Luận văn đã hệ thống hóa Cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn GDTC tại trường Cao đẳng theo hướng phát triển năng lực người học. Luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn GDTC tại trường Cao đẳng Y tế Phú thọ theo hướng phát triển năng lực, phân tích các ưu điểm, nhược điểm, những tồn tại hạn chế trong quản lý dạy học môn GDTC tại Nhà trường. Căn cứ Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý dạy học môn GDTC tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực, tác giả đã xây dựng và đề xuất 7 biện pháp quản lý dạy học môn GDTC theo hướng phát triển năng lực, các biện pháp được đánh giá cấp thiết và khả thi.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NG VIỆT TRUNG
QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NG VIỆT TRUNG
QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:8.14.01.14
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia giảng dạy, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em trong quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo: PGS.TS Nguyễn Xuân Thức, thầy đã hướng dẫn,
hỗ trợ, cung cấp tài liệu,giúp đỡ tận tình cho em trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các đồng chí, đồng nghiệp và các em Sinh viên trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã động viên, khích
lệ và hỗ trợ vật chất, tinh thần trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB-GV: Cán bộ - giáo viên CBQL: Cán bộ quản lý
PPDH: Phương pháp dạy học
SV: Sinh viên TDTT: Thể dục thể thao
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu dạy học và dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học môn GDTC theo hướng phát triển năng lực 7
1.2 Các khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Năng lực và phát triển năng lực 9
1.2.3 Dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 11
1.2.4 Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 13
1.3 Lý luận về dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở trường Cao đẳng 14
1.3.1 Môn giáo dục thể chất 14
1.3.2 Xác định khung năng lực của sinh viên cao đẳng 16
1.3.3 Dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 18
1.3.4 Một số đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên 23
1.4 Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở trường Cao đẳng 25
1.4.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Cao đẳng 25
Trang 61.4.2 Nội dung quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng
phát triển năng lực 26
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở trường Cao đẳng 29
1.5.1 Các yếu tố thuộc về nhà trường 29
1.5.2 Các yếu tố thuộc về bên ngoài nhà trường 31
Tiểu ết chương 1 32
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 33
2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 33
2.1.1 Đôi nét về địa bàn khảo sát 33
2.1.2 Nội dung tổ chức khảo sát thực trạng 35
2.2 Thực trạng dạy học môn giáo dục thể chấtở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực 38
2.2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của môn GDTC trong trường Cao đẳng 38
2.2.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dungchương trình 40
2.2.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên bộ môn GDTC tại trường CĐ Y tế Phú Thọ 42
2.2.4 Thực trạng dạy và học môn GDTC tại trường CĐ Y tế Phú Thọ 45
2.2.5 Thực trạng cơ sở vật chất, điều kiện sân bãi 48
2.2.6 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập 49
2.3 Thực trạng quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực 51
2.3.1 Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên theo hướng phát triển năng lực 51
2.3.2 Thực trạng tổ chức dạy học của GVtheo hướng phát triển năng lực 53
2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên theo hướng phát triển năng lực 55
Trang 72.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của SV theo hướng phát triển năng lực 57
2 4 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 60
2.4.1 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về nhà trường 60
2.4.2 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố ngoài nhà trường 61
2 5 Đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ 62
2.5.1 Thành công và nguyên nhân 62
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 64
Tiểu ết chương 2 65
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 66
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 66
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 66
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67
3.2 Nội dung các Biện pháp quản lý dạy học môn GDTC ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực 67
3.2.1 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV, SV về vai trò của dạy học GDTC theo hướng phát triển năng lực 67
3.2.2 Quản lý Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 69
3.2.3 Quản lý hoạt động dạy của GV và Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ GV dạy học theo hướng phát triển năng lực 72
3.2.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và đa dạng hóa các hình thức dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 75
3.2.5 Quản lý các hoạt động học tập, rèn luyện và nâng cao khả năng tự rèn luyện của Sinh viên theo tiếp cận phát triển năng lực 77
Trang 83.2.6 Chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá dạy học môn giáo dục thể
chất theo hướng phát triển năng lực 79
3.2.7 Xây dựng môi trường học tập, rèn luyện môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 81
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83
3 4 Thăm d t nh cấp thiết và khả thi của biện pháp quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực 84
3.4.1 Mục đích khảo sát 84
3.4.2 Đối tượng khảo sát 85
3.4.3 Tiêu chí và thang đánh giá 85
3.4.4 Kết quả khảo sát 85
3.4.5 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 89
Tiểu kết chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 99
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Khung chương trình giảng dạy môn GDTC ở trường Cao đẳng 15
Bảng 1.2 Đặc điểm chương trình tiếp cận nội dung và chương trình tiếp cận năng lực 19
Bảng 2.1 Tiêu chí và thang đánh giá kết quả khảo sát 37
Bảng 2.2 Số lượng mẫu điều tra 38
Bảng 2.3 Kết quả đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình giảng dạy môn GDTC tại trường CĐ Y tế Phú Thọ 40
Bảng 2.4 Kết quả đánh giá phẩm chất chính trị của đội ngũ GV môn GDTC, trường CĐ Y tế Phú Thọ 42
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá năng lực công tác đội ngũ GV bộ môn GDTC tại trường CĐ Y tế Phú Thọ 43
Bảng 2.6 Thực trạng hoạt động dạy học môn GDTC tại trường CĐ Y tế Phú thọ 45
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá hoạt động học môn GDTC của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ 47
Bảng 2.8 Thực trạng Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn GDTC ở trường CĐ Y tế Phú Thọ 48
Bảng 2.9 Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDTC 50
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của GV theo hướng phát triển năng lực 52
Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức dạyhọc của GV theo hướng phát triển năng lực 54
