Đ ịnh nghĩa và phân loại Theo Luật Bảo vệ M ôi trường: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI • » ■
NHÀ XUẤT BẢN XÂY D ựN G
Trang 3LỜI NÓI ĐÂU
Cuốn sách "Môi tr ư ờ n g d ô th i" được biên soạn ph ụ c ụụ giản g dạy sin h viên thuộc các chuyên ngành quy hoạch, quản lý đô thị và môi trường đô thị đ ế cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về môi trường đô thị; bảo vệ môi trường đô thị; các phương p h á p đánh giá, quản
lý và các g iả i p h á p hạn chê ô nhiễm môi trường đô thị N goài ra cuốn sách còn dùng là m tài liệu tham khảo học viên cao học, nghiên cứu sinh môi trường, quy hoạch uà các cán bộ nghiên cứu khoa học của các chuyên ngành khác quan tâm tới vấn đ ề môi trường đô thị N ội dung của cuốn sách gồm 6 chương:
Chương 1 K hái niệm cơ bản;
Chương 2 Môi trường đô thị và các yếu t ố tác động;
Chương 3 Quy hoạch môi trường đô thị;
Chương 4 Đ ánh giá môi trường chiến ỉược và đánh g iá tác động môi trường;
Chương 5 Cây xanh đối với môi trường đô thị;
Chương 6 Quản lý môi trường đô thị.
Vì cây xanh có vai trò đặc biệt trong việc cải thiện môi trường cảnh quan đô thi, nên chúng tôi biên soạn thành m ột chương riêng.
Cuốn sách do Tiến sỹ N guyễn Trọng Phượng biên soạn Trong quá trinh biên soạn chúng tôi nhận thức được: M ôi trường đô thị là một chuyên ngành rộng có quan hệ m ậ t thiết với nhiều chuyên ngành khác, nên trong quá trình biên soạn phục vụ chuyên ngành quy hoạch xảy dựng, quản lý đô thị và kỹ th u ật môi trường đ ã g ặ p không ít khó khăn và chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết rất mong được sự góp ý của bạn đọc.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Bộ X ây dựng, Trường Đ ại học Kiến trúc H à Nội, N hà xuất bản X â y dựng đ ã tạo điều kiện đ ể hoàn thành cuốn sách này.
Trang 4C húng tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học trong lĩn h vực qu y hoạch, quản lý đô thị, m ôi trường và các bạn đồng nghiệp đ ã cho nhiều ý kiến đóng góp ngay từ những ngày đầu biên soạn cuốn sách.
M ọ i ý k iến g ó p ý củ a b ạ n đọc x in g ử i về: P h ò n g B iên tậ p sá ch K hoa học k ỹ th u ậ t, N h à x u ấ t b ản X â y d ự n g 3 7 L ê Đ ạ i H àn h , H à Nội
Đ T : 04 9 7 4 1 9 5 4
Hoặc: Phòng K h oa học Công nghệ Trường Đ ạ i học Kiến trúc H à Nội,
km 10, Đ ường N guyễn Trãi, Thanh X u â n H à Nội.
C húng tôi xin tiếp nhận ưà vui lòng biết ơn!
Tác giả
4
Trang 5BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
BPK SM TĐ T Biện pháp kiểm soát m ôi trường đô thị
C LM TĐ T C hiến lược m ôi trường đô thị
ĐDSH Đ a dạng sinh học
ĐTM Đ ánh giá tác động môi trường
Đ M C Đ ánh giá tác động mở i trường chiến lược
ĐHPTĐTQG Đ ịnh hướng phát triển đố thị quốc gia
;ịí ỉi I • li'-' '
G N P Tổng gịậ trị sản phẩm quốc dân/năm
G DP Tổng giá trị sản phẩm quốc nội/năm
HSTĐT Hệ sinh thái đô thị
HSTNT Hệ sinh thái nông thộn
IE E A Cẩm nang về hạch toán k inh tế kết hợp với m ôi trườngIPCC Uỷ ban iiên chính phủ vê thay Bồi k h í hậu
IRS Hệ thống T hông tin T hế giới vê tài nguyên m ôi trườngIUCN Liên m inh bảo tồn T hế giới ■ 1 ’
K H M T K hoa học m ôi trường
KTXH K inh tế xã hội
K H Đ T K ế hoạch đầu tư
M TTN M ôi trường thiên nhiên
M TXH M ôi trường x ã hội
MTSCN M ôi trường sống con người
PTNV Phát triển nhân văn
PTBV Phát triển bền vững
Trang 6QXSV Quần xã sinh vật
QTSV Quầii t-hể sirìh vật '
Q LM T Quản lý môi trường
Q HM TĐT Quy hoạch môi trường đô thị
QHM TKCN Quy hoạch môi trường khu công nghiệp
ỌHKTXH Qủy hoậch kinh tế-xã hội
SDS Chiến lược phát triển bền vững
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
TNM T Tài nguyên môi trường
UBND u ỷ ban nhân dân
UNCED Hội đồng Môi trường và Phát triển LHQ
UNDP Chương trình phát triển LHQ
UNEP Chương trình môi trường LHQ
W CED Hội đồng về Môi trường và phát triển bền vững thế giới
W HO Tổ chức y tế th ế giới ,,|
W M O Tổ chức khí tượng T hế giới LHQ
W W F Quỹ quốc tế bảo vệ động vật hoang dã
Trang 7Chương 1
CÁC KHÁI NIỆM C ơ BẢN
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỂ MÔI TRƯỜNG
1.1.1 Đ ịnh nghĩa và phân loại
Theo Luật Bảo vệ M ôi trường: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên
và yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật"[12] Đ ịnh nghĩa đã nêu 2 điểm :
- Bản chất hệ thống của môi trường;
- M ối quan hệ giữa tự nhiên và con người
Trong định nghĩa chưa nêu rõ vai trò của con người với m ôi trường từ đó chưa nêu được hướng giải quyết Vì vậy cạn bổ sung thêm yếu tố hoạt động
và ứng xử của con người đối với môi trường
Thành phần m ôi trường là các yếu tố vật chất tạo thạnh m ôi trưọrng như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác
Phân loại m ôi trường theo nhiều cách:
- Theo mục đích nghiên cứu và sử dụng gồm: tự nhiên, nhân tạo và xã hội;
- T heo qui m ô m ôi trường gồm: khu vực, quốc gia và toàn cầu;
- T heo thành phần m ôi trường gồm: không khí, nước đất, sinh thái ; ; I
- T heo chức n ăn g hoạt dộng gồm: lao động, ở, vui chợi giải trí;
- T heo phạm vi hoạt động gồm; đô thi và nông thôn;
- T heo cấu trúc gồm : thạch quyển, khí quyển, sinh quyển, thuỷ quyển 1Nội dung của cuốn sách này chỉ xẹt đến m ôi trường dô thị
1.1.2 Ô nhiễm m ôi trường
Ô nhiễm m ôi trường là sự biến đổi của của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn m ôi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật
Trang 81.1.3 Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quarth, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường
1.1.4 Suy thoái môi trường
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
1.1.5 Sự cô môi trựờng
Sự cố m ô itrư ờ n g là tai biến hoặc rủi ro xẩy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm , suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng
1.2 SINH THÁI HỌC VÀ HỆ SINH THÁI
1,2.1 Khái niệm v ế sinh thái học
Sinh thái học là khoa học tổng hợp về quan hệ tương hỗ giữa sinh vật và môi trường và giữa các sinh vật với nhau, là khoa học cơ sở cho công tác bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên vẵ mồi trường
Cấu trúc của sinh thái học gồn ba mức độ chồng lên nhau theo ba lớp nằm ngang với mức độ tổ chức sinh học khác nhau từ cá thể đến quần thể và quần xã rồi đến hệ sinh thái Từ trên xuống cấu trúc được chia ra các nhóm tương ứng với hình thái, chức năng, phát triển điều hoà và tiện nghi Ví dụ nhóm hình thái ở mức độ quần xã là đỉnh số lượng và mật đô tương đối của loài Nhóm chức năng giải thích mối quan hệ tương hỗ giữa các quần thể, thú dữ và con người Nhóm phát triển là quá trình diễn thể của quần xã Nhóm điều hoà là sự điều chính để tiến tới th ế cân bằng: Nhóm thích nghi là quá trình tiến hoá, khả Jiăng chọn lọc sinh thái, chống kẻ thù Còn nhóm chức năng thì mức độ hệ sinh thái là chu trình vật chất và chu trình năng krợng, mức độ quần xã là quan hệ vật du, con m ồi và cạnh tranh giữa các loài, ở mức độ quần thể là sinh sản, tử vong, đi cư,-nhập cư, có thể là sinh lý tập tính của cá thể Như vậy, mỗi m ột mức độ tổ chức sinh thái có đặc điểm cấu trúc và chức năng riêng [17]
Trang 9Sinh thái học được chia thành sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể Sinh thái học eá thẹ là đối tượng nghiên cứu của các môn thực vật học,
động vật học vặ vi sinh vật h ọc, cònỊ sinh:thái học qưần thể là đối tượng riêng
của sinh thái học là các kiến thức tổng hợp gồm nhiều m ôn như: di truyền học, sinh lý học, khí hậu học, thổ nhượng học,., và có mối qụan hệ chãt chẽ với các các ngành khoa học nghiên cứu về môi trường
a) Đ ịnh nghĩa về hẹ sinh thải
Sinh vật được nghiến cứu ở 6 mức khác nhau bao gồm: cá thể; quần thể; quần xã; hệ sinh thái; quần xã sinh vật và sinh quyển
- Cá thể là m ột cây hoặc m ột con thuộc m ột loài cụ thể
- Quần thể là tập hợp các cá thể thuộc cùng một loài
- Quần xã là các quần thể loài khác nhau cùng tồn tại
- Hệ sinh thái ]à m ột số quần xã khác nhau chung sống trong cùng một
- Q uần x.ã sinh vật là các hệ sinh thái khác nhau cùng tồn tại trong mộtvùng địa lý, có chung điều kiện khí hậu: ,i
- Sinh quyển là toàn bộ các quần xã sinh vật khác nhau trên trái đất cũng i
là mức tổ chức cao nhất Nó là lớp m ỏng có sự sống tạo thành bề inặt ngòài của Trái Đ ất chúng ta Như vậy có thể định nghĩa:
Hệ sinh thái là hệ thống quần t ị i / sinh vật' $ống chung và phái triển tỊịọỵig mói trường nhất định, c/uan hệ tương tác với nhau vã với môi trường, dó
Trong sinh quyển có nhiều hệ sinh thái, nhưng chủ yếu có hệ sinh thái tự
- Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm các hệ sinh thái nguyên sinh như sông,
hồ, đồng cỏ, biển, rừng nguyên sinh hay hệ sinh thái tự nhiên đã được cải tạo, tạo điều kiện thúận lợi để phát triển Jìu
- Hệ sinh thái nhân tạo là hệ sinh thái do con người tạo ra, rriởi hoàn toàn
như hệ sinh thái đô thị, hệ sinh thái trong các công trình x ử Ịý chất thải
b) Cấu trúc của hệ sinh thái
Cấu trúc của hệ sinh thái gồm các thành phần: mội trựờng,- vật; sản xụất,
Trang 10ùiií.n Môi trường: Bao gồm các nhân tố sinh thái của sinh cảnh như đất, nước, không khí, tiếng ồn M ôi trường đáp ứng tất cả các yêu cầu củ a sinh vật trong hệ sinh thái.
