1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN giúp học sinh phân dạng và giải nhanh một số dạng toán đồ thị điển hình trong hóa học vô cơ

24 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 775,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hình thức thi trắc nghiệmnhư hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán hóa học là yêu cầu hàng đầu củahọc sinh, yêu cầu phải tìm ra được phương pháp giải toán một cách nhanh nhất, nó

Trang 1

MỤC LỤC

A Mở đầu……… ……… 01

I Lí do chọn đề tài 01

II Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 02

III Đồi tượng nghiên cứu ……….……… 02

IV Phạm vi áp dụng 02

V Phương pháp ……… 02

B Giải quyết vấn đề……… ……….… ……… 03

I Thực trạng 03

II Giải pháp 03

Phần 1: Cơ sở lí luận về phương pháp đồ thị - Tính chất các chất… 03

Phần 2: Một số dạng bài toán về đồ thị ………… 05

- Dạng 1: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp: 2 2 Ca(OH) , Ba(OH) KOH, NaOH    05

- Dạng 2: Cho từ từ OH- (NaOH, KOH) vào dung dịch chứa Al 3+ hoặc cho từ từ OH- (NaOH, KOH) vào dung dịch chứa (Al3+, H+) 08

- Dạng 3: Cho từ từ H+ (HCl, HNO3, H2SO4) vào dung dịch hỗn hợp chứa

AlO 2− và OH- 13

- Dạng 4: Một số bài toán đồ thị đặc biệt 16

C Kết luận ……….…….……….……… 20

I Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm ……… 20

II Kiến nghị và đề xuất……….……… 20

D.Tài liệu tham khảo ……….……… 22

Trang 2

A MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, các phương pháp giải nhanh toán hóa họckhông ngừng phát triển, đây là hệ quả tất yếu khi Bộ giáo dục và đào tạo triểnkhai hình thức thi trắc ngiệm với bộ môn hóa học Với hình thức thi trắc nghiệmnhư hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán hóa học là yêu cầu hàng đầu củahọc sinh, yêu cầu phải tìm ra được phương pháp giải toán một cách nhanh nhất,

nó không những giúp học sinh tiết kiệm được thời gian làm bài mà còn rènluyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của các em Vì vậy việc nghiêncứu, tìm tòi và xây dựng các chuyên đề ôn tập trọng tâm cũng như các phươngpháp giải nhanh các dạng bài tập hóa học là một việc rất cần thiết để giúp các

em hệ thống, nắm chắc kiến thức và đạt kết quả cao trong các kỳ thi trung họcphổ quốc gia hay thi học sinh giỏi Tuy nhiên hóa học là một môn khoa học thựcnghiệm nên để áp dụng tốt các phương pháp giải nhanh mà vẫn giúp học sinhhiểu được bản chất hóa học là một vấn đề khá khó khăn Nó không những yêucầu học sinh phải nắm vững và hiểu rõ hệ thống kiến thức lí thuyết mà còn phảithành thạo trong việc sử dụng các kĩ năng giải bài tập và đặc biệt phải cóphương pháp giải nhanh cho từng dạng bài tập

Trong quá trình giảng dạy môn hóa học ở trường THPT, đặc biệt là trongquá trình ôn luyện cho học sinh thi học sinh giỏi, thi trung học phổ thông quốcgia, tôi nhận thấy bài tập phần giải toán hóa học bằng đồ thị thường xuyên có ítnhất một câu trong đề thi gây không ít khó khăn cho học sinh Phần vì loại bàitập này còn mới so với học sinh mà tài liệu viết về bài tập đồ thị còn ít nênnguồn tư liệu để giáo viên nghiên cứu còn hạn chế, do đó nội dung kiến thức và

kĩ năng giải các bài tập đồ thị cung cấp cho học sinh chưa được nhiều Khi gặpcác bài toán: Sục từ từ đến dư CO2 vào hỗn hợp chứa NaOH, Ca(OH)2 ,KOH,Ba(OH)2; hay cho từ từ dung dịch HCl vào hỗn hợp Ca(OH)2 và NaAlO2; haycho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 vàdựa vào đồ thị biễu diễn sự tạo thành kết tủa, tìm lượng các chất học sinhthường rất lúng túng trong việc tìm ra phương pháp giải phù hợp, thường bỏ quanên hay bị mất điểm Do đó, việc nghiên cứu để phân dạng và xây dựng phươngpháp giải nhanh các dạng bài toán đồ thị là việc rất cần thiết

