữ không mắc Những phụ nữ bị viêm nhiễm đườngsinh dục do trùng roi có nguy cơ UTCTC cao gấp 2,21 lần nhóm không nhiễmtrùng roi Phụ nữ từng thụt rửa âm đạo có nguy cơ mắc UTCTC cao gấp 1,45lần so với những phụ nữ chưa từng thụt rửa Phụ nữ có tiền sử phẫu thuật cắtbuồng trứng cso nguy cơ mắc UTCTC cao gấp 2,27 lần những phụ nữ khôngphải cắt bỏ buồng trứng [18].
Năm 2017, Nguyễn Thị Như Tú và cộng sự đã nghiên cứu trên 1200 phụ
nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) kết quả cho thấy: Có mối liên quan giữadân tộc, học vấn, nghề nghiệp và nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu vớihiểu biết về các biện pháp phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung (p<0,01)
1.5 Biện pháp dự phòng
Trong thời gian hơn 10 năm trở lại đây, công cuộc nghiên cứu vaccinedự phòng HPV đã có những bước tiến nhảy vọt Nhiều thử nghiệm lâm sàngđược tiến hành tư những năm 1997 đến năm 2004 nhằm phát triển hai loạivaccine dự phòng thế hệ đầu tiên Đến nay các xét nghiệm đã kết thúc với hailoại vaccine là Gardasil™ của Merck được cấp phép ở Hoa Kỳ năm 2006 vàCervarix™ của GSK được cấp phép ở Liên minh Châu Âu năm 2007
Vaccine Gardasil™ của Merck được chỉ định cho trẻ em gái và phụ nữtrong độ tuổi 9 đến 26 tuổi được sản xuất để chống lại 4 type là 6, 11, 16 và
Trang 1818, trong đó có hai type là 6 và 11 chịu trách nhiệm chính cho các bệnh sùimào gà sinh dục và hai type 16 và 18 chịu trách nhiệm cho 70% các trườnghợp UTCTC Liều tiêm là 3 mũi vào tháng 0, tháng 2 và tháng 6 Đối vớiCervarix™ thì khuyến cáo cho trẻ em nữ 11 – 12 tuổi và cũng cho phép trẻ nữ
9 tuổi có thể tiêm phòng, liều tiêm là mũi 1 vào tháng 0, mũi 2 cách mũi 1 từ
1 đến 2 tháng và mũi 3 cách mũi 2 là 6 tháng [32], [39]
Vaccine sử dụng các thành phần gây miễn dịch của virus (virus likeparticules) có chứa các gen L1, L2 của virus Do đó, khi nhận liều vaccine, hệthống miễn dịch của cơ thể sẽ được kích họat, từ đó hình thành miễn dịch(qua tế bào và qua dịch thể) với nhóm HPV tương ứng Kháng thể chốngHPV và các tế bào miễn dịch với HPV sẽ thâm nhập qua biểu mô cổ tử cung(trụ và lát) và có tác dụng bảo vệ cho lớp tế bảo nhạy cảm với HPV tại cổ tửcung Do không sử dụng các yếu tố gây ung thư, vaccine không gây các thayđổi bất thường trên tế bào cổ tử cung như khi bị nhiễm HPV [39]
Khuyến cáo nên tiêm cho thiếu nữ trẻ hay trẻ gái vị thành niên chưa cóQHTD, nhằm chuẩn bị đầy đủ miễn dịch, tránh tác động của HPV một khicónhiễm HPV qua đường tình dục Đối với phụ nữ lớn hơn, nếu xét nghiệmHPV âm tính, cũng có thể sử dụng; tuy nhiên, không loại trừ người đó đã từngnhiễm HPV thậm chí đã từng có tổn thương tại cổ tử cung do HPV, hiệu quảcủa vaccine sẽ bị hạn chế Cho đến hiện nay, vaccine HPV vẫn được khẳngđịnh là vaccine thuộc dạng phòng ngừa chứ không phải là vaccine điều trị,mặc dù vaccine cũng có tác dụng làm thoái lui các tổn thương cổ tử cung donhiễm HPV [39]
Tuy không phòng tránh được tất cả các type HPV và vẫn còn tồn tạinhiều vấn đề như liều, thời gian, chi phí, độ an toàn và hiệu quả cũng nhưkhông thể tránh hoàn toàn khỏi UTCTC nhưng không thể bác bỏ việc tiêmvaccine trở thành một nhu cầu quan trọng trong phòng chống HPV và
Trang 19UTCTC, nhất là ở những nước nghèo, nguồn lực hạn chế Việc sử dụng rộngrãi vaccine có khả năng giúp giảm 50% các ca tử vong do UTCTC trong vàithập kỷ và hiệu quả nhất là đối với VTN-TN [21], giúp làm giảm tới 99% cáctổn thương tiền ung thư đối với những trường hợp chưa từng bị nhiễm HPVtrước tiêm [21], [38].
