Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn O, đường tròn qua A, B và tiếp xúc với AC cắt đường tròn qua A, C và tiếp xúc với AB tại điểm thứ hai là P.. Gọi K là giao của trung trực của BE với
Trang 1Tâm đồng dạng hay các tam giác đồng dạng trong các mô hình cụ thể là cần thiết để từ đó ta
tìm ra được điểm chung của các bài toán Một số tâm đồng dạng là các điểm đặc biệt như giao điểm
hai đường tròn, các điểm Miquel , Brocard, đẳng cự…và còn nhiều điểm khác nữa
S T k là hợp thành của phép quay tâm T góc quay và phép vị tự tâm T tỉ số k gọi là phép vị tự quay tâm T, hệ số k và góc quay như sau:
Lưu ý 1 S T k , , R T( ; ) oH T k( ; ) H T k( ; ) oR T( ; ) Đôi khi ta chỉ viết S thay cho T S T k( , , )
khi chỉ cần nhấn mạnh tâm đồng dạng T và có thể gọi là phép đồng dạng có tâm T
Định l 1 Nếu phép vị tự quay S T k , , biến A, B thành các điểm A’, B’ thế thì ' ' | |
Trang 22
Chứng minh
Giả sử
( , ) ( , ) ( , ) ( , ) ( , ) ( , )
' '
Nhận x t 1 Giả sử A’B’ cắt AB tại O, khi đó các tứ giác AA’TO, BB’TO nội tiếp nên T là giao điểm
thứ hai của (OAA’) và (OBB’) Từ đó ta đưa đến cách xác định phép vị tự quay khi biết trước hai đoạn thẳng AB, A’B’
Định l 2 Cho trước hai đoạn thẳng AB, A’B’ và ' 'uuuuurA B t AB.uuur khi đó luôn tồn tại duy nhất phép vị tự
quay tâm T, góc quay AB A B; ' ', tỉ số k A B' '
A' B
S T k ABa A B là phép vị tự quay phù hợp biến AB thành A’B’ mà không cần chú ý nhiều tới
tỉ số k dương hay âm mà chỉ chú ý tới góc quay
H qu 1 Cho hai tam giác ABC, AB’C’ đồng dạng và cùng chiều, ngh a là AB AC; AB AC'; ', khi đó S A k ; ; AB AB; ': ABC AB C' ' Gọi M là giao của BC với B’C’ và N là giao điểm của BB’ với CC” Thế thì M là giao điểm của (ABB’) với (ACC’) và N là giao điểm của (ABC) với (AB’C’)
Trang 33
N M B' A
B
C
H qu 2 Cho trước hai đoạn thẳng AC và BD kéo dài cắt nhau tại X Gọi T là giao của hai đường tròn
ngoại tiếp ABX và CDX Khi đó luôn có duy nhất hai phép đồng dạng S T k , , :ABa CD với (AB CD; )
hoặc S T k , , :ACa BD với (AC BD; )
X
T
D C
B
A
D C
X T
A
B
Nhận x t 2 Gọi X, Y là giao điểm của các cặp {AC, BD} và {AB, CD} thì T là điểm Miquel của tứ
giác toàn phần ABDCXY
Y
D C
X T
A
B
H qu 3 Lấy các điểm X, Y trên AB, CD sao cho AX CY
XB YD Giả sử XY cắt AC, BD lần lượt tại P, Q
thế thì tồn tại phép đồng dạng S T : , ,A C Pa B D Q, ,
Trang 4T A
Chứng minh Gọi T là tâm của phép vị tự quay biến AB thành CD, vì AX CY
XB YD nên biến X thành Y Theo hệ quả 1 thì TQBX và TPAX nội tiếp nên TQP TBA; TPQ TAB TAB: TPQ, do phép đồng dạng S T k ; ; AC BD; thỏa mãn yêu cầu W
Định l 3 Cho hai đường tròn (O R1; 1), (O R cắt nhau tại X, Y Khi đó tồn tại hai tâm đồng dạng X 2; 2)
hoặc Y biến đường tròn này thành đường tròn kia
thỏa mãn yêu cầu định lí, tương tự cho S Y k ; ; YO YO1 ; 2W
Định l 4 Phép đồng dạng biến hình H thành hình H’ thì biến tính chất của hình H thành tính chất
của hình H’, tức là bảo tồn tính chất của một hình
Nhận x t 3 Trong các bài toán việc phát hiện ra tâm đồng dạng là một trong các mấu chốt để giải bài,
hơn nữa những mô hình trong đó có chứa tâm đồng dạng hay chứa sẵn các tam giác đồng dạng là điều quan trọng
Trang 55
2 M t b i toán
B i toán 1 Cho tứ giác ABCD nội tiếp (O) Hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại P Giả sử hai đường
tròn (APD) và (BPC) cắt nhau tại điểm thứ hai là Q Khi đó, OQPQ
M
Y X
Q P
O A
nên X a Y với X, Y là trung điểm của AD, BC, suy ra ( QX QY, ) (AD BC, ) , hơn nữa
OX, OY vuông góc với AD, BC nên (OX OY, ) MX MY; (AD BC, ) Từ đó suy ra
(OX OY, ) (QX QY, ) tức là tứ giác AOQY nội tiếp (1) Mặt khác, AD, BC, PQ là trục đẳng phương của (O), (APD), (BPD) nên chúng đồng quy tại M, suy ra OXMY nội tiếp đường tròn đường kính OM (2) Từ (1) và (2) suy ra 5 điểm O, X, Y, Q, M thuộc đường tròn đường kính OM, tức là OQPQW
B i toán 1.1 Cho tứ giác lồi ABCD nội tiếp đường tròn (O) Gọi Q là giao điểm của AD với BC và P
là giao điểm của AC với BD Gọi M là trung điểm của PQ Giả sử hai đường tròn (ADM), (BCM) cắt nhau tại điểm thứ hai là R Chứng minh rằng OQ=OR
N R
M
Q
P O
A
B
C D
Chứng minh Dễ thấy AD, BC, MR là ba trục đẳng phương của (O), (ADM), (BCM) nên chúng đồng
quy tại Q Từ đó suy ra R, M, Q thẳng hàng nên 4 điểm M, P, Q, R thẳng hàng Gọi N là giao thứ hai
