1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thông điệp về đấu tranh phòng chống gian lận thương mại trên báo điện tử Hải Quan và Công An Nhân Dân năm 20142016

133 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các phương tiện Truyền thông đại chúng (TTĐC), báo chí đóng vai trò quan trọng trong việc thông tin một cách kịp thời về các vấn đề trong xã hội, trong đó có vấn đề phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hang giả. Qua báo chí người dân được cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các vụ việc, mô hình phòng, chống GLTM,... giúp người dân có biện pháp phòng chống kịp thời với những thủ đoạn mới của bọn tội phạm. Báo chí còn đóng vai trò giám sát và quản lý xã hội, định hướng dư luận xã hội có vai trò quan trọng trong công tác đưa tin, bài về những vụ GLTM. Phổ biến đường lối, tuyên truyền chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống GLTM. Là lực lượng đi tiên phong, báo chí nêu bật lên tính chất nghiêm trọng của GLTM, những hệ quả xấu mà nó gây ra cho xã hội. Vì vậy, đối với vấn nạn mang tính chất toàn c u như GLTM thì các phương tiện truyền thông đại chúng nói chung và báo mạng điện tử nói riêng đã liên tục đăng tải kịp thời những thông điệp về phòng, chống GLTM, nh m đáp ứng nhu c u căn bản của xã hội. Do đó, đề tài Thông điệp về đấu tranh phòng, chống gian lận Thương mại trên báo điện tử Hải quan và Công an nhân dân giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 s tập trung vào phân tích và làm rõ nội dung của các thông điệp về phòng, chống GLTM trên báo mạng điện tử, thông qua khảo sát báo mạng điện tử Công an nhân dân và hải quan. Đ ng thời, c ng qua nghiên cứu này, tác giả c ng đưa ra một số khuyến nghị nh m nâng cao cách thể hiện thông điệp về đấu tranh phòng, chống gian lận Thương mại trên báo mạng điện tử. Kết quả nghiên cứu của luận văn góp ph n làm sáng tỏ cách thức thể hiện nội dung thông điệp phòng, chống gian lận trên các báo điện tử nói chung và hai báo khảo sát nói riêng. Các thông tin thu thập s được tác giả sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng truyền tải thông điệp về vấn đề đâu tranh, phòng chống gian lận thương của các báo điện tử khảo sát. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài s tiến hành đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao hiệu quả thể hiện nội dung thông điệp truyền thông của các báo điện tử đối với các hoạt động đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại. Luận văn được trình bày trong 4 chương (ngoài ph n mở đ u và kết luận) Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Nội dung thông điệp phản ánh về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại trên báo điện tử Chương 3: Cách truyền tải thông điệp về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại trên báo điện tử Chương 4: Một số khuyến nghị và giải pháp nh m nâng cao cách thể hiện thông điệp về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại trên báo điện tử

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

Phạm Khánh Dư

THÔNG ĐIỆP VỀ ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ HẢI QUAN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM 2014

ĐẾN NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

Hà Nội, 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

Phạm Khánh Dư

THÔNG ĐIỆP VỀ ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ HẢI QUAN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM 2014

ĐẾN NĂM 2016

Chuyên ngành: Báo chí học

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Quỳnh Nam

Hà Nội, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi thực hiện Những số liệu, các kết quả từ của những tác giả khác mà tôi sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng, cụ thể Luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Nếu có gì sai trái tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Người cam đoan

Phạm Khánh Dư

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự khích lệ và sự hướng dẫn chu đáo, hiệu quả của giảng viên hướng dẫn PGS.TS Mai Quỳnh Nam, trong quá trình thực hiện luận văn này Sự chỉ bảo tận tâm của Thầy đã mang lại cho tôi

hệ thống các phương pháp, kiến thức cũng như kỹ năng hết sức quý báu để có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất

Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Quý thầy giáo, cô giáo Viện Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội - những người mà trong thời gian qua đã dạy dỗ, truyền thụ những kiến thức khoa học giúp tôi từng bước trưởng thành

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn báo Điện tử Hải quan và báo Công an Nhân dân đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn những người thân, gia đình và bạn bè - những người đã động viên, khích lệ, hỗ trợ tôi rất nhiều về cả vật chất lẫn tinh thần

để tôi có thể học tập đạt kết quả tốt và thực hiện thành công luận văn này

Luận văn chắc chắn vẫn còn những khiếm khuyết, hạn chế Vì vậy, tác giả mong nhận được những ý kiến góp ý để hoàn thiện những nội dung trong luận văn

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Phạm Khánh Dư

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 7

2 Vài n t về t nh h nh nghi n c u 8

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên c u của đề tài 18

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên c u 19

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghi n c u 19

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 21

7 Giả thuyết nghiên c u 22

8 Khung phân tích 23

9 Bố cục của luận văn 24

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 25

1.1 Khái niệm, lý thuyết li n quan đến đề tài 25

1.1.1 Khái niệm truyền thông 25

1.1.2 Báo điện tử và đặc điểm của báo điện tử 29

1.1.3 Khái niệm về gian lận thương mại 32

1.2 Cách tiếp cận về phương diện lý thuyết 34

1.2.1 Lý thuyết trong báo chí truyền thông 34

1.2.2 Lý thuyết xã hội học truyền thông đại chúng 37

1.3 Đường lối quan điểm của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống gian lận Thương mại 38

1.4 Vai trò của báo chí trong truyền thông đấu tranh phòng, chống gian lận

thương mại 41

1.4.1 Thông tin về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại 41

1.4.2 Thông tin về những vụ gian lận thương mại với nhiều thủ đoạn

khác nhau 42

1.4.3 Thông tin về những việc tốt người tốt trong đấu tranh phòng, chống

tội phạm gian lận thương mại 43

1.4.4 Thông tin về hợp tác quốc tế trong phòng, chống gian lận thương mại 44

Tiểu kết Chương 1 46

Trang 6

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THÔNG ĐIỆP PHẢN ÁNH VỀ ĐẤU TRANH

PHÕNG, CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ 47

2.1 Vài n t về các tờ báo lựa chọn khảo sát 47

2.1.1 Báo ải quan 47

2.1.2 Báo Công an nh n d n 48

2.2 Nội dung của thông điệp về các h nh th c gian lận thương mại 48

2.2.1 Buôn lậu hàng hóa qua biên giới, qua khỏi kho hải quan 48

2.2.2 Khai báo không đúng hàng hóa 54

2.2.3 Lợi dụng chế độ ưu đãi xuất xứ (kể cả chế độ hạn ngạch thuế) 59

2.2.4 Vi phạm đạo luật về diễn giải thương mại hoặc quy định về bảo vệ

quyền lợi người tiêu dùng 69

2.3 Thông điệp về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại 76

2.3.1 Cung cấp các thông tin về văn bản pháp luật của Đảng Nhà nước

về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại 76

2.3.2 Cung cấp các thông tin về tình hình đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại trên thế giới 79

2.4 Thông điệp về truyền thông tinh thần cảnh giác phòng, chống gian lận

thương mại 80

2.5 Phản ánh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm gian lận thương mại

của lực lượng công an, bộ đội bi n phòng và quần chúng nhân dân 82

2.5.1 Truyền thông về công tác đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại đối với lực lượng Công an, Bộ đội biên phòng 82

2.5.2 Truyền thông về công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm gian lận thương mại đối với quần chúng nh n d n 83

Tiểu kết chương 2 85

CHƯƠNG 3 HÌNH THỨC TRUYỀN TẢI THÔNG ĐIỆP ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN BÁO MẠNG

ĐIỆN TỬ 86

3.1 Số lượng và nội dung thông điệp 86

3.1.1 Số lượng thông điệp 86

3.1.2 Nội dung thông điệp 87

Trang 7

3.2 Chuyên mục đăng tải 88

3.2.1 Chuyên mục An ninh Xuất nhập khẩu 90

3.2.2 Chuyên mục Pháp luật 90

3.3 Hình th c đăng tải 91

3.4 Thể loại đăng tải 93

3.5 Ngôn ngữ hình ảnh và thời gian đăng tải tin, bài về phòng, chống gian lận thương mại 98

3.5.1 Ngôn ngữ hình ảnh trong các tin, bài 98

3.5.2 Thời gian đăng tải tin, bài 100

3.6 Đánh giá chung 101

3.6.1 Thành công của báo điện tử về thể hiện thông điệp đấu tranh, phòng, chống, gian lận thương mại 101

3.6.2 Hạn chế của báo điện tử về thể hiện thông điệp đấu tranh, phòng,

chống gian lận thương mại 103

Tiểu kết chương 3 105

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÁCH THỂ HIỆN THÔNG ĐIỆP

VỀ ĐẤU TRANH PHÕNG, CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI

TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ 106

4.1 Nhóm giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả thông điệp về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại tr n báo điện tử 106

4.2 Một số giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả thông điệp tr n báo điện tử

trong đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại 109

Tiểu kết chương 4 113

KẾT LUẬN 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 120

Trang 8

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BTTTT Bộ Thông tin - Truyền thông

CT-TTg Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTĐC Truyền thông đại chúng XHCN Xã hội chủ nghĩa

QLTT Quản lý thị trường WTO Tổ ch c thương mại thế giới VBPL Văn bản pháp luật

XHCN Xã hội chủ nghĩa PTBT Phó Tổng Bi n tập PGS.TS Phó giáo sư, tiến sỹ PVS Phỏng vấn sâu [X] Số th tự tài liệu tham khảo [X, Tr.Y] Số th tự tài liệu và số trang

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: H nh th c buôn lậu hàng hóa qua bi n giới, qua khỏi kho hải quan 50

Bảng 2.2: Thông điệp về hình th c gian lận thương mại khai tăng/giảm giá trị hàng hóa 55

Bảng 2.3: Hình th c gian lận khai sai số lượng, trọng lượng, chất lượng hàng hóa phản ánh qua báo chí theo các năm 57

Bảng 2.4: Thông điệp về hình th c gian lận lợi dụng chế độ ưu đãi

hàng gia công 59

Bảng 2.5: Thông điệp về số lượng h nh th c gian lận lợi dụng chế độ tạm nhập

tái xuất 62

Bảng 2.6: Thông điệp về số lượng vụ li n quan đến hình th c gian lận lợi dụng

yêu cầu giấy phép xuất nhập khẩu 64

Bảng 2.7: Thông điệp về số lượng các vụ lợi dụng chế độ quá cảnh để gian lận thương mại 66