Từ nhu cầu đó, tôi mạnh dạn trình bày một số kinh nghiệm “Giúp học

sinh phân dạng và giải nhanh một số dạng toán đồ thị điển hình trong hóa học vô cơ ” làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình Với hy vọng đề tài này sẽ là

một tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho việc học tập của các em học sinh 12 vàcho công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp

1

Trang 3

II MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

1 Mục đích

Nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình giảng dạy và học tập môn hoáhọc nhất là phần bài toán đồ thị trong chương trình hóa học vô cơ lớp 12 Thì đề

tài “Giúp học sinh phân dạng và giải nhanh một số dạng toán đồ thị điển

hình trong hóa học vô cơ ” làm sáng kiến hi vọng sẽ giúp đỡ chính bản thân và

các đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy Để từ đó cùng trao đổi và tìm ra giảipháp tốt nhất cho sự dạy và học của học sinh và các đồng nghiệp trong quá trìnhgiảng dạy ôn thi trung học phổ thông quốc gia, ôn thi học sinh giỏi giúp họcsinh tích lũy kiến thức, làm tốt các bài tập và đạt kết quả cao trong các kì thi

+ Dạng 3: Cho từ từ H+ (HCl, HNO3, H2SO4) vào dung dịch chứa OH- và AlO2

-+ Dạng 4: Một số bài toán đồ thị đặc biệt

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Đề tài nghiên cứu một số dạng bài toán đồ thị trong chương trình hóa học

vô cơ lớp 12

IV PHẠM VI ÁP DỤNG.

Nội dung trong đề tài được áp dụng vào các tiết dạy tự chọn chương kimloại kiềm - kim loại kiềm thổ - nhôm ở lớp 12 và áp dụng cho các lớp ôn thitrung học phổ thông quốc gia hay ôn thi học sinh giỏi

V PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp nghiên cứu lí thuyết.Căn cứ vào nhiệm vụ của đề tài, thì phương pháp nghiên cứu dựa trên nội dungkiến thức về CO2 tác dụng với dung dịch kiềm; muối nhôm, muối kẽm tác dụngvới dung dịch axit hoặc dung dịch bazơ; tính chất lưỡng tính Al(OH)3,Zn(OH)2 và dựa trên cơ sở lí luận về các phương pháp giải bài tập hóa họctrong chương trình hoá học vô cơ như phương pháp bảo toàn khối lượng, bảotoàn nguyên tố kết hợp đặc điểm hình dáng đồ thị để xây dựng hệ thống câuhỏi và bài tập

Trang 4

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

I THỰC TRẠNG.

Trong những năm gần đây bài toán đồ thị được sử dụng tương đối nhiều

trong các đề thi THPTQG, đề thi HSG Nhưng do không hiểu rõ bản chất thứ tựcác phản ứng xảy ra khi sục từ từ CO2 vào dung dịch bazơ (NaOH, Ca(OH)2,Ba(OH)2, KOH) hay cho H+ vào (OH-, AlO2-, ZnO22-) hay cho OH- vào (H+, Al3+,

Zn2+) nên học sinh không hiểu được đồ thị bài toán cho những đại lượng nào;mối liên hệ giữa các đại lượng trong đồ thị là gì; tỉ lệ số mol giữa kết tủa tạothành hay số mol khí giải phóng với số mol chất phản ứng là bao nhiêu, nó cómối liên hệ như thế nào đến tỉ lệ giữa các chất đó trong phương trình phảnứng Do đó nhìn thấy đồ thị học sinh rất lúng túng, không thể xử lí các dữ kiệncủa đồ thị Nhưng nếu hiểu rõ bản chất và phương pháp giải cho từng dạng thìbài toán đồ thị lại là một dạng toán khá đơn giản

II GIẢI PHÁP.

