1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình lịch sử nhà nước và pháp luật việt nam

613 2,1K 41
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 613
Dung lượng 21,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tầm quan trọng của vân đề lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam đối với khoa học pháp lý, nên từ rất sớm đã có những công trình khoa học nghiên cứu râ't đầy đủ, công phu về vấn đề nà

Trang 3

TS NGUYỄN MINH TUÁN

TS PHẠM THỊ DUYÊN THẢO - TS MAI VĂN THÁNG

(Đồng chủ biên)

G I Á O T R Ì N H

LỊCH SÙ NHÀ Nllức

VÀ PHÁP LUẴT VIÊT NAM

NHÀ XUẮT BẢN ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI

Trang 4

Đồng chủ biên:

TS Nguyễn Minh Tuấn

TS Phạm Thị Duyên Thảo, TS Mai Văn Thắng

Phân công biên soạn:

GS.TSKH Đ ào Trí ú c

(Chương IV)

GS.TS Hoàng Thị Kim Quế

(Chương III tiet 2 mục IV, tiết 3 mục IV)

PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh

(Chương VI mục I, mục II, viết chung với tác giả khác Chương VI mục III)

TS Nguyễn Minh Tuấn

(Chương I; Chương II; Chương III mục I, mục III, tiết 1 mục IV, mục V, VI, VII; Chương VII mục I, II; cùng tác giả khác Chương III mục II)

TS Phạm Thị Duyên Thảo

(Chương V tiết 1, 2, 3, 4 mục I, tiết 1, 2.1, 2.2 mục II, mục III)

TS Mai Văn Thắng

(Chương VII tiết 1 mục III, mục IV, V; Chương VIII, Chương IX mục III, IV, V)

TS Phan Thị Lan Phương

(viết chung với tác giả khác Chương III mục II)

TS Lê Thị Phương Nga

(Chương ix mục I, II)

ThS NCS Nguyễn Thị Hoài Phương

(Chương VII tiết 2 mục III)

TS Nguyễn Văn Quân

(Chương VI tiết 5 mục I, tiết 2.3 mục II, mục IV, mục V; viết chung với tác giả khác Chương VI mục III)

Trang 5

MỤC LỤC■ ■

PHẦN THỨ NHẤT NHẬP MÔN LỊCH s ử NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM • • • •

Chưởng I NHẬP MÔN LỊCH sử NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

I Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam là một khoa học pháp lý cơ s ở 15

II Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam là một hợp phần trong học phân bát buộc Lịch sử nhà nước và pháp luật thuộc chương trình đào tạo ngành Luật 25

III Ý nghĩa của hợp phần Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 29

PHẨN THỨ HAI NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI CỔ VÀ TRUNG ĐẠI• • • Chương II NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI cổ ĐẠI (thời Văn Lang - Âu Lạc và thời Bắc thuộc) I Quá trình hình thành nhà nước sơ khai đầu tiên ở Việt Nam 35

II Phân hóa xã hội, tổ chức nhà nước và pháp luật 44

III Nhà nước thời Âu L ạ c 58

IV Vương quốc Chăm pa và Vương quốc Phù N a m 60

V Nhà nước và pháp luật thời Bắc thuộc (179 TCN - 938 C N ) 62

Lời nói đ ẩ u 9

Trang 6

6 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Chưdng III NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI KỲ TRUNG ĐẠI

(Thế kỷ X đến cuối thế kỷ XIX)

I Khái quát chung vé Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời trung đ ạ i 81

II Tổ chức nhà nước và pháp luật thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (939 - 1 0 0 9 ) 99

III Tổ chức nhà nước và pháp luật thời Lý - Trần - Hó (1010 - 1 4 0 7 ) 110

IV Tổ chức nhà nước và pháp luật thời Hậu L ê 126

V Tổ chức nhà nước và pháp luật thời nội chiến phân liệt (thế kỷ XVI - thế kỷ XVIII) .1 7 6 VI Tổ chức nhà nước và pháp luậttriẽu Nguyễn (1802 - 1 8 8 4 ) 212

VII Nhận xét chung vẽ lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam thời kỳ trung đ ại 236

PHẨN THỨ BA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI KỸ CẬN ĐẠI Chường IV KHÁI QUÁT BỐI CẢNH LỊCH sử, NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI KỲ CẬN ĐẠI I Khái quát lịch sử Việt Nam thời cận đại 253

II Bối cảnh kinh tế - xã hội qua các giai đoạn của chế độ thực dân - phong kiến ở Việt N am 263

III Tổng quan về thề chế chính trị và Nhà n ư ớ c 274

IV Tổng quan vê pháp luật 288

Chương V Tổ CHỨC CHÍNH QUYỂN ở VIỆT NAM THỜI KỲ CẬN ĐẠI I Tổ chức chính quyên của Pháp ở Việt N am 297

II Tổ chức chính quyên triêu N guyễn 336

III Nhận xét chung vẽ chính quyền thời cận đ ạ i 349

Chương VI PHÁP LUẬT ở VIỆT NAM THỜI KỲ CẬN ĐẠI I Quy chế pháp lý 351

II Hoạt động pháp điển hóa pháp lu ậ t 353

III Nguổn pháp luật 360

IV Các lĩnh vực pháp luật cơ bản ở Việt Nam thời kỳ cận đ ạ i 372

Trang 7

Mục lục 7

PHẨN THỨ T ư

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI KỲ HIỆN ĐẠI • • _ • _ • _

Chương VII NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 1945 ĐẾN 1954

I Nội dung và ý nghĩa lịch sử của “Tuyên ngôn Độc lập” năm 1945 đối

với sự phát triển nhà nước và pháp luật Việt Nam thời kỳ hiện đại 407

II Bối cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa lịch sử của Hiến pháp năm 1 9 4 6 414

III Tổ chức và hoạt động của chính quyền dân chủ nhân dân từ năm 1945 đến năm 1 9 5 4 427

IV Những chuyển biến cơ bản trong tổ chức và hoạt động của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn từ 1945 đến 1 9 5 4 449

V Pháp luật Việt Nam giai đoạn từ 1945 đến 1 9 5 4 455

Chương VIII NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM Từ NĂM 1954 ĐẾN TRƯỚC Đổl MỚI (1986) I Nội dung và ý nghĩa lịch sử của Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1 9 5 9 4 6 5 II Tổ chức và hoạt động của chính quyên dân chủ nhân dân từ 1954 đến 1 9 7 6 473

III Pháp luật của chính quyền dân chủ nhân dân giai đoạn từ 1954 đến 1 9 7 6 487

IV Tổ chức chính quyén và pháp luật của các chính quyén ở mién Nam Việt Nam giai đoạn trước năm 1976 493

V Bối cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa lịch sử của Hiến pháp Việt Nam năm 1980 506 VI Nhà nước và pháp luật Cộng hòa XHCN Việt Nam giai đoạn từ 1976 đến trước Đổi mới (1 9 8 6 ) 510

Chương IX NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM Từ SAU ĐỔI MỚI (1986) ĐẾN NAY I Nội dung và ý nghĩa lịch sử của đường lối Đổi m ớ i 533

II Bối cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiến pháp năm 1 9 9 2 539

III Tổ chức bộ máy nhà nước giai đoạn từ Đổi mới đến nay 553

IV Pháp luật Việt Nam giai đoạn từ sau Đổi mới đến n a y 576

V Bối cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa và giá trị lịch sử của Hiến pháp năm 2013 590

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIÊU B lỂ U 607

Trang 9

LỜI NÚI DẦU

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam là khoa học pháp lý cơ

sở, là một nội dung quan trọng thuộc học phần bắt buộc Lịch sử nhà

nước và pháp luật trong chương trình đào tạo cử nhân Luật.

Từ những ngày đầu khi mới thành lập các cơ sở đào tạo luật ở Việt Nam, trong đó có Khoa Luật, Đại học Tổng hợp (nay là Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội), Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam đã là một môn học bắt buộc, một môn học pháp lý cơ sở của ngành trong chương trình đào tạo luật.

Hiện nay, theo chương trình đào tạo tín chỉ, Lịch sử nhà nước và

pháp luật Việt Nam là một nội dung trong học phần bắt buộc Lịch sử

nhà nước và pháp luật của chương trình đào tạo ngành Luật (bao gồm

ngành Luật học, ngành Luật Kinh doanh và một số mã ngành mới), được giảng dạy tại Khoa Luật, Đại học Quô'c gia Hà Nội Đây là học phẩn có chức năng cung câ'p các tri thức về pháp luật, chức năng tăng cường khả năng tư duy, khả năng lập luận của người học và chức năng định hướng cho người học trước khi tìm hiểu về các môn học pháp lý chuyên ngành.

Do tầm quan trọng của vân đề lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam đối với khoa học pháp lý, nên từ rất sớm đã có những công trình khoa học nghiên cứu râ't đầy đủ, công phu về vấn đề này, trong đó phải

kể đến những công trình như: Sơ thảo lịch sử nhà nước và pháp quỳên Việt

Nam (từ nguồn gốc đến thê'kỷ XIX), Nhà xuất bản (Nxb) Khoa học Xã

hội, Hà Nội, năm 1968 của tác giả Đinh Gia Trinh; Cô’luật Việt Nam và

Trang 10

10 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Tư pháp sử, Quyển thứ nhất, Tập nhất, Sài Gòn, năm 1973 của tác giả Vũ

Văn Mau; Pháp chế sử, Sài Gòn, năm 1974 của tác giả Vũ Quo'c Thông;

Sơ thảo lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam (từ Cách mạng Tháng Tám đêh nay) của Viện Luật học, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1983 v.v

Tại Khoa Luật, Đại học Tổng hợp trước đây, nay là Khoa Luật, Đại học Quốỉc gia Hà Nội, những cuôn sách và giáo trình đầu tiên về Lịch

sử nhà nước và pháp luật Việt Nam được xuất bản cũng rất sóm như:

cuốn Lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam: Từ ngudn gốc đêh trước

Cách mạng tháng Tám 1945, Nxb Khoa học Xã hội, năm 1990, tái bản

năm 1993 và cuốn Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam hiện đại (Thời

kỳ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945), Khoa Luật, Đại học Tổng hợp

xuất bản năm 1991 của cùng tác giả Vũ Thị Phụng Tiếp đó là cuốn Giáo

trình Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam của tác giả Vũ Thị Phụng

được in lần đầu năm 1993, được tái bản nhiều lần sau đó Đây là giáo trình được sử dụng trong giảng dạy nhiều năm nay tại Khoa Luật, Đại học Tổng hợp, nay là Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội Ở nhiều ca

sở đào tạo khác nhau cũng có các giáo trình về vân đề này, tiêu biểu

như Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam của Trường Đại

học Luật Hà Nội, Nxb Công an Nhân dân, do các tác giả Phạm Điềm

và Vũ Thị Nga (Chủ biên) in lần đầu năm 2002; tiếp đó là Giáo trình Lịch

sử nhà nước và pháp luật Việt Nam của Trường Đại học Luật Thành phố

Hồ Chí Minh, Nxb Hồng Đức năm 2013 do tác giả Nguyễn Thị Thương Huyền (Chủ biên) và nhiều giáo trình khác.

