Với mục đích giúp học sinh phân loại được mức độ câu hỏi để phân bố thời gian, định hướng tư duy tìm phương án tối ưu, kết hợp với việc sử dụng hợp lý công cụ MTCT để giải quyết các câu hỏi TNKQ về nguyên hàm, tích phân hàm phân thức hữu tỷ và hàm lượng giác, tôi lựa chọn chuyên đề Phân tích, định hướng tư duy giúp học sinh giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về nguyên hàm, tích phân hàm phân thức hữu tỷ và hàm lượng giác
Trang 1Phân tích, định hướng tư duy giúp học sinh giải quyết các câu hỏi TNKQ về nguyên hàm, tích phân
hàm phân thức hữu tỷ và hàm lượng giác
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong đề tham khảo, đề minh họa, đề thử nghiệm và đề thi THPT quốc gia môn toán các năm gần đây của Bộ GD&ĐT luôn có bài toán về nguyên hàm, tích phân Trong đó nguyên hàm, tích phân của hàm phân thức hữu tỷ, hàm số lượng giác xuất hiện nhiều, với các mức độ từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng, đặc biệt, các bài ở mức độ vận dụng thì MTCT chỉ giúp học sinh kiểm tra lại kết quả và thực hiện các phép tính thông thường.
Với mục đích giúp học sinh phân loại được mức độ câu hỏi để phân bố thời gian, định hướng tư duy tìm phương án tối ưu, kết hợp với việc sử dụng hợp lý công cụ MTCT để giải quyết các câu hỏi TNKQ về nguyên hàm, tích phân hàm
phân thức hữu tỷ và hàm lượng giác, tôi lựa chọn chuyên đề "Phân tích, định hướng tư duy giúp học sinh giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
về nguyên hàm, tích phân hàm phân thức hữu tỷ và hàm lượng giác" làm đề
tài đóng góp trong buổi hội thảo cụm trường khu vực Phúc Yên
Trong khuôn khổ của chuyên đề, tôi phân tích, định hướng tư duy giúp học sinh giải quyết được các câu hỏi TNKQ về nguyên hàm, tích phân hàm phân thức hữu tỷ và hàm lượng giác, đồng thời hướng dẫn học sinh sử dụng công cụ MTCT một cách hợp lý để giúp giải nhanh các bài tập TNKQ.
Trang 2II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Nội dung chuyên đề như sau:
Mọi hàm số liên tục trên khoảng K đều có nguyên hàm trên K
4 Bảng nguyên hàm của một số hàm số thường gặp
Nguyên hàm các hàm số thường gặp Nguyên hàm mở rộng (k 0)
Trang 3Nguyên hàm các hàm số thường gặp Nguyên hàm mở rộng (k 0)
5) sin dx x cosx C sin(kx b x )d cos(kx b k )C
d
cotsin
Trang 4a) Phương pháp đổi biến số:
Cho hàm số f x( ) liên tục trên đoạn a b Giả sử hàm số ; x( )t có đạo hàm liên tục trên đoạn ; (nếu thì ta xét đoạn ; ) sao cho ( ) a , ( ) b
và a( )t b với mọi t ; Khi đó ( )d ( ( )) ( )d
Trang 5II Nguyên hàm, tích phân của hàm phân thức hữu tỷ
- Để tìm nguyên hàm, tích phân hàm phân thức hữu tỷ dạng ( )
1 2 2
Trang 6Hàm ( )f x là hàm phân thức hữu tỉ có bậc của tử số nhỏ hơn bậc của mẫu số và
là nguyên hàm của hàm số ( )f x trên K thì ( ) F x f x( ) x K
+ Lấy giá trị x x 0 và tính f x ( ).0
+ Tính F x( )0 và so sánh với f x nếu chỉ có một hàm số trong các phương án( ),0
trả lời thỏa mãn F x( )0 f x( )0 thì đó chính là nguyên hàm của ( ).f x
+ Nếu có từ hai hàm số trở lên thỏa mãn F x( )0 f x( )0 , khi đó tiếp tục chọn mộtgiá trị x khác để kiểm tra và loại dần các phương án.1
Trang 7Áp dụng vào bài toán: Chọn x 0 3
Trang 8- Kiểm tra hàm số trong phương án B:
2 2
Nhận xét: Cách nhanh nhất với TNKQ là cách 3 với sự trợ giúp của MTCT.
Trang 9Cách 2: Sử dụng định nghĩa nguyên hàm để kiểm tra từng hàm số trong các phương án
- Kiểm tra hàm số trong phương án A, có
2 2
Như vậy, ta phải tiếp tục kiểm tra hai phương án B và D
Bằng cách chọn x ta thấy phương án B không thỏa mãn2
đã chọn giá trị đặc biệt x Nếu ngay từ ban đầu chọn 0 x thì ta sẽ chọn được2ngay phương án đúng là D
Trang 10Câu 4: Nguyên hàm của hàm số ( ) 32 3
Nhận xét: Cách nhanh nhất với TNKQ là cách 3 với sự trợ giúp của MTCT.
Trang 11Bước 1: Bằng cách kiểm tra (1) 1F loại được các phương án B và D.
Bước 2 Bằng cách kiểm tra với x 0 :
Nhận xét: Với bài toán này, nên sử dụng cách 2 với sự trợ giúp của MTCT.