- Vật sản xuất: Bao gồm các sinh vật có khả năng tổng hợp được chất hữu
cơ nhờ năng lượng mặt trời để tự xây dựng lấy cơ sở của mình như các vi sinh vật và cây xanh Vật sản xuất ]à các sinh vật tự dưỡng
- Vật tiêu thụ: Bao gồm các động vật dụng các chất hữu cơ lấy trực tiếp hay gián tiếp từ vật sản xuất Vật tiêu thụ là các sinh vật dị dưỡng; có vật tiêu thụ cấp 1 là các loài động vật ăn thực vật và vật tiêu thụ cấp 2 là các loài động vật ăn động vật và thực vật;
- Vật phân huỷ: Baò gồm các vi khuẩn và nấm Chúng phân huỷ các phếthải và xác chết của vật sản xuất và; vật tiêu thụ 1 1
Theo nguồn gốc và đặc trưng tác động củá các nhân tố sinh thái m à chia
ra các nhóm nhân tố vô sinh và các nhóm nhân tố sinh vật
- Các nhóm vô sinh (các yếu tố môi trường vật lý) chủ yếu cho sinh vật ở cạn: bao gồm kh í hậu (ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước, ); hoá học (chất
khoáng, CO-,, On, )\ thổ nhưỡng (các thành phần cơ giới, hoá học tính chất
vật lý); địa hình (độ cao, độ dốc, hướng phơi của địa hình)
- Các nhân tố hữu sinh bao gồm: Thực vật và động vật
Thực vật ảnh hưởng trựọ tiếp của các thực vật cùng sống và, ảnh hưởng gián tiếp làm thay đổi môi trường sống qua các sinh vật (qua động vật và vi
Đ ộng vật tác động trực tiếp (ăn, dẫm đạp, làm tổ), truyền phấn, phát tán hạt và gián tiếp qua m ôi trường sống
- Nhân tố con người Yị con người tác động vào thiên nhiên, tác động vào
tự nhiên có ý thức và quy m ô tác động của con người rất lớn khác với động, thực vật nên phân thành nhân tố riêng
1.2.3 Đô thị sinh thái
Năm 1975, R ichard R egister và m ột số người bạn đã sáng lập ra tổ chức
"Sinh thái học đô thị" (Urban Ecology) tại Berkeley, C alifornia và h o ạt dộng phi lợi nhuận với m ục đích tái cơ cấu lại quy hoạch đô thị cho phù; hợp với
hệ thống tự nhiên và từ đó xuất hiện thuật ngữ đô thị sinh thái
Trang 11Đỏ thị sinh thái là dô thị mà trong quá trình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái môi trường, không gây tác động xấu đến sức khoẻ cộng đồng và tạo điều kiện thuận tiện cho mọi người sống, sinh hoạt và làm việc trong đô thị Có thể hiểu rằng đô thị sinh thái là m ột đô thị m à mọi hoạt động kinh tể — xã hội của nó đều phải tính đến các yếu tố sinh thái, xảy ra trong giới hạn sinh thái, sao cho đảm bảo rằng đưa con người tiến gần tới thiên nhiên, hoà hợp vào thiên nhiên trong sự phát triển Điều đáng nhấn mạnh là phải phòng tránh ô nhiễm , tái sử dụng, tái chế và sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng và tài nguyên Chất thải rắn tính theo đầu người phải được giảm đáng kể và ít nhất 60% của những gì sản xuất ra phải được tái sử dụng, tái chế hoặc làm phân rác 118].
Đở thị sinh thái luôn hướng mạnh đến thiên nhiên và dựa trên các nguyên lý về sinh thái học Đô thị sinh thái là mô hình lý tưởng cho sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, đảm bảo các chức năng của con người trong một hệ thống sinh thái thuần khiết
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát thành.phố sinh thái hay thành phố xanh cần đảm bảo:
- N guyên liệu và năng lượng âược sử dụng có hiệu quả;
- Ô nhiễm và chất thải p h ả i'ít hơn nhiều so với những thành, phố bình
-■ Tái sử dụng, tái chế chất thải;
<\ í
i ti:. Vi ì lá
- Sử dụng có hiệu quả cao nguồn năng: lượng và tầi ngùýẻn
- Thân thiện với thiên nhiên ' !M;i' 1
khoẻ mạnh Phát triển
Cộng đồng bền vững,
-• I ,| -l ị , ■
Phát triển kỉnh tế cộng đồng Công nghệ thích hợp
’ : ■ ’; I •'
1 Sinh thái học xầ hội
■ị • I % > * • - * I • ; • 1 > ' * ỉ • •
'■ I ' ■ ‘ ú i ( ■ : : , ■ " :
Hình 1.1 Không gian của Đô tliị sinli thái Nguồn Ị18].
Phong trào Xanh Thành phôVCộng đồng
Xanh
Trang 12Xây dựng các đô thị sinh thái là mục tiêu của N hà nước đã được vạch latrong chương trình nghị sư 21 củà Việt nam • ‘1 •1' 1 r
5»âu hbn 2Ổ nẩrri phệt triển, tổ chức, sinh thẫi đố thị (Urbán E cology) đã đề
Trang 13C uritiba một thành phố sinh thái của Brazin, nằm cách Rio de Janeiro 300km về phía Nam Thành phố là m ột tấm gương điển hình về công cuộc đổi mới nhờ sự cố gắng cải tạo lại hệ thống giao thông công cộng và biến thành phố thành một nơi dễ chịu đối với người đi bộ và đi xe đạp nhằm giảm
ô nhiễm không khí do giao thông Ngoài ra các chương trình tái chế chất thải, giáo dục môi trường cũng đã và đang được thực hiện, mang lại cho thành phố một diện mạo mới Một số biện pháp được áp dụng chủ yếu cho giao thông ở Curitiba:
- Mỗi ngày có 1,3 triệu lượt khách sử dụng xe buýt thành phố, một hệ thống nhanh nhất và rẻ nhất ở Brazin;
- Hệ thôYiậ giao thông dành cho xe đạp, nguời đi bộ được m ở rộng và nâng cấp;
- Hạn chế tham gia giao thông ở một số đường phố nhất định, m ột số đường phố khác có quy định giới hạn tốc độ, do đó tỷ lệ tai nạn giao thông ở dây thấp nhất Brazin;
- Diện tích không gian xanh/đầu người tăng lên 100 lần trong vài năm; lượng xăng dẩu tiêu thụ tính theo đầu người thấp hơn 30% so vối mức trungbình của các thành phố khác ở Brazin [18]
j f ' ! • / ■ i * ĩ * ■ ; ĩ i ' ỉ ‘ p
1.3.1 Khái niệm về phát triển bền vững
Khái niệm phát triển bển vững (PTBV) được Uỷ ban Môi trường và phát
triển th ế giới (Uý ban Brundland) nêu ra năm 1987 như sau: “Những th ế hệ
hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của,mình, sao cho không phương hại đến khả nàng của các th ế hệ tương lai đáp ứng các nhu cầu của họ ” ,r
Năm 1987, trong cuốn “Tương lai chung của chúng ta” của u ỷ ban Môi trường và phát triển thế giới xuất bản đã đưa thuật ngữ phát triển bền vững,
nó được xem như m ôt “báo cáo về thế giới” và nhanh chóng được lưu hành
rộng rãi Thuật ngữ PTBV được báo cáo là: “Phát triển bền vững là sự phát
triển đáp ứng nhữnỉỊ nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các th ế hệ ỉươnạ lai tron q việc đáp ứng nhu cẩu của họ" Bốn năm sau,
năm 1991, uỷ ban này công bố m ột tài liệu khác m ang tên “Chăm lo cho
Trái Đ ất”, thuật ngữ PTBV và tính bền vững được m ở rộng thêm: “Phát
Trang 14triển bền vững là sự phát triển nâng cao chất lượng đời sống con người trong lúc đang tồn tại, trong khuôn khổ đảm bảo của các hệ thống sinh thái Tính bền vững là một đặc điểm đặc trưng của một quá trình hoặc một trạng thái
có th ể duy trì mãi mãi ” Tại hội nghị về M ôi trường và Phát triển của Liên
Hợp Quốc tố chức tại Rio de Janeiro năm 1992, Khái niệm PTBV được bổsung và hoàn chỉnh thêm Theo đó, phát triển bền vững được hình thành trong sự hoà nhập, xen cài và thoả hiệp nhau của ba hệ thống tương tác lớn của thê' giới: hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội
Các định nghĩa trên đây được sử dụng rông rãi nhất hiện nay trong khoảng 70 định nghĩa đang được lưu hành
Từ đó khái niệm về PTBV tiếp tục được nghiên cứu kỹ lưỡng trong chương trình nghị sự 21, là chương trình hành động về PTBV chung cho toàn
th ế giới trong th ế kỷ 21 đã được thông qua
1.3.2 Các mô hình phát triển bền vững
Có nhiều lý thuyết, m ô hình mô tả nội dung của phát triển bền vững Theo Jacobs và Sedler hình 1.2.a, thì phát triển bền vững là kết quả của các tương tác qua lại và phụ thuôc lẫn nhau của ba hệ thống chủ yếu của thế giới: Hệ thống kinh tế (hê sản xuất và phân phối sản phẩm ; hệ thống xã hội (quan hộ của con người trong xã hội); hệ thống tự nhiên (bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thành phần môi trường của Trái Đất) Trong m ô hình hình 1.2.a., sự phát triển bền vững không cho phép
vì sự ưu tiên của hộ này dễ gây ra sự suy thoái và tàn phá đối với hộ khác, hay phát triển bển vững là sự dung hoà các tương tác và thoả hiệp giữa ba hệ thống chủ yếu trên
Hình 1.2 Mô hình PTBV (a .ỉacobs và Sadler, 199Q; b Ngán hàng th ế giới)
Mục tiêu sinh thái
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu xã hội
b)
Trang 15Theo mô hình của ngân hàng thế giới như hình 1.2.b phát triển bền vững được hiếu là sự phát triển kinh tế xã hội để đạt được đồng thời các mục tiêu kinh tế (tăng trưởng kinh tế, công bằng trong phân phối thu nhập, hiệu quả kinh tế của sản xuất cao), mục tiêu xã hội (công bằng dân chủ trong quyền lợi và nghĩa vụ xã hội), mục tiêu sinh thái (bảo đảm cân bằng sinh thái và báo tồn các hệ, sinh thái tự nhiên nuôi dưỡng con người).
