1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH LẬP BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU THEO L/C TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN16

42 276 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 262,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH LẬP BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU THEO L/C TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Trang 2

1998: Chuyển đổi mô hình doanh nghiệp sang Công ty TNHH Vĩnh Hoàn

1999: Xí nghiệp chế biến thủy sản đầu tiên tại Thị xã Cao Lãnh, Đồng Tháp

Kỳ với hoạt động dịch vụ khách hàng và giao nhận tại thị trường Hoa Kỳ;

•Thành lập Công ty Cổ phần Thức ăn thủy sản Vĩnh Hoàn 1;

•Xí nghiệp chế biến thủy sản thứ hai (DL.061) đi vào hoạt động;

•Chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM(HOSE)

2008: Xí nghiệp chế biến thủy sản thứ ba (DL.500) đi vào hoạt động.

2009:

•Nhận chứng chỉ AquaGap về nuôi cá tra;

•Phòng kiểm nghiệm của Công ty đạt chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005

2010:

•Đứng đầu ngành xuất khẩu cá tra của Việt Nam theo thống kê củaHiệp Hội Chế Biến và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam (“VASEP”);

•Nhận chứng chỉ GlobalGap về nuôi cá tra;

•Nhận chứng chỉ ISO 22000 cho hệ thống quản lý chất lượng

2011:

Trang 3

•Nhận Huân Chương Lao Động hạng III cho tập thể Công ty Cổ phầnVĩnh Hoàn và Tổng Giám Đốc theo Quyết định số 150/QĐ- CTN ngày28/1/2011 của Chủ Tịch Nước;

•Nhận giải thưởng Best Retail Product trong cuộc thi Seafood Prixd’Elite 2011 tại hội chợ European Seafood Exhibition ở Brussel, Bỉ;

•Nhận chứng BAP (Best Aquaculture Practice) với cấp độ “2 sao” chonhà máy chế biến và vùng nuôi

2012:

•Nhận Huân Chương Lao Động hạng II cho tập thể Công ty Cổ phần VĩnhHoàn theo Quyết định số 1261/QĐ-CTN ngày 21/8/2012 của Chủ TịchNước;

•Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên nhận chứng nhận nuôibền vững ASC (Aquaculture Stewardship Council) cho trại nuôi cátra

2013:

•Nhận chứng chỉ GlogalGap cho vùng nuôi cá chẽm;

•Khởi công xây dựng nhà máy sản xuất Collagen và Gelatin với côngsuất 2.000 tấn thành phẩm/năm

2014:

• Vĩnh Hoàn là công ty thủy sản duy nhất lọt vào danh sách 50 công ty niêm

yết tốt nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn (Forbes Vietnam số tháng

Trang 4

• Trở thành cổ đông lớn của Công ty Cổ phần Thủy sản Cửu Long tại Trà Vinh

• Công ty con, Vĩnh Hoàn Collagen tại Thành phố Cao Lãnh – Tỉnh ĐồngTháp vừa hoàn thành xây dựng, đưa vào hoạt động nhà máy sản xuấtCollagen và Gelatin với công suất 2.000 tấn thành phẩm/năm Đồng thờinhà máy Collagen và Gelatin đi vào hoạt động vào tháng 3/2015 và nhanhchóng đạt các chứng nhận ISO 9001, ISO 14001, GMP-WHO và HALAH

• Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp đầu tiên trên thế giới đạt chứng nhận BAP – BestAquaculture Practice với cấp độ “4 sao” sao cho trại giống, thức ăn, nuôitrồng và chế biến cá tra;

• Được công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan theo Quyếtđịnh số 2669/QD-TCHQ ngày 14 tháng 9 năm 2015 do Tổng cục trưởng Tổngcục Hải quan ký

• Vĩnh Hoàn tiếp tục nằm trong danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt

Nam do tạp chí Forbes bình chọn (Forbes Vietnam số tháng 06.2015);

