1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội

101 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: Luận văn làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm hệ thống hóa các lý luận về quản lý học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ; đề xuất một số tiêu chí nhằm đánh giá về hiệu quả quản lý thu chi từ học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ; phân tích thực trạng quản lý tài chính các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Từ đó, Luận văn đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học nói chung và tại Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THANH VÂN

QUẢN LÝ HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

THEO HƯỚNG TỰ CHỦ ĐẠI HỌC TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THANH VÂN

QUẢN LÝ HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

THEO HƯỚNG TỰ CHỦ ĐẠI HỌC TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn i

i i i i là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự

hướng dẫn của TS Nguyễn Thu Hương

Tôi xin cam đoan các số liệu, các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên./

i, y ăm 2019

Học viên

Nguyễn Thanh Vân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã hướng dẫn và khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, các tác giả của các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan, các chuyên gia đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thu Hương, người hướng dẫn khoa học, đã chỉ bảo tôi thực hiện đề tài hết sức tận tình và chu đáo Cô không chỉ hướng dẫn, khuyến khích, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm luận văn mà quan trọng hơn cả là tôi đã học hỏi được lối tư duy độc lập

và sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phong cách làm việc nghiêm túc

Xin cảm ơn những kiến đóng góp, xây dựng chân thành của các đồng nghiệp trong Ban Kế hoạch Tài chính, Đại học Quốc gia Hà Nội và tập th lớp Cao học Quản l kinh tế, Khóa 25, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin tri ân sự khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình

Xin trân trọng cảm ơn./

H i, y ăm 2019

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC SƠ ĐỒ ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN, PHÂN TÍCH TÀI LIỆU CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu 7

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 8

1.2 Cơ sở l luận về các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học 12

1.2.1 Trường đại học công lập, đặc tính của trường đại học công lập 12

1.2.2 Tự chủ đại học 14

1.2.3 Các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học 16

1.2.4 Mối quan hệ giữa tự chủ về tài chính và tự chủ về đào tạo 18

1.3 Quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học 21

1.3.1 Một số khái niệm 21

1.3.2 Nội dung quản l học phí 24

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản l học phí 36

1.5 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản l nguồn thu học phí tại các cơ sở giáo dục đào tạo 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Các bước tiến hành nghiên cứu 40

2.2 Các phương pháp thiết kế nội dung nghiên cứu 41

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 41

2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 44

2.2.3 Địa đi m và thời gian thực hiện nghiên cứu 45

Trang 6

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC PHÍ THEO

HƯỚNG TỰ CHỦ ĐẠI HỌC Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 46

3.1 Tổng quan về Đại học Quốc gia Hà Nội 46

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát tri n 46

3.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ĐHQGHN 47

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc 50

3.1.4 Đặc đi m về các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội 53

3.2 Thực trạng công tác quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội 60

3.2.1 Thực trạng quản l thu học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học 60

3.2.2 Thực trạng về công tác quản l chi từ nguồn thu học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ tại ĐHQGHN 67

3.2.3 Thực trạng ki m soát thu, chi học phí tại Đại học Quốc gia Hà Nội 71

3.3 Đánh giá công tác quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội 72

3.3.1 Những thành tựu 72

3.3.2 Một số tồn tại, hạn chế 73

3.3.3 Nguyên nhân 74

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG TỰ CHỦ ĐẠI HỌC Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 76

4.1 Chiến lược phát tri n Đại học Quốc gia Hà Nội đến năm 2020 tầm nhìn 2030 76

4.1.1 Phương hướng 76

4.1.2 Mục tiêu 77

4.2 Định hướng và yêu cầu quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội 79

Trang 7

4.2.1 Định hướng quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội 79 4.2.2 Yêu cầu quản l học phí phải gắn với đối tượng nghiên cứu là các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ tại Đại học Quốc gia Hà Nội 80 4.3 Một số giải pháp, kiến nghị đối với công tác quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ tại Đại học Quốc gia Hà Nội 81 4.3.1 Các kiến nghị đối với Nhà nước nhằm nâng cao công tác quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ 83 4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ tại ĐHQGHN 81 KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

9 KH&CN Khoa học và công nghệ

Trang 9

ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của ĐHQGHN 50

Trang 10

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đổi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công trong đó có đổi mới

cơ chế hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp lĩnh vực giáo dục đào tạo trong đó có các trường đại học là yêu cầu cấp thiết, được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ cấp bách trong giai đoạn hiện nay Quan đi m chỉ đạo theo tinh thần Nghị Quyết 19, Hội nghị TW 6 Khóa XII là “Đổi mới căn bản, toàn diện và đồng bộ hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0”

Ngày 24/10/2014, Thủ tướng Chính phủ đã k quyết định phê duyệt Đề án thí đi m đổi mới cơ chế hoạt động giai đoạn 2012-2017 (tại Nghị quyết 77/NQ-CP) Đến nay đã có 23 cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc các bộ, ngành, trung ương trong đó có 12 trường có thời gian tự chủ trên 12 năm, 03 trường có thời gian tự chủ từ 1-2 năm, 05 trường có thời gian tự chủ dưới 01 năm và 04 trường mới được giao quyền tự chủ từ tháng 7/2017 Theo Đề án được duyệt các trường được quyết định mức học phí cụ th (cao hoặc thấp hơn mức học phí bình quân) đối với từng ngành, nghề, chương trình đào tạo theo nhu cầu người học và chất lượng đào tạo

Tuy nhiên theo đánh giá thực trạng thì thu từ học phí, lệ phí tăng 3% so với thời đi m trước tự chủ vẫn là nguồn thu chính của các trường đại học, chiếm trên 70% tổng thu của cả trường Học phí tại các cơ sở giáo dục đại học tự chủ cao hơn các cơ sở đào tạo đại học khác nhưng lại không hoàn toàn dựa vào chi phí và chất lượng đào tạo Tự chủ về tài chính trong đó có học phí chưa gắn liền với đổi mới quản trị trong các cơ sở giáo dục đại học, chưa tạo động lực khuyến khích việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực và nâng cao chất lượng đào tạo tại các đơn vị này

Năm 2015 Quốc hội đã ban hành Luật phí, lệ phí, trong đó chuy n học phí

ra ngoài danh mục phí, lệ phí do nhà nước quản l , và coi học phí là giá dịch vụ

Trang 11

2

giáo dục và đào tạo Theo đó, học phí thuộc phạm vi điều chỉnh bởi Luật Giá,

và cơ chế thu, quản l sử dụng học phí được chuy n sang cơ chế giá dịch vụ theo quy định của Luật Giá và được tính đúng tính đủ chi phí, vì vậy cơ chế thu

và sử dụng học phí hiện hành chưa phù hợp với Luật giá, cần thiết phải có sự bổ sung, sửa đổi các quy định về học phí đ phù hợp hơn với điều kiện thực tế cũng như các quy định hiện hành của Nhà nước

Tổng quan cho thấy các nội dung nghiên cứu trước đây chủ yếu về các cách thức xác định mức học phí dựa trên nguyên tắc chia sẻ chi phí giữa Nhà nước, người học và các bên liên quan Khi đó, học phí được xác định là mức bù đắp thêm chi phí đào tạo cùng với chi phí của Nhà nước (NSNN) bỏ ra Hoặc nghiên cứu về tính bất cập của chính sách học phí hiện hành, về quyền tự chủ của các trường đại học trong việc xác định mức học phí

Các nghiên cứu còn thiếu vắng nghiên cứu quản l học phí đối với các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học; tiếp cận nghiên cứu học phí theo quan đi m người học: học phí là giá cả của dịch vụ giáo dục đại học có mối quan hệ với sự hài lòng của người học về chất lượng dịch vụ hàng hóa giáo dục đại học; nghiên cứu học phí dưới góc độ các cơ sở giáo dục khi được tự chủ

nghị đ quản l học phí phù hợp với xu thế tự chủ đại học hiện nay

Việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo đòi hỏi phải có những đổi mới về phương thức quản l đặc biệt là quản l tài chính đ phù hợp với từng loại hình đào tạo Tuy nhiên, hiện nay các cơ sở giáo dục được giao tự chủ về học thuật

có nghĩa là được tự chủ về đào tạo, được chủ động trong việc quyết định số lượng sinh viên tuy n sinh, tiêu chuẩn tuy n sinh, chương trình giảng

kiện các đơn vị được giao tự chủ tài chính đ xác định được giá dịch vụ đào tạo thì phải xác định được chi phí đào tạo cần thiết, chi phí đó phải phù hợp với chất lượng đào tạo kỳ vọng, đồng thời có tính thuyết phục cao với xã hội và người học…và việc xác định giá dịch vụ thực sự khó trong điều kiện Nhà nước