Trong mô hình của Hội dồng về Môi trường và phát triển bền vững thế giới (W CED) 1987, thì tập trung trình bày quan niệm phát triển bền vững theo các lĩnh vực như kinh tế, chính trị, hành chính, công nghệ, quốc tế, sản xuất, xã hội
Còn trong m ô hình của Villen 1990 thì trình bày các nội dung cụ thế để duy trì sự cân bằng của mối quan hệ kinh tế - sinh thái - xã hội trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia
Trong các mô hình trên có thể khác nhau về phương pháp tiếp cận nhưng đểu thống nhất các quan niệm chung về phát triển bền vững
1.3.3 M ục tiêu môi trường trong phát triển bền vững
Trong “định hướng chiến lược phát triển bền vững của v.iệt nam ” (chương trìm h nghị sự 21 của Việt nam), các mục tiêu phát triển bền vũng được cụ thể hoá như sau:
- Mục tiêu PTBV Vê' kinh tế, là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu
kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ lần lớn cho các th ế hệ mai sau
- Mục liêu phát triển về vững về x ã hội là: đạt được kết quả cao trorig việc
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều
có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn
xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các th ế hệ trong m ột xã hội; duy trì và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh
về đời sống vật chất và tinh thần
a Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiện nhiên;
Trang 16b Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường;
c Bảo vệ được các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học;
d Khấc phục suy thoái và cải thiên chất lượng môi trường
Những mục tiêu môi trường của V iệt Nam (theo Chiến lược BVM T quốc
gia đến nâm 2010 và định hướng đến năm 2020”) gồm :
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm;
- Khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường ở các khu vực công nghiệp, khu vực dân cư tập trung ở các thành phố lớn và một
- Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tấc đ ộ n g x ấu của thiên tai,
của sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trường; ứng cứu và khắc phục
có hiệu quả sự cố rrĩốÍ trường đo thiên tái gấy ra;
- Khai thác và sử đụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
- Bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao;
- Bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học;
- Chủ động thực hiện và đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế ! r
Các mục tiêu môi trường sẽ trở thành các nguyên tắc cộ tính chất dẫn dắtquy hoạch môi trường đô thị, thực thi Luật BVMT, xây dựng các mục tiêubảo vệ môi trường ngành và hệ thông,quản lý môi trường chung
Trang 17C hương 2
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC YẾU T ố TÁC ĐỘNG
2.1 CÂU TRÚ C VÀ CHỨC NÂNG CỦA ĐÔ T H Ịệ *
Đ ô thị là sự tập trung của nhiều người ở gần nhau với mục đích sinh sống, sinh hoạt văn hóa, sản xuất và các mục đích có tính xã hội
Khi bắt đầu đô thị hóa, các trung tâm thủ công nghiệp, dịch vụ buôn bán, những làng xóm và cộng đồng ở đó dần dần phát triển thành những trung tâm công nghiệp và đô thị Quá trình này đã xuất hiện hàng nghìn năm nay, tuy nhiên tốc độ phát triển này diễn ra rất nhanh trong vòng 100 năm lại đây Các biến đổi về công nghệ, chuyển từ thời kỳ công cụ sang thời kỳ máy móc
đã tạo điều kiện cho sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ Đô thị hóa và công nghiệp hóa có mối liên quan mật thiết với nhau Các trung tâm công nghiệp kéo theo sự tập trưng con người và hình thành đô thị; các đô thị lại thúc đẩy quá trình phát triển hơn của các lĩnh vực công nghiệp và các yếu tố cấu thành khác của thành phố
Hình 2.1 Các mô hình phát triển đô tliị
.KI TLJI f \/IẺ M I
17
ĐA! HỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI
1 Khu buôn bán trung tâm
2 Khu bán buôn hàng CN nhẹ
3 Khu sinh sống của dân lao động
4 Khu sinh sống tầng lớp trung lưu
5 Khu sinh sống tầng lớp thượng lưu
6 Khu sản xuất công nghiệp nặng
7 Khu buôn bán ngoại ô
8 Khu cư dân ngoại thành
9 Khu công nghiệp ngoại thằnh
10 Khu cư dân ngoại thành nhưng đi lảm trong thành phố bằng phương tiện công cộng.
Trang 19Ba m ẫu hình không gian của phát triển đô thị, thể hiện sự khái quát hóa cấu trúc đô thị, được minh họa trên hình 2.1 M ột số thành phố có thể được
bố trí theo kiểu vòng tròn đồng tâm (như New York), theo “kiểu nan quạt” thì phát triển theo kiểu pha trộn hay từng dải (từ San Francisco đến San Jose ỏ' Caliíornia); hay có nhiều trung tâm, được phát triển xung quanh m ột trung tâm, hoặc những thành phố vệ tinh xung quanh m ột trung tâm độc lập (Los
A ngeles) Đ ương nhiên có nhiều thành phố phát triển theo kiểu kết hợp đa dạng giữa ba kiểu này
Đô thị có nhiều chức năng hon nông thôn Theo Lê Hồng K ế (1995) các
Môi trường đô thị bao gồm môi trường thiên nhiên bên ngoài bao quanh
đô thị (nước, không khí, đất, động thực vật ) tất cả những gì tạo nên cấu trúc vật thể đô thị, bắt đầu từ khoảng không gian bện trong đến khu đất rộng lớn khu dân cư, khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí của đô thị Ngoài ra
m ôi trường đô thị còn bao gồm cả những yếu tố nhân văn đa dạng phát sinh
do hoạt động của con người như tiếng ồn, điện từ trường, rung động Môi trường đô thị được tổ chức và phẳt triển theo hệ thông quy luật phức tạp gồm các phân hệ x ã hội và phân hệ các thành phần vật thể của đô thị (hình 2.2) ' Giữa hài phân hệ này có m ối liên hộ chặt chẽ tác động lẫn nhau, tróríg đó phân hệ xã hội chírih là m ôi trường xã hội, đặc trưng bởi dân cư đô thị và
m ối quan hệ c ủ a nó như ch ế độ xã hội, dân số, phân bố dân cư lao động, công ăn việc làm , thu nhập, văn hoá giáo dục, y tế, kinh tế, quan hệ xã hội
và tê nạn xã hội
Trang 20Hiện tại có rất nhiều định nghĩa về mỏi trường đô thị nhưng đẩy đủ hơn
cả là định n g h ĩa m à PGS TS Trần Thị H ường đề xuất Theo PGS TS Trần Thị Hường thì m ô i trường đô thị là tất cả,' là sự tổng hoà của mọi yếu tố, bao gồm môi trường tự nhiên và m ôi trường nhân tặo, bảo đảm cho hoạt động sinh hoạt, sản x uất, nghỉ ngơi của m ọi người dâri đô thị Nó có m ối quan hệ trong từng yếu tố, giữa yếu tố này với yếu tố kia thậm chí rất nhiều yếu tố có quan hệ tác đ ộ n g với nhau thông qua hoạt động chi phối của con người Con người vừa là chủ thể sáng tạo ra m ôi trường đô thị nhưng ngược lại con người lại bị ch ín h “ sản phẩm ” sáng tạo của m ình (m ôi trường đô thị) tác động trở lại M ức độ và hiệu quả của tác động này tuỳ thuộc vào thái độ ứng
xử của con người và PGS TS Trần Thị H ường định nghĩa: “M ôi trường đô
thị là một trong những kết quả tác thành của con người trong quá trình tác động đến thiên nhiên và xây dựng p h ấ t triển x ã hội theo hướng hoà dồng môi trường nhân tạo với môi trường tự nhiên" như hình 2.3 [9].