Để thay đổi hiện trạng trên, tôi quyết định nghiên cứu tìm ra các phương

pháp giải nhanh cho một số dạng toán đồ thị điển hình trong chương trình hóahọc vô cơ nhằm giúp các em học sinh lớp 12 giải bài toán đồ thị một cách dễ

dàng, nhanh gọn và chính xác Sau đây là 4 dạng toán đồ thị tôi đã nghiên cứu

và xây dựng nên nhằm phần nào giúp học sinh làm tốt các bài toán đồ thị để cóthành tích cao hơn trong kì thi trung học phổ thông quốc gia

PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN

I CỞ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ VÀ PHƯƠNG PHÁPBẢO TOÀN

1 Phương pháp đồ thị

* Phương pháp đồ thị trong giải toán hóa học là phương pháp dựa vào đồ thị

mô tả sự phụ thuộc của sản phẩm (thường là số mol chất kết tủa, chất bay hơi)vào chất tham gia phản ứng để xác định các yêu cầu của bài toán

* Từ đồ thị có nhiều phương pháp khác nhau để xác định các giá trị cần tính,nhưng có lẽ đơn giản nhất là sử dụng tỉ lệ của tam giác đồng dạng (Định lý Talet

đã được học ở môn toán cấp 2) hoặc kết hợp định luật bảo toàn nguyên tố kimloại, nguyên tố C, nhóm OH-, H+ với đồ thị Khi học sinh đã nắm vững dạng đồthị của bài toán, thì việc xác định kết quả được thực hiện nhanh chóng và dễdàng Phương pháp đồ thị không những không làm mất đi bản chất Hóa Học mà

nó còn giúp học sinh giải thích, dự đoán một cách chính xác hơn các hiện tượngthực nghiệm và giải nhanh các bài toán định lượng

2 Phương pháp bảo toàn

* Nội dung định luật bảo toàn khối lượng: Tổng khối lượng các chất trướcphản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng

* Nội dung định luật bảo toàn nguyên tố: Tổng số mol của một nguyên tốđược bảo toàn trong phản ứng hay tổng số mol của một nguyên tố trước phảnứng bằng tổng số mol của nguyên tố đó sau phản ứng

3

Trang 5

II CỞ SỞ LÍ LUẬN CÁC LOẠI PHẢN ỨNG HÓA HỌC TRONG ĐỀ TÀI

1 Tính chất của phản ứng CO2 tác dụng với dung dịch bazơ [Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH, KOH]

- Ban đầu xảy ra phản ứng tạo muối trung hòa trước:

2 Tính chất của muối nhôm Al 3+ , muối Zn 2+ tác dụng với dung dịch bazơ (OH - )

- Ban đầu xảy ra phản ứng tạo thành kết tủa:

3OH- + Al3+ ⃗ Al(OH)3 ↓ (Trắng keo)

2OH- + Zn2+ ⃗ Zn(OH)2 ↓ (Trắng)

- Khi Al3+ hoặc Zn2+ hết, kết tủa đạt cực đại, nếu tiếp tục cho OH- dư vào kết tủa

sẽ tan dần (vì Al(OH)3 , Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính)

OH- + Al(OH)3 ⃗ AlO 2

+ 2H2O2OH- + Zn(OH)2 ⃗ ZnO22- + 2H2O

* Nếu OH- dư có thể ghi phương trình tổng hợp:

4OH- + Al3+ ⃗ AlO 2

+ 2H2O 4OH- + Zn2+ ⃗ ZnO22- + 2H2O

3 Tính chất của muối nhôm AlO2 - , muối ZnO2 2- tác dụng với dung dịch axit (H + )

- Ban đầu xảy ra phản ứng tạo thành kết tủa:

H+ + AlO2- + H2O ⃗ Al(OH)3 ↓ (Trắng keo)