Do yêu cầu của chương trình đào tạo tín chỉ, cũng như nhiều học phần khác, thòi lượng giảng dạy Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam có thể đã giảm đi phần nào để tăng cường thời lượng cho những học phần chuyên ngành và những học phần kĩ năng, nhưng xét về ý nghĩa, tầm quan trọng của vân để Lịch sử nhà nước và pháp luật, vị trí, vai trò của nó trong hệ thông các học phần thuộc chương trình đào tạo Luật là không hề giảm, thậm chí càng ngày càng được quan tâm nhiều hơn, ở mức độ sâu sắc hơn, đặc biệt trong bôi cảnh hội nhập, toàn cầu

hóa, phù hợp với mong muôn ôn cô' tri tân của nhiều đôi tượng, trong

đó có sinh viên ngành Luật Biết lịch sử, hiểu lịch sử nhà nưóc và pháp luật của đât nưóc mình, vận dụng những tri thức, kê'thừa những kinh

Trang 11

Lời nói đầu 11

nghiệm trong quá khứ của cha ông để phục vụ cho hiện tại, cho công việc, cho nghề luật cũng là một phong cách tiếp cận thể hiện nét độc đáo riêng, đổng thời cũng là một cách thê hiện lòng yêu nước, thê hiện trách nhiệm với quốc gia, dân tộc Lịch sử không phải là một tâ'm gương quá lớn chắn đặt trước mặt, chỉ khiêm tốn là chiếc gương chiếu hậu của một cỗ xe tuy nhỏ bé nhưng vô cùng cần thiết để khi tiến về phía trước vẫn không quên học hỏi, chắt lọc những truyền thống, kinh nghiệm mà cha ông thuở trước đã phải bằng xương máu đánh đổi mới

có được.

Giáo trình lần này có sự tham gia của nhiều giảng viên thuộc Bộ môn Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội Các tác giả khi biên soạn đã tham khảo, k ế thừa nhiều tài liệu trong nước và nước ngoài, trong đó có các sách chuyên khảo, tham khảo và các giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam qua nhiều thời kỳ, nhiều cơ sở đào tạo khác nhau Nội dung của hầu hết các chương đã được sửa đổi, cập nhật thêm những nội dung mới Từng phần của Giáo trình được viết theo hướng phản ánh trung thực lịch sử, bám sát bối cảnh lịch sử cụ thể để luận giải nội dung và

ý nghĩa của các vân đề nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam Tuy nhiên, trong phạm vi một cuốn giáo trình, không phải tâ't cả các vâ'n đề về nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam đã đểu được để cập và phân tích đầy đủ, sâu sắc Dù có nhiều cô' gắng, nhưng

do lĩnh vực nghiên cứu có phạm vi rất rộng, nguổn sử liệu còn hạn chế, nên chắc chắn nhiều vấn đề trong giáo trình còn có những khiếm khuyết ngoài mong muốn Tập thể tác giả râ't mong nhận được những

ý kiến góp ý chân thành của các đồng nghiệp, các học viên, sinh viên

và bạn đọc quan tâm đ ể giáo trình được hoàn thiện hơn trong các lẩn tái bản tiếp theo Hy vọng giáo trình này sẽ trở thành một tài liệu hữu ích, đáp ứng được một phần nhu cầu giảng dạy và học tập môn Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam của giáo viên và sinh viên, học viên cao học ngành Luật học, các ngành khoa học xã hội và nhân văn, cũng như những ai quan tâm, muôn tìm hiểu một cách hệ thông những kiến thức cơ bản về lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam.

Trang 13

PHẦN THỨ NHẤT NHẬP MÔN LỊCH sù NHÀ NUỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM■ ■ ■ ■

Trang 15

NHẬP MfiN LỊCH sù NHA NU0C và PHAP ■ ■ lu ậ tv iệ tnam

C h ư ơ n g I

I LỊCH s ử NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIÊT NAM LÀ MỘT KHOA HỌC

P H A P LÝ C Ơ S Ở

1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của khoa học Lịch sử nhà nước

và pháp luật Việt Nam

Cũng giống như các ngành khoa học khác, sự hình thành ngành khoa học Lịch sử nhà nước và pháp luật thể hiện trước hết ở chỗ đây là khoa học có đối tượng và phương pháp nghiên cứu riêng.

Đối tượng nghiên cứu của khoa học lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam là quá trình phát sinh, tổn tại, phát triển, cũng như xu hướng

vận động của hai hiện tượng nhà nước và pháp luật ở Việt Nam từ quá khứ

đêh hiện tại, theo trục thời gian từ thời cô đại, thời trung đại đến thời

cận, hiện đại.

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam nghiên cứu những vấn

đề cơ bản về nhà nưóc và pháp luật trong lịch sử Việt Nam, chí ra những quy luật cơ bản của nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam Hai vân đề nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam được nghiên cứu một cách đồng thời, trong môi liên hệ biện chứng, khách quan Đồng thời để làm sáng tỏ những vân đề của Lịch sử nhà nước

và pháp luật Việt Nam thì cần phải đặt những vân đề thuộc nội dung nghiên cứu trong môi liên hệ với các ngành khoa học pháp lý và các ngành khoa học xã hội và nhân văn khác.

Trang 16

16 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Phạm vi nghiên cứu của khoa học lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam rộng hơn những vân đề được giới thiệu trong môn học Lịch

sử nhà nước và pháp luật Việt Nam Hay nói cách khác, phạm vi của

khoa học bao gôm cả những vấn đê chuyên sâu, trong đó có cả những vấn đê

như nghiên cứu lịch sử tư tưởng nhà nước và pháp luật, so sánh lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam với lịch sử nhà nước và pháp luật của các nước trong khu vực và trên thế giới Trong bô'i cảnh hội nhập, xây dựng nhà

nước pháp quyền hiện nay, trước những đổi thay to lớn trong đời sống chính trị - xã hội, việc nghiên cứu và chỉ ra những bài học kinh nghiệm trong tổ chức nhà nước và trong xây dựng, thực hiện pháp luật tò lịch

sử có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp cho việc phát triển kinh tê' xã hội một cách bền vững, hiệu quả.

Tóm lại, khoa học Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam là tổng thể các tri thức, các quan điểm khoa học về lịch sử hình thành, tổn tại

và phát triển, xu hướng vận động của hai hiện tượng nhà nước và pháp luật ở Việt Nam Những thành quả nghiên cứu của khoa học này là cơ

sở để xây dựng những luận cứ, xác định những bài học kinh nghiệm

để k ế thừa trong giai đoạn hiện nay.

2 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể

2 1 P h ư ơ n g p h á p lu ậ n

Phương pháp luận của bât kỳ khoa học nào cũng là lập trường

xuất phát điểm để tiếp cận vấn đê can nghiên cứu Hay nói cách khác, đó là những nguyên tắc xuất phát điểm cho phép quan sát và nhận thức hiện tượng, khám phá ra tri thức trong những lĩnh vực nhất định Phương pháp luận

trả lời cho câu hỏi: Ta đang đứng ở đâu để giải quyết vấn đê?

Trong khoa học pháp lý, phương pháp luận là các nguyên tắc cơ bản

- tức là các quan điểm cơ bản, định hướng, là hệ thông các cách thức, phương pháp, phương tiện để nhận thức các hiện tượng khách quan, là phương pháp tiếp cận các vấn đê cần nghiên cứu1.

1 H o àn g Thị Kim Q uế, Giáo trình lý luận nhà nước và pháp luật, N xb Đ ại học Q uốc gia

H à N ọi, 2015, tr 39.

Trang 17

Chương I Nhập môn lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 17

Thực chât, nghiên cứu khoa học pháp lý nói chung và nghiên cứu lịch sử pháp luật Việt Nam nói riêng phải dựa trên "thành quả nghiên cứu của những người đi trước" Đó là cách thức tiếp cận vấn đề nghiên

cứu một cách toàn diện, bằng tất cả các lý thuyết, các luận điểm, thể

hiện sự nhận biết vân đề cần nghiên cứu1.

Người ta có thể phân biệt phương pháp luận thành phương pháp luận chung (trie't học) và phương pháp luận chuyên ngành khoa học2 Điểm riêng của phương pháp luận nghiên cứu Luật học là phải tiếp cận dựa trên các loại nguồn pháp luật, thực tiên áp dụng pháp luật và qua việc xét xử các vụ việc của thẩm phán.

Việc nghiên cứu lịch sử nhà nước và pháp luật hiện nay cần phải bám sát các lý thuyết pháp luật truyền thông, vừa có sự tiếp thu, kế thừa các thành quả nghiên cứu cùa các khoa học khác như lịch sử, chính trị học, nhân học, triết học có liên quan đến nội dung nghiên cứu.