Tại Hoa Kỳ, mặc dù tiêm vaccine HPV không phải là một chương trìnhquốc gia, vaccine được khuyến cáo tiêm cho các em gái độ tuổi 11-12 và cóthể bắt đầu tiêm cho các em gái từ khi 9 tuổi Một khảo sát về tỷ lệ tiêmchủng đối với các em gái độ tuổi 13 đến 17 đã được thực hiện vào năm 2009
Tỷ lệ các em đã tiêm ít nhất một liều vaccine là khoảng 37%, và tỷ lệ các emđã tiêm đủ 3 liều là khoảng 18% [21], [38]
Australia bắt đầu triển khai chương trình tiêm vaccine tại trường học chocác bé gái độ tuổi 11 đến 12 vào tháng 4 năm 2008, nối tiếp bằng chươngtrình tiêm vaccine cho phụ nữ dưới 26 tuổi hai năm sau đó Tỷ lệ tiêm vaccine
ở các em gái vị thành niên trong độ tuổi đi học ước tính đạt tới 80% Và việctiêm phòng cũng được khuyến cáo dùng cho nam giới mặc dù HPV khônggây UTCTC nhưng lại gây ra ung thư vòm họng, dươngvật,…[21]
Nhiều người không hiểu nguyên nhân và hậu quả của việc nhiễm HPVnên có thể không hiểu được giá trị của vaccine HPV đối với việc cải thiện tìnhtrạng mắc bệnh hiện nay Nếu không có sự hiểu biết sẽ ít có khả năng các cánhân sẽ ủng hộ việc tiêm vaccine phòng chống
Tại Việt Nam, giai đoạn 2006 đến 2009 đã tiến hành một dự án nhằmđánh giá hiệu quả của chương trình tiêm vaccine cho các em gái vị thành niên
và kết quả cho thấy vaccine được chấp nhận và đạt tỷ lệ bao phủ cao Trong 2(2008 – 2009) năm với 18 ngàn mũi tiêm cho 6000 người ở huyện miền núiQuang Hóa (Thanh Hóa), huyện nông thôn Nông Cống (Thanh Hóa) và vùngthành thị là phường Bình Thủy, Ninh Kiều (Cần Thơ) Kết quả cho thấy, cảhai chiến lược tiêm ở trường học và ở trạm y tế đều cho kết quả cao như nhau.Ở vùng núi và vùng nông thôn, tỉ lệ bao phủ đạt trên 98%, trong khi đó tại
Trang 20Cần Thơ, tỉ lệ chỉ đạt 89 - 91% [21], [38] Việc tiêm chủng trong dự án làđược hoàn toàn miễn phí do vậy tỷ lệ này có thể giảm nếu gia đình phải tự chitrả phí.