Trang 12

3

chưa có các tiêu chuẩn, định mức gắn với tiêu chuẩn sản phẩm đầu ra làm căn

cứ cho các đơn vị tự chủ xây dựng mức học phí tương xứng với chất lượng đào tạo

Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao; chịu sự quản l của Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục và đào tạo, của Bộ Khoa học và Công nghệ về khoa học và công nghệ, của Bộ ngành khác và Ủy ban Nhân dân cấp nơi ĐHQGHN đặt trụ sở chính trong lĩnh vực được phân công theo quy định của Chính phủ và phù hợp với Pháp luật Các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc ĐHQGHN là những cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ có quyền

tự chủ cao, có pháp nhân tương đương với các trường đại học, Viện nghiên cứu khoa học khác được quy định trong Luật Giáo dục đại học và Luật Khoa học - Công nghệ

Quyền tự chủ về quản l học phí của ĐHQGHN được quy định trong Quy chế tổ chức hoạt động do Thủ tướng Chính phủ ban hành và các văn bản quan

l của Nhà nước về thu và sử dụng học phí Theo đó, ĐHQGHN được quyết định mức thu học phí trong khung quy định, quyết định việc sử dụng học phục

vụ hoạt động của đơn vị Như vậy, học phí các chương trình đào tạo của ĐHQGHN hầu hết được xác định theo khung quy định của Nhà nước mà chưa dựa vào các chi phí đào tạo cần thiết tương xứng với chất lượng đào tạo Hay nói cách khác, học phí chưa phản ánh được giá của dịch vụ tương xứng với chất lượng đã cung cấp cho xã hội

Thực tế hiện nay, ở ĐHQGHN có nhiều chương trình đào tạo theo hướng tự chủ, tổ chức đào tạo không dựa vào NSNN tuy nhiên chưa có cơ chế đầy đủ đ thực hiện quyền tự chủ học phí (xác định học phí tương xứng với chất lượng đào tạo, đảm bảo chi phí đào tạo cần thiết) tương xứng với các quyền tự chủ khác trong hoạt động đào tạo Dó đó, nguồn thu của các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ chưa phát tri n tương xứng với tiềm năng sẵn có của ĐHQGHN

Trang 13

4

Trong khi đó, hầu hết các đơn vị thành viên của ĐHQGHN vẫn dựa chủ yếu vào Ngân sách Nhà nước (trung bình toàn ĐHQGHN, NSNN chiếm hơn 60% chi thường xuyên) Mức độ tự chủ về tài chính còn hạn chế do mức độ tự chủ đối với các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học chưa cao; nguồn tài chính xã hội hóa thấp do số lượng các chương trình đào tạo khoa học cơ bản chiếm đa số; mặt bằng, cơ sở hạ tầng của các đơn vị thuộc ĐHQGHN trong nội thành bị hạn chế không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động, qui mô phát tri n đào tạo do việc tiến độ xây dựng tại Hòa Lạc rất chậm; năng lực và điều kiện quản l có sự khác nhau giữa các đơn vị Vì vậy, quản l tốt nguồn thu học phí các chương trình đào tạo có khả năng tự chủ là yêu cầu cấp thiết đ tăng và sử dụng hiệu quả nguồn thu này, góp phần tăng năng lực tự chủ tài chính của ĐHQGHN

Ngoài ra, trong việc quản l học phí một số đơn vị chưa lập dự toán chính xác số thu, chi học phí do đó không đáp ứng được nội dung chi đảm bảo hoạt động, đặc biệt rất khó khăn đối với các đơn vị có nguồn thu thấp; các đơn vị không dự kiến được các hoạt động có tiềm năng tăng thu, do đó chưa có giải pháp đ tăng thu hiệu quả; khi xây dựng quy chế CTNB chưa bao quát hết các hoạt động, chưa cân đối được khoản thu, chi dẫn đến nhiều nội dung chi chưa được thực hiện do thiếu nguồn kinh phí ảnh hưởng tới việc thực thi nhiệm vụ được giao…

Xuất phát từ những l do trên, tác giả lựa chọn đề tài luận văn “Quản lý học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội” nhằm đưa ra một số giải pháp quản l tốt hơn học phí các

chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học tại ĐHQGHN, phù hợp với xu thế chung của giáo dục đại học thế giới

2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu của Đề tài là những vấn đề bất cập trong việc tổ chức

quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập là gì? Những giải pháp nào giúp việc quản l tốt hơn học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học? bài học kinh nghiệm áp

Trang 14

5

dụng cho ĐHQGHN

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của Đề tài là làm rõ l luận về học phí đối với các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học; xem xét việc tổ chức quản l học

chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu tự chủ đại học nói chung và tại ĐHQGHN nói riêng

Nhiệm vụ của nghiên cứu là tổng quan các nghiên cứu về quản l học phí theo hướng tự chủ đại học trong và ngoài nước; phân tích tài liệu có liên quan trong các nghiên cứu mang tính học thuật và hệ thống các văn bản pháp l có liên quan nhằm hệ thống hóa các l luận về quản l học phí theo hướng tự chủ;

từ đó đề xuất các giải pháp quản l học phí các chương trình đào tạo phù hợp với hướng tự chủ đại học của ĐHQGHN

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: quản l học phí các chương trình đào tạo theo hướng

5 Kết cấu của Luận văn

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ QUẢN HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG TỰ CHỦ ĐẠI HỌC

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC PHÍ THEO HƯỚNG TỰ CHỦ ĐẠI HỌC Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 15

6

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG TỰ CHỦ ĐẠI HỌC Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 16

7

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ QUẢN HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG TỰ CHỦ ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Học phí và chính sách học phí được coi là nội dung quan trọng trong nghiên cứu tài chính cho giáo dục đại học Ở nhiều góc độ khác nhau giữa nhà quản l , nhà khoa học hay các bên liên quan sử dụng dịch vụ giáo dục đại học đều quan tâm đến chính sách học phí trong hoạt động quản trị đại học

Nghiên cứu sự vận hành của giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường cho thấy hàng hóa giáo dục đại học là một loại hàng hóa đặc biệt Tuy nhiên, nó mang đầy đủ tính chất của một loại hàng hóa thông thường và tuân theo các quy luật như các loại hàng hóa khác

Đối với các loại hàng hóa trên thị trường, giá cả là hình thức bi u hiện đồng tiền của giá trị hàng hóa được xác định dựa trên giá trị sử dụng và sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (đó là cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ mà mình sử dụng) Khách hàng sẽ lựa chọn mua những sản phẩm, dịch vụ đem lại cho

họ sự hài lòng nhiều nhất Chính vì vậy, những nhân tố như cảm nhận của khách hàng về giá và chi phí (chi phí sử dụng) không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nhưng sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992) Trong nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trước đây, tác động của yếu tố giá

cả ít được chú đến so với các tiêu chí khác (Voss et at., 1998) Tuy nhiên, cùng với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của thị trường và các thay đổi trong nhận định của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, các nhà nghiên cứu đã xác định rằng giá cả và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ sâu sắc với nhau (Patterson et al., 1997) Khi mua sản phẩm, dịch vụ, khách hàng phải trả một chi phí nào đó đ đổi lại giá trị sử dụng mà mình cần Như vậy, chi phí đó được gọi là giá cả đánh đổi đ có được giá trị mong muốn từ sản phẩm, dịch vụ Nếu khách hàng cảm nhận chất lượng dịch vụ (perceived service quality) có được nhiều hơn so với chi phí sử

Trang 17

8

dụng (perceived price) thì giá cả được xem là cạnh tranh và khách hàng sẽ hài lòng Ngược lại, khách hàng sẽ tỏ ra không hài lòng vì cảm thấy mình phải trả nhiều hơn

so với những gì nhận được và giá cả trong trường hợp này sẽ tác động tiêu cực đến

sự hài lòng của khách hàng Theo Maythew và Winer (1982), đ đánh giá tác động của nhân tố giá cả đến sự hài lòng khách hàng, chúng ta cần xem xét đầy đủ hơn ở

ba khía cạnh sau: (1) giá so với chất lượng, (2) giá so với các đối thủ cạnh tranh, (3) giá so với mong đợi của khách hàng

Dựa trên phân tích mối quan hệ giữa giá cả và sự hài lòng của khách hàng có

th vận dụng nghiên cứu học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học, đứng trên góc độ học phí là giá cả của dịch vụ giáo dục đại học

