Việc xem xét, đánh giá nhữngnguy cơ trước khi tiến hành công việc còn chưa được bao quát hết… Nhữngđiều đó là những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ảnh hưởng không nhỏđến việc quả
Trang 1MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi đất nước bước vào thời kì CNH – HĐH, hội nhập quốc
tế, việc đẩy mạnh xây dựng các nhà máy công nghiệp cũng như các công trình
tổ hợp, các công trình dân dụng có xu hướng gia tăng, đa dạng về số lượng vàchủng loại Việc triển khai thi công các công trình xây dựng như các khu đôthị mới, khu cao ốc, văn phòng, các công tŕnh cầu, đường, các nhà máy vàcông xưởng với sự tham gia của rất nhiều nhà thầu, thu hút một lực lượng laođộng dồi dào trong nước và quốc tế Cùng với sự tăng trưởng nhanh chóngcủa nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng, nhưng chúng ta cũngnhận thấy những tác động, hệ lụy của sự phát triển như các vấn đề xă hội, ônhiễm, giao thông, tai nạn
Theo báo cáo tình hình TNLĐ ngành xây dựng [3, 43], trong nhữngtháng cuối năm 2014 và đầu năm 2015, lĩnh vực xây dựng trên cả nước đăxảy ra nhiều vụ tai nạn, sự cố công tŕnh, thiết bị thi công gây hậu quả đặc biệtnghiêm trọng, như: Vụ sập giàn giáo tại cảng Sơn Dương vào hồi 20 giờ ngày25/3/2015 (Dự án Formosa, Khu kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh)làm 13 người chết và 29 người bị thương; Vụ một cần cẩu bị đứt cáp đă khiến
3 người đi đường tử vong tại chỗ ngày 05/5/2015, tại đường ĐT-842, phường
An Lộc, thị xă Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; Các vụ tai nạn trên công trườngthi công tuyến đường sắt trên cao tuyến Cát Linh - Hà Đông, khiến 01 người
đi đường chết tại chỗ, nhiều người bị thương, Vụ tai nạn tại công trình thicông đường sắt trên cao tại Hà Nội đã xảy ra chiều ngày 12/5/2015, làm bịthương 2 người tham gia giao thông, trong đó có một phụ nữ mang thai , Vụsập giàn giáo tại công tŕnh Toà nhà văn phòng Nam Sài Gòn, phường TânPhong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh vào 7giờ 35 phút sáng ngày10/7/2015 khiến 3 người tử vong và 5 người bị thương và nhiều vụ tai nạn,
sự cố nghiêm trọng tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Lâm Đồng, Hà Tĩnh
và các địa phương khác…
Trang 2Hiện nay, theo các thống kê thì ngành xảy ra nhiều TNLĐ nghiêmtrọng nhất trong những năm qua chính là ngành xây dựng [3], xây lắp côngtŕnh dân dụng và công nghiệp, chiếm khoảng 30% số vụ TNLĐ chết người vàcũng từng ấy số nạn nhân tử vong Riêng trong năm 2014, đă xảy ra 6.709 vụTNLĐ làm 6.941 người bị nạn trong đó: Số vụ TNLĐ chết người là 592 vụ,làm 630 người chết Ba ngành có tỉ lệ TNLĐ cao nhất là xây dựng, khaikhoáng và hóa chất Số liệu thống kê tổng hợp năm 2014, từ các biên bản điềutra TNLĐ chết người trên địa bàn cả nước, thì TNLĐ liên quan đến lĩnh vựcxây dựng chiếm 33,1% tổng số vụ tai nạn và 33,9% tổng số người chết;
Việt Nam hiện có 30 bệnh nghề nghiệp (BNN) đă được đưa vào danhmục BNN được thanh toán Bảo hiểm y tế Tổng số cộng dồn lên tới gần 29nghìn NLĐ được Bảo hiểm xă hội Việt Nam thanh toán vì mắc BNN Trong
đó, hơn 75% là trường hợp mắc các bệnh phổi do có liên quan tới bụi phổisilic Bệnh do tiếng ồn nghề nghiệp khoảng 10%, số c ̣òn lại là các bệnh donhiễm hóa chất Tuy nhiên, công tác dự pḥòng BNN trong các khu côngnghiệp, xây dựng vẫn c ̣òn nhiều hạn chế
Chỉ tính riêng trong ngành xây dựng tại một số địa phương đang cónhiều công tŕnh xây dựng, TNLĐ trong thi công công trình đang diễn ra rấtnghiêm trọng và có diễn biến phức tạp Theo số liệu thống kê trong 2 năm
2013 và 2014 trung bình hàng năm chiếm khoảng 30% tổng số vụ TNLĐ.Năm 2013, thành phố Hồ Chí Minh đã xảy ra 822 vụ TNLĐ chết người thìngành xây dựng đă chiếm tới 90 vụ, trong đó có tới 49 vụ chết người (54%).Năm 2014, tổng số vụ TNLĐ của thành phố Hồ Chí Minh là 1.171 vụ thìngành xây dựng đă chiếm tới 100 vụ TNLĐ, trong đó có 68 vụ TNLĐ chếtngười (68%) Ở Hà Nội, Năm 2013 để xảy ra 126 vụ TNLĐ chết người thìngành xây dựng đă chiếm tới 35 vụ, làm chết 13 vụ chết người (chiếm 37%).Năm 2014, tổng số vụ TNLĐ của thành phố Hà Nội là 132 vụ thì ngành xây
Trang 3Tĩnh năm 2013 để xảy ra 59 vụ TNLĐ chết người thì ngành xây dựng đăchiếm tới 16 vụ, làm chết 4 người (chiếm 25%) Năm 2014, tổng số vụ TNLĐcủa Hà Tĩnh là 38 vụ thì ngành xây dựng đă chiếm tới 15 vụ TNLĐ, làm 9chết người (chiếm 60%).
