Và xuất phất từ việc dạy ôn thi THPT Quốc gia, người dạy đã xây dựng chuyên đề ôn thi câu nghị luận văn học 5.0 điểm giới hạn trong phạm vi bài “Vợ chồng A Phủ”của nhà văn Tô Hoài. Xây dựng chuyên đề này chúng tôi hướng tới mục tiêu giúp học sinh hình thành các năng lực: Thứ nhất: Cảm thụ về tác giả, tác phẩm, thể loại văn học. Thứ hai: Viết bài nghị luận đáp ứng yêu cầu thi THPT Quốc gia. Thứ ba: Ứng dụng kiến thức vào thực tế đời sống. Với mong muốn chuyên đề sẽ đem đến cho học sinh những kiến thức,kĩ năng bổ ích, giúp các em tự tin chinh phục kì thi.
Trang 1TRƯỜNG ……….
CHUYÊN ĐỀ
ÔN THI THPTQG MÔN NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TIẾP CẬN CÂU NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
TRONG BÀI “VỢ CHỒNG A PHỦ”CỦA TÔ HOÀI
Tác giả:…………
Chức vụ: ……….
Đối tượng học sinh bồi dưỡng: Lớp 12
Số tiết dự kiến: 9 tiết
………
Trang 2A LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ
Kì thi THPT quốc gia đặc biệt quan trọng với học sinh lớp 12, kết quả thisẽ được sử dụng để xét công nhận tốt nghiệp và là căn cứ để xét tuyển vào cáctrường Cao đẳng, Đại học và giáo dục chuyên nghiệp
Với tầm quan trọng đó, thí sinh phải thi ít nhất 4 bài thi gồm 3 bài thi đọclập bắt buộc là: Toán, Ngữ văn,Ngoại ngữ và một bài thi tổ hợp: Khoa học tựnhiên(Vật lý,hóa học, sinh học) khoa học xã hội(Lịch sử, Địa lí, Giáo dục côngdân)…là một trong những môn thi bắt buộc- Ngữ Văn luôn được các nhà trườngđặc biệt chú trọng trang bị những kiến thức, kĩ năng cần thiết để học sinh chinhphục những câu hỏi trong đề thi Theo cấu trúc của bộ, đề thi Ngữ Văn THPTquốc gia gồm 2 phần (Phần I - Đọc hiểu(3.0 điểm) Phần II- Làm văn (7.0 điểm)-Câu 1: Viết đoạn văn NLXH (3.0 điểm); Câu 2: NLVH (5.0 điểm) Trong đó,câu NLVH chiếm 50% tổng điểm của bài thi và là câu rất quan trọng trong bàithi, hơn nữa đây là câu khó nhất Đặc biệt, trong chương trình Ngữ Văn lớp 12có rất nhiều đơn vị lí thuyết của mảng nghị luận văn học như: Nghị luận về mộtbài thơ, đoạn thơ; nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, nghị luận về một tácphẩm, đoạn trích van xuôi… Bởi vậy, yêu cầu đặt ra đối với người giáo viêntrực tiếp dạy ôn thi THPT quốc gia là phải sắp xếp tổ chức bài học sao cho logiccó tính suy luận và phải dựa trên mối liên hệ của bài học, các phần học để dạyhọc có hiệu quả
Và xuất phất từ việc dạy ôn thi THPT Quốc gia, người dạy đã xây dựngchuyên đề ôn thi câu nghị luận văn học 5.0 điểm giới hạn trong phạm vi bài
“Vợ chồng A Phủ”của nhà văn Tô Hoài Xây dựng chuyên đề này chúng tôihướng tới mục tiêu giúp học sinh hình thành các năng lực:
-Thứ nhất: Cảm thụ về tác giả, tác phẩm, thể loại văn học
-Thứ hai: Viết bài nghị luận đáp ứng yêu cầu thi THPT Quốc gia
-Thứ ba: Ứng dụng kiến thức vào thực tế đời sống
Với mong muốn chuyên đề sẽ đem đến cho học sinh những kiến thức,kĩnăng bổ ích, giúp các em tự tin chinh phục kì thi
Trong quá trình xây dựng chuyên đề ôn thi không tráng khỏi những hạnchế, rất mong nhận được sự góp ý chân thành của đồng nghiệp để chuyên đềdược hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn.