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Từ những năm 1993 trở về trước, hệ thống các trường đại học tại Việt Nam chủ yếu là loại hình công lập do Nhà nước thành lập Nhà nước đảm bảo bao cấp ngân sách cho hoạt động của các trường đại học, không thực hiện thu học phí trong các cơ sở giáo dục đại học Vì vậy, nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động thường xuyên của các trường đại học công lập phụ thuộc vào ngân sách nhà nước Điều này làm cho các cơ sở giáo dục đại học thiếu tính chủ động, sáng tạo trong cách thức thu hút các nguồn lực cho sự phát tri n

Từ năm 1993, khi nền kinh tế chuy n sang nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, giáo dục đại học lúc này không hoạt động chỉ bằng nguồn ngân sách được Nhà nước bao cấp mà bước đầu đã có các nguồn thu khác Bên cạnh đó, NSNN đứng trước thách thức không th bao cấp đủ cho các trường đại học công lập Trong hoàn cảnh đó, Chính phủ ban hành Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24/5/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Cho đến năm 1995, Luật Giáo dục đã khẳng định học phí là của gia đình hoặc bản thân người học đ góp phần bù đắp một phần chi phí đào tạo Điều này đã mở

ra một hướng tiếp cận mới cho các cơ sở giáo dục đại học đối với học phí đại học Giai đoạn từ 1998 đến năm 2008, chính sách học phí của Việt Nam vẫn dựa trên

Trang 18

9

nguyên tắc học phí do gia đình và bản thân người học chỉ bù đắp một phần chi phí đào tạo, phần còn lại vẫn do Ngân sách Nhà nước chi trả và thực hiện theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về thu và sử dụng học phí

ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục công dân

Nghiên cứu của các nhà khoa học giai đoạn này cũng bị ảnh hưởng bởi quan

đi m nêu trên Đơn cử như nghiên cứu của tác giả Bùi Tiến Hanh (2006) đã luận giải cơ chế đ thực hiện xã hội hóa giáo dục, cơ chế thu và sử dụng học phí, Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận về chính sách học phí vẫn bị ảnh hưởng bởi quan

đi m coi học phí là nguồn thu thuộc NSNN, được Nhà nước cho phép các trường đại học thu trên cơ sở hoạt động đào tạo do nhà nước đầu tư Nghiên cứu chưa coi giáo dục đại học là một loại hàng hóa và mang lại lợi ích tư do đó người được hưởng lợi ích phải chịu chi trả chi phí tương xứng với chất lượng hàng hóa theo quan đi m chia sẻ chi phí

Giai đoạn 2009-2014, theo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009) cơ chế tài chính giáo dục còn nhiều bất hợp l , chưa góp phần cho giáo dục và đào tạo tự phát tri n nhanh với chất lượng ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu phát tri n của đất nước Yêu cầu của Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa X) về hoàn thiện th chế kinh tế thị trường: học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí giữa nhà trường và người học, học phí phải đảm bảo bù đắp các khoản chi phí tiền lương, từng bước đảm bảo chi thường xuyên tối thi u các nhóm ngành đào tạo, mức học phí và các chi phí cần thiết khác cho việc học tập không được vượt quá 6% thu nhập bình quân của hộ gia đình Đối với chương trình chất lượng cao, phần chi phí tăng thêm ngoài phần chi của Nhà nước đ có chất lượng cao hơn sẽ do người học chi trả Các cơ sở giáo dục ngoài công lập được quyền chủ động xây dựng mức học phí, đồng thời phải công khai về chi phí, nguồn lực (cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản l ) và chất lượng giáo dục đ cho người học và gia đình, các cơ quan

và xã hội tham gia giám sát, đánh giá

Nguyễn Trường Giang (2012) đã nêu ra một số bất cập của cơ chế tài chính

Trang 19

10

hiện hành như: mức học phí thấp không đủ bù đắp chi thường xuyên; việc phân bổ ngân sách cho các cơ sở đào tạo công lập mang tính bình quân, chưa gắn với nhu cầu đào tạo và khả năng thu hút các nguồn xã hội hóa (trong đó có học phí) của các chương trình đào tạo thuộc các ngành khác nhau Nghiên cứu này dừng ở việc đưa

ra những khuyến nghị mang tính định hướng, chưa chỉ ra cụ th , chi tiết cách làm

và lộ trình tri n khai

Phùng Xuân Nhạ và các cộng sự (2012) nghiên cứu chính sách học phí trong bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính, hướng tới nền giáo dục đại học tiên tiến, tự chủ Theo các tác giả, việc áp mức trần học phí theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ tại các trường được giao cơ chế tự chủ về tài chính

là chưa hợp l Các tác giả đề xuất, đối với các ngành nghề có khả năng xã hội hóa cao (ví dụ tài chính, ngân hàng, thương mại ), nên xây dựng lộ trình cho phép các

cơ sở đào tạo tự xác định mức học phí, đảm bảo tự cân đối kinh phí đào tạo Ngân sách nhà nước tiết kiệm được từ những ngành nghề này chuy n sang góp phần thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng đối với các ngành nghề đào tạo ít có khả năng xã hội hóa (ví dụ, khoa học cơ bản, nghệ thuật, điện hạt nhân, đào tạo giáo viên sư phạm v.v ), với mức giá đặt hàng được tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo Đ thực hiện việc cải cách học phí và cơ chế cấp phát ngân sách nhà nước vừa nêu, các tác giả đề xuất thực hiện đồng thời hai giải pháp Thứ nhất là xây dựng và phê duyệt

đề án tự chủ tài chính (trong đó có chính sách học phí) theo trường và thứ hai là Nhà nước chủ động từng bước giao quyền tự chủ tài chính cao hơn cho toàn khối giáo dục (trong đó có quyền tự chủ về xác định mức học phí)

Theo Trần Quang Hùng (2016) khi nghiên cứu học phí theo quan đi m người học cho rằng:

Thứ nhất, học phí ảnh hưởng đến lựa chọn trường đại học của sinh viên Chi phí là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc sinh viên không theo học tại trường đại học mà họ yêu thích (Davis và Van Dusen, 1975) Trong các khoản chi phí đại học, học phí là một trong những thành phần dễ nhận thấy nhất, được công bố và quy định rõ ràng (Leslie và Brinkman, 1987)

Trang 20

11

Thứ hai, từ quan đi m của sinh viên, học phí cung cấp tín hiệu về chi phí bình quân hoặc chi phí cận biên của việc theo học đại học, cũng như các mức lợi tức về tài chính mà sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ nhận được (Jongbloed, 2005a) Dựa vào đó, sinh viên lựa chọn chương trình phù hợp với khả năng chi trả của bản thân và gia đình, cũng như những kỳ vọng về nghề nghiệp và mức thu nhập trong tương lai Thứ ba, thông qua việc nộp học phí, sinh viên nhận thức được quyền lợi của mình Do vậy, cho phép các trường thu học phí là tạo ra một mối quan hệ khách hàng - nhà sản xuất trong giáo dục đại học, thúc đẩy các trường nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Thứ tư, học phí cũng đóng vai trò như một động lực cho sinh viên học tập hiệu quả, đ xứng đáng với chi phí mà họ đã bỏ ra (Callender, 2006)

Cũng nghiên cứu về vấn đề này, Hoàng Trần Hậu (2011) nêu lên xu thế, kinh nghiệm tự chủ đại học của một số nước (Hàn Quốc, Mỹ…), kinh nghiệm ở một số trường đại học công lập Việt Nam; đưa ra một số l luận về tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo, NCKH; mối quan hệ, điều kiện thực hiện tự chủ, tác động của chính sách tăng học phí Ông cho rằng, xu hướng chung ở nhiều nước hiện nay là tăng cường tự chủ tài chính hoàn toàn cho các trường đại học nhằm mục tiêu tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thống đại học với các trường Anh, Mỹ Chính sách này cũng nhằm đáp ứng những đòi hỏi mới của quá trình toàn cầu hóa giáo dục Tuy nhiên đi kèm với việc giao quyền tự chủ là việc tăng cường trách nhiệm giải trình của các trường, tăng cường giám sát của nhà nước

và cộng đồng với các trường qua các tiêu chí cụ th và minh bạch

Phạm Xuân Hoan (2015), trong cuốn "Đổi mới cơ chế tài chính tại ĐHQGHN", đã phân tích cơ sở khoa học về đổi mới cơ chế tài chính cho các đại học công lập ở Việt Nam từ đó đưa ra các luận giải về sự cần thiết phải đổi mới

cơ chế tài chính ở ĐHQGHN; tác giả đã đi sâu phân tích về đổi mới cơ chế cấp phát ngân sách, đổi mới cơ chế tài chính thông qua các đề tái đào tạo nhiệm vụ chiến lược; phân tích tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cũng như đưa

ra một số quan đi m định hướng cho cơ chế tài chính phù hợp với ĐHQGHN

Trang 21

12

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy vần đề học phí được nghiên cứu