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của SV theo hướng phát triển năng lực 56
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực 58
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng thuộc về nhà trường 60
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố ngoài nhà trường đến quản lý dạy học môn GDTC theo hướng phát triển năng lực 61
Bảng 3.1 Đối tượng khảo sát 85
Bảng 3.2 Mức độ và tiêu chí đánh giá 85
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp 85
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp 87
Bảng 3.5: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của cácbiện pháp 89
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của CB , GV trường CĐ Y tế Phú Thọ về
vai tr của môn GDTC trong trường Cao đẳng 38 Biểu đồ 2.2 Đánh giá mức độ cần thiết về đổi mới dạy học môn
GDTC tại trường CĐ Y tế Phú Thọ 39 Biểu đồ 2.3 Thực trạng dạy học môn giáo dục thể chất ở trường cao
đẳng y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực 51 Biểu đồ 2.4 Thực trạng quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo
hướng phát triển năng lực ở trường cao đẳng y tế Phú Thọ 59 Biểu đồ 3.1 Mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất 87 Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 89 Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp 91
Sơ đồ 1.1 Năng lực chung của Sinh viên cao đẳng 17
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ 34
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Nghị quyết 9-N TW ngày tháng 11 năm 1 của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu tổng quát của
“Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo" là “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân ” Nghị quyết 9 cũng xác định quan điểm ch đạo “Phát triển giáo dục và đào tạo
là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá
trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo
dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [4]
Giáo dục thể chất GDTC là một trong những nội dung quan trọng,
góp phần thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất
người học Khoa học cũng như thực tiễn cho thấy, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe của con người bằng “phương tiện” là bài tập thể chất, là biện pháp chủ động nhất, tích cực nhất, ít tốn kém nhất có khả năng thực thi, mà lại phù hợp với quy luật hoạt động tâm, sinh lý của cơ thể và lứa tuổi, mang tính phòng ngừa bệnh tật, nâng cao sức khỏe, làm đẹp hình thái, phát triển toàn diện các
tố chất vận động một cách ưu thế nhất Ngoài ra, GDTC trong nhà trường có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy và bồi dưỡng nhân tố con người Đồng thời, góp phần nâng cao thể lực GD nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, tăng cường và giữ vững an ninh quốc phòng Nhất là trong tình hình hiện nay của đất nước
Hiện nay, các trường đại học và cao đẳng đều có xu hướng phát triển cả
Trang 12về quy mô và đa dạng hóa các loại hình đào tạo Trong khi đó, những điều kiện cơ bản cho hoạt động và phát triển thể thao trường học còn thiếu và yếu như: Công tác tổ chức, ch đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động còn bị bỏ ngỏ, có trường cao đẳng c n chưa có tổ bộ môn GDTC, mọi hoạt động chuyên môn còn bị phụ thuộc, chồng chéo trong tình trạng “cầm tay ch việc” và lại… rất ít được quan tâm Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập ít được đầu tư, tình trạng “dạy chay, học chay” c n phổ biến, ở nhiều trường, sinh viên phải tự túc… mua dụng cụ học tập môn GDTC ũy đất dành cho TDTT ngày càng bị thu hẹp… Trong khi t lệ tuyển sinh ngày càng tăng, nhiều sinh viên mang tư tưởng học đối phó… Chất lượng giờ học còn mang tính hình thức Như vậy đã đặt chất lượng GD, trong đó GDTC trước một thách thức to lớn
1.2 Thực tế dạy học môn GDTC ở phần lớn các trường CĐ, ĐH mang tính bắt buộc, SV học chủ yếu để qua môn, không có sự lựa chọn theo sở thích, sở trường, theo năng lực của mỗi người Từ năm học 2013 - 2014, Trường Cao đẳng CĐ Y tế Phú Thọ đã tổ chức triển khai thực hiện đào tạo theo học chế tín ch HCTC , Tuy nhiên, đối với bộ môn GDTC, SV chưa có nhiều cơ hội lựa chọn môn học, thời gian học, giảng viên Công tác quản lý dạy học môn giáo dục thể chất còn bộc lộ các hạn chế bất cập trong việc tổ chức hoạt động dạy và học, trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên chưa nhấn mạnh nhiều đến sinh viên làm trung tâm, làm giảm thiểu hiệu quả dạy học môn giáo dục thể chất trong nhà trường và chưa phát triển được hết năng lực của sinh viên
1 Trong lĩnh vực quản lý giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu
về quản lý dạy học ở các cơ sở giáo dục khác nhau như trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, ở trường phổ thông các cấp tiểu học, trung học cơ sở, v.v và quản lý dạy học các môn học khác nhau như ngoại ngữ, ngữ văn, toán học, v.v nhưng nghiên cứu quản lý dạy học môn GDTC theo hướng phát triển năng lực, đặc biệt ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ còn
Trang 13ít được nghiên cứu Vì vậy lựa chọn đề tài: “Quản lý dạy học môn giáo dục
thể chất ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực”được lựa chọn nghiên cứu đã xác định được điểm mới và góp phần nâng
cao chất lượng dạy học môn giáo dục thể chất trong nhà trường và phát triển năng lực học tập của sinh viên
2 Mục đ ch nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn dạy học môn giáo dục thể chất tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực, từ đó xây dựng và đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường
3 Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất ở trường cao đẳng, đại học theo hướng phát triển năng lực
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực
4 Câu hỏi nghiên cứu
1) Cơ sở khoa học của quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở trường cao đẳng y tế là gì?
2) Làm thế nào để nâng cao được chất lượng quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực người học ở trường cao đẳng y tế Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên, vẫn còn bộc lộ các hạn chế bất cập trong quản lý nội dung chương trình, quản lý sử dụng phương pháp dạy học, hình thức dạy học, huy động cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học, Vì vậy hạn chế chất lượng dạy học và chất lượng học tập môn giáo dục thể chất của sinh viên Nếu đề xuất và áp dụng biện pháp quản lý dạy học
Trang 14môn giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực sẽ nâng cao được chất lượng dạy học môn giáo dục thể chất và phát triển năng lực cho sinh viên
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực
Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn giáo dục thể chất
ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực
Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực
Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể quản lý trong đề tài bao gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn trường cao đẳng, nhưng chủ
quản lý thể chính là hiệu trưởng Các chủ thể khác là chủ thể phối hợp trong