Qua những thông tin trên đây, chúng ta có thể thấy mức độ TNLĐ vàBNN trong lĩnh vực xây dựng là rất nghiêm trọng
Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn (NMLHDNS) được khởi công từ ngày23/10/2013 với tổng mức đầu tư hơn 9 tỷ đô la Sau khi hoàn thành, Liên hợpLọc hóa dầu Nghi Sơn sẽ có công suất 10 triệu tấn/năm (200 nghìnthùng/ngày) Dự án này được thực hiên trên vốn liên doanh giữa giữa Tậpđoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn Kuwait Petroleum, hai công tyIdemitsu Kosan và Mitsui Chemicals của Nhật Bản NMLHDNS được chỉđạo thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị bởi tổ hợp liên thầu JGCS (bao gồmcác nhà thầu nổi tiếng trong lĩnh vực dầu khí: JGC – Nhật Bản, GS- HànQuốc, Chioda– Nhật Bản, SK- Hàn Quốc, Technip-Pháp)
Tổng Công ty xây dựng số 1 – TNHH MTV (CC1) được thành lập từnăm 1979, là tập đoàn xây dựng đa ngành nghề trực thuộc Bộ Xây dựng.Hiện nay, tổng công ty đang hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như:đầu tư, thiết kế các dự án xây dựng; thi công các công trình năng lượng, dự án
hạ tầng giao thông, công trình dân dụng và công nghiệp, sản xuất vật liệu xâydựng, Qua hơn 35 năm hình thành và phát triển, tổng công ty đã vinh dựđược Nhà nước tặng thưởng nhiều huân chương như: 1 Huân chương Độc lậphạng nhất, 1 Huân chương Độc lập hạng ba, 2 Huân chương Lao động hạngnhất, 4 Huân chương Lao động hạng hai và 20 Huân chương Lao động hạng
ba và nhiều bằng khen, giải thưởng của các bộ, ngành,…Tại dự án, CC1 được
tự hào là nhà thầu xây dựng Việt Nam nhận được hợp đồng lớn nhất với giátrị 130 triệu đô la Tại dự án, CC1 là nhà thầu chính trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản với 18 công ty thầu phụ và hơn 3000 lao động trực tiếp [42]
Trang 4Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là chuyên thi công cáchạng mục nền móng của dự án, đặc thù công việc tiềm ẩn nhiều nguy cơxẩy ra mất an toàn trong quá trình lao động Kèm theo một số nguyên nhânnhư văn hóa doanh nghiệp, trình độ khoa học kỹ thuật chưa được như cácnước tiên tiến; nhận thức và phương thức thực hiện công tác an toàn vệ sinhlao động, phòng chống cháy nổ của của các nhà thầu phụ và người lao độngchưa bắt kịp với nhịp độ phát triển của kinh tế, khoa học công nghệ Bêncạnh đó, với đặc thù là công trường xây dựng có quy mô rất lớn, sự đầu tưđồng bộ, bài bản cho hoạt động ATVSLĐ nhiều lúc còn chưa được chi tiết, cụthể trong suốt quá trình vận hành của dự án Việc xem xét, đánh giá nhữngnguy cơ trước khi tiến hành công việc còn chưa được bao quát hết… Nhữngđiều đó là những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ảnh hưởng không nhỏđến việc quản lý ATVSLĐ của công ty trong công việc triển khai thực hiệncác hạng mục thi công tại dự án
Ứng dụng các lý thuyết về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao độngvào nghiên cứu đánh giá và đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống quản lý
an toàn vệ sinh lao động trên công trường xây dựng của các nhà thầu xâydựng tại dự án xây dựng là cần thiết, góp ngăn ngừa tai nạn lao động, bảo vệsức khỏe cho người lao động trong lĩnh vực xây dựng Đó chính là lý do tôi
chọn đề tài: “ Nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện công tác QLAT VSLĐ
của các nhà thầu xây dựng tại dự án xây dựng tổ hợp nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn” để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý An toàn và sức
khỏe nghề nghiệp Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết vềcông tác quản lý an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng, đồng thời nghiêncứu đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn – vệ sinh lao động tại côngtrường xây dựng nói chung và tại công trường dự án xây dựng Tổ hợp nhàmáy lọc hóa dầu Nghi Sơn Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản
Trang 5phòng tránh tai nạn lao động và phù hợp với các yêu cầu đòi hỏi trong quátrình hội nhập quốc tế
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý An toàn vệ sinh laođộng và đề xuất giải pháp cải thiện hệ thống quản lý an toàn tại công trường
dự án xây dựng Tổ hợp nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Công tác quản lý an toàn – vệ sinh lao động tại dự án xây dựng tổhợp nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn
- Tài liệu, văn bản có liên quan đối với hệ thống quản lý an toàn củaViệt Nam và thế giới
* Phạm vi nghiên cứu : Dự án xây dựng tổ hợp nhà máy lọc hóa dầu
Nghi Sơn
Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quan hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trong
và ngoài nước
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại
dự án xây dựng tổ hợp nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn
- Đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý an toàn – vệ sinh laođộng tại dự án xây dựng tổ hợp nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm chung
1.1.2 Điều kiện lao động
ĐKLĐ là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật đượcbiểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động,quá trình công nghệ, môi truờng lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trongkhông gian và thời gian [11]
1.1.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trong một ĐKLĐ cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện những yếu tố vật chất
ở một mức độ nhất định (vượt giới hạn cho phép) có ảnh hưởng xấu, có hại vànguy hiểm, có nguy cơ gây ra TNLĐ hoặc BNN cho NLĐ Chúng ta gọi cácyếu tố đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại
Các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất thường đadạng và nhiều loại Đó có thể là:
- Các yếu tố vật lý (tiếng ồn, nhiệt - ẩm độ, vận tốc gió, ánh sáng,phóng xạ…)
- Các yếu tố hoá học (hơi khí độc, bụi, hoá chất…)
- Các yếu tố sinh vật (vi khuẩn, nấm mốc, bào tử…)
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động (cường độ, nhịp điệu lao động,mang vác nặng, vươn với ngoài tầm tay…)
Trang 71.1.4 Tai nạn lao động
TNLĐ là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác do kết quảcủa sự tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết người hoặc làm tổn thươnghoặc phá huỷ chức năng hoạt động bình thờng của một bộ phận nào đó của cơthể
Tổng cộng đến nay đã có 30 BNN được nhà nước bảo hiểm ở nước ta
1.1.6 Quản lý An toàn vệ sinh lao động
Quản lý ATVSLĐ là sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên,xã hội và nhân văn khác như: toán, thống kê, kinh tế, tâm lý, xã hội học v.v
là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt được mộtMTLĐ tốt
Một cách khái quát: Quản lý ATVSLĐ là sự tác động chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn các quá trình lao động sản xuất và hành vi lao động của NLĐ nhằmđạt được mục tiêu MTLĐ tốt, bảo đảm an toàn và sức khỏe cho NLĐ, tạo choquá trình lao động sản xuất có năng suất, chất lượng và hiệu quả
Quản lý ATVSLĐ là phải bằng mọi cách để đối tượng bị quản lý (cácyếu tố MTLĐ và NLĐ trong MTLĐ):
Trang 8- Đối với NLĐ: được làm việc trong môi trường an toàn, tiện nghi.Luôn phấn khởi đem mọi năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bảnthân, cho nhà nước và cho cả xã hội;
- Đối với các yếu tố nguy hại trong MTLĐ được kiểm soát và hạn chếtối đa (dưới mức cho phép của các TCVN về ATVSLĐ)
1.2 Lý thuyết về hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động
Việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về an toàn - vệ sinh laođộng là trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người laođộng Người sử dụng lao động là người chịu trách nhiệm chính về công tác
an toàn - vệ sinh lao động tại cơ sở, do đó phải đứng ra chỉ đạo và cam kếtthực hiện các hoạt động an toàn - vệ sinh lao động tại cơ sở Để Công tác antoàn - vệ sinh lao động của cơ sở hoạt động có hiệu quả cần thiết lập một Hệthống quản lý an toàn - vệ sinh lao động với các nội dung như: chính sách, tổchức bộ máy, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch, đánh giá và hoànthiện:
Hinh 1.1: Các nội dung chính của hệ thống quản lý ATVSLĐ
Trang 9Yêu cầu của Chính sách an toàn - vệ sinh lao động
a, Phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của Cơ sở;
b, Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, có ngày tháng và xác nhận của người sửdụng lao động hoặc người chịu trách nhiệm chính tại Cơ sở;
c, Được phổ biến cho tất cả mọi người tại nơi làm việc và được niêmyết tại nơi làm việc;
d, Định kỳ rà soát, rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện;
e, Được lưu giữ và sẵn sàng cung cấp cho các đối tượng cần quan tâm
Nguyên tắc:
a, Đảm bảo an toàn và sức khỏe đối với mọi thành viên của Cơ sởthông qua các biện pháp phòng chống tai nạn, ốm đau, bệnh tật và các sự cố
có liên quan đến công việc;
b, Tuân thủ pháp luật của nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động, phùhợp với các chương trình tự nguyện, các thoả thuận chung có liên quan đến antoàn - vệ sinh lao động cũng như các yêu cầu khác đã được Cơ sở cam kếthưởng ứng;
