1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ Tin học tỉnh Phú Thọ

124 128 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng các mô hình quản lý chất lượng hiện đại, luận văn đề xuất quy trình và xây dựng các công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ phù hợp, có tính khả thi và tổ chức triển khai đồng bộ ở Trung tâm Ngoại ngữ Tin học tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên phổ thông tỉnh Phú Thọ.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TẠ ĐỨC BỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG

TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TẠ ĐỨC BỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG

TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Kim Chung

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng chân thành cảm đồng chí lãnh đạo và các đồng chí giáo viên Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu, nhiệt tình trợ giúp và tư vấn khoa học trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Kim Chung, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Xin dành lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Tác giả

Tạ Đức bền

Trang 4

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Quản lý chất lượng giáo dục 11

1.2.1 Khái niệm và chức năng của quản lý 11

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục và chất lượng giáo dục 13

1.2.3 Một số mô hình quản lý chất lượng giáo dục 14

1.3 Hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên phổ thông 18

1.3.1 Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên phổ thông 18

1.3.2 Hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GVPT 21

1.3.3 Các yếu tố đảm bảo chất lượng của hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông 22

1.4 Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông ở trung tâm Ngoại ngữ - Tin học 24

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm Ngoại ngữ - Tin học 24

1.4.2 Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng năng lực CNTT của giáo viên ở Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học 25

1.4.3 Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên phổ thông 27

1.4.4 Đề xuất mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông 29

Trang 6

1.5 Tiếu kết chương 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TỈNH PHÚ THỌ 34

2.1 Khái quát về hoạt động ứng dụng CNTT tại tỉnh Phú Thọ 34

2.1.1 Đặc điểm địa lí, kinh tế, xã hội tỉnh Phú Thọ 34

2.1.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ 34

2.1.3 Thực trạng nguồn nhân lực CNTT tỉnh Phú Thọ 37

2.2 Khái quát về ứng dụng CNTT trong giáo dục – đào tạo tỉnh Phú Thọ 39

2.2.1 Tình hình phát triển giáo dục-đào tạo tỉnh Phú Thọ 39

2.2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong giáo dục-đào tạo tỉnh Phú Thọ 40

2.3 Thực trạng công tác bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Tỉnh Phú Thọ 46

2.3.1 Vài nét về Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Tỉnh Phú Thọ 46

2.3.2 Điểu tra thực trạng công tác bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Tỉnh Phú Thọ 47

2.2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GV phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Phú Thọ 63

2.4 Tiểu kết chương 2 66

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH, CÔNG CỤ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CNTT CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TỈNH PHÚ THỌ 69

3.1 Đề xuất quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GV phổ thông ở trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ 69

3.1.1 Cơ sở đề xuất quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông 69

3.1 Xây dựng quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GVPT ở trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ 70

3.2 Khảo nghiệm quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ 78

Trang 7

3.2.1 Mục đích khảo nghiệm 78

3.2.2 Phương thức khảo nghiệm 78

3.2.3 Kết quả khảo nghiệm 79

3.3 Tiểu kết chương 3 81

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Khuyến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 88

Trang 8

Bảng 2.2 Khảo sát về công tác xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực CNTT

cho giáo viên phổ thông ở Trung tâm Ngoại ngữ- Tin học Phú Thọ 50 Bảng 2.3 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực CNTT cho GV phổ thông 51

Bảng 2.4 Công tác lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT

cho giáo viên phổ thông 52

Bảng 2.5 Công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo

viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ 54

Bảng 2.6 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên

phổ thông 56

Bảng 2.7 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GV

phổ thông 57

Bảng 2.8 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho

giáo viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ 59

Bảng 2.9 Công tác chỉ đạo, giám sát hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng

CNTT cho giáo viên phổ thông 61 Bảng 2.10 Công tác hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT 62

Bảng 3.1 Tóm tắt quy trình và công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng

dụng CNTT cho GVPT ở trung tâm Ngoại ngữ-Tin học Phú Thọ 76

Bảng 3.2 Mức độ cần thiết của quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng

năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông 79

Bảng 3.2: Mức độ khả thi của quy trình và công cụ quản lý bồi dưỡng năng lực ứng

dụng CNTT cho giáo viên phổ thông 80

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Chu trình PDCA trong Hệ thống quản lý chất lượng để hướng tới việc cải

thiện năng suất chất lượng 16

Hình 1.2 Mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông theo chức năng quản lý hiện nay 27

Hình 1.3 Đề xuất mô hình quản lý chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên tại trung tâm Ngoại ngữ- Tin học 30

Hình 2.1 Biểu đồ mức độ ứng dụng CNTT các Sở, Ban, Ngành Phú Thọ 40

Hình 2.2 Biểu đồ cơ sở hạ tầng CNTT các Sở, Ban, Ngành Phú Thọ 41

Hình 2.3 Biểu đồ nguồn nhân lực CNTT các Sở, Ban, Ngành Phú Thọ 41

Hình 2.4 Biểu đồ chính sách đầu tư CNTT các Sở, Ban, Ngành Phú Thọ 42

Hình 2.5 So sánh ứng dụng CNTT các Sở, Ban, Ngành tỉnh Phú Thọ 44

Hình 3.1 Quy trình tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ- Tin học Phú Thọ 71

Hình 3.2 Lưu đồ quy trình đào tạo bồi dưỡng năng lực CNTT cho GVPT ở trung tâm Ngoại ngữ- Tin học Phú Thọ 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việc phát triển của CNTT đang làm thay đổi sâu sắc nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và quản lý giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các thông tư và quyết định: Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 quy định về về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX; Quyết định số 6200/BGDĐT-CNTT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2016-2020

Ngày 25 tháng 01 năm 2017 thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025 Mục tiêu của dự án là: Hình thành cơ sở dữ liệu toàn ngành giáo dục và đào tạo; thực hiện quản lý hành chính xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng; Đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý, phấn đấu 90% cơ sở giáo dục phổ thông

và giáo dục thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường; trong đó 70% trường học sử dụng sổ quản lý điện tử Định hướng đến năm 2025, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học đạt trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN

Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học của các Tỉnh nói chung và Trung tâm Ngoại ngữ -Tin học tỉnh Phú Thọ có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng năng lực CNTT cho cán

bộ, giáo viên phổ thông trong toàn Tỉnh Trung tâm đã có những đóng góp tích cực trong việc bồi dưỡng năng lực CNTT cho cán bộ, giáo viên Tuy nhiên, trong những năm qua hoạt động trên còn bộc lộ một số hạn chế bất cập như là: các loại hình đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người học, cơ sở vật chất, thiết bị bồi dưỡng, nội dung, phương pháp bồi dưỡng, công tác quản lý giáo dục, đào tạo của trung tâm chưa thực sự đạt hiệu quả cao

Do đó, việc nghiên cứu áp dụng các mô hình quản chất lượng giáo dục hiện đại và xây dựng quy trình, công cụ quản lý thích hợp đối với việc bồi dưỡng ứng

Trang 11

dụng Công nghệ thông tin (CNTT) cho giáo viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ

- Tin học ở các Tỉnh nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông là rất cần thiết Vì

vậy, tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho

giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ" làm đề tài

luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng mô hình quản lý chất lượng giáo dục để xây dựng quy trình, công

cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo

viên phổ thông

3.3 Đối tượng khảo sát

Cán bộ quản lý, giáo viên và học viên tham gia bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT tại trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ

4 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục và hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông

+ Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT và các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh

+ Xây dựng quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Tỉnh Phú Thọ

Trang 12

+ Khảo nghiệm quy trình, các công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Tỉnh Phú Thọ

5 Câu hỏi nghiên cứu:

- Câu hỏi 1: Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú thọ hiện nay có những hạn chế và nguyên nhân là gì?