ở các góc độ: học phí là khoản thu bù đắp chi phí đào tạo; chính sách học phí dựa trên quan đi m chia sẻ chi phí giữa Nhà nước và các bên liên quan; học phí được coi là khoản thu thuộc NSNN, được quyết định bởi các cơ quan quản l Nhà nước Theo hi u biết của tác giả còn chưa có nghiên cứu quản l học phí đối với các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học, nghiên cứu học phí theo cách tiếp cận là giá cả của hàng hóa dịch vụ giáo dục đại học tuân theo các quy luật kinh tế của thị trường, từ đó có giải pháp kiến nghị quản l học phí phù hợp với xu thế tự chủ đại học hiện nay

1.2 Cơ sở lý luận về các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học

1.2.1 Trường đại học công lập, đặc tính của trường đại học công lập

Các cơ sở giáo dục công lập nói chung bao gồm cả các trường đại học công lập là do Nhà nước đầu tư và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Điều này là đặc trưng cơ bản của các cơ sở giáo dục công lập so với các cơ sở giáo dục tư thục hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng và các khoản hiến tặng cho nhà trường

Trường đại học (tiếng Anh: University) là một cơ sở giáo dục bậc cao tiếp theo bậc trung học dành cho những học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên trên Trường đại học cung cấp cho sinh viên học vấn cao và cấp các bằng cấp khoa học trong nhiều các lĩnh vực ngành nghề Các trường đại học

có th cung cấp các chương trình bậc đại học và sau đại học

Luật Giáo dục Đại học năm 2012 quy định “cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm chi thường xuyên” Khái niệm, mô hình và địa vị pháp l của trường đại học công có

sự khác nhau trong hệ thống giáo dục đại học ở mỗi quốc gia Tuy nhiên khái niệm về trường đại học công lập có th được hi u như sau:

Đại học công lập là trường đại học do nhà nước (trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ

Trang 22

13

lợi, khác với đại học tư thục hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng và các khoản hiến tặng Trường đại học công lập hoạt động không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà hướng về phục vụ lợi ích cộng đồng và xã hội; được nhà nước đầu tư xây dựng, cung cấp trang thiết bị dạy học, bố trí cán bộ quản l và đội ngũ nhà giáo giảng dạy và nhà nước thống nhất quản l về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, qui chế thi

cử và hệ thống văn bằng

Về s ẩm ờ i

Trường đại học là chủ th tham gia nền kinh tế - xã hội nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra các sản phẩm vật chất mà đóng góp vào quá trình này thông qua các sản phẩm dịch vụ đào tạo Sản phẩm dịch vụ của trường đại học không thích hợp với việc mua - bán bởi hoạt động lao động của người thầy tạo ra sản phẩm dịch vụ đào tạo nhưng không đ lại kết quả rõ rệt, tách rời khỏi bản thân người thực hiện Sản phẩm của trường đại học là người lao động được đào tạo với kiến thức, kỹ năng, thái độ sẽ tồn tại bền vững suốt cuộc đời người học Sản phẩm của trường đại học là người lao động có chất lượng cao nên nó mang lại lợi ích cho chính người học và cho toàn xã hội

Sản phẩm dịch vụ đào tạo có giá cả biến động không theo tỷ lệ so với năng suất lao động Năng suất của người thầy không tăng một cách cơ học bằng cách tăng số lượng sinh viên trên một cán bộ giảng dạy Khi muốn tăng chất lượng giảng dạy cần giảm số lượng sinh viên trên một giảng viên cùng với các yêu cầu tăng về giáo trình giảng dạy, cơ sở vật chất, thiết bị…sẽ làm tăng chi phí đào tạo Thước đo giá trị của dịch vụ giáo dục đại học là mức phí phải trả cho dịch vụ ấy

Về q s x ấ s ẩm dị vụ

Quá trình hoạt động của trường đại học xét về bản chất là quá trình sản xuất tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa đ tạo ra sản phẩm dịch vụ Trường đại học tạo ra sản phẩm dịch vụ trong quá trình tương tác giữa người dạy học và người học, trong quá trình này người thầy tiêu hao sức lao động của mình và sử

Trang 23

ki m tra, giám sát về tổ chức bộ máy, hoạt động hành chính theo quy định của Nhà nước hoạt chính quyền các cấp Ngoài ra các trường đại học công lập còn chịu sự quản l về chuyên môn của cơ quan quản l nhà nước về giáo dục đại học Các trường đại học là sở hữu thuộc nhà nước nên thường hoạt động không

vì mục đích lợi nhuận

Về ồ ki

Nhà nước cấp kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo chi hoạt động thường xuyên đ thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Nhà trường được phép thu một số khoản phí, lệ phí, mức thu học phí bị khống chế trong khung quy định của Nhà nước Trường tổ chức hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ đ

có nguồn thu khác NSNN chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn tài chính của trường đại học công lập

Về ế q i

Các trường đại học công lập được tự chủ trong khuôn khổ quy định Các trường được tự chủ tối đa ở một số khoản chi nhất định nhưng đồng thời phải tuân thủ các khoản mục chi đã được ấn định bởi cơ quan phân bổ và giao dự toán

1.2.2 Tự chủ đại học

Trang 24

Theo Anderson & Johnson (1998) các thành tố trong tự chủ đại học bao gồm:

- Tự chủ nguồn nhân lực: Với quyền tự chủ này, trường được quyền quyết định về các vấn đề liên quan đến điều kiện tuy n dụng, lương bổng, sử dụng nguồn nhân lực, bổ nhiệm, miễn nhiệm các vị trí trong khu vực học thuật và khu vực hành chính,

- Tự chủ trong các vấn đề liên quan đến tuy n sinh và quản l sinh viên

- Tự chủ trong các hoạt động học thuật và chương trình giáo dục như phương pháp giảng dạy, ki m tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên, nội dung chương trình và giáo trình học liệu,

- Tự chủ trong các chuẩn mực học thuật, như các tiêu chuẩn của văn bằng, các vấn đề liên quan đến ki m tra và ki m định chất lượng

- Tự chủ trong nghiên cứu và xuất bản, giảng dạy và hướng dẫn học viên cao học, các ưu tiên trong nghiên cứu và quyền tự do xuất bản

- Tự chủ trong các vấn đề liên quan đến quản l hành chính và tài chính, quản l và sử dụng ngân sách, các nguồn tài chính của trường

Ở Việt Nam, các nội dung của tự chủ đại học được đề cập đến từ rất sớm và được hoàn thiện và cụ th hơn tại Luật Giáo dục đại học năm 2012 bao gồm “Cơ

sở giáo dục đại học tự chủ trong các hoạt động chủ yếu thuộc các lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học.”

Trang 25

16

Nghị quyết 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí đi m đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở GDĐH công lập giai đoạn 2014-2017 cũng đã quy định rất rõ quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học bao gồm (i) Tự chủ về đào tạo

và nghiên cứu khoa học (một số học giả còn gọi là tự chủ về học thuật); (ii) Tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự; (iii) Tự chủ về tài chính và các quyền tự chủ khác theo quy định của Pháp luật

Trao quyền tự chủ các trường đại học nhằm phát huy mọi khả năng, nguồn lực của nhà trường, tăng cao tính cạnh tranh, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, huy động được các nguồn lực của xã hội cho phát tri n giáo dục đại học, hạn chế tính thụ động, ỉ lại vào Nhà nước

Tuy nhiên, tự chủ đại học không có nghĩa là các trường đại học nằm ngoài

sự ki m soát của Nhà nước bởi các trường đại học khi thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản l cấp trên, trước pháp luật, trước cộng đồng xã hội về các mặt liên quan đến phạm vi được trao quyền tự chủ Mức độ tự chủ càng lớn thì trường đại học phải tự chịu trách nhiệm càng cao, điều đó có nghĩa là các trường phải không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng mọi mặt hoạt động của mình tương xứng với mức độ tự chủ được trao Tự chủ và tự chịu trách nhiệm luôn song hành cùng nhau đ tự chủ một cách có hiệu quả và có ki m soát

Tự chủ đại học không có nghĩa là các trường phải tự lo, tự xoay sở trong nền kinh tế thị trường mà vẫn luôn có sự đồng hành, hỗ trợ từ phía nhà nước Nhà nước vẫn thực hiện hỗ trợ về ngân sách và nguồn lực cho các nhiệm vụ đặt hàng của nhà nước, đối với các ngành nghề đào tạo cần thiết cho sự phát tri n của đất nước nhưng lại không thu hút được nhiều sự quan tâm của xã hội, đối với sinh viên thuộc đối tượng chính sách