c, Đảm bảo có tham khảo ý kiến, khuyến khích người lao động và đạidiện của người lao động tham gia tích cực vào các hoạt động của Hệ thốngquản lý an toàn - vệ sinh lao động;
d, Không ngừng hoàn thiện Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh laođộng
e, Hệ thống quản lý an toàn-vệ sinh lao động phải phù hợp và lồngghép vào trong các hệ thống quản lý khác của Cơ sở
1.2.2 Tổ chức
- Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn - vệ sinhlao động cũng như chỉ đạo thực hiện các hoạt động an toàn - vệ sinh lao độngtại Cơ sở
Trang 10- Người sử dụng lao động phải phân công rõ trách nhiệm, nghĩa vụ vàquyền hạn của những người có liên quan trong việc triển khai, thực hiện vàtuân thủ Hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao động cũng như các mục tiêu antoàn- vệ sinh lao động có liên quan với nguyên tắc:
- Đảm bảo an toàn- vệ sinh lao động là trách nhiệm của tất cả các cấp;
- Xác định rõ và phổ biến đến các thành viên về trách nhiệm, nghĩa vụ
và quyền hạn của những người có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, đánh giá
và kiểm soát các nguy cơ, rủi ro về an toàn - vệ sinh lao động;
- Đưa ra các biện pháp giám sát có hiệu quả nhằm đảm bảo an toàn- vệsinh lao động cho người lao động;
- Có cơ chế hợp tác và trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong Cơ sở,giữa người lao động và mạng lưới an toàn - vệ sinh viên để thực hiện các nộidung hoạt động của Hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao động ở Cơ sở;
- Thực hiện các qui định của pháp luật, các hướng dẫn chi tiết hay cácchương trình tự nguyện có liên quan mà Cơ sở đã cam kết hưởng ứng;
- Xây dựng chính sách an toàn- vệ sinh lao động có các mục tiêu thật rõràng và khả thi;
- Tổ chức kiểm tra phát hiện, loại trừ và kiểm soát các nguy cơ, rủi roliên quan đến công việc, tăng cường sức khoẻ tại nơi làm việc sao cho có hiệuquả;
- Xây dựng các hoạt động phòng chống tai nạn, bệnh tật và tăng cườngsức khoẻ;
- Đảm bảo tổ chức cho người lao động và đại diện người lao động thamgia thực hiện chính sách về an toàn- vệ sinh lao động một cách có hiệu quả;
- Cung cấp thoả đáng các nguồn lực để những người có trách nhiệm về
an toàn-vệ sinh lao động, kể cả bộ phận quản lý công tác an toàn vệ sinh - laođộng có thể thực hiện tốt các chức năng của mình;
Trang 11- Đảm bảo sự tham gia có hiệu quả và đầy đủ của người lao động và đạidiện của họ trong hoạt động quản lý công tác an toàn - vệ sinh lao động tại cơ
sở
1.2.3 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
Xem xét, đánh giá ban đầu
- Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động hiện có và các công việcliên quan trong Cơ sở phải được xem xét, đánh giá cho thoả đáng Trongtrường hợp chưa có Hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao động hoặc nếu Cơ
sở mới được thành lập thì việc xem xét, đánh giá ban đầu cũng sẽ giúp choviệc thành lập Hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao động của Cơ sở
- Việc xem xét, đánh giá ban đầu phải do người có năng lực tiến hành,
có tham khảo ý kiến của người lao động hoặc đại diện của người lao động,trong đó:
a, Xác định rõ các qui định của pháp luật hiện hành cần phải thực hiện;các hướng dẫn quốc gia, các hướng dẫn chi tiết, các chương trình tự nguyện
và các yêu cầu khác mà cơ sở cam kết hưởng ứng;
b, Xác định, dự báo và đánh giá các nguy cơ, rủi ro về an toàn - sứckhoẻ phát sinh trong môi trường lao động, nơi làm việc;
c, Đánh giá mức độ phù hợp của các biện pháp hiện có hoặc dự kiến sẽ
có nhằm loại trừ nguy cơ và kiểm soát rủi ro;
d, Phân tích các dữ liệu qua theo dõi sức khoẻ người lao động
Kết quả xem xét, đánh giá ban đầu cần:
a, Được lập thành tài liệu;
b, Làm căn cứ đề ra các quyết định liên quan đến việc tổ chức thực hiện
Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động;
c, Làm mốc so sánh để có thể đánh giá các cải thiện tiếp theo của Hệthống quản lý an toàn- vệ sinh lao động ở Cơ sở
Lập kế hoạch, triển khai và tổ chức thực hiện một cách có hệ thống
Trang 12- Mục đích của việc lập kế hoạch là chuẩn bị các nguồn lực cần thiết, ởmức độ phù hợp để thực hiện các qui định của pháp luật và các mục tiêu mà
cơ sở đề ra;
- Để lập kế hoạch một cách đầy đủ và phù hợp, phải dựa trên các kếtquả xem xét, đánh giá ban đầu và tiếp theo hoặc các dữ liệu sẵn có khác Cácnội dung kế hoạch phải xây dựng theo hướng dẫn của Thông tư hướng dẫnviệc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sởsản xuất kinh doanh đã được Nhà nước ban hành và các nguyên tắc sau:
a, Xác định nội dung, sự ưu tiên và định lượng rõ ràng trong các mụctiêu của Cơ sở sao cho phù hợp;
b, Phải xác định rõ trách nhiệm và các tiêu chuẩn phấn đấu và phâncông rõ ai phải làm việc gì, khi nào;
c, Lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá để chứng thực các mục tiêu đạtđược;
d, Cung cấp thoả đáng nhân lực, tài chính và hỗ trợ kĩ thuật thích hợp
- Việc lập kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động của Cơ sở phải bao trùmviệc xây dựng và tổ chức thực hiện toàn bộ các nội dung của Hệ thống quản
lý an toàn - vệ sinh lao động như đã mô tả trong hình 1 của cuốn sách này
Các mục tiêu an toàn - vệ sinh lao động
Các mục tiêu an toàn - vệ sinh lao động đặt ra phải phù hợp với chínhsách an toàn - vệ sinh lao động và dựa trên các xem xét đánh giá ban đầu hoặctiếp theo Các mục tiêu cần:
- Được xây dựng phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của Cơ sở;
- Phù hợp với các qui định pháp luật hiện hành về nghĩa vụ và tráchnhiệm của Cơ sở trong công tác an toàn - vệ sinh lao động;
- Nhằm không ngừng cải thiện việc đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động;
- Thiết thực và khả thi;
Trang 13- Được xây dựng thành tài liệu và phổ biến tới các bộ phận chức năng,các cấp lien quan tại Cơ sở;
- Được đánh giá định kỳ và bổ sung khi cần thiết
Phòng chống nguy cơ
* Các biện pháp phòng chống và kiểm soát nguy cơ:
a, Các nguy cơ và rủi ro đối với an toàn và sức khoẻ của người laođộng phải được nhận diện, đánh giá dựa trên thực trạng Các biện pháp phòngchống phải được thực hiện theo thứ tứ ưu tiên sau:
- Loại trừ nguy cơ, rủi ro;
- Kiểm soát các nguy cơ, rủi ro ngay tại nguồn phát sinh qua việc sửdụng các biện pháp kiểm soát kỹ thuật hoặc các biện pháp tổ chức;
- Giảm thiểu nguy cơ, rủi ro bằng cách thiết kế, bố trí, lắp đặt các hệthống làm việc an toàn, kể cả các biện pháp kiểm soát hành chính;
- Nơi nào thường xuyên có các nguy cơ, rủi ro không thể kiểm soátđược bằng các biện pháp chung, người sử dụng lao động phải trang bị miễnphí phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp và thực hiện các biện pháp nhằmđảm bảo việc sử dụng đúng và bảo quản tốt các phương tiện bảo vệ cá nhân
b, Các công việc và thủ tục phòng chống, kiểm soát nguy cơ phải đượctriển khai và phải:
- Tương ứng với các nguy cơ, rủi ro mà Cơ sở phải đương đầu;
- Được rà soát, sửa đổi khi cần thiết và theo định kỳ;
- Tuân thủ pháp luật;
- Chú ý đến các kiến thức, tiến bộ khoa học, các sáng kiến, kể cả cácthông tin hoặc báo cáo từ các cơ quan như cơ quan thanh tra lao động, các tổchức dịch vụ an toàn- vệ sinh lao động và các tổ chức khác
* Quản lý sự thay đổi:
Trang 14a, Các tác động về an toàn - vệ sinh lao động do những thay đổi nội bộ(ví dụ thay đổi về bố trí nhân sự hoặc quy trình, công nghệ sản xuất, bộ máy
tổ chức hoặc thành tựu) và do những thay đổi bên ngoài (ví dụ, pháp luậtđược sửa đổi, sự sát nhập tổ chức, sự phát triển tri thức và công nghệ an toàn -
vệ sinh lao động) cần được đánh giá
b, Việc xác định nguy cơ và đánh giá rủi ro tại nơi làm việc phải đượcthực hiện trước khi tiến hành phổ biến hoặc đổi mới phương pháp làm việc,các nguyên vật liệu, các quy trình hoặc máy móc thiết bị Việc đánh giá rủi rocần được xây dựng sau khi tham khảo ý kiến của người lao động, mạng lưới
an toàn - vệ sinh viên và bộ phận bảo hộ lao động, bộ phận y tế
c, Khi thực hiện một quyết định dẫn đến thay đổi phải đảm bảo mọi đốitượng của cơ sở chịu tác động được thông báo và được huấn luyện thoả đáng
* Phòng chống và ứng phó khẩn cấp:
a, Công tác phòng chống và ứng phó khẩn cấp phải được thiết lập vàduy trì Công tác này phải xác định được khả năng xảy ra tai nạn và tìnhhuống khẩn cấp nhằm đưa ra các biện pháp phòng chống rủi ro tương ứng.Việc triển khai công tác này phải phù hợp với quy mô và tính chất hoạt độngcủa Cơ sở theo nguyên tắc:
- Bảo đảm cung cấp thông tin và có sự phối hợp cần thiết trong nội bộtrong những tình huống khẩn cấp tại nơi làm việc;
- Thông tin đến các cơ quan thẩm quyền có liên quan, các cơ quan lâncận hoặc các lực lượng cứu hộ;
- Chỉ dẫn cách sơ cứu, trợ giúp y tế, chữa cháy và sơ tán mọi ngườikhỏi nơi làm việc;
- Cung cấp các thông tin liên quan và tiến hành huấn luyện cho mọi đốitượng tại Cơ sở, kể cả các hoạt động diễn tập định kỳ về phòng chống và ứngphó khẩn cấp
Trang 15b, Hợp tác với các lực lượng cứu hộ và các cơ quan thích hợp kháctrong công tác phòng chống và ứng phó khẩn cấp.