- Câu hỏi 2: Việc tổ chức, quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Trung tâm cần thực hiện theo quy trình như nào và với các công cụ quản lý nào để nâng cao chất lượng của hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trường phổ thông?

6 Giả thuyết khoa học

Nếu dựa trên chức năng và mô hình quản lý chất lượng giáo dục, đề xuất được mô hình quản lý, xây dựng quy trình và các công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

và tổ chức triển khai đồng bộ ở Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ sẽ nâng cao chất lượng của hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên phổ thông tỉnh Phú Thọ

7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

7.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Xây dựng quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GV phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ

7.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu về quản lý giáo dục, các mô hình quản lý chất lượng giáo dục, năng lực công nghệ thông tin của giáo viên ở trường phổ thông

Trang 13

8.2 Điều tra, khảo sát thực trạng

Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT và các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh thông qua quan sát, phỏng vấn, điều tra bằng phiếu hỏi

8.4 Phương pháp toán thống kê

Phương pháp toán thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu điều tra, khảo sát

8.5 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến các chuyên gia về tính cần thiết và khả thi của quy trình và công

cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT đã xây dựng được

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Đề xuất quy trình, xây dựng công cụ quản lý bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Phú Thọ trong thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ tỉnh, áp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng

CNTT cho giáo viên phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng

CNTT cho giáo viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Đề xuất và khảo nghiệm quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi

dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại trung tâm ngoại ngữ tin học tỉnh Phú Thọ

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

ỨNG DỤNG CNTT CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học đang là một xu thế tất yếu trong thời đại “kĩ thuật số” và công nghệ 4.0 Các nghiên cứu trên thế giới, cho thấy việc tích hợp công nghệ mang lại nhiều hiệu quả trong quá trình dạy học CNTT phát triển nhanh chóng và có tác động mạnh mẽ đến giáo dục, đào tạo, cần thiết các khóa học bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên ở các trường đại học, trung tâm học tập dành cho giáo viên hoặc nơi làm việc Các khóa học này đòi hỏi việc quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên linh hoạt Giáo viên cần phải được đào tạo một cách thích hợp và cần có các quy trình, công

cụ quản lý chất lượng chặt chẽ Đặc biệt, điều quan trọng là những hoạt động xây dựng chương trình, lập kế hoạch giám sát và đánh giá phát triển các kỹ năng CNTT của giáo viên thích hợp để các chương trình có hiệu quả một cách tích cực

Việc bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học cho giáo viên ở trên thế giới có thể khái quát như sau:

- Ở Bắc Mỹ, phần lớn những chương trình bồi dưỡng giáo viên sử dụng CNTT trong dạy học vẫn được bồi dưỡng bằng phương pháp truyền thống, “mặt đối mặt” Những khóa học này thường có thời hạn cụ thể hơn là bồi dưỡng thường xuyên, phục vụ số đông giáo viên chứ không đáp ứng yêu cầu riêng cho cá nhân Nghiên cứu của Borthwick và Pierson (2008), Darling-Hammond (2009), Guskey

và Yoon (2009) cho thấy: Giáo viên viên tại một trường trung học thường thuyết trình với hỗ trợ của máy tính, máy chiếu, bảng tương tác và các phần mềm trình bày như Powepoint Các khóa bồi dưỡng thường đào tạo cho giáo viên về những kỹ thuật sử dụng bảng tương tác, cách vận hành thiết bị, nhưng không đưa ra phương pháp tương tác với học sinh và cách học của học sinh khi sử dụng bảng tương tác Nhiều giáo viên thất vọng vì những hạn chế của các khóa học này và cho rằng nó không dẫn đến thay đổi phương pháp day học của họ

Trang 15

Tại Cộng hoà Sec: Từ năm 2005, Viện Sư phạm đã nghiên cứu thiết kế, xây dựng mô hình này là đào tạo cho tất cả GV về sử dụng CNTT trong công việc và trong môi trường lớp học Nội dung các khoá học được nghiên cứu thiết kế tập trung vào hai vấn đề cơ bản, đó là: các khái niệm cơ bản về CNTT và ứng dụng CNTT trong các chương trình giáo dục.

- Tại Estonia: Trong giai đoạn 2005-2007, các nghiên cứu xây dựng dựa

trên những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trong đó yêu cầu giáo viên phải tích hợp CNTT vào trong quá trình giảng day thông qua những nội dung học tập của chương trình giáo dục Hệ thống EPortfolio mô tả cách thức thực hiện chuẩn chuyên môn của GV thông qua các tài liệu, các bài trình diễn để GV tự học tập, tự phát triển nghề nghiệp Nội dung đào tạo được cây dựng cho 3 đối tượng là: giáo sinh các trường sư phạm, GV mới vào nghề và GV đang dạy học tại các

trường học có nhu cầu học tập phát triển chuyên môn thường xuyên

- Tại Phần Lan: Từ sau những năm 2000, khoảng 50-60% GV có các kĩ năng

cơ bản về CNTT, có những nghiên cứu tìm hiểu, đánh giá nhu cầu của GV về nâng cao kĩ năng CNTT và phương pháp sử dụng CNTT trong day học Trên cơ sở đó, Phần Lan đã xây dựng dự án bồi dưỡng giáo viên với mục đích cung cấp nguồn học liệu trực tuyến để về phương pháp sử dụng CNTT trong giáo dục Nội dung cơ bản của các khoá học gồm các kiến thức: khái niệm cơ bản về CNTT, bảo mật Internet, quá trình học tập dựa trên kế hoạch giảng day có tích hợp CNTT

- Tại Na Uy: Trong giai đoan 2004-2009, thực tế đội ngũ nhà quản lý, GV

các trường học chưa có đủ năng lực sử dụng CNTT trong giáo dục đảm bảo tính sư phạm, Bộ Giáo dục Na Uy đã xây dựng “Mạng học tập”, mục tiêu là để trao đổi thông tin, kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp dựa trên nền tảng CNTT sẵn

có ở các nhà trường và các cơ sở đào tao giáo viên Giảng viên có thể phát triển kiến thức chuyên môn, hỗ trợ công việc thông qua chia sẻ kinh nghiệm trên các diễn đàn [32, pp 17 -32]

- Tại Hàn Quốc, từ năm 1988 Bộ Giáo dục Hàn Quốc và các Sở Giáo dục đã yêu cầu GV ứng dụng CNTT trong lớp học Tất cả GV ở trường tiểu học và THCS đều được đào tạo kỹ năng cơ bản về CNTT Để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT

Trang 16

trong dạy học của GV, các khóa đào tạo tập trung vào tìm hiểu công nghệ máy tính, cập nhật kĩ năng về lập trình và phát triển các tài liệu hướng dẫn, học tập dựa trên máy tính, ứng dụng CNTT và mạng Internet vào giáo dục Tuy nhiên, những khóa đào tạo này thường không đủ thời gian để GV thực hành các kỹ năng Vì vậy, một

số GV được BD đã không đủ tự tin để sử dụng máy tính, CNTT và Internet vào dạy

- Tại Philippines, Viện Công nghệ Đại học Mindanao và Viện Công nghệ Iligan đã phát triển và triển khai hai khóa học Công nghệ Giáo dục cho giáo viên Trong các khóa học, giáo viên được thực hành trong các tình huống thực tế trong lớp học để áp dụng kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học Qua các khóa học cho thấy cần nghiên cứu để nâng cao chất lượng các khóa học đáp ứng nhu cầu đào tạo của giáo viên