Trang 3B.NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1.Bước 1 Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học:
Hướng dẫn học sinh tiếp cận câu nghị luận văn học trong bài “Vợ chồng A Phủ”của Tô Hoài
2 Bước 2 Xây dựng nội dung chủ đề bài học
* Thời lượng dự kiến: 9 tiết học (45 phút/1 tiết)
* Nội dung:
- Ôn tập kiến thức Bài “ Vợ chồng A Phủ”
- Luyện tập các dạng đề nghị luận văn học
3 Bước 3 Xác định mục tiêu bài học.
Chuyên đề dạy học giúp học sinh rèn luyện kí năng sau:
- Kĩ năng: Đọc - hiểu
- Kĩ năng giao tiếp
-Kĩ năng trình bày và làm bài
Trang 44 Định hướng năng lực hình thành:
Chuyên đề dạy học hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
1 Năng lực tự học
- Đọc phần tiểu dẫn và văn bản trong SGK
- Tham khảo tài liệu và tìm kiếm các thông tin về tác giả, tác phẩm từ các nguồn: sách tham khảo, thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng,trao đổi với bạn bè, thầy cô…
3 Năng lực tư duy
Phân loại và tổng hợp các nội dung liên quan, cần
thiết đến bài học (khái quát hóa, hình thành các khái niệm…).
4 Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập cốt lõi có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học.
Chủ đề
thấp
Vận dụng cao
- Nhận biết về
cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn
-Nhận biết về
hoàn cảnh sáng
- Lí giải ý
nghĩa nhan đề tác phẩm
- Lí giải sự phát triển củacác tình tiết,
- Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vậttrong tác phẩm
- Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vậttrong tác phẩm
Trang 5Tác phẩm
“ Vợ chồng A
Phủ”
tác của các tác phẩm
- Tóm tắt cốt truyện, chỉ ra đề
tài, chủ đề của tác phẩm
-Nhận diện hệ
thống nhân vật (chính-phụ;
chính diện-phản diện)
-Nhận diện chi tiết, hình ảnh nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm
-Đặcđiểm chungcủa truyện ngắn 1945- 1975
sự kiện, tình huống của truyện
- Lí giải ý
nghĩa, tác dụng các chi tiết, hình ảnhnghệ thuật trong tác phẩm
khái quát lêngiá trị nội dung (hiện thực, nhân đạo) của tác phẩm Từ đó
nêu lên tư tưởng của nhà văn gởi gắm qua nhân vật
- Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật củanhà văn
…
- Phân tích nhân vật để khái quát lêngiá trị nội dung (hiện thực, nhân đạo) của tác phẩm Từ đónêu lên tư tưởng của nhà văn gởi gắm qua nhân vật
- Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật củanhà văn
5 Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã
Tác phẩm
“Vợ chồng
A Phủ”
- Nêu những nét cơ bản về
cuộc đời và sự nghiệp văn họccủa nhà văn Kim Lân
- Tóm tắt cốt truyện và nêu chủ đề của
truyện ngắn Vợ
nhặt (Kim Lân
- Chi tiết nào của tác phẩm gây xúc động và để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho anh /chị? Vì sao?
- Khái quát giá trị nội
dung của “Vợ
chồng A Phủ”.
-Diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị, A Phủ
để khái quát lên giá trị nhân đạo sâu sắc củatác phẩm
- So sánh với những tác phẩm có chung chủ đề
- Vận dụng để tìm hiểu những tác phẩm của cùng một tácgiả hoặc cùng thời điểm sáng tác
Trang 66 Bước 6: Thiết kế tiến trình bài dạy:
A.Hoạt động khởi động -Mục đích: Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của HS nhằm giúp
HS huy động kiến thức, kỹ năng, tạo hứng thú tiếp nhận bàimới
-Yêu cầu: HS thể hiện những vấn đề liên quan đến tác phẩm -Cách tiến hành:
GV:
- Chiếu hình ảnh minh họa cho
một vấn đề liên quan đến bài
học:
Hình ảnh đôi trai gái người Mèo
đang thổi sáo
-Gọi một bạn HS trong lớp có
năng khiếu về âm nhạc thổi
sáo bài “Tình ca Tây Bắc”
?GV: Âm điệu tiếng sáo làm em
liên tưởng đến nét văn hóa vùng
miền nào trên đất nước ta?