* Việc cung cấp máy, thiết bị, vật tư:
- Thực hiện các công việc cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của doanhnghiệp trước khi sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ
* Nhà thầu:
a, Xây dựng và duy trì các công việc cần thiết nhằm đảm bảo các yêucầu về an toàn và sức khoẻ như của Cơ sở để áp dụng đối với nhà thầu vàngười lao động của họ
b, Yêu cầu đối với chủ thầu tại nơi làm việc:
- Đưa các tiêu chuẩn an toàn - vệ sinh lao động vào trong lựa chọn,thẩm định nhà thầu;
- Có cơ chế thông tin và hợp tác hiệu quả giữa các cấp tương ứng của
Cơ sở và nhà thầu trước khi tiến hành công việc, bao gồm các vấn đề liênquan đến nguy cơ và các biện pháp phòng chống, kiểm soát nguy cơ;
- Báo cáo tình hình tai nạn lao động, ốm đau, bệnh tật và các sự cố liênquan đến công việc của người lao động thuộc quyền quản lý của nhà thầutrong thời gian thực hiện công việc cho Cơ sở;
- Cung cấp kiến thức và huấn luyện về các mối nguy cơ đối với côngviệc an toàn và sức khỏe có liên quan tại nơi làm việc cho các nhà thầu hoặcngười lao động của nhà thầu trước và trong quá trình thực hiện hợp đồng;
Trang 16- Định kỳ kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao độngcủa nhà thầu tại nơi làm việc;
- Tuân thủ đúng các thủ tục và công tác an toàn - vệ sinh lao động tại
cơ sở mà nhà thầu thực hiện hợp đồng
1.2.4 Đánh giá
- Các thủ tục để giám sát, đánh giá và lập hồ sơ công tác an toàn - vệsinh lao động phải được xây dựng, triển khai và định kỳ xem xét lại Phải xácđịnh rõ nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn giám sát ở các cấp khác nhautrong bộ máy tổ chức của Cơ sở
- Việc lựa chọn người chỉ đạo thực hiện việc giám sát, đánh giá phảicăn cứ theo quy mô, tính chất hoạt động và các mục tiêu an toàn vệ sinh laođộng của Cơ sở
- Phải xem xét cả các biện pháp định tính, định lượng sao cho phù hợpvới yêu cầu của Cơ sở, đó là:
a, Tương ứng với các nguy cơ đã xác định, các cam kết về chính sách,các mục tiêu an toàn - vệ sinh lao động mà Cơ sở đã đề ra;
b, Hỗ trợ cho quá trình thẩm định của Cơ sở, kể cả việc xem xét đánhgiá về công tác quản lý
- Việc giám sát và đánh giá phải:
a, Tương ứng với các nguy cơ để xác định và đánh giá việc thực hiệncác cam kết về chính sách
b, Bao gồm cả công tác giám sát ban đầu và giám sát tiếp theo, khôngđơn thuần chỉ dựa trên các số liệu thống kê về tai nạn lao động, ốm đau, bệnhtật và các sự cố có liên quan đến công việc;
c, Được lập thành hồ sơ
- Việc giám sát nhằm cung cấp:
a, Các thông tin phản hồi về công tác an toàn - vệ sinh lao động;
Trang 17b, Các thông tin để khẳng định đã triển khai việc kiểm tra phát hiện,phòng chống và kiểm soát các nguy cơ, rủi ro hằng ngày ở nơi làm việc vàhiệu quả của công tác này;
c, Các cơ sở dữ liệu để ra quyết định cải tiến công tác kiểm tra pháthiện nguy cơ và Hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao động
- Việc giám sát ban đầu phải có đầy đủ các nội dung cần thiết để hìnhthành một phương thức chuẩn mực, đó là:
a, Giám sát kết quả thực hiện kế hoạch chi tiết, tiêu chuẩn và mục tiêu
đề ra;
b, Kiểm tra tình trạng an toàn, vệ sinh của các dây chuyền sản xuất, nhàxưởng và thiết bị;
c, Theo dõi môi trường lao động, kể cả tổ chức lao động;
d, Theo dõi sức khoẻ người lao động thông qua việc khám và chăm sócsức khoẻ cho họ nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu, triệu chứng có hại cho sứckhoẻ để xác định hiệu quả các biện pháp phòng chống và kiểm soát;
e, Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của nhà nước, các thoảthuận chung và các nội dung khác về an toàn - vệ sinh lao động mà Cơ sởcam kết hưởng ứng
- Việc giám sát tiếp theo phải bao gồm việc xác định, báo cáo và điều tra:
a, Tai nạn lao động, ốm đau, bệnh tật và sự cố có liên quan đến công việc;
b, Các thiệt hại khác về kinh tế, tài sản, giờ công lao động;
c, Khiếm khuyết, thiếu sót trong công tác an toàn- vệ sinh lao động và
Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động;
d, Các chương trình phục hồi chức năng và sức khoẻ cho người lao động
- Công tác kiểm tra còn phải đánh giá tính thích hợp của Hệ thống quản
lý an toàn-vệ sinh lao động trong Cơ sở, bao gồm:
a, Chính sách an toàn - vệ sinh lao động;
b, Sự tham gia của người lao động;
Trang 18c, Nghĩa vụ và trách nhiệm;
d, Năng lực huấn luyện;
e, Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động;
f, Công tác thông tin (truyền thông);
g, Lập kế hoạch, triển khai và thực hiện Hệ thống quản lý an toàn - vệsinh lao động;
h, Các biện pháp ngăn chặn và kiểm soát;
i, Quản lý sự thay đổi;
j, Phòng chống và ứng phó khẩn cấp;
k, Cung cấp máy, thiết bị, vật tư;
l, Nhà thầu;
m, Công tác giám sát và đánh giá;
n, Điều tra tai nạn lao động, ốm đau, bệnh tật và sự cố liên quan đếncông việc và các ảnh hưởng của chúng tới công tác đảm bảo an toàn và sứckhoẻ;
o, Công tác kiểm tra;
p, Công tác rà soát quản lý;
q, Công tác phòng chống và chấn chỉnh;
r, Thực hiện các giải pháp để không ngừng hoàn thiện;
s, Các tiêu chuẩn cần kiểm tra hoặc các nội dung phù hợp khác
- Kết quả kiểm tra cần xác định, đánh giá được các nội dung của Hệthống quản lý an toàn- vệ sinh lao động:
a, Có hiệu quả hay không trong việc đạt được các mục tiêu và chínhsách của Cơ sở;
b, Có hiệu quả hay không trong việc thúc đẩy sự tham gia đầy đủ củangười lao động;
c, Mức độ chấn chỉnh, thực hiện các kiến nghị kiểm tra trước;
Trang 19e, Giúp đạt được hay chưa đạt những mục tiêu về cải thiện liên tục vànhững điển hình tốt về an toàn - vệ sinh lao động.
