ĐẠI HỌC QƯÓC GIA HÀ NỘIO M OGHN BÁO CÁO TỎNG KÉT KÉT QUẢ T H ự C HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA Tên đề tài: Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng cơ bản đối với sinh viên
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỎNG KẾT
KÉT QUẢ T H ự C HIỆN ĐÈ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài: Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ nàng cơ bản đối với sình viên tốt nghiệp các ngành khoa học xã hội và nhân văn (nghiên cứu trưòng hợp trưòìig ĐHKHXH&NV,
ĐHQGHN)
Mã số đề tài: QGĐT.13.20
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
Hà Nội, 10/2015
Trang 2ĐẠI HỌC QƯÓC GIA HÀ NỘI
O M OGHN
BÁO CÁO TỎNG KÉT
KÉT QUẢ T H ự C HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài: Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng cơ bản đối với sinh viên tốt nghiệp các ngành khoa học xã hội và nhân văn (nghiên cứu trưÒTig họp trường ĐHKHXH&NV,
ĐHQGHN)
Mã số đề tài: QGĐT.13.20
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
Hà Nội, 10/2015
Trang 3M Ụ C LỤ C
Danh mục bảng 5
Danh mục biểu đ ồ 8
P H Ầ N I: M Ỏ Đ Ầ U 9
1 Tính cần thiết của đề tài 9
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 15
3 Ý nghĩa cua đề tà i 16
4 Đối tuọng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 17
5 Câu hỏi nghiên cứ u 17
6 Giả thuyết nghiên cứ u 18
7 Cách tiếp cận và phương pháp thu thập và xử lý thông t in 19
7.1 Cách tiếp cậ n 19
7.2 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 20
7.2.1 Phương pháp phân tích tài liệ u 21
7.2.2 Phương pháp trưng cầu ý kiến: 22
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu: 24
7.2.4 Phương pháp xử lý thông tin: 24
8 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 25
8.1 Các nghiên cứu về thực trạng việc làm của lao động trẻ 25
8.2 Các nghiên cứu về yêu cầu của nhà tuyển dụng về các kỳ năng cần thiết cho công v iệ c 33
8.3 Nghiên cứu liên quan tới các giải pháp nhằm nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làm của sinh viên 57
8.4 Nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn xã hội và việc tìm kiếm việc làm của người lao đ ộ n g 63
PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH 69
C H Ư Ơ N G 1: C ơ SỞ LÝ L U Ậ N 69
1.1 Khái niệm công cụ 69
1.1.1 Kỹ năng 69
1.1.2 Yêu c ầ u 71
1.1.3 Tuyển d ụ n g 71
1.1.4 Lao động và việc làm 72
1.1.5 Vị trí, công việc và nghề nghiệp 73
1.1.6 Vốn xã hội 75
1.1.7 Sinh viên tốt nghiệp 77
1.1.8 Hành vi tìm kiếm việc làm 79
1.1.9 Chuẩn đầu r a 80
1.10 Tuyển dụng 81
Trang 41.2 Lý thuyết áp d ụ n g 82
1.2.1 Lý thuyết trao đổi 82
1.2.2 Lý thuyết lựa chọn họp lý 84
1.2.3 Lý thuyết xã hội h ó a 86
1.2.4 Lý thuyết vốn xã h ộ i 88
1.2.5 Lý thuyết nhu cầu (M aslow ) 93
1.3 Các vấn đề lý luận chung k h á c 95
1.3.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về giáo dục — đào tạo trong thòi kỳ đổi m ớ i 95