- Viện Giáo dục Quốc gia Singapore cung cấp khóa học "CNTT cho học tập

" Bao gồm các học tập trong không gian mạng và học với sự hỗ trợ của công nghệ, nội dung học tập được phát triển dưới hình thức các Module, cùng với các kế hoạch bài học và lựa chọn công cụ và công nghệ học tập cụ thể Quy hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong giáo dục của Singapore ưu tiên quản lý là trọng tâm, với mục tiêu thúc đẩy hiệu quả cao hơn trong quản lý, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo giáo viên trong việc sử dụng CNTT trong dạy học, trang bị cho họ những kỹ năng giảng dạy với CNTT Hầu hết giáo viên ở các trường tiểu học và trung học đã hoàn thành 8 đến 10 mô-đun trong 30 đến 50 giờ đào tạo, bao gồm các chủ đề như liên quan đến CNTT trong giảng dạy và học tập [36, pp 25-37]

Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy cần điều chỉnh các khóa học ứng dụng CNTT trong giáo dục và tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong giáo dục của giáo viên để phù hợp với nhu cầu của thực tế của họ, nâng cao khả năng tích hợp các nội dung học tập với CNTT của giáo viên trong môi trường thế giới thực Cần lập kế hoạch, triển khai, quản lý các hoạt động bồi dưỡng năng lực CNTT của giáo viên phù hợp với nhu cầu giảng dạy trong thế giới kỹ thuật số

Vào năm 2008, tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) đã đề ra khung năng lực ứng dụng CNTT và truyển thông vào dạy học dành cho giáo viên (UNESCO ICT Competency Framework for Teachers) Khung

Trang 17

năng lực này đã là cơ sở đề nhiều quốc gia xây dựng chương trình, tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng ICT vào dạy học cho giáo viên [35, pp 5-12]

2005 Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 1/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mục tiêu tới năm 2020 xây dựng hạ tầng thông tin quốc gia hiện đại, chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông; đồng thời, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc tế; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, giữ vững chủ quyền quốc gia trên không gian mạng

Thực hiện nghị quyết của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt

Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 theo quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009; Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT đang làm thay đổi sâu sắc nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và quản lý giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo đã

Trang 18

ban hành các thông tư và quyết định: Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm

tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 quy định về về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX; Quyết định số 6200/BGDĐT-CNTT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2016-2020

Từ năm 2002, Bộ GDĐT đã triển khai thực hiện Dự án Hỗ trợ đổi mới quản

lý giáo dục (SREM) Một trong những mục tiêu trọng tâm của Dự án là xây dựng một hệ thống công cụ quản lý thông tin chuẩn mực để sử dụng thống nhất trong ngành (EMIS, PMIS và VEMIS) và xây dựng các phần mềm quản lý nhà trường (SMIS), phần mềm quản lý tài chính (FMIS), phần mềm quản lý công tác thanh tra (IMIS) Các phần mềm này phải vận hành trên cả 4 cấp: Bộ (MOET), Sở (DOET), Phòng (BOET) và Trường Trong lĩnh vực này, SREM có 2 nhiệm vụ: i) Nâng cấp

2 phần mềm EMIS và PMIS phát triển bởi dự án SMOET và ii) Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý nhà trường, quản lý tài chính và quản lý thanh tra (tạm gọi là SREMIS) [14]

Việc phát triển nhanh chóng của CNTT có tác động mạnh mẽ đến giáo dục

và đào tạo, một nhu cầu và thách thức đối với giáo viên cần liên tục phát triển năng lực ứng dụng CNT để xây dựng trong một môi trường học tập trong kỉ nguyên kĩ thuật số Các nghiên cứu đào tạo kiến thức, kỹ năng giảng day trong môi trường CNTT cho GV của Dự án Việt Bỉ, một số công ty phần mềm cũng đã hỗ trợ tài liệu, chia sẻ bài giảng PowerPoint, giáo án, cho GV tiểu học khai thác để học tập Trang violet.vn của Công ty Bach Kim cung cấp các sản phẩm công cụ tạo bài giảng cho

GV và thư viện trực tuyến đã và đang được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng GV,

hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng CNTT trong day học; Nhiều khóa học bồi dưỡng giáo viên tiếp cận các phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực của giáo viên phát triển các học liệu số, tuy nhiên, khóa này chỉ tập trung vào chức năng của thiết bị, phần mềm hơn là hướng dẫn giảng viên thực hành phương pháp giảng dạy mới với thiết bị này, và như vậy giảng viên đã bỏ lỡ cơ hội để tối đa hoá khả năng của loại

Trang 19

hình công nghệ sáng tạo để có thể thay đổi cơ bản cách dạy và cách học trong lớp học của họ

Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên sẽ làm tăng cơ sở nguồn lực và nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp, do đó cần phải nghiên cứu chương trình bồi dưỡng, giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung và bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học nói riêng Một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng giáo viên như: Lê Trung Trinh (2015), Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay, luận án tiến sĩ QLGD, Viện KHGD VN; Đinh Thị Bích Thủy (2016), Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghể nghiệp, Luận văn thạc sĩ QLGD, trường ĐHGD-ĐHQGHN; Phan Quang Long (2015), Quản lý hoạt động bồi dưỡng Tin học cho giáo viên phổ thông tại trung tâm Tin học – Ngoại ngữ tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ QLGD, ĐHSP – Đại học Thái Nguyên; Phạm Ngọc Anh (2017), Phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố

Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa, Luận án Tiến sĩ QLGD, trường ĐHQGHN …

ĐHGD-Các nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học nói chung

và năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học cho giáo viên ở các cơ sở bồi dưỡng giáo viên của các Tỉnh cho thấy hai vấn đề còn hạn chế:

- Thứ nhất, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng còn chưa được xây dựng theo quy trình với các tiêu chuẩn chặt chẽ;

- Thứ hai, theo chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực chung trong chương trình giáo dục phổ thông mới thì năng lực CNTT là một trong 8 năng lực HS cần phải có được sau khi hoàn tất chương trình giáo dục phổ thông Do đó, cần thể chế hóa việc sử dụng CNTT của giáo viên dựa trên khung năng lực CNTT của GV

Xuất phát từ tình hình thực tiễn của công tác quản lý các khóa bồi dưỡng năng lực CNTT tại các trung tâm Ngoại ngữ- Tin học, cần nghiên cứu và đề xuất quy trình và công cụ quản lý chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT tại trung tâm NN-TH trên địa bàn các tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và nâng cao chất lượng bồi dưỡng của các khóa học này

Trang 20

1.2 Quản lý chất lƣợng giáo dục

1.2.1 Khái niệm và chức năng của quản lý

Trong quá trình lao động tập thể càng không thể thiếu được kế hoạch, sự phân công và điều hành chung, sự hợp tác và quản lý lao động Có nhiều quan điểm

về quản lý:

- Theo F.W.Taylor (1856-1915): Quản lý là biết được chính xác điều muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất

- Robert Albanese: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức"

- Harolk Kootz & Cyryl O'Donell: "Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm"

- Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trong tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn" [30]

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và đồng nghiệp (2011) nhấn mạnh khía cạnh quản lý là chức năng đặc biệt của mọi tổ chức: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [22]

Hiện nay quản lý được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung

Trang 21

Những quan niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, cách tiếp cận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản, đó là bao gồm các yếu tố sau:

- Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý): là tác nhân tạo ra các tác động, đề ra mục tiêu để chỉ đạo, hướng dẫn, điều khiển các đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu định sẵn

- Đối tượng quản lý: Con người, các thiết bị kỹ thuật

- Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý được thực hiện và quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý được vận hành điều chỉnh

- Mục tiêu chung cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý

Như vậy, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích nhất định phù hợp với yêu cầu, quy định của xã hội Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để đối tượng quản lý luôn phấn đấu đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho xã hội

Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản:

Lập kế hoạch: Là quá trình xác định ra các mục tiêu, những nội dung hoạt

động và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên cơ sở những điều kiện, nguồn lực hiện có

Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các

nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả, ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có

Chỉ đạo: Là điều khiển, điều hành, tác động, huy động và giúp đỡ, tạo điều

kiện cho những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Mỗi người đều có mục tiêu riêng, người quản lý phải biết điều khiển tác động để hướng mục tiêu cá nhân sao cho hoà hợp với mục tiêu chung của tập thể

Kiểm tra: Là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theo dõi,

giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết để

Trang 22

đảm bảo được mục tiêu của tổ chức Để việc kiểm tra có hiệu quả, trước tiên phải xây dựng tiêu chuẩn phù hợp với từng mục tiêu, sau đó xác định, so sánh với việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó và điều chỉnh kịp thời những sai lệch để tất cả các

bộ phận, người thực hiện đều hướng về mục tiêu chung của kế hoạch [19, tr 22-27]

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục và chất lượng giáo dục

Khái niệm QLGD có thể được tiếp cận theo nhiều khía cạnh khác nhau, có thể khái quát như sau: QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch quá trình dạy học theo mục tiêu đào tạo QLGD tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình

GD, những hoạt động của CB, GV và người học, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà QLGD và phù hợp với quy luật khách quan [20], [21], [22]

Hiện nay có nhiều các lí thuyết về quản lí giáo dục khác nhau trên nhiều bình diện, lúc đầu chủ yếu được áp dụng các lí thuyết quản lý trong công nghiệp và thương mại, phát triển lí thuyết và áp dụng các mô hình đó vào các ngữ cảnh giáo dục cụ thể khác nhau và phát triển các mô hình đó dựa trên sự quan sát và thực nghiệm thông qua các cơ sở giáo dục

Từ những thập niên cuối của thế kỉ XX, quản lí giáo dục từ chỗ là một lĩnh vực nghiên cứu mới mẻ, phụ thuộc vào các bộ môn khoa học khác đã trở thành một lĩnh vực có lí luận riêng Có được sự chuyển biến này là nhờ lập luận vững chắc cho rằng giáo dục cần phải được coi là một lĩnh vực khoa học riêng biệt để áp dụng các nguyên tắc quản lí chung hoặc phải là một bộ môn khoa học với cấu trúc riêng

Những thập kỷ gần đây, khoa học quản lý chất lượng phát triển mạnh mẽ, dần trở thành một phương thức quản lý hiện đại được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, nhiều quốc gia và ngày càng chứng tỏ tính ưu việt so với ác phương pháp quản lí truyền thống

Trang 23

Chất lượng giáo dục được hiểu là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục Mục tiêu giáo dục thể hiện những đòi hỏi của xã hội đối với con người (nguồn nhân lực) mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo Xét trên quan điểm hệ thống, có thể nói: “Chất lượng của một hệ thống giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu của hệ thống giáo dục”

Về cơ bản, hệ thống giáo dục gồm 4 thành phần:

- Các yếu tố đầu vào (Input): các nguồn vật chất (sách giáo khoa, tài liệu học

tập, lớp học, thư viện, trang thiết bị học tập, cơ sở vật chất, ); con người tham gia giáo dục (các nhà quản lý, giáo viên, nhân viên, thanh tra viên, giám sát viên, học sinh); tài chính dành cho các hoạt động giáo dục

- Các yếu tố tạo nên quá trình quản lý hệ thống: thời gian dành cho học

tập, việc sử dụng các phương pháp dạy học, tương tác giữa người dạy và người học, cách đánh giá sự tiến bộ, những phản hồi và khuyến khích trong quá trình dạy học

- Các yếu tố đầu ra (outcome): là kết quả của giáo dục bao gồm những

phẩm chất, giá trị của người học được đào tạo qua hệ thống

- Hoạt động của hệ thống giáo dục còn phải đượcxem xét trong hoàn cảnh (context) nhất định

Đánh giá chất lượng của một hệ thống giáo dục là đánh giá chất lượng của các thành tố tạo nên hệ thống Chất lượng của một hệ thống giáo dục là chất lượng của những thành tố tạo nên hệ thống (viết ngắn gọn là CIMO):

- Chất lượng đầu vào (I)

- Chất lượng quá trình quản lý (M)

- Chất lượng đầu ra (O)

- Bối cảnh cụ thể (C) [19, tr 16-22]

1.2.3 Một số mô hình quản lý chất lượng giáo dục

Trong thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lí cùng các quản lí gia hàng đầu trên thế giới đã đi đến thống nhất quan niệm cho rằng: chất lượng sản phẩm do hệ thống quản lý quyết định Tiêu biểu là hai Hệ thống QLCL quốc tế ISO

9000 và QLCL Tổng thể (Total Quality Management) được hợp thành bởi 4 yếu tố

cơ bản sau:

Trang 24

ISO 9001 đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng, dựa trên

cách tiếp cận quá trình – hệ thống và chu trình PDCA (Plan- Do – Check – Action)

Nguyên tắc quản lý của ISO9001 được dùng cho các công ty, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh Chú trọng đến sự liên quan của con người trong công việc, thiếu phần đào tạo phát triển, liên tục cải tiến, học tập thường xuyên và đổi mới, hiếu hình thức hợp tác giữa các đơn vị tổ chức để phát triển Trong khi giáo dục gần với cung ứng dịch vụ hơn là một quy trình sản xuất Mặc dù còn hạn chế, tuy nhiên

nó cũng bước đầu đặt nền móng cho các mô hình quản lý chất lượng tổng thể [27]

Hệ thống quản lý chất lượng (Quality management system - QMS) là một hệ thống hợp thức hóa các quy trình, thủ tục và trách nhiệm để đạt được những chính sách và mục tiêu về chất lượng QMS giúp điều phối và định hướng hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng được khách hàng và các yêu cầu chế định, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng suất hoạt động trên một nền tảng liên tục Vào giữa thập niên 40 thế kỷ 20, W.Edward Deming xây dựng phương pháp TQM (Total Quality Management) TQM là một hệ thống tích hợp những nỗ lực về duy trì, phát triển

và cải tiến chất lượng của nhiều tổ nhóm trong tổ chức để có thể áp dụng khoa học

kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất

Quan điểm cơ bản của TQM là:

- Đồng bộ, toàn diện, tổng hợp (T): bao gồm tất cả các công việc trong chu trình, quản trị từ việc nhỏ đến việc lớn, mỗi người đều có vai trò nhất định trong

Trang 25

chu trình đó với yêu cầu chất lượng cao TQM coi trọng sự cam kết, tham gia của mọi thành viên trong tổ chức trong việc đảm bảo chất lượng công việc

- Chất lượng quản lý quyết định chất lượng sản phẩm (Q): Chất lượng được thể hiện qua 3 khía cạnh: hiệu năng, độ tin cậy, an toàn; giá thành hợp lý (hiệu quả tương xứng với chi phí đầu tư); đáp ứng nhu cầu của khách hàng (yêu cầu của cơ quan quản lý, doanh nghiệp ứng dụng kết quả KHCN đó hoặc bản thân người nghiên cứu )

- Quản lý (M): quản lý với 4 chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm soát, điều khiển quá trình TQM chú trọng phương pháp quản lý theo quá trình, bắt đầu từ đầu vào đến quá trình, cuối cùng là đầu ra đều thông qua tiêu chuẩn hóa chất lượng và qui trình hóa hoạt động đảm bảo chất lượng [29]