1.5.2 Dự phòng cấp 2
Sử dụng biện pháp khám sàng lọc, chẩn đoán và điều trị Biện phápkhám sàng lọc tế bào (Pap smear) được thực hiện để xác định các tổn thươngtiền ung thư để điều trị hoặc theo dõi
Tại Canada và các nước Châu Âu, áp dụng chương trình tầm soát xétnghiệm DNA HPV trước và chỉ làm PAP cho những phụ nữ HPV(+), cácchuyên gia nhận thấy phương pháp này giảm chi phí nhưng lại hiệu quả hơnnhờ khu trú được những đối tượng cần theo dõi sát, do đó có thể phát hiện vàđiều trị bệnh sớm
Theo hướng dẫn của Hoa Kỳ về tầm soát UTCTC, tuổi bắt đầu là 3 nămsau lần giao hợp đầu tiên Tuy nhiên, tháng 03, năm 2012 Hội Ung Thư HoaKỳ (American Cancer Society), Hội soi cổ tử cung và Bệnh học cổ tử cung(American Society for Colposcopy and Cervical Pathology), Hội Bệnh họclâm sàng Hoa Kỳ (American Society for Clinical Pathology) đã công bố bảnhướng dẫn đồng thuận: không tầm soát ung thư cổ tử cung cho phụ nữ dưới
21 tuổi bất kể tiền sử sinh hoạt tình dục Đó là lý do vì sao các hiệp hội ykhoa ở Hoa Kỳ chọn mốc tuổi khám tầm soát UTCTC là 21 tuổi và do đó họkhuyến cáo phụ nữ nên di khám vào lúc 21 tuổi hoặc 3 năm sau lần quan hệđầu tiên, tùy vào điều nào đến trước [21]
Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng hiện nay được gọi chung làphương pháp “xét nghiệm HPV” (HPV testing) ra đời từ những năm đầu thậpniên 1990 và không ngừng phát triển Sự ra đời của các phương pháp chẩn
Trang 21đoán đều nhằm mục tiêu có thể phát hiện nhiễm HPV ở giai đoạn sớm Điềunày giúp bệnh nhân có hướng điều trị kịp thời cũng như ngăn chặn sự lâytruyền HPV hình thành ung thư cổ tử cung.
1.6 Sự tiếp cận thông tin về phòng tránh ung thư cổ tử cung
Tỷ lệ người dân tiếp cận được thông tin phòng chống ung thư khá caochiếm 83,4%, chủ yếu qua truyền hình địa phương 43,4% [15]
Ung thư cổ tử cung có thể phòng tránh được nếu phát hiện sớm được cáctổn thương tiền ung thư và điều trị kịp thời Trong khi đó, hầu hết phụ nữ ở cácnước đang phát triển không tiếp cận được với các chương trình sàng lọc và điềutrị UTCTC Vaccine HPV mới được cho thấy là an toàn và hiệu quả trongphòng tránh viêm nhiễm HPV và các tổn thương cổ tử cung đặc thù theo từngloại virus nếu được cung cấp trước khi bị viêm nhiễm [20], [21], [41]
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác truyền thông giáo dục sứckhỏe nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức là các kĩ năng chăm sóc sức khỏe
và thay đổi hành vi, lối sống có hại cho sức khỏe cộng đồng luôn đóng vai tròchính yếu và là giải pháp quan trọng nhất Đây là một giải pháp luôn đặt ưutiên hàng đầu và mang tính hiệu quả rất cao trong hầu hết các chiến lược, cácchương trình chăm sóc sức khỏe quốc gia đã được phê duyệt và thực hiện tạiViệt Nam, trong số đó có Dự án Chương trình Quốc gia về Phòng chống Ungthư giai đoạn 2008-2010 Mục đích của công tác dự phòng và điều trị baogồm phát hiện sớm các trường hợp ung thư xâm lấn để điều trị có hiệu quảcao hơn, và quan trọng hơn cả là dự phòng lây nhiễm HPV, chủ yếu thôngqua sử dụng vắc-xin ngừa nhiễm HPV, đồng thời tiến hành sàng lọc định kìmỗi 2-3 năm cho các phụ nữ từ 21 tuổi trở lên và đã có quan hệ tình dục [2]