Trang 66
của (APD), (BPC), thế thì AD, NP, BC là ba trục đẳng phương của (O), (ADP), (BPC) nên chúng đồng quy tại Q Từ đó suy ra N nằm trên QR
Theo bài toán 1 ta được ONPN hay là ON QR (1) Mặt khác, theo tính chất phương tích
ta có QM.QR=QA.QD=QP.QN, vì M là trung điểm PQ nên QP=2QM nên suy ra QR=2QN tức là
NQ=NR (2) Từ (1) và (2) ta suy ra tam giác OQR cân tại O hay là OQ=ORW
Nhận x t 3 Đặc biệt hóa bài toán 1, xét AB , khi đó các đường tròn (APD), (BPC) tiếp xúc với BC,
AD nên ta thu được b đề sau:
Bổ đề 1 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), đường tròn qua A, B và tiếp xúc với AC cắt đường
tròn qua A, C và tiếp xúc với AB tại điểm thứ hai là P Thế thì 0
S
K D
N M
A
O
B i toán 1.2 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) với đường cao AH Gọi M, N là trung điểm
của AB, AC và D là trung điểm của BC Giả sử các đường thẳng OM, ON cắt đường thẳng AD tại J, K Đường thẳng BJ cắt CK tại I Chứng minh rằng 0
90
AIO
và AI luôn đi qua điểm cố định khi A chạy trên (O)
Chứng minh Vẽ đường tròn qua A, B tiếp xúc AC và đường tròn qua A, C tiếp xúc với AB, hai đường
tròn này cắt nhau tại I Ta chỉ ra điểm I này chính là điểm được xây dựng trong bài toán, tức là chỉ ra
bộ {I, J, B}, {I, K, C thẳng hàng Gọi S là giao của AI với BC Dễ thấy, BIS BAS ABI
nên IS là phân giác góc BIC, do đó ta có SB IB
SC IC (1) Mặt khác, dễ thấy
hai tam giác IAB và ICA đồng dạng nên AB AI BI
AC IC IA, suy ra
2 2
IB AB
IC AC (2) Từ (1) và (2) suy ra 2
2
SB AB
SC AC tức là AS là đường đối trung của tam giác ABC nên BAI DAC KCA, mặt khác
Trang 77
BAI ICA
nên ICA KAC ngh a là I, K, C thẳng hàng Tương tự, I, J, B thẳng hàng Do vậy, Điểm I này trùng với điểm bài toán phát biểu, suy ra AI luôn đi qua điểm cố định là giao hai tiếp tuyến của (O) tại B, C Hơn nữa, theo b đề 1 thì 0
90
AIO
W
B i toán 1.3 Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O Giả sử AB, CD cắt nhau tại Q và AD, BC
cắt nhau tại R Gọi M là giao của hai đường tròn ADQ và BCQ Chứng minh rằng OM QR
S M a M M MM1 2 M QM1 2 tứ giác M QMM nội tiếp Hơn nữa, ta có 1 2 M QM O 1 2
nội tiếp đường tròn đường kính OQ, nên 5 điểm O Q M M M nằm trên cùng đường tròn đường , , 1, 2,
Q
O B
Q
B O
Nhận x t 4 Điểm M được xác định như trong bài toán gọi là điểm Miquel của tứ giác ABCD
B i toán 1.4 (USA TST 2007) Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Tiếp tuyến tại B, C của (O)
cắt nhau tại T Lấy điểm S trên đường thẳng BC sao cho AS vuông góc AT Lấy hai điểm B C trên tia 1, 1
ST ( C nằm giữa 1 B và S) sao cho 1 B T1 BT C T1 Chứng minh rằng hai tam giác ABC và A B C 1 1 1
đồng dạng
Chứng minh
Trang 8Gọi K là giao điểm của BB và 1 CC , ta có 1 BKC B KC1 1 1800 BB T1 CC T1 (1) Hơn nữa
các tam giác TBB TCC cân nên ta có 1, 1 1 1(1800 1);
TA A S và A, A’ cùng thuộc (O) nên A A' Do đó A là tâm của phép đồng dạng biến B, C thành
B C ABC: AB C W
Nhận x t 5 Bài toán trên thực chất vẫn là khai triển tính chất điểm Miquel A của tứ giác BCC 1 B 1 SK
Bài toán 1.5 Cho hai tam giác đều TBC và TEF sao cho (TB;TC)=(TE;TF) Gọi A là giao điểm của BE
với CF và M là giao điểm của BF với CE Chứng minh rằng MA=MT
Chứng minh
M T
F
C B
A
E
Trang 99
H U
V
O' I
N K
Q L
J M
T
F
C O
Gọi O, O’ là tâm của TBC và TEF, dễ thấy O, I, O’ thẳng hàng (1) Hơn nữa, IQ cắt KN tại trung điểm H nên IKQN là hình bình hành Do đó IK||QN, IN||QK, suy ra IK, IM vuông góc với BF,
CE tức là M là trực tâm tam giác IKN (2) Hơn nữa, OO’||UV, dễ chỉ ra UKVN là hình thoi nên UV
vuông góc KN, tức là OO’ vuông góc KN (3) Từ (1), (2) và (3) suy ra O, I, O’,M thẳng hàng Mặt khác, OO’ là trung trực của TA nên suy ra MA=MT W
Nhận x t 6 Lưu ý Q là điểm Miquel của tứ giác toàn phần ABMCEF, hơn nữa 0
90
TAQ
Nhận x t 6.1 Xét điểm Fermat âm F’ của tam giác ABC là giao các đường tròn ngoại tiếp các tam
giác đều ABC1, BCA1, CAB1 Thế thì dễ thấy AA1, BB1, CC1 đi qua F’
Trang 1010
Gọi M, N, P là giao các cặp {BC, B1C1}; {CA; C1A1}; {AB; A1B1 Áp dụng bài toán trên cho
ABCB1C1F’ thì MA=MF’ Tương tự NB=NF’, PC=PF’
Bài toán 2 Cho tam giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) Trên các tai AB, AC lấy các điểm E, F bất kì
Gọi K là giao của trung trực của BE với CF và T là giao điểm thứ hai của (O) và đường tròn ngoại tiếp
