1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Bibica

105 651 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bibica từ năm 2015 đến năm 2017; Đưa ra dự báo về tình hình tài chính công ty cổ phần Bibica trong 3 năm tiếp theo từ năm 2018 đến năm 2020; Đưa ra những giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính của công ty.

Trang 1

-o0o -

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018

Trang 2

-o0o -

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Hải

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Xuân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã hết lòng giảng dạy, chỉ bảo trong quá trình em học tập tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn, biết sơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Thanh Hải,

cô đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu để em có thể hoàn thiện luận văn này

Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Xuân

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu 4

1.1.1 Nhóm đề tài về phân tích tài chính 4

1.1.2 Nhóm đề tài về dự báo tài chính 5

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 10

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 23

1.3 Cơ sở lý luận về dự báo tài chính doanh nghiệp 24

1.3.1 Khái niệm và mục tiêu dự báo tài chính doanh nghiệp 24

1.3.2 Nội dung dự báo tài chính doanh nghiệp 25

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Quy trình nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu 29

2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin, dữ liệu 30

2.2.3 Phương pháp so sánh 30

2.2.4 Phương pháp dự báo tài chính 32

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI

CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 33

3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bibica 33

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bibica 33

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 35

3.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 35

3.1.4 Vị thế của công ty trong ngành 36

3.1.5 Phân tích mô hình 5 áp lực canh tranh của Michael Porter 36

3.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2015-2017 41

3.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica 41

3.2.2 Phân tích các hệ số tài chính 55

3.3 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica 72

3.3.1 Kết quả đạt được 72

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 72

3.4 Dự báo tài chính Công ty Cổ phần Bibica 74

3.4.1 Dự báo doanh thu 74

3.4.2 Dự báo tài chính của công ty giai đoạn 2018-2020 76

3.4.3 Dự báo các hệ số tài chính 80

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 81

4.1 Cơ hội và thách thức với Công ty Cổ phần Bibica trong thời gian tới 81

4.2 Định hướng phát triển của công ty 83

4.3 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica 84

4.3.1 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 84

4.3.2 Chú trọng công tác quản lý chi phí 85

Trang 7

4.3.3 Quản lý chặt chẽ khoản phải thu 86

4.3.4 Tăng đầu tư TSCĐ theo hướng sản xuất đổi mới và hiện đại 87

4.3.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 87

4.3.6 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

2 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

3 BCTC Báo cáo tài chính

5 HĐĐT Hoạt động đầu tư

6 HĐKD Hoạt động kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Biến động tài sản của công ty giai đoạn 2015-2017 42

2 Bảng 3.2 Biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn

3 Bảng 3.3 Doanh thu của công ty giai đoạn 2015-2017 48

4 Bảng 3.4 Chi phí của công ty giai đoạn 2015-2017 49

5 Bảng 3.5 Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2015-2017 50

6 Bảng 3.6 Lưu chuyển tiền tệ của công ty giai đoạn 2015-2017 52

7 Bảng 3.7 Tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của

8 Bảng 3.8 Phân tích khả năng tạo tiền của công ty giai đoạn

11 Bảng 3.11 So sánh khả năng thanh toán của công ty với chỉ

12 Bảng 3.12 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty giai

Trang 10

17 Bảng 3.17 Phân tích quy mô công nợ của công ty giai đoạn

20 Bảng 3.20 So sánh hệ số giá thị trường của công ty với các

21 Bảng 3.21 Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn

22 Bảng 3.22 Dự báo doanh thu của công ty năm 2018-2020 76

23 Bảng 3.23 Báo cáo kết quả kinh doanh dự báo của công ty giai

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Bibica 35

2 Hình 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả kinh doanh năm 2017 36

3 Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu TSNH và TSDH của công ty giai

4 Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty giai

5 Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận của

6 Hình 3.6 Biểu đồ so sánh khả năng thanh toán năm 2017 61

7 Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng

tài sản của công ty giai đoạn 2015-2017 62

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo số liệu thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư, tính đến tháng 4/2017,

cả nước đang có khoảng 612.000 doanh nghiệp đang hoạt động, mỗi ngày có khoảng 350 doanh nghiệp thành lập mới, hơn 315 doanh nghiệp phá sản và ngừng hoạt động Sự gia tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp mới tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngành hay trong nội bộ ngành Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh, giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động như hiện nay

Để tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt, doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi Muốn đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị phải cân nhắc và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc thường xuyên phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp giúp các nhà quản trị đánh giá tình hình tài chính và nắm được thực trạng tài chính doanh nghiệp Từ đó, họ có thể dự đoán chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai, những rủi ro tài chính

mà doanh nghiệp có thể gặp phải và đề ra những quyết định nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Như vậy, nhu cầu phân tích tài chính và dự báo tài chính cho các doanh nghiệp là luôn luôn cần thiết và quan trọng

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa với thương hiệu Bibica được thành lập ngày 16/01/1999 từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng: bánh, kẹo và mạch nha của Công ty Đường Biên Hoà Cũng như nhiều doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất bánh kẹo, Công ty Cổ phần Bibica không những phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt đến từ các nhà sản xuất bánh kẹo trong nước mà còn phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài Để công ty

có thể tồn tại bền vững với mức tăng trưởng ổn định hằng năm thì đòi hỏi Công ty Cổ phần Bibica phải có tình hình tài chính tốt Vì vậy, việc phân tích

Trang 13

và dự báo tài chính hằng năm là vô cùng quan trọng và cần thiết Đó sẽ là những

dữ liệu vàng, là những căn cứ quan trọng giúp Công ty Bibica đưa ra được các chiến lược cạnh tranh của mình trong những năm hoạt động tiếp theo

Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc phân tích tài chính và dự báo tài chính, từ các kiến thức học được, với mong muốn đóng góp thiết thực cho công

ty, tôi lựa chọn đề tài: "Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Bibica"

2 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn tập trung làm rõ các vấn đề sau:

- Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2015-2017 như thế nào?