GV:
- Nhận xét phần trình bày của
HS
- Giới thiệu khái quát về vẻ đẹp
thiên nhiên, con người, những
nét đặc sắc về văn hóa, nghệ
thuật, phong tục tập quán của
- Thổi sáo bài “Tình ca TâyBắc”
- Các HS khác trình bày cảmnhận của mình sau khi nghetiết mục thổi sáo
Trang 7vùng núi Tây Bắc.
- GV: Kết luận và dẫn vào hoạt
động mới
B.Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Mục đích:Giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hệ
thống nhiệm vụ GV giao cho
- Yêu cầu:HS tìm kiếm thông tin từ văn bản Giải thích, cắt
nghĩa, phân loại, kết nối… thông tin để tạo nên hiểu biết chung
về văn bản Phản hồi và đánh giá thông tin trong văn bản
- Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìmhiểu các kiến thức cơ
bản về tác giả, tác phẩm
Thao tác 1: tìm hiểu về tác
giả Tô Hoài
GV
Tổ chức hoạt động “tìm mảnh
ghép”
.GV để khuyết những thông tin về
tác giả Tô Hoài và tác phẩm
*Sự nghiệp sáng tác
– Viết văn từ trước cách mạng, nổi tiếngvới truyện đồng thoại Dế mèn phiêu lưukí
– Là nhà văn lớn, sáng tác nhiều thể loại
Số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại
Trang 8Thao tác 2: Tìm hiểu về tập
“Truyện Tây Bắc” và “Vợ chồng A
Phủ”
GV phát phiếu học tập số 1cho
– Sáng tác thiên về diễn tả những sự thật đời thường: “Viết văn là một quá trình đấu tranh để nói ra sự thật Đã là sự thật thì không tầm thường, cho dù phải đập vỡnhững thần tượng trong lòng người đọc”.– Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau
– Lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ vốn từ vựng giàu có, phần lớn là bìnhdân và thông tục nhưng nhờ sử dụng đắc địa nên đầy ma lực và mang sức mạnh laychuyển tâm tư
– Năm 1996, được nhà nước tặng giảithưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệthuật
– Một số tác phẩm tiêu biểu: SGK
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
– In trong tập Truyện Tây Bắc – đượctặng giải nhất giải thưởng Hội văn nghệViệt Nam 1954-1955
– Hoàn cảnh sáng tác: Trong chuyến đithực tế cùng bộ đội vào giải phóng TâyBắc năm 1952
b Tóm tắt: Vợ chồng A Phủ
– Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, cókhát vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về làmcon dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.– Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần
Trang 9.(1) A Phủ đánh A Sử nên nên đã bị
bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ
nợ cho nhà Thống lí.(2)Mị và A Phủ
được giác ngộ, trở thành du kích
(3)Lúc đầu Mị phản kháng nhưng
dần dần trở nên tê liệt, chỉ “lùi lũi
như con rùa nuôi trong xó cửa”.(4)
Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có
khát vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về
làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí
Pá Tra (5) Đêm tình mùa xuân đến,
Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử
(chồng Mị) trói đứng vào cột nhà
(6)Không may hổ vồ mất 1 con bò,
A Phủ đã bị đánh, bị trói đứng vào
cọc đến gần chết.(7) Mị đã cắt dây
trói cho A Phủ, 2 người chạy trốn
đến Phiềng Sa
+Thực hiện nhiệm vụ:
.HS: Học sinh trả lời câu hỏi
.HS sắp xếp lại theo trật tự:
4-3-5-1-6-7-2
GV: Trình chiếu đáp án kèm theo
những hình ảnh minh họa cho phần
tóm tắt
*Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu về nhân vật
Thao tác 1:Tìm hiểu về hoàn cảnh,
số phận của nhân vật Mị
trở nên tê liệt, chỉ “lùi lũi như con rùanuôi trong xó cửa”
– Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đichơi nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứngvào cột nhà
– A Phủ đánh A Sử nên nên đã bị bắt, bịphạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhàThống lí
– Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủđã bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gầnchết
– Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 ngườichạy trốn đến Phiềng Sa
– Mị và A Phủ được giác ngộ, trở thành
du kích
II Đọc - hiểu văn bản:
1.Nhân vật Mị
Trang 10Hoạt động nhóm:
-Yêu cầu: HS làm việc với
văn bản, tìm chi tiết, phân
tích ý nghĩa, đánh giá cảm
nhận của nhân vật và giá trị
tư tưởng của văn bản
-Cách tiến hành: GV chia
lớp thành 4 nhóm thảo luận
về các tác nhân quan trọng
làm thức tỉnh tâm hồn Mị
Nhóm 1: Tìm hiểu về sự xuất hiện
của nhân vật
Nhóm 2: Cuộc sống của Mị trước
khi về làm dâu nhà thống lí
Nhóm 3: Diễn biến tâm trạng của
Mị trong đêm tình mùa xuân
Nhóm 4: Diễn biến tâm trạng của
Mị khi chứng kiến cảnh A Phủ bị
trói
a Sự xuất hiện của Mị:
– Hình ảnh: Một cô con gái “ngồi quaysợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàungựa”à Một cô gái lẻ loi, âm thầm nhưlẫn vào các vật vô tri vô giác: cái quaysợi, tàu ngựa, tảng đá
– “Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, tháicỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõngnước dưới khe suối, cô ấy cũng cúi mặt,mặt buồn rười rượi”à Lúc nào cũng cúiđầu nhẫn nhục và luôn u buồn
– Nghệ thuật đối lập giữa hoàn cảnh côMị với khung cảnh tấp nập giàu sang củagia đình thống Lý
=> Cách giới thiệu nhân vật ấn tượng đểdẫn dắt vào hành trình tìm hiểu những bíẩn của số phận nhân vật
b Cuộc đời Mị:
* Trước khi làm dâu gạt nợ nhà thống
lí Pá Tra:: Một cô con gái– Là cô gái trẻ
đẹp, có tài thổi sáo: “Trai đến đứng nhẵn
cả chân vách đầu buông Mị”, “Mị thổisáo giỏi, Mị uốn chiếc lá trên môi,thổi lácũng hay như thổi sáo Có biết bao nhiêungười mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theoMị”
– Là người con hiếu thảo, tự trọng: “Connay đã biết cuốc nương làm ngô, con phảilàm nương ngô giả nợ thay cho bố Bốđừng bán con cho nhà giàu”
Trang 11*Khi về làm dâu nhà thống lí:
– Nguyên nhân: Vì món nợ truyền kiếp
bố mẹ vay gia đình nhà thống lí Pá Tranên Mị bị bắt về làm dâu gạt nợ Mị làcon nợ đồng thời cũng là con dâu nên sốphận đã trói buộc Mị đến lúc tàn đời.– Lúc đầu: Mị phản kháng quyết liệt.+ “Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mịcũng khóc”…
+ Mị tính chuyện ăn lá ngón để tìm sựgiait thoát
+ Vì lòng hiếu thảo nên phải nén nỗi đau riêng, quay trở lại nhà thống lí
– Những ngày làm dâu:
+ Bị vắt kiệt sức lao động:
“Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện,giữa màu thì giặt đay, xe đay, đến mùathi đi nương bẻ bắp, và dù lúc đi hái củi,lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bóđay trong cánh tay để tước thành sợi”
“Con ngựa con trâu làm còn có lúc, đêmnó còn đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đànbà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cảđêm cả ngày”
+ Bị biến thành một thứ công cụ lao độnglà nỗi cực nhục mà Mị phải chịu đựng.+ Chịu nỗi đau khổ về tinh thần:
Bị giam cầm trong căn phòng “kín mít,cómột chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàntay Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng
Trang 12trắng, không biết là sương hay là nắng”+Sống với trạng thái gần như đã chết.– Thái độ của Mị:
+ “Ở lâu trong cái khổ, Mị cũng quenrồi.”
+ “Bây giờ Mị tưởng mình cũng là contrâu, cũng là con ngựa (…) ngựa chỉ biết
ăn cỏ, biết đi làm mà thôi”
+ “Mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi nhưcon rùa nuôi trong xó cửa.”
=> Sống tăm tối, nhẫn nhục, đau khổ, têliệt về tinh thần, buông xuôi theo số phận
c Sức sống tiềm tàng của Mị:
*Những yếu tố tác động – Cảnh mùa xuân:
+ “Hồng Ngài năm ấy ăn tết giữa lúc gióthổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét tấtdữ dội Nhưng trong các làng Mèo Đỏ,những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trênmỏm đá xòe như những con bướm sặcsỡ”
+ “Đám trẻ đợi tết, chơi quay cười ầmtrên sân chơi trước nhà ”
+ Âm thanh tiếng sáo+ Men rượu
* Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân:
– Lúc uống rượu đón xuân:
– “Mị lén lấy hủ rượu, cứ uống ực từngbát”
Trang 13Mị đang uống cái đắng cay của phần đờiđã qua, uống cái khao khát của phần đờichưa tới Rượu làm cơ thể và đầu óc Mịsay nhưng tâm hồn đã tỉnh lại sau baongày câm nín, mụ mị vì bị đày đọa.