• Tiếp tục là một trong 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam do TạpChí Nhịp Cầu Đầu Tư bình chọn

• Vào cuối năm 2015, Vĩnh Hoàn trở thành nhà đầu tư chiến lược của Công ty Cổphần Thủy Sản Cửu Long tại Thành phố Trà Vinh – Tỉnh Trà Vinh chuyên sảnxuất kinh doanh mặt hàng tôm

Trang 5

•Nhận Huân Chương Lao Động hạng I cho tập thể Công ty cổ phầnVĩnh Hoàn theo quyết định số 2248/QĐ-CTN ngày 20/9/2016 củaChủ Tịch Nước;

•Lần thứ 3 Vĩnh Hoàn tiếp tục vinh danh trong danh sách 50 côgn ty niêmyết tốt nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn

•Dây chuyền sản phẩm ăn liền đầu tiên – cá nướng kabayaki đi vào hoạtđộng tại công ty Vạn Đức Tiền Giang

1.2 Phạm vi hoạt động kinh doanh

Nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm:

Thủy sản đông lạnh

Cá tra fillet

Cá chẽm fillet

Cá tilapia filletTôm

Phụ phẩm

Bột cá

Mỡ cá Vây cá

Các sản phẩm giá trị giá trị gia tăng

Trang 6

Cơ cấu tổ chức thành ba bộ phận, thể hiện các mãng khác nhau trong hoạtđộng kinh doanh thủy sản toàn cầu của công ty, gồm : thực phẩm, sản phẩm chămsóc sức khỏe và nghiên cứu phát triển.

Vinh Foods: Cung cấp thủy sản chất lượng cao từ nuôi trồng thủy sản bền

vững

• Các hoạt động nuôi cá: Công ty sở hữu tổng cộng khoảng gần 520ha các trạinuôi cá tra, cá chẽm và trại giống Khoảng 50% diện tích nuôi của Công tyđang có các chứng nhận về nuôi bền vững bao gồm chứng nhận ASC vàBAP 4 sao

P Kinh Doanh

P Tiếp Thị Thị

GĐ Sản Xuất

Các Xí Nghiệp Các Vùng Nuôi

P Mua Nguyên Liệu

Trang 7

• Chế biến: Năm 2016 Công ty sở hữu 5 nhà máy chế biến thủy sản Vào cuốinăm 2016 Công ty đã thực hiện thương vụ mua lại 100% cổ phần tại Công ty

cổ phần Thủy sản Thanh Bình Đồng Tháp tăng tổng số nhà máy lên 7 nhàmáy

• Phụ phẩm: Công ty có 2 cơ sở chế biến phụ phẩm chủ yếu là bột cá và mỡ cá

ở cụm nhà máy Vĩnh Hoàn và cụm nhà máy Vạn Đức Tiền Giang, với tổngcông suất chế biến là 70.000 tấn thành phẩm/năm

Vinh Aquaculture : Giúp cải tiến ngành nuôi trồng bền vững các loài thủy

sản nhiệt đới với sự phối hợp của các công tác nghiên cứu, phát triển và đào tạo nuôi trồng thủy sản bền vững

Các hoạt động chứng nhận Hiện tại , Vĩnh Hoàn đang dẫn đầu về số lượngcác vùng nuôi đạt chứng nhận tại Việt Nam với diện tích vùng nuôi đạt chứng nhậnASC, BAP và GlobalGAP lần lượt là 140ha, 155ha và 180ha Công ty ngày càng

mở rộng diện tích và sản lượng có chứng nhận, đặc biệt là các hộ nuôi cung cấp choVĩnh Hoàn, mục tiêu 100% sản phẩm có chứng nhận vào năm 2020

Các hoạt động nghiên cứu và phát triển , trong năm công ty thực hiện 6 dự

án nghiên cứu và phát triển liên quan đến hòan thiện quy trình nuôi cá tra, cá rô phi

và một số phân tích liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật của chương trình Farm Bill