Kết quả kiểm tra phải được thông báo tới những đối tượng chịu tráchnhiệm khắc phục, sửa chữa và chấn chỉnh các thiếu sót
- Rà soát quản lý Công tác rà soát quản lý cần:
a, Đánh giá chiến lược tổng thể của Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinhlao động để xác định mức độ mà hệ thống đáp ứng được những mục tiêu đềra;
b, Đánh giá khả năng đáp ứng của Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinhlao động với những nhu cầu chung của Cơ sở và cổ đông của Cơ sở, bao gồmngười lao động và những người có quyền điều chỉnh tại Cơ sở;
c, Đánh giá sự cần thiết phải thay đổi Hệ thống quản lý an toàn - vệsinh lao động, kể cả chính sách và mục tiêu an toàn - vệ sinh lao động;
d, Xác định những hành động cần thiết để sữa chữa thiếu sót đúng lúc,
kể cả việc thong qua các vấn đề về cơ cấu quản lý và biện pháp thực hiện tại
Trang 20a, Xác định và phân tích nguyên nhân cơ bản của những bất cập đối vớinhững quy định an toàn và sức khoẻ có liên quan hoặc đối với Hệ thống quản
lý an toàn - vệ sinh lao động;
b, Khởi xướng, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra hiệu quả của côngtác phòng ngừa và chấn chỉnh, kể cả việc thay đổi Hệ thống quản lý an toàn -
vệ sinh lao động;
- Khi kết quả đánh giá của Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động
và các nguồn thông tin khác cho thấy các biện pháp phòng chống nguy cơ, rủi
ro không phù hợp hoặc lỗi thời, thì cần kịp thời đưa ra những biện pháp thíchhợp, xây dựng thành tài liệu và có thứ tự ưu tiên
Không ngừng hoàn thiện:
- Tổ chức và duy trì các hoạt động để không ngừng hoàn thiện từng nộidung cơ bản cũng như cả Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động nóichung, trong đó cần xét đến:
a, Mục tiêu an toàn - vệ sinh lao động của Cơ sở;
b, Kết quả kiểm tra, phát hiện, đánh giá nguy cơ, rủi ro;
c, Kết quả giám sát và đánh giá;
d, Các phát hiện thông qua điều tra tai nạn, ốm đau, bệnh tật và các sự
cố có liên quan đến công việc; kết quả và kiến nghị thông qua kiểm tra;
e, Kết quả rà soát quản lý;
f, Các kiến nghị cải thiện từ mọi thành viên trong Cơ sở, kể cả từ Hộiđồng Bảo hộ lao động; Bộ phận Bảo hộ lao động; Bộ phận Y tế;
g, Những thay đổi về luật pháp và trong các chương trình tự nguyệnhưởng ứng, các thoả thuận chung;
h, Những thông tin liên quan;
i, Kết quả các chương trình tăng cường và bảo vệ sức khoẻ
Trang 21- So sánh những tiến bộ và kết quả đạt được trong công tác an toàn vàsức khoẻ của Cơ sở với các cơ sở khác để có những đánh giá thoả đáng vềmức độ hoàn thiện công tác an toàn - vệ sinh lao động của Cơ sở mình.
1.3 Một số hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trên thế giới
1.3.1 Hệ thống quản lý ATVSLĐ của ILO
An toàn - vệ sinh lao động (ATVSLĐ) an toàn và sức khỏe của ngườilao động trong quá trình lao động sản xuất
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) với công tác ATVSLĐ: Năm 2001,ILO đã đưa ra “Hướng dẫn Hệ thống quản lý an toàn và vệ sinh lao động ILO
- OSH 2001” nhằm tạo công cụ hỗ trợ thiết thực cho các tổ chức, các cơ quan
có thẩm quyền cũng như các biện pháp để không ngừng hoàn thiện việc thựchiện công tác ATVSLĐ Hệ thống quản lý ATVSLĐ mà ILO khuyến nghịchính là kết quả đúc rút kinh nghiệm thực tế đa dạng ở nhiều nước, từ đó xâydựng thành một hệ thống khuyến nghị mang tính mục tiêu tác động tích cựctrong việc giảm thiểu nguy cơ cũng như hợp lý hóa quá trình và tăng năngsuất lao động, làm việc cho các khuyến nghị của ILO ngày càng được phổbiến rộng rãi và hình thành xu thế hội nhập của các nước đang phát triển Mụctiêu của hệ thống quản lý ATVSLĐ là góp phần bảo vệ người lao động khỏicác nguy cơ rủi ro và dần tiến tới loại trừ TNLĐ, BNN và giảm tỷ lệ tử vongliên quan đến quá trình lao động Khuyến nghị của ILO có giá trị tham khảo
và sử dụng trực tiếp trong việc hình thành khung hệ thống quản lý ATVSLĐcấp quốc gia cho các nước
ILO đã áp dụng nguyên tắc đồng thuận và vai trò của tổ chức 3 bên: Tổchức đại diện cho chính phủ, tổ chức đại diện cho giới chủ (NSDLĐ) và tổchức đại diện cho người lao động (tổ chức Công đoàn ) Quan hệ 3 bên nàyđem lại sức mạnh, tính mềm dẻo và cơ sở nền tảng phù hợp cho sự phát triểnvăn minh công nghiệp cũng như văn hóa cạnh tranh bền vững cho mọi cơ sởsản xuất
Trang 22Hướng dẫn của ILO đã nêu rõ quan điểm ATVSLĐ bao gồm việc tuânthủ các yêu cầu về ATVSLĐ theo đúng pháp luật và các quy định của quốcgia là trách nhiệm và nghĩa vụ của NSDLĐ NSDLĐ cần chỉ đạo và cam kếtthực hiện các hoạt động ATVSLĐ và tạo điều kiện để thiết lập hệ thốngATVSLĐ tại cơ sở Hướng dẫn chỉ rõ khung quốc gia về hệ thống quản lýATVSLĐ mà ILO khuyến nghị bao gồm 3 yếu tố chỉ đạo: Chính sách Quốcgia, hướng dẫn quản lý Nhà nước và hướng dẫn triển khai thực hiện.
