Trong khi đó, các tài liệu hướng dẫn HS tự học chưa cónhiều, đòi hỏi GV phải tự sưu tầm tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp … để xâydựng hệ thống tài liệu phục vụ cho công việc giảng dạy
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với xu thế phát triển tất yếu của xã hội hiện nay, giáo dục nước ta đangtừng bước thay đổi căn bản toàn diện Đặc biệt đó là quan điểm dạy học chú trọngphát triển năng lực của người học Theo đó, người học không chỉ có nắm được cáckiến thức và kĩ năng cơ bản mà còn phải biết vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực
tế, đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống Một trong những năng lực cốt lõi đó chính
là năng lực tự học (NLTH) Mục đích của tự học là giúp cho học sinh (HS) hiểu sâusắc hơn các vấn đề, để sau này ra ngoài cuộc sống, các em có thể chủ động hơn.Tuy nhiên đối với mỗi môn học, cần phải có những biện pháp bồi dưỡng NLTHđặc trưng Vì thế, việc hình thành và phát triển năng lực này cho HS cần phải gắnliền với đặc trưng của từng môn học Chẳng hạn, đối với bộ môn Hóa học việc sửdụng hệ thống bài tập là một phương pháp tốt để hình thành và phát triển NLTHcho HS
Hiện nay trong trường THPT, hoạt động hướng dẫn cho HS tự học chưađược nhiều giáo viên (GV) quan tâm và tổ chức hiệu quả Lượng kiến thức mônHóa học lại lớn mà thời gian lên lớp của GV rất ngắn Nếu HS không tích cực tựhọc và có kế hoạch, phương pháp tự học đúng đắn thì rất khó có thể nắm bắtđược chương trình Trong khi đó, các tài liệu hướng dẫn HS tự học chưa cónhiều, đòi hỏi GV phải tự sưu tầm tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp … để xâydựng hệ thống tài liệu phục vụ cho công việc giảng dạy của mình
Xác định vấn đề hình thành và phát triển NLTH của HS là cả một quá trìnhlâu dài Đối với HS lớp 12 tôi lựa chọn biện pháp phát triển NLTH của HS khihọc sinh mới bước vào đầu năm học và trong suốt quá trình học tập cả năm tôi
sẽ cố gắng giúp HS phát huy năng lực tự học của bản thân một cách hiệu quảnhất có thể
Hiện nay có rất nhiều tài liệu về phát triển năng lực tự học cho học sinhnhưng chưa có các tài liệu nghiên cứu nào bàn sâu vào vấn đề phát triển nănglực tự học cho học sinh thông qua dạy học phần este – lipit
Vì những nguyên nhân trên tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 trường THPT Tĩnh Gia 1 thông qua dạy học phần este – lipit” (Hóa học 12 – chương trình chuẩn) với hi vọng đây là tài liệu tham khảo
có ích cho bản thân và đồng nghiệp, cho các em HS lớp 12, giúp các em pháthuy được NLTH cho bản thân ngay từ khi mới bước vào đầu năm học để đạt kếtquả cao trong kì thi THPT Quốc Gia
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn để phát triển năng lực tự học của HS
- Đề xuất một số biện pháp góp phần phát triển NLTH của HS thông qua dạyhọc phần este – lipit nhằm nâng cao chất lượng HS
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lý luận, phương pháp hình thành và phát triển năng lực tự học choHS
- Hệ thống lý thuyết và bài tập phần este – lipit và phương pháp sử dụngnhằm phát triển NLTH cho HS
Trang 2- Đối tượng sử dụng đề tài: Học sinh lớp 12 trường THPT Tĩnh Gia 1.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, phương phápdạy học hóa học đặc biệt là các tài liệu về NLTH
+ Truy cập thông tin trên Internet có liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Khảo sát học sinh lớp 12A1, 12A2 trường THPT Tĩnh Gia 1 trước và saukhi áp dụng đề tài
+ Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm
+ Phân tích các khó khăn thường gặp của giáo viên và học sinh
+ Tổ chức dạy học có sự tham gia, góp ý của các giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn để tổng kết kinh nghiệm
+ Đánh giá hiệu quả của sáng kiến
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến
2.1.1 Khái niệm về năng lực
Khái niệm năng lực (NL) có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”, có
nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm NL được hiểu nhiều nghĩa khác nhau Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi – behaviouralapproach) thì
NL là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp ghép cácmảng kiến thức và kỹ năng cụ thể
Trong thập kỷ gần đây, NL đang được nhìn nhận bằng tiếp cận tích hợp:
- Theo Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “NL là tổng hợp
những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt
trong lĩnh vực hoạt động ấy” [11].