Là một doanh nghiệp đầu ngành, Vĩnh Hoàn luôn tiên phong và giữ vai trò dẫn dắttrong các họat động nghiên cứu cải tiến trong nước và quốc tế

Vinh Wellness: Cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe cao cấp từ nuôi

1.4 Tình hình xuất khẩu của công ty (2014-2016)

1.4.1 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu hàng

Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu hàng của công ty (2014-2016)

ĐVT: nghìn USD

Trang 8

Tổng cộng : 207.000 250.000 272.000

( Nguồn: Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, Phòng Kế toán, Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, TP Hồ Chí Minh, năm 2014-2015-2016)

Biểu đồ 1.1 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu hàng của công ty (2014-2016)

( Nguồn: Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, Phòng Kế toán, Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, TP Hồ Chí Minh, năm 2014-2015-2016)

Trang 9

công suất 150 tấn nguyên liệu/ngày, bổ sung thêm 20% công suất chế biến của toànCông ty Song song đó Vạn Đức Tiền Giang cũng hoàn tất nhà máy giá trị gia tăng đặtbên cạnh nhà máy cá tra với dây chuyền cá nướng công suất 2.000 tấn thànhphẩm/năm, xưởng sản xuất các sản phẩm tẩm bột, tẩm gia vị và các sản phẩm nấu chínkhác Hơn nữa, để sản lượng cá tra chế biến để xuất khẩu, công ty đã đầu tư thêm nhàmáy bằng cách vào cuối năm 2016 Công ty đã thực hiện thương vụ mua lại 100% cổphần tại Công ty cổ phần Thủy sản Thanh Bình Đồng Tháp, hoàn tất vào đầu năm

2017 (Thanh Bình là công ty sở hữu hai nhà máy chế biến phi-lê cá tra đông lạnh vớitổng công suất thiết kế lên tới 400 tấn cá nguyên liệu/ngày, một kho lạnh và các côngtrình phụ trợ) Ngoài vấn đề về an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm, cá tra củaVĩnh Hoàn cũng nổi tiếng do sự khác biệt trong khả năng cung ứng các sản phẩm cóchứng nhận nuôi bền vững của quốc tế bao gồm chứng nhận Aquaculture StewardshipCouncil (“ASC”) và Best Aquaculture Practices 4 sao (“BAP 4 sao”)

Collagen và Gelatin vào năm 2014 không có kim ngạch xuất khẩu do nhà máycòn đang trong quá trình xây dựng, đến cuối quý I năm 2015 mới đưa vào hoạt động.Sản phẩm Collagen và Gelatin chưa đóng góp doanh thu đáng kể do Công ty cần thờigian để đạt được các chứng nhận chất lượng quan trọng theo yêu cầu của thị trường vàkhách hàng, đồng thời phải làm các thủ tục được chấp thuận ở các nước nhập khẩu.Collagen và Gelatin là nhóm sản phẩm mà Công ty bắt đầu sản xuất và bán vào giữanăm 2015 Đây là dòng sản phẩm mới được sản xuất từ công nghệ cao và tối ưu hóagiá trị thu được từ da cá, vốn là một phụ phẩm trong quy trình sản xuất cá tra fillet Sảnphẩm Collagen và Gelatin được Công ty quảng bá ở thị trường với thế mạnh về kiểmsoát 100% nguồn nguyên liệu, là mô hình độc nhất tại Việt Nam và trên thế giới, cungcấp nguồn protein đầu vào chất lượng cao và ổn định cho các ngành thực phẩm, nướcuống, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Nhóm sản phẩm này vừa được xuất khẩu và

cả ở thị trường nội địa

Năm 2015 Công ty TNHH Lương thực Vĩnh Hoàn có chủ trương thu hẹp ngànhgạo chờ tái cấu trúc, do đó kim ngạch xuất khẩu gạo vào năm 2015, 2016 suy giảmmạnh

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu hàng đang tăng dần theo từngnăm cần phải được phát huy và thúc đẩy con số tăng hơn nữa trong kế hoạch cho cácnăm tiếp theo