1.7 Khung lý thuyết nghiên cứu
Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên lý thuyết hành vi – mô hìnhPROCEDE – PROCEED – bài giảng nâng cao sức khỏe của trường Đại học
Trang 22Y tế công cộng, tổng quan tài liệu và các yếu tố liên quan Các yếu tố ảnhhưởng lên hành vi sức khỏe được đề cập bao gồm các nhóm yếu tố cá nhân,nhóm yếu tố tăng cường, nhóm yếu tố tạo điều kiện thuận lợi Mô hình lýthuyết này đáp ứng được việc mô tả các mối liên quan giữa hành vi sức khỏemang tính chất cá nhân với các vấn đề sức khỏe nói chung, đồng thời cũng chỉ
ra rằng hành vi của con người có mối quan hệ tương tác với môi trường sốngxung quanh và có sự tương tác ảnh hưởng lẫn nhau, đặt mối quan hệ conngười trong một sinh thái xã hội động như một chủ thể, sự thay đổi chuẩnmực xã hội sẽ thay đối hành vi cua con người
1.8 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Phụ sản Trung ương là bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế Bệnhviện có quy mô hơn 1000 giường bệnh nội trú, 14 khoa lâm sàng, 9 khoa cậnlâm sàng và 7 trung tâm Hơn 60 năm thành lập và phát triển, bệnh viện trởthành cơ sở đầu ngành trên cả nước về chuyên khoa ngành phụ sản, bên cạnh
đó, bệnh viện còn là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học,chỉ đạo tuyến và chuyển giao công nghệ về chuyên ngành phụ sản, sơ sinh trêntoàn quốc Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng được đào tạo cơ bản trong nước và đượccử ra nước ngoài học tập nâng cao tay nghề, nhờ thế, bệnh viện đã trở thành cơ
sở uy tín, chất lượng về điều trị các bệnh liên quan đến phụ khoa
Khoa “Điều hòa sinh sản” hiện nay là khoa Điều trị theo yêu cầu đượcthành lập tháng 4/1991 Năm 1997, khoa được sát nhập với khoa Phụ II Năm
1998, khoa lại được tách khỏi khoa Phụ II và lấy tên là khoa Điều trị theo yêucầu Từ năm 1999 - 2012, khoa đổi tên là Khoa điều trị tự nguyện Từ năm
2012 đến nay là Khoa Điều trị theo yêu cầu
Khoa Điều trị theo yêu cầu có chức năng:
Khám chữa bệnh và điều trị
- Khám hội chẩn các trường hợp có chỉ định mổ sản phụ khoa
- Mổ phụ khoa
- Mổ lấy thai trọn gói
- Chăm sóc sơ sinh
Trang 23- Làm thủ thuật sản phụ khoa: khâu vòng cổ tử cung…
- Phá thai quý II
- Điều trị và chăm sóc bệnh nhân: đẻ thường, mổ lấy thai, giữ thai…
- Thực hiện lấy bệnh phẩm tại khoa phục vụ các dịch vụ cận lâm sàng
- Nhận điều trị các bệnh nhân người nước ngoài
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) là người đến khám phụ khoa tại khoaĐiều trị theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương độ tuổi từ 15 trở lên
a Tiêu chuẩn lựa chọn
- Phụ nữ đến khám phụ khoa tại khoa Điều trị theo yêu cầu Bệnh việnphụ sản Trung ương;