1.2.3 Các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học

Có th định nghĩa chương trình đào tạo đại học là toàn bộ các học phần và các hoạt động được nhà trường xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức,

kỹ năng và thái độ phù hợp với chuyên ngành lựa chọn

Trang 26

Dựa trên các quan đi m về tự chủ đại học, theo cách hi u của tác giả thì các

C được hi u là các chương trình đào tạo

mà cơ sở giáo dục được chủ động trong việc quyết định các nội dung:

(i) Tự chủ quyết định về đào tạo bao gồm xây dựng các chương trình đào tạo, tổ chức hoạt động đào tạo, quyết định quy mô, hình thức tuy n sinh, phương pháp dạy học, ki m tra, đánh giá

(ii) Tự chủ về tổ chức bao gồm tổ chức nhân sự giảng dạy, quản l , quy định về tiêu chuẩn giáo viên, định mức giờ giảng

(iii) Tự chủ về tài chính bao gồm tự đảm bảo chi phí thường xuyên cho hoạt động giảng dạy, tự quy định về mức thu học phí

Các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ là việc thực thi quyền tự chủ

về học thuật, một bộ phận của tự chủ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học Tự chủ chương trình tất yếu gắn với tự do học thuật và trong tự chủ chương trình đã bao hàm một phần của tự do học thuật Tự do học thuật có phạm vi và nội hàm rộng hơn tự chủ về chương trình

Tự chủ về học thuật th hiện ở các nội dung sau:

- Quyết định số lượng sinh viên tuy n sinh

- Quyết định tiêu chuẩn tuy n sinh

- Mở ngành học

- Lựa chọn ngôn ngữ giảng dạy

- Lựa chọn cơ chế đảm bảo chất lượng

- Lựa chọn cơ quan ki m định phù hợp

- Xây dựng nội dung giảng dạy theo những quy định khung

ồ : E U iv si y Ass i i (2013)

Trang 27

Có quan niệm không đúng rằng tự chủ đào tạo là các cơ sở giáo dục đại học được tự quyết định mức thu học phí, tự chủ đào tạo là tự chủ về tài chính Tự chủ

về đào tạo và tự chủ về tài chính đều là bộ phận của tự chủ đại học và giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau Tự chủ tài chính cho phép các trường huy động nguồn lực tài chính và duy trì nguồn lực tài chính, đảm bảo việc tuy n chọn lực lượng học thuật tốt nhất, từ đó phát tri n học thuật theo hướng sáng tạo đổi mới theo chiến lược của từng trường đại học

1.2.4 Mối quan hệ giữa tự chủ về tài chính và tự chủ về đào tạo

Tự chủ về tài chính của các cơ sở đào tạo đại học bao gồm một số nội dung:

T q v k i ồ Nguồn thu là những

khoản kinh phí mà nhà trường nhận được không phải hoàn trả, nó được dùng cho việc tri n khai hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của nhà trường bao gồm học phí, lệ phí, NSNN cấp, các khoản thu khác…

Trang 28

19

T q i iê Chi tiêu là các loại chi phí phát sinh khi các

trường tri n khai hoạt động Tự chủ tài chính yêu cầu các khoản chi của nhà trường phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức khoa học, hợp l đảm bảo tiết kiệm, chính xác, trung thực, đúng số phát sinh, đúng mục đích, phạm vi chi tiêu

và hiệu quả sử dụng, chấp hành nghiêm chế độ kế toán tài chính của nhà nước và nhà trường quy định

T q v sử dụ i s , ở đây được hi u là các cơ sở giáo

dục có trách nhiệm tăng cường quản l , khai thác và nâng cao hiệu suất, hiệu quả

sử dụng tài sản cho việc thực hiện sứ mạng, nhiệm vụ được giao, góp phần tạo nguồn thu cho đơn vị

Tự chủ về tài chính đã và đang giúp các cơ sở giáo dục đại học nâng cao khả năng cạnh tranh góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo bởi vì các trường muốn giữ vững và nâng cao uy tín, danh tiếng thì phải chú trọng đến toàn

bộ các hoạt động của mình bao gồm từ khâu tuy n sinh, quá trình đào tạo, chất lượng sinh viên đầu ra…Muốn tạo và nâng cao nguồn thu các cơ sở giáo dục đại học phải tích cực chủ động đa dạng hóa, nâng cấp các chương trình, hình thức đào tạo, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, khuyến khích và bắt buộc các trường phải tích cực hơn trong việc tìm kiếm các hợp đồng đào tạo, nghiên cứu chuy n giao công nghệ Đặc biệt là tìm kiếm các cơ hội liên kết với các trường đại học có uy tín trên thế giới nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường từ

đó cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội

Tự chủ về tài chính cũng thúc đẩy các cơ sở giáo dục đại học nâng cao hiệu quả hoạt động, khuyến khích các trường làm tốt hơn các nhiệm vụ, sứ mạng của mình, giảm được thời gian và những chi phí vô ích Các trường sẽ năng động, sáng tạo, chủ động hơn trong thực hiện các nhiệm vụ được giao mà không cần báo cáo, xin kiến cấp trên nhiều Mọi hoạt động của đơn vị đều gắn với trách nhiệm thì sẽ có hiệu quả, năng suất hơn, từ đó làm giảm chi phí ki m tra, ki m soát quá trình thực hiện

Trang 29

đã chuy n học phí ra ngoài danh mục phí, lệ phí do nhà nước quản l , và đã coi học phí là giá dịch vụ giáo dục và đào tạo

Tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định quy chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thay thế cho Nghị định 43/2006/NĐ-CP cũng nêu

rõ học phí của các cơ sở giáo dục, đào tạo của Nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về giá và được tính đúng, tính đủ chi phí Vì vậy với cơ chế thu và sử dụng học phí như hiện hành là chưa phù hợp quy định của Luật phí, lệ phí và Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015

Hiện nay, học phí vẫn là vấn đề bức xúc đối với hầu hết các cơ sở giáo dục bao gồm cả giáo dục đại học Học phí của nước ta quá thấp và chậm thay đổi, với mức học phí như hiện tại thì không th đủ bù đắp đủ chi phí đ các trường thực hiện đào tạo các chương trình có chất lượng Các trường sẽ phải cạnh tranh

về mức học phí trong tương quan với chất lượng đào tạo đ có th thu hút được sinh viên Vì vậy tự chủ tài chính phải đi đôi với việc các trường được quyết định về mức học phí tương xứng với chất lượng các chương trình đào tạo do trường tự chủ về đào tạo, học thuật

Tuy nhiên tự chủ về tài chính cũng có th làm cho mục tiêu xã hội của của giáo dục có th bị ảnh hưởng vì nếu những quy định trong cơ chế không đảm bảo minh bạch, chặt chẽ, đ xảy ra tình trạng quá đề cao quyền tự chủ tài chính nhưng không làm rõ trách nhiệm, biện pháp quản l đi kèm có th sẽ gây ra tổn

Trang 30

21

hại đến sự thống nhất, công bằng và tiến bộ xã hội Việc đó sẽ dễ dẫn đến việc các cơ sở giáo dục sẽ bỏ qua trách nhiệm xã hội, chỉ tập trung vào cung ứng các dịch vụ đáp ứng cho những người có khả năng chi trả từ đó làm cho người nghèo mất đi cơ hội sử dụng dịch vụ giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, đặt biệt trong trường hợp các trường sử dụng các biện pháp tăng học phí

đ tăng nguồn thu

Bên cạnh đó có th xảy ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục đại học có cùng ngành nghề, nội dung, chương trình đào tạo Đ có th thu hút người học, tăng số lượng tuy n sinh các trường sẽ đưa ra nhiều các ưu đãi khác nhau trong đó có biện pháp giảm học phí Giảm học phí sẽ làm cho các trường thiếu hụt nguồn thu từ đó sẽ buộc phải cắt giảm thời gian, nội dung, chương trình đào tạo, các dịch vụ đi kèm như thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành…dẫn đến chất lượng đào tạo bị giảm sút

Hơn thế nữa tự chủ tài chính có th làm nảy sinh khuynh hướng các cơ sở giáo dục chạy theo lợi nhuận, tăng nguồn thu mà vi phạm các quy định, quy chế giáo dục, bỏ qua các quy định tối thi u đảm bảo chất lượng giáo dục Các trường

sẽ tăng cường quy mô đào tạo không tương xứng với cơ sở vật chất, nới lỏng tiêu chuẩn đầu vào đ tăng số lượng tuy n sinh dẫn tới chất lượng đầu vào của sinh viên thấp từ đó không đảm bảo được mục tiêu giáo dục cũng như chất lượng đầu ra, mở rộng các hình thức đào tạo nhưng lại buông lỏng quản l …