Bảng 2.8: Thông điệp về số lượng các vụ lợi dụng chế độ mục đích sử dụng

qua phản ánh của báo chí 68

Bảng 2.9: Thông điệp về hình th c gian lận hàng giao dịch không có sổ sách/ nguồn gốc xuất x 72

Bảng 2.10: Thông điệp về số lượng các vụ đăng ký kinh doanh lậu phản ánh

qua các năm tr n báo CAND và báo hải quan 74

Bảng 2.11: Thông điệp về số lượng bài viết cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật, quyết định, nghị định của Đẳng , nhà nước về đấu tranh, phòng chống gian lận thương mại giai đoạn 2014 - 2016 77

Bảng 2.12: Thông điệp về các thông tin đấu tranh phòng, chống gian lận

thương mại tr n thế giới đề cập tr n các báo qua các năm (đơn vị tính: tin, bài) 79

Bảng 2.13: Thông điệp về số lượng thông tin về công tác đấu tranh phòng chống

tội phạm gian lận thương mại đối với quần chúng nhân dân (đơn vị tính: tin, bài) 84

Bảng 3.1: Chuyên mục đăng tải thông tin về gian lận thương mại 89

Bảng 3.2: Tỷ lệ thời gian đăng tải tin/bài 100

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Số vụ buôn lậu theo phản ánh của báo Công an nhân dân và

báo điện tử Hải quan qua các năm 51

Biểu đồ 2.2: Thông điệp về hình th c gian lận sản xuất và lưu thông hàng giả,

hàng kém chất lượng và hàng ăn cắp mẫu mã 70

Biểu đồ 2.3: Thông điệp về số lượng bài viết về phát hiện, tố giác hành vi/tội phạm gian lận thương mại 81

Biểu đồ 2.4: Thông điệp về công tác đấu tranh phòng chống gian lận thương mại của lực lượng công an, bộ đội biên phòng 82

Biểu đồ 3.1: Số lượng thông điệp li n quan đến buôn lậu, gian lận thương mại 87

Biểu đồ 3.2: Hình th c đăng tải tin/bài liên quan đếnđấu tranh phòng chống

gian lận thương mại 92

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ thể loại đăng tải phân theo hình th c buôn lậu 94

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ thể loại đăng tải phân theo hình th c lợi dụng chế độ ưu đãi, xuất x 95

Biểu đồ 3.5: Số lượng hình ảnh minh họa cho tin, bài 98

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau đại hội Đảng lần th VI, đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường

mở, giao thoa hợp tác kinh tế đối ngoại với nhiều nước trên thế giới Nền kinh tế vận hành theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) đã và đang đem lại nhiều chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vực Đời sống kinh tế, chính trị, xã hội đã có nhiều khởi sắc với những thành quả vượt bậc

Quá trình chuyển đổi cơ chế, bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận về sự tăng trưởng kinh tế, nền kinh tế thị trường Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn, cản trở phát triển nhanh và bền vững của đất nước Một trong những vấn nạn tác động tiêu cực đến nền sản xuất trong nước và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam là sự tồn tại và gia tăng t nh trạng gian lận thương mại

Gian lận Thương mại được coi là một trong những nguyên nhân chính gây hại nghiêm trọng đến nền kinh tế của một quốc gia Nó làm suy yếu các ngành công nghiệp, nền sản xuất địa phương, không khuyến khích hàng hóa nhập khẩu hợp pháp và giảm nguồn thu ngân sách nhà nước Đây được coi là một nền kinh tế ngầm, tồn tại song hành với các hoạt động kinh tế chính th c

Nhận th c rõ những tác động tiêu cực của vấn nạn gian lận thương mại đối với nền kinh tế đất nước thời gian qua, công tác đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại đã được Đảng, Nhà nước quan tâm chỉ đạo; các Bộ, ngành, địa phương, lực lượng ch c năng và nhân dân tích cực thực hiện và đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần ổn định và thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng thu ngân sách, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ quyền lợi của người dân Đặc biệt từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 quốc gia), công tác này đã có chuyển biến rõ rệt và bước đầu đạt được những kết quả rất tích cực, nhận th c của các cấp, các ngành được nâng lên, vai trò, trách nhiệm của các lực lượng ch c năng được đề cao

Trang 12

Trong các phương tiện Truyền thông đại chúng (TTĐC), báo chí đóng vai trò quan trọng trong việc thông tin một cách kịp thời về các vấn đề trong xã hội, trong

đó có vấn đề phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Qua báo chí, người dân được cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các vụ việc, mô hình phòng, chống gian lận thương mại, giúp người dân có biện pháp phòng chống kịp thời với những thủ đoạn mới của bọn tội phạm Báo chí còn đóng vai trò giám sát và quản lý xã hội, định hướng dư luận

xã hội có vai trò quan trọng trong công tác đưa tin, bài về những vụ gian lận thương mại Phổ biến đường lối, tuyên truyền chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại Là lực lượng đi ti n phong, báo chí nêu bật lên tính chất nghiêm trọng của gian lận thương mại, những hệ quả xấu mà

nó gây ra cho xã hội

Vì vậy, đối với vấn nạn mang tính chất toàn cầu như gian lận thương mại thì các phương tiện truyền thông đại chúng nói chung và báo mạng điện tử nói ri ng đã liên tục đăng tải kịp thời những thông điệp về phòng, chống gian lận thương mại,

nhằm đáp ng nhu cầu căn bản của xã hội Do đó, đề tài h ng i p về ấu tranh

phòng, chống gian lận hương mại tr n o i n tử i qu n v ng n nh n

n gi i oạn t n m 2014 ến n m 201 sẽ tập trung vào phân tích và làm rõ

nội dung của các thông điệp về phòng, chống gian lận thương mại trên báo mạng điện tử, thông qua khảo sát báo mạng điện tử Công an nhân dân và hải quan Đồng thời, cũng qua nghi n c u này, tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao cách thể hiện thông điệp về đấu tranh phòng, chống gian lận Thương mại tr n báo mạng điện tử

2 Vài n t về t nh h nh nghi n cứu

2.1 Vài n t nghi n c u về tru ền th ng ại ch ng

2.1.1 Ngoài nước

Thuật ngữ truyền thông đại chúng (TTĐC) lần đầu được d ng trong lời nói của Hiến chương Li n hiệp quốc về văn hóa khoa học và giáo dục (UNESCO) vào năm 1946 Sau đó, thuật ngữ này ngày càng trở thành thông dụng trong cả đời sống thường nhật và trong nghi n c u khoa học [27

Trang 13

TTĐC ngày nay đã trở thành đối tượng nghiên c u của rất nhiều ngành khoa học thuộc nhiều lĩnh vực xã hội như Lịch sử học, Báo chí học TTĐC dưới góc nhìn của xã hội được nghiên c u như một quá trình xã hội và các phương tiện TTĐC được phân tích, khảo sát như một thiết chế xã hội [27]

Lịch sử nghi n c u truyền thông được chia làm bốn giai đoạn: Giai đoạn đầu được đánh dấu từ Thế kỷ XX tới năm 30 của Thế kỷ XX: Giai đoạn hai khoảng những năm 50 - 60 của Thế kỷ XX; Giai đoạn ba bắt đầu từ những năm 60 của Thế kỷ XX và cho tớ khi kết thúc Thế kỷ XX; Giai đoạn bốn bắt đầu từ Thế

Truyền thông đại chúng ở giai đoạn này có sự tác động rất lớn đến suy nghĩ

và ng xử của người dân Trường phái Frankfut (Đ c) cho rằng: các phương tiện truyền thông đại chúng ở Đ c đã đóng vai trò quan trọng để những người theo chủ nghĩa Đ c quốc xã l n nắm chính quyền Với phương châm: cái g không thật nhưng nói mãi rồi cũng thành tin Trường phái này chỉ ra: truyền thông đại chúng là phương tiện tha hóa người dân, biến người dân thành những khối đại chúng, phá v cộng đồng dân cư có từ trước

Định ngĩa của Harold Laswell về truyền thông đại chúng đúc kết trong câu nói mà nhiều người biết đến “Ai nói cài gì bằng kênh nào với ai với hiệu ng thế

nào” là một trong những vấn đề được thảo luận trong thời kỳ này (Laswell, 1927; Hovland et.al., 1953) Các nhà xã hội học thời kỳ này cũng đồng t nh với Laswell

khi ông cho rằng truyền thông đại chúng tiếp cận dân chúng như một kiểu bơm máu, các phương tiện truyền thông được “chích” vào công chúng như chính một

m i thuốc độc, đây được gọi là mô h nh mũi kim ti m trong truyền thông đại chúng Điều này dẫn đến hệ quả là h nh thành n n một th gọi là “Xã hội đại chúng” trong

đó các cá nhân sống rời rạc nhau, không có mối quan hệ thân thích, đáng tin cậy của

Trang 14

cộng đồng như trước Và v thế ch dựa mới của họ chính là các phương tiện truyền thông đại chúng, chính xã hội đại chúng đã sản sinh ra những cá nhân không còn khả năng đề kháng trước thuyết phục của truyền thông đại chúng

Giai đoạn th hai của quá tr nh nghi n c u về truyền thông đại chúng là từ năm 1940 đến đầu năm 1960 Nếu như giai đoạn trước người ta nói đến TTĐC như một mũi ti m chích vào công chúng hay tác động trực tiếp th giai đoạn này truyền thông đã có những tác động gián tiếp thông qua nhiều bước trung gian, nhiều nhà nghi n c u đã chỉ ra được vai trò của TTĐC n n có cái nh n bớt bi quan hơn Điều này thể hiện rất r vai trò của truyền thông qua các cuộc vận động truyền thông về mặt chính trị, phần nào đó có những tác động gián tiếp qua chiều kích trung gian (qua những người hướng dẫn dư luận, nhóm xã hội, bạn b , những nhà thông tháo

và lãnh tụ tinh thần) Thời kỳ này người ta sử dụng truyền thông hiệu quả thông qua

“Màng lọc” Các nhà xã hội học như Lazarsfed, Bernard Berelson và Hazel Gaude, Robert Merton đã chú ý nhấn mạnh vai trò của các nhóm xã hội (bạn b , gia đ nh, hàng xóm ) hay được gọi là “Opinion leaders” với ý nghĩa rằng: Thông điệp từ các phương tiện TTĐC mang tới cho công chúng thường được “lọc” qua những người họ tin tưởng thông qua tương tác cá nhân rồi mới đến họ