AEF Chứng minh rằng ATK 900
K
N M
B
A
C K
Chứng minh Gọi M, N là trung điểm của BE, CF Xét phép đồng dạng
nội tiếp nên suy ra 0
90
ATK
Đặc biệt hóa bài toán trên khi cho tứ giác BEFC nội tiếp để “ẩn” đi yếu tố trung điểm M, N ta thấy
lại được bài thi IMO 1985 sau đây:
B
C
Trang 1111
Bài toán 2.1 (IMO 1985) Một đường tròn tâm O đi qua hai đỉnh A, C của tam giác ABC và cắt hai
cạnh AB, BC lần lượt tại K, N Đường tròn ngoại tiếp (KBN) và (ABC) cắt nhau tại M Chứng minh
90
OMB
B i toán 2.2 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Các đường cao BE, CF cắt nhau tại H Gọi I
là hình chiếu của H lên EF gọi D là trung điểm của BC và AD cắt lại (O) tại M; BI cắt ME tại P; CI cắt
MF tại Q
a, Tìm qu tích các điểm P, Q khi A di dộng trên (O)
b, Tứ giác BIKC nội tiếp với K là giao của AM với EF
Chứng minh Trước hết ta chứng minh b đề sau:
Bổ đề 2 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) và H là trực tâm, AH cắt BC tại S Lấy điểm T sao
cho ATH 900 TS cắt (O) ở X Khi đó AX là đường đối trung của tam giác ABC
Chứng minh bổ đề Gọi D là trung điểm BC Nối AD, AH, AO cắt lại (O) ở M, J, A’ Dễ thấy A’, D,
H, T thẳng hàng và tứ giác ATSD nội tiếp, nên TSA TDA suy ra
»XJ MA¼ ' (1) Mặt khác dễ thấy BAH CAO (liên hợp góc), nên »BJ CA¼ ' (2) Từ (1) và (2) suy
ra »BX CM¼ , thế thì BAX MAC , tức là AX là đường đối trung
P
E F
M O A
Trở lại b i toán:
Trang 12giác ATIK nội tiếp Gọi R là giao của AT với BC Dễ thấy AT, EF, BC là trục đẳng phương của ba đường tròn (O), (BCEF), (AEF) nên AT, EF, BC đồng quy tại R Do đó ta có RI.RK=RT.TA=RB.RC nên tứ giác BIKC nội tiếp
Bài 2.3 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Các đường cao AD, BF, CE cắt nhau ở H AD cắt
lại (O) ở D Giả sử BF cắt CD tại M; CE cắt BD tại N T là giao của AEF với (O) Gọi K là tâm ngoại ngoại tiếp tam giác MNH Chứng minh KT, KD là tiếp tuyến của (O), hay nói cách khác đường tròn (MNH) trực giao với (O) qua giao tuyến DT
O A
Chứng minh Dễ thấy TEA TFA THA TEB TFC THD; TBE TCF TDH
, suy ra TEB: TFC: THD Do đó phép đồng dạng tâm T biến B, D, C thành E, H, F Theo hệ quả
1 thì T, H, D, M, N đồng viên và NTEB nội tiếp Do đó TKD 2 TND 2 TEA 2 THA và
Trang 1313
Bài 2.4 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Đường tròn nội tiếp (I) của nó tiếp xúc với BC,
CA, AB tại D, E, F Gọi M là giao của AI với (O) và MD cắt lại (O) tại T Gọi X là giao của IF với MB;
Y là giao của IE với MC Gọi K là tâm đường tròn ngoại tiếp (IXY) Chứng minh rằng KT là tiếp tuyến
của (O)
K X
Y
M
T
E F
S
Chứng minh Ta có TM là phân giác nên TB DB BF
TC DC CE, hơn nữa TBF TCE nên
: nên tứ giác TAEF nội tiếp, hơn nữa AEIF nội tiếp đường tròn đường kính AI nên ATI 900 Do đó dễ thấy rằng TBF: TCE: TMI Chứng minh tương tự như bài 2.3 ta được bài toán W
Qua hai ví dụ trên ta thấy rằng kết quả chỉ phụ thuộc vào điểm T và đường tròn (ATFE) Do đó
ta có bài toán t ng quát như sau:
Bài 2.5 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Lấy một điểm S bất kì sao cho đường tròn đường
kính AS cắt AB, AC, (O) lần lượt tại F, E, T Goi M là giao của AS với (O); X là giao của MC với SE; Y
là giao của MB với SF Thế thì đường tròn ngoại tiếp ngũ giác STYXM trực giao với (O) qua giao tuyến
TM Hơn nữa, phép đồng dạng tâm T, tỉ số XY; XY BC;
BC thỏa mãn X Y; a B C K; ; a O
Bài toán 3 Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O) Lấy các điểm D, E trên cung BC
không chứa A sao cho D nằm giữa B, E Gọi X là giao của BE với AD; Y là giao của AE với CD Gọi
M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, XY Giả sử đường thẳng MP cắt BE, AE tại H, T; NP cắt
CD, AD tại G, S Chứng minh rằng GH||ST
Trang 1414
G
S
N C
H
T
P
Y X
Áp dụng định lí Sin cho các tam giác DHP, GPE ta được
Nhận x t 8 PS, PT liên hợp góc đỉnh P của tam giác DPE
B i toán 3.1 Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) với AD<DC, hai đường chéo AC, BD cắt
nhau tại P Trên cung CD không chứa A lấy một điểm F sao cho DA=DF Giả sử BF cắt CD tại E Gọi
M, N, K là trung điểm của DA, DF và PE
Trang 15
S M
N
K
F E
thỏa mãn S B k( , , ) : Aa P D, a E, ADa PE mà N, M là trung điểm của AD,
PE nên suy ra S B k( , , ) : Na M do đó ta suy ra BNM : BAP (1) Tương tự phép đồng dạng tâm
