1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá rủi ro sức khỏe và đánh giá rủi ro sinh thái

427 392 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 427
Dung lượng 11,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH CÁC THUẬT NGŨ VIÉT TẮTAbs Ti lệ hấp thụ vào máu Absorption into bloodstream ADD Liều lượng hấp thự hằng ngày Absorbed Daily Dose ADI Lượng chất tiếp nhận hằng ngày có thề chấp

Trang 3

TS L Ê T H Ị H Ồ N G T R Â N

VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

SINH THÁI

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, môi trường sống ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, đã tạo nên những mối nguy hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn lên đời sống sinh vật, con người và hệ sinh thái Nhiều bệnh lạ xuất hiện với tính chất bệnh lý rất phức tạp và tốc độ iây lan rất nhanh Trong khi đó các sinh vật sống trong môi trường lại là nhũng tác nhân gây bệnh Nhũng mối ngưv nàv ảnh hường rất lớn đến lối sống, đời sống kinh tế - xã hội cùa con người cũng như làm suy giàm sự đa dạng cùa hệ sinh thái Các mối nguy hại phát sinh ngay từ những hoạt động kinh tế của chúng ta như: nước thải, chất thải rắn, khí thải sinh ra

do hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt hằng ngày, Những chất thài này làm ô nfyiem môi trường, giảm sự đa dạng sinh học, làm mất cảnh quan sinh thái Ngoài ra, hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức gây cạn kiệt nguồn tài nguyên, làm giảm đa dạng sinh thái và ít nhiều ảnh hường đời sống hằng ngày như phá rừng hav thav đổi mục đích sử dụng đất Mức độ tăng dân số đang ờ mức đáne lo ngại Điều này dần tới nhu cầu về lương thực, thực phâm cũng tăng lên đê đáp ứng nhu câu của xã hội Trước

về người và của là một yêu cầu cần thiết Hơn nữa, con người !à một bộ phận của hệ sinh thái, chịu tác động trực tiếp bởi hệ sinh thái Đồng thời những yếu tô của hệ sinh thái cũng ảnh hường rất lớn lên con người Chính vì vậy khi đánh giá rủi ro sức khỏe và hệ sinh thái sẽ có những dữ liệu cần thiết trong đánh giá rủi ro và ngược lại Vậy để giảm thiểu đến mức thấp nhất cho các chi phí đánh giá rủi ro cũng như để có đưọc các dữ liệu bao quát nhất, đầy đù nhất chúng ta cần thực hiện “tích hợp đánh giá rủi ro sức khỏe con người và hệ sinh thái”

Sách nhằm cung cấp cho sinh viên nsành Môi Trường những kiến

Trang 6

rủi ro đến sức khỏe con người và hệ sinh thái do sự hiện diện hoặc sử dụng các vật chất gây ô nhiễm Cung cấp mô hình đánh giá cụ thể trong việc HRA

và cũng là một công cụ khoa học được sử dụng để dự đoán các mối nguv hại đến sức khỏe con người Ngoài ra, sách này còn đưa lợi ích cùa việc tích hợp giừa đánh giá rủi ro sức khỏe (HRA) và sinh thái (EcoRA) hay ERA và tùv theo mực đích nghiên cứu Đồng thời cun^ cấp các ứng dụng nghiên cứu thực tiễn, các nghiên cứu điển hình (Case studies) trong HRA và (EcoRA) trên thế giới Trong thực tế, chúng ta cũng có thê tích hợp giữa rủi ro sức khỏe và môi trường như trường họp nghiên cứu điển hình ờ Chương 4 (Health Environmental Risk Assessment- HERA) hav giữa rủi ro sức khỏe

và sinh thái (HEcoRA) như trình bày trong Chương 8 Đối với con người và

c ô n g n h â n h i ệ n n a y , r ủ i r o c ò n c ó t h ể đ ế n t ừ c á c m ố i n g u y h ạ i n h ư t i ế n g ồ n ,

thực phẩm, nước sinh hoạt, tiếp xúc dung môi hữu CO', hóa chất gây cháv, tai nạn chấn thương, v.v Tuy nhiên, sách chỉ giới thiệu các trường hợp nghiên cứu điển hình đế thấy rõ mối nguy hại và rủi ro sức khỏe từ các hoạt động thường của con người trong các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp như thuốc trừ sâu, amiăng, sản xuất và sử dụng hợp chất vòng thơm HHCB, nước thải bệnh viện Nói chung, ERAHRA và EcoRA là công cụ quản lý và bào vệ sức khỏe, môi trường và hệ sinh thái

Nội dung của sách được chia thành 9 chương, được cấu trúc gồm những phần chính như sau:

• Chương 1: giới t h i ệ u tổng quan HRA, mô hình chi tiết HRA

• Chương 2, 3: giới t h i ệ u chi tiết về các nghiên cứu thực tiễn (Casestudies) về HRA, HERA ứ n g dụng từ mô hinh với chi tiết các bướctrong mô hỉnh đánh giá định tính, địnli lượng cùa rủi ro đến sức khỏe con người do sự hiện diện hoặc sử dụng các vật chất gây ô nhiễm

• Chương 4: giới thiệu lợi ích cần tích hợp giữa hai quá trình sức khỏecon người (HRA) và đánh giá rủi ro môi trường (ERA) Trường hợpnghiên cứu điển hình HERA tích hợp cho hợp chất vòng thơmHHCB

• Chương 5: giới thiệu mô hình đánh giá rủi ro hệ sinh thái (EcoRA) Đánh giá rủi ro sinh thái là đánh giá khả năng gây tác động bất lợi cho hệ sinh thái do phơi nhiềm với một hay nhiều tác nhân

• Chương 6 và 7: giới thiệu các trường hợp nghiên cứu điển hình trên thế giới về (EcoRA, EcotoRA)

• Chương 8: giới thiệu đánh giá rủi ro sức khỏe con người và hệ sinh thái tích hợp (HEcoRA) và các trường hợp nghiên cứu điển hình khi tích hợp hai hệ thống trên

4

Trang 7

• Chương 9: Giới thiệu thêm các website tham khảo các nghiên cứu trên thế giới về đánh giá rủi ro môi trường (ERA), đ á n h g i á rủi ro sức khỏe (HRA), đánh 2Íá rủi ro sinh thái (EcoRA) và những website có liên quan.

Tác gia xin chân thành cảm ơn Giáo sư Tiến sỹ Khoa Học Lê Huy

Bà (ĐHDL KTCN TPHCM) v à PGS.Tiến s ỹ Bác s ỹ Đồ Văn Dũng, Tiến s ỹ

Bác sỳ Bùi Quốc Thắng (ĐH Y Dược Tp HCM), các chuyên gia, đồng nghiệp, các bạn sinh viên khóa QLMT2004, cao học QLMT2007 ĐH Bách Khoa Tp.HCM và những người đã đóng góp ý kiến và hỗ trợ trong quá trình biên soạn cuốn sách này

Đây là cuốn sách thứ hai tiếp theo cuốn " đ á n h giá rủ i ro môi

t r u ồ n g " đã được Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật xuất bản tháng 09/2008 Sách được biên soạn lần đầu nên không tránh khỏi các sai sót và khuyết điểm Vì vậy, tác giả xin chân thành cảm ơn và mong nhận được các

ý kiến đ ó n o góp quý báu của các nhà khoa học các bạn đồng nghiệp và các bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau

Tác giả

Lê Thị Hồng T râ n

Trang 8

1.1 Các tiếp cận đánh giá rủi ro về sức khòe 30

1.4 Mối quan hệ giữa đánh giá rủi ro quản lý rủi ro sức khỏe 8 1

1.6 Các yếu tố nào ảnh hường đến đánh giá rủi ro sức khỏe 87

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ RỦI RO s ứ c KHỎE KHI PHƠI NHIÊM

K H Ô N G K H Í Ô N H I Ễ M

2.1 Giới thiệu về HRA do phơi nhiễm với không khí ô nhiễm 9 12.2 Đánh giá rủi ro sức khỏe con người liên quan đến mức độ

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ RỦI RO s ứ c KHỎE CON NGƯỜI TỪ

Trang 9

5.6 Các bước tiến hành đánh giá rủi ro sinh thái 2395.7 Giới thiệu chung các bước đánh giá rủi ro hệ sinh thái 2445.8 Mô tả rủi ro bán định lượng- semi quatitative (rủi ro yếu,

5.9 Các vấn đề trong đánh giá rủi ro sinh thái 280

5.11 Phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế đến hệ sinh thái 2825.12 Các vấn đề liên quan rủi ro tới lợi ích kinh tế 283

C H Ư Ơ N G 6: Đ Ả N H G I Á R Ủ I R O C H O H Ệ S I N H T H Á I Đ Ố I V Ớ I

T H U Ò C T R Ừ SÂU6.1 Tổng quan về đánh giá rủi ro của thuốc trừ sâu đối với hệ

6.2 Quy trình đánh giá rủi ro sinh thái (ECoRA) 2 9 0

C H Ư Ơ N G 7: Đ Á N H G I Á R Ủ I R O Độc H Ọ C S I N H T H Á I Đ Ố I V Ớ I

N Ư Ớ C T H Ả I B Ệ N H V I Ệ N ( E c o t o x i c c o l o g i c a l ri sk a s s e s s m e n t - E c o t o R A )