- Phụ nữ trong độ tuổi từ 15 trở lên
- Đồng ý tham gia nghiên cứu;
b Tiêu chuẩn loại trừ
- Người không đồng ý tham gia sau khi được giải thích mục đích và mụctiêu nghiên cứu;
- Người đồng ý nhưng không hợp tác trong quá trình tham gia nghiên cứu;
- Người không đủ năng lực về hành vi, tâm lý bình thường
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Điều trị
theo yêu cầu, bệnh viện Phụ sản Trung ương
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03 đến 09/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu điều tra mô tả cắt ngang phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Trang 24n: cỡ mẫu nghiên cứu
α: Mức ý nghĩa thống kê (Chọn a = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% thayvào ta được Z(1 – α/2) = 1,96)
p: Tỷ lệ người dân có kiến thức đạt về biện pháp phòng ngừa UTCTC,nghiên cứu của Trịnh Hữu Vách và cộng sự (2010) (= 82%) [13]
ε= 0,051: Sai số mong muốn giữa mẫu nghiên cứu và quần thể
Thay vào công thức, ta tính được cỡ mẫu n=324, thêm 10% sai số, tổngsố phiếu cần thu thập dự tính 356
b Chọn mẫu
Cỡ mẫu cho nghiên cứu sẽ được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫuthuận tiện Tất cả các phụ nữ đến khám tại khoa Điều trị theo yêu cầu Bệnhviện Phụ sản Trung ương độ tuổi từ 15 trở lên đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn sẽđược mời tham gia nghiên cứu cho đến khi đủ cỡ mẫu
2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu
2.3.1 Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá
Nội dung Biến số nghiên
cứu Chỉ số
Phương pháp thu thập
Đặc điểm
cá nhân
Dân tộc Tỷ lệ % theo nhóm dân tộc Thu thập thông
tin trên Phiếuđiều tra tạiPhòng Khámcủa Khoa Điều
Tuổi Tỷ lệ % theo nhóm tuổiNghề nghiệp Tỷ lệ % theo nhóm nghề
nghiệpTình trạng hôn
nhân
Tỷ lệ % theo nhóm tình trạng hôn nhân
Tình trạng kinh tế Tỷ lệ % theo nhóm tình
Trang 25Nội dung Biến số nghiên
cứu Chỉ số
Phương pháp thu thập
của cá nhân trạng kinh tế cá nhân
trị theo yêu cầu
Có người quenmắc UTCTC
Tỷ lệ % theo nhóm ĐTNC
có người quen mắc UTCTC và không có ngườiquen mắc UTCTC
Tỷ lệ % ĐTNC có kiến thức đúng về mức độ phổ
biến của UTCTC
Phiếu điều tra
Hiểu biết về
nguyên nhân củaUTCTC
Tỷ lệ % ĐTNC có kiến thức đúng về nguyên nhân của UTCTC
Phiếu điều tra
Hiểu biết về độ
tuổi có nguy cơcao mắc UTCTC
Tỷ lệ % ĐTNC có kiến thức đúng về độ tuổi có nguy cơ cao mắc UTCTC
Phiếu điều tra
Hiểu biết về
những dấu hiệunghi ngờ củabệnh UTCTC
Tỷ lệ % ĐTNC có kiến thức đúng về dấu hiệu nghingờ của bệnh UTCTC
Phiếu điều tra
Hiểu biết về khả
năng phát hiệnsớm UTCTC
Tỷ lệ % ĐTNC có kiến thức đúng về khả năng pháthiện sớm UTCTC
Phiếu điều tra
Hiểu biết về khả
năng lây truyềncủa UTCTC
Tỷ lệ % ĐTNC có kiến thức đúng về khả năng lây truyền UTCTC
Phiếu điều tra
Hiểu biết về khả
năng di truyềncủa UTCTC
Tỷ lệ % ĐTNC có kiến thức đúng về khả năng di truyền của UTCTC
Phiếu điều tra
Hiểu biết về các Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức Phiếu điều tra