- F.E.Weinert (2001) cho rằng: “NL là những khả năng và kỹ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề
một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [12].
- Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2011): “NL là khả năng thực hiện
có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn
sàng hành động” [7].
2.1.2 Năng lực tự học
2.1.2.1 Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực tự học được xếp
số 1 trong 3 năng lực chung cần đạt Năng lực tự học có vai trò quan trọng vì tựhọc là chìa khoá tiến vào thế kỉ XXI, một thế kỉ với quan niệm học suốt đời, xãhội học tập Năng lực tự học là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và cókhi cả năng lực cơ bắp, động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm
Trang 3lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu củamình Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến
thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao [3].
2.1.2.2 Các hình thức tự học
Tự học có 3 hình thức:
- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vậndụng các kiến thức trong đó Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn chongười học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao
- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặcbằng các phương tiện thông tin khác
- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiếttrong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học
Việc tự học có thể diễn ra theo 2 cách sau:
* Tự học không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV
- Tự học hoàn toàn (không có GV) thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế,học kinh nghiệm của người khác
- Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập, thí dụ như học bài haylàm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HSphổ thông
- Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe GV giảnggiải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han,không nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn
- Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cáchxây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉdẫn cách tra cứu, bổ sung
- Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV
ở lớp
* Tự học có hướng dẫn
HS nhận được sự hướng dẫn từ hai nguồn: từ tài liệu hướng dẫn và trực tiếp
từ GV Đối với tự học có hướng dẫn từ tài liệu, HS không dùng SGK phổ thông
mà sử dụng tài liệu viết riêng cho HS tự học Tài liệu tự học có hướng dẫn cungcấp cho HS nội dung kiến thức và phương pháp học nội dung kiến thức đó
Từ những quan điểm về các hình thức tự học nêu trên, đi đến phân loại cáchình thức tự học như sau: Tự học hoàn toàn (không có thầy hướng dẫn), tự học
2.1.2.3 Chu trình tự học của học sinh
Chu trình tự học của HS là một chu trình 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, địnhhướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) vàtạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân
Trang 4Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong cáctình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầucủa mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn vàthầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học
Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khithầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tựsửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
Chu trình tự nghiên cứu-tự thể hiện-tự kiểm tra, tự điều chỉnh “thực chấtcũng là con đường phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết, và giải quyếtvấn đề của nghiên cứu khoa học
2.2 Thực trạng của vấn đề
Để hiểu hơn về những khó khăn gặp phải của HS trong việc tự học của HS,trước khi áp dụng đề tài này, tôi đã tiến hành kiểm tra tại 2 lớp là lớp 12A1 (sĩsố: 44 HS) làm lớp thực nghiệm (TN), lớp 12A2 (sĩ số: 47 HS) làm lớp đốichứng (ĐC) sau khi cho HS ôn tập kiến thức đầu năm về ancol, axit cacboxylic
Đề gồm có 3 bài tập từ dễ đến khó như sau:
Bài 1 (3 điểm): Chỉ sử dụng 1 thuốc thử hãy phân biệt ancol etylic, phenol lỏng,
dung dịch axit metacrylic
Hướng dẫn giải:
Thuốc thử ancol etylic phenol lỏng axit metacrylicDung dịch Br2 Không hiện tượng trắng Mất màu
Bài 2 (3 điểm): Cho 12 g axit axetic tác dụng với 9,2 g ancol etylic với hiệu suất
phản ứng là 60% Tính khối lượng este thu được?
te
mol
Bài 3 (4 điểm): Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn
với 500ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thuđược 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Tìm công thức phân tử của X?