C với ABD k, ' CP
CD
thỏa mãn S C k( , ', ) : Da P F, a E, a PE K, a M nên suy ra
: , dễ thấy CDP: BAP nên từ (1) và (2) suy ra
b, Từ ý a) ở trên ta được, MBN MCK , nên suy ra MSN KSM 3600 2
2
ON AD OKDF NOK ADF , nên suy ra tứ giác
ONKS nội tiếp và nhận OD là đường kính nên OSSD Ta cần chỉ ra D, S, M thẳng hàng là xong
Thật vậy, ta có DSK KND DAF và KSM 1800 KSM DSK 1800 nên D,
S, M thẳng hàng W
Bài toán 3.2 Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O) Lấy các điểm D, E trên cung BC
không chứa A sao cho D nằm giữa B, E Gọi X là giao của BE với AD; Y là giao của AE với CD Gọi
M, N, P, Q là trung điểm của XB, YC, AY, AX và G, H lần lượt là giao của PM, QN với XY Chứng
Trang 1616
Q
N M
Y X
B
O
E D
B i toán 4 Đường đ i trung) Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp (O) Tiếp tuyến tại B, C cắt nhau tại
X, AX cắt (O) tại K Đường thẳng qua X và song song với KB cắt AB, BC tại P, M Đường thẳng qua X
và song song với KC cắt AC, BC tại Q, N Gọi D là trung điểm của BC; S là giao của PD với XC và T
là giao của QD với XB Gọi Y là giao của AD với đường tròn (XST) Chứng minh rằng YM=YN
T
N M
Trang 1717
180
suy ra APXQ nội tiếp Mặt khác AX là
đường đối trung nên dễ thấy BAK DAC; DCA BKA BAK: DACPAX : DACvà
hai tam giác cùng chiều quay, theo hệ quả 1 thì S nằm trên (APX) Tương tự thì T nằm trên (AQX) Do
đó, A, T, P, X, Q, S đồng viên Dễ thấy, ABC: APQ nên AX cùng là đường đối trung của APQ theo tính chất đường đối trung thì YQ=XP, YP=QX Mặt khác, M là giao của CD với XP nên
Hơn nữa, MDP XCDDSC BACBAK XAC nên suy ra
, mà tam giác MDX vuông nên suy ra PD=PX Tương tự thì QD=QX,
do đó PQ MNP Gọi T là trung điểm của MN thì QT=PX=QY và PT=QX=PY, nên PQ là trung trực của YT, suy ra TYPQTY MN Vậy tam giác YMN cân, tức là YM=YN
Nhận x t 9 Thực tế thì trên mô hình đường đối trung AK ta có hai bộ ba các tam giác đồng dạng
{ADC, ABK, BKC và {BAD; KAC; KBD như hai hình dưới đây
D K
O A
D K
A
O
Bài toán 4.1 Cho tam giác ABC với các trung điểm M, N của AC, AB Các đường tròn (ABM) và
(ACN) cắt nhau tại điểm T
a, Chứng minh rằng AT là đường đối trung của tam giác ABC
b, Chứng minh rằng GT là đường đối trung của tam giác BGC với G là giao của BM với CN
Chứng minh
Trang 18C B
a, Gọi X, Y là trung điểm của TX, TY Vì T là tâm của phép đồng dạng chuyển BN thành MC, do đó sẽ
chuyển X, Y nên suy ra TX BN AB
TY MC AC (1) và TXAY nội tiếp Áp dụng địn lí Sin cho hai tam giác
AXT và AYT ta được sin ;sin
XAT TX YAT TY
DAB DAC
tức là XAT CAD nên AT là đường đối trung
b, Ta có BGD BAG ABG TAM AGB TBM AGB ABT Dễ thấy, tứ giác
BNGT nội tiếp, do đó ABT TGC Do đó, TGC BGD ngh a là GT là đường đối trung của tam giác BGC W
Bài toán trên thực tế chỉ phụ thuộc vào tỉ số BN
MC nên có thể thay điều kiện trung điểm bằng
kiều kiện MN||BC Do đó ta đưa tới bài toán sau:
Bài toán 4.2 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Lấy hai điểm di động M, N trên AC, AB sao
cho MN||BC Các đường tròn (ABM) và (CAN) cắt nhau tại điểm thứ hai là T Gọi G là giao điểm của
BN và CM Đường tròn (GBC) cắt GT tại K Gọi D là trung điểm của BC Chứng minh rằng KD luôn đi
qua điểm cố định khi M thay đ i
Trang 1919
V X
K
T
G M O
D
A N
Chứng minh Theo bài toán 4.1 thì GT là đối trung của tam giác BGC nên dễ thấy KG là đối trung của
tam giác BKC Do vậy, KD cắt (BGCK) tại V thì G và V đối xứng nhau qua trung trực của BC Gọi X
là giao điểm của KD với (O) thì ta A và X đối xứng qua OD nên X cố định Vậy, KD luôn đi qua X cố định khi M di chuyển
B i toán 4.3 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Gọi AK là đường đối trung đỉnh A của tam
giác với với K thuộc (O) Lấy một điểm I bất kì trên AK Đường thẳng KB cắt đường tròn ngoại tiếp (IAB) tại B 1 đường thẳng KC cắt đường tròn ngoại tiếp (IAC) tại C 1
a, Chứng minh rằng I là trung điểm của B 1 C 1
b, Đường thẳng BI, CI cắt lại (O) ở P, Q Gọi D là giao của B 1 Q với C 1 P Tìm qu tích D khi A chạy
trên (O)
Chứng minh
a, Ta có AIC ACC1 ABK AB B1 B AB1 BIK B IB1 B IK1 nên suy ra B 1 , I, C 1
thẳng hàng Mặt khác, dễ thấy KIB1 : KBA; KIC1 : KCA nên ta có 1 1
;
IB KI IC KI
AB KB AC KC , suy ra 1
Trang 2020
D P
1 2
AC KA IB IC
PA IA KB KC Hoàn toàn tương tự, ta được 1
.