Nghiên cứu lịch sử nhà nưóc và pháp luật là vừa nghiên cứu lịch

sử, vừa khảo cứu pháp luật Theo như tác giả Vũ Văn Mâu thì công việc quan trọng nhất của người nghiên cứu lịch sử pháp luật là tìm kiếm và đánh giá những tài liệu để tìm ra sự thật Đây là công việc tưởng như đơn giản nhưng lại vô cùng phức tạp, khó khăn, vì tìm được tài liệu rồi, ta phải "xác định được niên hiệu của tài liệu đó, bổ chính tài liệu

và xác định tín lực, đồng thời chỉ ra được khiêm khuyết của tài liệu"3 Đối với luật gia, cần phải có "một tinh thần khảo sát và tổng hợp hết sức khách quan, loại bỏ hết các tiên kiến và thiên kiến để thâu rõ các sắc thái và tinh thần cô luật, đồng thời phải so sánh, đôi chiếu vơi các định chế tương tự, nhưng cũng phải cùng thuộc trong khuôn khổ một

hệ thông pháp luật chung"4.

N g u y ễn Đ ăn g D un g, 'T h ư ơ n g p h á p lu ậ n n g h iên cứ u lu ậ t học", in tro n g sách: Vũ

C ông G iao - N g u y ễn H o àng A n h (Chủ biên), Phương pháp nghiên cứu, viết luận vàn,

luận án ngành luật, N xb Đại học Q uốc gia H à nội, 2015, tr 28.

Đ ào Trí Ưc, 'T h ư ơ n g p h á p luận và p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u tro n g khoa học xã hội: k h ái niệm , nộ i d u n g , kinh n g h iệm áp d ụ n g " , in tro n g sách: Vũ C ông G iao -

N g u y ễn H o àn g A n h (C hủ biên), Sđd, N xb Đại họ c Q uốc gia H à N ội, 2015, tr 10.

Vũ Văn M ẩu, CỐ luật Việt Nam và Tư pháp sử, Q u vển th ứ n h ắ t Tạp nhắt, Sài G òn,

Vũ Văn M âu, Cổ luật Việt Nam và Tư pháp sử, Sđd, ĨH Q N G T|N THƯ ý

-OOQ ị 0 0 0 0 3 T 9

Trang 18

18 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay, cách hiểu về phương pháp luận cũng cần có sự đổi mới Để đạt được hiệu quả trong việc nghiên cứu Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam cần hướng tới các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, thừa nhận sự đa dạng trong cách tiếp cận

Cẩn phải thừa nhận sự đa dạng trong cách tiếp cận vì đối tượng của khoa học không tĩnh tại Khi đối tượng nghiên cứu vận động, thay đổi thì phương pháp nghiên cứu cũng phải thay đổi theo Mục đích của nghiên cứu khoa học pháp lý nói chung hay nghiên cứu lịch sừ nhà nước và pháp luật Việt Nam nói riêng là "đi tìm sự thật của vấn

đề thông qua việc phát triển tri thức mới" Nhưng sự thật sẽ không được tìm thây một khi vân đề khoa học bị "chính trị hóa" hay "hành chính hóa" cao độ Nêu như không có tự do học thuật, theo nghĩa là

tự do giảng dạy, nghiên cúm và thảo luận khoa học, tự do công bô'kê't quả nghiên cứu, thì không thể có phương pháp luận đúng đắn Không thể đi đến chân lý nếu không có sự cọ xát và kiếm định các học thuyết, quan điếm hay các kết quả nghiên cứu khác nhau.

Thứ hai, cân tiếp cận các van đê lịch sử theo nguyên tắc tôn trọng

sự th ậ t lịch sử

Khi nghiên cứu các vân đề lịch sử cần phân biệt giữa sự thật lịch

sử với giả thuyết khoa học Nếu chỉ đưa ra giả thuyết nhưng thiếu những luận cứ, luận chứng để chúng minh thì đó chưa phải là sự thật lịch sử GS Hà Văn Tấn cho rằng: "Lịch sử là khách quan Sự kiện lịch

sử là những sự thật tổn tại độc lập ngoài ý thức."1 Ông cũng cho rằng:

"Trong nhiều công trình sử học hiện nay, cái mới chi là giả thuyết vói cái đã là sự thật thường bị làm lẫn lộn [ ] Cũng là để đề cao truyền thống, chúng ta thường chỉ đánh giá một chiều, chỉ nhìn thây cái hay cái tốt, dường như người ta không châp nhận có truyền thống xâu [ ] Phải phân tích trung thực và khoa học các u n điểm và nhược điểm của con người Việt Nam, chứ không phải cỏi gỡ cũng khen"2.

1 H à V ăn Tần, "Lịch sử, s ự th ậ t và sử học", in tro n g sách: N h iều tác giả, Lịch sử, sự

thật và sử học (Tái b ản lầ n 2 có b ổ sung), Tạp chí Xưa và nay và Nxb H ổ n g Đ ức, H à

N ội, 2013, tr 8.

2 H à V ăn Tần, Lịch sử, sự thật và sử học, Sđd, tr 12-13.

Trang 19

Chương I Nhập môn lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 19

Thứ ba, tiếp cận các vấn đê lịch sử luôn đặt trong mối liên hệ với các diêu kiện chính trị - kinh tế - xã hội tại thời điêtn lịch sử mà vấn

đê đó diễn

Không thể đánh giá được chính xác vấn đề đã diên ra trong lịch

sử nếu dùng tư duy, cách suy nghĩ của thời hiện tại để áp đặt cho những vấn đề đã diên ra trong quá khứ Khi nghiên cứu các vấn đề về nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam, người nghiên cứu phải hết sức thận trọng và nên đặt vấn đề nghiên cứu tại đúng thời điểm

đã diên ra, không nên sử dụng những ý niệm pháp lý, tư duy pháp lý của phương Tây hay tư duy của thời hiện đại đ ể đánh giá chủ quan

về các vấn đề trong quá khứ Khi so sánh những chế định pháp luật trong lịch sử Việt Nam thì cũng cần phải so sánh với các nền pháp luật trong cùng hệ thông Chằng hạn khi nghiên cứu lịch sừ nhà nước và pháp luật Việt Nam thời cổ đại và thòi trung đại, ta nên so sánh với ý thức hệ Trung Hoa, do ảnh hưởng của chủ nghĩa nhân trị và pháp trị

đã ảnh hưởng đến nhiều nước phương Đông trong đó có Việt Nam

So sánh như vậy ta mới hiểu thêm được những điểm đặc sắc của pháp luật nước nhà, hiểu rõ được sự thích ứng của mỗi ý niệm pháp lý với điều kiện chính trị - kinh tế - xã hội của môi quốc gia.

Thứ tư, tiếp cận các vấn đê lịch sử nhà nước và pháp luật phải đảm bảo tính nhất quán với đối tượng và phạm v i nghiên cứu

Lịch sử nhà nước và pháp luật chỉ giới hạn nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn cụ thể, bám sát bôì cảnh chính trị - kinh tế - xã hội ở thời kỳ

đó Môn học này không đi sâu vào những vấn đê thông sử; cũng không đi

sang, nghiêng hẳn vào phạm vi của lịch sử tư tưởng nhà nước và pháp luật, cũng không làm nhiệm vụ so sánh lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam với lịch sử nhà nước và pháp luật của các nước trong khu vực và trên thê' giới Những kết quả nghiên cứu của lịch sử tư tưởng nhà nưóc và pháp

luật, của khoa học lịch sử, của lịch sử nhà nước và pháp luật th ế giói

có thể được sử dụng đ ể tham khảo và luận giải những vân đề thuộc đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khoa học lịch sử nhà nước và pháp luật.

Trang 20

20 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT V IỆT NAM

Thứ năm, nghiên cứu lịch sử nhà nước và pháp luật không chỉ dừng lại ở việc tìm kiêm sự thật lịch sử mà còn nhằm chỉ ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại

Theo tinh thần "gạn đục, khơi trong", nghiên cứu lịch sử giúp ta nhìn nhận những vâĩì đề còn hạn chế, những giá trị cần kế thừa, phát huy GS Phan Huy Lê cho rằng "mọi cuộc cách mạng dù triệt đ ể đến đâu, đứng về phương diện lịch sử đều có mặt đứt đoạn và mặt liên tục, mặt đập phá, từ bò và mặt k ế thừa, phát triển Bâ't cứ một công cuộc phục hưng dân tộc nào cũng phải xuất phát trước hết từ những đặc điểm của nước đó với tâ't cả di sản lịch sử - văn hóa của m ình"1.

Tóm lại, phương pháp luận của khoa học Lịch sử nhà nưóc và pháp luật Việt Nam dựa trên quan điểm mở, khách quan, khoa học, dựa trên những thành tựu của những người đi trước, không chỉ của riêng khoa học pháp lý mà còn của nhiều ngành khoa học khác liên quan, đó là tồng hợp nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau vói mục đích nhận thức toàn diện, đầy đủ,

có hệ thống về nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam.

Nghiên cứu lịch sử pháp luật đòi hỏi sự tổng hợp nhiều phương

pháp Chẳng hạn, một phương pháp phổ biên nhất là phương pháp tư

duy trừu tượng, theo đó, người nghiên cứu đặt tư duy của m ình theo

hướng xác định một đặc điểm cơ bản nhất của vấn đề đang được nghiên cứu, tách nó (trừu tượng hóa) ra khỏi các đặc điểm khác để phân tích, đánh giá nhằm đơn giản hóa quá trình tiếp cận với đôì tượng nghiên

1 Phan H uy Lê, Tim ve cội nguon (in lần thứ hai), Nxb T h ế giới, 2011, tr 751.

Trang 21

Chương I Nhập môn lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 21

cứu1 Chẳng hạn, đế rút ra được những đặc trưng cơ bản của pháp luật thời kỳ trung đại ở Việt Nam, ta cần phải tập hợp tât cả các sự kiện, tình hình xây dựng và thực thi pháp luật các giai đoạn trong đó, gạt bỏ những ngoại lệ ngâu nhiên, không phổ biến để rút ra những đặc điểm mang tính quy luật, tìm trong đó những gì là chung nhất,

Quá trình tư duy trừu tượng gắn liền với phương pháp phân

tích, tổng hợp, qui nạp, diên dịch Phương pháp phân tích là cách phân

chia một vấn đề đang cần nghiên cứu ra thành các nhóm vân đề nhằm

nghiên cứu toàn diện các khía cạnh của vân đề Phương pháp tổng hợp là

cách sâu chuỗi kết quả phân tích từng bộ phận, nhóm vấn đề trong tổng

thể Phương pháp quy nạp (inductive method) là phương pháp nghiên cứu

theo đó kết luận chung được xác lập trên cơ sở các phân tích cụ thể Phương pháp diễn dịch là cách tìm kết quả từ những thông số cụ thể

và qua suy luận lô gích để có được những kết quả cụ thể về đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu lý thuyết đòi hỏi thêm nhiều phương pháp mới như phương pháp hệ thông, phương pháp so sánh 2.