Trang 10

C H Ư Ơ N G 8: Đ Á N H G I Á R Ủ I R O s ứ c K H Ỏ E C O N N G Ư Ờ I V À HỆ

S I N H T H Á I T Í C H H Ợ P ( H E c o R A )

8.1 Đánh giá rủi ro sức khỏe con người và hệ sinh thái tích

họp (Health and Ecological Risk Assessment - HEcoRA) 3338.2 Mối liên hệ giữa đánh giá rủi ro sinh thái và sức khỏe 3458.3 Khung thống nhất giữa hệ sinh thái và sức khỏe con

n g ư ờ i v ề c h í n h s á c h c ộ n g đ ồ n g 3498.4 Ý nghĩa tích hợp đánh giá rủi ro sức khỏe và hệ sinh thái 3618.5 Các trường hợp nghiên cứu đánh giá rủi ro sức khỏe và

9.2 Thông tin về những mối nguy hại và liều lượng - đáp ứng 384

9.7 Luật pháp của chính phủ về rủi ro hóa chất 3949.8 Những hướng dẫn về thực hiện đánh giá rủi ro 395

Trang 11

DANH SÁCH CÁC THUẬT NGŨ VIÉT TẮT

Abs Ti lệ hấp thụ vào máu (Absorption into bloodstream)

ADD Liều lượng hấp thự hằng ngày (Absorbed Daily Dose)

ADI Lượng chất tiếp nhận hằng ngày có thề chấp nhận được

(Acceptable daily intake)

AI Thành phần hoạt động (Active Ingredient)

AOX Chất hữu cơ halogen hóa có thể hấp thụ vào than hoạt tínhARC Cung cấp mức dư lượng dự báo (Anticipated Residue

Contribution)

AT Thời gian phơi nhiễm trung bình (Averaging time)

BCF Hệ số tích tụ sinh học (Bio-concentration Factor)

BOD Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical oxygen demand)

BW Trọng lượng cơ thể (Body Weight)

c Nồng độ điểm phơi nhiễm (Concentration at exposure point)Cal-EPA Cơ quan bảo vệ Môi Trường California (California

Environmental Protection Agency)CCF Hệ so hiệu chinh nồng độ (Concentration Correction Factor)CDI Liều lượng hóa chất vào cơ thể liên tục mỗi ngày (Chronic

daily intake)COD Nhu cầu OXV hóa học (Chemical oxygen demand)

COIs Các chất ô nhiềm cần quan tâm (Contaminants o f interest)CPEC Chất ô nhiễm tiềm năng của hệ sinh thái cần quan tâm

(Contaminants of potential Ecological Concern)CSM Mô hình khái niệm vị trí (Conceptual site Model)

DCF Hệ số hiệu chỉnh thí nghiệm trên da (Dermal Experimental

Correction Factor) (unitless)DHQ Văn phòng quản lý chất lượng môi trường ở Mỹ

DER Lượng hấp thụ do phơi nhiễm qua da

Trang 12

DF Nhân tố pha loãng (Dilution factor)

DH Lượng phơi nhiễm qua da hàng ngày lên tay (Daily Dermal

Exposure to Hands)DWEL Mức độ tương đương trong nước uống (Drinking water

equivalent level)

EC Nồng độ môi trường (Environmental Concentration)

EC50 Nồng độ ảnh hường 50 (Effect Concentration 50)

EcoRA Đánh giá rủi ro hệ sinh thái (Ecological Risk Assessment)EcotoRA Đánh giá rủi ro độc học hệ sinh thái (Ecotoxicological Risk

Assessment)

ED Khoảng thời gian phơi nhiễm (Exposure duration)

EF Mức phơi nhiễm thường xuyên (Frequency Exposure)

EPV Giá trị điểm phơi nhiễm (Exposure point value)

ER Tốc độ khí phát thải ô nhiễm

ERA Đánh giá rủi ro môi trường (Environmental Risk Essessment)

EU Liên minh Châu Âu

FIR Tốc độ tiêu thụ thực phẩm

GI Hệ số hấp thụ trong dạ dày

GLC Nồng độ ờ tại mặt đất

HERA Đánh giá rủi ro sức khỏe con người và môi trường (Health

and Environmental Risk Assessment- HERA)HEcoRA Đánh giá rủi ro sức khỏe con người và sinh thái (Health and

Ecological Risk Assessment- HEcoRA)HHCB 1,3,4,6,7,8-hexahydro- 4,6,6,7,8,8- hexamethylcyclopenta-y-

2 -benzopyran và liên quan đến isomer

HI Chỉ số nguy hại (Hazard Index)

HMTF Hệ số chuyển từ tay lên mặt (Hand-to-Mouth Transfer

Factor)

HQ Hệ số hay thương số nguy hại (Hazard Quotient)

Trang 13

HRA Đánh giá rủi ro sức khỏe (Heath Risk Assessment)

HST Hệ Sinh Thái

INGCÓ Lượng cỏ ăn trong ngày

•NGđât Lượng đất được ăn

INGnước Nước uống trong ngày

ỈNGthúc ỉn Lượng thức ăn trong ngày

INH Liều lượng qua việc hít thở

l a d d Liều lượng trung bình hằng ngày trong thời gian sống

(Lifetime average daily dose)

LC50 Nồng độ gây chết 50 (Lethal Concentration 50)

LD50 Liều lirợng gây chết 50 (Lethal Dose 50)

LOAEL Mức ảnh hưởng có hại thấp nhất quan sát được (Lowest

Observed Adverse Effect Level)LOC Mức độ liên quan (Levels of Concern)

LOEL Mức độ ảnh hưởng thấp nhất quan sát được (Lowest

Observed Effect Level)MDD Lieu lượng lớn nhất hằng ngày (Maximum daily dose)

MEC Nong độ môi trường do dược (Measured Environmental

Concentration)MEL Mức độ tác động đo được (Measured Environmental Level)

MF Hệ số điều chình (Modyfying factors)

MIC Methyl Isocyanate

MOE Giới hạn phơi nhiễm (Margin of Exposure)

MTD Liều lượng chịu đựng lớn nhất (The Maximum Tolerated

Dose)NOAEL Mức ảnh hường có hại không quan sát được (Non Observes

Adverse -Effect Level)NOECs Nồng độ ảnh hường không quan sát được (No Observed

Effect Concentration)

Trang 14

OAF Phần thuốc hap thu qua miệng (Oral Absorption Fraction for

Active Ingredient)OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization of

Economic Corporation and Development)PAF Hệ số hấp thụ của phổi (Pulmonary Absorption Factor)

PCBs Polychloro biphenyl

PEC Nồng độ môi trường dự báo (The predicted Environmental

Concentration)PEL Các mức độ môi trường dự báo (The predicted

Environmental Level)PNEC Nồng độ dự báo của ngưỡng (Worst-case predicted no effect

concentration)PNRC Nồng độ không gâv tác động dự báo được

PRA Xác suất đánh giá rủi ro (Probabilistic Risk Assessment)

RfD Liều lượng tham chiếu (Reference Dose)

RfDa Liều lượng tham chiếu cấp tính (Acute Reference Dose)

RI Hệ số rùi ro (Risk Quotient)

RR = ABS Tốc độ hít thở (retention rate)

SA Diện tích bề mặt phơi nhiễm (Skin exposed area)

SF Hệ so doc (Slope Factor)

SIR Tốc độ tiêu thụ đất

ss Các chất rắn lơ lửng (suspended solid)

STP Nhà máy xử lý nước thải đô thị (Sewage Treatment Plants)TCDD Tetrachlorinated dibenzop dioxin

TCE Trichloroethylene

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TMDP Điểm ra quyểt định quản lý/ Kỹ thuật (Technical/

Management Decision Points)

TOC Tong carbon hữu cơ (Total organic carbon)

1 2

Trang 15

TP Tổng phốt pho

TQ Thương số độc hại (Toxic quotient)

TSS Tổng chất thải rắn lơ lừng (Total suspended solid)

TU Đơn vị độ độc (Toxic Unit)

UF Hệ số không chấc chắn (Uncertainty factor)

UNEP Chương Trình Phát Triển cùa Liên Hiệp Quốc

UNESCO Tổ chức của Liên Hiệp Quốc về giáo dục, khoa học và văn

hoáUSDA Bộ Nông nghiệp Mỹ (The United State Department of

Agriculture)USEPA Cơ Quan Bảo Vệ Môi Trường Mỹ -US Environmental

Protection Agency

WB Ngân hàng Thế giới (World Bank)

WHO Tổ chức Y Tế Thế giới (World Health Organization)

WIR Tốc độ tiêu hoá nước (Water ingestion rate)

WWTP Các nhà máy xử lý nước thải (Wastewater treatment plants)