Theo định n g h ĩa trên m ôi trường đô thị bao gồm môi trường tự nhiên trong và xung quanh đô thị và m ôi trường nhân tạo trong đô thị, nó được tổ chức theo hệ thống tầng bậc từ quy m ô căn hộ gia đình đến quy m ô lớn hơn trong cấu trúc đ ô thị và có ảnh hưởng đến quy m ô toàn cầu M ôi trường đô thị bao gồm các chức năng hoạt động của thành phần: mồi trường khư ờ; môi trường k h u icông nghiệp; m ôi trường giao thông đô thị; hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô th ị!(cấp thoát riước, rác thải, cây xanh ); khu ở người nghèo Môi trường đô thị có ảnh hưởng quan trọng tới sự hoạt động, tồn tại và phát triển của đ ổ thị trong đó con người là hạt rihân trung tâm , vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là ngứời nghiên cứu nhằm giải quyết hợp lý các mối qụan hệ phức tạp đó Chính vì vậy m à ông phó chủ tịch phụ trách phát triển
m ôi trường đô thị bền viĩpg của ngân hàng tHế gioi tai hội nghị ngân hàng
th ế giới lần thứ hai bàn về m ôi trường đô thị đã khẳng định “Chương trình nghị sự về m ôi trường đô thị là vấn đề con người, vì nó phát sinh trực tiếp từ các hoạt động c ù a cori người, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, cách sống của con ngưòi m à đặc biột là những người nghèo và con em họ, đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả các hoạt động kinh tế văn hoá của xã hội loài người” [9] Đ ó là những vấn đề cơ bản của đô thị Các thành phần trong môi trường đô thị gồm thành phần m ôi trường tự nhiên và thành phần m ôi trường nhân tạo
Trang 222.2.2 Môi trường tự nhiên của đô thị
Môi trường tự nhiên của đô thị gồm tất cả các thành phần của thiên nhiên tồn tại bao quanh dô thị và xen cài trong đô thị như: địa hình, động-thực vật, khí hậu, không khí, đất, nước Môi trường thiên nhiên của đô thị nằm trong
hệ sinh thái đô thị, trong đó các thành phần thiên nhiên luôn luôn liên hệ với nhau Ihông qua chu trình vật chất và năng lượng Dưới tác động của con người và các hoạt động xây dựng, m ôi trường tự nhiên trong đô thị bị ô nhiễm, có sự thay đổi về tính chất, số lượng, thành phần so với môi trường
tự nhiên nguyên sơ Vì vậy con người phải có trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên và có thái độ đúng mực với thiên nhiên Đối với công tác quy hoạch xây dựng đô thị thì đây là nguyên tắ ố q u a n trọng để bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường đô thị Theo các nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới (W HO), chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), hội nghị của Liến hợp quốc về m ôi trường và phát triển (UNCED), hội nghị của Ngân hàng thế giới về môi trường đô thị đều cho rằng môi trường tự nhiên của đô thị ngày càng bị ô nhiễm và suy thoái bởi những tác động của con người, của
đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự phát triển văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật Nạn ô nhiễm không khí, đất, nước và suy thoái cảnh quan đô thị, tài nguyên thiên nhiên rất nghiêm trọng là mối đe doạ đến sức khoẻ, cuộc sống của con người và các loài sinh vật khác [6], [28]
a) K hông k h í trong đô thị
Trong đô thị môi trường không khí bao quanh con người và đô thị là không khí đã bị ô nhiễm bởi các chất độc hại do hoạt động của con người như sản xuất (công nghiêp-thương nghiệp-dịch vụ), tiêu thụ tài nguyên, các hoạt động sinh hoạt, đi lại, làm việc, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi và các hoạt động khác gây ra Các hoạt động của con người rất đa dạng và thường xuyên
đã thải ra môi trường nhiểu khí đồc hại nguy hiểm, điển hình là khí cacbon oxyt (CO), sulphur oxyt (SOx) m à chủ yếu là SOỉ, nitơ oxytỊN O x) chủ yếu là
NO và N02, hydrocacbon (HC) và các loại bụi Ngoài 5 chất độc hại chính còn nhiều chất khác như Hydro clorua (HC1), chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), hydro suphur H9S), ozon (O3), amôniắc (NH3), thuốc trừ sâu bọ, khói bụi và các loại
vi khuẩn gây bệnh ảnh hưởng đến sức khoẻ của dân cư đô thị
Từ những phân tích trên, chúng ta thấy rằng do hoạt động của con người trong các đô thị đã làm tăng thêm ô nhiễm không khí, tăng khí thải Cacbonic
Trang 23và nhiều chất khí độc hại khác vào khí quyến làm ảnh hường nghiêm trọng đến khí hậu toàn cầu, phá hoại tầng ozon Vì vậy trong chiến lược bảo vệ toàn cầu được công bố năm 1980 đã nhấn mạnh: “ Bầu khí quyổn đã bị tác động mạnh, đang đe doạ sự biến đổi chế độ khí hậu Từ giữa thế kỷ 18 đến na) các hoạt động của con người đã làm tăng gấp đôi nồng độ khí mêtal, làm tăng 24% khí cacbonic và tầng ọzon đang bị suy thoái nặng Nếu cứ tiếp tục theo hướng gia tăng ô nhiễm không khí thì khí hậu sẽ biến động, mưa sê thay đổi, mực nước biển dâng lên, nạn hạn hán bão lụt xẩy ra thường xuyên
và ác liệt hơn, đặc biệt là sự tăng nhiệt độ của trái đất, mưa axit và suy giảm
b) Nước trong đô thị
Nước là tài nguyên thiên nhiên, là nhận tố không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày Do vậy nước đựợc coi là tài nguyên đặc biệt Trong đô thị nơi tập trung dân cư đông đúc nước càng có ý nghĩa quan trọng, không chỉ bởi khả năng cấp nước mà còn cả về chất lượng nước (nước cấp, nước thải) để phục vụ cho con người
- V ề nguồn nước: Hiện nay tổng lượng nước trên trái đất là 1500 triệu k m \ trong đó nước ngọt chiếm 20% nhưng chỉ có một phần nhỏ lượng nước đó (0,003%) đóng vai trò quan trọng trọng việc bảo tồn sự sống trên hành tinh [26]
ở nước ta tài nguyên nước (cả nướè mặt và nước ngầm) rất phong phú nhưng phân b ố không đều Hê thống sông ngối dày đặc với khoảng 2360 con sông, lượng mưa trung bình hàng năm là 1960mm, sinh ra dòng chảy lên đến 324rrr/nãm [6] Nguồn nước ngầm tương đối tốt về chất lượng và trữ lượng R iêng ở H à Nội trữ ĩứợrig nước ngầm đủ đáp ứng cho nhu Gầu tiêu dùng cả hiện tại và tươrtg lai Nghiên cứu quy hoạch cấp nước cho Hà Nội đến năm 2010 khẳng định là “đếh năm 2010, xét về góc độ địa ehất thuỷ văn
Hằ Nội hoàn toàn đáp ứng và thớả mãn nhu cầu dùng nướe khơảng 700.000mVngày- đêm Nguồn nước tự nhiên tuy dồi dào nhưng phân bố không đểu giữa các vùng và giữà các m ùa trong năm V í dụ trong khi miền Trung hận khồ tíiầng 5,6,7,8, thì miềri Bắc lại mưa nhỉềui ngập lụt, cũng vùng đó có thời kỳ ngập lụt, có thời kỳ khổ hạn Đó cũng là khó khăn trong việc duy trì nguồn nước để đảm bảo cung cấp nước đầy đủ chọ cạc đô.thị.,
1 - v ề bảo vệ nguồn nước: Trong quá trình đô th ị■ hoániY.ỚÀ.yêụ, qầu công nghiệp hóá, hiện đại hoá đất nước thì nhu: Gầu dùng nước; rất, lớn Theo tÍỊỊh
Trang 24toán sơ bộ tổng nhu cầu dùng nước cho các đô thị ở Việt Nam gần 7 triệu mVngày-đêm (năm 2005) ‘ >
Do mục tiêu hàng đầu là bảo vệ ngiiồn riước 'không bị cặn kiệt vẩ không
bị ô nhiễm M uốn đảm bảo được nhu cầu dó cần phải thực hiện việc sử cíụng nirớe hơp lý, tiết kiệm, phải xử lý nước thải trước khi thải ra sông hồ và cần phải.<iùng nước tuần hoàn, đồng thời phải thiết lập vành đai bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm cung cấp nước cho đô thị
- Về ô nhiễm nguồn nước:
Trong đô thị dân cư tập trung đông đúc với tất cả mọi hoạt động (công nghiêp, thương nghiệp, dịch vụ, vui chơi giải trí ) đã thải ra một lượng nước thải đáng kể bao gồm nước thải sản xuất, sinh hoạt, nước tưới rửa đường cây cối Nếu không tập trung và xử lý tốt thì chính những loại nước này sẽ gây
ra ô nhiễm môi trường nước (vì trong nước thải đô thị có nhiều cặn lắng lơ lửng, chất hữu cơ và chất độc hại, dầu m ỡ và các vi trùng gây bệnh) Các chất bẩn trong nước thải được chia ra hai nhóm: Nhóm các chất bẩn bền vững và không bền vững
Các chất bẩn bền vững khó phân huỷ sẽ tích tụ trong nước sông sau mỗi lần xả nước thải, đồng thời tích tụ trong động vật bậc cao, gày nguy hại cho sức khoẻ của con người (nếu họ ăn phải các động vật đó) “Nếu chất bền vựng không tham gia vào chuỗi thức ăn trong hệ sing thái thuỷ vực hoặc không lắng xuống bùn đất thì khối lượng của nó tăng dần và bằng tổng khối lượng trong nước sông ban đầu Đ ối với cạc chất bẩn không bền vững, nồng
độ của chúng giảm dần theo chiều dài sông và tãng đột ngột sau mỗi lần xả nước thải Nước thải đô thị còn tác động đến hệ sinh thái thủy vực nước ngọt tức là làm thay đổi chế độ ôxy trong đó Q uá trình này tiêu thụ một lượng ôxỵ rất lớn nên lượng ôxy hoà tan trong sông hồ giảm đột ngột, đồng thời với quá trình tiêu thụ ôxy là sự hoà tan ôxy từ khí quyển qua ranh giới nước- khí Sau m ột thời gian nhất định lượng oxy hoà tan trong nước tăng lên Khu vực có hàm lượng ôxy hoà tan thấp nhất thường là nơi nguồn nước bị ô nhiễm nặng nhất Trong môi trường nước thải nhiều chất hữu cơ, các loại vi khuẩn luôn tồn tại Khi vào nguồn nước chúng có thể bị tiêu diệt hoặc tiếp tục phát triển (do đã thích nghi)[31]
c) Đ ất trong đô thị:
Con người và nhiểu loại sinh vật tồn tại, phát triển trên và trong đất Đất cung cấp cho con người những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống (lương thực,
Trang 25thực phẩm ); Đất là nơi xây dựng các cộng trình, các đô thị Do đó đất là tài nguyên quý giá của loài người Sự hình thành đất là quá trình phức tạp do kết q u ả hoạt dộng tổng hợp các yếu tố: động- thực vật, đá, khí hậu, địa hình, thời gian và con người, trong đó tác động của con người là lợn nhất Con ngirừi có thể làm cho đất khô cằn, bị ô nhiễm hoặc ngược lại có thể làm cho đất ổn định và màu mỡ Điều đó tuỳ thuộc vào thái độ và hành vi của con người.