Hình 1.2 Mô hình hệ thống ILO-OSH 2001
1.3.2 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Nhật Bản:
Trên cơ sở hướng dẫn về hệ thống quản lý ATVSLĐ năm 2001 củaILO đã tạo tiền đề cho việc định hướng, hoàn thiện hệ thống quản lý
Chính
Lập kế hoạch
và triển khai thực hiện
Trang 23Sức khỏe Công nghiệp Nhật Bản (JISHA) triển khai theo sự chỉ đạo của Bộ Y
tế, Lao động và Phúc lợi Hệ thống quản lý ATVSLĐ của Nhật Bản là sự kếthợp của một chuỗi các biện pháp liên quan trong lĩnh vực quản lý ATVSLĐ
và dựa trên cơ sở các hướng dẫn về hệ thống quản lý ATVSLĐ
Hiện nay, Nhật Bản đang tiến hành bổ sung và hoàn thiện hệ thốngquản lý ATVSLĐ dựa trên 3 tiêu chí, đó là các tiêu chuẩn của hệ thống quản
lý ATVSLĐ 2003 của JISHA (JISHA OSHMS 2003) hướng dẫn ILO – OSH
2001 và Hướng dẫn quốc gia về hệ thống quản lý ATVSLĐ
1.3.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Malaysia:
Hình 1.3 Mô hình hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động
của MS 1722:2011
Năm 2011, Malaysia đã ban hành tiêu chuẩn về hệ thống quản lý antoàn và sức khỏe nghề nghiệp (OSHMS) là cơ sở cho sự phát triển của văn
CHÍNH SÁCH Chính sách HTATVSLĐ
Sự tham gia của NLĐ
TỔ CHỨC
Thông tin Tài liệu Năng lực Trách nhiệm
HÀNH ĐỘNG ĐỂ CẢI TIẾN
Tiếp tục cải tiến
Hành động ngăn ngừa và khắc phục
KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN
Ký kết hợp đồng
Quản lý sự thay đổi
Mua sắm
Mục tiêu và Chương trình
Đánh giá ban đầu
ĐÁNH GIÁ
Đánh giá sự quản lý
Kiểm toán
Điều tra sự cố Thực thi và
Giám sát
Trang 24hóa OSH bền vững, ký hiệu là MS 1722:2011 Tiêu chuẩn này dựa trên tiêuchuẩn của Tổ chức Lao động quốc tế ILO – OSH 2001 Các quy định trong
MS 1722:2011 tương đương với OHSAS 18001
1.3.4 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Tại Anh
Năm 1991, Ủy ban sức khỏe và an toàn ở nước Anh (các tổ chức chínhphủ chịu trách nhiệm đẩy mạnh các qui định về sức khỏe và an toàn) đã giớithiệu hướng dẫn về quản lý sức khỏe và an toàn (Gọi tắt là HSG 65) Đây làtài liệu giới thiệu các yêu cầu cơ bản về quản lý sức khỏe và an toàn bằngcách phòng ngừa tích cực Tuy vậy, HSG mới chỉ là tài liệu hướng dẫn dùngcho các công ty hoạt động ở vương quốc Anh mong muốn thực hiện cho phùhợp với luật pháp của Anh về sức khỏe và nghề nghiệp, và chưa phải là tiêuchuẩn tổng quát để đăng ký chứng nhận
Xây dựng chính sáchPhát triển
Đườn
g thông
Chí
nh Tổ Lập kế Đá
Trang 25của HSG 65
Cấu trúc của hệ thống HSG 65 gồm 5 bước:
- Bước 1: Xây dựng chính sách
- Bước 2: Tổ chức nhân sự (04 yếu tố):
+ Năng lực: tuyển dụng, đào tạo và hỗ trợ khi cần
+ Kiểm soát: phân bổ trách nhiệm, đảm bảo tính cam kết, hướng dẫn vàgiám sát
+ Hợp tác: hợp tác giữa các cá nhân và giữa các nhóm với nhau
+ Trao đổi: Nói, viết và gặp gỡ trực tiếp
- Bước 3: Lên kế hoạch và thiết lập chỉ số đo hiệu quả
- Bước 4: Đo lường hiệu quả
- Bước 5: Học từ trải nghiệm – Đánh giá, xem xét
Từ HSG 65, Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) đã phát triển các hướng dẫntổng quát cho việc thực thi hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn thành tài liệuhướng dẫn theo tiêu chuẩn BS 8800 Hướng dẫn này đã xây dựng và điềuchỉnh bằng cách kết hợp hai sự tiếp cận: tiếp cận theo hướng dẫn HSG 65 vàtiếp cận theo hệ thống quản lý về môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Tiêuchuẩn BS 8800 cũng như HSG 65 vẫn là một hướng dẫn và không có nhữngđiều khoản nào mang tính chất bắt buộc Do vậy, các tổ chức khi áp dụng tiêuchuẩn BS 8800 trong các hoạt động của mình có thể phát triển một cách đầy
đủ và hiệu quả hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp nhưngkhông thể chứng nhận
Nhu cầu phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toànđã tạo ra cho Viện Tiêu chuẩn Anh thực hiện phát hành phiên bản đầu tiên -tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999 hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn – Cácyêu cầu, với sự cộng tác của các tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới.Dựa vào tiêu chuẩn này, hệ thống quản lý của các tổ chức có thể được đánhgiá và cấp giấy chứng nhận Với phiên bản mới OHSAS 18001:2007 không
Trang 26phải là tiêu chuẩn của BSI mà tiêu chuẩn này được hình thành do sự đóng gópcủa 10 tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới.
Cấu trúc của hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp bao gồm:
- Thiết lập chính sách an toàn
- Lập kế hoạch
- Thực hiện và điều hành
- Kiểm tra và hành động khắc phục
- Xem xét của lãnh đạo
Hình 1.5 Mô hình hệ thống an toàn vệ sinh lao động
của OHSAS 18001:2007 1.4 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam.
Tiếp tục cải thiện
Chính sách ATVSLĐ
Kế hoạch
Thực hiện và Hoạt động Kiểm tra và Hành động
khắc phục Đánh giá sự quản lý
Trang 27ATVSLĐ là một phần quan trọng, là bộ phận không thể tách rời củachiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta Trong những năm qua, Đảng
và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến công tác ATVSLĐ Nghịquyết đại hội Đảng IX về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001
- 2010 đã nhấn mạnh phải "chú trọng đảm bảo an toàn lao động"; Đại hội Đạibiểu toàn quốc lần thứ X trong phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội 5 năm 2006 - 2010 cũng chỉ rõ " cần thực hiện tốt chế độ bảo hộ laođộng, an toàn lao động và vệ sinh lao động " Trên cơ sở đó, Chính phủ vàcác Bộ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn và thựcthi công tác ATVSLĐ Các văn bản chính về công tác ATVSLĐ đó là:
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm
1992 mới được sửa đổi tại kỳ họp lần thứ 6 Quốc hội khóa 13: Điều 56 củaHiến pháp quy định "Nhà nước ban hành chế độ, chính sách về bảo hộ laođộng, Nhà nước quy định thời gian lao động chế độ nghỉ ngơi, chế độ bảohiểm xã hội " cho người lao động; các điều 29, 39, 61 của Hiến pháp quyđịnh những nội dung khác về bảo hộ lao động
Bộ luật Lao động ban hành ngày 01/5/2013: Chương IX Bộ luật gồm
20 điều nói về an toàn lao động, vệ sinh lao động Ngoài ra, trong các chươngkhác cũng có một số điều liên quan đến ATVSLĐ Đây là văn bản chủ yếu vềATVSLĐ ở nước ta
Luật Bảo hiểm xã hội ban hành ngày 29/6/2006: Quy định về các chế
độ cho người lao động (TNLĐ, BNN, thai sản, ốm đau )
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ban hành ngày 29/6/2006: Quyđịnh về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong việc đảm bảo an toàn, vệ sinh
và sức khỏe người lao động
Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam ban hành năm 1989: Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao độngphải trực tiếp chăm lo, bảo vệ, tăng cường sức khỏe cho người lao động
Trang 28Luật Bảo vệ môi trường nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhnăm 2005: Quy định về đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
Luật Phòng cháy và chữa cháy ban hành ngày 29/6/2001: Quy địnhtrách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Luật An toàn, Vệ sinh lao động Quốc hội thông qua tháng 5 năm 2015 :quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước
về an toàn, vệ sinh lao động
Chính phủ và các Bộ, ngành chức năng cũng ban hành nhiều văn bảnquy phạm pháp luật quy định công tác ATVSLĐ Nội dung cơ bản được quyđịnh trong hệ thống các văn bản về ATVSLĐ gồm 03 điểm chính: các chế độ,chính sách về bảo hộ lao động, bảo đảm ATVSLĐ, chăm sóc sức khỏe ngườilao động; các quy định về kỹ thuật về ATVSLĐ; các quy định nhằm bảo đảm
và thúc đẩy thực hiện công tác ATVSLĐ
Trang 29Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam
CHÍNH PHỦ
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Cục an toàn, thanh tra, Vụ CS,
Vụ Pháp chế
Các Cục, Vụ, Ban, Viện thuộc
Bộ, YTDP.