+ 2H2O

4 Một số phản ứng khác

Trang 6

Các phản ứng xảy ra giữa dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch

3

Al SO AlCl

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 ⃗ 3BaSO4  + 2Al(OH)3 

2AlCl3 + 3Ba(OH)2 ⃗ 3BaCl 2 + 2Al(OH)3 

PHẦN II MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ ĐỒ THỊ

Dạng 1: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp:

Ca(OH) , Ba(OH) KOH, NaOH

Trang 7

nCO2

Ví dụ 1: Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 Cho m gam NaOH vào A sau

đó sục CO2 (dư) vào ta thấy lượng kết tủa biên đổi theo đồ thị (Hình bên)

Trang 8

2018): Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH vàBa(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sauphản ứng là

A 51,08% B 42,17% C 45,11% D 55,45%

HD giải

- Tại thời đểm kết tủa BaCO3 lớn nhất thì:

n CO p2 ( u) n Ba OH( ) ( 2bd) n BaCO3max 0,8mol

- Tại thời điểm n CO2 xmol, lượng kết tủa BaCO3 còn lại là 0,2mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Ba:

- Tại thời điểm: n CO2 xmol n; BaCO3  0,35mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Ba ta có:

7

Trang 9

tỉnh Bắc Ninh): Sục CO2 vào 200 gam dung

dịch Ca(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị

hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol) Nồng độ

% chất tan trong dung dịch sau phản ứng là :

A.

30,45%. B.34,05%.

C.35,40% D.45,30%.

HD giải

-Tại thời điểm n CO2  0,8mol thì nkết tủa max = n CO2  0,8mol= n Ca OH( ) ( 2bd)

-Tại n CO2  1, 2mol: ntan  1, 2 0,8 0, 4 mol n    Ca HCO( 3 2 ) ; n CaCO conlai3 ( )  0, 4mol

Câu 1 X là dung dịch chứa NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 Sục từ từ CO2

vào X, lượng kết tủa tạo thành được mô tả trong đồ thị dưới

Số mol NaOH ban đầu là

A 0,2 B 0,4 C 0,3 D. 0,15

Câu 2: Cho từ từ CO2 vào 200 ml dung dịch

gồm NaOH x M, Ba(OH)2 0,6M, kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên Giá

trị của x là

A

1,1 B 1,7 C 0,7 D 0,1.

Câu 3: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch

Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm được thể hiện trên đồ thị sau:

Trang 10

H

-a

0,3 6

Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là

A 2 và 4 B 1,8 và 3,6 C 1,6 và 3,2 D 1,7 và 3,4.

Dạng 2: Cho từ từ OH -

(NaOH, KOH) vào dung dịch chứa Al 3+ hoặc cho từ từ OH - (NaOH, KOH) vào dung dịch chứa (Al 3+ , H + )

Bài toán 1: Cho từ từ OH -

(NaOH, KOH) vào dung dịch chứa Al 3+

tỷ lệ mol ở nhiệm vụ 1 là n OH (pu)  3.nAl OH( ) 3

+ Nhiệm vụ 2: OH- hòa tan kết tủa Al(OH)3, phương trình phản ứng là:

Al(OH)3 + OH-

còn dư    AlO2- + 2H2O (2)

tỷ lệ mol ở nhiệm vụ 2 là n OH (pu) nAl OH( ) (tan) 3

b) Đồ thị của bài toán biểu diễn sự biến đổi số mol kết tủa Al(OH)3 theo số mol

OH- như sau:

x 3a y 4a nOH

-b a

Trang 11

H

-0,3 6

đơn vị mol) Giá trị của x là :

A.0,412 B. 0,456

C.0,515 D.0,546

HD giải

-Tại thời điểm: n OH 0,36mol

Ta có: n OH  3.n max  3n AlCl bd3 ( )  3.a 0,36mola 0,12mol

- Tại thời điểm:n OH xmol Dựa vào đồ thị ta có:

Ví dụ 2: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

(số liệu tính theo đơn vị mol) Biểu thức

Ví dụ 3: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số

liệu tính theo đơn vị mol).Tỷ lệ x : y là

Câu 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

(số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là :

Trang 12

A.0,412 B.0,426.