Trang 26Nội dung Biến số nghiên
cứu Chỉ số
Phương pháp thu thập
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về các hậu quả do UTCTC gây ra
Phiếu điều tra
Hiểu biết về biệnpháp phòng tránhUTCTC
Tỷlệ ĐTNC có kiến thức đúng về biện pháp phòng tránh UTCTC
Phiếu điều tra
Hiểu biết về
những dấu hiệunghi ngờ mắcUTCTC
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về dấu hiệu nghi ngờ mắc UTCTC
Phiếu điều tra
Thực hành khi códấu hiệu hoặcnghi ngờ mắcUTCTC
Tỷ lệ % ĐTNC kiểm tra sức khỏe định kỳ Phiếu điều tra
Thực hành tiêmvaccine HPVphòng tránhUTCTC
Tỷ lệ % ĐTNC tiêm vaccine phòng tránh UTCTC
Phiếu điều tra
Tỷ lệ % xuất hiện các lý dokhông đi khám sức khỏe định kỳ của ĐTNC (OR;
CI 95%)
Phiếu điều tra
Lý do chưa đitiêm phòngvaccine HPV
Tỷ lệ % xuất hiện các lý dokhông đi tiêm phòng vaccine HPV của ĐTNC (OR; CI 95%)
Phiếu điều tra
Trang 27Nội dung Biến số nghiên
cứu Chỉ số
Phương pháp thu thập
Tỷ lệ % các nguồn thông tin về các biện pháp phòng tránh UTCTC mà ĐTNC nhận được (OR ; CI 95%)
Phiếu điều tra
2.3.2 Một số yếu tố liên quan
Ung thư cổ tử cung
Đặc điểm nhân khẩu
- Tiền sử gia đình có người mắc UTCTC
- Sự tiếp cận thông tin
- Thói quen vệ sinh
Kiến thức
Thực hành Thái độ
Trang 292.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá
Để đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tửcung cần lập bảng nghiên cứu định tính về kiến thức, thái độ, thực hành trongphòng chống HPV đối với đối tượng nghiên cứu:
biến
Phương pháp thu thập Những thông tin chung
1 Tuổi Tuổi dương lịch Liên tục Phiếu phát vấn
2 Dân tộc Dân tộc của ĐTNC Phân loại Phiếu phát vấn
3 Nơi sống Nơi sinh sống chủ yếu của ĐTNC Phân loại Phiếu phát vấn
4 Nghề nghiệp Nghề nghiệp, tình trạng kinh tế của
ĐTNC Phân loại Phiếu phát vấn
Hiểu biết của đối
tượng về đường
lây truyền HPV
Là những hiểu biết của đối tượng về cách thức lây truyền HPV như hoạt động tình dục, dùng chung quần áo, đồ lót.
Định danh Phiếu phát vấn
8
Hiểu biết về nhóm
người có nguy cơ
nhiễm HPV
Là những hiểu biết của đối tượng về nhóm người có nguy cơ nhiễm HPV.
Định danh Phiếu phát vấn
9 Hiểu biết về tình
dục an toàn
Là những hiểu biết của đối tượng về
những hành vi tinh dục an toàn như dùng bao cao su, chung thủy…
Định danh Phiếu phát vấn
10 Hành vi nguy cơ
nhiễm HPV
Là những hiểu biết của đối tượng về những hành vi được coi là có nguy cơ cao lây nhiễm HPV như:
QHTD, dùng chung đồ lót…
Định danh Phiếu phát vấn
11 Sự an toàn của
việc dùng BCS
Là sự hiểu biết của đối tượng về sự
an toàn của việc dùng BCS trong
Định danh Phiếu phát vấn
Trang 30phòng chống lây nhiễm HPV 12
Dấu hiệu nhận
biết bệnh do việc
nhiễm HPV gây ra
Là những hiểu biết của đối tượng về triệu chứng và dấu hiệu nhận biết một số bệnh do HPV gây ra.
Định danh Phiếu Phát vấn
13 Phương pháp phát
hiện HPV
Là hiểu biết của đối tượng về các phương pháp khám và xét nghiệm phát hiện HPV.