- Tiềm năng đất: Nước ta có tổng diện tích đất tự nhiên là 33168900 ha; Đứng thứ 55 trên thế giới, nhưng vì dân số đông nên bình quân diện tích trên đầu người thấp 0,448ha/người (1995) Đất canh tác luôn giảm , đến nay chỉ còn 0,Ọ98ha/người Đất không thể sinh sôi nhưng dân số thì vẫn tăng, do vậy cần phải có quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý cho mọi chức năng, riêng với đất xây dựng đô thị thì càng quý hiếm nên đòi hỏi phải có chiến lược sử dụng đạt hợp lý dựa trên luật đất đai vì phải đảm bảo chiến lược an toàn về lương thực
Trong quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế, con người đã chiếm dụng đất canh tác để xây dựng nhà cửa, đường sá v.v cho đô thị Đất được dùng vào mục đích xây dựng tăng lên nhiều Quỹ đất xây dựng tăng lên sẽ thu hẹp các diện tích đất khác
- Chất lượng đất: Trong đô thị do hoạt động xâỵ dựng đã gây xói mòn phá hoại đất do hoạt động công nghiêp, nộng nghiệp, giao thông, sinh hoạt đã đưa vào đất m ột lượng phế thải, rác ttiải, nưởc thải, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm đất V í dụ, hàm iứợng các kim loại nặng ở trorìg đất thưởc khu vực quanh Nhà rnáỳ P in Hvấ Phàn lân Văn Đ iển Hà Nội là:
Cu = 12,85-49,69 PPiti; Mn = 172,78 - 2Ớf7,05 PPm; Zn = 25,13-243,4? PPm; Pb = 17,4- 62,47 PPm Đ ồng tliờí bèo lục bình, rau m uống trong áo 1 của nhân dân ở trong khu vực 2 nhà m áy này phát triển nhành và hàm lượng kim loại nặng trong các rau này cao gấp 2 lần so với các khu vực khác
Lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu dùng trong nông nghiệp đã ảnh hưởng đến đất Từ đất mới ảnh hưởng đếh; rau, *anh: con người ăn rau xanh sẽ ảnh hưưng đến sức khoe
Rác thải, phế thải côftệ ựighiệp, chất thải rắn từ sinh hoạt, bệnh viện, thương nghiệp - dịch vụ Không qua phân loại đã chuyển thẳng đến bãi chôn lấp rác không đảm bảo điệu kiện vệ sinh của thành phố là nguồn độc hại gây ô nhiễm nươc^đàt Ngiiy hại n h ấ t'là rác chỉ thu gom vận chuyển
Trang 2670%, số còn lại đổ đống ven sông, nơi đất trống, chỗ công cộng đã ngấm xuống đất làm ô nhiễm đất Hiện nay ở hầu hết các thành phố đều chưa có bãi chứa rác hợp vệ sinh Trong quy hoạch chung chưa xắc định được ngay
vị trí bãi rác của thành phố Do đó khi m ột bãi rác sắp đẩy phải lo làm thủ tục xin đất, đền bù đất v.v Trong rác, phân và chất thải sinh hoạt đố thị có hàm lượng chất hữu cơ cao, độ ẩm cao, là m ôi trường thuận tiện cho các ioại
vi khuẩn gây bệnh phát triển Trong rác có nhiều thành phần độc hại (hoá chất, vi trùng lây bệnh từ rác bệnh viện, ắc quy, chất phóng xạ ) và những chất vô cơ khó phân huỷ (sợi nhân tạo, thụỷ tinh, sành sứ vụn ); các kim loại phế thải công nghiệp sẽ “âm thầm ” ngấm vào írong đất trong thời gian dài và gây tác hại khôn lường, làm thay đổi tính chất cơ Ịý và thành phần đất cho bản thân vùng đất đó và các vùng xung quanh Từ các nghiên cứu người
Ngoài ra, trên phạrn vi đô thị do san lấp đất xây dựng công trình đường sá
đã phá huỷ thảm thực vật<lớp hữu cơ trên cùng), phá hoại điều kiện cân bằng
tự nhiên của đất, thay đổi địa hình, cản trở dòng chảy gây hiện tượng sạt lở rnái dốp, làm suy yếu lớp đất nền và ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực
Đất đai trong đô thị trực tiếp sử dụng để bố trí các khu chức năng của đô thị (sản xuất, sinh hoạt, nghỉ ngơi, hạ tầng kỹ thuật) do đó phải đảm bảo diều kiện vệ sinh đ ế giữ an toàn sức khớẻ cho dẩn cư đô thị, đồng thời phải sử
dụng có hiệu quả loại tài nguyên này’, hạn chế" sir dụng ậật ỊỊỘọg nghiệp, để
đảm bảo án toàn lương thực quốc gia Miiồn sự dụng đất có hiệu quả phải đánh giá đất đai, đánh giá khả nãng, cHấít lượng đất Bảo vệ.đtâỊt.(ẹhjính ;Ịf*;bả°
vệ cuộc sống của con người
■» ’ * ’ I ;
Môi trường nhân tạo trong đồ thị là tất cả những'gì con người tạo ra trong
đô thị Nó gồm các thành phần vật chất và phi vật chất
- Các thành phần vật chất gồm eác công trtnh xây dựrig théò cấc chửc năng đô thị (như không gian sinh hoạt, sản xuất, nghỉ ngơi - giải trí; cơ sở hạ tầng kỹ thuật) và không gian đặc biệt như di tích, đánh lam thắng cảnh
Trang 27- Các thành phấn phi vật chất bao gồm cách ứng xử, công ăn việc làm và
ý thức Ngoài ra, nó bao gồm kết quả tư duy do hoạt động của con người đưa lại nhưng tư duy đó lại bị ảnh hưởng do tiếng ồn, rung động, từ trường
a) Thành ph ần vật chất của m ôi trường nhân tạo
Con người tạo nên các chức năng đô thị như sinh hoạt, sản xuất, nghi' ngơi,
đi lại cũng tức là tạo cho mình điều kiện ở, làm việc và nghỉ ngơi giái trí
- Về ở bao gồm ăn, ngủ, sinh hoạt gia đình, giáo dục con cáị Nó mang tính chất xã hội rất cao, có quan hệ m ật thiết giữa con người và môi trường xung quanh như thiên nhiên khí hậu (theo sơ đồ hình 2.4)
Hĩnh 2:4 Sờ đồ'mối liên hệ giữa con người với khỏng gtati bẽMrtírtg và bên ngoài căn hô ở.
Đ iều kiện ở tốt sẽ tạo cho con người m ột nhân cách mới, hoà hợp với mọi người và môi trường Cũng như nfiu cati về không khí và lương thực, nhu cầu
ở rất cần thiết cho sự sống của con ngửờí Trong điều kiện khó khăn thiếu
th ốn, con người m ong m uốn có m ột chỗ ở nhằm che m ứa tránli riắng và ăn ngủ Khi đời sống khá hơn, con người tạo đVo mình điều kiện ở khang trang hơn: Có sự phân chia trong không gian sinh hoạt, ngủ, tiếp khách với các
d iện tích vừa đủ có trang thiết bị phục vụ sinh hoạt đầy đủ, thoả mãn Nhưng ; 1
lú c đó con người chưa nghĩ tới ngoại thất.: Khi cuộc sông khá hơn con người
k h ô n g chỉ m uốn có điều kiện ở có trang thiết bị đầy đủ tiện nghi với nội thất
t rong phòng đẹp m à còn tạo ra ngoại thất hài hoà với không gian xung quanh
Trang 28gây cảm giác êm dịu, gần gũi với thiên nhiên Biểu hiện ở mức sống và trình
độ văn minh của xã hội loài người
- Việc làm bao gồm lao động sản' xuất, hộc tập, nghiên cứu, hoạt động xã hội Đây là quan hệ giữa con người' với phương tiện, công ăn việc làm, phương thức sản xuất
- Sản xuất là một hoạt động cơ bản của các hoạt động đô thị, gồm nhiều loại hình khác nhau (từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, từ không gây
ô nhiễm đến gây ô nhiễm môi trường) Sản xuất công nghiệp tác động mạnh
mẽ đến vệ sinh môi trưòng đô thị cho nên tuỳ theo quy m ô tính chất sản xuất
và mức độ ô nhiễm mà bố trí chúng ở những vị trí thích hợp trong đô thị để bảo vệ môi trường đô thị
- Nghỉ ngơi giải trí bao gồm sinh hoạt văn hoá, hoạt động thể thao, nghỉ ngơi trong thời gian rảnh rỗi hàng ngày, ngắn ngày và dài ngày Đ ây là những hình thức hoạt động nhằm làm con người tiếp xúc với thiên nhiên để thư giãn, thoải mái tinh thần sau thời gian lao động m ệt nhọc, để có điều kiện tái sản xuất sức Ịao động và nâng cao năng suất lao động
Giữa các chức năng này có m ối quan hệ m ật thiết với nhau, nằm trong chu trình hoạt động hàng ngày của con người Do đó, con người phải tạo ra môi trường nhân tạo (nơi ăn ở, nơi sản xuất, nơi vui chơi giải trí) dựa trên các m ối quan hệ này và luôn hoà đồng với m ôi trường tự nhiên vì môi trường
tự nhiên là nền tảng cho m ọi sự sống Ở nền văn m inh nông nghiệp dân số còn ít, môi trường nhân tạo do con người tạo ra còn rất nhỏ bé chưa đủ quy
mô phá vỡ thiên nhiên, môi trường còn trong sạch nên nơi ở, nơi sản xuất và nghỉ ngơi còn gần nhau, nhưng từ cuộc cách m ạng công nghiệp đến nay (ở nền văn minh công nghiệp), do công nghiệp phát triển m ạnh đã gây ô nhiễm
m ôi trường Vì vậy, nơi sản xuất phải tách xa nơi ở và nơi nghỉ ngơi Dự đoán rằng trong thời kỳ hậu công nghiệp, nhờ tiến bộ của công nghệ có thể
xử lý được ô nhiém do sản xuất gây ra Do vậy nơi sản xuất và nơi ở sẽ xích lại gần nhau, thậm chí m ột số công nghiệp không độc hại sẽ được bố trí ngay kề khu à (trong khu ử)
- Gơ sở hạ tầng: bao gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Hạ tầng kỹ thuật: Hạ tầng kỹ thuật là m ột thành phần của môi trường
nhân tạo, là m ột bộ phận của hệ sinh thái, có nhiều m ối quan hệ khác nhau
Trang 29cua môi trường vật lý của đô thị, vùng, các điều kiện quyết định đầu tiên của
tự nhiên và hạ tầng kỹ thuật Nhờ có hạ tầng kỹ thuật mà con người tiếp nhận được nguồn tài nguyên thiên nhiên đồng thời môi trường tự nhiên cũng tiếp nhận được các cĩíất thải từ các hoạt động đô thị thôrig qua hộ thống Hạ tầng kỹ thuật (hình 2.5)[9] Từ mối quan hệ này ta thấy rõ nếu như trong quy hoạch đô thị không chú ý thoả đáng đến hạ tầng kỹ thuật thì không đảm bảo chất lượng cuộc sống người dân đô thị, đồng thời các chất thải phảỉ được thu gom bằng hệ thống kỹ thuật hạ tầng để đảm bảo sự an toàn cho đô thị