- Tình hình tài chính giai đoạn 2018-2020 của công ty được dự báo ra sao?

- Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty là gì?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn hướng tới các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Đánh giá được thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica

- Đưa ra dự báo tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2018-2020

- Đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn cần hoàn thành được các nhiệm vụ sau:

- Nội dung và cơ sở lý luận chung về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2015-2017 và dự báo tình hình tài chính giai đoạn 2018-2020

- Đề xuất các giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính của công ty

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: tình hình tài chính, dự báo kế hoạch tài chính của Công ty Cổ phần Bibica

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 4 chương chính như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Bibica

Chương 4: Định hướng và giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Nhóm đề tài về phân tích tài chính

- Đề tài "Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Kinh Đô"- Luận văn thạc sỹ

của tác giả Vũ Trí Anh năm 2015 đã trình bày những lý thuyết cơ bản và chi tiết về nội dung và các chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp Ngoài

ra, tác giả còn sử dụng mô hình dự báo khả năng phá sản Z score, qua đó

đề xuất những giải pháp tăng cường quản trị rủi ro và tài chính cho công

ty Tuy nhiên, tác giả chưa so sánh được các chỉ tiêu tài chính của Công ty

Cổ phần Kinh Đô với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành

- Đề tài "Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel" -

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thanh Tùng năm 2014 đã có những phân tích sâu sắc, so sánh số liệu tài chính trong 4 năm từ năm 2010 đến

2013 và so sánh số liệu tài chính với những công ty khác Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc phân tích mà chưa đưa ra được dự báo của mình về tình hình tài chính công ty trong những năm tiếp theo

- Đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần rượu bia Đà

Lạt"- Luận văn thạc sỹ của tác giả Trương Thanh Sơn năm 2012 đã phân

tích, đánh giá được một số vấn đề tài chính công ty thông qua các phương pháp như: phương pháp quan sát, so sánh, phương pháp thống kê, phân tích số liệu, phương pháp khảo sát, đối chiếu với số liệu trung bình ngành, Tuy nhiên, tác giả chưa thật sự đi sâu vào tất cả các mặt về tình hình tài chính của công ty như: phân tích dòng tiền, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ROE và phân tích xu hướng

- Đề tài "Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Bibica"- Luận văn thạc sỹ

Trang 16

của tác giả Nguyễn Thị Hà năm 2015 đã đưa ra đánh giá về tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu về biến động tài sản, nguồn vốn, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty hay khả năng sinh lời của doanh nghiệp, Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công

ty và dự báo tài chính công ty trong năm tiếp theo Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dự báo tài chính năm 2015 mà chưa có dự báo cho thời gian dài hơn (từ 3-5 năm) để người đọc có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình tài chính của công ty trong các năm tiếp theo

- Bài đăng trên Tạp chí tài chính tháng 11/2017 của tác giả Nguyễn Thị

Thuận: "Về hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính trong các doanh

nghiệp" đã đưa ra các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính như: cơ cấu vốn

và nguồn vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, các chỉ số đòn bẩy tài chính, Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích biến động của dòng tiền, phân tích hiệu suất hoạt động và đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.2 Nhóm đề tài về dự báo tài chính

- Đề tài "Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần hóa chất Việt Trì"-

Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Thị Vân năm 2015 đã tiến hành phân tích tài sản, nguồn vốn của công ty, từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu

về mặt tài chính của công ty Tuy nhiên, về việc dự báo tài chính, tác giả chưa cung cấp được cơ sở xác đáng để đưa ra số liệu dự báo

- Đề tài: "Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần đường Biên

Hòa"- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Kim Phượng năm 2015 đã

tiến hành đưa ra dự báo về doanh thu, về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa trên những phân tích về tình hình kinh doanh của công ty trong quá khứ và bối cảnh kinh tế hiện nay Tuy

Trang 17

nhiên, tác giả chưa dự báo được một số hệ số tài chính quan trọng như: hệ

số khả năng thanh toán và nợ, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Việc dự báo này là cần thiết vì những chỉ số trên giúp các nhà đầu tư, bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ đánh giá xem hoạt động của công ty đang trong tình trạng như thế nào, biện pháp cần áp dụng cho công ty hiện nay là gì

- Bài nghiên cứu số 20 (30) đăng tháng 1-2/2015 của tác giả Nguyễn Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa trên Tạp chí Phát triển và Hội nhập:

"Khả năng dự báo thu nhập cho doanh nghiệp từ dòng tiền hoạt động: trường hợp các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam" Dòng tiền là căn cứ

quan trọng trong định giá chứng khoán và các quyết định tài chính của doanh nghiệp Dựa trên việc phân tích dữ liệu từ báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam, tác giả tìm ra mô hình tốt nhất để dự báo dòng tiền tương lai cho các công ty Tuy nhiên, bài nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc dự báo dòng tiền, mà nhắc đến tài chính doanh nghiệp là nhắc đến doanh thu, lợi nhuận, chi phí, khả năng sinh lời, và rất nhiều chỉ tiêu khác cần dự báo

- Bài đăng trên Tạp chí tài chính của tác giả Huỳnh Thanh Điền ngày

10/09/2018: "Lập kế hoạch tài chính trong công ty khởi nghiệp" đã đưa ra

tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, dự báo tài chính Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra được một số chỉ dẫn khi lập dự báo tài chính mà chưa trình bày được một phương pháp nào cụ thể

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

"Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh

số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua" (Nguyễn

Trang 18

Năng Phúc, 2011, trang 14) Ngoài ra, phân tích tài chính là còn là việc ứng dụng các công cụ, kỹ thuật phân tích đối với các báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa ra các dự báo và kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh Những phân tích có được giúp các bên liên quan đánh giá tình hình tài chính, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.2.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ luôn là tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự tồn tại, phát triển bền vững của doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tài chính doanh nghiệp là cần thiết, giúp các nhà quản trị có đủ thông tin nhằm thực hiện cân bằng tài chính, đánh giá chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp để tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lời và mức độ rủi ro của doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích các thông tin có được, nhà đầu tư sẽ đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp là cao hay thấp, triển vọng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai như thế nào, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp

Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp, khả năng trả nợ lại là mối quan tâm hàng đầu Vì thế, trước khi ra quyết định cho vay, họ luôn đặc biệt chú ý tới khả năng thanh toán tức thời Ngoài ra, việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp giúp các ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng thương mại có được các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, khả năng sinh lời của doanh nghiệp, từ đó sẽ quyết định có nên cho doanh nghiệp vay hay không Đối với các nhà cung cấp, việc phân tích tài chính giúp họ biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại và tương lai Từ đó,

họ có thể đưa ra quyết định xem có nên cho phép doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay không

Trang 19

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, dựa vào báo cáo tài chính, họ có thể đánh giá được tình hình tài chính nhằm kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, số liệu trên báo cáo tài chính sẽ giúp họ xác định được các khoản nghĩa vụ của đơn vị đó phải thực hiện với Nhà nước Báo cáo tài chính cũng là một tài liệu tham khảo giúp cơ quan Nhà nước đưa ra những chính sách kinh tế phù hợp đối với các doanh nghiệp Đối với các đối thủ cạnh tranh, việc quan tâm đến báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác cho phép họ biết được tình hình tài chính của công ty đối thủ, từ đó đưa ra các chính sách cạnh tranh với công ty

Như vậy, mục tiêu chính của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp,

từ đó, đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm

1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính

"Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế

độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Theo đó, báo cáo tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất

về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp" (Nguyễn Năng Phúc,

2011, trang 57) Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

- "Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm cuối năm" (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 64) Căn cứ vào phần tài sản, các đối tượng sử dụng có thể nhận biết về đặc điểm lĩnh vực kinh doanh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Căn cứ vào phần nguồn vốn, các đối tượng sử dụng có thể nhận biết về chính sách huy động vốn cũng như mức độ rủi ro (hoặc

an toàn) tài chính của doanh nghiệp

Trang 20

- "Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác" (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 68) Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh, các đối tượng quan tâm có thể đánh giá về kết quả hoạt động sau mỗi thời kì, trên cơ sở đó dự báo về tương lai của doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ ràng các mối quan hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh, từ đó dự báo về lợi nhuận cũng như dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp

- "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp" (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 70) Thực chất báo cáo này cho chúng ta biết các luồng tiền vào và các luồng tiền ra trong một doanh nghiệp, từ đó so sánh để biết trong kỳ doanh nghiệp đã tạo ra bao nhiêu tiền, đã sử dụng bao nhiêu tiền, tiền được tạo ra từ hoạt động nào và tiền được sử dụng vào hoạt động nào của doanh nghiệp

- "Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế- tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo ở trên" (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 75)

1.2.2.2 Cơ sở dữ liệu khác

Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường được không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau:

- Yếu tố bên trong: là những yếu tố thuộc bản thân bên trong doanh nghiệp như:

trình độ quản lý; các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp; trình độ, năng lực của người lao động; dây chuyền công nghệ đang áp dụng;

Trang 21

- Yếu tố bên ngoài: đây là những yếu tố mang tính chất khách quan như:

các chính sách tài chính tiền tệ; chính sách thuế; chế độ chính trị xã hội; tiến bộ khoa học kỹ thuật;

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là dựa trên các số liệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính để thấy được sự thay đổi

về các khoản mục về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp qua các thời kỳ,

về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp

a Phân tích các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

- Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản:

Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản giúp các nhà quản trị nắm được tình hình đầu tư của doanh nghiệp, biết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh hay không Phân tích

sự biến động của tài sản được thực hiện bằng cách tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản, cụ thể như sau:

Tỷ trọng của từng bộ

phận trong tổng TS =

Giá trị của từng bộ phận TS

x 100% Tổng TS

Việc xem xét tỷ trọng của từng bộ phận tài sản trong tổng tài sản giữa kỳ phân tích với kỳ gốc giúp các nhà quản trị đánh giá khái quát được tình hình phân bổ vốn

- Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn:

Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn giúp các nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo lập, tổ chức và huy động vốn của doanh nghiệp

Tỷ trọng của từng bộ

phận trong tổng NV =

Giá trị của từng bộ phận NV

x 100% Tổng NV

Trang 22

Khi đánh giá sự biến động nguồn vốn, cần xem xét sự biến động của vốn chủ

sở hữu và nợ phải trả Sự tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu sẽ dẫn đến sự tặng hay giảm tương ứng của tổng nguồn vốn Tương tự như vậy, sự tăng hay giảm của

nợ phải trả cũng dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng cùng 1 lượng như nhau

b Phân tích kết quả kinh doanh

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cần phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu để thấy được tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện bằng việc so sánh các khoản chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, các chi phí khác) với doanh thu thuần Trên cơ sở các dữ liệu

đó, nhà quản trị doanh nghiệp có thể biết được để thu về 1 đơn vị doanh thu thuần thì cần mất bao nhiêu đơn vị chi phí tương ứng

Ngoài ra, khi phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần chú trọng đến việc so sánh các khoản lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận kế toán sau thuế) với doanh thu thuần

c Phân tích lưu chuyển tiền tệ:

Phân tích lưu chuyển tiền tệ chính là phân tích sự dịch chuyển dòng tiền của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

- Một trong những dòng tiền quan trọng nhất trong Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm nhiều năm liên tục có thể thấy tình hình kinh doanh của công ty đang có vấn đề Vì vậy, doanh nghiệp cần tạo ra dòng tiền dương

để có khả năng tồn tại Điều đó thể hiện tiền thu bán hàng lớn hơn chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ: doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

- Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương thể hiện quy mô của doanh nghiệp bị thu hẹp vì số tiền thu được từ khấu hao, bán tài sản cố định sẽ lớn hơn số tiền mua sắm tài sản cố định khác

- Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng

Trang 23

- Tuy nhiên, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một

kỳ hoạt động không phải lúc nào cũng dương Nhiều khi dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính âm lại thể hiện doanh nghiệp đang phát triển và trả được nợ nhiều hơn đi vay

1.2.3.2 Phân tích các hệ số tài chính

Phân tích các hệ số tài chính của doanh nghiệp là một trong những phương pháp giúp các nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, ta cần xem xét một số chỉ tiêu như sau:

- Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền

- Phân tích khả năng tạo tiền

- Phân tích tốc độ lưu chuyển vốn bằng tiền

- Phân tích khả năng thanh toán

- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

- Phân tích khả năng sinh lời

- Phân tích hiệu suất hoạt động kinh doanh

- Phân tích tình hình và quy mô công nợ

- Phân tích giá trị thị trường

a Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền

Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền của doanh nghiệp

Lưu chuyển tiền

thuần trong kỳ =

Lưu chuyển tiền thuần của HĐKD

+

Lưu chuyển tiền thuần của HĐĐT

+

Lưu chuyển tiền thuần của HĐTC Trong đó:

Lưu chuyển tiền thuần

của từng hoạt động =

Tổng số tiền thu vào của từng hoạt động -

Tổng số tiền chi ra của từng hoạt động

(Nguồn: Website ketoansaovang.com.vn)

Trang 24

Nếu lưu chuyển tiền thuần trong kỳ dương: tức là tổng dòng tiền thu vào

đã lớn hơn tổng dòng tiền đã chi ra, thể hiện quy mô vốn bằng tiền của doanh nghiệp đang tăng trưởng Và ngược lại, nếu lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

âm thể hiện quy mô vốn bằng tiền của doanh nghiệp đang bị giảm sút, ảnh hưởng đến mức độ an toàn ngân quỹ của doanh nghiệp, cũng như an ninh tài chính doanh nghiệp nói chung

Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương, thể hiện hoạt động kinh doanh tạo nên sự gia tăng tiền mặt cho doanh nghiệp, đó là kênh tạo ra sự tăng trưởng vốn bằng tiền an toàn và bền vững nhất Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương sẽ duy trì sự hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Ngược lại, nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm, thể hiện doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; trong việc thu tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ Tình trạng đó kéo dài sẽ tác động tiêu cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương, kết quả đó có được do thu lãi vay hay cổ tức, lợi nhuận được chia thì đó cũng là kênh tạo sự tăng trưởng vốn bằng tiền an toàn Ngược lại, nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm, thể hiện năng lực sản xuất, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp đang có xu hướng phát triển

Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính dương, đó sẽ là kênh tạo ra sự tăng trưởng vốn bằng tiền phụ thuộc vào những người cung cấp vốn Kênh tạo tiền này cho thấy quy mô nguồn vốn huy động cũng như trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với những người cung cấp vốn đang gia tăng Và nếu lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính âm, cho thấy số tiền huy động từ các nhà cung cấp vốn giảm, tình hình đó có thể do doanh nghiệp tăng được nguồn tài trợ bên trong hay nhu cầu cần tài trợ giảm trong kỳ