B Q C P1 ; 1 AQ AP; tức là QAP QDP 1800, nên suy ra D luôn nằm trên (O) khi A di động W
B i toán 5 Cho đường tròn (O) và một dây cung AB của (O) Gọi M là trung điểm của AB và hai điểm
X, Y trên các tia MA, MB sao cho MX=MY Một dây cung PQ bất kì của (O) và đi qua M Hai đường
tròn liên hợp (PMX) và (QMY) cắt nhau tại điểm thứ hai là Z Khi đó, OZMZ
Z
Q
Y M
Y M
O
A
B X
Q
Trang 2121
Chứng minh Hai đường tròn cắt nhau tại Z, dễ dàng suy ra ZXY: ZPQ nên tồn tại phép đồng S Z
dạng tâm Z thỏa mãn XY a PQ Gọi N là trung điểm của PQ Khi đó, S Z:XY a PQ M; a N
; ZM a ZN nên suy ra (ZM ZN, ) (XY PQ, ) , suy ra MZN XMP Mặt khác, OM, ON tương ứng vuông góc với PQ, XY nên MON XMP Do đó MZN MON suy ra tứ giác ONMZ nội
tiếp tức là OZ MZW
Bài toán 6 Cho tam giác ABC, hãy nêu cách vẽ (bằng thước thẳng và compa) tất cả các tam giác
A’B’C’ nội tiếp tam giác ABC sao cho A B C' ' ' : ABC , với A’, B’, C’ nằm trên AB, BC, CA tương ứng Chứng minh rằng họ các tam giác A’B’C’ có một tâm đồng dạng chung duy nhất
J
C B
A
M
N P
Bổ đề 3 Cho tam giác ABC và ba điểm MAB N, BC P, CA Khi đó (AMP), (BMN), (CNP) có một điểm J chung
Chứng minh bổ đề Giả sử (AMP) (BMN) { M J, } Ta có
JN JP; JN JM; JM JP; BN BM; AM AP; BC BA; AB AC; BC AC; , do đó
JNCP nội tiếp hay là (AMP), (BMN), (CNP) có một điểm chung J W
Bổ đề 4 (Điểm Brocad dương) Trong tam giác ABC luôn tồn tại duy nhất điểm I sao cho
I A
Trang 2222
Chứng minh bổ đề Chiều thuận: Vẽ các đường tròn qua {A, B tiếp xúc với BC tại B, và qua {A, C}
tiếp xúc với AB tại A Khi đó theo tính chất góc tiếp tuyến và dây cung ra cóIAB IBC ICA (1) Chiều đảo: Nếu điểm I’ cũng thỏa mãn (1) thì rõ ràng theo tính chất góc giữa tiếp tuyến và dây suy
ra I’ phải là giao của các đường tròn được xây dựng ở trên Do đó điểm I’ trùng với điểm I ở chiều thuận cho nên I tồn tại và duy nhất W
Nhận x t 10 Tồn tại duy nhất một điểm J có tính chất JAC JCB JBA, điểm này gọi là điểm Brocard âm
C B
A
A'
Trở lại b i toán Giả sử xây dựng được A B C' ' ' thỏa mãn bài toán, theo b đề 3 thì các đường tròn
(AA’C’), (BA’B’), (CB’C’) có một điểm chung là I Ta chứng minh I chính là điểm Brocard dương
Thật vậy, dễ thấy A A'; IAC' IA C' ' nên IAB IA B' ' Hơn nữa tứ giác IA’BB’ nội tiếp
nên IA B' ' IBC suy ra IAB IBC Hoàn toàn tương tự thì IBC ICA Do đó điểm I
chính là điểm Brocard dương Từ đó suy ra A B C' ' ' có thay đ i thế nào thì điểm I vẫn cố định và I
chính là tâm đồng dạng cần tìm
Bây giờ ta đi xây dựng các tam giác thỏa mãn bài toán Trước hết vẽ điểm Brocard dương I Lẫy một điểm A’ bất kì thuộc và cạnh AB Vẽ (IAA’) giao với AC tại C’, tiếp tục vẽ (IA’B) giao với BC tại B’ Ta sẽ chỉ ra A B C' ' ' : ABC Đặt IAB , ta có A IAC' IA C' '
: Do cách lấy điểm A’ là bất kì trên AB nên họ các tam giác A’B’C’ xây dựng vét hết
các tam giác bài toán yêu cầu W
Bài toán 6.1 Cho ABCvà họ tất cả các A B C' ' ' ở bài toán 6 Tìm A B C' ' ' có diện tích bé nhất
Trang 2323
Chứng minh Theo chứng minh trên, tồn tại phép đồng dạng S I : A B C' ' ' a ABC, từ đó suy ra
2 [ ' ' '] '
IA
, dễ thấy lúc đó B’, C’ trùng với các hình chiếu B 0 , C 0 của I lên BC, CA W
Bài toán 6.2 Cho tam giác ABC, xét họ các tam giác A’B’C’ nội tiếp tam giác ABC sao cho
' , ' , '
AAC B BC C AB Tìm vị trí để tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC và có diện tích
nhỏ nhất
Chứng minh Chứng minh tương tự, tam giác cần tìm là tam giác hình chiếu của điểm Brocard âm lên
các cạnh của tam giác ABCW
Định nghĩa 2 (Đường tròn Apollonius) Cho tam giác ABC, các phân giác trong và ngoài tại góc A cắt
cạnh BC kéo dài tại D, E Thì đường tròn đường kính DE gọi là đường tròn Apollonius đỉnh A của tam giác ABC kí hiệu là A
w A
E D
Trang 2424