Định danh Phiếu phát vấn
14
Hậu quả và sự
nguy hại của
Định danh Phiếu phát vấn
16 Thời điểm khám
sàng lọc HPV
Là hiểu biết của đối tượng về độ
tuổi (khoảng thời gian) nên đi khám sàng lọc phát hiện HPV, phòng ngừa ung thư cổ tử cung
Định danh Phiếu phát vấn
Những hiểu biết của đối tượng về
số lần tiêm phòng vaccine HPV Định danh Phiếu phát vấn
19 Độ tuổi tiêm
vaccine
Là hiểu biết của đối tượng về nhóm tuổi/khoảng thời gian có thể tiêm vaccine
Phân loại Phiếu phát vấn
20 Đối tượng tiêm
Là những hiểu biết của đối tượng về
những kết quả cũng như hạn chế mà vaccine HPV có thể mang lại.
Định danh Phiếu phát vấn.
Thái độ về phòng chống ung thư cổ tử cung
Trang 31việc coi nhiễm HPV là đáng sợ, có thể dẫn tới ung thư cổ tử cung 24
Người nhiễm
HPV cần sống
riêng
Mức độ đồng ý của đối tượng về
việc nên cho người nhiễm HPV sống riêng.
Thứ bậc Phiếu phát vấn
25
Không tiếp xúc
với người nhiễm
HPV
Mức độ đồng ý của đối tượng về
việc không nên tiếp xúc với người nhiễm HPV, lo sợ mình mắc ung thư cổ tử cung
Thứ bậc Phiếu phát vấn
26 Nam giới cần có
hiểu biết HPV
Mức độ đồng ý của đối tượng về
việc nam giới cần có kiến thức về
Mức độ đồng ý của đối tượng về
việc chỉ nên phòng tránh HPV cho
Thứ bậc Phiếu phát vấn
29 Tiêm vaccine
HPV
Mức độ đồng ý của đối tượng về
việc nên tiêm phòng HPV, phòng ngừa ung thư cổ tử cung Thứ bậc Phiếu phát vấn
Thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung
30 Hành vi
QHTD
Là việc đối tượng cho biết đã từng
có QHTD hay chưa. Nhị phân Phiếu phát vấn31
Hành vi có sử
dụng bao cao su
khi QHTD
Là việc đối tượng cho biết có sử
dụng bao cao su khi QHTD hay không
Phân loại Phiếu phát vấn
Là việc đối tượng cho biết số lần
mà đối tượng đã tiêm phòng HPV Phân loại Phiếu phát vấn
Trang 3236 Lý do chưa chưa
tiêm phòng
Là việc đối tượng cho biết tại sao đối tượng chưa tiêm phòng vaccine HPV
Phân loại Phiếu phát vấn
Nguồn thông tin
mà đối tượng đã
được nghe về
Là phương tiện mà đối tượng cho
là phù hợp để cung cấp thông tin về HPV, các phòng chống UTCTC Định danh Phiếu phát vấn
Định tính Thảo luận nhóm
41
Cách thức để cải
thiện về kiến
thức, thái độ, thực
Định tính Thảo luận nhóm
2.3.3.1 Đánh giá về kiến thức phòng chống ung thư cổ tử cung
Kiến thức của ĐTNC về phòng chống ung thư cổ tử cung gồm 23 câuhỏi (C1-C23) Việc đánh giá kiến thức bằng cách cho điểm và điểm được tínhtheo từng lựa chọn cho mỗi câu, mỗi lựa chọn đúng sẽ cho 1 điểm, sai sẽkhông được điểm
Trang 33Câu hỏi Trả lời Điểm
C1 Chọn ý 1,2,3,5 Mỗi ý được 1 điểm
C2 Chọn ý 1,2,3,4,5,6,7 Mỗi ý được 1 điểm
C3 Chọn ý 1,2,4,5,6,7,8 Mỗi ý được 1 điểm
C4 Chọn ý 1,2,4 Mỗi ý được 1 điểm
C7 Chọn ý 1,2 Mỗi ý được 1 điểm
C9 Chọn ý 2,4 Mỗi ý được 1 điểm