Trang 25

b Phân tích khả năng tạo tiền

Do dòng tiền tệ của doanh nghiệp được lưu chuyển trong quá trình hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, nên khi phân tích chỉ tiêu hệ số tạo tiền của từng hoạt động người ta thường tính toán riêng cho hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Cụ thể:

Hệ số tạo tiền từ hoạt

(Nguồn: Website ngheketoan.edu.vn)

Các hệ số này thể hiện mức đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền của doanh nghiệp, nói khác đi đó là khả năng tạo tiền của từng hoạt động

c Phân tích tốc độ lưu chuyển vốn bằng tiền

(Nguồn: Website ngheketoan.edu.vn)

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn bằng tiền trong kì phân tích Thời gian luân chuyển của vốn bằng tiền càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn bằng tiền rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn

Trang 26

d Phân tích khả năng thanh toán

Phân tích khả năng thanh toán là việc đánh giá khả năng chuyển tài sản thành tiền và khả năng tạo tiền nhằm thực hiện nghĩa vụ đối với các chủ nợ khi đến hạn Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta cần chú ý đến các chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Tổng số tài sản Tổng số nợ phải trả (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 126)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát cho biết: với tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đang mất dần khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 127)

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết cứ mỗi một đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền để trả các khoản nợ đến hạn Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính tương đối tốt Tuy nhiên, khi tỷ số này có giá trị quá cao, nghĩa là có thể doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn, dẫn đến không hiệu quả Vì vậy, khi đánh giá chỉ tiêu này cần so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành và căn cứ vào tính chất ngành nghề kinh doanh Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn

Trang 27

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng

thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Tổng số nợ ngắn hạn (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 128)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán của các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền đối với nợ ngắn hạn tại thời điểm nghiên cứu Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo và thừa khả năng thanh toán nhanh Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nhanh

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng

thanh toán tức thời =

Tiền và tương đương tiền Tổng số nợ ngắn hạn (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 129)

Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ phải trả trong vòng 3 tháng Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1, chứng tỏ với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán tức thời với các khoản nợ phải trả trong vòng 3 tháng

e Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cho biết các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có hợp lý không hay là cao hoặc thấp so với doanh thu Nếu doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản có thể làm dư thừa tài sản, và ngược lại, nếu doanh nghiệp đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản để hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp

- Vòng quay hàng tồn kho

Trang 28

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 220)

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Ngoài ra, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ

Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Hệ số này cho biết với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao nghĩa là việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả

Trang 29

g Phân tích khả năng sinh lời

Đối với doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng cần đạt là lợi nhuận Lợi nhuận phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ, quản

lý kinh tế tại doanh nghiệp Khi phân tích khả năng sinh lời, cần xem xét những chỉ tiêu tài chính sau:

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời của vốn

chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 206)

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh năng lực sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp để sinh lợi như thế nào Chỉ số này là thước đo để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Nếu hệ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty đang làm ăn có lãi, và ngược lại, nếu âm thì công ty làm ăn thua lỗ Tỷ lệ ROE cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông và cổ phiếu của công ty hấp dẫn các nhà đầu tư

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Tài sản bình quân (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 206)

Tỷ suất sinh lời của tài sản cho biết cứ 1 đồng tài sản hiện có trong doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ROA càng cao thì càng tốt

vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

- Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời của doanh

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 207)

Tỷ suất sinh lời của doanh thu là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty Tỷ số này cho biết khi thực hiện 1 đồng doanh

Trang 30

thu trong kỳ thì doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, và ngược lại, tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

- Tỷ suất sức sinh lợi căn bản (BEP)

Tỷ số sức sinh lợi căn

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Bình quân tổng tài sản (Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 94)

Tỷ số sức sinh lợi căn bản là một tỷ số tài chính để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mà không kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Chỉ số này rất có ý nghĩa trong việc so sánh tình hình hoạt động doanh nghiệp với mặt bằng chung của ngành Tỷ số mang giá trị dương chứng

tỏ doanh nghiệp kinh doanh có lãi Ngược lại, tỷ số mang giá trị âm là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

h Phân tích hiệu suất hoạt động kinh doanh

- Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 220)

Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Hệ

số vòng quay hàng tồn kho lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Số vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều

- Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho

Thời gian 1 vòng

quay hàng tồn kho =

Thời gian kỳ phân tích (360 ngày)

Số vòng quay hàng tồn kho (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 220)

Trang 31

Chỉ số này cho các nhà đầu tư biết về khoảng thời gian cần thiết để công

ty có thể thanh lý được hết số lượng hàng tồn kho của mình Nếu chỉ số này ở mức thấp chứng tỏ công ty đang hoạt động khá tốt và ngược lại

- Số vòng quay phải thu khách hàng

Số vòng quay phải

thu khách hàng =

Doanh thu thuần

Số dư bình quân phải thu khách hàng (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 170)

Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu chỉ số này quá cao so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành thì có thể các khách hàng

sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Nếu chỉ số này giảm qua từng năm thì có thể doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức

- Thời gian 1 vòng quay phải thu khách hàng

Thời gian 1 vòng quay

phải thu khách hàng =

Thời gian kỳ phân tích (360 ngày)

Số vòng quay phải thu khách hàng (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 170)

Thời gian 1 vòng quay phải thu khách hàng là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết thời gian cần thiết để thu hồi nợ phải thu khách hàng bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian của 1 vòng quay càng dài chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều

i Phân tích tình hình và quy mô công nợ

Khi xem xét tình hình và quy mô công nợ của một doanh nghiệp, các nhà phân tích đặc biệt chú ý đến:

Trang 32

- Số vòng quay các khoản phải thu: Chỉ số vòng quay các khoản phải thu lớn (các khoản phải thu nhỏ) thể hiện chính sách về thanh toán của công

ty khá chặt chẽ, đảm bảo thanh khoản Ngược lại, nếu chỉ số này quá thấp cho thấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn cao, nợ chưa thu được lớn, rủi

ro về khả năng thanh khoản của doanh nghiệp

- Kỳ thu hồi nợ bình quân: chỉ số này cho biết thời gian cần thiết để thu hồi

nợ phải thu khách hàng bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại, nếu chỉ số này tăng dần qua các năm cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công nợ của công ty

- Số vòng quay phải trả người bán

Số vòng quay phải

trả người bán =

Giá vốn hàng bán Bình quân phải trả người bán (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 175)

Chỉ số vòng quay phải trả người bán phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của khách hàng và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả lớn chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước Nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản

- Thời gian 1 vòng quay phải trả người bán

Thời gian 1 vòng quay

phải trả người bán =

Thời gian kỳ phân tích (360 ngày)

Số vòng quay phải trả người bán (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 176)

Đây là chỉ số thể hiện số ngày trung bình mà công ty cần để trả tiền cho nhà cung cấp Hệ số này cao cho thấy công ty có quan hệ tốt với nhà cung cấp

và có khả năng kéo giãn thời gian trả tiền cho người bán và ngược lại

Trang 33

k Phân tích giá trị thị trường

- Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)

EPS = LNST - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 245)

Thu nhập mỗi cổ phần là phần lợi nhuận thu được trên mỗi khoản đầu tư ban đầu Đây là một chỉ số phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà đầu tư cá nhân cũng như các nhà phân tích dễ dàng hiểu

và so sánh giữa các loại cổ phiếu Thu nhập mỗi cổ phần quyết định giá trị của cổ phần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần

- Hệ số giá trên thu nhập (P/E)

P/E = Giá thực tế của cổ phiếu

EPS (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 245)

Hệ số giá trên thu nhập là một trong những chỉ số phân tích quan trọng, quyết định đến việc lựa chọn mã cổ phiếu của nhà đầu tư Chỉ tiêu này cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu đồng cho mỗi đồng lợi nhuận doanh nghiệp làm ra

Hệ số P/E cao thể hiện nhà đầu tư đánh giá cao triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai nên sẵn sàng trả giá cao cho mỗi đồng lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu hệ số P/E của doanh nghiệp thấp hơn mức trung bình ngành, cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá trong tương lai để hệ

số P/E đạt mức trung bình ngành Bên cạnh đó, nếu một doanh nghiệp có hệ

số P/E thấp trong khi tốc độ tăng trưởng nhanh nghĩa là giá cổ phiếu thấp hơn giá trị thực của nó, hay nói cách khác nếu chúng ta đầu tư mua cổ phiếu đó hôm nay thì một thời gian sau chúng ta sẽ có lãi vì giá cổ phiếu trên thị trường

sẽ phải trở về giá trị thực của nó

Trang 34

- Hệ số giá trên giá trị sổ sách (P/B)

P/B = Giá thị trường của cổ phiếu

Mệnh giá của cổ phiếu (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 246) Chỉ số P/B là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó P/B là công cụ giúp các nhà đầu tư tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua

Nếu một doanh nghiệp đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi

sổ của nó (tức là có tỷ lệ P/B nhỏ hơn 1), khi đó có hai trường hợp sẽ xảy ra: hoặc là thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức, hoặc là thu nhập trên tài sản của công ty là quá thấp Nếu trường hợp đầu tiên xảy ra, các nhà đầu tư nên tránh xa các cổ phiếu này bởi vì giá trị tài sản của công ty sẽ nhanh chóng được thị trường điều chỉnh về đúng giá trị thật Còn nếu trường hợp thứ hai đúng, thì có khả năng lãnh đạo mới của công

ty hoặc các điều kiện kinh doanh mới sẽ đem lại những triển vọng kinh doanh cho công ty, tạo dòng thu nhập dương và tăng lợi nhuận cho các cổ đông

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng không chỉ với bản thân các nhà quản lý doanh nghiệp mà còn với các nhà đầu tư, các cơ quan nhà nước, chủ nợ, Chính vì vậy, mọi thông tin về tài chính cần chính xác, phản ánh trung thực tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp Để có được điều đó, các thông tin sử dụng trong phân tích phải hoàn toàn chính xác, cán bộ phân tích cần có trình độ chuyên môn cao,

1.2.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng

Thông tin được sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính Chất lượng thông tin sử dụng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phân tích tài chính Mọi thông tin, số liệu đưa vào phân tích cần có độ