J Z Y
JB CB, suy ra J C Hoàn toàn tương tự thì 'J C Vậy
Ba đường tròn Apollonius A, B, C có hai điểm chung W
Định nghĩa 3 Hai điểm J và J’ được xác định như ở trên gọi là hai điểm đẳng cự của tam giác ABC
Điểm J, J’ trong tam giác gọi là điểm đẳng cự thứ nhất và thứ hai của tam giác (J nằm trong tam giác)
Nhận x t 10 Điểm đẳng cự J (tương tự với J’) có tính chất JA CA JB; AB JC; BC
JB CB JC AC JA BA , xem k hơn trong [3]
Bổ đề 6 Cho tam giác ABC và một điểm P nằm trong tam giác, xét tam giác P 1 P 2 P 3 là tam giác tạo bởi
chân 3 đường cao từ P tới ba cạnh AB, BC, CA) Chứng minh rằng tam giác P 1 P 2 P 3 là đều khi và chỉ
Trang 2525
Bài toán 7 Cho tam giác ABC, xét họ tất cả các tam giác đều MNP sao cho M B; N C;
với M, N, P lần lượt nằm trên các cạnh AB, BC, CA Chứng minh rằng họ các tam giác đều
có một tâm đồng dạng chung duy nhất
Chứng minh Giả sử đã xây dựng được tam giác MNP thỏa mãn như đầu bài Vẽ các đường tròn
(AMP), (BMN), (CNP) cắt nhau tại 1 điểm J Thật vậy, từ J vẽ ba chân đường cao là M’, N’, P’ tới ba cạnh AB, BC, CA
C B
chứng minh được các góc còn lại của tam giác M’N’P’ là 0
60 nên tam giác M’N’P’ đều, theo b đề 6 thì J chính là điểm đẳng cự của tam giác Hơn nữa, khi đó tồn tại phép đồng dạng
Trang 2626
M t k hi u trong t i li u
BAC
: Góc tạo bởi hai tia AB và AC
ABC : Diện tích thường của tam giác ABC
(ABC) : Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
T i li u tham kh o
[1] Nathan Altshiller Court, College geometry, New York, 1952
[2] Lê Bá Khánh Trình, Hình học tĩnh hay động, Thông tin toán học số 2 năm 2012
[3] Tarik Adnan Moon, The Apollonius Circles and Isodynamic Points, Mathematical Reflections 6/
2010
[4] Yuifei Zhao, Cyclic quadrilaterals- The Big Picture, Canada IMO training, 2009
[5] Yuifei Zhao, Three lemmas in Geometry, Canada IMO training, 2010
[6] David Arthur, Geometry Fundamentals, Canada IMO training, 2011
[7] Andrei Jorza, Brocard Points, Mathematical Reflections, 2008
Nguyễn Thanh Dũng, Trường THPT Chuyên Chu Văn An Lạng Sơn, số 55 đường T sơn, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Email: nguyenthanhdungcva@mail.com
Trang 27CHUYÊN ĐỀ: TỨ GIÁC ĐIỀU HÒA NGUYỄN VIỆT HÀ-TỔ TOÁN TIN-THPT CHUYÊN LÀO CAI
Trong các bài toán thi học sinh giỏi, có nhiều bài toán hình học nếu dùng lý thuyết
tứ giác điều hòa để giải quyết sẽ cho những lời giải ngắn gọn, đẹp Do đó, trong bài viết này, tôi xin trình bày về tứ giác điều hòa và các áp dụng thông qua các bài tập
cụ thể
I Lý thuyết
Cho bốn điểm cố định, phân biệt A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn Còn S
là một điểm thay đổi trên đường tròn đó Khi đó (𝑆𝐴, 𝑆𝐶, 𝑆𝐵, 𝑆𝐷) = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 Trong trường hợp (𝑆𝐴, 𝑆𝐶, 𝑆𝐵, 𝑆𝐷) = −1 Ta nói tứ giác ABCD điều hòa
Ta có thể chứng minh các mệnh đề sau là tương đương:
a) Tứ giác ABCD điều hòa
b) AB.CD=AD.BC
c) AC là đường đối trung của tan giác ABD (tương tự cho BD)
d) Các tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tại hai đỉnh đối diện B, D cắt nhau tại một điểm nằm trên đường chéo AC
e) Các tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tại hai đỉnh đối diện A, C cắt nhau tại một điểm nằm trên đường chéo BD
f) Các phân giác của các góc 𝐵𝐴𝐷̂ và 𝐷𝐶𝐵̂ cắt nhau tại một điểm trên đường chéo BD
g) Các phân giác của các góc 𝐴𝐵𝐶̂ và 𝐶𝐷𝐴̂ cắt nhau tại một điểm trên đường chéo AC
Ta nhắc lại hai định lý hay dùng sau:
Định lí 1:
Cho ( , , , )A B C D 1 và điểm O nằm ngoài hàng điểm điều hòa trên Một đường thẳng
d cắt ba tia OC,OB, OD lần lượt tại E,I và F Khi đó I là trung điểm của EF khi và chỉ khi d song song với OA
Trang 28Bài toán 1:Cho đường tròn (O;R) Gọi P là một điểm nằm ngoài đường tròn Kẻ qua