1.3.2 Luật giáo dục đại họ c 100
1.3.3 Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 103
1.3.4 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ 107
1.3.5 Yêu cầu xây dựng chuẩn đầu ra của Đại học Quốc gia Hà N ộ i 109
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 113
CHƯƠNG 2 TH Ụ C TRẠNG VIỆC LÀM VÀ CÁC Y ÉU TÓ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC LÀM CỦA SIN H V IÊ N 124
2.1 Thực trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 124
2.1.1 Mức độ phù hợp với công v iệ c 124
2.1.2 Loại hình cơ q u a n 130
2.1.3 v ề mức lương hàng tháng 132
2.1.4 v ề mức độ hài lòng đối với công việc hiện tạ i ỉ 35 2.2 Các yếu tố tác động tói việc làm của sinh v iê n 137
2.2.1 Các yếu tổ tác động tới quá trình tìm kiếm việc làm của sinh viên 137
2.2.2 Các yểu tố tác động tới đánh giá của cựu sinh viên về mức độ ổn định của công việc hiện tại trong 3 năm tớ i 146
2.2.2.1 Mức lương bình quân/tháng 146
2 2 2 2 M ứ c đ ộ p h ù h ọ p c ủ a c ô n g v iệ c v ớ i c h u y ê n m ô n 148
2.2.23 Ảnh hưởng của nguồn thông tin đến mức độ ổn định của công v iệc 149
CHƯƠNG 3 M ỨC Đ ộ Đ Á P Ứ NG CÁC K Ỹ N ĂN G c ơ BẢN CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY VÀ CÁC Y ẾU TỐ CÓ TÁC Đ Ộ N G TỚ I VIỆC HỌC TẬP VÀ ĐÀO TẠO KỸ N Ă N G M ÈM CỦA SINH VIÊN TRONG TRƯỜNG Đ Ạ I H Ọ C 152
3.1 Khả năng đáp ứng các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm của sinh viên vào nghề nghiệp 152
3.1.1 Khả năng đáp ứng các kỹ năng chuyên môn của sinh v iê n 159
3.1.2 Khả năng đáp ứng các kỹ năng mềm của sinh viên 171
Trang 53.2 Các yếu íố tác động tói việc đào tạo và học tập chuyên môn và kỹ
năng mềm của sinh v iên 180
3.2.1 Các yếu tố tác động tới việc đào tạo chuyên môn và kỳ năng mềm của sinh v iên 180
3.2.1.1 Chất lượng chương trình đào tạo 181
3.2.1.2 Chất lượng giảng viên của khoa 186
3.2.1.3 Chất lượng cơ sở vật chất 187
3.2.2 Các yếu tố tác động tới việc học tập kỹ năng mềm của sinh viên 190
3.2.2.1 Nhận thức và ý thức nâng cao kỹ năng mềm 190
3.2.2.2 x ế p loại học lự c 192
3.2.2.3 Kỹ năng và kinh nghiệm từ công việc làm thêm 194
3.2.2.4 Tham gia các tổ chức, câu lạc bộ trong trường đại h ọ c 199
3.2.2.5 Tham gia các tổ chức chính trị xã hội (Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội sinh v iê n ) 201
3.2.2.6 Tham gia nhóm tình nguyện/sở thích/năng khiếu 203
3.2.2.7 Tham gia các nhóm/tổ chức thông qua mạng xã hội 206
3.2.2.8 Quê q u á n 207
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TUYỂN DỤNG VÊ CÁC KỸ NĂNG CỦA SINH VIÊN TÓT NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP NHẦM NÂNG CAO KỸ NĂNG c o BẢN CHO SINH VIÊN NGÀNH K H X H & N V 212
4.1 Đánh giá của nhà tuyển dụng về các kỹ năng của sinh viên mói tốt nghiệp 212