Giai đoạn th ba, xuất hiện nhiều quan điểm khác nhau và nhiều xu hướng nghi n c u mới về TTĐC Ngoài hướng nghi n c u về công chúng vẫn giữ được ưu thế hàng đầu, các nhà nghi n c u còn lựa chọn nghi n c u về nội dung các thông điệp, quá tr nh TTĐC, quá tr nh sản xuất phương tiện truyền thông đại chúng, nghi n c u về đặc điểm của các nhà truyền thông và hoạt động của họ Ti u biểu giai đoạn này là trường phái “Cultural studies” và lý thuyết không gian của Habermans [1; 247]

Trong giai đoạn này, một số nhà nghi n c u đã hướng sự quan tâm vào nghi n c u hiệu quả của TTĐC qua từng tác động ri ng rẽ của nó Hiệu quả của TTĐC mà các nhà nghi n c u đã chỉ ra đó là việc công chúng nhớ được nội dung thông điệp

Giai đoạn th tư, gắn liền với sự phát triển của công nghệ thông tin những năm cuối Thế kỷ XX đầu Thế kỷ XXI đã đem đến cho TTĐC một sự đảo lộn trật tự

Trang 15

truyền thông truyền thống Với sự ra đời của internet th hàng loạt các loại h nh truyền thông mới ra đời Cần lưu ý rằng các phương tiện TTĐC xuất hiện với sự phát triển của thông tin điện tử đã nối dài con người và thế giới, làm thay đổi phương phát và sản xuất thông tin V vậy việc cung cấp thông tin cho con người được đánh giá là rất phong phú, đa dạng, tuy nhi n trật tự kiểm soát thông tin hết

Từ cuối thập niên 90 của thế kỷ trước đến thập ni n đầu của Thế kỷ XXI, giới nghiên c u tiến hành nhiều nghiên c u về mạng internet nói chung và tin t c trên internet nói riêng Nghiên c u lớn của Viện báo chí và con người PEW (Mỹ) tiến hành dự án nghiên c u internet và cuộc sống người Mỹ đã đưa ra những báo cáo về công chúng, chỉ ra khả năng tiếp nhân, sử dụng và m c độ hài lòng của họ đối với tin t c trên mạng internet Một nghiên c u mới nhất của PEW (2006) chỉ ra những đặc điểm: Lượng người sửa dụng mạng internet liên tục tăng với tốc độ đáng ngạc nhiên, tốc độ phát triển của việc sự dụng thông tin tr n internet ngày càng tăng cao Việc sử dụng mạng internet nói chung tỉ lệ nghịch với độ tuổi của công chúng

Mỹ, công chúng sẵn sàng đăng ký đọc tin nhưng không sẵn sàng trả tiền [39]

Ngoài ra, một số nhà nghiên c u về truyền thông đề xuất đầu tư nhiều hơn cho

hạ tầng kiến trúc của công nghệ nhằm phát triển thông tin vì cả lợi ích kinh tế lẫn xã hội Đến cuối Thế kỷ XX, truyền thông đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động mang tính toàn cầu như vận động dân chủ, nhân quyền, bảo vệ môi trường, s c khỏe người lao động, an toàn hạt nhân, ng dụng kỹ thuật công nghệ truyền thông mới Trong giai đoạn này có một điều đáng chú ý là các học giả xuất thân từ lĩnh vực kinh

tế chính trị và nghiên c u chính sách công bố các nghiên c u về truyền thông nhiều hơn những nhà nghiên c u có nền tảng đào tạo là truyền thông

Trang 16

TTĐC với tư cách là một thiết chế xã hội cần được nghiên c u nhiều hơn nữa để thấy r ý nghĩa của nó đối với đời sống xã hội, việc nghiên c u TTĐC là vô cùng cần thiết Bên cạnh đó trong những hướng nghiên c u TTĐC, hướng nghiên

c u nội dung của thông điệp là hướng nghiên c u cơ bản bởi nghiên c u này sẽ giúp chúng ta chỉ ra được động cơ hành vi của nhà truyền thông đối với sự kiện xã hội được phản ánh trong báo chí để trình bày với công chúng [31] Cùng với những nghiên c u xã hội học về TTĐC gồm: nghiên c u công chúng, ảnh hưởng của truyền thông đến xã hội thì nghiên c u về nội dung truyền thông, thông điệp truyền thông là một hướng nghiên c u quan trọng

2.1.2 Trong nước

Truyền thông đại chúng là một k nh xã hội hóa không chính th c có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội với tư cách là phương tiện cung cấp thông tin cho quảng đại công chúng, tạo n n những bản đúc xã hội của công chúng Truyền thông đại chúng tham gia tích cực vào việc quảng bá, xây dựng các phong cách sống ph hợp với chuẩn mực xã hội và khuôn mẫu hành vi, xây dựng các vai trò xã hội của con người qua khả năng định hướng xã hội Ch c năng cơ bản của TTĐC là cung cấp thông tin cho quảng đại công chúng TTĐC rất có ưu thế trong việc phổ biến các chính sách chung, tr n b nh diện chung cho các bộ phận dân cư Báo chí là chiều cầu nối không thể thiếu giữa người dân với xã hội, nuôi dư ng sự gắn bó của người dân với đời sống xã hội

Tr n lĩnh vực báo chí truyền thông, TTĐC có vai trò truyền tải các chủ trương, đường lối, chính sách, các văn bản pháp luật về quản lý xã hội của Đảng, Nhà nước; là diễn đàn của công chúng để phát huy quyền làm chủ và trách nhiệm công dân; h nh thành và định hướng đúng đắn cho dư luận công chúng xã hội; tuyên truyền, cổ động và tổ ch c hành động cho công chúng; giáo dục và nâng cao nhận

th c về quản lý xã hội cho mọi công dân; đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực trong xã hội; phản hồi ý kiến của công chúng, chuyên gia, tổ ch c xã hội về các chính sách; thúc đẩy, mở cửa giao lưu quốc tế, bảo vệ uy tín đất nước, lựa chọn thông tin phù hợp [46]

Trang 17

Báo chí với tính chất công khai, rộng rãi và nhanh chóng cũng như việc bày

tỏ quan điểm, chính kiến tr n báo, định hướng dư luận xã hội dã khiến báo chí trở thành vũ khí có s c mạnh công phá lớn, thực sự là một quyền lực của trí tuệ, nhận

th c, của khả năng th c tỉnh lý trí, cổ vũ dư luận, có s c lan tỏa lớn và nhanh nhất

Từ đó, truyền thông đại chúng có s c mạnh trực tiếp, thúc đẩy sự phát triển xã hội, tạo nguồn lực và cơ hội cho m i cá nhân phát triển [45]

Ch c năng thông tin là ch c năng quan trọng hàng đầu của báo chí Báo chí thực hiện ch c năng này nhằm thực hiện các ch c năng khác Báo chí thông tin để thực hiện ch c năng giáo giục, giám sát, quan sát, quản lý xã hội, văn hóa, giải trí

và đảm bảo quyền được thông tin của người dân [45]

Một số giáo trình cung cấp các tri th c về lý luận báo chí như: cơ sở lý luận báo chí - đặc tính và phong cách (Hà Minh Đ c), cơ sở lý luận báo chí truyền thông

(Đinh Hường- Dương Xuân Sơn - Trần Quang) với nội dung đề cập đến những vấn

đề có tính chất phương pháp luận, các khái niệm, phạm tr , đặc trưng, ch c năng, nguyên tắc, hiệu quả, tính sáng tạo của lao động báo chí làm cơ sở cho việc tìm hiểu, nghiên c u các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực báo chí truyền thông

Nhóm sách về thể loại báo chí như: thể loại báo chí thông tấn (Đinh Hường), thể loại báo chí chính luận nghệ thuật (Dương Xuân Sơn), thể loại báo chí chính luận (Trần Quang) Đặc biệt là bộ sách Báo chí - những vấn đề lý luận và thực tiễn nhiều tập (nhiều tác giả do Khoa Báo chí - Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Hà Nội thực hiện) đã mô tả b c tranh toàn cảnh của nền báo chí truyền thông Việt Nam hiện nay từ lý luận đến thực tiễn, giữa sự bùng nổ của công nghệ số và toàn cầu hóa, vấn đề trách nhiệm xã hội, đạo đ c nghề nghiệp của nhà báo Bộ sách là tài liệu tham khảo hữu ích cập nhật cho nhà báo, nhà truyền thông, nhà nghiên c u

và sinh viên

Cuốn "ngôn ngữ báo chí" của tác giả Vũ Quang Hào đưa ra cách tiếp cận có

hệ thống ngôn ngữ Việt với tư cách là ngôn ngữ của truyền thông đại chúng ở Việt Nam Đây là giáo tr nh bổ ích và cần thiết cho người đọc về những vấn đề chung của ngôn ngữ truyền thông Việt Nam

Trang 18

Công trình "nghiên cứu Báo chí Việt Nam thời kỳ đổi mới” (từ năm 1986 đến

nay) của tác giả Dương Xuân Sơn đã khẳng định những đóng góp của báo chí Việt Nam thời kỳ đổi mới Đồng thời tập trug nghiên c u về vai trò của báo chí được thể hiện trên các vấn đề: vai trò của đội ngũ nhà báo; báo chí với lĩnh vực đổi mới kinh tế tìm ra những hạn chế để báo chí phát triển hơn nữa trong những năm tiếp theo

Các ấn phẩm về báo chí của các tác giả kể trên cho thấy những vấn đề cơ bản

về lý luận báo chí, kiến th c nghiệp vụ của hoạt động báo chí, vai trò của báo chí trong đời sống xã hội và báo chí trong đời sống quốc tế, khu vực

Việt Nam đã mở cửa và giao lưu với thế giới được một thời gian dài nhưng

ri ng trong lĩnh vực nghiên c u truyền thông, chúng ta chưa thật sự “hội nhập” Khoảng cách giữa nghiên c u truyền thông trong nước và quốc tế có thể được lý giải bởi các nguyên nhân sau:

Theo quan niệm hiện nay, đào tạo báo chí và truyền thông được coi là đào tạo Nghề Vì vậy, phần lớn thời gian của các chương tr nh đào tạo dành cho việc hoàn thiện các kỹ năng làm báo và làm truyền thông cho sinh vi n chưa chú trọng đến nghiên c u