Trang 16

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Tiến trình đánh giá rủi ro sức khỏe

Hình 1.2: Các tuyến phơi nhiễm

Hình 1.3: Sử dụng mô hình lan truyền ô nhiễm trong HRA

Hình 1.4: Ví dụ sự cố môi trường và ô nhiễm môi trường không khí là tiề m

năng chất độc đi vào trong cơ thể

Hình 1.5: Di chuyển và biến đổi trong cơ thẻ

Hình 1.6: Mối quan hệ liều lượng - đáp úng cho các chất gây ung thưHình 1.7: Mối quan hệ liều lượng - đáp ứng cho các chất không gây ung thưHình 1.8: Mối quan hệ giữa con người và môi trườne

Hình 1.9: Nghiên cứu hiện tượng

Hình 1.10: Nghiên cứu li ề u lượng gây độc, mối quan hệ giữa liều lượng v à

ảnh hườngHình 1.11: Nghiên cứu cơ chế gây độc

Hình 1.12: Ngoại suy từ động vật sang con người

Hình 1.13: Thang rủi ro

Hình 1.14: Mối quan hệ giữa quản lý rủi ro và đánh giá rủi ro

Hình 2.1: Lộ trình phơi nhiễm với ô nhiễm không khí

Hình 3.1: Quy trình HRA cho thuốc trừ sâu

Hình 3.2: Đánh giá phơi nhiễm thuốc trừ sâu qua ăn uống

Hình 3.3: Tính toán lượng thuốc trừ sâu qua ăn uống

Hình 3.4: Xác định mức chịu đựng của dư lượng thuốc trừ sâu của sản phíẩm

lên cơ thể

Hình 3.5: Nghiên cứu mức dư lượng thuốc trừ sâu trên cánh đồng hoa màiuHình 3.6: Nghiên cứu mức chịu đụng

Hình 3.7: Nghiên cứu phát triển dư lượng dự báo

Hình 3.8: Nghiên cứu lượng trái cây, thực phẩm tươi ở các chợ

Hình 3.9: Đánh giá phơi nhiễm chính xác nhất khi phơi nhiễm của người

công nhân

Hình 3.10: Nghiên cứu công nhân đang phun xịt thuốc trừ sâu

Hình 3.11: Nghiên cứu phơi nhiễm bên ngoài và các tuyến đi vào trên cơ thểHình 3.12: Nghiên cứu phơi nhiễm lên toàn bộ cơ thể

14

Trang 17

Hình 3.13: Liều lượng trên toàn bộ cơ thể sử dụng quần áo

Hình 3.14: Nghiên cứu cỏng nhân làm việc trên đồng nhặt dâu tây

Hình 3.15: Nghiên cứu mẫu khône khí do một người hít thở

Hìĩìih 3.16: Quan trắc sinh học

Hìmh 3.17: Các tuyến phơi nhiễm hỗn hợp

Hình 3.18: Nghiên cứu lượng phơi nhiễm bên ngoài đối với người công

nhân bị phơi nhiễm trở lạiHìrnh 3.19: Nghiên cứu trên mô lá

Hìah 3.20: Nghiên círu phơi nhiễm cơ thể công nhân

Hin h 3.21: Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phơi nhiễm của khu

d â n c ư

Hình 3.22: Nghiên cứu đặc trưng về bản chất của sản phẩm thuốc trừ sâu Hình 3.23: Kiểu sử dụng sản phẩm

Hình 3.24: Quan trắc khu dân cư

Hình 3.25: Nghiên cứu trên cơ thể người

Hình 3.26: Nghiên cứu thông tin về sự di chuyên và vị trí của dư lượng

thuốc

Hình 3.27: Đánh giá phơi nhiềm khu dân cư

Hình 3.28 : Hệ số giới hạn phơi nhiễm

Hình 3.29 : Hệ số không chắc chắn

Hình 3.30 : Tiếp cận các bậc trong đánh giá rủi ro

Hìn h 4.1: Đánh giá rủi ro sức khỏe con người và môi trường tích hợp

HinJh 4.2: HHCB - Đồng phân chính

Hìnỉh 5.1: Biểu diễn mối quan hệ eiữa tác nhân vật lý ban đâu và tác động

đánh giá lên điểm tới hạn

Hìnlh 5.2: Sơ đồ EcoRA

Hìnih 5.3: Chi tiết sơ đồ EcoRA

Hìnlh 5.4: Bước 1: Biều đồ đánh eiá rủi ro sinh thái

Hìnlh 5.5: Bước 2: Mô hình đánh giá tác động và phơi nhiễm (MEEM) - của

chim ăn cá

Hìnlh 5.6 : Bước 3: Tiến trình đánh giá rủi ro sinh thái

Hìnlh 5.7 Bước 4: Tiến trình đánh giá rủi ro sinh thái (Ranh giới)

Hìnln 5.8: Ví dụ về chuồi thức ăn

Trang 18

Hình 6.2: Mô hình đánh giá rủi ro sinh thái EcoRA

Hình 6.3: Thứ bậc trong đánh giá độc tính của hệ sinh thái

Hình 6.4: Cút đuôi trắng trong thí nghiệm đánh giá ảnh hường của thuốc trừ

sâu lên khả năng sinh sản

Hình 6.5: Chim cút trắng nhỏ, khoảng 7 ngày tuổi, trong thí nghiệm về sự

sinh sản - quan trắc các tác động ảnh hưởng lên khả năns sống sót

và phát triển

Hình 6.6: Dư lượng thuốc trừ sâu tìm thấy trong mô động vật

Hình 6.7: Các tác động bất lợi trên cá nước ngọt và nước mặn

Hình 6.8: Ánh hường của thuốc trừ sâu lên giai đoạn phôi thai và ấu trùngHình 6.9: Nghiên cứu sự tích lũy chất độc trong cá

Hình 6.10 : Các ảnh hường bất lợi lên các động vật thủy sinh

Hình 6.11: Các ảnh hưởng bất lợi lên côn trùne thụ phấn

Hình 6.12: Các ảnh hưởng bất lợi lên thực vật

Hình 6.13: Độc tính lên thực vật dưới nước

Hình 6.14: Chim cút Gambrel gắn thiết bị theo dõi

Hình 7.1: Nước thải bệnh viện và nhũng tác động đến WWTP và môi trường

tự nhiên

Hình 7.2: Sơ đồ đánh giá rủi ro độc học sinh thái

Hình 7.3: Kịch bản sự kết nối của hệ thốne thoát nước thải bệnh viện với

mạng lưới thoát nước sinh hoạt

Hình 7.4: Mô hình ý tưởng của kịch bản được nghiên cứu

Hĩnh 8.1: Mô hình NRC, rủi ro như một chức năng của mối nguy hại và

phơi nhiễm

Hình 8.2: Thèm con người vào quy trình đánh giá rủi ro

Hình 8.3: Phát triển đo đạc điểm cuối tiêu biểu (đo đạc sự phơi nhiễm và

ảnh hường) từ đánh giá điểm cuối cùa sức khỏe con người, ví dụ

về sự ăn ưốne axit domoic trong ốc sên tại đảo Châu Á /Thái Bình Dương

Hình 8.4: Sự phát triển của sự đo đạc điểm cuối từ đánh giá điểm cuối trong

lĩnh vực chất thải rắn nguv hại trong một thê liên tực xác định vấn

đề thực hành quản lý và sinh thái

Hình 8.5: Dãy bằng chúng có thể được sừ dụng như đặc tính cua con dường

đánh giá rủi ro con người và sinh thái, những lợi ích và tôn thât cùa cộng đồng dựa vào sự lựa chọn quản lý

16

Trang 19

Hìnih 8.6: Chứng minh của sự gia tăng tia u v vỉ chlorofluorocarbons ảnh

hưởng lên tang ozon và kết quả ảnh hưởng lên hệ sinh thái Arctic bao gồm ca con người

Hìrnh 8.7: Sử dụne nhân tố chất độc tương đương để đánh giá áp lực hóa chất

lên cá, động vật hoang dã và con người

Hình 8.8: Mô hình giá định tiêu biểu trone đánh giá rủi ro sức khỏe cua

người lac động (NRC, 1994; WHO, 2001b)

Hì nth 8.9: Mô hình giả định trong đánh giá rủi ro sức khỏe người lao động

(USEPA, 1994)

Hìmh 8.10: Mô hình giả định đề xuất cho việc đánh giá kết hợp sức khỏe và

hệ sinh thái đối với các bệnh truyền nhiềmHình 8.11: Biểu đồ đánh giá kết họp rủi ro sức khoẻ và sinh thái dưới sự hợp

tác của các nhà đánh giá đế tạo ra hiệu quả cao hơn, chất lượng tốt hơn, nhung các ảnh hường được đưa ra độc lập

Hình 8.12: Biểu đồ đánh giá kết họp sức khoẻ, sinh thái và môi trường đưọ’c

xem là hệ kết hợp Sức khoẻ con người là một thành phần của sự thịnh vượng, là một khía cạnh chức năng của hệ sinh thái, tất cả đều bị ảnh hường bời ô nhiễm