4.1.1 Đánh giá về các kỹ năng chuyên môn của sinh v iên 212
4.1.1.1 Kỹ năng ngoại n g ữ 212
4.1.1.2 Kỹ năng tin h ọ c 216
4.1.1.3 Kỹ năng chuyên môn 219
4.1.2 Đánh giá về các kỹ năng mềm của sinh v iên 223
4.1.2.1 Kỹ năng làm việc n h ó m 226
4.1.2.2 Kỹ năng giao tiế p 228
4.1.2.3 Kỹ năng quản lý lãnh đạo 231
4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng cho sinh viên ngành Khoa học Xã hội và N hân văn góp p h ần nâng cao CO’ hội việc là m 239
4.2.1 Giải pháp nâng cao kỹ năng mềm 239
Trang 64 2 2 G iải pháp n ân g cao kỹ n ăng tin h ọ c v à n g o ạ i n g ừ 2 4 2
4.2.2.1 Giải pháp nâng cao khả năng ngoại n g ừ 242
4.2.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng tin h ọ c 243
4 2 3 G iả i p h á p n â n g c a o k ỹ n ă n g c h u y ê n m ô n 2 4 5 4 2 4 G iải p h áp n ân g cao cơ hội tìm k iế m v iệ c làm c h o sin h v i ê n 2 4 8 PHẢN III: KÉT LUẬN VÀ K H UYẾN N G H Ị 258
Kết luận 258
Khuyến nghị 260
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM K H Ả O 266
PHỤ LỤC 272
Trang 7Danh mục bảng
B ảng 2.1: M ức độ phù họp 2,iữa côna, v iệc v à ch u y ên m ôn được đào
tạo theo đánh giá của người lao đ ộng từ 2 4 -2 8 tuôi
B ảng 2.2: M ức độ phù hợp giữa cô n g v iệc v à n e àn h đào tạo 127
128
B ảng 2.3: Lý do cựu sinh viên làm cô n g v iệc k h ô n g đ ú n g ch u y ên
m ôn được đào tạo
B ảng 2.4: Tươne quan giữa quẽ quán v à m ứ c lư ơ n g
B ảng 2.5: T ương quan giữa loại h ình cơ q u an v à m ứ c lươ ng bình
quân/tháng
B ảng 2.6: M ức độ ổn định công việc tro n g 3 năm tới th eo đánh giá
của cựu sinh viên
B ảng 2.7: M ối quan hệ giữa m ức lư ơ n g b ìn h q u â n /th á n g với m ứ c độ
ổn định của công việc trong 3 năm tới
B ảng 2.8: M ối quan hệ giữa đánh giá của cự u sinh v iê n về m ứ c độ
phù hợp giữa công việc với ngành đào tạ o v à m ức đ ộ on định của
công việc trong 3 năm tới
B ảng 2.9: M ối quan hệ giữa nguồn th ô n g tin dẫn đến công v iệc và
m ức độ ổn định của công việc tron g 3 n ăm tới
B ả n g 3.1: L ý d o th a m gia các k h o á đ à o tạ o t h ê m s a u k h i tố t n g h iệ p
B ủng 3.2: Đ ánh giá của CSV về k h ả n ăn g ứ n g d ụ n g các kiến th ứ c
đư ợ c đào tạo với công việc
B ảng 3.3: Đánh giá của người lao đ ộ n g về k h ả n ă n g đáp ứ n g tin học
tro n g công việc
B ảng 3.4: Đ ánh giá của người lao đ ộ n g về k h ả n ăn g đáp ứ n g n g o ại
n g ữ trona, công việc
B ảng 3.5: Đ ánh giá của cựu sinh v iên v ề m ứ c đ ộ cần th iế t củ a n h ữ n g
k ỹ n ă n g m ềm c ơ bản cần có để đáp ứ n s nhu cầu của n h à tu y ên d ụ n g
B ảng 3.6: Đ ánh giá của cựu sinh v iê n v ề m ứ c độ cần th iế t của n h ữ n g
dụng(%)
B ảng 3.7: Đ ánh giá của cựu sinh viên về mức độ đáp ứng các kỹ
133134
Trang 8năng m ềm cơ bản trong th ờ i điểm hiện tại
B ảng 3.8: Đ ánh 2,iá của cựu sinh viên về m ức độ đáp ứng các kỹ
năng m ềm nâng cao trong thời điêm hiện tại