Ba khái niệm cơ bản của TQM: sản phẩm, khách hàng, bên cung ứng Đây là 3 yếu tố quan trọng có quan hệ mật thiết với nhau Khi vận dụng TQM vào giáo dục cần lưu ý: thay đổi nhận thức về vị trí người dạy và người học; vấn đề tính cạnh tranh trong giáo dục; xây dựng chính sách chất lượng ở một mô hình giáo dục mở

Các nguyên tắc mà TQM đưa ra bao gồm:

* Lãnh đạo cấp cao là người trực tiếp chịu trách nhiệm về chất lượng trong tổ chức

* Coi trọng con người, con người luôn luôn là yếu tố trung tâm của mọi quá trình hoạt động Con người là yếu tố để liên tục cải tiến chất lượng

* Liên tục cải tiến bằng việc áp dụng vòng tròn Deming (Plan- Do- Check – Action – viết tắt là PDCA)

Trang 26

Hình 1.1 Chu trình PDCA trong Hệ thống quản lý chất lượng để hướng tới

việc cải thiện năng suất chất lượng [29]

Để đạt được hiệu quả và liên tục được cải tiến thì tổ chức có thể thực hiện công việc của mình theo vòng tròn PDCA

+ Lập kế hoạch (Plan): Xây dựng kế hoạch là khâu quan trọng nhất Kế hoạch này phải được xây dựng dựa trên chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng Nếu kế hoạch được soạn thảo tốt thì việc thực hiện sẽ dễ dàng, và đạt hiệu quả cao Kế hoạch phải dự báo được các rủi ro sảy ra để xây dựng các biện pháp phòng ngừa

+ Thực hiện (Do): Muốn kế hoạch được thực hiện tốt thì người thực hiện phải hiểu tường tận yêu cầu của công việc do đó cần phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho họ

+ Kiểm tra (Check): Trong quá trình thực hiện phải có sự so sánh giữa kế hoạch với thực hiện Khi kiểm tra phải đánh gía cả hai vấn đề: Kế hoạch có được thực hiện nghiêm túc không, độ lệch giữa kế hoạch và thực hiện; Kế hoạch có chính xác không

Việt Nam đã có một số nghiên cứu ứng dụng ISO (International Organization for Standardization) và TQM (Total Quality Management) trong kiểm định và xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Một

số cơ sở giáo dục đã và đang áp dụng hệ thống ISO 9001:2000 vào quản lí đào tạo

Trang 27

Để vận dụng TQM hiệu quả, cơ sở giáo dục, đào tạo cũng cần có kế hoạch

chiến lược, trong đó chú trọng đến tư duy và hành động thực hiện mục tiêu tổng

thể, sự phát triển tương lai của tổ chức, xu thế phát triển của tổ chức Phân tích (SWOT Analysic) là một công cụ rất có ích đối với việc quản lí chung và lập kế hoạch chiến lược phát triển cơ sở giáo dục, đào tạo

SWOT là chữ viết tắt của cụm từ gốc tiếng Anh như sau: Strengths (S): các điểm mạnh; Weakness (W) : các điểm yếu; Opportunities (O) : các thuận lợi, thời cơ;Threats (T): các khó khăn nguy cơ Đây là sự phân tích, nhận định chủ quan và khách quan, nội lực và ngoại lực của nhà trường, từ đó đề ra kế hoạch chiến lược của cơ sở giáo dục, đào tạo và được điều chỉnh theo thời gian qua việc nhà trường kịp thời phân tích, nhận biết được các mâu thuẫn, gay cấn, các thách thức trong động thái phát triển, kịp thời điều chỉnh linh hoạt mục tiêu

1.3 Hoạt động bồi dƣỡng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên phổ thông

1.3.1 Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên phổ thông

ICT là chữ viết tắt của Information and Communication Technologies (Công nghệ thông tin và truyền thông) được định nghĩa là một “tập hợp đa dạng các công

cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để trao đổi, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lí thông tin.” Các công nghệ này bao gồm máy tính, Internet, công nghệ truyền thông (đài và vô tuyến), và điện thoại Ở Việt Nam, thuật ngữ CNTT được dùng nhiều và phổ biến hơn ICT

Theo thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày ngày 22 tháng 10 năm 2009 của

Bộ Giáo dục và đào tạo về quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên không quy định tại tiêu chí cụ thể, chỉ thể hiện trong mức độ của tiêu chí 11, tiêu chí 12, tiêu chí 14, cụ thể như sau:

- Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học: Giáo viên có thể phối hợp một cách thành thục, sáng tạo các phương pháp dạy học đặc thù của môn học, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phân hoá, phát huy tính tích cực nhận thức và phát triển kỹ năng tự học của học sinh (mức 4)

Trang 28

- Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học: Giáo viên có thể Sử dụng một cách sáng tạo các phương tiện dạy học truyền thống kết hợp với sử dụng máy tính, mạng internet và các phương tiện hiện đại khác; biết cải tiến phương tiện dạy học và sáng tạo những phương tiện dạy học mới ( mức 4)

- Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học: giáo viên có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng, lưu giữ và thu thập tư liệu bổ sung thường xuyên vào hồ sơ dạy học, phục vụ tốt cho việc dạy học (mức 5)

Thông tư 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT, trong đó tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên hạng yêu cầu giáo viên có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông

Theo thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản gồm 06 môđun; Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao phải đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, đồng thời đáp ứng yêu cầu của tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun nâng cao (bảng 1.1) và các tiêu chuẩn được mô tả cụ thể trong phụ lục của thông tư

Những quy định về kĩ năng CNTT theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT là cơ

sở để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên, tuy nhiên đây mới là các năng lực CNTT nói chung, chưa thể hiện được năng lực ứng dụng CNTT đặc thù trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên

Trang 29

Bảng 1.1 Chuẩn kĩ năng CNTT quy định theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT [11]

Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản (gồm 06 mô đun) :

01 UI01 Hiểu biết về CNTT cơ bản

02 UI02 Sử dụng máy tính cơ bản

04 UI04 Sử dụng bảng tính cơ bản

05 UI05 Sử dụng trình chiếu cơ bản

06 UI06 Sử dụng Internet cơ bản

Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao (gồm 09 mô đun):

07 UI07 Xử lý văn bản nâng cao

08 UI08 Sử dụng bảng tính nâng cao

09 UI09 Sử dụng trình chiếu nâng cao

10 UI10 Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu

11 UI11 Thiết kế đồ họa hai chiều

13 UI13 Biên tập trang thông tin điện tử

14 UI14 An toàn, bảo mật thông tin

15 UI15 Sử dụng phần mềm kế hoạch dự án

Để học hỏi và làm việc thành công trong xã hội với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, học sinh và giáo viên phải biết sử dụng công nghệ hiệu quả Sẵn sàng sử dụng công nghệ và biết cách sử dụng công nghệ đó hỗ trợ việc học của học sinh đã trở thành những kỹ năng không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của mỗi giáo viên

Năm 2008, tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) đã đề ra khung năng lực ứng dụng ICT vào dạy học dành cho giáo viên (UNESCO ICT Competency Framework for Teachers và đã được điều chỉnh và bổ sung vào năm 2011, trong đó khung năng lực đề cập đến 6 khía cạnh trong công tác của GV:

(1) Sự hiểu biết về vai trò của ICT trong giáo dục,

(2) Chương trình giảng dạy và đánh giá,

(3) Phương pháp sư phạm,

(4) Công cụ công nghệ thông tin và truyền thông,

(5) Hoạt động tổ chức và quản lí,

(6) Hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp

Mỗi khía cạnh lại bao gồm 3 mức độ, hay là 3 cấp bậc liên tục trong quá trình phát triển năng lực của người GV (Bảng 1.2) [35]