quản lý dạy học môn giáo dục thể chất
- Địa bàn nghiên cứu: Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Thời gian lấy số liệu: từ năm 17 đến năm 18
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1.Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ
thống các tài liệu về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, các văn bản ch đạo của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT về hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất
và quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở các trường Cao đẳng nhằm mục
đích xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài luận văn
8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng bảng
hỏi; phương pháp phỏng vấn; tổng kết kinh nghiệm; toán thống kê để thu
Trang 15thập các kết quả nghiên cứu thực tiễn về vấn đề thực trạng hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất và quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở các trường cao đẳng theo hướng phát triển năng lực
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày trong chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở
trường cao đẳng, đại học theo hướng phát triển năng lực
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở Trường
Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực
Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở Trường
Cao đẳng Y tế Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu dạy học và dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực
Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu một cách toàn diện về quản lý giáo dục GD , quy trình tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc đổi mới phương pháp dạy học, bản chất của mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, vai tr của người dạy và người học , trong đó nghiên cứu về dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh cũng đã bắt đầu được quan tâm
Từ cuối thế kỷ , một số nhà nghiên cứu giáo dục học như Hồ Ngọc Đại, Hà Thế Ngữ, Trần Kiểm, Nguyễn Văn ê, … đã bắt đầu nghiên cứu nhiều vấn đề về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học; dạy học lấy học sinh làm trung tâm, bản chất và mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, vai tr của người dạy và người học; việc đổi mới nội dung cũng như cách thức tổ chức dạy học
Nghị quyết Trung ương số 9/NQ-TW của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định
"chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học" [ ]; nhà trường phổ thông chuyển
từ nhà trường kiến thức lên nhà trường kĩ năng, nhà trường năng lực Trên cơ
sở đó, thời gian gần đây, các tác giả như Nguyễn Đức Chính, Đặng uốc Bảo Nguyễn Thị Mỹ ộc, Đặng Xuân Hải, , đã tập trung đi sâu nghiên cứu vào lí luận quản lý giáo dục, các mô hình GD theo hướng phát triển năng lực quản lý, đồng thời nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 17Có nhiều tác giả nghiên cứu về phương pháp dạy học môn GDTC trong các nhà trường phổ thông và trong các trường Đại học Cao đẳng như tác giả Huỳnh Thị Duyên với đề tài „Các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn giáo dục thể chất‟‟ đã đề xuất 4 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn GDTC trong đó đề cao vai trò của sân bãi, cơ sở vật chất cho các em
HS luyện tập[14]; tác giả Hà Quang Ánh với đề tài „Các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn giáo dục thể chất trong trường Đại học Đồng Nai‟ cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy trong nhà trường tuy nhiên nghiên cứu về dạy học môn GDTC theo hướng phát triển năng lực học sinh còn rất hạn chế.[3]
Các công trình nghiên cứu nêu trên đều tập trung nghiên cứu các vấn
đề lý luận và thực tiễn của dạy học và dạy học môn giáo dục thể chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học môn GDTC theo hướng phát triển năng lực
a) Các tài liệu, giáo trình:Ở Mỹ, trong những năm gần đây, trong
công tác quản lý hoạt động GDTC đã coi trọng đổi mới chương trình đào tạo, coi trọng và tăng cường các môn học tự chọn, đồng thời chú trọng cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tự giác tích cực của người học và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong dạy học nói
chung và GDTC nói riêng
Ở iên Xô cũ, các công trình nghiên cứu về quản lý TDTT trong GDTC của Novicop Mátveep 1978 đã hình thành hệ thống nguyên lý phương pháp quản lý huấn luyện vận động viên thể thao trẻ
Trung uốc là nước đang phát triển và là một cường quốc về TDTT, bởi vậy việc nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý TDTT nói chung và tổ chức quản lý hoạt động GDTC trường học nói riêng hết sức được coi trọng
Ch tính từ năm 1996 đến , trong 8 năm đã có hàng chục công trình nghiên cứu về quản lý TDTT và quản lý hoạt động GDTC trường học, nổi bật
Trang 18nhất là các công trình của: Trần Hiếu Tân 199 nghiên cứu về quản lý giáo dục, đã khái quát cơ sở lý luận và xây dựng nên các nội dung phương pháp, phương thức quản lý giáo dục của Trung uốc Các giáo sư bộ môn uản lý học của học viện TDTT Bắc Kinh 1988 như Chu Nghiêm Kiệt 1988 , Trương ê Chính 199 đã xây dựng các giáo trình về quản lý TDTT trường học giúp các giáo viên, cán bộ quản lý GDTC có được các kiến thức cơ bản trong quản lý TDTT trường học Tác giả Vương Nghị Cương 1999 , Vương
ộ Đức 1 nghiên cứu về hệ thống quản lý các môn học cơ sở ở các trường đại học, cao đẳng và quản lý các số liệu kiểm tra thể chất nhân dân
b) Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục:Đã có rất
nhiều công trình nghiên cứu ở cấp độ thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
về vấn đề quản lý dạy học như: Nguyễn Thị Dung (2014) nghiên cứu đề tài
“Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực học sinh ở Trường Trung
học phổ thông B Phủ lý- tỉnh Hà nam” [13]; Bùi Đức Thiện (2016) “Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh các trường trung học phổ thông huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam”[36]; Trần Thị Nhài
(2016) “Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh ở Trường Trung học cơ sở Hòa Bình, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng”[32]; Hoàng Thị Kim Thành (2015) “Biện pháp quản lý hoạt động GDTC ở trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”[35]
Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục khi thể hiện nội dung nghiên cứu của mình đều làm 3 công việc: a Xác định khung lý luận của đề tài luận văn về quản lý dạy học, hoặc quản lý dạy học môn giáo dục thể chất (khái niệm, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng); b) Phát hiện thực trạng dạy học hoặc dạy học môn giáo dục thể chất, thực trạng quản lý dạy học hoặc quản lý dạy học môn giáo dục thể chất cùng các yếu tố ảnh hưởng trên địa bàn nghiên cứu được xác định trong luận văn; c Đề xuất các biện pháp quản
lý dạy học, quản lý dạy học môn giáo dục thể chất nhằm nâng cao chất lượng
Trang 19dạy học, dạy học môn giáo dục thể chất Các công trình nghiên cứu trên là tài liệu tham khảo tốt để luận văn kế thừa về lý luận, về phương pháp nghiên cứu cho đề tài luận văn của tác giả