P hai tiếp tuyển tới (O) với hai tiếp điểm lần lượt là A, B Vẽ đường kính BC của (O), gọi H là hình chiếu của A lên BC, nối PC cắt AH tại I Chứng minh rằng I là trung điểm AH
I F
E
B C
O
D A
O
B C
Trang 29Giải:
Gọi J là giao điểm thứ hai của PC với (O) ta có tứ giác JACB điều hòa Do đó nếu gọi Ct là tiếp tuyến tại C của (O) thì (𝐶𝑡, 𝐶𝐽, 𝐶𝐴, 𝐶𝐵) = −1 mà 𝐴𝐻 ∥ 𝐶𝑡 nên I là trung điểm AH
Ta cũng có thể giải bài toán mà không dùng tứ giác điều hòa như nhau:
Gọi K là giao điểm của CA và BP Do tam giác ABK là tam giác vuông tại A,mà
𝑃𝐴 = 𝑃𝐵 nên P là trung điểm KB Lại do 𝐴𝐻 ∥ 𝐾𝐵 nên 𝐼𝐻
𝐵𝑃 = 𝐶𝐼
𝐶𝑃 = 𝐴𝐼
𝐾𝑃 Từ đây suy
ra IA=IH
Bài toán 2: Cho điểm P nằm ngoài đường tròn (O) Từ O kẻ hai tiếp tuyến PA, PB
và một cát tuyến PCD tới (O) Đường thẳng qua B song song với PA cắt AC, AD
lần lượt tại G, H Chứng minh B là trung điểm GH
Trang 30Bài tập 3(Đề thi chọn đội tuyển PTNK, ĐHKHTN TPHCM): Cho tam giác ABC
nội tiếp trong đường tròn (𝑂) có 𝐴 cố định và 𝐵, 𝐶 thay đổi trên (𝑂) sao cho 𝐵𝐶 luôn song song với một đường thẳng cố định cho trước Các tiếp tuyến của (𝑂) tại
𝐵 và 𝐶 cắt nhau tại 𝐾 Gọi 𝑀 à trung điểm 𝐵𝐶, 𝑁 là giao điểm của 𝐴𝑀 với (𝑂) Chứng minh rằng đường thẳng 𝐾𝑁 luôn đi qua một điểm cố định
Giải:
Trang 31Gọi giao điểm thứ hai của KN với (𝑂) là 𝐼 Tứ giác 𝐼𝐵𝑁𝐶 là tứ giác điều hòa nên ta
có 𝐴(𝐴𝐼, 𝐴𝐵, 𝐴𝑁, 𝐴𝐶) = −1 Mà 𝑀 là trung điểm 𝐵𝐶 nên 𝐴𝐼 ∥ 𝐵𝐶, suy ra 𝐼 cố định Vậy đường thẳng 𝐾𝑁 luôn đi qua điểm 𝐼 cố định
Bài tập 4(Đề thi chọn đội tuyển Nam Định): Cho tam giác ABC, D là trung điểm
của cạnh BC và E, Z là hình chiếu của D trên AB, AC Gọi T là giao điểm của các tiếp tuyến tại E, Z của đường tròn đường kính AD Chứng minh rằng: TB=TC
Giải:
Trang 32Gọi F là giao điểm của DT với đường tròn đường kính AD
Ta có tứ giác EDZF điều hòa, suy ra A(BCFD)=A(EDZF)=-1 (Vì A nằm trên đường tròn ngoại tiếp tứ giác EDZF)
Mặt khác, vì D là trung điểm của BC nên AF//BC, suy ra DT vuông góc với BC Suy
ra tam giác TBC cân tại T hay TB=TC (đpcm)
Tương tự như vậy, ta có thể xét hai bài toán sau, nếu dùng khái niệm tứ giác điều hòa thì việc giải quyết sẽ ngắn gọn hơn:
Bài toán 5: Cho tứ giác điều hòa ABCD nội tiếp (O), gọi M là giao điểm hai tiếp
tuyến tại B, D của (O) Gọi H là giao điểm của OM và BD Khi ấy HB là phân giác của góc AHC
Ta xét một bài toán tương tự:
Bài toán 6: Từ điểm A nằm ngoài (O) kẻ các tiếp tuyến AB, AC (B, C là các tiếp
điểm) Lấy T bất kì thuộc cung nhỏ BC Kẻ TH vuông góc với BC (tại H) Chứng minh TH là phân giác của góc MHN (M, N là giao điểm của tiếp tuyến tại T của (O) với AB, AC)
Giải
MN và BC cắt nhau ở S
Kẻ tiếp tuyến ST’ của (O) (T khác T’), P là giao điểm của SC và TT’
Tứ giác BTCT’ điều hòa A, T, T’ thẳng hàng
Trang 33Ta có:
H(STMN)=A(STMN)=A(SPBC)=-1
Mà HTSC HT là phân giác của góc MHN
Ta xét một bài toán tương tự về phân giác:
Bài toán 7(Diễn đàn Toán học MathScope): Cho tam giác ABC, đường cao AH, E
là trung điểm của AH Đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc với BC tại D DE cắt lại (I)
tại F Chứng minh rằng FD là phân giác của góc BFC
Lời giải:
Trang 34Gọi M, N theo thứ tự là tiếp điểm của (I) với AB, AC;
AD giao với (I) tại điểm thứ hai P; Kẻ đường kính DK của (I)
Tứ giác DFPK là tứ giác điều hòa
FK và tiếp tuyến tại P, D của (I) đồng quy (1)
Mặt khác: Tứ giác MPND điều hòa MN, tiếp tuyến tại P, D của (I) đồng quy.(2)
Từ (1) và (2) suy ra FK, MN, BC đông quy (tại S)
Vì AD, CM, BN đồng quy tại một điểm (*) (dễ dàng chứng minh nhờ định lí Cêva)
(SDBC)=-1F(SDBC)=-1
FD là phân giác của góc BFC (Vì FDSK).(đpcm)
Bài toán 8: Cho tứ giác ABCD nội tiếp (O)
Tiếp tuyến SM, SN với đường tròn Chứng minh rằng E, F, M, N thẳng hàng
AB CD S, AD BC F, AC BD E.