Phương pháp hệ thống thường được sử dụng khi nghiên cứu các

đối tượng phức tạp, đang trong quá trình tiếp diễn, phát triển, chưa thực sự định hình Phương pháp này đỏi hỏi nghiên cứu một tổng thể các yếu tố có mối liên hệ và quan hệ với nhau và với môi trường xung quanh đ ể tạo nên một thực thể toàn vẹn, thông nha't Trong quá trình nghiên cứu, hệ thống sẽ tìm thây những tính cha't (yếu tô) xuyên suốt, liên hệ chung của sự vật cũng như những môi liên hệ giữa các yếu tô' với nhau.

Phương pháp so sánh là phương pháp dựa trên những tiêu chí cụ

thể của các đôi tượng so sánh để tìm ra những điểm tương đồng và

1 Đ ào Trí úc, 'T h ư ơ n g p h á p lu ậ n và p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u tro n g k hoa họ c xã hội:

k h á i niệm , nội d u n g , k in h n g h iệm áp d ụ n g ", in tro n g sách: Vũ C ông G iao - N g u y ễn

H o à n g A n h (C hủ biên), Phương pháp nghiên cứu, viết luận văn, luận án ngành luật,

Sđd, Nxb Đ ại h ọ c Q uốc gia H à Nội, 2015, tr 12.

2 Xem thêm : Đ ào Trí ú c , y/P h ư ơ n g p h á p lu ận và p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u tro n g

k h o a học xã hội: kh ái niệm , nội du n g , k inh ng hiệm á p d ụ n g " , Sđd, tr 13.

Trang 22

22 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT V IỆT NAM

khác biệt Điều kiện quan trọng nhất khi sử dụng phương pháp so sánh là phải tìm cho được dấu hiệu chung (căn cứ chung) để đưa ra

so sánh Phương pháp so sánh - lịch sử, hay so sánh các quá trình phát triển của cùng một sự việc (sự vật) để từ đó xác định được quy luật phát triển theo thời gian của sự vật, hiện tượng ngày nay được vận dụng rất phổ biến trong nghiên cứu lịch sử pháp luật.

Bên cạnh đó, nghiên cứu lịch sử cũng đòi hỏi phải tổng hợp nhiều phương pháp khác Ví dụ như phương pháp mô hình hóa, phương

pháp phân loại Phương pháp mô hình hóa là cách nghiên cứu về đôì tượng thông qua việc tạo ra mô hình để dễ tiếp cận vấn đề, đơn giản

hóa vâín đề do tính phức tạp, nhiều mặt của vâh đề đó Phương pháp

phân loại là cách chia tất cả các đối tượng nghiên cứu thành những

nhóm riêng biệt dựa trên những dâu hiệu đặc trưng mà người nghiên cứu đặt ra1.

Một trong những phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng nhiều trong lịch sử nhà nưóc và pháp luật là "phương pháp phòng

đoán khoa học" Nghiên cứu lịch sử là nghiên cứu về quá khứ, các vấn

đê thường ở rất xa so với thời điểm nghiên cứuchúng ta đa phan chỉ biết vê lịch sử qua các tài liệu với độ tin cậy rất khác nhau, do vậy để có kết quả tôi can phải kết hợp kết quả nghiên cứu của nhỉêu ngành khoa học khác đ ể từ đó

rú t ra những phỏng đoán thật sự khách quan, khoa học Chẳng hạn,

dựa vào các kết quả nghiên cứu của sử học, khảo cổ học, văn hóa học

và luật học, người ta có thể đưa ra phỏng đoán rằng thời Hùng Vương

có th ể đã có chữ viết và đã có luật thành văn.

Từ những phương pháp nghiên cứu khác nhau được trình bày ở trên, có thể thây rằng khi tiếp cận các vâ'n đề khoa học nói chung và các vấn đề lịch sử nhà nước và pháp luật nói riêng, người học cần rèn luyện cho mình một phong cách tiếp cận, tập cách lập luận, tiếp cận

về những khía cạnh khác nhau của một vân đề m ột cách toàn diện, không nên chỉ nhìn một phía và kết luận Khi nghiên cứu, tranh luận, người học cần học cách lắng nghe các lập luận của người khác, tập cách

1 Đ ào Trí Úc, 'T h ư ơ n g p h á p lu ậ n và p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ u tro n g k h o a h ọc xã hội: k hái niệm , nội d u n g , k in h n g h iệm áp d ụ n g " , Sđd, tr 12.

Trang 23

Chướng I Nhập môn lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 23

giải quyết các vấn để không phải bằng cách xóa bỏ hết mâu thuẫn, mà bằng cách hóa giải nó một cách hữu hiệu và đưa ra một hệ thông các giải pháp đê lựa chọn giải pháp nào là tôi ưu Cần suy xét các vân đề một cách duy lý, có căn cứ, cơ sở chắc chắn thay vì duy tình hoặc cảm tính, hời hợt Cần tránh trích dẫn nguồn thông tin, kê cả sử liệu chưa được kiêm chứng về độ chính xác và coi đó là chân lý Ngoài ra cũng cần tránh lối tư duy chủ quan, hàm ý "tấn công cá nhân" và tránh lây

số đông (hoặc viện đến tình cảm của sổ đông) đế lân át tính đúng đắn

sớ, khoa học pháp lý chuyên ngành và liên ngành, các khoa học pháp

lý quốc tế và các khoa học pháp lý ứng dụng - kĩ thuật Lịch sử nhà nước và pháp luật là khoa học nằm trong tiểu hệ thống các khoa học pháp lý cơ sở, cùng với lý luận nhà nước và pháp luật, xã hội học pháp luật, luật học so sánh, Luật La Mã, nhân chủng học pháp luật, tư duy pháp lý v.v 1.

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam cùng với Lịch sử nhà

n ư ớ c v à p h á p l u ậ t t h ế g i ớ i là k h o a h ọ c p h á p lý c ơ s ở có v a i tr ò p h ư ơ n g pháp luận đôi với các ngành khoa học xã hội khác Những tri thức cơ bản của Lịch sử nhà nưóc pháp luật Việt Nam nói riêng và Lịch sử nhà nước và pháp luật nói chung tạo cơ sở cho việc tiếp thu một cách có hiệu quả các khoa học pháp lý khác, giúp người học có được nền tảng kiến thức về lịch sử nhà nước và pháp luật, có được khả năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá các hiện tượng pháp lý trong sự liên hệ, đối chiêu với những vân đề tương ứng đã diễn ra trong lịch sử.

1 H o à n g Thị Kim Q uế, G iáo trìn h Lý luận nhà nước và pháp luật, N xb Đ ại học Quốíc

gia H à N ội, 2015, tr 18.

Trang 24

24 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT V IỆT NAM

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam là một ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, vì vậy ngành khoa học này có mối liên hệ râ't chặt chẽ, mật thiết với các ngành khoa học xã hội

và nhân văn khác như triết học, sử học, chính trị học, xã hội học, nhân học v.v

Khoa học Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam có mối liên

hệ chặt chẽ với nhiều khoa học pháp lý khác, nhung không hoàn toàn đồng nhất Chẳng hạn trong mối liên hệ với khoa học Lý luận chung

về nhà nước và pháp luật thì điểm chung của hai khoa học này là đều nghiên cứu hai hiện tượng nhà nước và pháp luật, nhưng giữa chúng cũng có những điểm riêng Khoa học Lý luận chung nhà nước và pháp luật hướng tới xây dựng một hệ thông các khái niệm, các phạm trù cơ bản về nhà nước và pháp luật Trong khi đó, Lịch sử nhà nước và pháp luật lại hướng tới xác định các quy luật mang tính lịch sử, chỉ ra thực

tế lịch sử đã diễn ra về nhà nước và pháp luật.

Giữa khoa học Lịch sử nhà nước và pháp luật với khoa học Lý luận chung nhà nước và pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau Trong hệ thống khoa học pháp lý, Lý luận chung nhà nước và pháp luật giữ vai trò là khoa học pháp lý cơ sở có tính chất phương pháp luận đê nhận thức đúng đắn các vấn đề có tính bản châ't, các quy luật cúa nhà nước và pháp luật Tuy nhiên, những khái niệm, những phạm trù của

lý luận chung không phải xuâ't phát từ hư vô, mà phải k ế thừa những thành quả nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học khác, trong đó đặc biệt là khoa học Lịch sử nhà nước và pháp luật Nhờ có khoa học Lịch

sử nhà nước và pháp luật, các khái niệm, phạm trù về nhà nước và pháp luật được làm sáng tỏ, có những minh họa thực tê' có cơ sở thực tiễn từ lịch sử, do vậy mới đảm bảo được tính đúng đắn, thuyết phục Ngược lại, khi nghiên cứu lịch sử nhà nước và pháp luật cũng không thê’ tách rời những vấn đề có tính phương pháp luận của Lý luận chung nhà nước và pháp luật Râ't nhiều những khái niệm, phạm trù của lý luận chung nhà nước và pháp luật như bản châ't nhà nước, chức năng nhà nước, bộ máy nhà nước, hình thức nhà nước; bản chất pháp luật, nguồn của pháp luật, thuộc tính của pháp luật, quan hệ pháp luật, quy phạm

Trang 25

Chương I Nhập môn lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 25

pháp luật, vi phạm pháp luật, ý thức pháp luật đều được kế thừa, vận dụng trong việc nghiên cứu Lịch sử nhà nước và pháp luật.