– Khi nghe tiếng sáo gọi bạn:
+ Nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào củaquá khứ: thổi sáo, thổi lá giỏi, “có biếtbao người mê, ngày đêm đã thổi sáo đitheo Mị”
+ “… Mị thấy phơi phới trở lại, tronglòng đột nhiên vui sướng như những đêmTết ngày trước… Mị muốn đi chơi…”+ Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực:
“Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này,Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồnnhớ lại nữa Nhớ lại chỉ thấy nước mắt ứara”
+Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót củamình
+ Trong đầu Mị vẫn đang rập rờn tiếngsáo:
“Anh ném Pao, em không bắt
Em không yêu quả Pao rơi rồi”.
+ Tiếng sáo biểu tượng cho khát vọngtình yêu tự do đã thổi bùng lên ngọn lửatâm hồn Mị
+ Những sục sôi trong tâm hồn đã thôithúc Mị có những hành động:
· “Lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm
Trang 14vào đĩa dầu”
Mị muốn thắp sáng lên căn phòng vốnbấy lâu chỉ là bóng tối, thắp ánh sáng chocuộc đời tăm tối của mình
· “Quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoavắt ở phía trong vách”
Mị muốn được đi chơi xuân, quên hẳn
sự có mặt của A Sử
– Khi bị A Sử trói đứng:
+ “Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, nhưkhông biết mình đang bị trói Hơi rượicòn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưaMị đi theo những cuộc chơi, những đámchơi…”
Quên hẳn mình đang bị trói, vẫn thả hồntheo những cuộc chơi, những tiếng sáogọi bạn tình tha thiết bên tai
+ “Mị vùng bước đi Nhưng tay chân đaukhông cựa được…”
Khát vọng đi chơi xuân đã bị chặn đứng.+ “Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi (…) Lúclại nồng nàn tha thiết nhớ (…) Mị lúc mêlúc tỉnh…”
Tô Hoài đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt – hiệnthực phũ phàng, khiến cho sức sống của Mị càng thêm mãnh liệt
=> Tư tưởng của nhà văn:
Sức sống của con người cho dù bị giẫm đạp, trói buộc nhưng vẫn luôn âm ỉ và có
Trang 15cơ hội là bùng lên.
* Tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ bị trói đứng:
– Lúc đầu, khi chứng kiến cảnh thấy APhủ bị trói mấy ngày đêm: “Nhưng Mịvẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay”
-Dấu ấn của sự tê liệt tinh thần
– Khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấplánh bò xuống hai hõm má đã xám đenlại…” của A Phủ: Mị thức tỉnh dần
+ “Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sửtrói Mị”, “Nhiều lần khóc, nước mắt chảyxuống miệng, xuống cổ, không biết lau điđược”
- Nhớ lại mình, nhận ra mình và xót xacho mình
+ Nhớ tới cảnh: Người đàn bà đời trướccũng bi trói đến chết
+Thương người, thương mình
+ Nhận thức được tội ác của nhà thốnglí: “Trời ơi nó bắt trói đứng người ta đếnchết Chúng nó thật độc ác…”
+ Thương cảm cho A Phủ: “Cơ chừng chỉđêm mai là người kia chết, chết đau, chếtđói, chết rét”
+Từ lạnh lùng thương cảm, dần dần Mị nhận ra nỗi đau khổ của mình và của người khác
+ Mị lo sợ hốt hoảng, tưởng tượng khi APhủ đã trốn được: “lúc ấy bố con sẽ bảo
Trang 16là Mị cởi trói cho nó, Mị liền phải tróithay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọcấy”
Nỗi sợ như tiếp thêm sức mạnh cho Mị điđến hành động
– Liều lĩnh hành động: cắt dây mây cứu
A Phủ
“Mị rón rén bước lại… Mị rút con daonhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây…”
Hành động bất ngờ nhưng hợp lí: Mị dám
hi sinh vì cha mẹ, dám ăn lá ngón tự tửnên cũng dám cứu người
+ “Mị đứng lặng trong bóng tối Rồi Mịcũng vụt chạy ra”
Là hành động tất yếu: Đó là con đườnggiải thoát duy nhất, cứu người cũng là tựcứu mình
=>Tài năng của nhà văn trong miêu tả
tâm lí nhân vật: Diễn biến tâm lí tinh tếđược miêu tả từ nội tâm đến hành động.– Ý nghĩa của hành động cắt dây cửi tróicứu A Phủ:
+ Mị đã cắt dây cửi trói cứu A Phủ cũnglà cắt đi những sợi dây hữu hình và vôhình đã bao năm bó buộc cuộc đời Mị.+ Hành động đó chứng tỏ Mị đã dámchống lại thế lực cường quyền của chacon thống lý Pá Tra và thế lực thần quyềntừ bao đời nay đã đè nặng lên người dânmiền núi
Trang 17Thao tác 2: Tìm hiểu về nhân vật A
?Vì sao nói A Phủ là nhân vật có số
phận đặc biệt?