C10 Chọn ý 1,2,3,6 Mỗi ý được 1 điểm
C11 Chọn ý 1,2 Mỗi ý được 1 điểm
C12 Chọn ý 1,2,3 Mỗi ý được 1 điểm
C13 Chọn ý 1,2,3,4,6,7 Mỗi ý được 1 điểm
Nghiên cứu lấy giá trị trung bình làm cơ sở phân biệt, điểm của ĐTNC
từ giá trị trung bình trở lên sẽ được coi là đạt về kiến thức điểm của ĐTNCdưới giá trị trung bình được coi là chưa đạt về kiến thức
2.3.3.2 Đánh giá về thái độ phòng chống ung thư cổ tử cung
Nghiên cứu sử dụng thang đo thái độ Likert 5 điểm, trong nghiên cứunày có 08 quan điểm được sử dụng để đo lường thái độ của ĐTNC về phòngchống lây nhiễm HPV (từ D1-D08), trong đó có 04 quan điểm tiêu cực (quanđiểm thể hiện thái độ kỳ thị và lo sợ thái quá với người có nhiễm HPV)
Trang 34(D2,3,4,6) và 04 quan điểm tích cực (D1,5,7,8) Việc xây dựng thang đo baogồm các quan điểm trái ngược nhau sẽ hạn chế những sai chệch do sự đồng ýhay phản đối theo dây chuyền đối với bệnh ung thư cổ tử cung.
Mỗi quan điểm sẽ có 5 mức độ đánh giá: rất không đồng ý, không đồng
ý, ý kiến trung lập, đồng ý và rất đồng ý
Bảng 2.1 Phân chia ý kiến về thái độ của đối tượng nghiên cứu.
Rất không đồng ý
Không đồng y
Ý kiến trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Quan điểm tích cực 1 2 3 4 5 Quan điểm tiêu cực 5 4 3 2 1
Thái độ về phòng chống lây nhiễm HPV đối với việc phòng chống ungthue cổ tử cung của ĐTNC được đánh giá bằng tổng số điểm của 08 quanđiểm Tổng điểm thái độ tối đa là 40, tối thiểu là 08 Số điểm càng cao thì tháiđộ phòng chống lây nhiễm HPVcủa ĐTNC càng tích cực trong phòng chốngung thư cổ tử cung
Thái độ của ĐTNC có tổng điểm từ giá trị trung bình trở lên được coi là
có thái độ tích cực Thái độ được coi là chưa tích cực khi có tổng điểm thái độdưới giá trị trung bình
2.3.3.3 Đánh giá về thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung
Đánh giá về thực hành về phòng chống ung thư cổ tử cung sẽ được thể
hiện qua tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có hành vi phù hợp hay chưa phù hợp vớicác hành vi sau:
- QHTD an toàn
Trang 35- Tỷ lệ lệ đối tượng nghiên cứu có khám sàng lọc phát hiện sớm HPV.
- Tỷ lệ lệ đối tượng nghiên cứu có tiêm vaccine HPV và một số hành vikhác có liên quan
2.4 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn và thử nghiệm trước khi tiến hành điều trathực tế tại Phòng khám
2.4.2 Các kỹ thuật thu thập thông tin
Phỏng vấn trực tiếp phụ nữ đến khám tại khoa Điều trị theo yêu cầu,bệnh viện Phụ sản Trung ương
2.4.3 Quy trình thu thập thông tin và Sơ đồ nghiên cứu
Trang 36Sơ đồ nghiên cứu
Hoàn thiện Bộ câu hỏi
Điều tra thử
Chỉnh sửa Bộ câu hỏi sau khi tiến hành điều tra thử
Tập huấn cho ĐTV Xây dựng bộ nhập
Giám sát TTSL Thu thập số liệu
Check và làm sạch
SL Nhập liệu
Xử lý và PTSL
Viết báo cáo