Hình 8.13: Một khung đánh giá kết hợp rủi ro sức khoẻ và sinh thái (WHO,

2001; Suter, 2003) Chì ra quy trình đánh giá rủi ro, quản lý rủi

ro, các thành phần liên quan, các hoạt động độc lập nhưng có thể tương tác với đánh giá rủi ro tại nhũng điểm khác nhau của quá trình

Hình 8.14: Các thành phần của thiết lập vấn đề trong đánh giá rủi ro kết hợp

sức khoẻ và sinh thái (WHO, 2001; Suter, 2003)Hình 8.15: Ví dụ mô hình giả định trong đánh giá rui ro sức khoẻ và sinh

thái bởi tributyltin (Sekiza et al, 2003) Điểm cuối thuộc tính của con người và sinh vật khác ở Ý

Hình 8.16: Mô hình giả định

ĐAI HỌC Q U Ó C GIA HA NỌI TRUNG TẨM -ĩMÔNG TIN THƯ VIÊN

Trang 20

DANH MỤC BẢNG VẼ

Bàng 1.1: Phương trình đánh giá phơi nhiễm với chất gây ô nhiễm trong bụi

lơ lửng qua đường hô hấp

Báng 1.2: Phương trình đánh giá phơi nhiềm qua đường hô hấp đối với chất

gây ô nhiễm pha hơi

Bảng 1.2 a: Phươne trình đánh giá phơi nhiễm qua đường hô hấp đối với

nhừng chất ô nhiễm pha hơi trong quá trình tắm rửaBảng 1.3: Phương trình đánh giá phơi nhiễm qua đường tiêu hóa đôi với

nguồn nước được dùng trong nấu nướng bị ô nhiễm

Bảng 1.3 a: Phương trình đánh giá phơi nhiễm ngẫu nhiên qua đường tiêu

hóa đối với nguồn nước mặt ô nhiềm trong suốt quá trình hoạt động vui chơi, bơi lội, giải trí

Bảng 1.4: Phương trình đánh giá phơi nhiễm với thực phẩm dinh dưỡng bị ô

nhiễm qua đường tiêu hóa

Bàng 1.4 a: Phương trình đánh giá phơi nhiễm với sản phẩm từ thực vật bị ô

nhiễm qua đường tiêu hóaBáng 1.4b: Phương trình đánh giá phơi nhiễm với thuỷ sàn bị ô nhiễm qua

đường tiêu hóaBảng 1.4 c: Phương trình đánh giá phơi nhiễm qua đường tiêu hóa đối với

sản phẩm từ dộng vật bị ô nhiễmBàng 1 4d: Phưong trình đánh giá phơi nhiễm với chất ô nhiễm qua đường

nuôi con bàng sữa mẹBảng 1.5: Phương trình đánh giá phơi nhiễm ngẫu nhiên với đât/cặn bẩn ô

nhiễm qua đưòng tiêu hóa

Bảng 1.6: Phương trình đánh giá phơi nhiễm qua da trong suốt quá trình

phơi nhiễm với đất ô nhiễm

Bàng 1.7: Phương trình đánh giá phơi nhiềm qua da trong suốt quá trình

phơi nhiễm với nguồn nước ô nhiễm

Bảng 1.8: Một số ví dụ về danh sách nhũng tham số phơi nhiễm đặc trưngBảng 1.9: Bảng tính một số hệ số đặc trưng khi đánh giá phơi nhiễm

Bàng 1.10: Các phương pháp khoa học đế nhận biết rủi ro sức khỏe

môi trườne

18

Trang 21

Bảne 1.11: Hướng dẫn chunR về các thông số trong RfD

Bảng 1.12: Phương trình tính toán rủi ro không gây ung thư đối với sức khoẻ

con người:

*

Bảng 1.13: Các thông số tính toán trong HRA các chất gây ung thư

Bảng 1.14: Các thông số tính toán trong HRA cho các chất không gây

ung thưBảng 3.1: Những nghiên cứu độc tính được tiến hành thường xuyên đối với

Bảng 3.5: Đánh giá phơi nhiễm cấp tính do chế độ ăn uống (mg/kg/ngày)

cho các nhóm người được lựa chọn theo các mức 95%, 99% và 99,9%

Bảng 3.6: Đánh giá phơi nhiễm cấp tính Monte Carlo do chế độ ăn uống

(mg/kg/ngày) cho các nhóm người được lựa chọn theo các mức 95%, 99% và 99,9%

Bảng 3.7: Lượng thuốc trừ sâu bên ngoài trên quần áo và trên da

Bảng 3.8: Các hệ số chuyển đổi chung

Bảng 3.9: Ví dụ về đánh giá phơi nhiễm nghề nghiệp (cơ sở dữ liệu từ

PHED)

Bảng 3.10: Diện tích bề mặt đối trong lính toán tuyến tiếp xúc qua da của

trẻ em (già sử trẻ không mặc quần áo)Bảng 3.11: Tổng phơi nhiễm qua da

Bảng 3.12: Những điểm tới hạn gây độc tính chù yếu (NOAELs) được xác

định để sử dụng trong đánh giá rủi ro đối với thuốc trừ sâu XBảng 3.13: Đánh giá rủi ro qua đường ăn uống ngẫu nhiên bậc 1 đối với

thuốc trừ sâu XBảng 3.14: Đánh giá rủi ro qua đường ăn uống thường xuyên đối với thuốc

trừ sâu XBảng 4.1: Lượng sử dụng HHCB trong sản phẩm tẩy rửa hộ gia đình

Trang 22

Bảng 4.3: Nghiên cứu thử nghiệm sinh học độc tính quang học của HHCBBảng 4.4: Nghiên cứu trong ống nghiệm về độc tính quang học cua HHCBBảng 4.5: Nghiên cứu độc tính di truyền đối với 1IHCB

Bảng 4.6: Sự phân phối của tính phóng xạ trong các mô mỡ được chọn lọc

trong thời gian 0.5 tới 120 giờ

Bảng 4.7: Nồng độ phóng xạ trong mô mỡ sau khi chuột phoi nhiễm 14 C-

HHCB với nồng độ 2 mg/kg thể trọng

Bàng 4.8: Nồng độ phóng xạ trong máu và huyết tươne sau khi lợn phơi

nhiễm 1 4 C - H H C B

Bảng 4.9: Tỉ lệ chất chuyển hóa nước thải đô thị là 1% của liều lượng sau

khi tiêm tĩnh mạch trong chuột hay lợn với dung môi E

Bảng 4.10: Tỉ lệ của chất chuyển hóa nước thải đô thị là 1% liều lượng sau

khi tiêm tình mạch trong chuột hay lợn trong dung môi HBảng 4.11: Sự phàn tích lổng độ phóng xạ trong huyết tương sau khi thư

nghiệm hàng ngàv qua miệng của 14 C-HHCB trong tương đươnẹ HHCB/ml huyết tương (Hawkins, et aỉ 1996a)

Bảng 4.12: Sự phân tích tông độ phóng xạ và HHCB không thay đôi trong

sữa sau khi phơi nhiễm qua miệngBảng 5.1: Danh sách kiểm tra khu vực sinh thái

Bảng 5.2: Đánh giá ảnh hưởng đối với sinh vật và tuyến phơi nhiễm

Bảng 5.3: Đặc điểm các bảng của bước 1 - bảng về vị trí, phạm vi sinh thái

ở mức độ phác thảo sơ bộ

Bántỉ 5.4: Các tuyến phơi nhiễm giữa hệ sinh thái tiếp nhận và các thành

phần môi trường

Bảng 5.5: Phương pháp để tính được giá trị chuẩn sinh thái (EBVs)

Bảng 5.6: Ví dụ về đánh giá điểm cuối và đo đạc kết họp

Bảng 6.1: Tương ứng của các thứ tự đánh giá rủi ro môi trường trong việc

đăng ký các thuốc trừ sâu (Tarazona,l 999)

Bảng 6.2: Khoảng phân loại rủi ro, điểm số và trọng số cùa các sinh vật

ngầu nhiên trong hệ thống nước mặt (chỉ số PR1S W - 1)

Bảng 6.3: Động vật hoang dă, sinh vật biển, và thực vật được s ử dụng như

các loài thay thế sinh thái

Bảng 6.4: Dư lượng lớn nhất tìm thấy trên mỗi loại thực vật (Kenega)

20

Trang 23

Bả.ng 6.5: Thương số rủi ro và mức độ liên quan (LOC) của các thành phần

HST trong khu vực sử dụng thuốc trừ sâu

Bảng 6.6: Trườn2 hợp 1- liều lượng cấp thuốc của A và B đều là 1 lb/arceBảng 6.7: Trường họp 2- liều lượng cấp thuốc của A là 1 lb/'acre liều lượng

cấp thuốc cùa B là 0,331b/acre

Bảng 7.1: Hệ sinh thái được đề cập

Bảng 7.2: Các đặc trưng lý hóa và vi sinh cùa nước thải bệnh viện từ ITDDBảng 7.3: Các đặc tính độc học sinh thái cùa nước thải bệnh viện