Nghiên c u về báo chí nói riêng và truyền thông nói chung của Việt Nam chịu ảnh hưởng của trường phái báo chí Xô Viết (thế hệ các nhà báo, các nhà đào tạo truyền thông chủ yếu được học tập và nghiên c u ở Li n Xô) Đây là thế mạnh nhưng cũng là điểm yếu vì các thế hệ sau trong lĩnh vực nghiên c u truyền thông không có được kiến th c nền tảng từ các nước phương Tây (vốn đối nghịch với Liên Xô trong thời kỳ chiến tranh lạnh)

Qua tìm hiểu, tác giả thấy rằng tài liệu tham khảo chưa có nhiều Hiện nay chỉ có một số ít sách tham khảo và giáo trình có sự kết nối, cập nhật thông tin về

nghiên c u truyền thông trên thế giới Ví dụ như tác phẩm cơ sở Lý luận Báo chí (Nguyễn Văn Hà, 2011); truyền thông - lý thuyết và Kỹ năng cơ bản (Nguyễn Văn Dững, 2005), xã hội học Báo chí (Trần Hữu Quang, 2000)

Nghiên c u truyền thông đại chúng ở Việt Nam khá mới mẻ Tuy nhiên, các công tr nh li n quan đến hướng nghiên c u lý thuyết và thực nghiệm về công chúng

đã xuất hiện từ những năm 1990 đến nay: công trình nghiên c u của tác giả Trần

Trang 19

Hữu Quang như: chân dung công chúng truyền thông (qua khảo sát xã hội học tại Tp.HCM), 2001; xã hội học báo chí, 2006; xã hội học về truyền thông đại chúng (tài liệu hướng dẫn học tập) Đặc biệt trong nghiên c u "Truyền thông đại chúng

và công chúng, trường hợp thành phố Hồ Chí Minh” (luận án Tiến sỹ Xã hội học

năm 2000) đã khảo sát m c độ và cách th c sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng của công chúng Từ đó đi đến nhận diện, phân tích những mô th c tiếp nhận truyền thông đại chúng của các giới công chúng ở thành phố Hồ Chí Minh Phát hiện đáng chú ý của luận án là sự ghi nhận hiệu quả không đồng đều của truyền thông đại chúng tới các tầng lớp công chúng khác nhau, như một sự phân tầng về văn hóa, góp phần củng cố cho quá trình phân tầng xã hội đang diễn ra trong thực tế

Bài viết của tác giả Mai Quỳnh Nam trên Tạp chí Xã hội học, số 2, 2002,

“Thông điệp về trẻ em trên báo hình, báo in”, là một phần kết quả nghiên c u phân tích quốc tế về “ ình ảnh trẻ em trên báo chí” do Trung tâm truyền thông ASIAN

(AMIC) phối hợp với Viện Xã hội học thực hiện năm 1999 Nghi n c u này tiến hành quan sát các thông điệp về trẻ em được thông báo trong tháng 10 năm 1999 về

10 tờ báo in và tr n 2 đài truyền hình Tác giả bài viết chủ yếu đi sâu vào nghi n

c u: nội dung thông điệp về cả số lượng tờ báo có bài li n quan đến trẻ em, về vị trí,

về thể loại, về trang mục; cách đưa tin về các vấn đề li n quan đến trẻ em trên truyền hình và báo in; vấn đề trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tr n báo hình, báo in

Theo tác giả Mai Quỳnh Nam trong bài viết nghiên c u "Về vấn đề nghiên cứu hiệu quả truyền thông đại chúng", nghiên c u xã hội học truyền thông đại

chúng phát triển mạnh mẽ trong những thập niên vừa qua và trở thành một chủ đề

cơ bản của xã hội học hiện đại Nó có nhiệm vụ phân tích mối liên hệ giữa truyền thông đại chúng và xã hội, với các hướng: nghiên c u công chúng; nghiên c u tổ

ch c truyền thông và các nhà truyền thông với vai trò là một tầng lớp xã hội - nghề nghiệp; phân tích nội dung thông điệp được truyền tải; nghiên c u hiệu quả truyền thông đại chúng

Trang 20

Ngoài ra, luận án Tiến sỹ Xã hội học (năm 2002) "Hiện trạng và vai trò tác động của truyền thông dân số đối với người nông dân" (Khảo sát ở đồng bằng sông

Hồng) của tác giả Trương Xuân Trường đã phân tích, đánh giá hiện trạng và vai trò của hoạt động truyền thông dân số đối với người nông dân đồng bằng sông Hồng trong thời kỳ đổi mới Tác giả đặc biệt chú ý đến khảo sát về m c độ và khả năng tiếp nhận thông tin từ cách phương tiện thông tin đại chúng và các kênh khác nhau

tr n cơ sở nghiên c u hiện trạng về các kênh truyền thông, phương th c tiếp cận truyền thông dân số, phản hồi truyền thông dân số

2.2 Vài nét về vấn ề nghi n c u

Hội nghị quốc tế lần th V về chống gian lận thương mại của tổ ch c Hải quan thế giới đã xếp buôn lậu vào trong các hình th c gian lận Thương mại, nhưng coi đó là một loại hình gian lận Thương mại nguy hiểm và đặc biệt Công ước quốc

tế xử lý 16 loại gian lận thương mại bao gồm: “Buôn bán hàng cấm qua biên giới hoặc ra khỏi sự kiểm soát của Hải quan”, “Khai báo sai chủng loại hàng hóa”,

“Khai tăng giảm giá trị hàng hóa” những hành vi buôn bán gian lận trái pháp luật này mang tính chất giống như buôn lậu “Buôn lậu” thường được nhiều người biết đến nhiều hơn “gian lận Thương mại” “Gian lận Thương mại” là thuật ngữ mới xuất hiện, bao gồm nhiều hành vi gian lận, trái pháp luật, nói cách khác là nội hàm của nó rộng hơn buôn lậu

Vấn đề gian lận Thương mại hiện đã và đang diễn ra hết s c ph c tạp và gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân Nghi n c u về vấn đề gian lận thương mại không phải là một vấn đề thật sự mới mẻ Có thể thấy qua nhiều các công tr nh nghi n c u, qua phương tiện thông tin đại chúng, nghi n c u khoa học, các luận văn và khóa luận đã nói tới vấn đề này, song cho đến thời điểm hiện tại, nạn gian lận thương mại vẫn luôn là một đề tài nóng có tính thời sự bởi hoạt động bất chính này đang diễn hàng ngày hàng giờ ở khắp nơi trong mọi lĩnh vực từ bi n giới, hải cảng đến các t nh thành tr n toàn quốc

Trong quá tr nh t m hiểu, tác giả chú ý đến một số cuốn sách li n quan đến vấn đề nghi n c u của đề tài như:

Trang 21

Chống buôn lậu và gian lận thương mại của tác giả L Thanh B nh, nhà xuất bản Chính trị quốc gia 1998, Buôn lậu và chống buôn lậu - Nhận diện và giải pháp

của tác giả L Văn Tới, NXB Chính trị quốc gia 2000, tác giả đã hệ thống hóa các dạng th c Buôn lậu đồng thời đưa ra cách nhận diện cũng như giải pháp giải quyết vấn nạn buôn lậu

B n cạnh đó còn có các công tr nh nghi n c u đề tài khoa học cấp bộ về

“Gian lận trong hoạt động thương mại quốc tế - một số giải pháp phòng và chống trong thời gian tới năm 2002” của trường Đại học Thương mại Trong nghi n c u

này, các tác giả đã tr nh bày khá chi tiết về những biểu hiện của các h nh th c gian lận thương mại Đồng thời, nghi n c u cũng chỉ ra, trong quá tr nh hội nhập quốc

tế, toàn cầu hóa, thương mại quốc tế th gian lận thương mại có xu hướng gia tăng với nhiều biến xảo tinh vi khó kiểm soát Tr n cơ sở đó, các nhóm giải pháp đã được đề xuất nhằm giảm thiểu các hiện tượng gian lận thương mại

Trong một nghi n c u khác về “đấu tranh chống buôn lậu trên tuyến biên giới Việt - Trung” của Viện nghi n c u Chiến lược và Khoa học Công an đã hệ

thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động buôn lậu nói chung và đặc biệt là h nh th c buôn lậu tr n tuyến bi n giới Việt - Trung Qua đó, việc đấu tranh chống buôn lậu được xem là một nhóm giải pháp cụ thể đối với hoạt động gian lận thương mại nói

chung và buôn lậu qua bi n giới nói ri ng

Dưới góc nh n xã hội học, báo chí những công tr nh tr n có nhiều giá trị, là nguồn tư liệu quan trọng giúp tác giả có th m thông tin về phương pháp, về cách tiếp cận làm cơ sở trong những phân tích về thông điệp đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại tr n báo điện tử

Mặc d các nghi n c u tr n đã đề cập đến chiều cạnh của khái niệm gian lận thương mại, các biểu hiện của gian lận thương mại, các biện pháp đấu tranh phòng chống gian lận thương mại nhưng vẫn đang chủ yếu tập trung nhiều vào mặt pháp

lý Hầu hết những nghi n c u tác động về mặt xã hội, báo chí, truyền thông tr n các phương diện ( cách xây dựng thông điệp, cách truyền tải thông điệp ) về gian lận

thương mại chưa được đề cập đến V vậy, nội dung nghi n c u: “ h ng i p về

Trang 22

ấu tranh phòng, chống gian lận thương mại tr n o i n tử i qu n v o

Mục đích nghi n c u của đề tài được luận văn phản ánh gồm có:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận thông điệp về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại tr n báo điện tử

Phân tích thông điệp về đấu tranh, phòng chống gian lận thương mại tr n báo mạng điện tử Công an nhân dân và báo Hải quan từ năm 2014 đến năm 2016

Đánh giá ưu điểm và hạn chế của thông điệp về đấu tranh, phòng chống gian lận thương mại thông qua những bài viết tr n báo mạng điện tử Công an nhân dân

và báo Hải quan từ năm 2014 đến năm 2016

Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao cách thể hiện thông điệp đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại tr n báo mạng điện tử Công an nhân dân và báo Hải quan