1.4.2 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường

Trang 10

Bảng 1.2 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường của công ty (2014-2016)

150.0007.50050.00042.500

157.76043.52016.32054.400

( Nguồn: Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, Phòng Kế toán, Báo cáo thường niên

Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, TP Hồ Chí Minh, năm 2014-2015-2016 )

Biểu đồ 1.2 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường của công ty (2014-2016)

( Nguồn: Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, Phòng Kế toán, Báo cáo thường niên

Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, TP Hồ Chí Minh, năm 2014-2015-2016 )

Nhận xét:

Tương tự tổng kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu hàng, tổng kim ngạch theo cơ cấuhàng năm 2016 đạt 272.000 nghìn USD, tăng 8,8% so với năm 2015 và 31,4% so vớinăm 2014

Thị trường Mỹ luôn chiếm kim ngạch xuất khẩu cao nhất của công ty từ 58% đến60% trên tổng kim ngạch xuất khẩu Một lợi thế cho công ty Vĩnh Hoàn chính là cócông ty con trên thị trường khó tính như Mỹ và mức thuế chống bán phá giá ở thị

Trang 11

trường Mỹ là 0% Song song với việc phát triển các thị trường mới, Công ty tiếp tụcphát huy lợi thế ở thị trường Mỹ Thị trường Mỹ tăng trưởng tốt cả về lượng và trị giá

do sự mở rộng thị phần tiêu thụ cá tra đóng góp đáng kể vào doanh thu và biên lợinhuận năm 2015

Sau Mỹ là thị trường EU, EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của công ty với kimngạch xuất khẩu từ 17% đến 20% Mặt dù thị trường EU chung của cả ngành giảmsút, Vĩnh Hoàn vẫn duy trì sự tăng trưởng ở thị trường này Năm 2015 là năm thứ

ba liên tiếp Vinh Hoàn tiếp tục tăng thị phần tại EU, phản ảnh lợi thế cạnh tranhcủa công ty tại khu vực thị trường EU Nhưng vào năm 2016 kim ngạch ở thị trườngnày giảm mạnh đến 67,4% do ảnh hưởng của sự trượt giá đồng tiền đặc biệt ở EU vàhình ảnh tiêu cực của cá tra trong nhiều năm qua chưa được khôi phục

Đối lập với Châu Âu, Trung Quốc nhanh chóng vượt lên vị trí là thị trường xuấtkhẩu lớn thứ 2 thay thế cho thị trường Châu Âu vào năm 2016 Toàn ngành có sự tăngtrưởng mạnh ở thị trường Trung Quốc với nhu cầu cao các sản phẩm cá tra nguyên conlàm cho tổng lượng tăng trưởng nhiều hơn tổng giá trị xuất khẩu, nghĩa là giá bán bìnhquân giảm do có sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm Từ đó làm cho tổng kim ngạchxuất khẩu ở Trung Quốc tăng gần 80,3% so với năm 2015 Năm 2016 thực hiện chiếnlược phát triển thị trường mới mà trong đó Trung Quốc là một trong những thị trườnglớn, tăng trưởng nhanh và nhiều tiềm năng nhất, đội ngũ bán hàng của Octogone

đã được tăng cường nhanh chóng, đến nay đã có tổng cộng 7 nhân viên là người địaphương, có am hiểu về văn hóa, thị trường, giúp Octogone mở rộng mạng lưới bánhàng, đặc biệt là ở phân khúc bán thẳng cho chuỗi nhà hàng và siêu thị các sản phẩmfillet chất lượng cao

Các thị trường khác tuy chưa chiếm tỷ trọng cao nhưng có sự phát triển vượtbậc năm 2016 kim ngạch tăng gần 56% so với năm 2014 và 28% so với năm2015

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2014-2016)

Bảng 1.3 Doanh thu và lợi nhuận của công ty (2014-2016)