Trang 5Kết quả bài kiểm tra như sau:
ĐiểmYếu, kém Trung
Với kết quả trên cho thấy hai lớp này có học lực tương đương nhau
Mặc dù đây là 2 lớp có số lượng học sinh đăng ký thi tổ hợp các môn tựnhiên Lý – Hóa – Sinh khá nhiều (khoảng 80% ) nhưng kĩ năng vận dụng kiếnthức, kỹ năng giải bài tập của phần lớn học sinh còn yếu
Sau bài kiểm tra, tôi đã tiến hành phỏng vấn học sinh về những khó khăntrong quá trình giải bài tập Phần lớn các em cho rằng các bài tập trong sách giáokhoa, sách bài tập chưa có sự phân loại rõ ràng, cụ thể Thường sau mỗi bài, mỗichương là có một số bài tập nhưng số lượng rất hạn chế Thời gian học trên lớplại ít, số lượng bài tập HS được vận dụng trên lớp không nhiều Do đó các em cónắm được lý thuyết nhưng lại rất nhanh quên, chưa biết cách phân dạng và địnhhướng phương pháp giải Chẳng hạn như trong bài kiểm tra trên:
+ Ở bài 1: phần lớn các em đã biết sử dụng dung dịch Br2 để nhận biết 3 chấtnhưng lại chưa viết được phản ứng của axit metacrylic do không nhớ CTCT.+ Ở bài 2 đa số các em đã viết được phương trình và biết cách tính toán.+ Còn với bài 3 các em còn lúng túng vì:
• Một số em thấy X thì nghĩ ngay bài này chắc khó, nên lười suynghĩ và không làm nữa
• Một số em viết được phương trình, biết tính toán nhưng tính sai dohiểu nhầm số mol axit bằng tổng số mol bazơ
• Một số em còn đi đường vòng nhưng chưa ra được đáp án; các emchưa biết sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng…
Trao đổi với các đồng nghiệp, nhiều giáo viên cho rằng do thời lượngchương trình chính khóa ít nên giáo viên chỉ có thể truyền đạt đầy đủ kiến thức
lý thuyết, một số giáo viên có hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách giáokhoa, sách bài tập nhưng rất khó để hình thành và phát triển cho HS năng lực tựhọc
2.3 Một số biện pháp
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng một số biện pháp cụ thể như sau:
2.3.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp:
Trang 6Mục đích là để HS định hướng được nhiệm vụ của mình trước khi học bài mới Trước khi đến lớp, HS cần đọc và nghiên cứu trước bài học trong SGK, tìm kiếm thêm thông tin trong các tài liệu tham khảo Để chuẩn bị cho bài este và bài lipit– chất béo tôi giao cho HS phiếu chuẩn bị bài như sau:
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI ESTE
Câu 1 Este là……… ……
Câu 2 CTPT dạng tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở………
CTCT của este đơn chức……
CTPT dạng tổng quát của este no, 2 chức, mạch hở……….…
CTPT dạng tổng quát của este có 1 liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở………
Câu 3 CTCT của este có mùi chuối chín………
Tên gọi………
Câu 4 CTCT và tên gọi của este chế tạo thủy tinh hữu cơ poli(metyl metacrylat)………
Câu 5 CTPT CnH2nO2 đơn chức, có thể có đồng phân thuộc loại chức……và
Phân biệt 2 loại hợp chất đó thì thuốc thử là………
Các chất thường gặp: CTPT M Số đồng phân este Số đồng phân axit C2H4O2 C3H6O2 C4H8O2 C5H10O2 Câu 6 TCHH đặc trưng của este là………
Viết PTHH dạng tổng quát và gọi tên sản phẩm của: Phản ứng thủy phân este trong MT axit……… ………
Phản ứng thủy phân este trong MT kiềm………
Câu 7 Cho ancol, este, axit cacboxylic Sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi: ……… ……… …………
Câu 8 Phản ứng điều chế este từ axit và ancol gọi là phản ứng:………
Đặc điểm của phản ứng này là………
Chất xúc tác thường dùng trong phản ứng là………
Câu 9 Phản ứng đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở……….………
So sánh mol CO2 và H2O:………
Câu 10 CTCT của Este có thể tham gia phản ứng tráng bạc………
Hãy lấy 2 ví dụ: ………
Câu 11 CTCT của Este khi thủy phân tạo sản phẩm có thể tráng bạc………….