Lịch sử nhà nước và pháp luật gồm có Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam và Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới Hai khoa học này cùng nghiên cứu về lịch sử nhà nước và pháp luật nhưng cũng khác nhau về không gian và phạm vi nghiên cứu Khác với Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, Lịch sử nhà nước và pháp luật th ế giới nghiên cứu nhửng nét chung nhất về lịch sử hình thành, tổn tại và phát triến của nhà nước và pháp luật ờ những khu vực lớn, điển hình trên thế giới Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam và Lịch sử nhà nước pháp luật thếgiới còn là hai hợp phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau,

hô trợ cho nhau, giúp hiểu đúng đắn, toàn diện về các vấn đề nhà nước

và pháp lu ật t r o n g lịch sử.

II LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM LÀ MỘT HỢP PHAN t r o n g h ọ c p h ầ n B ắ t b u ộ c l ị c h S ừ n h à N ư ớ c

VÀ PHÁP LUẬT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐAO TẠO NGÀNH LUẬT

1 Nội dung, kết cấu của hợp phần Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam đã là một môn học bắt

buộc, một môn học pháp lý cơ sở của ngành trong chương trình đào tạo

Luật từ những ngày đầu khi mới thành lập các ca sở đào tạo Luật ở Việt Nam, trong đó có Khoa Luật, Đại học Tổng hợp (nay là Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội).

Theo chương trình đào tạo tín chỉ hiện nay, Lịch sử nhà nước và

pháp luật Việt Nam là một nội dung trong học phan bắt buộc Lịch sử nhà

nước và pháp luật của chương trình đào tạo ngành Luật (bao gồm ngành

Luật học và ngành Luật kinh doanh), được giảng dạy tại Khoa Luật,

Đại học Quốc gia Hà Nội Khái niệm "môn học" trước đây nay đã được đôì

thành khái niệm "học phan" Học phần Lịch sử nhà nưóc và pháp luật

thực chất là sự kết hợp của hai môn học truyền thông trưóc đây là môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật th ế giới và môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam.

Trang 26

26 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam về bản chất là một m ôn học độc lập, nhưng nay được hiểu là một hợp phần thuộc học phần Lịch sử nhà nưóc và pháp luật - m ột học phần cơ sở, bắt buộc của chương trình đào tạo ngành Luật Đây là hợp phần cung cấp cho người học một cách nhìn tổng quan về quá trình phát sinh, tồn tại, phát triển

của hai hiện tượng nhà nước và pháp luật ở Việt Nam từ quá khứ đến

hiện tại, theo trục thời gian từ thời cổ đại, thời trung đại đến thời cận,

hiện đại.

Hợp phần lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam là sự thế hiện những nội dung cơ bản của khoa học Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam Hợp phần này không giới thiệu tất cả các vấn đề về nhà

nước và pháp luật trong lịch sử Việt N am mà chỉ đề cập đến những

vấn đê chung nhất, cơ bản nhất ve hoàn cảnh lịch sử, tô7chức bộ máy, những thành tựu pháp luật, giá trị kê'thừa N hư vậy, tương ứng với từng giai

đoạn lịch sử, phần này sẽ tập trung làm rõ các vấn đ ề như: 1) quá trình hình thành, cơ câu tổ chức và hoạt động của các nhà nước qua các thời

kỳ lịch sử; 2) nội dung cơ bản, những thành tựu và hạn chế của pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.

Nội dung của hợp phần Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

sẽ bám sát theo các thời kỳ như sau: Thời cổ đại bao gồm thời kỳ dựng

nước [Thời đại Hùng Vương, An D ương Vương (+-700TCN-179 TCN)

và thời kỳ Bắc thuộc (179TCN - 938 CN)]; Thời kỳ trung đại (tính từ năm

938 CN đến năm 1858); Thời cận đại (Thời thuộc Pháp từ năm 1858 đến

năm 1945) và Thời hiện đại (thời kỳ từ sau Cách m ạng tháng Tám đến nay) Phần này cũng tập trung giói thiệu về những đặc điểm cơ bản

về tổ chức và hoạt động của các nhà nước trong tiến trình lịch sử, môi quan hệ giữa nhà nưóc và các thiết chê' chính trị - xã hội; những đặc điểm cơ bản về hệ thông pháp luật, cách thức xây dựng và thực thi pháp luật, tư duy pháp lý, văn hóa pháp lý; môi quan hệ giữa pháp luật và các phương tiện điều chỉnh xã hội khác, cơ sở đạo đức của pháp luật, cũng như những giá trị k ế thừa về tổ chức bộ máy nhà nước, về pháp luật vào tổ chức, hoạt động nhà nước, xây dựng, thực thi pháp luật trong xã hội hiện đại.

Trang 27

Chương I Nhập môn lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 27

Như vậy, phần Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam sẽ không

đi sâu vào những vấn đê thông sử, cũng không đi sang phạm vi của lĩnh vực lịch sử tư tưởng nhà nước và pháp luật, cũng không làm nhiệm vụ so sánh lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam với lịch sử nhà nước và pháp luật của các nước trong khu vực và trên thê'giới Nhũng kê't quả nghiên cứu của

thông sử, của lịch sử tư tưởng hay lịch sử nhà nưóc và pháp luật nước ngoài chỉ là những chất liệu m inh họa, góp phần làm rõ vấn đề trọng tâm của môn học này.

Đây là phần được xây dựng theo tinh thần bám sát cách phân kỳ lịch

sử Việt Nam theo bôn giai đoạn thời cố đại, trung đại, cận đại và hiện đại

Thời cô đại được tính từ nguồn gốc đến hết thời kỳ Bắc thuộc Thời trung đại được tính từ giữa thê'ký X đến năm 1858 Thời cận đại được tính từ năm 1858 đến năm 1945 và thời Hiện đại được tính từ năm

1945 đến nay Mặc dù cách phân kỳ này không phải là duy nhất nhưng tương đối phô’ biên, thể hiện ở việc đã được nhiều công trình nghiên cứu lịch sử Việt Nam thừa nhận1.

Phần thứ nhất của m ôn học là phần Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời cổ đại Phần cổ đại sẽ tập trung giới thiệu quá trình hình thành nhà nước đầu tiên ở Việt Nam - nhà nước Văn Lang - Âu Lạc; Nhà nước và pháp luật giai đoạn Bắc thuộc (179 TCN - 938 CN).

Phần trung đại sẽ giói thiệu tổ chức nhà nước và pháp luật các triều đại như: Ngô - Đinh - Tiền Lê (939 - 1009); Lý - Trần - Hồ (1010 - 1407); Hậu Lê (1428 - 1789); Thời nội chiến phần liệt (thế ký XVỈ - thế

kỷ XVIII) và triều N guyễn (1802-1884).

Phần thứ ba là phần N hà nước và pháp luật Việt Nam thòi cận đại (1858-1945), gồm có 3 nội dung: Tổ chức chính quyền của thực dân Pháp ở Việt Nam; Tổ chức chính quyền triều Nguyễn và Pháp luật thời cận đại.

Phần cuốỉ cùng, phần thứ tư, là phần về Nhà nước và pháp luật Việt Nam hiện đại (từ năm 1945 đến nay) Phần này sẽ giới thiệu về

1 Xem thêm : N g u y ễn Q u a n g N g ọc (C hủ biên), Tiên trình lịch sử Việt Nam, Nxb Giáo

dục, H à N ội, 2002, tr 6; T rư ơ n g H ữ u Q u ý nh, Đ in h X uân Lâm, Lê M ậu H ã n (C hủ

biên), Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, N xb G iáo dục, H à nội, 2001, tr 5-6.

Trang 28

28 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

N h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t Việt N a m giai đ o ạ n từ 1945 đ ế n 1954; N h à n ư ớ c

và p h á p lu ậ t V iệt N a m giai đ o ạ n từ 1954 đ ế n trư ớ c Đ ồi m ới (1986) và

N h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t Việt N a m từ sa u Đ ổi m ớ i (tứ c là từ n ă m 1986

đ ế n nay)

2 Mục tiêu của hợp phần Lịch s ử nhà n ư ớ c và pháp luật Việt Nam

H ợ p p h ẩ n h ư ớ n g tới tra n g bị cho n g ư ờ i học n h ữ n g kiến th ứ c cơ

b ản , có h ệ th ố n g v ề n h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t V iệt n a m q u a các th ờ i kỳ lịch sử, g iú p n g ư ờ i học n ắ m v ữ n g n h ữ n g k iến th ứ c cơ b ả n v ề tổ chức,

h o ạ t đ ộ n g của n h à nướ c, v ề p h á p lu ậ t tro n g lịch s ử V iệt N am , từ đó

g iú p n g ư ờ i học có th ể đ á n h giá n h ữ n g v ấ n đ ề lịch s ử n h à nướ c, p h á p

lu ật, th a m khảo, k ế th ừ a, v ậ n d ụ n g vào cuộc số n g h iệ n tại C h ín h vì vậy, n g ư ờ i học cẩn h ư ớ n g tới p h á t triể n tư d u y p h ả n biện T ư d u y n ày cần đ ư ợ c đ ịn h h ư ớ n g và th ự c h à n h tro n g việc n g h iê n cứu, g iả n g d ạy

và học tậ p h ợ p p h ầ n này

Về m ặt p h ư ơ n g pháp, h ợ p p h ầ n này g iú p n g ư ờ i học có đ ư ợ c tư

d u y lịch s ử cụ thể Khi n g h iê n c ứ u b ấ t k ỳ v ấ n đ ề n à o của k h o a học

p h á p lý, n g ư ờ i học cần tìm h iể u h o à n c ản h lịch sử c ủ a các q u y p h ạ m ,

c h ế đ ịn h m à n ó ra đ ờ i và tổn tại v ề n g u y ê n tắc, k h ô n g có m ộ t th ứ p h á p luật nào có thể thoát ly được những điều kiện chính trị - kinh tế - xã hội

cụ thể H a y n ó i cách khác, m u ô n h iể u đ ư ợ c v ấ n đ ề c ủ a k h o a học p h á p

lý cần tìm h iể u v ân đ ề đ ó tro n g h o à n c ả n h lịch s ử n h ấ t đ ịnh

Về m ặt kỹ năng, hợp phẩn cũng hướng tới hỗ trợ người học có

đ ư ợ c n h ữ n g kỹ n ă n g n h ư kỹ n ă n g p h â n tích, đ á n h giá các v ấn đ ề p h á p

lu ậ t - xã h ội - p h áp lý, v ận d ụ n g các v â n đề cơ b ản , k in h nghiệm, giá trị

v ề n h à nướ c, p h á p lu ậ t tro n g lịch s ử V iệt N a m , th ế giới vào v iệc tiếp cận các v ân đê' p h á p lý - xã h ộ i tro n g xã h ộ i h iệ n đại, xây d ự n g tư d u y

p h ả n biện, so sán h , liên h ệ lịch s ử và h iệ n tại

Trang 29

Chương I Nhập môn lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 29

III Ý NGHĨA CỦA HỢP PHÀN LỊCH s ử NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIẸT NAM