ĐVT: tỷ VNDChỉ tiêu 2014 2015 2016

Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu 6,5% 6,0% 9,3%

Trang 12

(Nguồn: Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, Phòng Kế toán, Báo cáo thường niên

Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, TP Hồ Chí Minh, năm 2014-2015-2016)

Nhận xét:

Do tình hình chung cả nước có sự sụt giảm về xuất khẩu thủy sản nên lợi nhuận có

sự khác biệt rõ giữa năm 2015 với 2014 và 2016 Năm 2015 lợi nhuận của công tygiảm 4% , dẫn đến tỷ suất giảm 8% so với năm 2014 Nhưng đến năm 2016, về tìnhhình xuất khẩu cá tra đã dần ổn định trở lại với sự tăng vọt về doanh thu cũng như lợinhuận Doanh thu thuần hợp nhất năm 2016 tăng gần 13% so với năm 2015 và gần17% so với năm 2014 có sự đóng góp của tất cả các sản phẩm, trong đó so với năm

2015 nhóm sản phẩm chính là cá tra tăng 9%, bột mỡ cá và các sản phẩm phụ phẩmtăng hơn 14% và các sản phẩm giá trị gia tăng tăng hơn 33% Sản phẩm cá chẽm quagiai đoạn cạnh tranh khó khăn với các nước khác đã bắt đầu có bước phát triển ổn địnhvới mức tăng doanh thu xuất khẩu tăng hơn 40% Các nhóm sản phẩm mới bắt đầu có

sự đóng góp đáng kể vào doanh thu chung là Collagen & Gelatin và cá rô phi với mứcdoanh thu lần lượt là 30 tỷ VND và 26 tỷ VND Dẫn đến lợi nhuận tăng hơn 76% và tỷsuất tăng gần bằng 56% so với năm 2015

Mở rộng thêm diện tích nuôi để đưa tỷ lệ tự nuôi từ 60% đến 65%, góp phần rấtquan trọng vào kết quả lợi nhuận của năm

Công ty có được lợi nhuận vượt trội vào năm 2016 là do các lý do chính như sau:chi phí nuôi giảm so với năm 2015, giá thị trường của nguyên liệu giảm so với bìnhquân 2015, trong khi toàn ngành phải giảm giá bán tương ứng với giá nguyên liệu thìVĩnh Hoàn vẫn duy trì giá bán ổn định , đặc biệt là sự đóng góp gia tăng của kênh bánhàng thẳng vào siêu thị và bán hàng có thương hiệu, điển hình là sự kiện ra mắt sảnphẩm với thương hiệu Vinh Foods vào chuỗi siêu thị Mercadona lớn nhất Tây BanNha Tuy nhiên vào những tháng cuối năm 2016, công ty đã giảm xuất khẩu do đã chủđộng giảm sản xuất để đảm bảo biên lợi nhuận và cũng để thực hiện một số hoạt động

Trang 13

tu sửa , nâng cấp nhà xưởng.

So các năm thì doanh thu và lợi nhuận có sự biến động theo hướng giảm vào năm

2015 là do vào năm 2015có tổng chi phí đầu tư mua sắm tài sản cố định trong năm là

348 tỷ đồng, cụ thể là :

 Dự án“Nhà máy thủy sản Vạn Đức Tiền Giang – giai đoạn 2” đầu tưtrong năm 2015 với tổng vốn đầu tư dự kiến 340 tỷ đồng trong đó baogồm các hạn mục chính:

•Dây chuyền chế biến cá tra fillet công suất 12.000 tấn thành phẩm/năm

•Dây chuyền sản xuất hàng giá trị gia tăng công suất 3.000 tấn thànhphẩm/năm

•Dây chuyền sản xuất bột và mỡ cá tra công suất 18.000 tấn thànhphẩm/năm

•Kho lạnh thành phẩm 2.500 tấn

Trong năm Vạn Đức Tiền Giang đã giải ngân khoảng 55% vốn đầu tư

 Dự án“Xưởng chế biến bột cá , mỡ cá – đầu tư mở rộng giai đoạn 2” đầu tư

từ năm 2014 với tổng vốn đầu tư dự kiến 148 tỷ đồng Đến hết năm 2015Vĩnh Hoàn đã giải ngân khoảng 33% vốn đầu tư