Trang 30

Bảng 1.2 Khung năng lực ICT dành cho GV do UNESCO đề xuất

NĂNG LỰC ICT KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CÔNG

NGHỆ

CHUYÊN SÂU TRI THỨC

SÁNG TẠO TRI

TH ỨC Hiểu biết về ICT

trong

giáo dục

Nhận thức về chính sách về ICT trong giáo dục

Hiểu rõ chính sách về ICT trong giáo dục

Đễ xuất đổi mới chính sách về ICT trong giáo dục

Kĩ năng số Quản lí và hướng dẫn Hình mẫu học tập

Sáu lĩnh vực trong khung năng lực ứng dụng ICT của giáo viên do UNESCO

đề xuất rất đa dạng, không những yêu cầu về mặt sử dụng công cụ mà còn phải hiểu biết về mặt lí luận chính sách, vận dụng các công cụ đó trong những hoạt động cụ thể của GV Bên cạnh đó, yêu cầu về năng lực ICT trong dạy học dành cho GV không chỉ dừng lại ở mức sử dụng thành thạo và hiệu quả những cái có sẵn, mà còn khuyến khích đạt ở mức độ sáng tạo, tạo ra cái mới dựa trên yêu cầu của thực tiễn

Khung năng lực ứng dụng ICT của giáo viên do UNESCO đề xuất đã là cơ

sở để các nước xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên, cần nghiên cứu xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên Việt Nam, từ đó xây dựng các tiêu chuẩn, chương trình bồi dưỡng và quản lý các hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0

1.3.2 Hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GVPT

Bồi dưỡng giáo viên (in-service training) là quá trình đào tạo tiếp tục trong thời gian làm việc là một yêu cầu khách quan, giúp cho việc nâng cao, cập nhật hóa

Trang 31

tri thức, kĩ năng, đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội Đối với ngành giáo dục trong việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, yêu cầu của cá nhân giáo viên được tiếp thu các chương trình giảng dạy mới, các phương pháp giảng dạy mới [31, pp 25]

Hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông là quá trình bổ sung những kiến thức về khoa học, công nghệ - thông tin còn thiếu hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm nhật thêm những kiến thức mới nhằm nâng cao trình

độ sử dụng, khai thác công nghệ thông tin cho đội ngũ giáo viên phổ thông, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay Việc bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông được thực hiện thường xuyên thông qua hoạt động dạy học và tự học Hoạt động này được thực hiện bởi những người thầy (cả người bồi dưỡng lẫn người được bồi dưỡng), và nhằm làm thay đổi nhận thức và hành vi của con người để tiến đến một trình độ cao hơn, phục vụ hiệu quả hơn cho công việc dạy học và giáo dục Vì vậy, muốn đạt kết quả thì phải vận dụng khoa học và nghệ thuật khéo léo đó là quản lí và các chức năng của nó [3], [4]

1.3.3 Các yếu tố đảm bảo chất lượng của hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông

Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông là sự tác động có hướng đích, có tổ chức, có kế hoạch của nhà quản lí đối với đội ngũ giáo viên phổ thông nhằm bổ sung những kiến thức về khoa học, công nghệ - thông tin còn thiếu hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm nhật thêm những kiến thức mới để nâng cao trình độ sử dụng, khai thác công nghệ thông tin cho đội ngũ giáo viên phổ thông, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông đòi hỏi phải thực sự linh hoạt, phù hợp về nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian, thời điểm, cơ chế, công cụ đánh giá, duy trì, trong suốt thời gian bồi dưỡng và về lâu dài

Các yếu tố đảm bảo chất lượng ở các trung tâm gồm:

+ Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: Đây là

nhân tố quan trọng quyết định thành công trong quá trình thiết kế và triển khai chương trình giáo dục Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân

Trang 32

viên có chất lượng đòi hỏi nhà trường cần có chính sách khoa học, linh hoạt, đồng thuận đặc biệt trong điều kiện các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng thường có nhiều giáo viên dạy hợp đồng

+ Chất lượng chương trình đào tạo, bồi dưỡng: được xem là điều kiện tiên

quyết để tiến hành có chất lượng hoạt động dạy học và giáo dục cho người học Quản lý chương trình giáo dục nhằm đạt được mục tiêu dạy học và thỏa mãn nhu cầu người học Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, các chương trình cần cập nhật, đáp ứng được những yêu cầu, đòi hỏi ở từng địa phương

+ Chất lượng cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ được xem là nhu

cầu thiết yếu cần có để đảm bảo cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên hoạt động có chất lượng và hiệu quả

+ Chất lượng hệ thống thông tin, truyền thông trong và ngoài Trung

tâm được xem là kênh phản hồi hiệu quả về chất lượng hoạt động Trung tâm

Quản lý tốt kênh thông tin này sẽ đem lại các thông tin nhiều chiều trong quá trình triển khai chương trình giáo dục Thông tin phản hồi giữa các thành viên trong và ngoài Trung tâm sẽ là căn cứ điều chinh chương trình giáo dục có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường và địa phương Trong thời đại bùng nổ thông tin, việc quản lý hiệu quả hệ thống thông tin, truyền thông được xem là vấn đề then chốt quyết định thành công cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

+ Chất lượng hoạt động dạy học và học: Quản lý có chất lượng hoạt

động dạy học và học góp phần quyết định đến chất lượng sản phầm đầu ra của

cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Bốn thành tố đảm bảo chất lượng từ ngoài tác động đến quản lý chất lượng bên trong cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên như sau:

- Nhà nước với vai trò quản lý tổng thể, huy động nguồn lực của gia

đình, cộng đồng, đơn vị kiểm định độc lập, để hỗ trợ cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà nước với vai trò hoạch định, chi đạo, giám sát thông qua hệthống văn bản pháp quy, chính sách, điều lệ để quản lý chất lượng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Trang 33

- Nhà trường, cơ sở tuyển dụng là nơi yêu cầu, định hướng học tập nâng cao

năng lực, nghiệp vụ và tạo điều kiện học tập (cung cấp tài chính ban đầu, thời gian,

cổ vũtinh thần, động viên, khích lệ người học) Tham gia đóng góp tạo nguồn lực cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên hoạt động và cũng tham gia giám sát các hoạt động chất lượng

+ Cộng đồng tham gia đóng góp với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên bao

gồm nguồn tài trợ, truyền thông, văn hóa xã hội mang đặc trưng vùng miền, con người với yếu tố văn hóa địa phương, tạo môi trường mang bản sắc riêng có tác động đến quản lý chất lượng

+ Đơn vị kiểm định độc lập là tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng

giáo dục, tư vấn, giám sát việc đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục theo các chuẩn mực quốc gia, khu vực hoặc quốc tế Đơn vị kiểm định độc lập tư vấn cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thực hiện cải tiến chất lượng trước và sau khi được kiểm định chất lượng giáo dục [19, tr 26-32]

1.4 Quản lí hoạt động bồi dƣỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông ở trung tâm Ngoại ngữ - Tin học

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm Ngoại ngữ - Tin học

Thông tư số 03 /2011/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy đinh vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm Ngoại ngữ - Tin học như sau:

- Trung tâm NN-TH là loại hình trung tâm giáo dục thường xuyên của hệ

thống giáo dục quốc dân Trung tâm NN-TH có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng

- Có hai loại hình: Trung tâm Ngoại ngữ- Tin học công lập do Nhà nước thành lập và Trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục: Trung tâm Ngoại ngữ- Tin học công lập đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên ; Trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động

Trang 34

- Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý các Trung tâm do Sở thành lâp và các Trung tâm thuộc các trường trung cấp chuyên nghiệp, các Bộ, Ban, Ngành, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở đóng tại địa phương

- Các đại học, trường đại học, học viện và các trường cao đẳng quản lý các trung tâm ngoại ngữ, tin học do đơn vị thành lập

Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm ngoại ngữ, tin học về hoạt động đào tạo bồi dưỡng CNTT được quy định tại Điều 3 của thông tư 03 /2011/TT- BGDĐT,

cụ thể như sau:

1 Tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo: Chương trình tin học ứng dụng; Chương trình giáo dục thường xuyên ứng dụng CNTT-TT; Các chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học khác đáp ứng nhu cầu của người học

2 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục của cả nước, địa phương và của cơ sở

3 Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu hoạt động của trung tâm

4 Thực hiện các công việc khác có liên quan đến tin học như lập trình, cài đặt phần mềm

5 Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ cho các học viên của trung tâm đã hoàn thành chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

6 Điều tra nhu cầu học tập CNTT-TT trên địa bàn, nghiên cứu, tổng kết, rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động của trung tâm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CNTT-TT

7 Quản lý tài chính, tài sản của trung tâm theo quy định của pháp luật

8 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.4.2 Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng năng lực CNTT của giáo viên ở Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học

Trên cơ sở vị trí, nhiệm vụ của Trung tâm Ngoại Ngữ- Tin học, có thể xác định các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên được thực hiện theo hình thức bồi dưỡng thường xuyên theo quy định tại thông tư 26

Trang 35

/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên Nội dung, thời lượng và hình thức bồi dưỡng cụ thể như sau:

1 Nội dung BDTX được quy định trong Chương trình BDTX do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Tổng thời lượng BDTX đối với mỗi giáo viên là 120 tiết/ năm học, bao gồm:

a) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1): khoảng 30 tiết/ năm học

b) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học, bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 2): khoảng 30 tiết/ năm học

c) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 3): khoảng 60 tiết/ năm học

3 Thời lượng BDTX của mỗi nội dung bồi dưỡng có thể được thay đổi để phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục của năm học, với yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục của địa phương nhưng tổng thời lượng BDTX đối với giáo viên trong mỗi năm học đảm bảo 120 tiết

Tại điều 5 của quy chế trên hướng dẫn hình thức BDTX như sau:

1 BDTX bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường

2 BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có

cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng Thời lượng, số lượng giáo viên học tập trong mỗi lớp bồi dưỡng tập trung do sở giáo dục và đào tạo quy định nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về mục đích, nội dung, phương pháp được quy định trong Chương trình BDTX, tài liệu BDTX và các quy định tại Quy chế này

3 BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)

Trang 36

Nhìn chung, công tác bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông nhằm thực hiện các mục tiêu: Bồi dưỡng để chuẩn hoá trình độ đào tạo theo chuẩn chức danh nghề nghiệp (nội dung, chương trình theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT); Bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, chuyên môn (Bồi dưỡng thường xuyên(theo chương trình và kế hoạch của Bộ GD-ĐT và Sở GD-ĐG); Bồi dưỡng theo chuyên đề cập nhật (theo yêu cầu thực tế)

1.4.3 Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên phổ thông

Tiếp cận theo các chức năng của quản lý, có thể xác định công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên phổ thông ở trung tâm Ngoại ngữ- Tin học hiện nay, đề tài khái quát mô hình quán lý công tác này như hình 1.2, cụ thể như sau:

1) Xây dựng kế hoạch (lập kế hoạch) bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên phổ thông

Căn cứ vào dự thảo kế hoạch năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm tiến hành lập dự thảo kế hoạch bồi dưỡng trên cơ sở tham khảo các chủ trương, nhiệm vụ năm học của Sở GD-ĐT để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho phù hợp Tổng hợp, phân tích thông tin về năng lực sử dụng và khai thác CNTT của giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Đánh giá các điều kiện về nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính của Trung tâm như: số lượng, chất lượng phòng học, việc bố trí các lớp học, các thiết bị dạy học phục vụ cho dạy và học…

Trên cơ sở những thông tin đã có, tiến hành phân tích tình hình để làm rõ những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông một cách khoa học, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Trang 37

Hình 1.2 Mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông theo chức năng quản lý hiện nay

2) Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GV phổ thông

Căn cứ vào kế hoạch bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT đã được phê duyệt và thông qua, Trung tâm tổ chức, xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông Bố trí, sắp xếp nhân sự xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông phù hợp với nhu cầu, trình độ và điều kiện thực tế tại địa phương Nếu cần thiết có thể liên kết với các trường Sư phạm, mời các chuyên gia tham gia vào quá trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên phổ thông

3) Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông Chỉ đạo việc thực hiện đúng theo quy chế, kế hoạch đào tạo - bồi dưỡng đã được thông qua của Trung tâm Để hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông đạt hiệu quả cao nhất thì công tác chỉ đạo tập trung vào một số nội dung cơ bản sau:

- Xây dựng các nguyên tắc hoạt động trong Trung tâm một cách rõ ràng, chi tiết và phổ biến đến toàn bộ đội ngũ giáo viên/ báo cáo viên và học viên trong Trung tâm

LẬP KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC

CHỈ ĐẠO KIẾMTRA

GV

(Theo chuẩn CNTT/ chương trình BD)

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GV + CHUẨN KĨ NĂNG CNTT

Trang 38

- Chỉ đạo phân loại mục đích, nhu cầu bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh để từ đó phân công, sắp xếp kế hoạch bồi dưỡng cho phù hợp Hướng dẫn cán bộ bồi dưỡng lập kế hoạch cá nhân đối với từng đối tượng bồi dưỡng và nhu cầu bồi dưỡng Rèn luyện thói quen làm việc theo

kế hoạch cho cán bộ trong Trung tâm

- Đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị, bộ phận, đội ngũ giáo viên/ báo cáo viên về công tác báo cáo thường xuyên, định kỳ trong quá trình tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên phổ thông để có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời.Tổ chức những buồi sinh hoạt chuyên môn/chuyên đề tại Trung tâm nhằm đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai những mô hình bồi dưỡng mới, hiệu quả cao

4) Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên phổ thông

Kiểm tra vừa là một chức năng của quản lý vừa là biện pháp quản lý có hiệu quả Kiểm tra giúp cho CBQL nắm được đầy đủ thông tin cần thiết về tình hình thực hiện nhiệm vụ, đánh giá phẩm chất, năng lực của giáo viên và phát hiện những sai lệch, thiếu sót để kịp thời uốn nắn, bổ sung nhằm không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông

Trên đây là mô hình chung trong quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại các trung tâm Ngoại ngữ- Tin học, hiện nay các Trung tâm đang trong quá trình đổi mới công tác quản lý, có nhiều Trung tâm

đã bước đầu quản lý theo các mô hình đảm bảo chất lượng, tuy nhiên do tính đa dạng của các khóa bồi dưỡng GV phổ thông, nên các quy trình và công cụ quản lý vẫn còn hạn chế và áp dụng chưa đồng bộ, vì vậy hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế

1.4.4 Đề xuất mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông

Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) là cách tiếp cận về quản lý chất lượng ở mọi công đoạn trong quá trình nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của tổ chức TQM dựa trên cách quản lý tập trung vào chất lượng bằng việc thiết lập một

Trang 39

hệ thống quản lý chất lượng, trong đó có thể kiểm soát mọi khâu của quá trình thực hiện Tùy từng lĩnh vực, tổ chức mà việc vận dụng TQM có thể đặt trọng số khác nhau vào các yếu tố: lãnh đạo, quản lý con người, chính sách và chiến lược, nguồn lực, quá trình, hài lòng của nhân viên, hài lòng của phụ huynh, tác động tới xã hội