? Nhân vật A Phủ có những tính
cách đặc biệt nào?
? Nhận xét về nghệ thuật thể hiện
nhân vật A Phủ của Tô Hoài? Đối
sánh với nhân vật Mị tìm ra điểm
khác nhau, giống nhau của hai nhân
vật?
- Làm việc cặp đôi,đại diện
trả lời
- Các HS khác nhận xét,
tương tác,bố sung
=>Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ Khi sức sống tiềm tàng trong con ngườiđược hồi sinh thì nó là ngọn lửa khôngthể dập tắt
+ Nó tất yếu chuyển thành hành độngphản kháng táo bạo, chống lại mọi sự chàđạp, lăng nhục để cứu cuộc đời mình
– Trở thành chàng trai khỏe mạnh, tháovát, thông minh:
“chạy nhanh như ngựa”, “biết đúc lưỡicày, biết đục cuốc, lại cày giỏi và đi săn
bò tót rất bạo”
– Nhiều cô gái mơ ước được lấy A Phủlàm chồng:
“Đứa nào được A Phủ cúng bằng đượccon trâu tốt trong nhà, chẳng mấy lúc màgiàu”
– Nhưng A phủ vẫn rất nghèo, không lấynổi vợ vì phép làng và tục lệ cưới xinngặt nghèo
b Tính cách đặc biệt của A Phủ:
Trang 18Thao tác 3: Tìm hiểu cảnh
xử kiện
GV: Tổ chức cho HS diễn
kịch (theo kịch bản HS đã
chuẩn bị)
Nội dung: Chuyển thể cảnh
xử kiện trong tác phẩm “Vợ
?GV: Sau khi xem đoạn kịch,
– Gan góc từ bé: “A Phủ mới mười tuổi,
nhưng A Phủ gan bướng, không chịu ởdưới cánh đồng thấp, A Phủ trốn lên núilạc đến Hồng Ngài”
– Lớn lên: dám đánh con quan, sẵn sàngtrừng trị kẻ ác: “Một người to lớn chạyvụt ra vung tay ném con quay rất to vàomặt A Sử (…) Nó vừa kịp bưng tay lên
A Phủ đã xộc tới, nắm cái vòng cổ, kéodập đầu xuống, xé vai áo, đánh tới tấp”.Hàng loạt các động từ cho thấy sức mạnhvà tính cách của A Phủ, không quan tâmđến hậu quả sẽ xảy ra
-Cảnh xử kiện:
+ Khắc họa được nét phong tụctập quán cũng là hủ tục lạc hậu,hà khắc của vùng miền núi TâyBắc
+ Miêu tả chân thực số phận cựckhổ của người dân nghèo miềnnúi Tây Bắc dưới ách thống trịcủa bọn phong kiến và thực dân.+ Phơi bày bản chất tàn bạo, tộiác tày trời của giai cấp thống trịmiền núi
Trang 19các em có nhận xét gì về
phần vào vai của các bạn và
rút ra được giá trị tư tưởng
qua cảnh xử kiện?