Lịch sử là n h ữ n g gì đ ã d iê n ra, n h ư n g lịch sử đ e m lại k ết q u ả cho hiện tại N h ữ n g gì c h ú n g ta có đ ư ợ c h ô m n a y là n h ờ đ ó n g g ó p của

n h iề u th ế hệ đi trư ớ c N h ữ n g th à n h tự u , tiến b ộ m à c h ú n g ta có đ ư ợ c

n g à y h ô m n a y v ề l u ậ t p h á p , k h ô n g p h ả i t ự n h i ê n m à c ó , đ ó l à m ộ t q u á

trìn h p h á t triển rấ t d à i của lịch sử M u ố n đ ư a ra đ ư ợ c giải p h á p th u y ế t

p h ụ c cho n h ữ n g v â n đ ề th ự c tiễn p h á t sin h tro n g đ ờ i số n g xã hội, cũ n g

n h ư trong lĩnh vự c p h áp lý, ngư ời ta cũng tìm về với lịch sử, tìm trong

đ ó n h ữ n g k in h n g h iệ m , n h ữ n g b ài học n à o có th ể có ý n g h ĩa v ớ i h iện tại, k ể cả n h ữ n g th à n h công và th ấ t bại Việc tìm ra và đ á n h giá đ ú n g

n h ữ n g v ấn đ ề có tín h q u y lu ậ t củ a lịch sử, g iú p ta tr á n h đ ư ợ c việc p h ả i trả giá cho s ự th iê u h iể u b iế t m à đ ư a ra n h ữ n g giải p h á p cho các vấn

đ ề của h iện tại đ i n g ư ợ c lại q u y luật

K hoa học lịc h sử nó i c h u n g và k h o a học lịch s ử n h à n ư ớ c và p h á p luật nói riêng được gọi là khoa học có tín h ch ấ t q u a n đ ịn h lu ậ n (chỉ

n g h iê n cứ u v ề q u á k hứ ), bở i lẽ lịch sử h iể u th eo n g h ĩa rộ n g n h ấ t là tất cả n h ữ n g gì đ ã d iễ n ra D o vậy n h iệ m v ụ củ a k h o a h ọ c lịch s ử n h à

n ư ớ c và p h á p lu ậ t là làm sá n g tỏ q u á trìn h p h á t sinh, p h á t triể n của

n h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t th eo q u a n đ iể m và p h ư ơ n g p h á p lịch sử , b á m

sá t từ n g th ờ i g ian , s ự k iện lịch s ử đ ể lu ậ n giải T rên cơ sở n h ữ n g v ấn

đ ề n ê u trên, n g h iê n c ứ u lịch sử n h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t cũ n g g ó p p h ầ n quan trọng cho việc hoach đ in h đ ư ờ n g lố i, c h ín h sách, tìm tro n g đó n h ữ n g

g iá t r ị, b ài học k in h n g h iệ m cho h iệ n tại.

L u ật p h á p c ủ a m ỗ i q u ô c gia k h ô n g n h ữ n g p h ả n ch iêu tru n g th ự c

tấ t cả các đ iề u k iệ n xã h ội h iể u th eo n g h ĩa rộ n g , n g h ĩa là các đ iề u k iện

c h ín h trị, k in h tế, v ă n h ó a v v m à còn p h ả i p h ù h ợ p vớ i tin h th ầ n

v à tru y ề n th ô n g d â n tộc Đ ư ơ n g n h iê n các đ iề u k iệ n xã h ộ i th a y đổ i theo thời gian, n h ư n g d â n tộc t ín h v à tru ỳ ê n th ô n g p h á p lý c ủ a d â n tộc1 là

n h ữ n g yếu tô' có sứ c sô n g lâ u d à i m à chỉ có s ự n g h iê n c ứ u lịch s ử n h à

n ư ớ c và p h á p lu ậ t m ớ i cho ta n h ữ n g n h ậ n xét th â u đáo C h ín h tro n g tin h th ầ n tìm h iể u h iệ n tại và xây d ự n g tư ơ n g lai, c h ú n g ta p h ả i trở v ề

1 Vũ Văn M ầu, CỐ luật Việt Nam và Tư pháp sử, Q u y ển th ứ n hất, Tạp n hất, Sđd, tr 5.

Trang 30

30 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ Nước VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

n g u ồ n , h ò a m ìn h vào q u á k h ứ , ô n lại bài h ọ c k in h n g h iệ m đ ã có trên

m â y n g à n n ăm , m ộ t b ài học m à d â n tộc V iệt N a m có q u y ề n h ã n h d iệ n trư ớ c lịch sử n h â n loại K h ô n g n h ữ n g thế, lịch s ử n h à n ư ó c và p h á p

lu ậ t còn g iú p c h ú n g ta trá n h đ ư ợ c n h ữ n g n h ầ m lẫn tro n g q u á k h ứ

T rong bôi c ản h h ội n h ậ p , to à n cầu h ó a h iệ n nay, v iệc tìm h iể u ,

n g h iê n cứu, n ắ m b ắ t đ ư ợ c q u y lu ậ t và v ậ n d ụ n g n h ữ n g tri th ứ c v ề lịch

s ử n h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t p h ụ c v ụ cho h iệ n tại và k iế n tạ o tư ơ n g lai

đ a n g là m ộ t n h u cầu thie't y ếu , có ý n g h ĩa h ơ n b a o giờ hê't N h ữ n g kết

chúng ta su y nghĩ tường tận hơn, đây đủ hơn, thuyết phục hơn vê những vấn

đê chúng ta đang can phải g iả i quyêỉ hiện nay.

K h ô n g th ể trở th à n h m ộ t lu ậ t gia giỏi, n ế u n h ư k h ô n g có n h ữ n g

h iể u b iế t v ề lịch s ử n h à n ư ớ c và p h á p lu ật Đ ây là m ộ t h ợ p p h ầ n râ't lý

th ú vớ i h ầ u hê't các sin h viên, vì n g o à i c u n g cấp m ộ t lư ợ n g k iế n th ứ c sâu

và rộ n g , h ợ p p h ầ n n à y còn h ư ớ n g n g ư ờ i đ ọ c lý giải đ ư ợ c n h ữ n g v ấn

đ ề đ a n g d iê n ra tro n g đ ò i sô n g n h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t h iệ n đại, tro n g

s ự liên h ệ k h ô n g tách rời v ó i n h ữ n g d i tồ n tro n g d ò n g c h ả y c h u n g của lịch s ử n h â n loại H ơ n n ữ a, đ â y là h ợ p p h ầ n có chứ c n ă n g kh ai sá n g các tri th ứ c v ề n h à n ư ớ c và p h á p lu ật, chứ c n ă n g tă n g c ư ờ n g k h ả n ă n g

tư duy, k h ả n ă n g lậ p lu ậ n của n g ư ờ i học và ch ứ c n ă n g đ ịn h h ư ớ n g cho

n g ư ờ i học trư ó c kh i tìm h iể u v ề các k h o a h ọ c p h á p lý c h u y ê n n g à n h

Trang 31

Chướng I Nhập môn lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 31

CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN THỨ NHÁT

1 T rình b à y p h ư ơ n g p h á p tiếp cận v ề p h â n kỳ lịch sử n h à n ư ớ c và

p h á p lu ậ t Việt N am

2 K hái q u á t tiến trìn h lịch s ử n h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t Việt N am

3 Đ ối tư ợ n g n g h iê n cứ u của k h o a học L ịch s ử n h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t Việt N am

11 Ý n g h ĩa của Lịch s ứ n h à n ư ớ c và p h á p lu ậ t V iệt N am

12 M ục đ íc h n g h iê n cứu, tìm h iể u và giá trị th a m k h ảo , k ế th ừ a của lịch s ử n h à n ư ó c và p h á p lu ậ t Việt n a m tro n g b ô i c ả n h xây d ự n g

n h à n ư ớ c p h á p q u y ền , h ộ i n h ậ p , p h á t triể n b ề n v ữ n g

Trang 33

PHẦN THỨ HAI NHÀ NUÚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI ■ ■ cô’ VÀ TRUNG ĐẠI

Trang 35

NHÀ N llíc Và PHẤP LUẬT VIỆT NAM THỜI cổ ĐẠI ■ ■

C h ư ơ n g II

M ặc dù còn có những ý kiêh khác nhau ve cách phân kỳ lịch sử, nhưng

vê cơ bản đêu cho rằng thời cổ đại trong lịch sử Việt Nam được tính từ thời

kỳ dựng nước (thời kỳ H ùng Vương - A n Dương Vương) đêh hết thời kỳ Bắc thuộc Thành tựu nghiên cứu của giới sử học đêh nay cũng cho phép khẳng định và xác nhận rằng "Thời đại H ùng Vương là thời kỳ có thật trong lịch sử dân tộc, thời kỳ hình thành nhà nước phôi thai đâu tiên và định hình một liên văn m inh cổ đại của người Việt cổ"1 Thời H ùng Vương kéo dài khoảng hom

2000 năm từ thời Phùng Nguyên sang thời Đông Sơn, phản ánh một quá trình biên động xã hội phức tạp Củng giông như các nhà nước khác ở phương Đông, nhà nước đâu tiên trong lịch sử Việt Nam ra đời khá sớm, nhưng chậm chạp Chức năng xã hội hay tính xã hội của nhà nước phương Đông cũng nối trội hơn tính giai câp nêu so sánh với phương Tây xét từ góc độ thực tếlich sử2.