B i n g 7.4: So sánh nồng độ cực đại với nồng độ tiêu chuẩn

B ảns 8.1: Các đề xuất đánh giá rủi ro

Bàng 8.2: Ví dự của việc đánh giá điểm cuối

Bảng 8.3: Phản ứng yêu cầu trong suốt một lớp đánh giá rủi ro sinh thái đế

phân biệt eiừa đo đạc và đánh giá điếm cuối

Bảng 8.4: Các thành phần mô hình giả định kết hợp mối liên hệ giữa con

người và hệ sinh thái

Bảng 8.5: Bốn nguyên nhân của đánh giá rủi ro sức khỏe và sinh thái

Bằng 8.6: Lý do căn bản đế phát triển mô hình giả định

Bâng 8.7: Các vếu tố không đề cập trong mô hình giả định

Trang 24

Khi nghiên cứu về chủng quần cần lưu ý đến các đặc tính: sức sinh sản của chùng quần, sức tử vong của chủng quần, mật độ chủng quần và sự sinh trường của chủng quần (Tại sao một số loài cùng tồn tại trong một nơi? Chúng phát triển hay bị suy giám?).Quần xã là một tổ hợp nào đó của các quần thể, phân

bố trong tìmg lãnh thổ hoặc sinh cảnh xác định, tương đối đồng nhất về thành phần loài và về hình dạng ngoài, có cấu trúc nhất định về quan hệ dinh dưỡng và trao đổi chất

Khi nghiên cứu về quần xã cần chú ý đến các đặc điểm: độ nhiều (richnespess), độ thường gặp loài ưu thế, độ ưa thích, độ đa dạng về loài (species diversity) (tại sao có nhiều quần xã trong một nai, tại sao có quần xã rất phát triển và chiếm ưu thế trong khi quần xã khác lại ít phát triển?)

Quần thể là tập họp các cá thể của cùng một loài phân bố trone một khu vực trong một khoáng thời gian nhất định

Môi trường là tổng thể các yếu tố lý, hóa, sinh chung quanh con người Thông thường gồm: khí quyển (atmosphere), thủy quyển (hydrosphere), thạch quyển (litosphere) và sinh quvển (biosphere)

Hệ sinh thái là đơn vị bất kỳ nào bao gồm tất cà các sinh vật (quần xã) cùa một khu vực nhất định cúng tác động qua lại với môi trường vật lý bằng các dòng năne, lượng tạo nên câu trúc dinh dưỡng xác định, sự

đa dạng về loài và chu trình tuần hoàn vật chất trong mạng lưới

Hệ sinh thái là 1 hệ thống bao gồm các quần xã và các môi trường sống của chúng

Ví dụ: khúc cây, hồ rừng, thành phố

22

Trang 25

Một thực thể vật lý, hóa học, sinh học, có thề gây ra tác động bất lợi.

Đánh giá rủi ro so sánh là quá trình sử dụng phương pháp phân tích chuyên môn đế đánh giá mức độ của các ành hường và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các vân

đề môi trường

Bậc dinh dưỡng là sự phân loại theo chức năng trong quần thể, dựa trên các mối quan hệ theo chuỗi thức ăn

Loài là nhóm sinh vật thực hiện hay có khả năng giao phối và sinh đẻ, trong sự cách ly với tất cả các nhóm khác, nhóm phân loại của các cá thể có hình thái giống nhau

Chỉ thị đánh giá là sự biểu thị giá trị môi trường cần được bảo vệ, được xác định bời thực thể hệ sinh thái

và các thuộc tính cùa nó

Mối nguy hại được định nghĩa như là tiềm năng của một vắn đề hay trường họp là nguyên nhân của những tác hại tạo ra nhừng tác động bất lợi cho cộng đồng hay tồn thất về tài sản và tính mạng con người trong những điều kiện cụ thể

Sự phơi nhiễm hay sự tiếp xúc của đối tượng với các tác nhân ô nhiễm môi trường

Phân tích rủi ro là việc sử dụng có hệ thống các thông tin sẵn có để xác định các mối nguy hại và ước lượng các rủi ro đối với cá nhân, tập thê, tài sản, môi trường Phân tích rủi ro bao gồm: xác định các sự

cố, các nguyên nhân và hậu quả của sự cố

Nồng độ sinh học là quá trình tích lũy trons cơ thể sống các nguyên tố hoặc các hợp chất đến mức độ lớn hơn nồng độ môi trường xung quanh

Nồng độ ngưỡng là giá trị nồng độ khi mà trên mức

đó có thê xảy ra các tác động còn dưới mức này thì

Trang 26

LC50 được biểu diễn bằng mg/l Đây là nồng độ thường dùng để đánh giá độc tính học của chất độc dạng lỏng hòa tan trong nước, nồng độ hơi hay bụi trong không khí Giá trị này càng thấp thì độc tính càna cao.

ECso là nồng độ ành hường, nếu như điểm cuối của ảnh hưởng không phải là các ảnh hươns sinh học khác thì ta sứ dụng liều lượng ảnh hưởng ED5Ớ (effective dose) hay E C jfl (effective conceniration) Neu như thời gian là một thành phần quan trọng của tiếp xúc thì nó phải được chỉ ra rất rõ ràng, v í dụ như LC50 24 giờ là nồng độ gây chết 50% số sinh vật

thừ nghiệm sau 24 giờ

Lượng của một chất trong môi trường, được tính theo khối lượng (mg/kg), thể tích (ml/1), hoặc số lượng ppm

Mức độ ảnh hường thấp nhất của các tác nhân, dưọ'c đánh giá qua thí nghiệm về độc tố hoặc khảo sát thực địa về sinh học đến các sinh vật bị phơi nhiễm so với các sinh vật không bị phơi nhiễm trong vùng khảo sát nghiên cứu

Nồng độ ngay sát dưới nồng độ LOAEL gọi là mức ảnh hường bất lợi không quan sát được Nông độ NOAEL được dùng đê thiết lập giới hạn phơi nhiễm

an toàn, chấp nhận được của con người đổi với một độc chất xâm nhập vào cơ thể

Đây là mức độ liều lượng cao nhất của một hóa chất gây ra các ảnh hường không quan sát được đối với các động vật thí nghiệm trong một thí nghiệm để kiểm tra tính độc đã thực hiện Mức ảnh hưởng không quan sát được cua một hóa chất thay đổi theo tuyến phơi nhiễm và khoảng thời gian phơi nhiễm NOEL đối với hầu hết các chất thỉ thị nhạy cảm đối với tính độc thường được điều chinh Các ảnh hường trong trường hợp này thường được xem xét là các tác động bất lợi và được gọi là mức ảnh hưởng bất lợi không quan sát được (NOAEL)

24

Trang 27

Đánh giá liều lượng

Hệ số này cho phép các liều lượng khác nhau trong

sự nhạy cảm giữa các thí nghiệm giừa các loài khác nhau và giữa những người khác nhau như sự biến đổi nhạy cảm trong quần thê người Khoảng thay đôi của hệ số an toàn là (100-10.000) Hệ số này chứng

tỏ dừ liệu không đầy đủ, không tin cậy và có thê thay đổi hay những ảnh hưởng bất ngờ Hệ số này thưòng dùng đề giới hạn nhừng chất độc gây ưng thư

Đánh giá liều lượng là một phần trong đánh giá độc tính và trong mô hình đánh giá rủi ro để mô tả mối liên hệ giữa liều lượng của một chất độc dùng cho một quần thề động vật thí nghiệm và mức độ ảnh hường của các tác động bất lợi v ấ n đề này liên quan đến phương pháp mô hình hóa để ngoại suy từ nhừng ảnh hưởng của liều lượng cao quan sát được trên nhừng động vật thí nghiệm để ước lượng những ảnh hưởng dự báo từ sự phơi nhiễm nhừng liều lượng thấp đặc trưng có thê xảy ra ở con người

Đánh giá phơi nhiễm là một thành phần của đánh giá rủi ro, cho phép lượng hóa mức độ phát thải, xác định đường truyền và tốc độ di chuyển hóa chất trong môi trường, cũng như sự biên đổi hoặc phân hủy của hóa chất nhằm ước lượng nồng độ của nó

mà hệ thống có thể bị tác động

Đặc tính rủi ro là một bước trong mô hình ĐRM khi

có Tiết quả của đánh giá phơi nhiễm (ví dụ như PEC, lượng tiêu thụ hằng ngày) và đánh giá các ảnh hường (PNEC, NOAEL) được so sánh với nhau Hơn nữa tính không chẳc chắn của cách tính rủi ro cũng được tính và có thể được lượng hóa trong đặc tính rủi ro

Chất không gây ung thư là nhừng chất có ngưỡng gây tác động mà dưới ngưỡng đó nó không gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho sức khỏe khi phơi nhiễm

Trang 28

Hệ so doc SF (Slope Factor) được sử dụng để tính toán cho trường hợp gây ung thư Liều lượng tham chiếu không được sử dụng trong trường hợp này vì bất kỳ liều lượng nào chất gây ung thư cũng có khả năng tạo ra ung thư.