Nhận xét:
Tổng quan nghiên cứu vấn đề cho thấy hiện nay các nghiên cứu về dạy học và dạy học môn giáo dục thể chất đã được nghiên cứu nhiều, còn các nghiên cứu về quản lý dạy học ít hơn
Trong lĩnh vực quản lý giáo dục, các nghiên cứu về quản lý dạy học nói chung được đề cập nhiều hơn trong các công trình nghiên cứu; các nghiên cứu
về quản lý dạy học môn giáo dục thể chất, đặc biệt ở trường cao đẳng y tế Phú Thọ hầu như chưa được nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao chất lượng dạy học môn giáo dục thể chất từ góc độ quản lý ở trường cao đẳng y tế Phú Thọ Vì vậy luận văn đã xác định được điểm mới và có ý nghĩa
v.v Luận văn xác định: Quản lý là tác động có định hướng, có kế hoạch của
chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra
1.2.2 Năng lực và phát triển năng lực
Cho đến hiện nay trong các khoa học khác nhau có rất nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực Có thể nêu ra một số quan niệm:
Thứ nhất là cách định nghĩa năng lực như một tổ hợp các thuộc tính
tâm lí của cá nhân “Năng lực là tổ họp các đặc tính tâm lí của cá nhân phù
hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định và đảm bảo hoạt động đó
Trang 20được thực hiện một cách có hiệu quả, năng lực là một thuộc tính của nhân cách” [26] Theo cách hiểu này, sự tổ hợp không bao gồm tất cả các thuộc
tính tâm lí, mà ch là hợp phần của những thuộc tính tâm lí đảm bảo cho cá nhân thực hiện một công việc nào đó.Bên cạnh đó, năng lực không đơn thuần
ch là sự cộng gộp giản đơn của các thuộc tính tâm lí mà phải tính đến tính đến sự tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau của các thuộc tính tâm lí, tạo thành một
hệ thống mang tính chình thể
Thứ hai là cách định nghĩa năng lực như tổ hợp của các yếu tố cấu
thành khả năng hành động: “Năng lực là sự tổng họp các thành tố kiến thức,
kĩ năng và thái độ đảm bảo hiệu quả và sự phù họp của hành động đối với bối cảnh” [26] Do đó theo cách hiểu này, năng lực đề cập thế khả năng thực hiện,
phải thông qua làm, hành động để đo đếm chứ không ch biết và hiểu cũng không đơn thuần là làm việc máy móc, mù quáng Cách định nghĩa này nhấn mạnh đến hiệu quả của việc vận dụng kiên thức kĩ năng, kinh nghiệm, hiểu biết nhằm giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc sống
Thứ ba là cách định nghĩa năng lực vừa là tổ hơp của các thành tố cấu
thành hành động, vừa là tổ hợp của các thuộc tính nhân cách: “Năng lực như
một hệ thống các cấu trúc tinh thần bên trong như thái độ, cảm xúc, giá trị, đạo đức, động lực và khả năng huy động các kiến thức, kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hành giúp cho cá nhân thực hiện thành công các hoạt động trong một bối cảnh cụ thể Cách định nghĩa này nhấn mạnh tầm quan trọng của kiến thức và kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hành nhưng cũng chú ý đúng mức tới vai trò của các thành tố “ẩn” của nhân cách như như: động lực, giá trị cá nhân và đạo đức xã hội” [26]
Từ những quan điểm trên có thể thấy điểm chung của năng lực được
hiểu là:Năng lực là những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu
cầu của một hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả Năng lực không phải là yếu tố sẵn có mang tính bẩm sinh di truyền mà được hình thành và phát triển thông qua hoạt động và giao lưu
Trang 21Năng lực được phân thành 2 loại, đó là năng lực chung và năng lực chuyên biệt:
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong học tập, cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán - năng lực giao tiếp, năng lực vận động Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau
Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao
Năng lực chung và năng lực chuyên biệt đều được hình thành và phát triển thông qua các môn học, hoạt động giáo dục; năng lực chuyên biệt vừa là mục tiêu vừa là “đơn vị thao tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung
Phát triển năng lực cần dựa trên cơ sở phát triển các thành phần (các kiến thức, kĩ năng thái độ, ) - trong đó phải được “thực hành”, huy động tổng hợp các thành phần trong các tình huống đa dạng từ đó mà năng lực được hình thành, phát triển
1.2.3 Dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực
a) Dạy học: Từ quan điểm của các nhà khoa học Đặng Vũ Hoạt [24],
Thái Duy Tuyên [37], Đặng Quốc Bảo [7], luận văn xác định: Dạy học là
quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của người dạy nhằm tổ chức cho người học lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo đạt được mục đích dạy học đặt ra
b) Giáo dục thể chất: Từ quan niệm của các nhà khoa học Nguyễn Văn
Hiếu [20], Nguyễn Đình Bẩm [8], Nô vi cốp và Mát vê ép [33], v.v “Giáo
Trang 22dục thể chất là hoạt động cơ bản có định hướng thể dục thể thao trong xã hội,
là một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của thể dục thể thao trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng chung ở nhà trường các cấp”
Giáo dục thể chất là một trong những nội dung giáo dục toàn diện nhân cách người học trong nhà trường, nó có thể tiến hành bằng nhiều con đường như: thông qua tổ chức các hoạt động thể thao trong nhà trường, thông qua các hoạt động rèn luyện thân thể ngoài nhà trường nhưng trong đó con đường dạy học môn thể dục là con đường cơ bản và quan trọng nhất
Giáo dục thể chất là một hiện tượng xã hội, xuất hiện cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người và tuân theo sự phát triển xã hội, cho nên nó mang tính lịch sử và tính giai cấp Giáo dục thể chất ra đời bởi hai nguyên nhân, nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan - Nguyên nhân khách quan
là điều kiện bắt buộc muốn có ăn ở mặc thì con người phải tự tự săn bắn hái lượm được để kiếm sống, chính hoạt động săn bắn và hái lượm đã làm cho bài tập thể chất ra đời - Nguyên nhân chủ quan do thức ăn ngày một khan hiếm, muốn đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống thì qua quá trình lao động con người đã nhận thức ra được vai trò của việc chuẩn bị trước cho lao động, sẽ giúp cho lao động đạt được kết quả càng cao Từ đó bài tập thể chất ra đời.Giáo dục thể chất có chức năng chuẩn bị thể lực cho con người để thực hiện các hoạt động do xã hội quy định
c) Từ khái niệm “dạy học”,”giáo dục thể chất” và “năng lực và phát
triển năng lực” luận văn xác định: Dạy học giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của người dạy nhằm tổ chức hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên theo hướng phát triển năng lực để đạt được mục đích dạy học môn giáo dục thể chất đã xác định trong nhà trường
- Dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực là hoạt động có ý thức bao gồm các thành tố: mục đích, nội dung chương trình, hình thức, phương pháp dạy học, các nguồn lực phục vụ dạy học,
Trang 23- Dạy học môn giáo dục thể chất không ch cung cấp kiến thức cho người học mà còn dạy cho người học cách học, cách lĩnh hội tri thức
- Dạy học môn giáo dục thể chất không ch học thuộc kiến thức và ch
ra cách ứng dụng, vận dụng kiến thức vào tiếp thu tri thức và thực tiễn