Trang 35

chính xác, tin cậy cao thì con số đầu ra mới có ý nghĩa Ngược lại, nếu thông tin được cung cấp bị sai lệch thì mọi số liệu cũng trở nên vô nghĩa Hơn thế nữa, nếu thông tin bị cung cấp sai lệch sẽ gây nhiều khó khăn cho các nhà quản trị, nhà đầu tư và các bên liên quan khác trong việc ra các quyết định tài chính

1.2.4.2 Trình độ cán bộ phân tích

Khi có được thông tin chính xác, việc tập hợp và xử lý thông tin như thế nào để đem lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng là vô cùng quan trọng Nó phụ thuộc chủ yếu vào trình độ của cán bộ phân tích Từ những thông tin thu được, các cán bộ phân tích phải tính toán, thiết lập các bảng biểu

có liên quan sao cho kết quả cuối cùng chính xác nhất Chính vì tầm quan trọng của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao

1.2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành

Khi muốn so sánh các chỉ số tính được của doanh nghiệp với những doanh nghiệp khác trong ngành, người ta thường nhớ ngay đến chỉ số trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản trị doanh nghiệp biết được vị thế của doanh nghiệp, từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Cơ sở lý luận về dự báo tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm và mục tiêu dự báo tài chính doanh nghiệp

1.3.1.1 Khái niệm

Trong tài chính doanh nghiệp, dự báo tài chính là quá trình xem xét thời

kỳ đã qua, nhìn nhận hiện tại và dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp

ở tương lai đặt trong một viễn cảnh nhất định Các dự báo này chủ yếu được thể hiện thông qua các báo cáo tài chính dự báo của doanh nghiệp

Việc dự báo tài chính tập trung vào dự báo các chỉ tiêu trên Bảng cân đối

Trang 36

kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và dự báo các chỉ số tài chính

cơ bản của công ty Bởi lẽ các tài liệu này thể hiện mục tiêu tài chính của doanh nghiệp cần đạt tới trong tương lai

1.3.1.2 Mục tiêu dự báo tài chính doanh nghiệp

Dự báo tài chính là dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và xác định nhu cầu vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh Việc xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm là một công việc vô cùng quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Tầm quan trọng của công việc này được thể hiện như sau:

- Dự báo tài chính doanh nghiệp giúp các nhà quản trị xác định rõ mục tiêu, các chỉ số tài chính cần đạt được trong tương lai Từ đó, họ sẽ cân nhắc và đưa ra các quyết định tài chính để đạt được mục tiêu đó

- Dự báo tài chính còn cảnh báo trước những khó khăn mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu và giúp cho các nhà quản lý có căn cứ để nhận định chính xác về doanh nghiệp cùng những thuận lợi, khó khăn và môi trường kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp

- Dự báo tài chính là một công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản trị thực hiện tốt hơn việc điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định được hướng đi và chủ động ứng phó với các biến động kinh doanh

- Dự báo tài chính là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp thu hút những nguồn đầu tư bên ngoài

1.3.2 Nội dung dự báo tài chính doanh nghiệp

Quy trình dự báo tài chính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được thể hiện qua sáu bước như sau:

Bước 1: Dự báo doanh thu

Bước 2: Xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu

Bước 3: Dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh

Bước 4: Dự báo các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và nhu cầu vốn bổ sung

Trang 37

Bước 5: Điều chỉnh dự báo

Bước 6: Dự báo các hệ số tài chính

1.3.2.1 Dự báo các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Để dự báo các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh, người ta phải dựa vào các giả thiết về doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí tài chính trong mối quan hệ với các khoản tiền vay, các khoản đầu tư

Báo cáo kết quả kinh doanh dự báo được dự báo dựa trên mẫu của Báo cáo kết quả kinh doanh thực tế theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu Việc dự báo Báo cáo kết quả kinh doanh được bắt đầu từ việc dự báo doanh thu Doanh thu được dự báo dựa trên các thông tin hiện có về tình hình kinh tế thị trường, nhu cầu của khách hàng, doanh thu của doanh nghiệp trong những năm trước Để có thể xác định doanh thu người ta có thể sử dụng phương pháp tỷ lệ, phương pháp hồi quy hoặc phương pháp phân tích dãy số thời gian

Sau khi dự báo doanh thu, tiến hành dự báo giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý biến đổi Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản

lý biến đổi được dự báo dựa theo kinh nghiệm nhiều năm của doanh nghiệp và thường chiếm tỷ lệ nào đó trong tổng doanh thu của mỗi loại sản phẩm

Các bước lập dự báo các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

a Dự báo doanh thu

Doanh thu được dự báo ở đây là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Dự báo doanh thu là vấn đề cực kỳ quan trọng, bởi lẽ doanh thu

là điểm khởi đầu chi phối hầu hết các vấn đề tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Dự báo doanh thu là cơ sở để có được các chỉ tiêu tài chính

dự báo hợp lý

Dự báo doanh thu bắt đầu từ việc xem xét đánh giá tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp trong những thời kỳ trước đó, thông thường, xem