C.0,415 D. 0,405

Câu 2 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị

sau (số liệu tính theo đơn vị mol)

đưa kết tủa lên cực đại, xảy ra phản ứng

Al3+ + 3OH-    Al(OH)3↓ (2) (đồ thị là đoạn AB)

a mol3a mol  a mol

tỷ lệ mol ở nhiệm vụ 2 là n OH (pu)  3.nAl OH( ) 3

+ Nhiệm vụ 3: OH- hòa tan dần kết tủa Al(OH)3 theo phương trình phản ứnglà: Al(OH)3 + OH-

còn dư    AlO2- + 2H2O (3) ( Đồ thị là đoạn BC)

a (mol) a (mol)

tỷ lệ mol ở nhiệm vụ 3 là n OH (pu) nAl OH( ) (tan) 3

b) Dựa vào 3 phương trình trên, đồ thị bài toán biểu diễn sự biến đổi số mol

kết tủa Al(OH)3 theo số mol OH- như sau:

11

Trang 13

Từ đồ thị, ta dễ dàng nhận thấy, khi nAl OH( ) 3 xmol ta luôn có:

Ví dụ 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a

mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :

a

b   Đáp án là: A

Ví dụ 2:(THPTQG năm 2017) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong

200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X Cho từ từ dungdịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích

dd NaOH (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của a là

A 0,5 B 1,5 C 1,0 D 2,0

Trang 14

Ví dụ 3: (THPTQG năm 2017) Hoàn tan hoàn toàn a gam hỗn hợp Al và

Al2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X và 1,008 lít H2 (đktc).Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, số mol kết tủa Al(OH)3 (n mol) phụthuộc vào thể tích dd NaOH (V lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của

Trang 15

Câu 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung

dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp

chứa AlCl3 và HCl, kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị

sau (số liệu tính theo đơn vị mol)

Tỷ lệ x : a là

A 4,8 B.5,0 C. 5,2. D.5,4.

Câu 2: Khi nhỏ từ từ đến dư dung

dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp

gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3,

kết quả thí nghiệm được biểu diễn

trên đồ thị bên Giá trị của a + b là

A.

0,3. B.0,25 C.0,4 D.0,35

Dạng 3: Cho từ từ H + (HCl, HNO3, H2SO4) vào dung dịch hỗn hợp chứa AlO 2− và OH -

a) Cơ sở lý thuyết: Điểm cần chú ý khi giải toán là H+ sẽ làm 3 nhiệm vụ:

+ Nhiệm vụ 1: H+ trung hòa OH- nên chưa có kết tủa (đồ thị là đoạn OA)

a a a

tỷ lệ mol ở nhiệm vụ 2 là n H (pu) nAl OH( ) 3

+ Nhiệm vụ 3: H+ hòa tan dần kết tủa Al(OH)3 theo phương trình phản ứng là:Al(OH)3 + 3H+

còn dư    Al3+ + 3H2O (3) ( Đồ thị là đoạn BC)

a 3a

tỷ lệ mol ở nhiệm vụ 3 là n H  3.nAl OH( ) (tan) 3

b) Dựa vào 3 phương trình trên, đồ thị của bài toán biểu diễn sự biến đổi số mol

kết tủa Al(OH)3 theo số mol OH- như sau:

Trang 16

Từ đồ thị, ta dễ dàng nhận thấy: khi nAl OH( ) 3 xmol ta luôn có:

*Tại n1: n H(pu) n1 n OH nAl OH( ) 3  b x

* Tại n2: n H n2 n OH  4.n AlO2   3nAl(OH)3  b 4a 3x

Ví dụ 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a

mol Ba(OH)2 và b mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Ví dụ 2 (Đề thi THPTQG 2017): Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm

Al2O3 và Na2O vào nước, thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch HCl 1Mvào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl(V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên

15

Ngày đăng: 21/11/2019, 08:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w