- Dạy học môn giáo dục thể chất thông qua trải nghiệm để người học được làm và được thực hành nhằm củng cố kiến thức và vận dụng điều đã học vào thực tiễn
1.2.4 Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực
Từ khái niệm “quản lý” và “dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng
phát triển năng lực” luận văn xác định: Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực là tác động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý (hiệu trưởng, trưởng bộ môn, v.v ) đến hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực để nâng cao chất lượng dạy học môn giáo dục thể chất và phát triển năng lực cho người học
Với khái niệm quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực người học nói trên có thể hiểu:
- Mục đích của quản lý dạy học môn giáo dục thể chất: Tổ chức vận hành hoạt động dạy học đúng quy trình để đạt được mục đích dạy học đặt ra
- Nội dung quản lý dạy học môn giáo dục thể chất: Quản lý các khâu của quá trình dạy học từ việc quản lý chuẩn bị bài, quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên, quản lý học tập của học sinh, quản lý đổi mới phương pháp dạy học,
- Chủ thể quản lý dạy học môn giáo dục thể chất bao gồm: Ban giám hiệu nhà trường mà đại diện là hiệu trưởng nhà trường, các phòng ban chức năng trong nhà trường,
- Phương pháp quản lý dạy học môn giáo dục thể chất: Theo các phương pháp của khoa học quản lý giáo dục như phương pháp tổ chức - hành chính; phương pháp tâm lí giáo dục; phương pháp kích thích,
Trang 241.3 Lý luận về dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở trường Cao đẳng
1.3.1 Môn giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất là một lĩnh vực thể dục thể thao (TDTT) xã hội
với nhiệm vụ là: “Phát triển toàn diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở
đó phát triển các năng lực thể chất, bảo đảm hoàn thiện thể hình, củng
cố sức khoẻ, hình thành theo hệ thống và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quan trọng cho cuộc sống”[8] Đồng thời
chương trình giáo dục thể chất trong các trường Cao đẳng nhằm giải
quyết các nhiệm vụ giáo dục đó là: “Trang bị kiến thức, kỹ năng và rèn
luyện thể lực cho sinh viên” [8]
Mục tiêu môn học GDTC trong trường Cao đẳng nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao
để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khả năng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội cho sinh viên với tinh thần, thái độ tích cực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho sinh viên
Nội dung chương trình giáo dục thể chất trong các trường Cao đẳng được tiến hành trong cả quá trình học tập của sinh viên trong nhà trường bằng các hình thức:
* Giờ học thể dục thể thao chính khoá:
Là hình thức cơ bản nhất của giáo dục thể chất được tiến hành trong kế hoạch học tập của nhà trường Vì việc đào tạo cơ bản về thể chất, thể thao cho học sinh sinh viên là nhiệm vụ cần thiết, nên trước hết phải có nội dung thích hợp để phát triển các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho học sinh sinh viên Đồng thời, giúp các em có trình độ nhất định để tiếp thu được các kỹ thuật động tác TDTT
Với mục tiêu chính của việc đào tạo cơ bản về thể chất và thể thao trong trường học là: “Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể chất và thể thao của học sinh sinh viên, phát triển các tố chất thể lực, phát
Trang 25triển năng lực tâm lý, tạo ý thức tập luyện TDTT thường xuyên, giáo dục được đức tính cơ bản và l ng nhân đạo cho học sinh”
Bản thân giờ học TDTT có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với việc quản lý và giáo dục con người trong xã hội Việc học tập các bài tập thể dục, các kỹ thuật động tác là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơ thể một cách hài hoà, bảo vệ và củng cố sức khoẻ, hình thành năng lực chung và chuyên môn
Theo quyết định số 6 năm 8 của Bộ lao động – thương binh và Xã hội, khung chương trình dạy học môn GDTC trong trường cao đẳng được thể hiện trên bảng sau
Bảng 1 1 Khung chương trình giảng dạy môn GDTC ở trường Cao đẳng
Lý thuyết (giờ)
Thực hành (giờ)
Kiểm tra (giờ)
Tổng
số (giờ)
Thực hành: Lựa chọn 1 trong số các môn
sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng chuyền,
Trang 26* Giờ học ngoại khoá - tự tập:
Giờ học tập, rèn luyện ngoại khóa là nhu cầu và ham thích trong khi nhàn rỗi của 1 bộ phận học sinh, sinh viên với mục đích và nhiệm vụ là góp phần phát triển năng lực, thể chất một cách toàn diện, đồng thời góp phần nâng cao thành tích thể thao của học sinh sinh viên Giờ học ngoại khoá nhằm củng cố và hoàn thiện các bài học chính khoá và được tiến hành vào giờ tự học của học sinh sinh viên, hay dưới sự hướng dẫn của giáo viên TDTT, hướng dẫn viên Ngoài ra còn các hoạt động thể thao quần chúng ngoài giờ học bao gồm: Luyện tập trong các câu lạc bộ, các giải thi đấu trong và ngoài trường được tổ chức hàng năm, các bài tập thể dục vệ sinh chống mệt mỏi hàng ngày, cũng như giờ tự luyện tập của học sinh sinh viên, phong trào tự tập luyện rèn luyện thân thể Hoạt động ngoại khoá với chức năng là động viên lôi kéo nhiều người tham gia tập luyện các môn thể thao yêu thích, góp phần nâng cao sức khoẻ phục vụ học tập và sinh hoạt
Tác dụng của giáo dục thể chất và các hình thức sử dụng TDTT có chủ đích áp dụng trong các trường học là toàn diện, là phương tiện để hợp lý hoá chế độ hoạt động, ngh ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao năng lực hoạt động, học tập của học sinh sinh viên trong suốt thời kỳ học tập trong nhà trường, cũng như đảm bảo chuẩn bị thể lực chung và chuẩn bị thể lực chuyên môn phù hợp với những điều kiện của nghề nghiệp trong tương lai
1.3.2 Xác định khung năng lực của sinh viên cao đẳng
Như khái niệm năng lực đã phân tích bên trên, năng lực gồm có năng lực chung và năng lực nghề nghiệp;
Năng lực chung của sinh viên cao đẳng được thể hiện trên sơ đồ 1.2
Trang 27Sơ đồ 1.1: Năng lực chung của Sinh viên cao đẳng
Năng lực chung của Sinh viên bao gồm các nhóm: nhóm năng lực quan
hệ xã hội bao gồm các năng lực: năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác; nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân bao gồm các năng lực: năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thể chất, năng lực thẩm mỹ Nhóm năng lực công cụ gồm có: năng lực tính toán và năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
Năng lực nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng thể hiện trình độ tay nghề của sinh viên sau khi ra trường Hiện nay, năng lực nghề nghiệp của sinh viên không ch thể hiện ở khả năng dạy học, khả năng làm việc mà bao gồm cả các
kĩ năng mềm mà sinh viên được bồi dưỡng và tự rèn luyện trong quá trình học Như vậy, năng lực nghề nghiệp của sinh viên bao gồm các nhóm năng lực như sau:
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu
+ Năng lực tiếp thu, lĩnh hội tri thức mới
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực sáng tạo chuyên môn
+ Năng lực nghề nghiệp: tùy vào ngành học của sinh viên
+ Năng lực thực hành (tay nghề)
+ Năng lực giao tiếp nghề nghiệp
Trang 28+ Năng lực hợp tác nhóm
+ Năng lực ngoại ngữ
+ Năng lực công nghệ