Hãy lấy 2 ví dụ:………
Câu 12 CTCT của Este khi thủy phân tạo 2 sản phẩm đều tráng bạc…………
Hãy lấy 2 ví dụ:………
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI LIPIT – CHẤT BÉO Câu 1 Lipit là……….
Lipit có phải là chất béo không?
Câu 2 Lipit bao gồm………
Câu 3 Chất béo là………
Trang 72.3.2 Sử dụng sơ đồ tư duy để khắc sâu các kiến thức trọng tâm:
Sau khi học xong một bài hoặc một chương, tôi hướng dẫn HS tổng hợpnhững kiến thức trọng tâm của bài, chương đó theo các cách mà HS muốn, ví dụnhư xây dựng sơ đồ tư duy Tôi thường phân nhóm HS trong lớp (mỗi nhómkhoảng 5-6 em), yêu cầu các nhóm xây dựng sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức
về tính chất hóa học của este một cách cơ bản nhất Khuyến khích HS bằng cáchnhóm HS nào vẽ đẹp, có sáng tạo sẽ được thưởng bằng điểm số Sau đó tổnghợp các sản phẩm của HS tôi đưa ra một sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức este –lipit đầy đủ nhất HS kiểm tra sơ đồ tư duy của nhóm mình và hoàn thành nốtnếu còn thiếu
Trang 82.3.3 Sử dụng hệ thống bài tập để phát huy năng lực tự học cho HS:
Việc sử dụng hệ thống bài tập rất đa dạng và có nhiều mục đích như sử dụngbài tập khi nghiên cứu kiến thức mới; sử dụng bài tập khi củng cố kiến thức, kĩnăng; sử dụng bài tập cho HS tự học ở nhà; sử dụng bài tập để tự kiểm tra, đánhgiá kết quả
Bám sát với chuẩn kiến thức, kĩ năng tôi đã xây dựng một hệ thống bài tậptrắc nghiệm khách quan (TNKQ) để tạo điều kiện thuận lợi cho HS tự học Baogồm có bài tập lý thuyết và bài tập tính toán có phân dạng, hướng dẫn giải và bàitập cho HS tự luyện Các bài tập đều có đáp án để HS đối chiếu kết quả
Phần 1 Lý thuyết:
Dạng 1 Xác định công thức, tên gọi của este, chất béo:
Câu 1: Chất nào sau đây không phải là este.
A CH3COOC2H5 B CH3COOH C HCOOC6H5 D HCOOCH=CH2 Câu 2: Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl
Câu 4: Chất X có công thức cấu tạo CH2 = CH – COOCH3 Tên gọi của X là:
A metyl acrylat B etyl axetat C propyl fomat D metyl axetat.
(Đề thi thử THPT Quốc gia trường THPT Tiên Du - Bắc Ninh - Năm 2016) [2]
Câu 5: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
(Đề thi THPT Quốc gia của Bộ GD & ĐT năm 2017) [2]
Câu 6: Este nào sau đây có công thức phân tử C H O 4 8 2?
A Propyl axetat B Vinyl axetat C Phenyl axetat D Etyl axetat Câu 7: Este nào sau đây có phản ứng trùng hợp
A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH=CH2 D CH3COOCH3 Câu 8: Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là
A xà phòng hóa B Hiđro hóa C Tráng bạc D Hiđrat hoá.
(Đề thi thử THPT Quốc gia trường chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa – 2019) [2]
Câu 9: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành este có tên
gọi là
A metyl axetat B etyl axetat C Axyl etylat D Axetyl etylat Câu 10: Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây:
Trang 9Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?
A Anilin và HCl B Etyl axetat và nước cất.
C Natri axetat và etanol D Axit axetic và etanol.
Dạng 2 Xác định số đồng phân este, chất béo
- Công thức tính nhanh số đồng phân của este no, đơn chức, mạch hở C nH2nO2
là 2n 2 (với 2 n 4 ).