 Dự án “ Nhà máy sản xuất Collagen và Gelatin từ da cá tra” đầu tư từnăm 2013 với tổng vốn đầu tư là 484 tỷ đồng Đến hết năm 2015 VĩnhHoàn Collagen 5 đã giải ngân khoảng 90% vốn đầu tư

1.6 Nhận xét thuận lợi và khó khăn

Thuận lợi

Công ty có lợi thế về nguồn cung cấp nguyên liệu do nằm tại tỉnh Đồng Tháp,một tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long có môi trường và điều kiện đượcxem là thuận lợi nhất của ngành nuôi thả cá Tra, Basa nguyên liệu Mặt khác, Công tyluôn đảm bảo duy trì và thiết lập mối quan hệ một cách chặt chẽ cùng các nhà cung cấplớn, thường xuyên với chính sách hợp tác, liên kết hỗ trợ tốt

Mạng lưới bán hàng sâu rộng toàn cầu với uy tín cao và lợi thế trong chiến lượcvượt qua các rào cản thương mại Sản phẩm của VĨnh Hoàn có mặt ở hầu hết các hệ

Trang 14

Ngoài lợi thế thuế suất chống bán phá giá 0% tại Mỹ và thế mạnh về tên tuổi ởthị trường Châu Âu, Công ty đã chủ động tăng cường lực lượng bán hàng và marketingtại các thị trường chính và mới, đặc biệt là nhân viên bán hàng người bản xứ Có thểnói rằng đội ngũ quản lý của Vĩnh Hoàn đã chuẩn bị tốt cho các rủi ro có thể có doFarm Bill Cách Công ty mở rộng mạng lưới và quan hệ khách hàng có thể chưa tạođược doanh số lớn ngay lập tức nhưng sẽ giúp cho bước chuyển đổi dễ dàng trongtương lai nếu có sự gián đoạn của hoạt động xuất khẩu sang Mỹ

Các chứng nhận về an toàn thực phẩm và nuôi trồng bền vững Vĩnh Hoànđược biết đến như một nhà sản xuất uy tín đáp ứng được các yêu cầu cao nhất về quản

lý chất lượng sản phẩm với hệ thống, cơ sở vật chất tốt nhất và đội ngũ nhân viên giỏinhất

Khó khăn:

Tuy thị trường Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty nhưng trongnăm 2016 do chiến lược phát triển thị trường mới tỷ trọng doanh số xuất khẩu sang Mỹ

đã giảm

Thách thức về thị trường của ngành tiếp tục việc sụt giảm liên tục của khối EU

do ảnh hưởng của sự trước giá đồng tiền và hình ảnh tiêu cực của cá tra trong nhiềunăm qua chưa được khôi phục.Các thị trường lớn ở Nam Mỹ giảm sút một phần do tìnhhình kinh tế chung , một phần do một số vấn đề về chất lượng cần phải nhanh chóngkhắc phục , đặc biệt là về phía kiểm soát của cơ quan nhà nước

Trang 15

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH LẬP BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU THEO l/C

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN

Sơ đồ quy trình lập bộ chứng từ xuất khẩu

Các bước thực hiện quy trình

2.1 Phân tích hợp đồng, nhận và kiểm tra L/C

Làm thủ tục hải quan tại cảng và giao hàng Lập BCT Kiểm tra BCT

Gửi BCT và yêu cầu thanh toán

Trang 16

Nội dung của hợp đồng gồm các nội dung sau:

Thông tin về nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu bao gồm tên công ty, địa chỉ, sốđiện thoại, email, số fax…

Điều khoản 1: HÀNG HÓA, SỐ LƯỢNG, ĐƠN GIÁ VÀ TỔNG GIÁ

- Mô tả hàng hóa: FROZEN PANGASIUS FILLETS ( Cá tra file đônglạnh)