Bộ Lao động Thương binh &
Xã hội
Bộ Y tế, các bộ chức năng liên quan
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ
Sở Y tế, các sở khác, Các ban trực
thuộc Sở
Sở LĐTBXH, các phòng ban thuộc
Sở
Liên đoàn Lao động Tỉnh, các ban trực thuộc
Liên đoàn Lao động huyện
Phòng Lao động huyện
Trung tâm y tế, công an, phòng công thương
UBND HUYỆN
Các cơ sở sản xuất Các CĐCS
Trang 30Công tác quản lý nhà nước về ATVSLĐ bao gồm 06 nội dung chủ yếu:(1) Ban hành chính sách thi hành các văn bản pháp luật về an toàn - vệ sinhlao động;
(2) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia về an toàn
-vệ sinh lao động;
(3) Quyết định các chính sách về an toàn lao động, vệ sinh lao động vàcác chế độ bảo hộ lao động; về trách nhiệm NSDLĐ và NLĐ, mối quan hệtrong công tác ATVSLĐ trong các doanh nghiệp;
(4) Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động, thống kê,thông tin về ATVSLĐ;
(5) Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật lao động và xử lý các viphạm pháp luật về ATVSLĐ;
(6) Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với nước ngoài và các tổ chứcquốc tế về ATVSLĐ [3]
Trang 31Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Công tác quản lý an toàn – vệ sinh lao động tại dự án xây dựng tổ hợpnhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn
- Tài liệu, văn bản có liên quan đối với hệ thống quản lý an toàn củaViệt Nam và thế giới
- Các cán bộ giám sát an toàn, công nhân tại Dự án xây dựng tổ hợpnhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn
* Phạm vi nghiên cứu : Dự án xây dựng tổ hợp nhà máy lọc hóa dầu Nghi
Sơn, tập trung vào các công trình, hạng mục nền móng do CC1 làm tổng thầu
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2016
2.2 Mục đích và Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Mục đích nghiên cứu
- Cải thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động, nhằm cải thiệnđiều kiện làm việc, ngăn ngừa tối đa các tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏengười lao động trên công trường dự án xây dựng Tổ hợp nhà máy lọc hóadầu Nghi Sơn do công ty CC1 làm tổng thầu
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại dự án xâydựng tổ hợp nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn của công ty CC1
- Giải pháp cải thiện công tác quản lý an toàn – vệ sinh lao động tại
dự án xây dựng tổ hợp nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát, đánh giá
Quan sát và đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất, phương tiện phục vụcho công tác ATVSLĐ bằng bảng kiểm, bao gồm: Rào ngăn, biển báo,
Trang 32phương tiện phòng cháy chữa cháy, thiết bị thu chống sét, cơ cấu bao che antoàn, máy thiết bị nâng, vận chuyển, thiết bị chịu áp lực, nội quy, quy trìnhvận hành, biện pháp an toàn thi công, lán xưởng, công trình vệ sinh, khu nghỉngơi, phương tiện sơ, cấp cứu, phương tiện bảo vệ cá nhân (quần áo bảo hộ,
mũ bảo hộ, kính bảo hộ, dây an toàn, khẩu trang, nút tai chống ồn, găng tay,giày )
Đánh giá cơ sở vật chất và trang thiết bị ở 3 mức độ: Mức độ “Tốt” khi
có đủ số lượng theo quy định và đảm bảo chất lượng; mức độ “Chưa tốt” khithiếu số lượng hoặc đủ số lượng nhưng không đảm bảo chất lượng; và mức độ
“không thực hiện” khi không có bằng chứng thực hiện
Việc quan sát và đánh giá được học viên kết hợp với cán bộ giám sát antoàn của các nhà thầu phụ trực tiếp thực hiện tại công trường
2.3.2 Điều tra xã hội học
Nhằm đánh giá thực trạng QLATVSLĐ tại công trường dự án xây dựng
tổ hợp nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn , tôi đã tiến hành nghiên cứu hồ sơ tàiliệu, nghiên cứu hiện trường và điều tra bằng bảng hỏi Các bảng hỏi được tậptrung vào đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ an toàn nhằm thu thập những ý kiếncủa tầng lớp người sử dụng lao động để có cái nhìn thực tế về công tác quản
lý ATVSLĐ đang được tổ chức và thực hiện trên công trường
Sử dụng bảng hỏi để phỏng vấn nhằm thu thập thông tin và đánh giá sựquan tâm, tuân thủ quy định về ATVSLĐ của các nhà thầu và người lao động
Nội dung phỏng vấn gồm: tuổi, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn,trình độ quản lý ATVSLĐ, sự quan tâm đến công tác ATVSLĐ, công tác tổchức, quản lý về ATVSLĐ (chuẩn bị y tế; trang bị phương tiện, kiến thức vềATVSLĐ cho NLĐ), việc thực hiện chế độ, chính sách cho NLĐ (khám sứckhỏe, bồi dưỡng hiện vật, bồi thường, trợ cấp TNLĐ…), các phương tiện hỗtrợ an toàn cho người lao động của các nhà thầu đang thực hiện tại dự án
Trang 33Với người lao động: Số người lao động của các nhà thầu đang thi côngtại dự án thời điểm điều tra theo thống kê là trong đó có hơn 2500 người Đểkết quả phỏng vấn đại diện cho số người lao động này, cần chọn số người chophỏng vấn và áp dụng công thức tính như sau:
Trong tổng số người lao động của các nhà thầu, chúng tôi chọn ngẫunhiên 200 người để phỏng vấn (khoảng 10% tổng số người lao động) Tại mỗinhà thầu, lấy 10% số người lao động để tham gia phỏng vấn, tính khoảngcách mẫu và chọn mẫu ngẫu nhiên theo danh sách người lao động của nhàthầu Ví dụ, nhà thầu có 50 lao động thì cần phỏng vấn 50 x 10% = 5 người.Khoảng cách mẫu là 50/5 = 10 và chọn từ danh sách của nhà thầu nhữngngười có số thứ tự là 1, 7, 13, 19, 25…
Nội dung phỏng vấn: Tuổi, trình độ học vấn, chuyên môn được đào tạo,
lý do làm nghề xây dựng, thời gian làm việc, sự quan tâm đến công tácATVSLĐ, các khóa đào tạo hoặc tập huấn về ATVSLĐ, việc tuân thủ quyđịnh ATVSLĐ, các quyền lợi mà người lao động được hưởng (khám sứckhỏe, bồi dưỡng hiện vật…)
Trang 34Tuổi đời của người lao động được phân chia thành 4 nhóm để đồngnhất với quy định của Bộ LĐTBXH yêu cầu các địa phương báo cáo hàngnăm, đó là: dưới 20 tuổi; từ 20-25 tuổi; từ 25-40 tuổi; và trên 40 tuổi.
Tuổi nghề của người lao động được chia thành 4 nhóm theo thời gian
ký hợp đồng lao động là: dưới 3 tháng; từ 3 tháng đến 1 năm; từ 1-3 năm vàtrên 3 năm
2.3.4 Xử lý số liệu
Thông tin thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê đơn giản vàbiểu diễn dưới dạng tần số, tỷ lệ % Kết quả được trình bày trong các bảng vàbiểu đồ
Trang 35CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu về Công ty CC1 và Dự án xây dựng Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn.