* Nhi m vụ

Để thực hiện mục đích nghi n c u, luận văn đã sử dụng lý thuyết báo chí học,

Xã hội học truyền thông đại chúng và các khái niệm: truyền thông, truyền thông đại chúng, thông điệp, internet, báo mạng điện tử, gian lận thương mại để phân tích nội dung thông điệp nhằm chỉ ra cách thể hiện thông điệp đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại tr n báo mạng điện tử

Ngoài ra, luận văn tiến hành thu thập thông tin về số lượng bài viết phản ánh thông điệp đấu tranh, phòng, chống gian lận thương mại ở hai báo điện tử khảo sát Những số liệu này là cơ sở để tác giả luận văn đánh giá thực trạng cách thể hiện thông điệp đấu tranh, phòng, chống gian lận thương mại ở báo điện tử Từ đó, tác giả luận văn đưa ra một số khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao sự thể hiện các thông điệp này

Trang 23

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiê cứu

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghi n cứu

* ơ sở lý luận

Luận văn dựa trên lý thuyết xã hội học truyền thông, lý thuyết báo chí học làm cơ sở phương pháp luận trong việc tiếp cận, phân tích và đánh giá thồng điệp về đấu tranh , phòng chống gian lận thương mại

* Phương ph p nghi n c u

Trong nghiên c u này, luận văn sử dụng phương pháp phân tích nội dung thông điệp để đánh giá về thực trạng gian lận thương mại và đấu tranh phòng chống gian lận thương mại của các báo điện tử được khảo sát Cụ thể như sau:

Trang 24

Thông qua phương pháp phân tích nội dung, tác giả tiến hành thu thập về số lượng các tin, bài, phóng sự, chuy n đề về hoạt động phòng, chống gian lận thương mại được báo điện tử Công an Nhân dân và điện tử Hải quan phản ánh Tr n cơ sở

đó, tác giả tiến hành sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả (số bình quân,

số tương đối, số tuyệt đối ) để phân tích nội dung thông điệp và cách th c đưa tin, bài, phóng sự ở các chuyên mục của 2 báo trong vấn đề phản ánh phòng, chống gian lận thương mại Các tin, bài, phóng sự được tác giả tiến hành thu thập từ năm

2014 đến năm 2016 Để làm r hơn các luận điểm, tác giả luận văn sử dụng phỏng vấn để tiến hành phân tích khả năng truyền tài các thông điệp về phòng, chống gian lận thương mại của báo điện tử Công an Nhân dân và báo điện tử Hải quan Tác giả tiến hành 05 cuộc phỏng vấn sâu Đối tượng tham gia phỏng vấn sâu bao gồm: tổng biên tập/ phó tổng biên tập phụ trách nội dung/ thư ký toàn soạn, các phóng viên và các biên tập vi n li n quan đến lĩnh vực an ninh, kinh tế xã hội

Phương pháp phân tích nội dung thông điệp qua những khoảng thời gian nhất định, khác nhau về không gian để thấy được sự biến đổi của xã hội Việc phân tích nội dung dựa trên cả phương pháp định lượng và định tính Mục đích của việc phân tích nội dung của văn bản là hướng đến tìm hiểu những thông tin công khai và nội dung có tính ngầm ẩn đối với một thông điệp

Trong nghiên c u này, căn c vào mục đích và nhiệm vụ nghiên c u, tác giả

sử dụng phương pháp phân tích nội dung định lượng với bộ mã hóa thông điệp truyền thông về đấu tranh phòng chống GL gian lận thương mại TM tr n báo điện

tử hải quan và CAND từ 2014 - 2016 Về phương pháp phân tích tài liệu, trong nghiên c u này, luận văn chủ yếu tập trung vào phân tích định lượng một cách có

hệ thống các thông điệp về đấu tranh phòng chống gian lận thương mại trên hai báo điện tử được khảo sát Để phân tích các luận điểm nghiên c u có căn c khoa học

và thực tiễn, tác giả tiến hành lập bảng mã hóa dựa trên các dấu hiệu ngôn ngữ Phương pháp phân tích ngữ nghĩa trong hệ thống có vị trí rất quan trọng Các từ khóa được xem là những chỉ báo để lượng hóa các thông tin từ những thông điệp về đấu tranh phòng chống gian lận thương mại được đăng tải tr n hai báo điện tử được khảo sát

Trang 25

Bảng mã hóa thông điệp được thiết kế thành các chỉ báo như nguồn đăng tải, chuyên mục đăng tải, thể loại bài viết, hình th c đăng tải, hình ảnh, video trong bài viết, đối tượng đề cập trong bài viết, các hình th c gian lận thương mại (thông qua các phương diện, phương diện thể hiện thông qua các nhóm ), đấu tranh phòng chống gian lận thương mại (cung cấp thông tin văn bản pháp luật của Đảng và Nhà nước về phòng chống gian lận thương mại và t nh h nh đấu tranh phòng chống gian lận thương mại trên thế giới, thủ đoạn của bọn tội phạm gian lận thương mại, truyền thông tinh thần cảnh giác chống gian lận thương mại, công tác đấu tranh phòng chống tội phạm gian lận thương mại của lực lượng hải quan, công an nhân dân, bộ đội biên phòng và quần chúng nhân dân, biện pháp phòng chống gian lận thương mại ) Trong bảng mã hóa, m i cột sẽ là cột khía cạnh được mã hóa, nhan đề của các cột sẽ là khía cạnh được mã hóa, các cột sẽ được đánh số M i mẫu sẽ dùng cho một bài được mã hóa Sau đó, các bảng mã hóa này sẽ được chuyển thành dữ liệu dùng cho việc phân tích bằng phần mềm xử lý số liệu SPSS

Ngoài ra, luận văn cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhằm thu thập thông tin định tính Những thông tin định tính phản ánh chi tiết và sâu sắc hơn ý nghĩa của thông điệp khi phản ánh về tính chất của đấu tranh phòng chống gian lận thương mại một phần chịu tác động của người đưa tin Cụ thể đó là động cơ của

người đưa tin

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩ lý luận

Kết quả nghiên c u của luận văn góp phần làm sáng tỏ cách th c thể hiện nội dung thông điệp phòng, chống gian lận tr n các báo điện tử nói chung và hai báo khảo sát nói riêng Các thông tin thu thập sẽ được tác giả sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng truyền tải thông điệp về vấn đề đâu tranh, phòng chống gian lận thương của các báo điện tử khảo sát

Tr n cơ sở kết quả nghiên c u, đề tài sẽ tiến hành đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thể hiện nội dung thông điệp truyền thông của các báo điện

tử đối với các hoạt động đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại

Trang 26

* Ý nghĩ thực tiễn

Kết quả nghiên c u của luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo, bổ sung cho các nhà nghiên c u về vấn đề đấu tranh, phòng chống gian lận thương mại trên các phương tiện truyền thông nói chúng và báo điện tử nói riêng

7 Giả thuyết nghiên cứu

Để phản ánh các thông điệp của báo điện tử trong công tác đấu tranh, phòng chống gian lận thương mại, luận văn đưa ra một số giả thuyết nghiên c u sau:

Giả thuyết 1: Hình th c truyền tải thông điệp đấu tranh phòng chống gian lận thương mại chủ yếu thể hiện qua tin t c, bài, phóng sự ảnh, tọa đàm, phóng sự điều tra, chuyên luận được thể hiện qua chuyên mục an ninh xuất nhập khẩu và pháp luật, với hình th c đăng tải một kỳ, nhiều kỳ và đa dạng về thể loại đăng tải

Giả thuyết 2: Nội dung truyền tải thông điệp về đấu tranh phòng chống gian lận thương mại đề cập đến các hình th c gian lận thương mại và công tác đấu tranh phòng chống gian lận thương mại của lực lượng công an, bộ đội biên phòng, quần chúng nhân dân

Giả thuyết 3: Thông điệp về thể chế phòng chống gian lận thương mại liên quan đến đấu tranh phòng chống gian lận thương mại, truyền thông về tinh thần cảnh giác và công tác đấu tranh phòng chống gian lận thương mại

Trang 27

8 Khung phân tích

Để thực hiện phân tích thực trạng thông điệp phản ánh phòng, chống gian lận thương mại tr n các báo điện tử và kiểm định các giả thuyết nghiên c u, luận văn sử dụng khung nghiên c u sau:

Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu tác giả đề xuất

Thể chế phòng chống gian lận thương mại

- Đấu tranh phòng chống gian lận thương mại

- Truyền thông tin thần cảnh giác

Thông điệp về đấu tranh, phòng, chống gian lận thương mại

được đăng tải tr n báo điện tử

Định hướng nhận th c và hành vi trong phòng, chống gian lận thương mại

Nội dung thông điệp

- Các hình th c gian lận thương mại

- Công tác đấu tranh phòng chống gian lận thương mại

Trang 28

9 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Nội dung thông điệp phản ánh về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại trên báo điện tử

Chương 3: ình thức truyền tải thông điệp đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại trên báo điện tử

Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao cách thể hiện thông điệp về đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại trên báo điện tử

Trang 29

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Khái niệm, lý thuyết liên quan đến đề tài

1.1.1 Khái ni m truyền thông

Thuật ngữ“ truyền thông” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là “communicare” nghĩa là biến nó thành thông thường, chia sẻ, truyền tải Như vậy, truyền thông được xem như một quá trình truyền ý nghĩ, thông tin, tư tưởng, ý kiến, quan điểm, thái độ từ một người hoặc một nhóm người sang một người/ nhóm người khác bằng lời nói, văn bản, hình ảnh, tín hiệu Điều này cho thấy, truyền thông là quá trình trao đổi các thông tin về đời sống xã hội nhằm tăng cường sự hiểu biết, chia sẻ kinh nghiệm vốn sống, tri th c giữa các cá nhân, các nhóm xã hội

Theo nhà xã hội học Luhmann, truyền thông là một "thao tác xã hội đặc biệt”, được thể hiện qua:Nguồn phát thông tin - Các phương tiện truyền thông - người nhận Theo tác giả Mai Quỳnh Nam, truyền thông không phải là hành động đơn giản, mà là một quá trình chia sẻ thông tin, tình cảm, kỹ năng Đó là một chu i mắt xích, nhiều khâu, nhiều giai đoạn, với sự ng biến linh hoạt để nhằm hướng đến sự nhận th c và điều chỉnh hành vi của các cá nhân và các nhóm xã hội đây truyền thông được người ta phân biệt ra thành các loại truyền thông trực tiếp hay truyền thông gián tiếp Truyền thông trực tiếp là truyền thông không trung chuyển qua người khác bằng phương tiện kĩ thuật Truyền thông gián tiếp là truyền thông qua người khác hay phương tiện kĩ thuật