Qua những phân tích trên cho thấy, tự chủ tài chính và tự chủ về đào tạo, học thuật có mối quan hệ với nhau vì vậy cơ sở giáo dục đại học cần phải được giao tự chủ thực chất cả về tài chính và tự chủ về học thuật mới có th phát huy được sức mạnh, tạo động lực phát tri n

1.3 Quản lý học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ đại học

1.3.1 Một số khái niệm

1.3.1.1

Nghiên cứu của (Đại học Kobe và UN, ESCO Bangkok, 2014), dẫn theo Trần Anh Hùng (2016), cho rằng: Học phí đại học là khoản chi trả của gia

Trang 31

22

đình/sinh viên đ nhận được những lợi ích của giáo dục đại học như cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai và mức thu nhập suốt đời cao hơn hoặc theo (Huang

và Wu, 2008) thì học phí đại học là giá mà sinh viên và phụ huynh trả cho dịch

vụ giáo dục đại học vì những lợi ích cá nhân

Theo Luật giáo dục đại học 08/2012/QH13 ngày 18/6/2013 định nghĩa thì

“Học phí, lệ phí tuy n sinh là khoản tiền mà người học phải nộp cho cơ sở giáo dục đại học đ bù đắp chi phí đào tạo”

Như vậy có th hi u học phí là một nguồn thu quan trọng của các cơ sở đào tạo đại học đ bù đắp chi phí đào tạo, giảng dạy, là khoản mà sinh viên hoặc cha

mẹ sinh viên phải trả cho nhà trường đ đạt được những mục tiêu, cơ hội tốt hơn trong tương lai

Chính sách học phí của một quốc gia phụ thuộc vào chính sách đầu tư cho phát tri n giáo dục đại học của mỗi quốc gia, pháp luật và các loại công cụ quản

l , điều tiết nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học của quốc gia đó Cơ chế đề xuất xây dựng, quản l , điều hành chính sách học phí được thực thi ở các cơ quản quản l nhà nước và nó phụ thuộc vào th chế, mức độ tự chủ trong quản l giáo dục đại học ở mỗi quốc gia

*) P â i

Chính sách học phí thực hiện ở các nước có th được tổng kết gồm 03 loại chính: i) Học phí chung (tuition fees for all), có th trả trước (upfront) hoặc trả chậm (deferred), ii) Không thu học phí (no tuition fees) và iii) Học phí kép (dual track tuition fees)

Ngoài ra, dựa theo sự thay đổi của mức học phí có th chia thành: (i) Học phí không thay đổi; (ii) Học phí được điều chỉnh tăng hoặc giảm; (iii) Xóa bỏ việc thực hiện học phí

Hoặc dựa trên cơ quan quyết định mức học phí có th chia thành: học phí được quyết định bởi cấp Trung ương, cấp địa phương hoặc do chính trường đại học quyết định

*) yê ắ x ị mứ

Trang 32

23

- Dựa trên chi phí đào tạo hợp l

Chi phí đào tạo hợp l là chi phí mà các trường đại học cần chi trả đ đảm bảo mức chất lượng đào tạo xác định Xác định học phí dựa trên chi phí đào tạo hợp

l là việc xác định mức học phí cần thiết dựa trên tính toán chi phí đào tạo hợp l cho một sinh viên ở trường đại học có chất lượng đào tạo tốt (Phạm Vũ Thắng và cộng sự, 2012) Nếu các điều kiện khác không đổi, việc tăng tiêu chuẩn đào tạo sẽ dẫn đến việc tăng giá trị gia tăng của đào tạo và tăng chi phí đào tạo

- Dựa trên khả năng chi trả của người học

Khả năng chi trả của người học là một trong những yếu tố quan trọng đ quyết định cơ hội tham gia giáo dục đại học của người học Khả năng chi trả gắn với thu nhập của sinh viên/gia đình sinh viên và chi phí học tập mà sinh viên phải chi trả trong đó học phí có ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng chi trả của sinh viên

- Dựa trên quan đi m chia sẻ chi phí

Chia sẻ chi phí được hi u là sự tham gia của chính phủ và người học trong việc trang trải chi phí đào tạo đ giúp cho đạt tới mức chất lượng nhất định Hay nói cách khác, gánh nặng chi phí giáo dục đại học được chia sẻ cho ngân sách công và các sinh viên và/hoặc gia đình của sinh viên (Johnstone và Shroff-Mehta, 2000)

1.3.1.2 Quản lý học phí

là quá trình mà chủ th quản l sử dụng các công cụ quản l và

phương pháp quản l thích hợp nhằm điều khi n đối tượng quản l hoạt động và phát tri n nhằm đạt đến những mục tiêu đã định

Quản l học phí sẽ bao gồm quản l cả nguồn thu và các khoản chi từ

nguồn thu học phí của các chương trình đào tạo

ồ là sự tác động liên tục có tổ chức, có định

hướng, có mục đích, có kế hoạch của những người đứng đầu các cơ sở giáo dục đại học đến nguồn thu từ học phí đ tổ chức, điều khi n, liên kết các bộ phận tham gia vào hoạt động của đơn vị thành một chỉnh th thống nhất, nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của xã hội

Trang 33

i là quá trình phân phối, sử dụng nguồn thu từ học phí

của các chương trình đào tạo theo những nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục

Quản l chi học phí yêu cầu các cơ sở giáo dục phải tính toán, xem xét các khoản chi dựa trên các tiêu chuẩn, định mức khoa học, hợp l đảm bảo tiết kiệm, chính xác, trung thực, đúng số phát sinh, đúng mục đích, phạm vi chi tiêu và hiệu quả sử dụng, chấp hành nghiêm chế độ kế toán tài chính của nhà nước và nhà trường quy định

Yêu cầu căn bản đối với việc quản l chi nói chung và quản l chi học phí nói riêng là phải có hiệu quả và tiết kiệm Nguồn lực luôn có giới hạn nhưng nhu cầu chi luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng trong khi khả năng tăng nguồn thu

có giới hạn nên việc tiết kiệm đ đạt hiệu quả trong quản l tài chính là vấn đề

vô cùng quan trọng Phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng hiệu quả đạt được phải là cao nhất Muốn vậy các đơn vị phải sử dụng đồng thời nhiều biện pháp khác nhau đ có th quản l các khoản chi bao gồm tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu đ phản ánh, ghi nhận kịp thời các khoản chi, tổ chức phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tăng cường quản l các khoản chi có hiệu quả

1.3.2 Nội dung quản lý học phí

Trong nền kinh tế thị trường, các trường đại học công lập xét về bản chất kinh tế cũng là chủ th tham gia vào thị trường như các đơn vị kinh doanh, dịch

vụ vì vậy các sản phẩm của các trường đại học cũng phải tuân theo quy luật của nền kinh tế Các sản phẩm giáo dục sẽ tuân theo các quy luật giá trị, cung cầu;

Trang 34

25

đồng thời quản l chi phí trong giáo dục đại học cũng cần phải được hạch toán như đối với doanh nghiệp sản xuất, cung ứng dịch vụ Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn đ giao quyền tự chủ cho các trường đại học trong việc quản l chi tiêu của nhà trường

Nội dung quản l thu chi học phí trong các cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm:

1.3.2.1 i d q

*) Xây d n yê ắ

Nghiên cứu của tác giả Arthur M Hauptman [2006, bản dịch của TS Phạm

Thị Ly] cho thấy chính sách học phí ở ầ ế ở C ị iệm về việ xây d mứ i v i ờ ô T m

s ờ ợ , ã ờ ô ó iệm q y ị mứ

vẫ ị s xé d yệ q

Chính sách học phí của hầu hết các quốc gia đều xác định mức học phí như một phần trong chi phí đào tạo cho mỗi đầu sinh viên Khoản phí này được xem xét cơ bản như một phương tiện trang trải cho hoạt động đào tạo của nhà trường và được coi như khoản thu nhằm bù đắp chi phí đào tạo Mức học phí và các khoản chi được bù đắp từ nguồn học phí phụ thuộc vào chi phí đào tạo được tính toán bao gồm cả chi phí đầu tư cơ bản cho chương trình đào tạo

Oktavinanda (2012) chỉ ra rằng, thông thường, chi phí giáo dục khác nhau đáng k giữa các trường và các ngành, và đặc biệt là các chương trình căn cứ vào

tỷ lệ hiện hành giảng viên sinh viên, nhu cầu thiết bị, và các chi phí chương trình

cụ th khác Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học phí là chi phí đào tạo trung bình một sinh viên chi phí đơn vị, thu nhập hộ gia đình bình quân hằng năm, loại hình trường đại học, ví trí địa l và vị thế của trường đại học, chi tiêu ngân sách nhà nước, thu nhập kỳ vọng của sinh viên