Trang 35Bài toán này ta có thể giải dựa vào hàng điều hòa mà không cần dùng chùm điều hòa
Bài toán 9: Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC Tiếp tuyến tại A của (O)
cắt đường thẳng BC tại D Đường DO cắt AB, AC tại E, F Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB, AC Chứng minh rằng EN, FM, AO đồng quy
Trang 36Giải:
Gọi giao điểm của MN với AO, DO lần lượt là H, G Gọi tiếp điểm của tiếp tuyến thứ hai từ D tới (O) là K Khi đó tứ giác ABKC điều hòa, và ta có (𝐴𝐷, 𝐴𝐾, 𝐴𝐵, 𝐴𝐶) = −1
Nhưng do 𝑂𝑀, 𝑂𝑁, 𝑂𝐴, 𝑂𝐷 vuông góc tương ứng với 𝐴𝐵, 𝐴𝐶, 𝐴𝐷, 𝐴𝐾 nên(𝑂𝑀, 𝑂𝑁, 𝑂𝐻, 𝑂𝐺) = −1
Từ đây ta suy ra (𝐴𝐸, 𝐴𝐹, 𝐴𝑂, 𝐴𝐺) = −1 Từ đó suy ra 𝐴𝑂, 𝐸𝑁, 𝐹𝑀 đồng quy Bài toán được giải quyết hoàn toàn
Ta xem xét một bài toán kiểu như bài toán 2 nhưng phức tạp hơn:
Bài toán 10:Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường òn (O) P là một điểm trên
cạnh BC, M là trung điểm BC AP cắt (O) tại điểm thứ hai P’ Đường tròn ngoại tiếp tam giác PP’M cắt (O) tại điểm thứ hai là N AN cắt lại đường tròn ngoại tiếp tam giác PP’M tại Q Đường thẳng PQ cắt đường thẳng AB, AC lần lượt tại V, K Chứng minh rằng Q là trung điểm KV
Trang 37Giải:
Gọi giao điểm của NP’ với đường BC là G Dùng phương tích ta thu được
𝐺𝑀
̅̅̅̅̅ 𝐺𝑃̅̅̅̅ = 𝐺𝑃′̅̅̅̅̅.𝐺𝑁̅̅̅̅ = 𝐺𝐵̅̅̅̅.𝐺𝐶̅̅̅̅
Do đó ta có (𝐵𝐶𝐺𝑃) = −1 Hay 𝑃′(𝐵𝐶𝐺𝑃) = −1, suy ra tứ giác ABNC điều hòa
Ta sẽ chứng minh 𝑃𝑄 song song với tiếp tuyến 𝐴𝑥 của (O) Thật vậy, ta có:
𝑃𝑄𝑁̂ + 𝑃𝑃′𝑁̂ = 1800𝐴𝐶𝑁̂ + 𝑃𝑃′𝑁̂ = 1800𝐴𝐶𝑁̂ = 𝑥𝐴𝑁̂
Do đó 𝑃𝑄𝑁̂ = 𝑥𝐴𝑁̂ Do đó 𝑃𝑄 song song với tiếp tuyến 𝐴𝑥 của (O)
Mà tứ giác ABNC điều hòa nên chùm (𝐴𝑥, 𝐴𝑁, 𝐴𝐵, 𝐴𝐶) điều hòa Mà 𝑃𝑄 ∥ 𝐴𝑥 nên
𝑄 là trung điểm KV
Bài toán được giải quyết hoàn toàn
Bài toán 11: Đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc BC tại D và AB tại F,
cắt lại đường thẳng AD tại H và đường thẳng CF tại K Chứng minh rằng 𝐹𝐷.𝐻𝐾
𝐹𝐻.𝐷𝐾 = 3
Giải:
Trang 38Gọi E là tiếp điểm của (I) với AC là E
Ta thây các tứ giác FHED và FEKD là điều hòa Sử dụng tính chất của tứ giác điều hòa và định lý Ptoleme cho tứ giác nội tiếp ta có:
2𝐸𝐾 𝐹𝐷 = 2𝐹𝐸 𝐷𝐾 = 𝐸𝐷 𝐹𝐾;
2𝐻𝐹 𝐷𝐸 = 2𝐻𝐸 𝐷𝐹 = 𝐻𝐷 𝐹𝐸 Nhân các đẳng thức theo từng vế ta được:
4(𝐻𝐹 𝐷𝐸) (𝐹𝐸 𝐷𝐾) = (𝐻𝐷 𝐹𝐸) (𝐷𝐸 𝐹𝐾) Hay
𝐻𝐷 𝐹𝐾 = 4𝐹𝐻 𝐷𝐾
Sử dụng định lý Ptoleme cho tứ giác FHDK ta suy ra
𝐹𝐷 𝐻𝐾 = 3𝐹𝐻 𝐷𝐾 Bài toán được giải quyết hoàn toàn
Bài toán 12: Cho đường tròn (I) tiếp xúc 3 cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC
không cân tại 𝐴1, 𝐵1, 𝐶1 Gọi M, N lần lượt là trung điểm của 𝐵1𝐶1, 𝐶1𝐴1 Đường thẳng 𝑀𝑁 cắt BC tại P.Chứng minh rằng 𝐶1𝑃 song song với 𝐴𝐴1
Giải:
Trang 39Gọi giao điểm thứ hai của 𝐴𝐴1 và (𝐼) là R, Q là trung điểm 𝑅𝐴1 Ta có 𝑁𝐴̂ =1𝑃
𝐶̂ 1𝑅𝑄
Nhưng 𝑃𝑁 ∥ 𝐴1𝐵1 nên 𝑁𝑃𝐴̂ = 𝐵1 ̂ = 𝐴1𝐴1𝐶 1̂ Do tứ giác 𝐴𝐶1𝐵1 1𝐶1𝑅𝐵1 điều hòa nên 𝐶1𝐵1 là đường đối trung của tam giác 𝐶1𝐴1𝑅, do đó 𝐴1̂ = 𝑅𝐶𝐶1𝐵1 ̂ Do đó 1𝑄Δ𝑃𝐴1𝑁~Δ𝐶1𝑅𝑄, do đó Δ𝐶1𝑃𝐴1~Δ𝐴1𝐶1𝑅 Suy ra 𝑃𝐶̂ = 𝐶1𝐴1 ̂ Suy ra điều 1𝐴1𝑅phải chứng minh
Bài toán 13: Cho tam giác ABC (𝐴𝐵 < 𝐴𝐶) Gọi AM là trung tuyến và N là một điểm trên cạnh BC sao cho 𝑁𝐴𝐵̂ = 𝑀𝐴𝐶̂ Đường AN cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại P Chứng minh rằng 𝐵𝑃𝐴̂ = 𝐶𝑃𝑀̂
Giải:
Trang 40Do giả thiết 𝑁𝐴𝐵̂ = 𝑀𝐴𝐶̂ nên tứ giác ABPC điều hòa Do vậy: 𝐴𝐵 𝑃𝐶 = 𝐴𝐶 𝐵𝑃
Áp dụng định lý Ptoleme ta có 𝐴𝐵 𝑃𝐶 = 1
2𝐴𝑃 𝐵𝐶 hay 𝐴𝐵 𝑃𝐶 = 𝐴𝑃 𝐶𝑀 Hay 𝐴𝐵
𝐴𝑃 =𝐶𝑀
𝐶𝑃 Do đó Δ𝐴𝐵𝑃~Δ𝐶𝑀𝑃 Do đó 𝐵𝑃𝐴̂ = 𝐶𝑃𝑀̂
Bài toán 14: Cho điểm C nằm trên tiếp tuyến tại A của đường tròn đường kính AB
(C khác A), kẻ các cát tuyến CMN, CPQ tới đường tròn đường kính AB Các tia
AM, AN, AP, AQ lần lượt cắt tiếp tuyến tại B của đường tròn đường kính AB tại