Mặc dù có sự phân biệt như vậy nhưng khi phân tích về truyền thông, người

ta đều thống nhất ở những đặc điểm sau:Th nhất, truyền thông là một quá trình -

có nghĩa là nó không phải là một việc làm nhất thời hay xảy ra trong một khuôn khổ thời gian hẹp, mà diễn ra trong một khoảng thời gian lớn Quá trình này mang tính liên tục vì nó không thể kết thúc ngay khi ta chuyển tải một nội dung cần thiết, mà

có tiếp diễn sau đó Đây là quá tr nh trao đổi và chia sẻ, có nghĩa là hai b n cho và nhận Th hai, truyền thông phải dẫn đến sự hiểu biết lẫn nhau, yếu tố này cực kì quan trong đối với mục đích và hiệu quả của truyền thông.Th ba, truyền thông phải đem lại sự hay đổi trong nhận th c và hành vi, nếu không m i việc làm sẽ trở

l n vô nghĩa

Trang 30

Tóm lại, truyền thông là một quá tr nh trao đổi, chia sẻ thông tin, ý kiến, quan điểm, tình cảm giữa các cá nhân/ các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được

sự hiểu biết lẫn nhau

1.1.1.1 Truyền thông đại chúng

Truyền thông đại chúng là một trường hợp đặc biệt của truyền thông th cấp, đồng thời nó cũng là truyền thông phương tiện Với khái niệm truyền thông phân bậc, nguời ta hiểu đó là sự tiếp nối các m c độ truyền thông khác nhau qua các trung gian đan xen, do đó chúng ta có thể ghi nhận nhiều quan niệm khác nhau của các nhà nghiên c u về TTĐC (mass communication).Với đặc điểm của truyền thông như vậy, thì truyền thông đại chúng được xem như một quá trình xã hội, trong đó diễn ra sự tác động và liên kết của nhiều yếu tố như: nguồn tin, thông điệp, người nhận tin.Truyền thông đại chúng (mass communication) được hiểu là quá trình truyền đạt thông tin một cách rộng rãi đến mọi người trong xã hội thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng (mass media) như báo chí, truyền hình, phát thanh, Internet

Theo tác giả Nguyễn Văn Dũng, “truyền thông đại chúng nhìn từ phương tiện chuyển tải thông điệp, là hệ thống các kênh truyền thông hướng tác động vào đông đảo công chúng xã hội để thông tin và chia sẻ tư tưởng, tình cảm, kỹ năng và kinh nghiệm nhằm lôi kéo và thuyết phục, tập hợp và tổ ch c đông đảo dân cư tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội đã và đang đặt ra” [9 tr5

Theo một cách hiểu khác, truyền thông đại chúng là một quá trình xã hội đặc thù bao gồm 3 yếu tố cấu thành: hoạt động truyền thông( tìm tin, biên tập, chụp hình ), những người làm công tác truyền thông (biên tập vi n, phóng vi n, ) và công chúng Nhấn mạnh điểm này, tác giả Mai Quỳnh Nam cho rằng: “truyền thông đại chúng còn được hiểu là giao tiếp đại chúng Đó là quá tr nh truyền bá với số lượng lớn nội dung giống nhau cho những cá nhân và tập thể gọi là media”[33, tr 8 Theo từ điển xã hội học, TTĐC là toàn bộ những kĩ thuật lan truyền thông tin tới những công chúng lớn, chủ yếu bằng báo chí, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, sạch, đĩa, áp phích Đó là sự truyền bá với số lượng lớn những nội dung giống nhau cho những cá nhân và những nhóm người trong xã hội, dựa vào kĩ thuật truyền

Trang 31

bá tập thể TTĐC là quá trình truyền thông điệp, thông tin đến công chúng thông qua phương tiện truyền thông đại chúng [ 15, tr.67]

Vai trò của TTĐC ngày càng được khẳng định trong xã hội hiện đại “ tr n phương diện thực tiễn, TTĐC đang là một lực lượng xã hội rất quan trọng trong việc tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội hàng ngày, trên phạm vi quốc gia, quốc tế, khu vực hay trong khuôn khổ gia đ nh” [11.tr12

Để phản ánh được đặc điểm của TTĐC, người ta cũng nhắc tới phương tiện TTĐC (mas media) Cũng theo tác giả Mai Quỳnh Nam “phương tiện TTĐC là toàn

bộ những phương tiện lan truyền thông tin như báo chí, truyền hình, phát thanh, internet tới những nhóm công chúng lớn Đặc điểm của phương TTĐC là các tin

t c từ hệ thống này được chuyển đến công chúng một cách nhanh chóng đều đặn và gián tiếp Nó hướng tới đối tượng công chúng nói chung, nhưng cũng đặt trọng tâm tới các nhóm công chúng đặc thù, cụ thể

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu TTĐC như sau: TTĐC là quá trình truyền tải và phổ biến thông tin xã hội đến số lượng công chúng lớn, phân tán

về không gian và thời gian Quá tr nh này được thực hiện qua cơ chế trung gian như đài phát thanh, truyền hình, báo chítruyền thông đại chúng có thể hiểu là quá trình truyển tải thông tin rộng rãi công chúng qua các phương tiện truyền thông Đặc điểm căn bản của TTĐC là truyền qua các phương tiện kỹ thuật đến giao tiếp trong truyền thông đại chúng là giao tiếp gián tiếp Tương tác giữa công chúng và TTĐC

là kiểu tương tác điển h nh, tương tác gián tiếp qua phương tiện kỹ thuật

1.1.1.2 Thông điệp

Trong tiếng Anh và tiếng Pháp, thông điệp được hiểu là “ Message” có thể được hiểu theo nghĩa là “Phán truyền”, “truyền đạt”, “truyền thông” Theo từ điển tiếng Việt: thông điệp có nghĩa là “ điều quan trọng muốn gửi gắm thông qua một hình th c hoạt động, một việc làm mang tính biểu trưng nào đó” [1, tr.253] Trong cách tiếp cận của báo chí, “thông điệp” chính là yếu tố quan trọng của quá trình truyền thông Thông điệp có thể hiểu bằng chữ viết, hình ảnh, lời nói, ký tự nhằm truyền tải một điều g đó đến với nhóm công chúng Các thông điệp của TTĐC có

Trang 32

tính chất công cộng, có nghĩa là bất kỳ ai được tiếp cận đều có thể biết đến thông điệp đó

Đặc điểm cơ bản của thông điệp là diễn tả bằng loại ngôn ngữ dễ hiểu, dễ nhớ và dễ làm theo Cấu trúc của thông điệp gồm có hai lớp: lớp bên ngoài và lớp bên trong Lớp bên ngoài có thể hiểu là hình th c và phương th c truyền tải thông điệp, bao gồm lời nói, hình ảnh, c chữ, ký tự mà chúng ta thấy được bằng mắt, nghe thấy được bằng tai Lớp bên trong chính là nội dung thông tin mà đối tượng tiếp nhận có thể đọc, hiểu và thay đổi trong ý th c, hành vi Bản chất của nội dung luôn bị chi phối động cơ của tác giả/ người tạo n n thông điệp

Trong truyền thông, thông điệp là một phát ngôn hoàn chỉnh cả về hình th c

và nội dung và hướng đến nhóm đối tượng cụ thể nhằm đạt hiệu quả tối ưu nhất đáp

ng mục tiêu của chương tr nh truyền thông Chính vì vậy, việc thiết kế thông điệp trong truyền thông cũng đòi hỏi có những quy tắc ri ng Để đáp ng được mục tiêu truyền thông, trước hết thông điệp cần ph hơp với tr nh độ nhận th c của nhóm đối tượng, do vậy việc nghiên c u nhóm đối tượng hướng tới là cần thiết Nếu thông điệp hướng đến các nhà hoạch định chính sách thì cần đưa ra được các lý do và hiệu quả của vấn đề nào đó để tạo được sự ủng hộ tích cực cho việc hoạch định chính sách Đối với công chúng là nhóm đối tượng thông điệp cần tập trung hướng tới sự thay đổi nhận th c, thái độ và hành vi về một chủ đề đặt ra Việc xây dựng thông điệp là một minh ch ng rõ ràng nhất về năng lực của người thực hiện Công việc đó vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, đòi hỏi năng lực sáng tạo và sự nhạy cảm của năng khiếu, sự tinh tế và khả năng thuyết phục của nhà truyền thông Đối với báo điện tử thông điệp sẽ tận dụng tối đa các lợi thế của sự kết hợp đa phương tiện như hình ảnh, video, audi, đồ họa và kết hợp ngôn ngữ viết

Thông điệp trên báo chí chính là phản ánh đặc tính tương tác của tờ báo đối với nhóm công chúng Các thông điệp chính là chiếc cầu nối giữa công chúng đến với các sự kiện xã hội Chính vì vậy, khi đọc báo, người đọc có thể chủ động tìm kiếm, lựa chọn các thông điệp đáp ng nhu cầu kiến th c của mình Thông điệp khi được sáng tạo xong, qua các phương tiện truyền thông sẽ được công chúng tiếp nhận thường thông qua các bước cơ bản: tiếp nhận thông điệp, nhận biết nội dung

Trang 33

của thông điệp, chấp nhận thông điệp, tin tưởng thông điệp, quyết tâm hành động thay đổi ành vi cá nhân, kêu gọi vận động người khác cùng thực hiện, c ng thay đổi hành vi Như vậy trong quá trình tiếp nhận thông điệp, việc kêu gọi vận động người khác cùng thực hiện, c ng thay đổi hành vi là rất quan trọng Chính vì vậy, thông điệp muốn đạt hiệu quả phải có sự chọn lựa khéo léo từ việc lựa chọn k nh phát đến hình th c phát và tần xuất phát Khi xuất hiện tr n phương tiện TTĐC, thông điệp

sẽ trực tiếp tác động đến người tiếp nhận và tạo nên hiệu ng xã hội

1.1.2 B o i n tử v ặc iểm củ o i n tử

1.1.2.1 Khái niệm báo điện tử

Tại luật sửa đổi bổ sung số của Luật Báo chí năm 1999, khái niệm “Báo điện

tử” được sử dụng với hàm ý: “là loại hình báo chí được thực hiện trên mạng thông tin máy tính bằng Việt, tiếng dân tộc tiểu số, tiếng nước ngoài” 2 “Báo điện tử”