Các con đường di chuyền giữa nguồn gốc cùa mối nguv hại và dẫn đên ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường Các biểu đồ quá trình mà tác nhân phơi nhiễm với các đối tượng được trình bày trong các tuyến phơi nhiềm Trong biểu đồ này, mồi con đường phơi nhiễm gồm nguồn, điêm và cách phơi nhiễm thì cần xét thêm các thành phần môi trường phơi nhiễm (không khí, đất, nước ) và xem xét các tuyến phơi nhiềm như: qua da, hô hấp

và tiêu hóa

Liều lượng là đơn vị xuất hiện các tác nhàn vật lý, hóa học, hay sinh học Liều lượng diễn tả qua đơn vị khối iượng hay thề tích trên trọng lượng cơ thể (mg,

g, ml/kg trọng lượng cơ thể) hay đơn vị khối lượng hay thể tích trên một đơn vị diện tích bê mặt cơ thê (mg g, ml/m2)

Đáp úng là phản ứng của một cơ quan hay một phần cùa cơ quan nội tạng đối với một tác nhân kích thích Tác nhân kích thích càng lớn thì phản hồi càng mạnh, khi tác nhân là hóa chất kích thích thì đáp ứng tương quan đến liều lượng

Đơn vị độc chất là đại lượng thể hiện lượng độc chất cua mẫu thử với sinh vật thí nghiệm Một đơn vị tương ứng với mẫu pha loãng giết chết 50% sinh vật thử nghiệm TU = 100%/ EC50 (50%)

Thừ nghiệm trong ống nghiệm là nhũng thí nghiệm không tiếp xúc hay phơi nhiễm trên cơ thể sinh vật

Nó thường được các nhà độc học thử nghiệm trong

27

Trang 29

L iề u lư ợ n g tham

thái (Ecological R isk

assessm ent- E coRA)

Liều lượng gây chết 50% là liều lượng tính toán của các họp chất hóa học có khả năng giết chết 50% số lượng động vật thí nghiệm thông qua đường hô hấp khi chúng phơi nhiễm với chất hóa học này Liều lượng gây chết 50% (LD5 0) được biểu diễn bằng mg/kg trọng lượng vật thí nghiệm sông trên cạn Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) dựa vào LD50 đề phân loại nhóm độc tính như sau:

« Nhóm I: LDso< 100 mg/kg là rất độc

® Nhóm II: LDso= 100 - 300 mg./kg là độc cao

• Nhóm III: LD5o= 300 - 1000 mg/ke là độc vừa

* Nhóm IV: LDso> 1000 mg/kg là độc ítKhả năng xảy ra là xác suất xáy ra một sự việc nào

đó trong một thời gian nhất định

Đánh giá rủi ro sức khỏe là đánh giá các mối nguy hại tiêm tàng ảnh hường đến sức khoẻ khi con người phơi nhiềm với các hóa chất độc hại

Đánh giá rủi ro sinh thái là đánh giá khả năng gây tác động bât lợi cho hệ sinh thái do phơi nhiễm với một hay nhiêu tác nhân

Hệ số không chăc chăn là một giá trị mà mức độ ảnh hường bất lợi khône quan sát được (NOAEL) phân chia để đạt được lượng lấy vào hàng ngày cua cơ thể

có thê châp nhận được của một loại hóa chất cho kết quà điêu chỉnh Hệ số an toàn cũng được dùng đề giải thích cho việc ước lượng đánh giá các ảnh hưởng tiềm tàng của các hóa chất tác động lên con

Trang 30

L iều luơ ng chịu

thời gian ngắn hạn của biến đồi gen đế tìm ra các rủi

ro gây ung thư Các thí nghiệm này có thẻ là thí nghiệm độc tính cấp, màn tính hoặc bán măn tinh, ung thư Vật thí nghiệm thường được dùng là các loài động vật gặm nhấm như chuột, thỏ

Đây là liều lượrm cao nhất mà làm hơn 10% trọne lưọng của nhóm thí nehiệm bị giảm sút, so sánh với nhóm có khả năng điều khiển, không chết và có triệu chứng lâm sàng đối với độc chất Liều lượng này cũng là một tiêu chuẩn đo kiểm tra trong độc tính kinh niên

ĐRM là liên quan đến việc đánh giá định tính và định lượng của rủi ro đến sức khỏe con người và môi trường do hiện diện hoặc sử dụng các chất gây ô nhiễm Đánh giá rủi ro môi trường là một công cụ được sử dụng để dự đoán các mối nguy hại đẻn sức khỏe con người và môi trường

28

Trang 31

Chirong 1

T Ố N G Q U A N VÈ Đ Á N H GIÁ RỦI R O sức

KHỎE CON NGƯỜI (HRA)

Đánh giá rủi ro sức khỏe là đánh giá các mối nguy hại tiềm tàng ảnh hưởng đến sức khỏe khi con người phơi nhiễm với các hóa chất độc hại Đây

là một tiến trình tiêu biểu mà việc đánh giá hoặc phơi nhiễm với hóa chất trong vấn đề ô nhiễm môi trường được xác định rõ Đánh giá sự phơi nhiễm được xem xét trong mối quan hệ với các loại hoặc mức độ độc chất hoá học, cho phép đánh giá rủi ro sức khỏe hiện tại và tương lai đến rủi ro đối với cộng đồng Khi nồng độ ô nhiễm được xác định trong các môi trường khác nhau (không khí, đất, nước, cây cối, động vật ) việc định lượng thường được dùng để đánh giá sự phơi nhiễm người nhận Việc định lượng sẽ được tính dựa trên liều lượng trung bình hằng ngày (ADD), hoặc liều lượng trung bình hằng ngày trong thời gian sống (LADD) Trong vấn đề ô nhiễm môi trường, kết quả gày ung thư liên quan đến việc đánh giá LADD, còn kết quả không gây ung thư thì ADD thường được sử dụng Liều lượng lớn nhất hằng ngày (MDD) sẽ dược sử dụng đề đánh giá sự tích luỹ hoặc sự phơi nhiễm lâu dài

Đánh giá rủi ro sức khỏe là một công cụ được dùng trong quản lý rủi

1 0 sức khỏe Đó là quá trình mà những nhà khoa học và các cơ quan chính phù thường đánh giá rùi ro sức khỏe con người, những người mà phơi nhiễm với những lượng khác nhau cùa các chất độc hại

Một đánh giá rủi ro cho chất độc gây ô nhiễm kết hợp kết quả của các nghiên cứu trên những tác động sức khỏe của động vật và sự phơi nhiễm của con người với chất gây ô nhiễm với những kết quả nghiên cứu ước lượng phơi nhiễm cùa con người tại những khoảng cách khác nhau từ nguồn chất gây ô nhiễm

Trong khi sự ước lượng được cung cấp bởi các đánh giá rủi ro này thì khá chính xác, chúng giúp những nhà khoa học ước lượng nhũng rùi ro liên quan đến sụ phát tán cùa các chất độc gây ô nhiễm không khí Dựa vào những ước lượng rủi ro và những yếu tố khác, chính phù có thể đặt ra những tiêu chuẩn điều chỉnh để giảm bớt sự phơi nhiễm của người dân với nhũng chất độc gây ô nhiễm môi trường và giảm bớt rủi ro sức khỏe

Trang 32

1.1 C á c tiếp cận đ á n h g iá rủi ro v ề s ứ c k h ỏ e

Người ta thường so sánh nồng độ tham chiếu hay liều lượng hằng ngày với những giá trị nồng độ đo được để ước lượng rủi ro Lượng chất độc đưa vào cơ thể thông qua nước uống được đo bằng mg/kg/ngày và những rủi

ro này được so sánh với những số liệu thử nghiệm trên động vật Nồng độ chất độc trong nước uống đo bàng mg/1 và được so sánh với nồng độ an toàn được tính dưới đây:

N ồ n g đ ộ an toàn ( m g / l ) = liều l ư ợ n g t h a m ch iế u X 70 kg /2 I/n gày

Liều lượng 2//nẹày là lượng nước mà một người dùng trong một ngày Những giả định về trọng lượng cơ thể và lượng nước đưa vào cơ thể cần phải được điều chỉnh cho phù hợp với những nhóm người và những lối sống riêng biệt

Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã thiết lập sằn nồng độ tham chiếu (RfC - Reference safe concentration) và liều lượng tham chiếu ( RfP - Reference safe Dose) Người đánh giá rủi ro phải biết kết hợp những tuyến phơi nhiễm với các thói quen cá nhân một cách thận trọng để ước lượng được một liều lượng và rủi ro do phơi nhiễm liên tục hằng ngày hay chi một lần phơi nhiễm

Phần trăm những động vật phát bệnh ung thư ở mồi mức liều lương đêu được ghi nhận Sau đó, độ dôc của đường cong này được ngoại suy cho

30

Trang 33

cor người phơi nhiễm với hóa chất đó theo liều lượng thấp Người ta đưa ra nhiỉu già định khác nhau về dạng của đường cong liều lượng - phản ứng ngcại suy nàv khi nó tiệm cận đến liều lượng bàng 0 hoặc phản ứng bằng 0 Độdôc cùa đường cong này trở thành hệ sô rủi ro ưng thư đơn vị hay khả nàng gâv ung thư, tính bàng (mg/kg/ngày)'lchưo hay rủi ro trên đơn vị liều lượig (rủi ro trên mg/kg/ngày).