- Kiểm tra, đánh giá quá trình

- Lập và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng

Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông cần nhằm đích kết quả đầu ra với chất lượng được thừa nhận và có uy tín với xã hội Tập trung các nguồn lực về đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy, cơ sở vật chất… Vận dụng một số yếu tố của TQM, đê tài đề xuất mô hình trong quản lý chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông gồm các khâu chính: quản lý theo đầu vào - quá trình - đầu ra (Hình 1.3),

cụ thể như sau:

1) Quản lý đầu vào: xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các nguồn lực Kế hoạch

là bước khởi đầu quan trọng trong qui trình quản lý, có vai trò ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông bởi nội dung của khâu này là:

- Xác định và hình thành mục tiêu dựa trên các tiêu chuẩn năng lực CNTT cần có và năng lực hiện có của giáo viên

- Xác định và đảm bảo nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu

- Xây dựng kế hoạch hành động và lựa chọn hành động ưu tiên để đạt mục tiêu tốt nhất

Trang 40

Hình 1.3 Đề xuất mô hình quản lý chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng

CNTT cho giáo viên tại trung tâm Ngoại ngữ- Tin học

Các kế hoạch này phải mang tính cụ thể, khả thi và phù hợp với nguồn lực hiện có của mình về nhân lực, tài lực, vật lực, trí lực Các kế hoạch được xây dựng phải đảm bảo yếu tố linh hoạt, cải tiến liên tục để hướng tới chất lượng theo chiến lược phát triển chung của Trung tâm

2) Quản lý quá trình: Quá trình hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông từ nguồn đầu vào và có ảnh hưởng rất lớn đến đầu

ra, phụ thuộc phần lớn vào người quản lý và cán bộ giảng dạy Trong quá trình quản

lý, TQM đòi hỏi mỗi người đều có vai trò nhất định trong chu trình đó với yêu cầu chất lượng cao, vì vậy có sự phân cấp quản lý giữa lãnh đạo, các bộ phận đào tạo, tổ chuyên môn, giảng viên

Tổ chức thực hiện là khâu xương sống của quá trình quản lý, nó có quyết định đến chất lượng đầu ra, vì vậy, để đảm bảo chất lượng tổng thể, cần tập trung:

LẬP KẾ HOẠCH (P)

KIỂM TRA (C)

THỰC HIỆN (D)

- Chiến lược phát triển

- KH năm học

- Kế hoạch khóa học

- Quản lý rủi ro

HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN (A)

XÁC ĐỊNH NHU CẦU

-KT, KN ICT đòi hỏi của

GV -Đăng ký của HV&CSGD

GIÁM SÁT VÀ PHÂN TÍCH

-Thu thập, phân tích dữ liệu

- Giám sát quá trình DH

-Thể hiện NLGV -Mức độ hài lòng của người học

QUẢN LÍ NGUỒN LỰC

- TC,Mục tiêu Năng lực CNTT -Phát triển CTĐT -KH tổ chức đào tạo

THỰC HIỆN KHĐT

Đầu ra (O)

Ngày đăng: 22/11/2019, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn tin học, Ban hành theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn tin học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2016
13. UBND tỉnh Phú Thọ (2017), Quyết định số 3426 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2017 về Phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ năm 2017.Sách và tạp chí khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3426 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2017 về Phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ năm 2017
Tác giả: UBND tỉnh Phú Thọ
Năm: 2017
14. Bộ Thông tin và truyền thông (2017), Sách trắng Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam 2017, Nxb Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam 2017
Tác giả: Bộ Thông tin và truyền thông
Nhà XB: Nxb Thông tin và Truyền thông
Năm: 2017
15. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lí giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
16. Nguyễn Văn Bình (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
18. Cher Ping LIM. Ching Sing CHAI. Daniel CHURCHILL (2013), Các mô hình ứng dụng CNTT trong giáo dục hiện đại, Bộ công cụ nâng cao năng lực cho trường đào tạo giáo viên ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Tài liệu tập huấn Chương trình phát triển thông tin châu Á Thái Bình Dương của UNDP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình ứng dụng CNTT trong giáo dục hiện đại, Bộ công cụ nâng cao năng lực cho trường đào tạo giáo viên ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
Tác giả: Cher Ping LIM. Ching Sing CHAI. Daniel CHURCHILL
Năm: 2013
20. Trần Kiểm (2012), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2012
21. Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức (2012), Giáo trình đại cương khoa học quản lí, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đại cương khoa học quản lí
Tác giả: Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2012
25. Victoria L. Tinio (2013), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong giáo dục, Nhóm công tác e-ASEAN và Chương trình phát triển thông tin châu Á Thái Bình Dương của UNDP, www.apdip.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong giáo dục
Tác giả: Victoria L. Tinio
Năm: 2013
26. VVOB, Viện KHGD Việt Nam, Hội đồng Anh tại Việt Nam, UNESCO (2012), Khảo sát về CNTT trong giáo dục tại Việt Nam Hiện trạng và mục tiêu đến năm 2020 27. Tiêu chuẩn Việt Nam (2001), Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000. NxbXây dựng, Hà Nội, Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát về CNTT trong giáo dục tại Việt Nam Hiện trạng và mục tiêu đến năm 2020"27. Tiêu chuẩn Việt Nam (2001), "Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000
Tác giả: VVOB, Viện KHGD Việt Nam, Hội đồng Anh tại Việt Nam, UNESCO (2012), Khảo sát về CNTT trong giáo dục tại Việt Nam Hiện trạng và mục tiêu đến năm 2020 27. Tiêu chuẩn Việt Nam
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2001
28. Australian Government School Teachers (2016), Teacher ICT Skills: Evaluation of the Information and Communication Technology (ICT) Knowledge and Skill Levels of Western Australian Government School Teachers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teacher ICT Skills
Tác giả: Australian Government School Teachers
Năm: 2016
29. Ankit Chauhan, Poonam Sharma (2015) , Teacher Education and Total Quality Management (TQM), The International Journal of Indian Psychology, Vol.2, Issue 2, http://www.ijip.in Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teacher Education and Total Quality Management (TQM)
31. Elena Gavrilova, Kira Trostina (2017), Teachers’ Professional Development Management, European Scientific Journal, July 2017/SPECIAL edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teachers’ Professional Development Management
Tác giả: Elena Gavrilova, Kira Trostina
Năm: 2017
32. Ministry of Education and Culture, Finland (2010), ICT in Finnish Initial Teacher Education, Country report for the OECD/CERI New Millennium Learners Project ICT in Initial Teacher Training Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICT in Finnish Initial Teacher Education
Tác giả: Ministry of Education and Culture, Finland
Năm: 2010
33. Roger Neil (2006), Current Models and Approaches to In ‐ service Teacher Education, Journal of In-Service Education, http://www.tandfonline.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current Models and Approaches to In"‐ "service Teacher Education
Tác giả: Roger Neil
Năm: 2006
34. Tzvetelin Gueorguiev, Boris Sakakushev, Emil Trifonov (2017), Standardization of management systems in education, 56 th Science Conference of Ruse University, Bulgaria Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standardization of management systems in education
Tác giả: Tzvetelin Gueorguiev, Boris Sakakushev, Emil Trifonov
Năm: 2017
35. UNESCO (2008), ICT Competency Standards for Teachers , Printed in the United Kingdom Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICT Competency Standards for Teachers
Tác giả: UNESCO
Năm: 2008
36. UNESCO (2013), Case Studies on Integrating ICT into Teacher Education Curriculum in Asia, Published by UNESCO Bangkok Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Case Studies on Integrating ICT into Teacher Education Curriculum in Asia
Tác giả: UNESCO
Năm: 2013
37. UNESCO (2013), Teacher Training on ICT Use in Education in Asia and the Pacific, UNESCO Bangkok Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Teacher Training on ICT Use in Education in Asia and the Pacific
Tác giả: UNESCO
Năm: 2013
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w