được hiểu là một phương tiện thông tin đại chúng, hoạt động nhờ vào kết nối internet Báo điện tử là sản phẩm gắn liền với sự phát triển của nghành công nghệ

thông tin Theo Nguyễn Thị Trường Giang: “Báo điện tử là kết quả của sự tích hợp giữa công nghệ, Internet và ưu thế của các loại hình báo truyền thống đã tạo ra bước ngoặc, làm thay đổi cách truyền tin và tiếp nhận thông tin” Cùng với hướng

tiếp cận tr n, Michel H.Jackson và Nora Paul cũng cho rằng: báo điện tử là một loại hình báo chí có sự can thiệp của công nghệ cao, được chế tác, xuất bản và chạy trên môi trường điện tử 3

Có thể nhận thấy báo điện tử ra đời và phát triển ngay lấp t c đã chiếm được

ch đ ng nhất định trong làng báo Báo điện tử đã ch ng minh nó là một loại hình tiên tiến, hiện đại, giúp thỏa mãn nhu cầu và sở thích tìm hiểu tin t c của công chúng Báo mạng điện tử có sự tổng hợp của công nghệ đa phương tiện Nghĩa là trên một tờ báo không những có văn bản, hình ảnh tĩnh động mà còn có âm thanh video và các tương tác khác Đó là sự kết hợp hoàn hảo cả báo viết, báo phát thanh

và báo h nh Khi đọc báo điện tử, độc giả có thể chủ động xem những tác phẩm mình quan tâm ở bất kỳ trang nào giống như báo in Đồng thời có thể quan sát trực

2

Các loại hình báo chí, NXB Chính trị Quốc gia, điều 3

3

Dẫn theo Phạm Thị Hằng, nâng cao chất lượng thông tin trên báo chí điện tử, luận văn thạc sỹ báo chí học,

ĐH Khoa học Xã hội và Nhân Văn

Trang 34

tiếp hình ảnh, video clip, lắng nghe những âm thanh mà không hề bị phụ thuộc vào yếu tố thời gian không gian Sự tích hợp này giúp cho báo mạng điện tử hấp dẫn hơn so với các loại hình báo chí khác

Báo điện tử cho phép cập nhật thông tin t c thời thường xuyên, liên tục và có tính phi định kỳ Nhờ vào sự phát triển của công nghệ máy vi tính và Internet, các nhà báo trực tuyến có thể dễ dàng xâm nhập sự kiện, nhanh chóng viết bài và gửi về tòa soạn qua thư điện tử Với tốc độ đường truyền nhanh, thậm chí các nhà báo có thể đưa tin c ng lúc với sự kiện

Báo điện tử cho ph p nhà báo thường xuyên cập nhật thông tin Các nhà báo

có thể đăng tải tin bất c lúc nào mà không bị cột vào múi giờ, chờ đến giờ lên khuôn, hay sắp xếp chương tr nh giống như các loại hình báo chí khác Chính những đặc điểm nay cho ta thấy được tính phi định kỳ của báo mạng Đặc điểm này giúp báo mạng vượt trội hơn so với các loại hình báo chí khác về tốc độ thông tin, lượng thông tin, tính thời sự và sự thuận tiện cho độc giả

Báo điện tử còn có khả năng tương tác cao Không dừng lại ở sự tương tác giữa độc giả với toà soạn, ở báo mạng điện tử, chúng ta còn có thể thấy sự tương tác nhiều chiều giữa độc giả với nhà báo, độc giả với độc giả, hay độc giả với nhân vật trong tác phẩm báo chí Quá tr nh tương tác tr n báo mạng điện tử nhanh chóng và thuận tiện hơn nhiều so với các loại hình báo chí khác Ngay sau m i tác phẩm báo chí đăng tr n trang báo mạng điện tử đều có mục phản hồi, ngoài ra còn có rất nhiều

k nh tương tác khác như feedback, vote, email, forum tiện cho độc giả dễ dàng đóng góp ý kiến của mình

Báo điện tử có khả năng truyền thông tin không hạn chế Lượng thông tin đưa l n báo mạng điện tử là không hạn chế t c là các bài viết có thể được đăng với

số lượng lớn không bị hạn chế bởi số trang, số bài báo, khổ báo Lượng lưu trữ thông tin trên báo mạng cũng là một lượng thông tin khổng lồ mà các loại hình báo chí khác không có được

Với những phân tích trên cho thấy, báo điện tử là một phương tiện truyền thông đại chúng sử dụng công nghệ kỹ thuật mạng internet để chuyển tải thông tin Báo điện tử cho phép cập nhật thông tin t c thời thường xuyên, liên tục và có tính

Trang 35

phi định kỳ Báo điện tử cho ph p nhà báo thường xuyên cập nhật thông tin Báo điện tử còn có khả năng tương tác cao và khả năng truyền thông tin không hạn chế

1.1.2.2 Đặc điểm của báo điện tử

Trong lịch sử báo chí đã ghi nhận những tờ báo giấy ra đời từ cách đây hàng trăm năm, hay các loại hình báo chí khác xuất hiện cũng đã lâu, khẳng định được

ch đ ng của mình trong toàn bộ đời sống báo chí thế giới Báo mạng điện tử, hay còn gọi là báo trực tuyến phải đến tận cuối Thế kỉ XX mới ra đời Mặc d ra đời sau, nhưng báo điện tử có nhưng đặc trưng và thế mạnh nổi trội mà báo chí truyền thống không có được

Thế mạnh của báo điện tử: Với khả năng tích hợp, cung cấp thông tin sống

động bằng chữ viết, hình ảnh và âm thanh báo mạng điện tử đã phá v tính phi định kỳ của báo chí Thế mạnh đầu tiên phải kể đến là thông tin trên báo mạng điện

tử có tính thời sự rất cao Thông tin t c thời, gần như ngay lập t c, biết tin sớm nhất

từ những khoảng cách xa nhất Mọi thông tin từ khi thu nhập được đến khi phát hành được diễn ra trong thời gian ngắn hơn nhiều so với các loại hình báo chí khác Chính khả năng này làm cho thông tin tr n báo mạng điện tử luôn được cập nhật từng ngày, từng giờ, thậm chí có khi từng phút Chính vì báo mạng có thể cập nhật thông tin thường xuy n và nhanh chóng n n có tính phi định kỳ đặc trưng

Thứ hai, báo điện tử có thể cung cấp một ngôn ngữ truyền tải mới lạ và hấp

dẫn dưới dạng thông tin đa phương tiện với một trong những yếu tố như ngôn từ, hình ảnh và âm thanh hay tích hợp tất cả Nghĩa là một sự tổng hợp về báo in, báo

h nh và báo phát thanh Do đó, báo mạng điện tử đã đem đến cho công chúng một cách th c tiếp nhận thông tin đầy đủ, đa chiều và hấp dẫn

Thứ ba, khả năng giao lưu, tương tác giữa độc giả và tòa soạn cũng như tác giả

của chính bài báo đó cũng là ưu điểm nổi bật của báo điện tử Báo điện tử cho phép

sự phản hồi thông tin từ người sử dụng đến tòa soạn báo nhanh chóng và thuận tiện nhất Bằng các phương tiện dễ dàng như email hay những dòng comment dưới m i bài viết khiến cầu nối giữa bên cung cấp thông tin và bên tiếp nhận thông tin trở nên chặt chẽ hơn Quá tr nh tương tác tr n báo mạng điện tử nhanh chóng và thuận tiện hơn nhiều so với các loại hình báo chí khác Ngay sau m i tác phẩm báo chí đăng

Trang 36

trên trang báo mạng điện tử đều có mục phản hồi, ngoài ra còn có rất nhiều kênh tương tác khác như feedback, vote, email, forum tiện cho độc giả dễ dàng đóng góp ý kiến của m nh Điều này khó thấy trên báo hình, phát thanh hay báo giấy

Thứ tư, báo điện tử có thế mạnh hơn các loại hình báo chí khác ở khả năng

lưu giữ thông tin một cách có hệ thống Báo mạng điện tử cho ph p độc giả tìm kiếm thông tin theo chủ đề, theo thời gian rất tiện lợi Chỉ bằng các siêu liên kết, công chúng của báo mạng có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin mình cần trong một biển vô vàn những thông tin ở khắp nơi tr n thế giới Nếu không có điều kiện đọc ngay lúc online, độc giả báo mạng có thể lưu bài viết lại để đọc sau, hoặc là độc giả cũng có thể đọc lại nhiều lần tuỳ thích, mà thao tác hoàn toàn đơn giản

Thứ năm, báo điện tử không bị phụ thuộc vào khoảng cách địa lí, nó không

hạn chế số trang, với khối lượng thông tin hết s c đồ sộ nhưng báo mạng điện tử lại không tốn chi phí cho việc in ấn, phát hành Chỉ với chi phí truy cập mạng, công chúng có thể “sống” trong một biển thông tin khổng lồ và đa dạng Tuy có những

ưu điểm vượt trội song báo mạng không phải là không có những hạn chế nhất định

Thứ sáu là tính đa phương tiện v báo điện tử là một loại hình báo chí tổng

hợp, tích hợp nhiều công nghệ (multimedia) Trên một tờ báo mạng, thậm chí ngay trong một tác phẩm báo mạng có thể tích hợp cả báo viết, báo phát thanh và báo hình Chính vì vậy khi đọc báo mạng độc giả có thể chủ động xem những tác phẩm mình quan tâm ở bất kỳ trang nào giống như báo in Đồng thời cũng được trực quan những hình ảnh, video clip, lắng nghe những âm thanh mà không hề bị phụ thuộc vào các yếu tố thời gian, không gian Sự tích hợp đa dạng này giúp cho báo mạng điện tử có được những yếu tố hấp dẫn của các loại hình báo chí khác, vì thế mà trở

n n sinh động hơn, hấp dẫn hơn

1.1.3 Khái ni m về gian lận thương mại

Gian lận thương mại là một hiện tượng mang tính lịch sử, chỉ khi có sản xuất hàng hóa, các sản phẩm được mang ra trao đổi trên thị trường, có người mua, người bán nhằm thực hiện phần giá trị được kết tinh trong hàng hóa thì gian lận thương mại cũng mới xuất hiện Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, thị trường ngày càng mở rộng, các sản phẩm đưa ra trao đổi, buôn bán trên thị trường ngày càng