Trang 38

xét doanh thu trong khoảng từ 3 đến 5 năm trước đó Ngoài ra, cần phân tích đánh giá mức độ tăng giảm doanh thu và nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm đó trên cơ sở đó xác định tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của doanh thu Ngoài ra, để dự báo doanh thu một cách chính xác nhất, ta cần quan tâm đến các yếu tố như sau:

- Triển vọng của nền kinh tế;

- Môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp;

- Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện nay;

- Mối đe dọa từ việc tham gia vào thị trường của các doanh nghiệp mới

b Dự các chỉ tiêu trên Báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trước khi dự báo các chỉ tiêu trên BCKQKD, cần tiến hành dự báo

doanh thu Doanh thu được dự báo dựa trên tình hình kinh tế- xã hội tại thời điểm hiện tại và tương lai Ngoài ra, cần dựa vào tình hình doanh thu trong

quá khứ của doanh nghiệp

Do việc dự báo chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được thực hiện theo tỉ lệ phần trăm so với doanh thu nên nhà phân tích cần xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu và dự báo tỉ lệ phần trăm trên doanh thu của các chỉ tiêu

đó Đối với các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp là các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu với việc quyết định tới tỉ suất lợi nhuận gộp và tỉ suất lợi nhuận thuần của doanh nghiệp

1.3.2.2 Dự báo các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

Dự báo các chỉ tiêu trên BCĐKT, thực chất là xác định các chỉ tiêu để

lập BCĐKT dự báo, đây là báo cáo dự báo về tài sản, công nợ và nguồn vốn tại thời điểm cuối kỳ của kỳ dự báo Báo cáo này dựa trên mẫu của BCĐKT thực tế và có mối quan hệ chặt chẽ với BCKQKD dự báo Số dư của khoản mục lợi nhuận trên BCĐKT dự báo căn cứ vào lợi nhuận dự báo trên

BCKQKD dự báo

Trang 39

Đối với BCĐKT, các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho, và phải trả người bán do các tỉ lệ phần trăm trên doanh thu của các khoản mục này thể hiện kì thu tiền bán hàng, thời gian lưu hàng và kì trả tiền mua hàng của doanh nghiệp Ngoài ra các khoản mục tiền, phải trả người lao động hay chi phí phải trả cũng có thể dự đoán theo tỉ lệ phần trăm trên doanh thu do các khoản mục này cũng phụ thuộc vào mức độ hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên khi lập BCĐKT dự báo thường xảy ra tình trạng không cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn Có 2 trường hợp có thể xảy ra khi dự báo

BCĐKT như sau:

- Tổng tài sản lớn hơn tổng nguồn vốn: Khi đó BCĐKT dự báo thể hiện nhu cầu cần có nguồn vốn bổ sung nếu doanh nghiệp thực hiện theo đúng chiến lược về tài sản

- Tổng nguồn vốn lớn hơn tổng tài sản: Khi đó BCĐKT dự báo chỉ ra sự dư thừa nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể dùng đầu tư thêm hoặc bớt

Để giải quyết 2 trường hợp này người ta bổ sung thêm khoản mục “Nhu cầu vốn bổ sung” vào BCĐKT dự báo Đây là khoản mục chỉ có trong BCĐKT dự báo Nếu khoản mục này dương có nghĩa là nhu cầu tài sản lớn hơn nguồn vốn và như vậy doanh nghiệp cần phải tìm thêm nguồn tài trợ Ngược lại, nếu khoản mục này âm thể hiện lượng vốn dư thừa mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư

1.3.2.3 Dự báo các hệ số tài chính

Dựa vào Bảng cân đối kế toán dự báo và Báo cáo kết quả kinh doanh dự báo, ta sẽ tính toán được một số hệ số tài chính dự báo cơ bản của công ty như: khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành, hệ số nợ trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS),

Trang 40

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp được thực hiện qua các bước sau:

- Bước 1: Lập kế hoạch phân tích

Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trình phân tích Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm

vi phân tích, thời gian tiến hành và những thông tin cần thu thập, tìm hiểu

- Bước 2: Thu thập và xử lý thông tin

Tài liệu phục vụ cho việc phân tích bao gồm toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính liên quan Các tài liệu thu thập được cần phải kiểm tra tính chính xác, hợp pháp rồi mới sử dụng để tiến hành phân tích

- Bước 3: Phân tích dữ liệu

Dữ liệu sau khi thu thập và kiểm tra sẽ được đưa vào phân tích thông qua việc

sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau

- Bước 4: Tổng hợp và dự báo

Dựa trên kết quả tính toán, các nhà phân tích sẽ đưa ra những nhận xét, chỉ rõ những tồn tại, nguyên nhân dẫn đến thiếu sót, đồng thời vạch ra những đường lối, chính sách áp dụng cho công ty trong tương lai

- Bước 5: Báo cáo kết quả phân tích

Ở bước này, các nhà phân tích sẽ viết báo cáo phân tích, báo cáo kết quả phân tích cho Ban giám đốc và hoàn chỉnh hồ sơ phân tích

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

- Khái niệm, luận cứ khoa học, nội dung lý luận, có thể nghiên cứu được

từ sách giáo trình, tài liệu chuyên ngành, luận văn,

- Thu thập báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan đến tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica, một số doanh nghiệp cùng ngành và các tổ

Ngày đăng: 22/11/2019, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w