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC s ơ KHAI ĐÀU TIÊN

Ở VIỆT NAM

1 Điều kiện cần cho sự ra đời của nhà nước

C ó th ể nói, y ê u cầu tự vệ v à trị th ủ y tác đ ộ n g m ạ n h m ẽ v ào q u á trìn h h ìn h th à n h n h à n ư ớ c ở V iệt N am T ừ xa xưa, tro n g n h â n d â n ta

đ ã lư u tru y ề n n h ữ n g h u y ề n thoại, n h ữ n g tru y ề n th u y ế t v ề th u ở k hai

1 Phan H u y Lê (C hủ biên), Lịch sử Việt Nam (Tập 1), N xb G iáo d ụ c Việt N am , 2012,

tr 105.

2 Phan H u y Lê, Tìm ve cội ngudn (In lần thứ hai), Sđd, tr 753.

Trang 36

36 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

th iê n lập đ ịa và b u ổ i đ ầ u d ự n g n ư ớ c đ ờ i H ù n g V ư ơ ng Đ ó là n h ữ n g

câu ch u y ện v ề h ọ H ổ n g B àng và s ự tích Con Rông Cháu Tiên, b ọ c tră m

trứ n g , c h u y ện M ư ờ i T ám đ ờ i H ù n g V ư ơ ng, c h u y ệ n Sơn T in h - T h u ỷ Tinh, c h u y ệ n T h á n h G ió n g p h á giặc  n T hời kỳ n à y có h ai tru y ề n

th u y ế t rấ t q u a n trọ n g đ ư ợ c lư u tru y ề n tro n g d â n g ia n cho tới n g à y n a y

đ ó là tru yên th u y ế t T h á n h G ió n g (phản ánh nhu cầu tập hợp lực lượng

chống ngoại xâm) và tru ỳ ê n th u y ế t Sơn Tỉnh, T h u ỷ T in h (phảĩĩ ánh nhu cầu tập hợp lực lượng đ ể trị thuỷ và khai khẩn đất hoang) H ìn h ả n h " n ư ớ c

d â n g đ ế n đ â u n ú i đ ồ i cao đ ế n đ ó " (S ự tích Sơn Tinh - T huỷ Tinh) và

h ìn h ả n h "m ộ t ch ú b é m ớ i 3 tu ổ i đ ã đ ứ n g d ậ y n h ổ tre đ á n h g iặc" (Sự

tích Thánh Gióng) là n h ữ n g h ìn h ả n h d ễ n h ớ , d ễ th u ộ c, th ể h iệ n tin h

th ầ n tự tô n d â n tộc củ a n g ư ờ i Việt v ề sứ c m ạ n h của s ự đ o à n kết, n h u n g

c ũ n g là lời n h ắ c n h ở r ấ t sâu sắc đ ô i vớ i m ỗi n g ư ờ i V iệt rằ n g d â n tộc này, đâ't n ư ớ c n à y n g a y từ k h i ra đ ờ i đ ã p h ả i đ ư ơ n g đ ầ u v ớ i n h ữ n g k hó

k h ă n th ư ờ n g trự c n h ư th ế

- Yêu câu tr ị th u ỷ , ch ố n g th iê n ta i

T h iên n h iê n với đ ịa h ìn h đâ't đai, kh í h ậ u ở m iề n Bắc c h ứ a đ ụ n g

h ai m ặ t đ ô i lập là th u ậ n lợi và th á c h thức Yêu cầu trị th ủ y đ ư ợ c coi là

n h u cầu q u a n trọ n g củ a n ề n v ă n m in h n ô n g n g h iệ p lú a n ư ớ c ở p h ư ơ n g

Đ ông L úc đ ầ u việc trị th ủ y là chứ c n ă n g xã hội, xuâ't p h á t tù lợ i ích

c h u n g rồ i tro n g tay Ìig ư ờ i g iao p h ó d ầ n trở th à n h ch ứ c n ă n g n h à n ư ớ c

đ ố i với xã h ộ i1

Sức m ạ n h củ a co n n g ư ờ i v ư ơ n lên c h in h p h ụ c v à cải tạ o th iên

n h iê n đ ã đ ư ợ c h u y ề n th o ạ i h o á b ằ n g n h iề u k ỳ tích 2 S ự tích Sơn Tinh

Thuỷ Tinh ra đ ờ i là có că n cứ v à o s ự k iệ n th ự c t ế đ ê n th á n g 6, th á n g 7

n ă m n à o cũ n g có n ư ớ c lũ ở trê n m ạ n n g ư ợ c ch ảy xu ô n g tr à n v à o tro n g

đ ổ n g áng, n g ậ p ru ộ n g đ ấ t, n g ư ờ i ta k h ô n g h iể u tạ i lẽ gì, m ớ i tư ở n g

tư ợ n g m à đ ặ t ra câu c h u y ệ n S ơn T inh, T h u ỷ T in h đ á n h n h a u vậy3

T hời H ù n g V ư ơ n g c ũ n g là lúc con n g ư ờ i m ở rộ n g cô n g cuộc ch in h

1 Phan H u y Lê (C hủ biên), Lịch sử Việt Nam (Tập 1), Sđd, 2012, tr 146.

2 N h ữ n g kỳ tích n h ư diệt trừ M ộc Tinh (m iền đổi núi), N g ư Tinh (m iền biển), H ồ Tinh (m iền châu thổ) và ch ố n g T huý Tinh (ngập lụt) trong Sự tích Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

3 Trần Trọng Kim, Việt Nam Sử lược N xb Đ à N an g, 2003 Tr 21.

Trang 37

Chương II Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời cổ đại 37

p h ụ c th iên n h iên , ch iếm lĩn h v ù n g đ ổ n g b ằ n g châu thổ, p h á t triển

n ô n g n g h iệ p trồ n g lú a nướ c, khai th ác n h ũ n g th u ậ n lợi của tự n h iên

Đ ó cũ n g là cuộc đâ'u tra n h k h ắc p h ụ c n h ũ n g trở n g ạ i của th iên n h iê n

đ ê k h a i p h á đ ấ t h o a n g , rừ n g rậm , ch ô n g m ư a n g u ồ n n ư ớ c lũ, ch ố n g

h ạ n h á n n g ậ p lụ t đ ặ t ra m ộ t cách b ứ c thiết C ơ sở củ a n ề n k in h t ế lúc

đ ó là n ô n g n g h iệ p trổ n g lú a nướ c, đ ò i hỏ i p h ả i có n h ữ n g công trìn h

tư ớ i n ư ớ c và tiêu nướ c, đ ả m b ả o n g u ồ n n ư ớ c cho cây trổng Đ ây là

đ á n h đ u ổ i giặc n g o ạ i x âm đ ư ợ c, cô n g việc ấy đ ã đ ò i hỏ i p h ả i có sự liên

kết mạnh, s ự h ợ p sứ c của n h iề u làng N h ư vậy sứ c m ạ n h cộng đ ổ n g

đ ư ợ c tạo n ê n b ằ n g sự tậ p h ợ p n h iề u gia đ ìn h n h ỏ lại tro n g cô n g xã

n ô n g th ô n (CXNT) và s ự liên k ết n h iề u công xã lại tro n g m ộ t cộng

nú i, sô n g liền sô n g , v ừ a có b ờ b iể n d à i n h ìn ra T hái B ình D ư ơ n g Đ ó

là m ộ t vị trí g iao lư u k in h tê' v ă n h o á th u ậ n lợi, n h ư n g c ũ n g lắm đ ụ n g

đ ộ v à d ễ bị tiến cô n g từ n h iề u p h ía Yêu cầu tự vệ, c h ố n g các m ố i đ e

d o ạ từ n g o à i vì thê', cũ n g sớ m đ ư ợ c đ ặ t ra v à n g à y càng trở n ê n b ứ c xúc H ìn h ả n h T h á n h G ió n g p h á giặc  n đ ư ợ c lư u tru y ề n đ ể p h ả n á n h

ý th ứ c k iên q u y ế t đ á n h bại q u â n x âm lư ợ c v à ý th ứ c b ả o vệ cuộc sống

y ê n v u i của m ìn h

1 C.M ác, "Sự th ố n g trị của A n h ờ Ấ n Độ" trong Mác - Ănggen tuyển tập, Tập I,

H à N ộ i, 1962, tr.56.