Trang 37

nhiều, tiêu chuẩn và chủng loại hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú thì gian lận thương mại cũng ngày càng ph c tạp và tinh vi hơn Ngày nay, mặc d người ta khó

có thể tiến hành xã hội hóa toàn cầu nhưng toàn cầu hóa về kinh tế lại là một quá trình tất yếu khách quan dẫn đến gian lận thương mại mang tính toàn cầu tr n cơ sở

sự khác biệt các Nhà nước, quốc gia độc lập Bản chất của gian lận thương mại là lợi dụng sự sơ hở, không rõ ràng, không chính xác khoa học và đầy đủ của luật pháp, chính sách của các cơ quan quản lý ch c năng để thực hiện hành vi gian dối, lừa gạt qua cửa khẩu một cách công khai nhằm thu lợi bất chính

Gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan là những hành vi gian lận nhằm trốn tránh việc kiểm soát của cơ quan Hải quan để trốn thuế xuất khẩu, nhập khẩu Tại Hội nghị quốc tế lần th V của Hội đồng hợp tác Hải quan quốc tế (nay là tổ

ch c Hải quan thế giới World Customs Organization -WCO) về Chống gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan tại Bỉ đã thống nhất đưa ra định nghĩa như sau:

gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan là hành vi vi phạm những điều khoản pháp quy hoặc pháp luật hải quan nhằm: (1) Trốn tránh hoặc cố ý trốn tránh việc nộp thuế hải quan, phí và các khoản thu khác đối với việc di chuyển các hàng hoá thương mại; (2) Nhận và có ý nhận việc hoàn trả trợ cấp cho hàng hoá không thuộc đối tượng đó; (3) Đạt được hoặc có ý đạt được lợi thế thương mại bất hợp pháp

g y hại cho các nguyên tắc và tập trung cạnh tranh thương mại ch n chính

Gian lận thương mại tài chính được liệt k trong Thông tư số BTC, phổ biến ở sáu lĩnh vực như sau: hải quan; thuế, phí và lệ phí; quản lý giá; kế toán; kinh doanh bảo hiểm; và lĩnh vực in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn Còn theo tài liệu số 36 623 ngày 28-5-1995 của Hội nghị Quốc tế lần th 5 về chống gian lận thương mại mà Tổ ch c Hải quan Thế giới (WCO) đưa ra trong cuộc họp tại Brussels (Bỉ) th gian lận thương mại tồn tại dưới 16 h nh th c sau đây: (1) Buôn lậu hàng hóa qua bi n giới hoặc ra khỏi kho hải quan; (2) Khai báo sai; (3) Khai tăng, giảm giá trị hàng hóa; (4) Lợi dụng chế độ ưu đãi xuất x (kể cả chế độ hạn ngạch thuế); (5) Lợi dụng chế độ ưu đãi hàng gia công; (6) Lợi dụng chế độ tạm nhập tái xuất; (7) Lợi dụng y u cầu về giấy ph p xuất nhập khẩu (ví dụ lợi dụng giấy ph p nhập hàng dệt cho trang bị quân đội để nhập hàng dệt nói chung ); (8)

Trang 38

07/2017/TT-Lợi dụng chế độ quá cảnh (mang hàng hóa quá cảnh để ti u d ng ở nước mà hàng

đi qua); (9) Khai sai về số lượng, trọng lượng, chất lượng hàng hóa; (10) Lợi dụng chế độ mục đích sử dụng, kể cả buôn bán trái ph p hàng được ưu đãi thuế (lợi dụng

sự ưu đãi của Chính phủ về thuế xuất khẩu dành cho những đối tượng sử dụng nhất định); (11) Vi phạm đạo luật về diễn giải thương mại hoặc quy định về bảo vệ quyền lợi người ti u d ng; (12) Sản xuất và lưu thông hàng giả, hàng ăn cắp mẫu mã; (13) Hàng giao dịch buôn bán không có sổ sách; (14) Y u cầu giả, khống việc hoàn hoặc truy hoàn thuế hải quan (kể cả làm ch ng từ giả về hàng đã xuất khẩu); (15) Kinh doanh “ma”, đăng ký kinh doanh nhằm hưởng tín dụng trái ph p; (16) Thanh lý có chủ đích (nghĩa là thành lập công ty kinh doanh một thời gian ngắn, để

nợ thuế, khi số tiền nợ thuế l n cao th tuy n bố thanh lý để tránh nộp thuế, giám đốc công ty đó thành lập công ty mới ngay sau đó với c ng ý định

1.2 Cách tiếp cận về phương diện lý thuyết

1.2.1 Lý thuyết trong báo chí truyền thông

Nghiên c u này sử dụng lý thuyết liên ngành của báo chí truyền thông và xã hội học truyền thông đại chúng làm phương pháp luận cho cơ sở nghiên c u.Vì truyền thông là một dạng căn bản của hành vi con người trong xã hội nên về bản chất truyền thông là quá trình can thiệp xã hội nhằm thay đổi hành vi Quá trình này làm gia tăng sự tương đồng và giảm dần sự khác biệt trong nhận th c giữa các nhóm công chúng trong xã hội Bởi v x t cho c ng “ những xung đột trong hành vi chủ yếu bắt nguồn từ sự khác biệt về nhận th c và lợi ích [4, tr.116] Do vậy, muốn thay đổi hành vi và tạo nên sự đồng thuận, tương đồng trong nhận th c của các nhóm công chúng thì quá trình truyền thông thường trải qua những giai đoạn khác nhau, ở m i giai đoạn cũng có những mục đích khác nhau như: cung cấp đo thông tin, chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm Đồng thời, để tạo ra quá trình truyền thông hiệu quả hai chiều thì phải có điều kiện cần (đó là nguồn, thông điệp, kênh chuyển tải thông điệp và người tiếp nhận) và phải có điều kiện đủ ( đó là các rào cản, dòng phản hồi ) Tr n cơ sở của những luận điểm này, thông điệp đóng vai trò chủ chốt,

là yếu tố cần trong quá trình truyền tải thông điệp/ thông tin đến với độc giả Một

Trang 39

mặt, thông điệp phản ánh tr nh độ, kỹ năng, kỹ xảo của người thiết kế xây dựng thông điệp Mặt khác, thông điệp cũng ngầm ch a đựng giá trị của những biểu tượng hướng đến mọi nhóm công chúng

Lý thuyết truyền thông nhấn mạnh quá trình truyền thông là sự truyền đi của các thông điệp (đó là ý nghĩa, thông tin, tư tưởng, quan điểm, kiến th c, thái độ ) từ một người hoặc một nhóm người đến người khác, nhóm người khác bằng lời nói, hình ảnh, văn bản hoặc các tín hiệu khác Chính vì vậy, truyền thông li n quan đến việc làm thế nào để liên kết các yếu tố như người nhận, người gửi, cách mã hóa, cách giải mã, các kênh truyền thông và các phương tiện truyền thông nhằm đảm bảo cho tính chính xác và hiệu quả của quá trình truyền thông

Lý thuyết truyền thông cho rằng, để thực hiện quá trình truyền thông hiệu

quả cần trải qua một quy trình gồm 5 bước: thứ nhất, nghiên c u ban đầu về đặc điểm cơ bản của nhóm công chúng; thứ hai, thiết kế thông điệp; thứ ba, lựa chọn kênh truyền thông và chuẩn bị tài liệu; thứ tư, thực hiện chiến dịch truyền thông và thứ năm, nghiên c u phần đánh giá phản hổi

Như vậy, chu trình truyền thông hiệu quả diễn ra theo một vòng tròn khép kín, trong đó một thông tin phát ra luôn luôn có một phản ng nào đó về phía người nhận tin Do vậy, người nhận tin sẽ có một thông điệp phản hồi lại cho người truyền tin ban đầu Lúc này, người nhận tin trở thành người phát tin - chính điều này làm cho quá trình truyền thông trở thanh chu trình khép kín

Chu tr nh này được mô tả sơ lược hóa qua mô hình truyền thông hai chiều của Claude Shannon

F

N

Trang 40

Trong đó:

S (Source Sender): Nguồn phát, chủ thể truyền thông

M (Message): Thông điệp, nội dung truyền thông

C (Channel): Kênh truyền thông

R (Receiver): Người nhận thông điệp (đối tượng)

E (Effect): Hiệu quả truyền thông

N (Noise): Yếu tố tạo nên sự sai số trong thông tin (còn gọi là độ nhiễu)

F (Feedback): Phản hồi (yếu tố tác động trở lại giúp cho truyền thông đạt hiệu quả cao hơn)

Trong chu trình truyền thông thì phản hồi được đánh giá là yếu tố quan trọng nhất Bởi lẽ, một hoạt động truyền thông nếu không có phản hồi, thì t c là các thông tin truyền đi không có tác động g đến công chúng Hoặc có thể đó chỉ là thông tin một chiều và mang tính áp đặt của nhà truyền thông Người ta nhận thấy, sự phản hồi giống như một thang đo căn bản đánh giá hiệu quả hoạt động của các phương tiện truyền thông đại chúng đối với công chúng báo chí

Như vậy, truyền thông được xem như một quá tr nh trao đổi, tương tác thông tin của con người trong xã hội, là sợi dây liên kết xã hội, là động lực kích thích sự phát triển của xã hội, là công cụ can thiệp hữu hiệu đối với đời sống chính trị của các giai cấp, các tầng lớp khác nhau trong xã hội Điểm này được xem là cơ sở lý thuyết quan trọng để phân tích thông điệp về đấu tranh phòng chống gian lận thương mại tr n báo điện tử hải quan và công an nhân dân Từ lý thuyết truyền thông, chỉ r đối tượng tác động của truyền thông đại chúng là công chúng xã hội

Với đề tài luận văn nghi n c u thông điệp về đấu tranh, phòng chống gian lân thương mại tr n báo điện tử hải quan và công an nhân dân xem xét yếu tố của nội dung thông điệp về đấu tranh, phòng chống gian lận thương mại ở các khía cạnh: cách tổ ch c thông tin, các chủ đề trong đấu tranh, phòng chống gian lận thương mại, cách miêu tả, hình ảnh, ngôn ngữ sử dụng qua đó thấy được thực trạng về đấu tranh, phòng chống gian lận thương mại hiện nay

Ngày đăng: 22/11/2019, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w