3.1.1 Giới thiệu về công ty CC1.
Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - TNHH một thành viên (CC1) là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng và đã có những bước phát triển lớn mạnh không ngừng kể từ khi thành lập vào năm 1979 Hơn 35 năm trôi qua, CC1 đã và đang là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ xây dựng uy tín hàng đầu của khu vực phía Nam nói riêng và cả nước nói chung [16, 17, 42]
Hình 3.1 Quá trình thành lập CC1
CC1 đến với mỗi dự án bằng một tinh thần hợp tác cao độ, CC1 luôntạo mối quan hệ chặt chẽ với Chủ đầu tư, phối hợp nhịp nhàng với các đơn vị
tư vấn và các nhà thầu phụ để hướng tới mục đích cuối cùng là có được một
dự án thành công, đảm bảo với phương châm mà CC1 luôn tự hào UY TÍN –CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ Với sự đa dạng về lĩnh vực hoạt động, cácphòng ban chức năng và các công ty thành viên chuyên nghiệp sẽ đảm bảo
Trang 36chắc chắn rằng mỗi dự án đều được thực hiện với tất cả các nguồn lực vànhững chuyên gia phù hợp nhất Thông qua các kỹ năng về công nghệ, sựhiểu biết trong các bước chuẩn bị một dự án đầu tư xây dựng và với năng lựcthực có, CC1 có thể tiên đoán được các tình huống khó khăn thường gặptrong quá trình thi công dự án nhằm đưa ra những giải pháp tối ưu để đáp ứngtất cả các nguyện vọng của khách hàng và các Chủ đầu tư khó tính nhất.Những công trình CC1 đã tham gia đều được đánh giá là những công trình cóchất lượng cao và nhiều công trình trong số đó đã được vinh dự nhận giải
“Cúp vàng công trình chất lượng cao” do Bộ Xây Dựng trao tặng
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của CC1
Trang 37Doanh thu hàng năm hiện nay của CC1 đạt trên 9.000 tỷ đồng, điều mànhiều doanh nghiệp xây dựng trong nước hằng mơ ước 35 năm đối với chiềudài lịch sử chẳng là bao, nhưng đối với một doanh nghiệp đó là sự nỗ lựckhông ngừng, không mệt mỏi của tập thể cán bộ công nhân viên của CC1 quanhiều thế hệ tiếp nối Về diện mạo, CC1 của ngày hôm nay đã có nhiều thayđổi so với CC1 của thập niên 80 Tuy nhiên, có những nhân tố quan trọng ẩnkín bên trong vẫn còn lưu lại như những giá trị cốt lõi mà CC1 có được Đóchính là tài năng, lòng nhiệt huyết cộng với cái tâm, cái tầm của các thế hệlãnh đạo đã tạo nên thương hiệu CC1 ngày một vươn cao và vang xa.
Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2012 - 2014
9 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
30 260.995.928.219 67.539.315.290 238.790.646.016
10 Thu nhập khác 31 105.387.855.033 47.310.361.240 82.990.404.813
11 Chi phí khác 32 75.216.884.651 42.339.523.162 39.689.405.192
12 Lợi nhuận khác 40 30.170.970.382 4.970.838.078 43.300.799.621
Trang 3813 Phần lợi
nhuận/(lỗ) trong công
ty liên kết, liên doanh
17 Lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh
nghiệp
70 291.790.535.906 60.822.819.204 272.939.139.458
17.1 Lợi nhuận của cổ
đông thiểu sô
71 1.108.408.847 1.826.629.629 1.929.128.796
17.2 Lợi nhuận sau
thuế của cổ đông công
ty mẹ.
72 290.682.127.059 62.649.448.833 271.010.010.672
3.1.2 Một số dự án công trình CC1 đã và đang thực hiện.
Ngành nghề truyền thống của CC1: Trong chiến lược phát triển củaTổng công ty, nhận thầu xây lắp là ngành nghề truyền thống và là thế mạnhcủa CC1 Từ một thầu phụ xây lắp tham gia đấu thầu các dự án, trải qua suốtchặng đường 35 năm, CC1 với nội lực mạnh mẽ, nguồn lực tài chính đảmbảo, bộ máy quản trị chuyên nghiệp, CC1 luôn là sự lựa chọn số 1 cho những
dự án xây lắp trọng điểm quốc gia trong tất cả các phương thức từ nhà thầuchính, tổng thầu EPC đến các hình thức BOT, BT, BOO CC1 nhận thầu xâylắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng,các công trình năng lượng trên khắp cả nước Đồng thời, CC1 luôn coi trọngmối quan hệ hợp tác nhận thầu thi công các công trình với các công ty xâydựng nước ngoài Thông qua đó, các cán bộ, kỹ sư và công nhân của công ty
Trang 39việc chuyên nghiệp từ các các đối tác nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc,
Mỹ, Trung Quốc v.v
Công trình năng lượng
Tại khu vực phía Nam Việt Nam, CC1 gần như đã chiếm lĩnh đượctoàn bộ thị phần thi công tác công trình năng lượng của Chính phủ qua hàngloạt các dự án đã hoàn thành từ năm 1989 Các công trình này đã đóng gópvào lưới điện quốc gia mỗi năm khoảng trên 22 tỷ kWh điện
- Các nhà máy Thuỷ điện: Trị án (440MW, Thác Mơ (150MW), HàmThuận – Đa Mi (475MW), Buôn Kuốp (280MW), Buôn TuaShra (86MW),Đakr’tih (144MW)
- Các Nhà máy Nhiệt Điện: Phú Mỹ (1.800MW), Ô Môn (330MW),Nhơn Trạch 1 (450MW), Nghi Sơn 1 (600MW)
Với kinh nghiệm tích luỹ qua nhiều năm, đặc biệt đã từng hợp tác thicông với các đối tác lớn từ Nhật Bản (như Mitsubishi Heavy Industries, ToaCorporation, Shimizu, JGC, Taisei …), CC1 đã xây dựng được đội ngũ quản
lý và kỹ sư giỏi để có thể tham gia điều hành thi công các dự án lớn, có yêucầu kỹ thuật phức tạp và sẵn sàng để tiếp nhận và thực hiện các dự án nănglượng mới trong tương lai
Công trình Hạ tầng giao thông
Qua hàng loạt các công trình hạ tầng giao thông tầm cỡ được hoànthành đúng tiến độ và đạt chất lượng như cầu Thủ Thiêm bắt qua sông SàiGòn, Cầu Văn Thánh 2, đường nối từ cầu Thủ Thiêm đến Đại lộ Đông Tây(tại thành phố Hồ Chí Minh), Cầu Đồng Nai mới bắt qua sông Đồng Nai, CầuHoá An (Đồng Nai), quốc lộ 39 tại Thái Bình … CC1 đã được biết đến nhưmột nhà thầu có uy tín và năng lực trong lĩnh vực thi công các công trình giaothông
Công trình Dân dụng và Công nghiệp
Trang 40Ngoài hai lĩnh vực có thế mạnh của CC1 nêu trên, lĩnh vực nhận thầuthi công Nhà cao tầng và các công trình công nghiệp cũng là một lĩnh vực cóthế mạnh truyền thống của CC1 với rất nhiều dự án đã hoàn thành là cao ốcvăn phòng và khách sạn (New World, Sheraton, Caravelle, Sofitel, Vinpearl,Hoàng Đế Huế, Nha Trang Lodge, Diamond Plaza, Sunwah Tower, SailingTower, E-Town …) và rất nhiều công trình nhà ở đô thị, trường học, bệnhviện, trung tâm hành chính, nhà máy sản xuất, chế biến (Nhà máy Xi măng
Hà Tiên, Xi măng Holcim, Vedan, Vinamilk, Đài truyền hình Tp.HCM, Bệnhviện quốc tế Thành Đô Hoa Lâm Shangrila, Bệnh viện Nhân dân 115, Đại họcQuốc Gia Tp.HCM, Trung tâm Hành Chính Lâm Đồng …) đã hoàn thành vàđang triển khai
Trải qua gần 35 năm xây dựng và phát triển, CC1 đã xây dựng tầm nhìnchiến lược với các mục tiêu phát triển bền vững trong từng giai đoạn và luôn
nổ lực hoàn thành các mục tiêu đặt ra Với thiết bị và công nghệ thi công tiêntiến, đội ngũ kỹ sư giỏi về chuyên môn và công nhân kỹ thuật có tay nghềcao, CC1 đã thực hiện thành công nhiều công trình xây dựng trọng điểm quốcgia đúng tiến độ và đạt chất lượng cao Từ đơn vị chỉ đi nhận thầu xây lắp,nay CC1 đã trở thành Chủ Đầu tư của các dự án lớn, khẳng định thương hiệumạnh ở thị trường xây dựng Việt Nam
Dự Án
Tổng công ty Xây dựng Số 1 - TNHH Một thành viên luôn thực hiệnhoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật tronghàng loạt công trình lớn và trọng điểm của Quốc gia, của Thành phố Hồ ChíMinh và các Tỉnh trong những năm qua như: Nhà máy thủy điện Trị An, Thác
Mơ, Hàm Thuận, Đa Mi, Nhà máy Xi măng Sao Mai (nay là Holcim), Nhàmáy xi măng Hà Tiên 1, Hà Tiên 2, Nhà thi đấu thể dục thể thao Phú Thọ, Tổhợp nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ, Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch 1, Nhà máy