1.1.3 Rủi ro m ắ c b ệ n h u n g t h ư

Khi lấy hệ số rủi ro ung thư đơn vị nhân với liều lượng của một cá nhâi, được đo bằng mg/kg/ngày thì thu được rủi ro tăng thêm vào rủi ro mắc bệm ung thư trong thời gian phơi nhiễm với tác nhân độc hại ở mức liều lượrg đang được đề cập Đây là rủi ro vượt quá tổng số rủi ro mắc bệnh ung thư chác Mặc dù đây là một rủi ro nhỏ tăng thêm, nhung việc xác định nó là hết ỉức quan trọng Nhiều chất gây ung thu có trong thực phẩm có khả năng gây jng thư cao hơn ià những chất độc trong công nghiệp hóa chất Một vài phơ nhiễm của cộng đồng mang tính ngẫu nhiên và không thể tránh khỏi (ví

dụ, íhơi nhiễm với không khí bị ô nhiễm) Những rủi ro đó, dù nhỏ, nói churg là không thể chấp nhận được vì chúng là những rủi ro bất lợi và thông thườig thì mọi người không có cách nào để tránh

Rùi ro mắc bệnh ung thư thì không giống với rủi ro từ vong Không phài tất cả các bệnh ung thư đều gây ra tử vong Những chất độc gây ra nhừig khối u theo bệnh ung thư khác nhau tại nhũng bộ phận khác nhau trên

cơ tie sẽ có những tỷ lệ tử vong khác nhau Có khoảng 50% nhũng bệnh nhân ung thư vẫn còn sống ít nhất là 5 năm Một phần tu số người chết ở USA là do ung thư gây ra; vì thế rủi ro tử vong tổng cộng do ung thư là 0,25 Những thống kê ở các nước đang phát triển có thể khác đôi chút Tổ chírcy tế thế giới (WHO) đang hỗ trợ cho các quốc gia khác khởi đầu việc thu tlập những số liệu thích hợp trong phạm vi quốc gia đó Ở những nước đang phát triển, mối nguy hại chính về sức khỏe là những bệnh có liên quan đến íhói thuốc Người ta dự báo rằng cho đến năm 2020 loại bệnh này chiến tỷ lệ là 10% số người chết và tàn tật

Một cách thể hiện rủi ro khác cũng tiện lợi không kém là tỉ lệ mắc bệnh mg thư hằng năm do phơi nhiễm với một số chất gây ung thư đặc thù,

đó chnh !à số trường hợp ung thư mới gia tăng thêm trong dân số mỗi nãm

Tỷ lệ này tùy vào số người phơi nhiễm với những nồng độ chất gây ung thư đó

1.1.4 S h ữ n g b ện h k h ô n g g â y u n g t h ư

Những rủi ro do mắc phải những bệnh khác cao hơn rủi ro mắc bệnh ung tlư do phơi nhiễm với các tác nhân độc hại trong môi trường cũng được ước lrợng bằng hệ số khả năng gọi là một liều lượng tham chiếu (RÍD) hay

Trang 34

ngày tối đa để gây ra những tác hại cho sức khỏe RfD bắt nguồn từ những

số liệu thừ nghiệm trên động vật Căn cứ vào những ảnh hưởng lên sức khỏe, người ta phân thành những loại bệnh sau:

• C ó thể quan sát được: những ảnh hưởng n ày có thể phát hiện dược

• Bảng câu hỏi đề cập đến lịch sử gia đình, thông số sức khỏe (cân

nặng, huyết áp, nồng độ cholesterol) và lối sống (hút thuốc lá, uông rượu, chế độ ăn, )

Tính toán rủi ro sẽ đối chiếu, so sánh và tập hợp dừ liệu từ bang câu

hỏi Các nhân tố rủi ro đưa ra sẽ phù hợp với xu hướng phát bệnh (ví

dụ như bệnh béo phì) và lối sống có liên quan đến bệnh đó Mỗi xu hướng sẽ có một con số rủi ro đối với mỗi bệnh liên quan mà nó sẽ chì được rằng xu hướng đó sẽ góp phần bao nhiêu tới loại bệnh đó Mỗi loại bệnh có nhiều xu hướng, ví dụ như bệnh tim thì bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống, thể dục và thuốc lá

Dang thông tin và d ự báo rủi ro cá nhân bao gồm độ tuôi theo từng

cấp, rủi ro cho tìmg độ tuổi, từng giới tính (ví dụ như lứa tuổi, giới tính nào có liên quan đến bệnh, độ tuổi nào có thể chữa được, tóm tắt những rùi ro sức khỏe có thể xảy ra và đề nghị một số biện pháp giảm rủi ro

32

Trang 35

Phàn tích các tuyến phát thải • N hận diện tất cả các định đính và

• Nhận dạng và m ô tả đặc điềm định lư ợng độc chất sơ lược qua các ngưòi nhận có khả năng chi thị hóa học

• Xác định sự di chuyển và các con • Định lư ợng nguy hại của sự phơi

• Đ ánh giá mức độ phơi nhiễm sau • Nhận diện các nguồn k h ô n g chắc này cho các tuyến phơi nhiễm chăn

đáng chú ý • Định lượng mức độc hại qua các

• Tính toán liều lư ợng ô nhiễm cho băng ch ứ n g rồ ràng

tất cả các đư ờng dẫn • Xác định giá trị độc tính rõ ràng với

các chỉ thị hoá học

4 Dặc tinh rủi ro:

Đánh giá khả năng gây nguy hại sức khỏe con người dựa trên:

• Rủi ro ung thư

• Rủi ro không gây ung thư

Trang 36

H ình 1.2 : Các tuyến p h ơ i nhiễm

1.3.1 N h ậ n biết m ố i n g u y hại (thu t h ậ p c á c d ữ liệu và đ ị n h lư ợ n g )

Nhận biết mối nguy hại là bước đầu tiên trong HRA, các chất độc gây ô nhiễm môi trường có liên quan rất mật thiết tới những vấn đề sức khỏe

do chúng gây ra hoặc ảnh hường tới rất nhiều người Nhận biết mối ngU) hại

và các vấn đề sức khỏe có thể bao gồm ung thư, sự kích thích, những vấn đề

về thần kinh và các khuyết tật bẩm sinh

Một số vấn đề sức khỏe xuất hiện rất sớm sau khi một người phơi nhiễm với một chất độc gây ô nhiễm môi trường Những tác dụng trực tiếp này có thể phụ, như đôi mắt sũng nước Hay chúng có thể nghiêm trọng, như gây hư hại phổi đe dọa cuộc sống

Những vấn đề sức khỏe khác có thể không xuất hiện sau nhiều tháng hay nhiều năm sau lần phơi nhiễm đầu tiên cùa người tới chất độc gãy ô nhiễm môi trường Ung thư là một ví dụ điển hình

Sự xác thực của những bằng chứng về vấn đề sức khỏe liên quan, trong việc nhận diện các mối nguy hại các nhà khoa học ước lượng tất cả các thông tin về những ảnh hưởng của chất độc gây ô nhiễm môi trường để đánh giá một cách đúng đắn những tác động của hóa chất lên con người Một

34

Trang 37

băng chứng tôt hơn, một số các nhà khoa học cho ràng các chất độc gây ô nhiễm môi trường gây ra những vấn đề đặc biệt về sức khỏe, s ố lượng, kiểu

và chất lượng của các bằng chứng đều quan trọng

Loại bằng chứng tốt nhất được thu thập từ các nghiên cứu trên con người Bằng chứng này có thể dưới dạng báo cáo từ trường hợp cụ thể như

là những báo cáo cùa nhũng thầy thuốc về những con số bất thường của số lượng các trường hợp sừ dụng thuôc đặc trị Một số các dạng nghiên cứu khác có thê thực hiện là so sánh số lượng các trường họp bệnh đặc biệt trong một nhóm người với những mức phơi nhiễm khác nhau (ví dụ như số lượng ngirời bị bệnh bạch cầu trong các công nhân sản xuất cao su)

Bởi vì những thông tin về các chất độc gây ô nhiễm môi trường của con người còn hạn chế, các nhà khoa học thường tiến hành các thí nghiệm

trên các động vật tại phòng thí nghiệm , như là chuột Các nghiên cứu trên

động vật thường được tiến hành trong điều kiện được kiểm soát của phòng thí nghiệm Các nhà khoa học sẽ hiểu được những ảnh hường rất đa dạng đối với sức khỏe bằng cách cho động vật phơi nhiễm với các chất ô nhiễm với

sự lập trung và thời gian có tính biến đổi

Khi chỉ dựa vào những nghiên cứu trên động vật, các nhà khoa học cần phải chấp nhận rằng các ảnh hưởng đối với sức khỏe của động vật cũng

sẽ xảy ra đối với con người Các nhà khoa học luôn cố gắng sử dụng những loài dộng vật có cấu trúc cơ thể giống với người nhất