- Mã HS : 03046200

- Số lượng: 22000 kg

- Đơn giá: 2.12USD

- Tổng giá: 47.740,00USD

- Điều kiện thương mại: CFR ANTWERP, BELGIUM

Điều khoản 2: ĐÓNG GÓI

1kg trong 1 túi trong suốt (1kg/bag); 10 túi đóng trong 1 thùng carton(x10/ctn)

Điều khoản 3: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG

- Thời gian giao hàng: không trễ hơn ngày 31 tháng 4 năm 2017

- Địa điểm giao hàng: Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Địa điểm đến: ANTWERP, BELGIUM

Điều khoản 4: THANH TOÁN

- Thanh toán 100% giá trị hóa đơn bằng L/C trong vòng 60 ngày kể từngày giao hàng

- Toàn bộ phí ngân hàng sẽ do bên hưởng lợi chịu

Ngoài ra còn có các ghi chú và điều khoản khác để đảm bảo quyền lợi của đôibên

2.1.2 Nhận và kiểm tra L/C

Nhận được thư tín dụng do bên ngân hàng thông báo gửi đến, tiến hành kiểm tratheo hợp đồng, UCP600 ( UCP bản mới nhất), ISBP745 ( ISBP bản mới nhất)

Trang 17

Theo L/C nhận được, nhà xuất khẩu sẽ kiểm tra L/C dựa vào các quy định củaUCP600 theo trường 40E đã dẫn chiếu Do đó việc kiểm tra chứng từ sẽ theo UCP600

vì theo Điều 4 của UCP600 thì “ tín dụng chứng từ là những giao dịch riêng biệt vớihợp đồng thương mại hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể là cơ sở củatín dụng”

Giữa UCP600 và ISBP745, mặc dù có một số khác biệt cụ thể mục C10 trongISBP 745 bổ sung thêm cho điều 18 trong UCP 600: “Một hóa đơn không cần thiết ghi ngàytháng” ISBP 745 đã bổ sung diễn giải và hướng dẫn áp dụng 6 loại chứng từ chưađược UCP 600 đề cập trong các điều khoản cụ thể của mình: Hối phiếu (drafts) - B1đến B18, giấy chứng nhận xuất xứ (C/O - Certificate of origin) - L1 đến L8, Phiếuđóng gói (Packing List) - M1 đến M6, Giấy chứng nhận của người thụ hưởng(Beneficiary's Certificate) P1 đến P4, Phiếu kê khai trọng lượng (Weight List) và cácgiấy chứng nhận (Certificates) khác Việc UCP 600 không có điều khoản riêng biệt nàođiều chỉnh chi tiết việc xuất trình 6 loại chứng từ kể trên, nên đã phát sinh vấn đề cácchứng từ đó có phải là chứng từ được yêu cầu xuất trình theo L/C hay không và saikhác trên các chứng từ đó có cấu thành lý do để từ chối thanh toán hay không Do đókhi kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng áp dụng UCP600 phải kiểm tra cẩn thận , theoyêu cầu hoặc thỏa thuận với ngân hàng

Vậy theo L/C nhận được, việc dẫn chiếu những quy định rõ ràng phải áp dụngtheo UCP600 thì việc thực hiện mới có khả thi

Các nội dung kiểm tra L/C:

Trang 18

40A: FORM OF DOCUMENTARY CREDIT ( Loại L/C)

Không thể hủy ngang

TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

50: APPLICANT (Bên đề nghị mở L/C)

Marubeni Europe PLC

95 Gresham street , London, EC2V 7AB, UK

59: BENEFICIARY (Người thụ hưởng)

Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn

Quốc lộ 30, phường 11, Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam

SỐ TIỀN VÀ LOẠI TIỀN

32B: CURRENCY CODE, AMOUNT ( Tổng giá trị và đơn vị tiền tệ)