Vì vậy, sẽ không có một định mức học phí có th thỏa mãn yêu cầu của tất

cả các loại hình giáo dục đại học, các ngành nghề đào tạo, vị thế của các trường…Cần giao quyền tự quyết định mức học phí các chương trình đào tạo

Trang 35

xu thế chung được nhiều nước áp dụng trong việc giải bài toán về chi sẻ chi phí trong giáo dục đại học là “học phí cao - hỗ trợ cao”

Vận dụng nguyên tắc này trong việc xác định học phí các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ là Nhà nước, người học, phụ huynh…cùng là khách hàng được cung cấp và thụ hưởng dịch vụ giáo dục đại học do đó cùng phải chịu trả chi phí đ có được hàng hóa đó Đối với các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ, các trường đại học sẽ được quyền quyết định mức học phí phù hợp với chất lượng dịch vụ đào tạo mà họ cung ứng; người học và phụ huynh sẽ chi trả học phí theo chất lượng dịch vụ mà họ được cung cấp và lựa chọn sao cho thỏa mãn tốt nhất nhu cầu dịch vụ giáo dục họ cần có

Học phí sẽ tác động đến cả phía cung là các trường đại học và phía cầu là sinh viên và gia đình sinh viên Khi học phí tăng sẽ mang lại nguồn thu cần thiết cho hoạt động của các trường đại học nên bên cung sẽ có động lực đ cung cấp các dịch vụ giáo dục đại học tốt hơn, có chất lượng hơn Tuy nhiên, ngược lại khi học phí tăng sẽ làm tăng gánh nặng tài chính đối với sinh viên, gia đình sinh viên Điều này làm khả năng tiếp cận giáo dục đại học của sinh viên, đặc biệt là các sinh viên thuộc các gia đình có thu nhập thấp sẽ giảm

Vì vậy, xác định học phí phải dựa trên nguyên tắc học phí tương xứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của người học và thường được thực hiện theo các nội dung sau: các cơ sở giáo dục chủ động nâng cao chất lượng đào tạo,

cơ sở vật chất nhằm thu hút người học, đ có được sự sẵn sàng chi trả mức học

Trang 36

27

phí cao tương ứng cho dịch vụ đào tạo được cung cấp của người học Ngoài ra, các trường cũng phải xét đến nhu cầu của người học, đối với những ngành nghề đào tạo có nhu cầu xã hội lớn, khả năng ra trường có việc làm cao thì người học

sẽ sẵn sàng chi trả chi phí ở mức độ cao hơn đối với những ngành có nhu cầu xã hội thấp Có th hi u các trường đại học không th thu “giá dịch vụ” cao ở những thứ mình có mà chỉ có th thu giá cao ở những thứ mà xã hội đang cần, tất nhiên đi đôi với nó là chất lượng đào tạo tương xứng

Việ x ị mứ ầ iệ yê ắ s :

T ứ ấ , ầ ợ i ế Chi phí thực tế hợp l là mức

chi phí cần có đ đào tạo ra những sinh viên tốt nghiệp có đầy đủ kỹ năng và kiến thức đ lao động hiệu quả Việc tính được chi phí thưc tế đào tạo sinh viên giúp các cơ sở đạo tạo tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ đào tạo

T ứ i, ầ i ế v k ă i si viê Khi

trả của người học Bất cứ chính sách học phí dựa trên chi phí nào cũng phải đi kèm với một chính sách hỗ trợ tài chính bổ sung đ tất cả mọi người có đủ năng lực và động lực đều có th tiếp cận với giáo dục đại học, đặc biệt là những người học thuộc các gia đình có thu nhập thấp

T ứ b , x ị mứ ê q iểm ó s i sẻ ợ iữ

v ời Do giáo dục đại học tạo ra ngoại ứng tích cực, tức là lợi

ích xã hội cận biên vượt qua lợi ích cá nhân cận biên do vậy cần có sự chia sẻ hợp l giữa chính phủ và người học trong việc đảm bảo các trường đại học có nguồn thu đ trang trải các chi phí đào tạo giáo dục đại học

T ứ ba, ă mứ ằm iệ mụ iê ấ ợ i dụ

v iệ m ù ợ Việc lựa chọn một khung thời gian thích

hợp cần phải tính đến các yếu tố kinh tế xã hội như điều kiện kinh tế vĩ mô trong nước và trên thế giới cũng như khả năng đáp ứng học phí dựa trên mức thu nhập của sinh viên, gia đình sinh viên

Trang 37

Ngày 18/7/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học, thông

tư ra đời đã tạo ra cơ chế thống nhất quản l các chương trình đào tạo chất lượng cao trong cả nước, từng bước phù hợp với nhu cầu thực tiễn về quản l các chương trình đào tạo theo hướng tự chủ ở Việt Nam

Ngoài các chương trình đào tạo chất lượng cao theo Thông tư 23, khi các chương trình đào tạo thỏa mãn các điều kiện, tiêu chí về chất lượng đào tạo thì các cơ sở giáo dục sẽ được tự chủ trong việc xác định học phí tương xứng với chất lượng đào tạo còn gọi là các chương trình đào tạo chất lượng cao theo đặc thù đơn vị Các Trường sẽ được tự chủ thu học phí cao sau khi Đề án mở chương trình được thẩm định và đồng của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo

*) Lậ kế

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản l là lập kế hoạch , tổ chức , lãnh đạo và ki m tra Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản l bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản l xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra

Các cơ sở giáo dục đại học cần phải lập kế hoạch, xây dựng các chính sách phát tri n nguồn thu từ học phí nhằm phát huy được các nguồn lực, tránh sự lãnh phí và dư thừa nguồn lực, giảm thi u những tác động đầy biến động từ bên ngoài, chủ động đối phó với những tác động, thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác ki m tra sau này…từ đó đạt được những mục tiêu đề ra

Trang 38

29

Kế hoạch quản l nguồn thu học phí của đơn vị phải được lập căn cứ trên chiến lược phát tri n chung của đất nước, của ngành cũng như của đơn vị trong từng thời kỳ nhất định, đồng thời phải căn cứ trên các loại hình hoạt động của cơ

sở giáo dục, đặc thù cũng như quy mô đào tạo của các chương trình đào tạo tự chủ đại học Ngoài ra việc lập kế hoạch thu phải dựa trên mức thu học phí các chương trình đào tạo tự chủ đại học được xác định theo các nguyên tắc nêu trên, bên cạnh đó cũng cần phải tính đến các yếu tố khác như quy định hiện hành của Nhà nước, của ngành, của trường đại học

Dựa trên kết quả hoạt động thu chi tài chính của các năm trước và việc đánh giá các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài sẽ tác động đến nguồn thu học phí các cơ sở giáo dục đại học lập dự toán thu vào đầu năm tài chính

Khi lập kế hoạch thu, cần phải xác định được vai trò, nhiệm vụ của từng cơ quan, bộ phận tham gia vào quá trình xây dựng dự toán Đây là cơ sở cho việc phân định trách nhiệm của từng chủ th quản l , đồng thời cũng đ phát huy được các nguồn lực, tránh sự lãng phí Bên cạnh đó chủ th quản l cũng phải xác định chính sách học phí sẽ áp dụng trong năm kế hoạch của đơn vị làm căn

cứ đ thực thi các giải pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra về phát tri n nguồn thu Các bộ phận tham gia vào việc lập kế hoạch thu bao gồm các đơn vị đào tạo (khoa), bộ phận quản l đào tạo và học sinh sinh viên, bộ phận quản l tài chính, Ban giám hiệu (lãnh đạo trường đại học)

Trang 39

30

học trước khi tuy n sinh Đồng thời các cơ sở giáo dục cần thông báo công khai phương thức thu, cách thức tổ chức thu học phí cho người học và toàn xã hội Thông thường cách thức thu học phí sẽ bao gồm:

- Thu học phí theo kỳ học/năm học: thông thường các cơ sở đào tạo sẽ phân loại học phí theo từng giai đoạn, các năm đầu học phí sẽ thấp hơn các năm học cuối Có sự khác biệt trong học phí giữa các năm học phụ thuộc vào chương trình đào tạo, thông thường các năm đầu sinh viên sẽ học các môn học đại cương, năm cuối sẽ là các môn học chuyên ngành có tính chất chuyên sâu phục

vụ cho chuyên môn sau này của sinh viên, ngoài ra còn có các hoạt động khác như nghiên cứu khoa học, luận văn tốt nghiệp vì thế chi phí đào tạo cho các năm học là khác nhau