Quá trình thu thập dữ liệu để đánh giá rủi ro cần lưu ý các vấn đề

sau:

• Thiết lập các giá trị liên quan đến quá trình ^phơi nhiễm cùa từng người với các chất độc cho các nhóm dân số và các nền văn hóa khác nhau Những giá trị này bao gồm trọng lượng cơ thể, lượng nước và dung tích khí đưa vào cơ thể, thành phần thực phẩm hằng ngày

• Nhận thức về rủi ro thay đổi tùy nền văn hóa và tùy vào mức độ phát triển kinh tế Phải xem xét đến những rủi ro có thể biết trước (perceived risk) cũng như rủi ro thực trong quản lý rủi ro Thu nhận có hệ thống những ý kiến thông qua các cuộc khảo sát, phỏng vấn với nhân dân địa phương

• Những thống kê rủi ro tổng quát cho mỗi khu vực và mỗi nền văn hóa nên bao gồm những nguyên nhân gây từ vong cho cùng một nhóm tuổi Những nguyên nhân gây tử vong ngẫu nhiên là hết sức quan trọne đề so sánh rủi ro và xác định thứ tự ưu tiên tìm kiếm những nỗ lực giảm thiểu rủi ro Những số liệu về tai nạn giao

Trang 38

thông trên các giao lộ chính và các tuyến đ ư ờng sắt là hết sức cần

t h i ế t đ ể đ á n h g i á r ủ i r o t r o n g p h á t t r i ể n m ạ n g l ư ớ i g i a o t h ô n g

1.3.2 Đ á n h giá ph ơi n h iễ m

Đánh giá phơi nhiễm là m ột đánh giá phơi nhiễm ước lượng c ó bao nhiêu chât ô nhiêm con người hít vào trong suôt khoảng thời gian đặc biệt, cũng tốt như có bao nhiêu người đã phơi nhiễm B ư ớ c này bao g ồ m c ả các tuyến tiếp xúc hay phơi nhiễm chính trong HRA.

Có nhiều nguồn phát thải chất độc gây ô nhiễm môi trường Chẳng hạn, một ống khói nhà máy hay hàng nghìn những xe ô tô chạy mỗi ngàv có

thể là nguồn của một chất gây ô nhiễm đang xét Vì vậy bước đầu tiên trong

việc đánh giá phơi nhiễm là xác định nguồn nào đang phát sinh chất gây ô

nhiễm đó.

Sau khi nhận biết được các nguồn gây ô nhiễm mối nguy hại về sức

khỏe, bước tiếp theo sẽ xác định số lượng chất độc gây ô nhiềm m ôi trường

đã được thải ra trong m ột thời gian nhất định và mức độ phát tán cùa nó.

Người kỹ sư sử dụng các thiết bị kiểm tra hoặc những mô hình máy tính để ước lượng số lượng hay lưu lượng của chất gây ô nhiễm thài ra từ

nguồn và số lượng chất gây ô nhiễm tại những khoáng cách khác nhau từ nguồn N h ữ n g thiết bị kiểm tra được dùng đê lấy mầu không khí và xác định

có bao nhiêu chất gây ô nhiễm hiện diện Các chi tiết công thức tính toán và

giới thiệu m ô hình áp dụng trong H R A có thể tham khảo trong m ô hình tính

toán tương tự như cách đánh giá ERA của Chương 2 trong sách “ Đánh giá rủi ro môi trường” (ERA)

N ồ n g đ ộ p h ơ i n h iễ m

H ình 1.3: S ử dụng m ô hình lan truyền ô nh iễm trong H RA

36

Trang 39

Mô hình máy tính sử dụng các phương trình toán học mô tả các quá

t r ì n h p h á t t h à i c h ấ t g â y ô n h i ễ m v à s ự d i c h u y ể n c ủ a n h ữ n g c h ấ t n à y t r o n g

môi trường Mô hình này chịu ảnh hưởng của các yếu tố như khoảnẹ cách từ

n g u ồ n đ ế n n h ũ n g n g ư ờ i p h ơ i n h i ễ m v à t ố c đ ộ g i ó v à c h i ề u c a o ố n g k h ó i ( n h ữ n g n h à m á y )

S ố l ư ợ n g n g ư ờ i p h ơ i n h i ễ m t ạ i n h ữ n g k h o ả n g c á c h k h á c n h a u t ừ

nguồn thải có thể được ước đoán với nhừng m ô hình máy tính m à sử dụng

thông tin từ điều tra và từ những bản đồ Một số mô hình có thể ước lượng

n h ữ n g s ự p h ơ i n h i ễ m c h o c o n n g ư ờ i t ạ i c á c v ị t r í k h á c n h a u m ỗ i n g à y b a o

g ồ m t r o n g n h à , x e ô t ô , n g o à i t r ờ i v à n h ữ n g s ự p h ơ i n h i ễ m m ô i t r ư ờ n g l à m

việc.

C ôn g việc cuôi cùng trong đánh giá phơ! nhiễm sẽ xác định số lượng

mồi người phơi nhiễm vào cơ thể Ví dụ trong ô nhiễm không khí, những

nhà khoa học kết hợp ước lượng nhịp thớ và thời gian sống của m ột người bình thường với lượng chất gây ô nhiễm m ôi trường không khí người đó tiếp xúc và hít vào cơ thể.

1.3.2.1 C á c tuyế n phơi n h iễ m c ó thể tiếp n h ậ n q u a đ ư ờ n g h ô h ấ p

Có hai tuyến đường phơi nhiễm qua hô hấp chính được xem xét đối với các chất ô nhiễm có khả năng gây ô nhiễm môi trường (Hình 1.1 và 1.2) được phân loại rõ ràng thành sự hít vào các hạt không khí từ bụi lơ lửng, mà

trong đó tất cả các cá thể riêng biệt nằm trong phạm vi 80 km của nguồn ô

nhiễm có khả năng bị tác động và sự hít vào các hợp chất bay hơi (không khí, hóa chất pha hơi )

Liều lượng có khả năng hít vào có thể được đánh giá dựa trên thời

Trang 40

Các mức phơi nhiễm có khả năng tiếp nhận qua đường hô hấp với hạt

ô nhiêm trong bụi lơ lửng được gió phát tán và các hợp chất bay hơi từ các nguồn ô nhiễm dạng hơi được chú thích như sau:

+Sự tiếp nhận khi p hơ i nhiễm qua đường hô hấp đổi với các hạt bụi

lơ lừng ô nhiễm: Bảng 1.1 trình bàv thuật toán để tính toán liều lượng tiếp

nhận có thể từ việc hít bụi lơ lửng ô nhiễm (CAPCOA, 1990; DTSC, 1994; USEPA, 1988, 1989a, 1989b)

B ả n g 1.1: Phương trình đánh giá phơi nhiễm với chất gây ô nhiễm trong

b ụ i l ơ l ử n g q u a đ ư ờ n g h ô h ấ p :

C x I R x R R x A B S X £ T X E F X ED INH = — - - - -— (2

B W X A T

Trong đó:

• INHa: Lượng chất hít vào (mg/kg-ngày)

• c a : Nồng độ hóa chất của các hạt không khí (được xác định bởi

nồng độ trẽn đất bằng (GLC), đại diện là các hạt PM-10) (mg/m3)

• I R : T ố c đ ộ h ô h ấ p ( m 3 / g i ờ )

• RR : Ti lệ không khí được lưu giữ trong cơ thể khi hô hấp (%)

• ABSs: Phần trăm hóa chất được hấp thụ trong máu (%)

• ET : Thời gian phơi nhiễm (giờ/ngày)

• EF : Tần số phơi nhiễm (n gày/năm )

• E D : T h ờ i g i a n p h ơ i n h i ễ m ( n ă m )

• BW : Trọng lượng cơ thể (kg)

• AT : Thời gian phơi nhiễm trung binh (ngày)

A T = E D X 365 ngày/năm , đối với những ảnh h ư ởng không gây ung thư

AT = 70năm X 365ngày/năm, dối với những ảnh hường gây ung th ư _

+Sự tiếp nhận qua đường hô hấp khi phơi nhiễm với hợp chất bay hơi

Bảng 1.2 trình bày thuật toán để tính toán liều lượng tiếp nhận có thể

từ việc hít vào các hợp chất bay hơi trong không khí (CAPCOA, 1990; DTSC, 1994; USEPA, 1988, 1989a, 1989b) Nồng độ chất ô nhiễm pha hơi trong không khí được giả định là cân bằng với nồng độ nguồn ô nhiễm

Cần lưu ý rằng sự phơi nhiễm tương ứng với sự phát tán voc từ nước do độ xáo trộn cao, diện tích bề mặt lớn và độ kết dính của các hạt

38

Ngày đăng: 21/11/2019, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w