Tổng số tiền ( trị giá L/C) 47.740,00

Đơn vị tiền tệ là USD

39A: PERCENTAGE CREDIT AMOUNT TOLERANCE (Dung sai)

Hơn hoặc kém không quá 10%

NGÀY VÀ ĐỊA ĐIỂM HẾT HẠN HIỆU LỰC L/C

31D: DATE AND PLACE OF EXPIRY

Trang 19

Ngày hết hạn hiệu lực của L/C là 07/04/2017

L/C hết hạn hiệu lực tại “London”

CÁCH THỰC HIỆN L/C

41D: AVAILABLE WITH…BY…

Cho phép chiết khấu tại bất kì ngân hàng nào

CÁC ĐIỀU KHỎAN GIAO HÀNG VÀ VẬN TẢI

43P: PARTIAL SHIPMENT (Giao hàng từng phần)

Không cho phép người thụ hưởng giao hàng nhiều lần

43T: TRANSHIPMENT (Chuyển tải)

Cho phép người thụ hưởng giao hàng có chuyển tải

CẢNG BỐC HÀNG VÀ CẢNG DỞ HÀNG

44E: PORT OF LOADING (Cảng bốc hàng)

Bất kì cảng nào tại Việt Nam

45A: DESCRIPTION OF GOODS

Cá tra file đông lạnh

Trang 20

Size cá file : G 170-220

Số lượng thùng hàng: 2.200 thùng carton

Khối lượng tịnh: 22.000kg

Đơn giá : 2,17 USD/KG

Tổng cộng: 2.200 thùng carton/ 22.000 kg, tổng trị giá USD 47.740,00Theo điều kiện Incoterms CFR địa điểm đến Antwerp, Belgium

CHỨNG TỪ XUẤT TRÌNH

46A: DOCUMENTS REQUIRED (Chứng từ xuất trình)

1) 2 bản gốc và 2 bản copy hóa đơn thương mại được ký, có đề cập

4) 01 bản gốc và 1 bản sao giấy chứng nhận xuất xứ from A

Với thông tin người mua: Marubeni Europe PLC, 95 Greshamstreet, London, EC2V 7AB, UK

Trang 21

Ngày phát hành C/O phải trước hoặc bằng ngày bốc hàng lên tàughi trên vận đơn Trong trường hợp ngày phát hành C/O sau ngàybốc hàng lên tàu ghi trên vận đơn thì cho phép phát hành lại bởi cơquan có thẩm quyền tại Việt Nam.

5) 1 bản gốc, 1 bản sao giấy chứng nhận y tế bằng tiếng Anh vàtiếng Pháp

Với thông tin người mua: Marubeni Europe PLC, 95 Greshamstreet, London, EC2V 7AB,UK

Ngày phát hành HC phải trước hoặc bằng ngày bốc hàng lên tàu ghitrên vận đơn

6) 1 bản gốc, 1 bản copy kết quả vi trùng mô tả đầy đủ các tiêu chígồm: Microbiological report ( Bản kết quả vi trùng) gồm các tiêuchí cần phân tích : Total Plate Count (TPC), Coliforms, E.Coli,V.Cholerae, V.Parahaemolyticus, Staphylococcus Aureus,Salmonella, Listeria Monocytogenes

7) 1 bản gốc, 1 bản copy phân tích hóa chất gồm các tiêu chí gồm:Chloramphenicol, Nitrofurans (AOZ and AMOZ), Malachite Green,Leuco Malachite Green, Heavy Metal (PB, HG, CD)

8) 1 bản gốc, 1 bản copy biểu đồ xếp hàng lên container

NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC

40E: APPLICABLE RULES (Những quy định áp dụng)

UCP bản mới nhất

47A: ADDITIONAL CONDITIONS (Những điều khoản khác)

1) Bồi hoàn bằng điện không được chấp nhận

2) Chứng từ được phát hành trước ngày chấp nhận vận chuyển hànghóa

Ngày đăng: 22/11/2019, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w