HS: Nhận xét, phản biện và
bổ sung hoàn thiện kiến
thức
GV:
- Vừa nhận xét phần trả lời
của HS để kết luận vấn đề
- Chiếu hình ảnh “Cảnh xử
kiện” trích trong phim
Hoạt động 3: Hướng dẫn
tổng kết
– Khi trở thành người làm công gạt nợ:+ A Phủ vẫn là con người tự do: “bôn barong ruổi ngoài gò ngoài rừng”, làm tất
cả mọi thứ như trước đây
+ Không sợ cường quyền, kẻ ác:
· Để mất bò, điềm nhiên vác nửa con bòhổ ăn dở về và nói chuyện đi bắt hổ mộtcách thản nhiên, điềm nhiên cãi lại thốnglí Pá Tra
·Lẳng lặng đi lấy cọc và dây mây đểngười ta trói đứng mình
Không sợ cái uy của bất cứ ai, không sợ
– Quan sát, tìm tòi: Có những phát hiệnmới lạ trong phong tục, tập quán (tụccưới vợ, trình ma, đánh nhau, xử kiện, ốpđồng, đêm tình mùa xuân, cảnh uống
Trang 20? Qua tìm hiểu chi tiết, em
hãy nêu khái quát giá trị
nghệ thuật của tác phẩm?
? Qua tìm hiểu chi tiết, em
hãy nêu khái quát giá trị nội
dung tư tưởng của tác
phẩm?
rượu ngày tết…)
– Nghệ thuật kể chuyện: uyển chuyển,linh hoạt, mang phong cách truyền thốngnhưng đầy sáng tạo (kể theo trình tự thờigian nhưng có đan xen hồi ức, vận dụngkĩ thuật đồng hiện của điện ảnh ….).– Ngôn ngữ: giản dị, phong phú, đầy sángtạo, mang bản sắc riêng
– Giọng điệu: trữ tình, lôi cuốn ngườiđọc
2.Giá trị nội dung:
Giá trị hiện thực, nhân đạo sâu sắc
– Cảm thông sâu sắc với nỗi khổ vật chất và nỗi đau tinh thần của các nhân vật Mị và A phủ dưới chế độ thống trị của phongkiến miền núi
– Khám phá sức mạnh tiềm ẩn của nhữngnạn nhân: niềm khát khao hạnh phúc, tự
do và khả năng vùng dậy để tự giảiphóng
Trang 21C Hoạt động luyện tập
Hoạt động nhóm (2 nhóm)
- Hình thức: Thi giữa 2 đội
-Dự kiến năng lực hình thành: Năng lực hợp tác, năng lực tái hiện kiến thức,năng lực tư duy để phát hiện ra ô chữ
-Yêu cầu: Trên cơ sở nội dung bài học, các nhóm quan sát ô chữ và trả lời câu
hỏi
-Hình thức trả lời: Nghe câu hỏi, phát tín hiệu nhanh để giành quyền trả lời
GV: Hướng dẫn thể lệ trò chơi: Ô chữ có từ khóa hàng dọc gồm 6 chữ cái Đây
là một yếu tố không được nhắc đến nhiều trong tác phẩm nhưng lại được bànđến nhiều khi nói về ý nghĩa của truyện Có 8 câu hỏi tương ứng với 8 từ hàngngang Trả lời được một câu hỏi hàng ngang sẽ được 10 điểm Trả lời từ khóakhi câu hỏi hàng ngang được trả lời chưa quá 2 câu sẽ được 30 điểm
Câu hỏi:
1 Nỗi khổ của nhân vật Mị khi làm dâu được nhà văn Tô Hoài so sánh với con vật nào?
2 Khi bị A Sử bắt cóc về nhà thống lí Mị mang thân phận gì?
3 Hành động nào của Mị với A Phủ chứng tỏ lòng thương người và tinh thần phản kháng mạnh mẽ ở Mị?
4 Điều gì biểu hiện rõ nhất trong tính cách của Mị ?
5 Mị và A Phủ điển hình cho nỗi thống khổ và khát vọng tự do của người dân vùng nào trước cách mạng?
6 Một trong những tác nhân quan trọng làm Mị thức tỉnh là gì?
7 Cảnh tượng nào góp phần tô đậm giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm
“Vợ chồng A Phủ”?
8 Đâu là miền đất hứa- giúp Mị và A Phủ tìm thấy cuộc sống tự do, hạnh phúc?
GIẢI Ô CHỮ
C O N T R A U C O N N G U A
C O N D A U G A T N O
C O I T R O I
Trang 22*Hoạt động 1: Nhập vai giảsử em là nhân
vật Mị trong câu chuyện, em sẽ làm gì để
chống lại sự áp bức, bóc lột và nạn bạo lực
gia đình
*Hoạt động 2: HS trải nghiệm, trình bày.