2 2
1( )
Trang 12Cách 2: Sử dụng MTCT để kiểm tra: Cho x 2.
nên đến đây ta có 2 hướng xử lý:
Trang 13Cách 2 (biến đổi trực tiếp)
Đến đây ta có hai hướng giải quyết:
- Hoặc biến đổi 2 3x 1 a2b x a b x
Trang 14Nhận xét
- Tại sao trong hệ thức 2 là điều kiện x mà không phải điều kiện
11,
f x là đa thức có dạng bậc n ) đúng với vô số giá trị của x thì vế trái phải đồng nhất
bằng 0 với mọi x Bởi vậy nên
Trang 152 2 1
d1
x x
Trang 17
2 2
6 6
d2
ta được
0 2017
( 2)
d
x
x x
Trang 18Tổng quát: Bằng cách đổi biến số
III Nguyên hàm, tích phân hàm lượng giác
Để tìm nguyên hàm, tính tích phân hàm số lượng giác thông thường sử dụng cácphép biến đổi lượng giác, đổi biến số hoặc từng phần để đưa về các nguyên hàm, tíchphân dạng cơ bản
Chú ý: Với nguyên hàm dạng sinm cos dn
,
m n ):
+ Nếu m là số nguyên dương lẻ thì đặt t cos x
+ Nếu n là số nguyên dương lẻ thì đặt t sin x
+ Nếu ,m n là các số nguyên dương chẵn, sử dụng công thức hạ bậc, biến đổi tích
thành tổng để biến đổi sinm xcosn x về dạng tổng của sin và cosin với số mũ bằng 1.
Trang 19Câu 16: Họ nguyên hàm của hàm số ( ) sin 3f x x là
1cos3
A 1 sin 2019
1sin 2019
Trang 20Câu 19: Biết
3 3
4
2sin dx x a c
Hướng dẫn giải
Định hướng tư duy
* Ta thấy hàm số dưới dấu tích phân có số mũ của sin x là lẻ nên có thể sử dụngphép đổi biến t cos x
Cách 1: Đặt Biết
3 3 4
2sin dx x a c
* Vì số mũ của sin x bằng 3 nên có thể sử dụng công thức hạ bậc ba để đưa về
bậc 1 đối với sin
Trang 21Hướng dẫn giải
Ta thấy hàm số dưới dấu tích phân có số mũ của sin x là chẵn nên sử dụng công
thức hạ bậc, sau đó sử dụng nguyên hàm của hàm số lượng giác để tính
Trang 22* Vì số mũ của sin x và cos x bằng 3 nên có thể sử dụng công thức hạ bậc ba để
đưa về số mũ bậc nhất của sin và cos
Nhận xét: Với bài toán này, nên sử dụng cách thứ 3 sẽ tiết kiệm thời gian và việc
biến đổi, tính toán sẽ đơn giản hơn
Trang 23Hướng dẫn giải
Định hướng tư duy
- Không thể đổi biến t sinx do số mũ của cos x có cả chẵn và lẻ.
- Khi nhân khai triển ta được cos3x 1 cos 2xcos5x cos2x Điều này giúp ta
định hướng đến việc tách thành hai tích phân, trong đó có tích phân 2 2
Trang 24Định hướng tư duy
- Số mũ của sin x và cos x đều chẵn sử dụng công thức hạ bậc, biến đổi để
đưa về tổng của sin và cosin có số mũ bằng 1
- Các biến đổi cơ bản:
Trang 25Định hướng tư duy
- Số mũ của sin x và cos x đều chẵn sử dụng công thức hạ bậc, biến đổi để
đưa về tổng của sin và cosin có số mũ bằng 1
Trang 26Câu 26: Biết
3
3 4
d
ln 3sin cos
Định hướng tư duy
Ta thấy hàm số dưới dấu tích phân có sin , cosx x đều có số mũ lẻ nên có thể đổi
biến t sinx hoặc t cosx Trong trường hợp này, vì số mũ của sin x nhỏ hơn số mũ của cos x nên để đơn giản, ta đặt t cosx
2 2
* Nhận xét thấy, mẫu số có tổng số mũ của sin x và cos x là một số chẵn nên ta
có thể đưa về tan x bằng cách biến đổi
Trang 27- Với bài toán này, nên sử dụng cách 2 sẽ phù hợp hơn.
d
.ln 3sin
0 1 2
1 2 0
Trang 28Ta thấy hàm số dưới dấu tích phân chứa tan x nên ta hướng đến việc đổi biến4
đó hướng chúng ta đến biến đổi cos 2xcos2x sin2xcos2x1 tan 2x
Định hướng tư duy
- Mẫu số 1 sin 2 xsinxcosx2 gợi ý ta xét tử số cosx sinx có bằng đạohàm của sinxcosx hay không, nếu được thì sử dụng phép đổi biến t sinxcos x
- Có sinxcosxcosx sinx t sinxcos x
Ta có:
2 2
Trang 29Định hướng tư duy
- Ta coi tử số cosxsinx là đạo hàm của hàm u để sử dụng kết quả du x d u
Nếu ' cosu xsinx usinx cosx Như vậy nếu mẫu số biểu diễn quasinxcosx thì bài toán được giải quyết
- Mẫu số 3 sin 2 x 4 1 sin 2 x 4 sinxcosx2
Trang 31Ta có: 3sinx5cosx3cosx 5sinx
Giả sử: 19cosx 9sinx a 3sinx5cosx b3sinx5cosx x
d
ln 3 ln 2cos cos
Trang 32Cách 2
Ta có
sin
61
Trang 33Câu 34: Biết 3
4 0
1cos
a b dx
1dcos
d
1 tan
cos
x x
3
x x
2 3 6 6
sincos
sincos
1tan
Trang 34F
Trang 35Câu 7: Cho
1
2 0
d
ln 2 ln 32
d
ln 2 ln 5 ln119
Trang 36.1
với , a b là các số tự nhiên và ước chung lớn nhất của , a b
bằng 1 Mệnh đề nào sau đây sai?