Hạ tầng x ã hội: bao gồm các công trình thương nghiệp, dịch vụ công
cộng, ăn uống, y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo, nghiên 'cứu khoa học, thể dục thể thao v.v nó đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ đời sống sinh hoạt văn hoá tinh thần và vật chất cho con người
Như vậy rõ ràng là cơ sở hạ tầng phản ánh trình độ phát triển, mức tiện nghi sinh hoạt của người dân đô thị và góp phần thúc đẩy đô thị phát triển; thông qua phát triển kinh tế và xã hội nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của con người (hình 2.6) Hạ tầng cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ m ối trường đô thị Đó là mục tiêu cao nhất của đô thị và xã hội
Các thành phần phi vật chất bao gồm kinh tế xã hội, trình độ vằn hoá, khoa học kỹ thuật, cách ứng xử, cong ăn việc làm, ý thức cộng đồng và tư duy cón iigười Nó là kết quả của việc tổ chức cuộc sống đô thị, có liên quan chặt chẽ và phụ ữíùộc vào khung cảnh sống và không gian đô thị do chính con người tạo ra Đồ thị bền vững hay không phụ thuộc vào những yếu tố
Trang 30này Nó cho thấy sự tiến bộ và trình độ phát triển của đô thị Ba vấn để kinh
tế xã hội, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật của môi trường phi vật chất có tính chất quyết định sự phát triển của đô thị Đối với các đô thị thì sự phát triển kinh tế xã hội có 2 m ặt tích cực và tiêu cực M ặt tích cực của nó là làm thay đổi cuộc sống và bộ m ặt đô thị nhanh chóng, nhưng m ặt tiêu cực của nó
là càng phát triển 'sản xuất, càng làm ra nhiều sản phẩm: thì càng tiêu thụ nhiều tài nguyên, đời sống của dân đô thị càng cao, càng tiêu thụ nhiều hàng hoá, do đó thải ra môi trường nhiều chất thải hơn
Môi trường đô thị là tấm gương phản chiếu nền văn hoá của mỗi đô thị, chỉ có không ngừng nâng cao dân trí thì con người mới đủ trình độ tài nãng
để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, giữ gìn nét đẹp truyền thống
Khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng có tác dụng thúc đẩy sản xuất, và làm thay đổi cuộc sống đô thị, làm biến đổi môi trường đô thị theo chiểu hướng tích cực và tiêu cực
Như trên đã phân tích, m ôi trường đô thị gồm 2 thành phần chính: môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo Giữa 2 m ôi trường này, có quan hệ
m ật thiết và có mối tác động tương hỗ với nhau M ôi trường tự nhiên là nền tảng không thể thiếu được cho sự sinh tổn của loài người M ôi trường tự nhiên cung cấp tài nguyên thiên nhiên (năng lượng, vật chất; đất, nước, không khí ) để đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của nhận loại ở tất cả các giai đoạn của lịch sử Để tồn tại và thoả mãn các yêu cẩu hoạt động phát triển của m ình con người phải luôn tác động vào thiên nhiên: khai thác thiên nhiên, làm thay đổi môi trường thiên nhiên qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn Văn minh nông nghiệp: Dân số ít m ôi trường nhân tạo do con người tạp ra còn nhỏ bé chưa đủ quy mô để phá vỡ thiên nhiên do đó sự cân bằng giữa môi trường nhân tạo và môi trường thiên nhiên còn tồn Ịtạị
- Giai đoạn từ cuộc cách m ạng công nghiệp đến nay do cộng nghiệp hoá nhanh, đô thị hoá mạnh, nên m ôi trường nhân tạo ngày càng phát triển mạnh
và lấn dần m ôi trường tự nhiên Do đó đến nay, m ôi trường nhân tạo và m ôi trường tự nhiên đang có sự m ất cân bằng, vì tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt dần, môi trường sống trên hành tinh đang bị ô nhiễm và suy thoái
Trang 31' Giai đoạn hậu công nghiệp Trong giai đoạn này tuỳ thuộc vào thái độ của con người Nếu con người nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với sự tồn tại của nhân loại thì con người sẽ chăm sóc, gìn giữ thiên nhiên bằng cách làm cho môi trường nhân tạo của các đô thị hoà đồng với thiên nhiên nhu phục hồi thảm xanh, m ặt nước, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bằng hình thức tái sử dụng, dùng thiên nhiên để chinh phục thiên nhiên Ngược lại nếu con người cố tình tàn phá thiên nhiên thì loài người sẽ gánh chịu hậu quả do chính mình gây ra.
H ìn h 2.6 Vai trò của hạ tầng cợ, sở trọng sự phát triện cụa đô thị Ị9 Ị
M ôi trường nhân tạo của đô thị gồm m ôi trường ở; sản xuất, nghỉ ngơi và
cở sở hạ tầng, được cơn người sáng tạo trên cở sở môi trường tự nhiên, trong lòng tự nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mìrth N ếu như việc tạo nên các
Trang 32thành phần của môi trường nhân tạọ không dựa trên việc đánh giá và sử dụng tối đa những điều kiện thuận lợi của thiên nhiên như địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, khí hậu, khí tượng địa'phương, không gắn bó với các yếu tố cây xanh, mặt nước, cảnh quan di tích thì không thể Ihoá
m ãn'nguyện vọng chính, đáng cộ tính bản năĩỊg C í ủ a cọri.ngưội là gần gũi gắn
bó với thiên nhiên (bởi vì con ngượi.là thành phẩn <?ủạ tự nhịên, con người không thế sống thiếu tự nhiên) Mặt khác thiên nhiên cũng không thể tồn tại
m à không có tác động của trí tuệ và sự điều khiển của con người
Con người là m ột thực thể sinh vật nhưng con người hơn mọi vật khác là
có ý thức và có khả năng sáng tạo ra th ế giới vật chất xung quanh mình, nhưng những sáng tạo đó phải có bàn tay, khối óc và phải có sự điều khiển chung của tri thức con người Trong xây dựng đô thị cũng vậy, muốn có sự hoà nhập giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo trong một cơ thể đô thị thống nhất thì nhất thiết phải có trí tuệ con người Như vậy trong mối quan hộ này, con người tuy là yếu tố trung gian nhưng đóng vai trò quan trọng có tính chất quyết định trong việc điều chỉnh để giữ vững sự tương xứng, hoà đồng giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo, giữ vững cân bằng sinh thái
Sở dĩ con người đóng vai trò quyết định vì con người vừa là kẻ bị tác động, vừa
là kẻ gây ra tác động trong mối quan hệ này (hình 2.7) [9J
Hình 2.7 Mối quan hẹ giữá môi trường thiên nhiên và môi trường nhăn tạo
Ai cũng biết là môi trường thiên nhiên tự nó vốn có m ột sự cân đối hài hoà và ậần như lý tưởng, nhưng “ tất cả những gì do con người tạo ra - môi trường nhân tạớ - đã là cho thế cân bằng điố trong thiên nhiên bị phá vở, và
kẻ gieo gió đã bắt đầu gặt nhừni* m ùa bão đẩu tiên" Những m ùa bão đó là nạn ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, sự thiếu hụt cây
Trang 33xanh mặt nước do bị thay thế dần bằng những khối bê lông gạch lát, nhựa đ.íờng (là những vật liệu hấp thụ nhiệt), đã làm cho chế độ traọ đổi nhiêt
b n h thường bị đảo lộn, hơi nước không có lối thoát; đổng thời nhiệt, khí độc h.ii từ các nhà máy xí nghiệp trong đô thị thải ra làm cho nhiêt độ không khí tiong đô thị cao hơn 1- 2 °c về m ùa nóng và thấp hơn 1- 2°c về m ùa lạnh và
ll co quan trắc thì trái đất có XII hương nóng dần Trong môi trường đô thị,
v ệc sử dụng các lớp phủ không thấm nước, các mặt phủ đường, các khối bẽ tóng xây lắp, mái nhà, việc xây dựng hệ thống thoát nước v.v đã làm giảm
ró rệt hệ số thấm nước và độ ngấm ẹụa nước mặt, dẫn đến sự thay đối điều kiện tự nhiên của dòng cháy Chính sự thay đổi đó và việc khai thác quá mức tang chứa nước đã dẫn đến hạ thấp mực nước ngầm gây nên lún đất Hà Nội cũng bắt đầu có hiện tượng sụt lún do khai thác nước ngầm có nơ,i đẹn 3Jm m /nãm như khu vực bao quanh nhà máy nước Pháp Vân Ị6J Đó chính là cái giá m à con người phải trả cho những hành động của mình, đã làm thay đổi điều kiện tự nhiên, làm mất tính cân đối giữa môi trường lự nhiên và môi trường nhận tạo Vì vậy, việc phát triển nhanh những khối môi trường nhân tao khống lồ - “thiên nhiên thứ hai” bao quanh con người, đòi hỏi phải chú ý đặc biệt đến tính quy luật quan hệ tương hỗ của môi trường với các quá trình sinh hoạt của xã hội và các vấn để quan hệ giữa môi trường với thiên nhiên
vì con người Phải luôn gắn chặt thiên nhiên trong đô thị và đô thị Irong thiên nhiên Đó chính là vấn đề cơ bản của quy hoạch đô thị, là chát lượng cùa mội trường đô thị, thiếu yếu tố thiên nhiên và không dựa trên nền tảng tự nhiên m ôi trường đô thị như m ột cơ thể không có hồn và thiếu lành mạnh
Vì vậy những đô thị đầy đủ tiện nghi, với tầng tầng, lớp lớp nhà tháp nhà chọc trời m à thiếu vắng cây xanh, mặt nước, thiếu đường dạo tiểu cảnh, thiếu những công trình kiến trúc cổ, danh thắng v.v Sẽ làm con người hoảng sợ và chán nản bỏ đi ra ngoại ô tìm hơi thở cùa thiên nhiên, gió mát