-Mục đích:
Giúp HS thực hành những kỹ năng ứng xử và
bày tỏ thái độ của mình, hình thành kĩ năng
giao tiếp Tạo điều kiện phát triển năng lực
sáng tạo của HS, khích lệ sự thay đổi thái độ,
hành vi của HS một cách tích cực
-Yêu cầu: Cách xử lý tình huống phải thể
hiện được chính kiến, quan điểm đúng đắn
của bản thân
-Các bước tiến hành: HS trình bày trực tiếp
cách ứng xử tình huống đã được nêu
HS xử lí tình huống đã được nêu hợp lí
E Hoạt động mở rộng
*Hoạt động 1: Viết đoạn văn:
Nhân vật Mị trong câu chuyện là nạn nhân
của giai cấp thống trị độc ác, tàn bạo miền
núi thời xưa Ngày nay, nạn bạo hành trong
Trang 23gia đình vẫn đang là vấn đề nhức nhối của xã
hội Em hãy đề xuất những giải pháp thiết
thực, có ý nghĩa về vấn đề này qua một đoạn
văn ngắn.
-Mục đích: Thể hiện được quan điểm, chính
kiến của mình về một vấn đề thiết thực của
đời sống Liên hệ với thực tiễn để tích cực
hóa động cơ của người học, tạo điều kiện để
phát huy những năng lực then chốt như năng
lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, khả
năng giao tiếp và cộng tác làm việc
-Yêu cầu: Vận dụng những hiểu biết về xã
hội, về GDCD, về luật pháp để đưa ra những
quan điểm tiến bộ, tích cực
-Cách tiến hành:
+ HS chuẩn bị dàn ý để trình bày
+Đại diện HS lần lượt trình bày sản phẩm của
mình
+ Các HS khác bổ sung
+Các HS còn lại đánh giá, nhận xét
+GV đánh giá nhận xét, giúp HS rút ra bài
học cho bản thân, giáo dục ý thức, tư tưởng
và cách ứng xử phù hợp trước các tình huống
trong cuộc sống
+GV đánh giá, nhân xét tiết học và kết luận
HS: Vận dụng kiến thức môn
DGCD, kiến thức xã hội, nghịluận văn học để giải quyết vấnđề
C CÁC DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI.
I Dạng đề phân tích hình tượng nhân vật.
1 Đề bài:
Trang 24Phân tích nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của
nhà văn Tô Hoài
2.Hướng dẫn
a Mở bài
- Tô Hoài là nhà văn nhạy cảm với cảnh sinh hoạt, phong tục tập quán củanhững vùng miền, ông có vốn ngôn ngữ phong phú, lối trần thuật tự nhiên
- Vợ chồng A Phủ là một truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách của Tô Hoài,
truyện viết về những con người Tây Bắc tiềm tàng sức sống đã vùng lên đấutranh chống lại bọn thống trị
- Nhân vật Mị là biểu tượng đẹp cho sức sống tiềm tàng của người phụ nữ bị ápbức
b Thân bài
b.1 khái quát về nhân vật.
Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc (1954) Tập truyện đượctặng giải nhất- giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955.Tác phẩm ra đờilà kết quả của chuyến đi thực tế của nhà văn cùng với bộ đội giải phóng Tây Bắcnăm 1952.Truyện viết về cuộc sống của người dân lao động vùng núi cao, dướiách thống trị tàn bạo của bọn thực dân phong kiến miền núi Đặc biệt truyện đãxây dựng thành công nhân vật Mị , qua đó ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sốngtiềm tàng và khả năng đến với cách mạng của nhân dân Tây Bắc
b.2: Phân tích
* Mị vốn là cô gái có những phẩm chất tốt đẹp
- Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra:
+ Mị là cô gái người Mông trẻ trung, hồn nhiên, có tài thổi sáo “thổi lácũng hay như thổi sáo có biết bao nhiêu người mê”
+ Mị đã từng yêu, từng được yêu, luôn khao khát đi theo tiếng gọi củatình yêu
->Hiếu thảo, chăm chỉ, yêu đời, hồn nhiên, ý thức được giá trị cuộc sống
tự do
* Nạn nhân của những áp bức bất công