Trang 38

38 GIÁO TRINH LỊCH s ử NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Về m ặ t v ũ khí, tro n g giai đ o ạ n P h ù n g N g u y ê n , s ố lư ợ n g v ũ k h í chỉ chiếm m ộ t tỉ lệ râ't n h ỏ , k iể u lo ại ít v à n h iề u v ũ k hí ch ư a đ ư ợ c p h â n

h o á với cô n g cụ sả n xuất N h u n g đ ế n giai đ o ạ n Đ ô n g Sơn, tỷ lệ v ũ k h í

tă n g lên trê n 50% K ết q u ả th ố n g kê cho b iết, tỷ lệ đ ó ở V inh Q u a n g

là 50,6%, ở T h iệu D ư ơ n g là 59,8%, ở Đ ô n g Sơn là 63,29%’ H iệ n tư ợ n g

k h ả o CỔ h ọ c trê n c h ứ n g tỏ rằn g , v ào cu ố i th ờ i k ỳ H ù n g V ư ơ n g , co n

n g ư ờ i sô n g tro n g m ộ t sô' xã h ộ i đ â y b iế n đ ộ n g và x u n g đột, p h ả i ra sứ c

sả n x u ấ t và h o à n th iệ n các loại v ũ khí C h iến tr a n h thời đ ó b a o g ồ m cả

n h ữ n g cuộc xu n g đột bên trong và n h ữ n g cuộc xu n g đột bên ngoài,

X u n g đột bên trong là sả n p h ẩ m tất n h iê n củ a một xã hội đ ã phân

h o á và c ũ n g là h iệ n tư ợ n g k h ô n g tr á n h k h ỏ i tro n g q u á trìn h h ìn h th à n h

X u n g đột bên ngoài b iể u h iệ n cuộc đâ'u tr a n h ch ô n g m ốì đ e d o ạ từ

b ê n n g o à i đ ế n n h ằ m b ảo vệ lợi ích c h u n g củ a cộ n g đ ổ n g , cuộc ch iế n tra n h n à y càng n g à y càng ác liệt, đ ò i h ỏ i p h ả i h u y đ ộ n g sức m ạ n h của

cả cộng đ ổ n g C âu c h u y ệ n T h á n h G ió n g (P h ù Đ ổ n g T hiên V ư ơ n g ) là

m ộ t b ả n h ù n g ca đ ư ợ m m à u sắc h u y ề n th o ạ i p h ả n á n h và n gợ i ca cuộc

ch iến đ â u c h ố n g giặc n g o ạ i x âm củ a cư d â n Văn L an g tro n g b u ổ i đ ầ u

d ự n g nướ c

Yêu cầu tự vệ ch ố n g n g o ạ i x âm và y ê u cầu th u ỷ lợi của n ề n n ô n g

n g h iệ p g ắ n rấ t c h ặ t với n h a u T rong Chôhg D uy - rinh, Ă n g g e n đ ã đ ư a

ra m ộ t lu ậ n đ iể m q u a n trọ n g : " N h à n ư ớ c m à n h ữ n g n h ó m tự n h iê n

g ồ m các công xã tro n g c ù n g m ộ t b ộ lạc đ ã đi đ ế n chỗ th iế t lậ p ra tro n g

q u á trìn h tiến triể n củ a h ọ , lú c đ ầ u chỉ cốt đ ể b ả o vệ n h ữ n g lợ i ích

c h u n g củ a h ọ (ví d ụ n h ư việc tư ớ i n ư ớ c ở p h ư ơ n g Đ ông) và đ ể tự vệ

c h ố n g kẻ th ù b ê n n g oài, th ì từ n a y tr ở đi, c ũ n g lại có lu ô n cả m ụ c đ íc h

là d u y trì b ằ n g b ạ o lự c n h ữ n g đ iề u k iệ n tồ n tạ i và th ố n g trị củ a g iai cấp

1 Trịnh Cao Tưởng, Lê Văn Lan, 'T im h iểu v ể v ũ khí và su y n g h ĩ v ề m ột vài v ân đ ề quân sự thời d ự n g nư ớ c đ ầu tiên", trong Hùng Vương dựng nước, t.rv, tr 293 - 294.

Trang 39

Chương II Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời cổ đại 39

th ô n g trị chống lại giai câp bị tr ị" 1 Có th ê thấy, n h à n ư ớ c Văn L an g ra đời có p h ầ n só m h ơ n đ iể u kiện chín m u ồ i củ a s ự p h â n h o á th à n h giai câp N h ư vậy, n h â n tố th u ỷ lợi và tự vệ, v ề cơ b ả n k h ô n g th ể sản sin h

ra n h à nước, n h ư n g c h ú n g có th ê th ú c đ ẩ y q u á trìn h h ìn h th à n h n h à

nư ớ c và qui đ ịn h th ê m tín h chất, chức n ă n g củ a n h à n ư ớ c đó Đ ể d u y trì trậ t tự và q u ả n lý m ộ t xã h ộ i đ ã có n h ữ n g th ay đ ổi rấ t căn b ả n đòi hỏi p h ả i có m ộ t tô chứ c và m ộ t q u y ề n lực m ớ i k h ác v ề chât Tổ chức

đó d o b ộ p h ậ n ch iếm đ ư ợ c ư u th ế v ề k in h t ế tổ chứ c ra đ ể th ự c h iệ n sự

th ô n g trị xã hội, d ậ p tắ t x u n g đ ộ t công k h ai g iữ a các n h ó m n g ư ờ i khác

n h a u tro n g xã hội, g iữ các x u n g đ ộ t ấy tro n g v ò n g m ộ t tr ậ t tự, b ả o vệ lợi ích và địa vị củ a tầ n g lớ p th ô n g trị

2 Điều kiện đủ cho sự ra đời nhà nước

N h à n ư ớ c V ăn L an g là n h à n ư ớ c đ ầ u tiê n tro n g lịch s ử n ư ớ c ta, cho đ ế n n ay đ ã có n h iề u n g à n h k h o a học n h ư s ử học, k h ả o cổ học, v ăn hoá học đi vào giải quye't n h ữ n g k h ía c ạn h k h á c n h a u củ a n h à n ư ớ c này, so n g việc n g h iê n c ứ u n h ữ n g v ấn đ ề n h ư cơ sở h ìn h th à n h , th ờ i

đ iể m ra đ ờ i v à xác đ ịn h k iếu n h à n ư ớ c n à y cho đ ế n n a y còn có n h iề u

q u a n đ iể m k h o a h ọ c c h ư a có s ự th ố n g n h ất

Bất cứ m ộ t n h à n ư ớ c n à o k hi ra đ ờ i c ũ n g đ ò i h ỏi p h ả i có n h ữ n g

đ iề u k iện ch ín m u ồ i h a y n h ữ n g tiền đ ề cần th iế t đ ể đ ả m b ả o cho sự

ra đờ i củ a n h à n ư ớ c đó C h ế đ ộ cô n g xã n g u y ê n th u ỷ ta n rã, n h à n ư ớ c

x u ấ t h iệ n là k ế t q u ả của s ự v ận đ ộ n g , p h á t triể n nội tại của xã hộ i loài

n g ư ờ i Ở n h iề u n ư ó c p h ư ơ n g Tây, giai cấp th ô n g trị ra đ ờ i trê n cơ sở

p h á t triể n củ a chê' đ ộ tư h ữ u ru ộ n g đâ't và g ồ m n h ữ n g n g ư ờ i n ắ m

q u y ề n sở h ữ u tư liệu sả n xuất, trự c tiếp b ó c lộ t n g ư ờ i sả n x u ấ t d ư ớ i

d ạ n g c h ế độ n ô lệ h a y c h ế đ ộ n ô n g nô N h ư n g ở p h ư ơ n g Đ ô n g n ói

c h u n g và n ư ớ c V ăn L an g n ó i riê n g còn có con đ ư ờ n g h ìn h th à n h giai

cấp khác M ột c h u y ể n biêíì q u a n trọ n g củ a th ờ i H ù n g V ư ơ n g là sự tan

rã của quan hệ cộng đông nguyên thuỷ và sự phân hoá xã hội T iền đ ề v ậ t

ch ất (kinh tê) có ý n g h ĩa q u y ế t đ ịn h củ a s ự p h â n h o á xã h ộ i là s ự phát

triển sức sản xuất đến mức độ tạo ra sản phẩm d ư thừa cùa xã hội.

1 F Engen, Chống Đ uy - rỉnh, H à N ội, 1971, tr 252.

Trang 40

40 GIÁO TRÌNH LỊCH s ử NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

V ề m ặ t con n g ư ờ i, q u a các th ờ i k ỳ k h ác n h a u , s ự p h á t triể n củ a con n g ư ờ i v ề th ể lực, trí lực, th ô n g q u a việc n ắ m b ắ t đ ư ợ c các q u i lu ậ t

p h á t triể n của tự n h iê n và xã hội, c ù n g vớ i việc p h á t h iệ n ra các k im

lo ại (đ ổ đ ổ n g và đ ồ sắt) đ ã k h iế n cho lự c lư ợ n g sả n x u ấ t tro n g xã h ộ i

tă n g lê n m ộ t cách rõ rệt v ề m ặ t xã h ộ i, đ ã xuâ't h iệ n b a lẩ n p h â n cô n g lao động xã hội:

Lan phần công lao động thứ nhất - chăn nuôi tách khỏi trong trọt: T rên

là m đâ't, gieo trổ n g và m ù a g ặ t hái D o đ ó cư d â n n ô n g n g h iệ p có đ iề u

k iệ n th ờ i g ia n đ ể k ế t h ợ p làm n h iề u n g h ề th ủ cô n g n h ư n h ữ n g n g h ề

p h ụ c ủ a n ô n g n g h iệ p N h ữ n g n g h ề th ủ cô n g n h ư làm g ố m , dệt, c h ế tác

đ ổ tr a n g sứ c b ằ n g đ á có th ể đ ã c h u y ê n m ô n h o á tro n g c h ừ n g m ự c n à o

đ ó , n h ư n g v ẫ n c h ư a tách rời k h ỏ i n ô n g n g h iệ p Có lẽ chỉ có n g h ề lu y ệ n

k im , b a o g ồ m cả n g h ề đ ú c đ ồ n g v à n g h ề lu y ệ n sắt, nhâ't là v ào giai

đ o ạ n Đ ô n g Sơn, d o y ê u cầu k ĩ th u ậ t p h ứ c tạ p v à d o v ị trí k in h tê 'trọ n g

y ế u c ủ a nó, đ ã tách rờ i k h ỏ i n ô n g n g h iệ p N h ữ n g s ả n p h ẩ m n h ư trố n g

đ ổ n g , th ạ p đ ổ n g có k ỹ th u ậ t k h á tin h vi và p h ứ c tạ p đ ủ sứ c c h ứ n g tỏ

n g ư ờ i sả n xuâ't ra c h ú n g p h ả i là n h ữ n g n g ư ờ i th ợ có trìn h đ ộ c h u y ê n

m ô n cao

1 Phan H u y Lê, Trần Q u ốc V ư ợng, H à Văn Tân, L ư ơng N inh, Lịch sừ Việt Nam, tập I,

N x b Đ ại h ọc và Trung học chuyên n g h iệp , H à N ộ i, 1983, tr 122.

Ngày đăng: 21/11/2019, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w