và môi trường trong lành, sự yên tĩnh Đó là sự quý giá của thiên nhìeh Đo quan hệ m ôi trường tự nhiên - con người - m ôi trường nhân tạo là công thức chi phối và bao trùm suốt quá trình thiết k ế quy hoạch đô thị
đ) Q uy m ô không gian của m ôi trường đô th ị
Khái niệm về môi trường đô thị rất rộng lớn, đữợe-sdp-xếp theo hệ thống
táng bậc từ quy mô căn hộ ở và nơi làm việc đến quy mô toàn cầu Tố chức
Uy ban kinh tế xã hội chàu Á Thái Bình Dương (ESCẠP) cho rằng có 5 quy
mô không gian liên quan đến môi trường đỏ thị là: không gian căn hộ ở và
Trang 34nơi làm việc, không gian công cộng, không gian đô thị, không gian vùng lãnh thổ quốc gia và không gian toàn cầu
2.3 MÔI TRƯỜNG KHU NHÀ Ở
2.3.1 Môi trường đối với chức năng ỏ
ớ là một nhu cầu rất quan trọng trong đời sống khỏng chỉ riêng của mỗi người mà còn là vấn đề của xã hội: Đò đố m à m ục tiêu của quy hoạch xây dựng khu ở không chí phải đạt hiệu qiiâ cáo về kinh tế xã hội, về tiện nghi cuộc sống, nghệ thuật kiến trúc đô thị m à còn phải đạt yêu cầu éâo về tổ chức môi trường sinh thái đô thị, bởi vì sự cân bằng sinh thái là nền tảng đê đảm bảo sự ổn định lâu dài, sự phát triển bền vững của đô thị M ôi trường chứa đựng chức năng ở là môi trường ở Môi trường ở tốt làm cho con người thoải mái, vui vẻ, dễ chịu và luôn luôn yêu cuộc sống N hờ vậy sức khoẻ được bảo đảm, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công tác, học tập Ngược lại, môi trường ở không tốt ảnh hưởng đến sức khoẻ, nãng suất lao động và kết quả là không thể góp phần tăng tổng sản phẩm thu nhập quốc dân và hậu quả sau đó sẽ là đời sống khó khăn Đ ó là m ột quy luật thực tế
Dơ vậy môi trường ở tốt là m ột yêu cầu quan trọng đối với con người, nhất là những người sống trong đô thị hàng ngày phải đối diện với sự ồn ào náo nhiệt và hết sức căng thẳng do các hoạt động của đời sống đô thị gây ra Yêu cầu của m ôi trữờng ở đối với chức nãng ở trong quy hoạch chung được thể hiện: không gian ở; hệ thống hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng xã hội, điều kiện vệ
- Mật độ dân cự tiêu cbụẩn (người/ha) là-phỉ số cho phép số người ở trên
1 ha ở tương ứng với tầng cao nhà ở trung bình tại khu vực dó
- Mật độ xây dựng là tỷ lệ % giữa tổng diện tích xây dựng của các công
trình trên d,iện tích chiếm ,đất tương ứng
- Tỷ lệ m ảng xanh không gian cần được nâng cao
Như trên đã phân tích, m ật độ dân cư đông và m ật độ xây dựng cao có ảnh hưởng đến điều kiện môi trường hạ tầng kỹ thuật như ùn tắc giao thông,
Trang 35quá tải dịch vụ thiếu không gian trống dành cho vui chơi giải trí, sinh hoạt, trổng cây xanh, tố chức hồ nước để cải tạo vi khí hậu Do vậy, đây là những chỉ tiêu cần phải khống chế để đảm bảo môi trường sống trong khu ờ Hiện nay Bọ Xây dựng đã hoàn chỉnh "Tiêu chuẩn Việt Nam về xây dựng" trong điều 5.16 đã đề nghị:
+ M ật độ cao: các khu ở, buôn bán kết hợp dịch vụ xây dựng theo đường phố bình quân 50 rrr/hộ, m ật độ xây dựng 60-65% M ật độ người ở 450-500 người/ha
+ M ật độ trung bình: Các khu chung cư bình quân 80 m 2/hộ, mật độ xây dựng 40-65% , mật độ người ở 150-160 người/ha
+ M ật độ thấp: cho các khu tiêu chuẩn cao, thì trung bình 150-25 rrr/hộ,
m ật độ xây dựng 30-35% , mật độ người 60-70 người/ha
K hông gian khu ở phải thoáng đãng, khống bị ảnh hưởng bởi gió xấu, khói bụi, tiếng ồn từ công nghiệp, giao thông đô thị Do vậy khu ở phải nằm đầu hướng gió tốt, có nguồn nước sạch, và nên b ố trí song song với khu sản xuất, đảm bảo khoảng cách từ khu ở đến khu làm việc không quá xa Nếu khoảng cách xa thì yêu cầu tổ chức giao thông sẽ phức tạp, tăng khối lượng vận chuyển trong đô thị
b) H ệ thốn g hạ tầng k ỹ thuật
X uất phát từ yêu cầu tiện nghi và vệ sinh khu ở,nên khu ở phải có điểu
k iện tốt nhất để bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuâí (giao thông, cấp điện, nước, thoát nước bẩn, nước mưa, thu gom và vận qhuyển rá ọ ;dệvdàng)i>iĐây là những yêu cầu thiết yếu của cuộc sống con người H ạ tầ|Ịg kỹ, thuật:Ịàm hai nhiệm vụ chuyển đến người tiêu dùng đô thị tài nguyôn thiên nhiên và chuyển trả những chất thải của đô thị trở lại m ôi trường Với chức năng này
hạ tầng kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc gín giữ bảo vê môi trường
đ ô thị khỏi bị ỗ nhiễm Số liệu thực tế cho thấy rằng ở nhửng nơi nào hạ tầng
kỹ thuật yếu kém thì nơi đó m ôi trường bị ố nhiêm và xuống cấp Do đó đẩy
m ạnh phát triển hạ tầng kỹ ửiuật với phirớng châm “dưới trước trên sau” nghĩa là hạ tầng kỹ thuật phải đỉ trước một bước và quy hoạch đợt đầu được thông qua với những dự án được đầu tư đến đâu, hạ tầng phải được xây dựng đến đó Hoàn chỉnh hạ tầng xong bắt đầu xây dựng công trình là thượng sách để cho đô thị chấm dứt những lộn xộn do bới lên đào xuống nền đường
và những khó khăn do hạ tầng cũ nát gây ra
Trang 36c) Điêu kiện vệ sinh cân bằn g sinh th ái
Để đảm bảo điều kiện vệ sinh cân bằng sinh thái chung trong toàn dô thị thì trước h.ết trong từng khu chức năng phải đảm bảo trong đó đặc biệt được quạn tâm là khụ ,ở (vì nơi đây cọn người sinh hoạt ngoài giờ lao động) Điều kiện vệ sinh chủ yếu là khu ở không bị ẩm thấp, lầy lội do ngập lụt, mưa lũ nước ngầm Vì Vày trong những nguyên tắc đầu tiên khi lựa chọn đất đai xây dựng đô thị là khu đất phải cọ điều kiên vệ sinh thuận lợi, nghĩa là không bị lũ lụt do mưa, và do nước ngầm Đồng thời các điều kiện khí hậu (nắng, mưa, độ
ẩm, gió ) thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất, đời sống dân cư đô thị
Trong khu ơ phải đảm bảo điều kiện cân bằng sinh thái đơn vị ở, bởi vì trong khu ở toàn bộ công trình nhà cửa, công trình xây dựng, đường sá là những mặt hấp thụ nhiệt vật liệu bị nung nóng theo thời gian bao nhiêu thì trả lại vào m ôi trường bấy nhỉêu, con người phải chịu thêm độ nung nóng do vật liệu toả ra M ặt khác tiếng ồn từ công nghiệp, sinh hoạt và đường phố đã làm cho môi trường trong khu ở thêm nặng nề, do đó cần có không gian cây xanh "trợ giúp" để điểu hoà được nhiệt độ, đảm bảo được môi trường trong lành cho con người Câỵ xanh m ật nước trong khu ở rất cần thiết cho sự cân bằng sinh thái của khu ở và đô thị
2.3.2 Môi trường đối với chức năng nghỉ ngơi, giải trí
Tốc độ đô thị hoá ngày càng m ạnh mẽ, dẫn đến việc môi trường nhân tạo lấn át mồi trương tự nhiên, đẩy con người xa dần với thiên nhiên, làm cho họ khao khát m uốn được gần gủi, gắn bó với thiên nhiên như thuở xa xưa Đồng thời không gian xanh được đưa vào môi trường đô thị với những tác dụng T ất tích cực và đạt hiệu quả cao trong việc cần bằng sinh thái, tạo lập cảnh quân
và phục vụ nghỉ ngơi giải trí của con người, ở nước ta trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, cây xanh càng có ý nghĩa lớn trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường Chức năng nghỉ ngơi giải tr ĩ b ao 'g ồ m nghỉ ngơi hàng ngày,_ _‘i_ụ ■'.••••.! A v • 'N 1' i ử - ‘ •' 1 V 3íiQ}.r iÌ -rví , » " r> '1^-LÍ 1 *
nghi ngơi trong tụẵn và nghỉ ngơi hạng năm Theo nghiên cứu cua Políanxki
A T và V axỉíevxki 1^8], thi ty lẹ % tổng thời gian nghỉ ngơi, giải trí được xác định theo sơ đồ (hình 2.8)
Mục đích nghỉ ngơi giải trí nhậm thư giản tinh thần để tái lạo lại sức laọ động để rội lại tiếp tục đạt năng suất lao động cao hon Thời gian nghỉ ngơi - giải trí cũng rất khác nhau:
Trang 37H ìn h 2.8 Chức năng ngliỉ lìgơi giải tríỊỌỊ
- Nghỉ hàng ngày, trong thời gian rất ngắn chỉ nên tthực hiện trong vườn, đường phố, các nơi hoạt động thể thao
- Nghỉ hặng tuần, trong thời gian 1-2 ngày (nhất là những ngày cuối tuần)
là dịp để đi ngoại ô, thăm thắng cảnh gần
- Nghỉ hàng nãm (trong thời gian vài ngày hoặc vài tuần) chủ yếu là đi biên đi núi, đi thăm danh lam thắng cảnh của đất nước
Những hoạt động nghỉ ngơi này chủ yếu thực hiện trong không gian thiên nhiên Do đó yêu cầu trong quy hoạch chung phải có hệ thống không gian xanh đáp ứng các nhóm nghỉ ngơi bao gồm:
- (Tày'Xanh công viên rừng, công viên sinh thái, công viên ngoại thành và cây xanh chức năng đặc biệt (cách ly, hạn ch ế xây dựng, đường phố )
- Cây xanh công cộng thành phố (công viên, vườn hoa, vườn dạo)
- Cây xanh cục bộ (cây xanh chức năng, vườn khu ở, đường phố)
M ặt nựớc và cây xanh như hình với IppỊig ,tộ diẹm cho nhau, góp phần tạo nên cảnh quan đô thí, cầi tạo vi khí hậụ <|ô thị và có nhiều chức năng khác,
Do đồ trong cấc khu nghỉ ngơi giải; trí cầạ thiết tạo nện m ặt nước, cây xanh bằng nhiều cạch
Trang 38Yíu cầu của mỗi loại khu cđy xanh khâc nhau, do đó việc lựa chọn cđy, hình dâng khu đất, hình thức quy hoạch cũng đa dạng vă phong phú.