1.3.3 Dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực
1.3.3.1 Mục tiêu dạy học môn GDTC theo hướng phát triển năng lực
Dạy học theo hướng phát triển năng lực về mặt bản chất là cần coi trọng thực hiện mục tiêu dạy học hiện tại ở các mức độ cao hơn, thông qua việc yêu cầu SV “vận dụng những kiến thức, kĩ năng một cách tự tin, hiệu quả
và thích hợp trong hoàn cảnh phức hợp và có biến đổi, trong học tập cả trong nhà trường và ngoài nhà trường, trong đời sống thực tiễn” Việc dạy học thay
vì ch dừng ở hướng tới mục tiêu dạy học hình thành kiến thức, kĩ năng và
thái độ tích cực ởSV thì c n hướng tới mục tiêu xa hơn đó là trên cơ sở kiến
thức, kĩ năng được hình thành, phát triển khả năng thực hiện các hành động
có ý nghĩa đối với người học Nói một cách khác việc dạy học định hướng năng lực về bản chất không thay thế mà ch mở rộng hoạt động dạy học hướng nội dung bằng cách tạo một môi trường, bối cảnh cụ thể để SV được thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ năng và thể hiện thái
độ của mình
Dạy học môn Giáo dục thể chất hướng tới mục tiêu: Phát triển toàn diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở đó phát triển các năng lực thể chất, bảo đảm hoàn thiện thể hình, củng cố sức khoẻ, hình thành theo hệ thống và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quan trọng cho cuộc sống Đồng thời chương trình giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục đó là: Trang bị kiến thức, kỹ năng và rèn luyện thể lực cho học sinh sinh viên
1.3.3.2 Xây dựng chương trình theo tiếp cận phát triển năng lực người học
Phát triển năng lực chú ý tới logic giữa cấu trúc phẩm chất và năng lực cấu thành nhân cách sinh viên Theo đó giáo dục, dạy học tích hợp theo các chủ đề nội môn, liên môn, liên lĩnh vực, được xác định là phương thức chủ
Trang 29đạo xuyên suốt khi thiết kế, mục tiêu, chuẩn đầu ra chương trình, lựa chọn nội dung môn học, hoạt động giáo dục, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá
Một số định hướng cơ bản xây dựng chương trình giáo dục theo tiếp cận năng lực:
Tiếp cận hình thành năng lực cá nhân, con người, nghĩa là hình thành, củng cố và phát triển năng lực và nhu cầu cấu thành bản chất người có năng lực tiềm tàng để sống và làm việc; để tìm kiếm, lựa chọn, tiếp nhận và xử lí thông tin, qua đó học được tri thức và các kĩ năng bằng tư duy phê phán, phản biện Đó là những năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Chương trình dạy học theo tiêp cận phát triển năng lực không những
đ i hỏi về nội dung mà c n yêu cầu về phương pháp, cách thức giảng dạy, cơ
sở vật chất do đó những sinh viên quen học thụ động, sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi hình thức giáo dục thay đổi, đ i hỏi phải năng động, tự học, tự tìm
t i tài liệu … Sau đây là bảng so sánh mô hình xây dựng chương trình theo tiếp cận năng lực và tiếp cận nội dung giảng dạy
Bảng 1.2 Đặc điểm chương trình tiếp cận nội dung và chương trình tiếp
cận năng lực
Đặc điểm Chương trình dựa
theo nội dung Chương trình dựa theo năng lực
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái
độ theo kiểu tích hợp trong bối cảnh việc làm để phát triển dần năng lực;
- Nhấn mạnh kĩ năng nhận
thức, tư duy logic;
- Nhấn mạnh kĩ năng nhận thức, tư duy phê phán và kĩ năng giao tiếp;
Trang 30- Mỗi kiến thức, kĩ năng được
học không liên tục, ít lặp lại và
ở từng môn học
- Mỗi năng lực được phát triển liên tục ở nhiều lĩnh vực/môn học, dọc theo thời gian
độ, tình cảm, động cơ và xúc cảm);
- Được xác định trên cơ sờ yêu
cầu về nội dung môn học;
- Được phát triền trên cơ sở nhu cầu đầu ra của công việc trong xă hội;
- Là kì vọng đối với người học - Là kì vọng đối với cả người học
- Tổ chức nội dung chủ yếu
theo logic khoa học môn học
- Lựa chọn những năng lực cần thiết cho sinh viên trong cuộc
sống;
- Tổ chức nội dung chủ yếu theo
cách thức năng lực được phát triển,
Phương
pháp dạy
và học
- Xuất phát từ kinh nghiệm
trong quá trình nghiên cứu
- Xuất phát từ kinh nghiệm gắn kết
với cuộc sống thực tiễn;
- Chú ý đến việc tổ chức phát triển tiềm năng sẵn cỏ ở mỗi người thế
nào;
- Thích ứng với kinh nghiệm mỗi
người trong học tập và cuộc sống
Trang 31định;
- Tập trung vào đánh giá tổng
kết;
- Tập trung đo lường các mục
tiêu môn học đơn lẻ;
- Chủ yếu do giảng viên thực
hiện;
- Thường thu thập thông tin
tại các thời điểm cố định
- Thông tin được thu thập trong
khoảng thời gian dài (hồ sơ, dự án, )
1.3.3.3 Đổi mới phương pháp giảng dạy môn GDTC theo hướng phát triển năng lực
Đổi mới phương pháp dạy học môn GDTC theo quan điểm phát triển năng lực không ch chú ý tích cực hoá hoạt động rèn luyện cơ bắp của SV mà còn chú ý khả năng hoạt động trí tuệ, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động luyện tập, rèn luyện cơ bắp Tăng cường việc trao đổi trong nhóm, đổi mới quan hệ GV – SV và SV -
SV theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực
xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của môn học cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Tổng quát về đổi mới PPDH môn GDTC theo hướng phát triển năng lực là:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, tự rèn luyện (xây dựng kế hoạch học tập rèn luyện khoa học , trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy
Trang 32- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của bộ môn như hướng dẫn, hướng dẫn kết hợp với thực hành, thực tập tại sân bãi Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “SV tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”
- Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như rèn luyện cá nhân, rèn luyện theo nhóm; học trong lớp, ngoài sân bãi" cần chuẩn bị tốt cơ sở vật chất, dụng cụ luyện tập, điều kiện sân bãi, vận dụng kiến thức TDTT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các dụng cụ, thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định GV tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học GDTC, điều này ít được GV thể hiện trong thời gian vừa qua
Việc đổi mới PPDH môn học GDTC của GV được thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp
SV tự khám phá, phân tích các động tác Theo tinh thần này, GV là người tổ chức và ch đạo SV họa tập và rèn luyện, vận dụng sáng tạo kiến thức TDTT vào các tình huống thực tiễn trong cuộc sống,
- Chú trọng rèn luyện cho SV những tri thức phương pháp để họ biết cách rèn luyện, luyện tập những lúc rảnh rỗi
- Tăng cường phối hợp rèn luyện cá nhân với hợp tác rèn luyện theo nhóm theo phương châm “tạo điều kiện cho SV nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi SV vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình rèn luyện, theo dõi, so sánh thành tích, điều đó mang lại hiệu quả cao
- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu đặt ra, đánh giá kết quả theo chuẩn đầu ra của chương trình, thành tích mỗi cá nhân cần đạt được
sẽ khích lệ SV cố gắng sáng tạo trong học tập và rèn luyện
Trang 331.3.4 Một số đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên
Lứa tuổi sinh viên có những nét tâm lý điển hình, đây là thế mạnh của
họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách
Sinh viên là một nhóm xã hội đặc biệt, đang tiếp thu những kiến thức,
kỹ năng chuyên môn ở các trường cao đẳng, đại học để chuẩn bị cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường
Mỗi một lứa tuổi khác nhau đều có những đặc điểm tâm lý nổi bật, chịu
sự chi phối của hoạt động chủ đạo Ở đây, chúng tôi quan tâm đến sinh viên, những người có hoạt động chủ đạo là học tập để tiếp thu kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo nghề nghiệp ở các trường cao đẳng, đại học Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng nhất ở lứa tuổi thanh niên - sinh viên là sự phát triển
tự ý thức Nhờ có tự ý thức phát triển, sinh viên có những hiểu biết, thái độ,
có khả năng đánh giá bản thân để chủ động điều ch nh sự phát triển bản thân theo hướng phù hợp với xu thế xã hội Chẳng hạn sinh viên đang học ở các trường cao đẳng, đại học sư phạm, họ nhận thức rõ ràng về những năng lực, phẩm chất của mình, mức độ phù hợp của những đặc điểm đó với yêu cầu của nghề nghiệp, qua đó họ sẽ xác định rõ ràng mục tiêu học tập, rèn luyện và thể hiện bằng hành động học tập hàng ngày trong giờ lên lớp, thực tập nghề hay nghiên cứu khoa học Nhờ khả năng tự đánh giá phát triển mà sinh viên có thể nhìn nhận, xem xét năng lực học tập của mình, kết quả học tập cao hay thấp phụ thuộc vào ý thức, thái độ, vào phương pháp học tập của họ
Ở SV đã bước đầu hình thành thế giới quan để nhìn nhận, đánh giá vấn
đề cuộc sống, học tập, sinh hoạt hàng ngày.Sinh viên là những trí thức tương lai, ở các em sớm nảy sinh nhu cầu, khát vọng thành đạt Học tập ở đại học là
cơ hội tốt để SV được trải nghiệm bản thân, vì thế, sinh viên rất thích khám phá, tìm tòi cái mới, đồng thời, họ thích bộc lộ những thế mạnh của bản thân,
Trang 34thích học hỏi, trau dồi, trang bị vốn sống, hiểu biết cho mình, dám đối mặt với thử thách để khẳng định mình
Một đặc điểm tâm lý nổi bật nữa ở lứa tuổi này là tình cảm ổn định của sinh viên, trong đó phải đề cập đến tình cảm nghề nghiệp - một động lực giúp
họ học tập một cách chăm ch , sáng tạo, khi họ thực sự yêu thích và đam mê với nghề lựa chọn
Sinh viên là lứa tuổi đạt đến độ phát triển sung mãn của đời người Họ
là lớp người giàu nghị lực, giàu ước mơ và hoài bão Tuy nhiên, do quy luật phát triển không đồng đều về mặt tâm lý, do những điều kiện, hoàn cảnh sống
và cách thức giáo dục khác nhau, không phải bất cứ sinh viên nào cũng được phát triển tối ưu, độ chín muồi trong suy nghĩ và hành động còn hạn chế Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực hoạt động của bản thân mỗi sinh viên.Bên cạnh đó, sự quan tâm đúng mực của gia đình, phương pháp giáo dục phù hợp từ nhà trường sẽ góp phần phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế về mặt tâm lý của SV
Bên cạnh những mặt tích cực trên đây, mặc dù là những người có trình
độ nhất định, sinh viên không tránh khỏi những hạn chế chung của lứa tuổi thanh niên Đó là sự thiếu chín chắn trong suy nghĩ, hành động, đặc biệt, trong việc tiếp thu, học hỏi những cái mới Ngày nay, trong xu thế mở cửa, hội nhập quốc tế, trong điều kiện phát triển công nghệ thông tin, nền văn hoá của chúng ta có nhiều điều kiện giao lưu, tiếp xúc với các nền văn hoá trên thế giới, kể cả văn hoá phương Đông và phương Tây Việc học tập, tiếp thu những tinh hoa, văn hoá của các nền văn hoá khác là cần thiết Tuy nhiên, do đặc điểm nhạy cảm, ham thích những điều mới lạ kết hợp với sự bồng bột, thiếu kinh nghiệm của thanh niên, do đó, sinh viên dễ dàng tiếp nhận cả những nét văn hoá không phù hợp với chuẩn mực xã hội, với truyền thống tốt đẹp của dân tộc và không có lợi cho bản thân họ
Lứa tuổi SV có những nét tâm lý điển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực
và tình cảm trí tuệ phát triển khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám
Trang 35phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách Song, do hạn chế của kinh nghiệm sống, sinh viên cũng
có hạn chế trong việc chọn lọc, tiếp thu cái mới Những yếu tố tâm lý này có tác động chi phối hoạt động học tập, rèn luyện và phấn đấu của sinh viên
1.4 Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở trường Cao đẳng
1.4.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Cao đẳng
Theo điều 20, luật giáo dục đại học, Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học, giám đốc học viện, đại học là người đại diện cho cơ sở giáo dục đại học trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của cơ sở giáo dục đại học Hiệu trưởng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận
Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là năm Hiệu trưởng được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ và không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp
1.4.1.1 Tiêu chuẩn hiệu trưởng
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín về khoa học, giáo dục,
có năng lực quản lý và đã tham gia quản lý cấp khoa, phòng của cơ sở giáo dục đại học ít nhất năm;
- Có trình độ tiến sĩ đối với hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện, đại học; có trình độ thạc sĩ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng;
- Có sức khoẻ tốt Độ tuổi khi bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập bảo đảm để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ hiệu trưởng
1.4.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng
- Ban hành các quy chế, quy định trong cơ sở giáo dục đại học theo nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị, hội đồng đại học;
- Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức của cơ
sở giáo dục đại học theo nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị, hội đồng đại học; bổ nhiệm, bãi nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó các tổ chức của cơ sở giáo dục đại học;
Trang 36- Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị, hội đồng đại học;
- Xây dựng quy hoạch và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra theo quy định;
- Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tiếp thu ý kiến và chịu sự giám sát của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong cơ sở giáo dục đại học;
- Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng và ban giám hiệu trước hội đồng trường, hội đồng quản trị, hội đồng đại học;
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Như vậy Hiệu trưởng trường Cao đẳng là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của nhà trường; thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm công khai, minh bạch về tài chính theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kế toán và kiểm toán Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ …, bảo đảm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch, chiến lược năm học
1.4.2 Nội dung quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực
1.4.2.1 Quản lý hoạt động chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên theo hướng phát triển năng lực người học