Ở Việt Nam theo quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản l học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập

từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 thì học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có th thu một lần cho

cả học kỳ hoặc cả năm học Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm Đối với cơ sở giáo dục đại học, học phí được thu 10 tháng/năm Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục

có th quy đổi đ thu học phí theo tín chỉ, song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học Học phí các chương trình đào tạo chính quy tại các trường đại học công lập sẽ thu một mức cố định qua các năm học theo đúng quy định tại Nghị định này

- Thu học phí qua chuy n tiền trực tuyến qua ngân hàng: cùng với sự tiến

bộ của khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng công nghệ chuy n tiền, thanh toán trực

Trang 40

- Ủy quyền thu học phí cho các khoa hoặc đơn vị đối tác: các trường đại học có th ủy quyền cho các khoa hoặc các đơn vị đối tác tổ chức đào tạo tại địa phương trực tiếp thu học phí

Các cơ sở giáo dục thực hiện quản l thống nhất, tập trung các nguồn thu tại phòng, bộ phận kế hoạch tài chính của đơn vị Toàn bộ học phí thu được được gửi vào tài khoản của đơn vị tại Kho bạc nhà nước hoặc các Ngân hàng thương mại nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, điều này giúp ki m soát được nguồn thu học phí đồng thời có khả năng thu được lãi tiền gửi từ nguồn thu học phí

Theo quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015, cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp học phí vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại đ quản l , sử dụng theo quy định như sau:

- Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, được nộp toàn bộ số thu học phí vào ngân hàng thương mại đ quản l , sử dụng Toàn

bộ tiền lãi gửi ngân hàng thương mại được sử dụng đ lập quỹ học bổng và hỗ trợ sinh viên;

- Cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, nộp toàn bộ số thu học phí của các ngành nghề được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo vào Kho bạc Nhà nước đ quản l và sử dụng; nộp toàn bộ tiền thu học phí của các ngành, nghề không được ngân sách nhà nước hỗ trợ vào ngân hàng thương mại đ quản l , sử dụng Toàn bộ tiền lãi gửi ngân hàng thương mại được sử dụng đ lập các quỹ hỗ trợ sinh viên

1.3.2.2 i d i

Ngày đăng: 23/11/2019, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009. ề ổi m i ế i i dụ i i 2009- 2014, 5/2009. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ề ổi m i ế i i dụ i i 2009- 2014
2. Bộ Tài chính, 2012. B i ị B ỉ về ổi m i ế vị s iệ ô ậ . Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B i ị B ỉ về ổi m i ế vị s iệ ô ậ
3. Chính phủ, ị q yế s 77/NQ-CP y 24/10/2014 iểm ổi m i ế i v i sở i dụ i ô ậ i i 2014 - 2017. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ị q yế s 77/NQ-CP y 24/10/2014 iểm ổi m i ế i v i sở i dụ i ô ậ i i 2014 - 2017
4. Chính phủ, ị q yế s 44/ -CP y 09 06 ăm 2014 b C iệ ị yế s 29-NQ/TW i ị ầ ứ m B ấ T k ó XI về ổi m i ă b diệ i dụ v , ứ yê ầ ô iệ ó , iệ i ó iề kiệ ki ế ị ờ ị xã i ĩ v i ậ q ế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ị q yế s 44/ -CP y 09 06 ăm 2014 b C iệ ị yế s 29-NQ/TW i ị ầ ứ m B ấ T k ó XI về ổi m i ă b diệ i dụ v , ứ yê ầ ô iệ ó , iệ i ó iề kiệ ki ế ị ờ ị xã i ĩ v i ậ q ế
5. Chính phủ, 2009. yế ị s 1310/ -TT y 21/8/2009 về iề ỉ k dụ ăm 2009-2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: yế ị s 1310/ -TT y 21/8/2009 về iề ỉ k dụ ăm 2009-2010
6. Chính phủ, 2010. ị ị s 49/2010/ -C y 14 5 ăm 2010 q y ị về miễ i m , ỗ ợ i ậ v ế , sử dụ i v i sở i dụ ệ i dụ q dâ ừ ăm 2010 - 2011 ế ăm 2014-2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ị ị s 49/2010/ -C y 14 5 ăm 2010 q y ị về miễ i m , ỗ ợ i ậ v ế , sử dụ i v i sở i dụ ệ i dụ q dâ ừ ăm 2010 - 2011 ế ăm 2014-2015
7. Chính phủ, 2006. ị ị s 43/2006/ D-CP y 25/4/2006 q y ị về q yề , ị iệm về iệ iệm vụ, ổ ứ b m y, biê ế v i i v i vị s iệ ô ậ . Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ị ị s 43/2006/ D-CP y 25/4/2006 q y ị về q yề , ị iệm về iệ iệm vụ, ổ ứ b m y, biê ế v i i v i vị s iệ ô ậ
8. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014. C iế ợ iể i i i ế ăm 2020, ầm 2030, b kèm yế ị s 4488/ - G y 28/11/2014 Gi m G . Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C iế ợ iể i i i ế ăm 2020, ầm 2030, b kèm yế ị s 4488/ - G y 28/11/2014 Gi m G
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013. ị q yế 29- /TW, y 4 11 ăm 2013 i ị ầ ứ m B ấ T k ó XI về ổi m i ă b diệ i dụ v , ứ yê ầ ô iệ ó , iệ i ó iề kiệ ki ế ị ờ ị xã i ĩ v i ậ q ế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ị q yế 29- /TW, y 4 11 ăm 2013 i ị ầ ứ m B ấ T k ó XI về ổi m i ă b diệ i dụ v , ứ yê ầ ô iệ ó , iệ i ó iề kiệ ki ế ị ờ ị xã i ĩ v i ậ q ế
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2012. Kế ậ i ị T VI, K ó XIII về ổi m i ă b diệ GD . Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế ậ i ị T VI, K ó XIII về ổi m i ă b diệ GD
12. Nguyễn Trường Giang, 2012. ổi m i ế i ắ v i â ấ ợ i , Kỷ yế i ổi m i ế i i v i i dụ i , Ủy Ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, Bộ Tài chính và UNDP đồng tổ chức tại Hà Nội tháng 11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ổi m i ế i ắ v i â ấ ợ i , Kỷ yế i ổi m i ế i i v i i dụ i
13. Hoàng Trần Hậu, 2011. T i q iê ứ việ T i . Kỷ yế i k ổi m i ế i i v i sở GD CL. Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: T i q iê ứ việ T i . Kỷ yế i k ổi m i ế i i v i sở GD CL
14. Phạm Xuân Hoan, 2015. ổi m i ế i i i i i, ị ổi m i ế i i dụ i ô ậ Việ m. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: ổi m i ế i i i i i, ị ổi m i ế i i dụ i ô ậ Việ m
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
15. Trần Quang Hùng, 2016. C s i Việ m. Luận án tiến sỹ. Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quang Hùng, 2016. "C s i Việ m
16. Nguyễn Thu Hương, 2017. iệ ế q i i v i ấ ợ ờ i ô ậ Việ Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: iệ ế q i i v i ấ ợ ờ i ô ậ Việ Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
17. Phùng Xuân Nhạ và các cộng sự, 2012. ổi m i ế i i ề i dụ i iê iế , , Kỷ yế i ổi m i ế i i v i i dụ i . Ủy Ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, Bộ Tài chính và UNDP đồng tổ chức tại Hà Nội tháng 11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ổi m i ế i i ề i dụ i iê iế , , Kỷ yế i ổi m i ế i i v i i dụ i
19. Phùng Xuân Nhạ và cộng sự, 2016. L ậ ứ k việ â iệ q ầ i i dụ i Việ m i i 2016- 2020 v ầm 2030. Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phùng Xuân Nhạ và cộng sự, 2016." L ậ ứ k việ â iệ q ầ i i dụ i Việ m i i 2016-2020 v ầm 2030
22. Phạm Vũ Thắng, 2012. Kế q iê ứ x ị i m si viê i ở Việ m v k yế ị về s i i dụ i Việ m, Kỷ yế i ổi m i ế i i v i i dụ i . Ủy Ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội. Bộ Tài chính và UNDP đồng tổ chức tại Hà Nội tháng 11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế q iê ứ x ị i m si viê i ở Việ m v k yế ị về s i i dụ i Việ m, Kỷ yế i ổi m i ế i i v i i dụ i
23. Thủ tướng Chính phủ, 2014. y ế Tổ ứ v i q i v sở i dụ i viê (b kèm yế ị s 26/2014/ -TT y 26/3/2014. Hà Nội.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: y ế Tổ ứ v i q i v sở i dụ i viê (b kèm yế ị s 26/2014/ -TT y 26/3/2014
24. Hoàng Thị Xuân Hoa, 2015. T i : X ế iể https://www.vnu.edu.vn/btdhqghn/?C2145/N12636/Tu-chu-dai-hoc:-Xu-the-cua-phat-trien.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: T i : X ế iể

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w