- Công thức tính nhanh số đồng phân triglixerit tối đa tạo ra từ n axit
cacboxylic béo khác nhau
2
n (n 1)2
Câu 1: Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2 là:
A 2 B 3 C 4 D 5
(Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2014) [2]
Câu 2: Este X có công thức phân tử C8H8O2 Cho X tác dụng với dung dịch
NaOH, thu được sản phẩm có hai muối Số công thức cấu tạo của X thỏa mãntính chất trên là
Câu 3: Este X có công thức phân tử C5H10O2 và X tham gia phản ứng tráng bạc.
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
(Trích đề thi thử THPT Quốc gia Sở GDĐT Thanh Hóa năm 2019) [2]
Câu 4: Hợp chất hữu cơ X, mạch hở (C7H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH
dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối (C4H2O4Na2) và ancol Sốcông thức cấu tạo của X là
Câu 5: Khi đun nóng một chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo là
oleic, panmitic và stearic Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
Câu 7: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit
CH3COOH và axit C2H5COOH là
Câu 8: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
Câu 9: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu
được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH Côngthức phân tử của X là
Câu 10: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2,
tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
Trang 10A 4 B 2 C 1 D 3.
Đáp án
Dạng 3: Bài tập về tính chất của este, chất béo
Câu 1: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH,
sản phẩm thu được là
A CH3COONa và CH3OH B HCOONa và C2H5OH.
C C2H5COONa và CH3OH D CH3COONa và C2H5OH.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1, THPT Phan Thúc Trực – Nghệ An 2015)[2]
Câu 2: Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những
sản phẩm là
A C2H5COOH; HCHO B C2H5COOH; C2H5OH.
C C2H5COOH; CH3CHO D C2H5COOH; CH2=CH-OH.
Câu 3: Chất nào sau đây khi thủy phân tạo các chất đều có phản ứng tráng
A đietyl oxalat B phenyl axetat.
C vinyl axetat D metyl benzoat.
Câu 5: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A C17H35COOH và glixerol B C15H31COONa và etanol.
C C17H35COONa và glixerol D C15H31COOH và glixerol.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2015)
Câu 6: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng)
thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằngmột phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:
A metyl propionat B propyl fomat.
C ancol etylic D etyl axetat.
Câu 7: Chất nào sau đây không tác dụng với triolein?
A H2 B Dung dịch NaOH.
C Dung dịch Br2 D Cu(OH)2.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Bình Trọng – Phú Yên, 2015)
Câu 8: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A Tristearin B Metyl axetat.
C Metyl fomat D Benzyl axetat.
(Đề thi THPT Quốc gia của Bộ GD & ĐT năm 2016) [2]
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dungmôi hữu cơ
Trang 11(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuậnnghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5,(C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
A 3 B 2 C 4 D 1.
Câu 10: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic,
phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol Trong các chấtnày, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là :
Dựa vào phương trình phản ứng thủy phân este đơn chức tổng quát và phản ứng
thủy phân este của phenol:
RCOOR’ + NaOH t 0
RCOONa + R’OHRCOOC6H4 R’ + 2NaOH t 0
RCOONa + R’C6H4ONa + H2O
Ta thấy được một số điểm cần chú ý:
- Với este đơn chức ta luôn có este
OH pu
n : n 1 : 1 nếu este
OH pu
n : n 1 : 2thì nó sẽ
là este của phenol (lưu ý este vòng ta không xét trong chương trình phổ thông)
- Sản phẩm của phản ứng thủy phân có thể sinh ra andehit hoặc xeton tùy theocấu tạo của gốc ancol
- Cần vận dụng linh hoạt các ĐLBT
- Cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn khan:
m chất rắn = m muối + m NaOH dư ( nếu có)
- Với bài toán hỗn hợp este thường bài sẽ cho các este tạo bởi cùng 1 axit hoặccùng 1 ancol hoặc hỗn este là đồng phân của nhau thì làm theo phương pháptrung bình
- Với bài toán tìm CTCT thì ta nên dựa vào các đáp án để có thể lựa chọn nhanhhoặc loại trừ đáp án không phù hợp
Thí dụ:
Câu 1: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M.
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan cókhối lượng là:
A 10,4 gam B 3,28 gam C 8,56 gam D 8,2 gam.