2.4 CÂC VẤN ĐỂ MÔI TRƯỜNG KHÂC CỦA ĐÔ THỊ [18]
Câc hoạt động đa dạng ở đô thị tâc động mạnh đến môi trường gắn liền với hoạt động sản xuất, khai thâc tăi nguyín, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt, vui chơi giải trí, đổ thải chất thải đô thị vă công nghiệp, giao thông vận tải, v.v
2.4.1 Sử dụng đất đô thị
Khi thănh phố được m ở rộng trín một khu vực năo đó thì thảm thực vật bị phâ hủy, câc đầm lầy sẽ bị lấp đi, câc vùng đất ngập nước sẽ trở nín khô cạn, lớp đất tầng m ặt bị bóc.m òn vă đất đai bị bí tông hóa Câc hệ sinh thâi
có thể sẽ bị suy thoâi hay bị phâ hủy, những quâ trình môi trường tự nhiín như chu trình nước sẽ bị biến đổi bất thuận nghịch R ất không may, câc tâc động tổng thể đối với hệ sinh thâi đô thị lă rất khó có thể đoân nhận được trong điều kiện nhận thức hiện nay M ột vấn đề khâc đặt ra lă những ảnh hưởng to lớn đối với sử dụng đất do phât triển đô thị lại diễn ra một câch nhanh chóng vă Ịiín tục
2.4.2 Môi trường nước, không khí, đất vă tiếng ồn
M ột thănh phố hiện đại điển hình với khoảng 1 triệu dđn thường thải ra 500.000 tấn nước cống rênh, 3.000 tấn chất thải rấri vă 950 tấn khí thải trong
m ột ngăy [18]
Nước thải đô thị, có thể bao gồm cả nước thải do cắc hoạt động công nghiệp, được thẳi vẳ hệ thống cống rênh của thănh phố Vì vậy nước thải cống rằnK câc đồ thị có thể sẽ rất khâc nhau Một phần đâng kể nước thải đô thị lă nước thải sinh hoạt, chứa rất nhiều câc chất hữu cơ, đa số có thể phđn hủy được, ảnh hưởng của nước thải đô thị phụ thuộc văo mức độ xử lý chúng trước khi đưa văo môi trường nước vă khả năng pha loêng của bản thđn thủy vực.;
Bầu khí quyển có khả năng lăm sạch câc chất bẩn thông qua quâ trình khuếch tân câc chất bẩn đi xa vă đưa không khí sạch tới Tuy nhiín quâ trình
"tự lăm sạch" năy trong nhiều trường hợp bị cản trở do quâ trình nghịch nhiệt Những khu vực có hiệu ứng nghịch nhiệt, không khí cp thể bị ô nhiễm rạt nặng nể, gđy ra hậu quả nghiím trọng đối với cư dấn đô thị Hiện tượng năy đê xảy ra trong thung lũng M euse ở Bỉ văo năm 1930; London 1952 vă 1956; 1962 ở Genoa, Bombay, Sydney vă hăng loạt thănh phố ỏ' Mỹ
Trang 39Tiếng ồn giao thông vận tải trong đô thị cũng tăng lên theo quá trình phát triển của đô thị Giao thông vận tải là nguồn gày ồn chính trong đô thị Tiếng ồn giao thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lưu lượng dòng xe, thành phần xe chạy trong dòng, chất lượng xe (cũ, mới ), chất lượng đường, địa hình đường phố, nhà cửa Vì vậy muốn bảo vệ môi trường đô thị khỏi ổn, cần kiểm soát tiếng ồn giao thông đô thị.
Kết quả quan trắc mức ồn ở cạnh đường giao thông của các trạm troiig một số năm gần đây cho ta một số nhận định như sau:
- M ức ồn ở cạnh đường của hầu hết các đường quốc lộ đi qua thành phố, cũng như các đường phố chính trong thành phố vào các giờ ban ngày đều vượt quá trị số 70dBA vượt quá tiêu chuẩn cho phép
- Các đường có mức ồn giao thông lớn là quốc lộ số 5 (Hà Nội vạ HẫiPhòng) Quốc lộ 1 (ở H à Nội) Theo số liệu quan trắc (đếm xe) thực tế thì lưu lượng xe, đặc biệt là lưu lượng xe ô tô trên đường giao thông ở nước ta còn rất nhỏ bé so với các nước (lưu lượng xe có động cơ ở các đường phố nhỏ khoảng 300-1000 xe/h, ở các đường lớn khoảng 3000-4000 xe/h), nhưng
tỷ lộ xe m áy trên các đường giao thông nội thị rất lớn chiếm khoảng 85-90%,
vì vậy nên mức ồn giao thông ờ nước ta không kém thua các nước khác là mấy
Mặt khác do tỷ lệ xe cũ ở nước ta lớn, tiếng ồn của từng xe lớn vạ không phân luồng xe đạp, xe máy, ô tô, nên ô tô phải thay đổi tốc độ liên tục cũng như lái
xe phải thường xuyên bóp còi nên mức ồn tăng cao ' ụ> ỊI' í ;
2.4.3 Cảnh quan và các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh Học
Sự phát triển của đô thị với các công trình kiến trúc nhà của, cầu cống đường sá, công viên vườn hoa, sân vân đông, V.V làm cho bộ m ăt của thành phố thay đổi m ột cách nhanh chóng Khung cảnh thiêri nhỉên vốn có bị thay
th ế bằng cảnh quan đô thị, phụ thuộc vào bàn tay khối óc của con người tạo dựng nên nó
K hoảng trống và không gian cây xanh trong các thành phố được xem như
là của "con người sử dụng" Các khu vực cây xanh, hình thành trong các dạng quy hoạch như vậy vào thời kỳ 1930 - 1970, là các vườn hoa,'chủ ýếu được sử dụng cho hoạt động thể thao và nghỉ ngơi, N hiều hệ sinh thái tự nhiên bị đứt đoạn, các cảnh quan bị biến đổi mạnh mẽ, tính đa dạng trong các quần xã sinh vật vì vậy cũng bị suy giảm nghiêm trọng do sự phát triển nhanh chóng của đô thị và ý thức gìn giữ bảo vệ của con người
Trang 402.4.4 Tai biến thiên nhiên: ngập lụt, sụt đất, v.v
Nhiều thành phố trong quá trình phát triển và tồn tại có thể đímg trước những tai biến thiên nhịên nghiệpri trọng như ngập lụt, động đất, núi lửa, sóng thần, v.v mạ nguyên nhân lại do chính sự bất cẩn của chính con người
2.4.5 Siức k h o ẻ môi Iruờng đô thị
Sống trong môi trường đô thị con người luôn đối diện với những những nguy cơ do môi trường kém trong lành của đô thị tạo ra Một số loại chất thải gây ra hậu quả trực tiếp đối với sức khỏe con người, số khác lại có thể là cơ sớ nuôi dưỡng cho nhiều tác nhân gây bệnh khác như vi trùng, ký sinh trùng
V í dụ, sự nhiễm bẩn các nguồn nước cấp bởi các nguồn nước thải cống rãnh thành phố thường gây ra hậu quả rất nghiêm trọng như trường hợp bung
nọ, dịch tả ở London, dịch cảm cúm ở Zerm att Thụy Sĩ làm chết 437 người vào năm 1963 và sự bừng phát dịch đường ruột ở Szeged, H ungary năm
1955 [18] Đ ối với các nguồn nước vui chơi giải trí như tắm, thì sự nhiễm bấn do nước cống rãnh thành phố cũng sẽ có nguy cơ ảnh hường đến sức khỏe con người
2.4.6 Q uản lý chất thải và hệ thống hạ tầng môi trường đỏ thị [ 18Ị
Vẩn đề sinh thái đô thị liên quan rất lớn đến sự không hoàn thiện trong hệ thống quản lý đổ thắi các loại chất thải (J.M Edington và M.A Edington, 1979) Trống trường hợp các phương tiện quản lý phân rác kém, đất ở vùng
đó thị và ngoại ô thường bị ô nhiễm bởi các nguồn phân người và gia súc, các nguồrHhứớc thải đô thị chứa đựng các yếu tô gây bệnh như các loại ký sinh trỉựỊg (giun sán, protozoa) (Dụncan Mara, 1978)
2.4.7; Vàn dê'Sư dụng nâng lượng.
• ! ị i * » , \ J í ò v V : I • ■ 1 *
Đồ thị Hoa cũng liên quan trực tiếp đến việc sử dụng nặng lượng Nãng lượng được sư dụng trong mọi qua trình khác nhau như; trong sinh hoạt, buôn bán, sản xuất, giao thông vân tải Cải thiộn tính chất hình học của các đường phố có thể tận dụng năng lửợng mật trời, tận dụng chất thải nhiệt, quy hoạch sử dung đất trên cở siờ liết kiệrti năng lượng, nâng cao thiết kế nhà ở v.v
2.4.8, Ván đề Ijiội,trường vùng ven đô
Đô thị hóa ::là *quá trình, itựơng tác giữa thành phố và các vùng nông thôn cậ.n th ị.X á c vùng nông thôri là "sân sau": của thành phố và là môi trường