Quản lý hoạt động chuẩn bị bài của giáo viên là tác động có định hướng, kế hoạch của cán bộ quản lý nhà trường (Ban Giám Hiệu, trưởng bộ môn ) để hoạt động chuẩn bị bài của giáo viên theo hướng phát triển năng lực người học nhằm đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng chuẩn bị bài của giáo viên
Nội dung quản lý hoạt động chuẩn bị bài lên lớp bao gồm:
Trang 37- Ch đạo thiết kế bài giảng: mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng
dạy hướng đến người học
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá bài soạn theo hướng phát triển năng lực
- Tổ chức,chuẩn bị đồ dùng dạy học, sân bãi, công cụ luyện tập đáp ứng việc hình thành kỹ năng
- Tổ chức chuẩn bị bài giảng ứng dụng công nghệ trong dạy học nhằm phát triển năng lực người học
1.4.2.2 Quản lý dạy học trên lớp theo hướng phát triển năng lực người học Quản lý dạy học trên lớp là tác động có kế hoạch, định hướng của cán
bộ quản lý nhà trường đến hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực nhằm đạt được mục đích tổ chức tốt hoạt động giảng dạy trên lớp
Quản lý dạy học trên lớp của giáo viên được thực hiện bằng một hệ thống các biện pháp quản lý:
- Xác định hệ thống năng lực và các năng lực đạt được thông qua môn
- Xây dựng đề cương, chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực
- Tổ chức cho sinh viên tự tìm tòi, khám phá, phát hiện, tự hình thành hiểu biết, năng lực
- Tổ chức lựa chọn hình thức dạy học theo hướng phát triển năng lực
- Tổ chức bồi dưỡng giáo viên tham gia dạy học theo hướng phát triển năng lực
- Ch đạo sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học theo hướng phát huy tính chủ động của người học
Trang 381.4.2.3 Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên theo hướng phát triển năng lực
Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của người học là tác động có định hướng, kế hoạch của cán bộ quản lý nhà trường đến hoạt động học tập, rèn luyện của SV theo hướng phát triển năng lực nhằm đạt được mục đích tổ chức tốt hoạt động học tập cho sinh viên trong nhà trường
Nội dung quản lý học tập rèn luyện của sinh viên bao gồm:
- Quản lý giờ giấc, nề nếp học tập của SV nhằm rèn luyện các kỹ năng, năng lực học tập
- Tổ chức học tập, rèn luyện của SV theo nhóm nhằm hình thành và phát triển các năng lực
- Tổ chức học tập, rèn luyện của Sv theo hướng phát triển năng lực sở trường mỗi cá nhân
- Tổ chức các hoạt động, thi đấu thể thao trong và ngoài nhà trường nhằm phát huy năng lực SV
- Hình thành và rèn luyện năng lực tự học cho sinh viên trong học tập
1.4.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hướng phát triển năng lực
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hướng phát triển năng lực là tác động có định hướng, có kế hoạch của cán bộ quản lý nhà trường đến hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm đạt được mục tiêu là đánh giá khách quan kết quả học tập của sinh viên và phát triển được năng lực cho sinh viên
Hoạt động quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hướng phát triển năng lực được tiến hành thông qua các biện pháp:
- Xây dựng tiêu chí và cách đánh giá kết quả học tập của SV theo hướng đánh giá năng lực
- Đánh giá, đo lường các năng lực của sinh viê nđược hình thành trong quá trình học tập môn GDTC
Trang 39- Tổ chức nhân sự tham gia đánh giá kết quả học tập theo hướng phát triển năng lực người học
- Đánh giá giảng viên thông qua việc tổ chức học tập cho sinh viên theo hướng phát triển năng lực
- Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên và giáo viên
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực ở trường Cao đẳng
1.5.1 Các yếu tố thuộc về nhà trường
- Định hướng của cán bộ quản lý về quản lý dạy học theo hướng phát
triển năng lực sinh viên Nhận thức hiểu biết của cán bộ quản lý và giáo viên
về dạy học theo hướng phát triển năng lực Tri thức kinh nghiệm của cán bộ
quản lý nhà trường
Nhận thức của cán bộ quản lý nhà trường đối với tầm quan trọng của công tác GDTC đối với sinh viên trong quá trình đào tạo Nếu nhà quản lý nhận thức đầy đủ về công tác giáo dục sẽ có hành vi quản lý sâu sát và quan tâm đến các yếu tố trong GDTC như: chương trình, giáo trình, sân bãi, dụng
cụ luyện tập, phương tiện dạy học, công tác bồi dưỡng giáo viên, nghiên cứu khoa học, công tác kiểm tra, đánh giá quá trình dạy và học môn GDTC
- Năng lực và kinh nghiệm của người quản lý trong nhà trường là yếu
tố có vai trò quyết định trong công tác quản lý Nếu chủ thể quản lý có năng lực và kinh nghiệm quản lý thì có thể sử dụng phù hợp các biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý nói chung và quản lý công tác GDTC nói riêng.Trong hoạt động dạy học nói chung, hoạt động dạy GDTC nói riêng, yếu tố trình độ năng lực của người thầy ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động GDTC
Luật giáo dục cũng đã xác định người thầy là nhân tố giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy học Chính vì thế, người thầy bên cạnh việc cần có phẩm chất đạo đức, tác phong gương mẫu, chuẩn mực thì cần phải có
Trang 40năng lực thực hành, năng lực sư phạm và năng lực tổ chức điều hành hoạt động dạy học và thi đấu các môn thể thao trong trường học
Để dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, trong giai đoạn khoa học công nghệ phát triển mạnh như vũ bão, người thầy luôn phải thường xuyên cập nhật, nội dung dạy học luôn được đổi mới, phương pháp dạy học không ngừng được cải tiến nhằm thu hút nhu cầu học tập của sinh viên Chính
vì vậy người giáo viên cần phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của mình để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động dạy học GDTC, đồng thời nâng cao chất lượng quản lý hoạt động GDTC, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường
- Nhận thức của sinh viên đối với hoạt động GDTC, Sinh viên phần lớn không xác định được việc rèn luyện thân thể, luyện tập thể thao có liên quan đến việc định hướng phát triển năng lực, phẩm chất, thái độ Vấn đề gìn giữ và bảo vệ sức khỏe là một vấn đề rất quan trọng đối với mỗi con người, bởi “sức khỏe là vốn quý nhất” “có sức khỏe là có tất cả” Tuy nhiên trên thực tế hiện nay do điều kiện kinh tế nước ta c n khó khăn, đặc biệt là các vùng nông thôn, vùng cao, vùng xa, vùng hải đảo mỗi người dân, trong đó có sinh viên còn phải vật lộn với cuộc sống nên nhận thức về lợi ích tác dụng của hoạt động GDTC đối với sức khỏe con người còn hạn chế Đó cũng chính là rào cản, nhân
tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của hoạt động GDTC trong nhà trường
- Cơ sở vật chất và nguồn lực cho hoạt động GDTC, Trong hoạt động dạy học GDTC theo hướng phát triển năng lực cần thiết việc đảm bảo cơ sở vật chất, sân bãi luyện tập Việc giảng dạy chính khóa trên lớp đến ngoại khóa cho sinh viên, từ việc đổi mới phương pháp dạy học tới việc nghiên cứu khoa học của giáo viên đều cần có đủ điều kiện như: sân bãi, phương tiện và dụng
cụ luyện tập để đáp ứng cho việc dạy và học Ở các nước phát triển diện tích,
số lượng dụng cụ cho mỗi sinh viên được quy định cụ thể Trong khi ở nước
ta, rất nhiều trường học, diện tích sân bãi, dụng cụ luyện tập đều chưa đáp ứng đủ, chính điều này đã làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động GDTC