Bảng 3.9: Đ ánh giá của CSV về nội dung chương trình đào tạo
B ảng 3.10: T ương quan eiữa học lực tốt nghiệp và m ức độ đáp ứng
kỳ n ăne phản biện của sinh viên
B ảng 3.11: Tỷ lệ người trả lời đi làm thêm khi còn trong trường đại
h ọ c (% )
B ảng 3.12: T ương quan eiữa việc tham gia làm thêm khi còn học đại
học và khả năng tư duy sán s tạo của sinh viên
B ảng 3.13: Tươnơ quan giữa việc làm thêm của sinh viên khi còn
học đại học và việc đáp ứng kỹ năng tin học và ngoại ngữ của họ
B ảng 3.14: Tỷ lệ cựu sinh viên tham gia các tổ chức, hiệp hội và
CLB k h i c ò n trong trường đại h ọ c (%)
B ảng 3.15: T ương quan giữa việc tham gia các tổ chức chính trị xã
hội và m ức độ đáp ứne kỹ năng đàm phán thương lượng và phân
công, giám sát
Bủng 3.16: Tương quan giữa mức độ tham gia các nhóm chính trị xã
h ộ i và kỹ năng vận dụng kiến thức giải quyết vân đê
B ảng 3.17: Tương quan giữa m ức độ tham gia nhóm tình nguyện/sở
thích/năng khiếu và m ức độ đáp ứng kỹ năng tư duy sáng tạo, quản
lý thời gian, giao tiếp qua phưong tiện
B ảng 3.18: T ương quan giữa m ức độ tham gia các nhóm qua m ạng
x ã hội và kỹ năng sử dụng tin học văn phòng
B ảng 3.19: Tương quan giữa quê quán và khả năng đáp ứng kỹ năng
Phỏng vấn xin việc
Bảna, 3.20: T ương quan giữa quê quán và kỹ năng sử dụng ngoại
ngữ
B ả n s 4.1: Đ ánh giá của doanh nghiệp về kỹ năng sử dụng ngoại ngữ
của sinh viên ngành K H X H và N V
B ảng 4.2: Đ ánh eiá về tác động của trình độ tin học đến cơ hội việc
làm của sinh viên tố t nghiệp
181 192
217
Trang 9B ảng 4.3: Đ ánh giá về tác độnơ của trình độ chuyên m ôn đến cơ hội
việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
B ảng 4.4: Đ ánh siá của doanh nahiệp về m ức độ cần thiết của kỹ
năng làm việc nhóm với sinh viên tốt nơhiệp ngành K H X H & N V (% )
B ản g 4.5: Đ ánh eiá về tác động của kỹ năng giao tiếp đến cơ hội
việc làm của SVTN.
B ảng 4.6: Đ ánh g iá của doanh nehiệp về m ức độ cần thiết của kỹ
n ân g eiao tiếp nhóm với sinh viên tốt n sh iệp neàn h K H X H và N V
B ản g 4.7: Đ ánh ẹiá của doanh n&hiệp về m ức độ cần thiết của kỳ
nănơ quản lý và lãnh đạo với sinh viên tốt nghiệp ngành
Trang 10Biểu đồ 2.1: Thời điểm có việc làm đầu tiên từ sau khi sinh viên tốt 125 nghiệp (%)
Biểu đồ 2.2: Nơi côns tác hiện nay của cựu sinh viên - khảo sát năm 130
2013 (%)
Biểu đồ 2.4: Mức độ hài lòng với các yếu tố đổi của công việc hiện tại 136 Biểu đồ 2.5: Những khó khăn mà sinh viên gặp phải trong quá trình tìm 137 kiếm việc làm
Biểu đồ 2.7: Sự hồ trợ tro n s quá trình ứne tuyển 139
B iểu đồ 2.8: Đ ánh giá của CSV về tầm quan trọng của các mối quan hệ 144sẵn có (% )
B iểu đồ 3.1: Đ ánh giá của CSV về tác động của kết quả học tập và trình 153
độ chuyên môn đến cơ hội việc làm (%)
Biểu đồ 3.2: Các khoá đào tạo thêm sinh viên đã tham gia kể từ sau khi 154 tốt nghiệp (%)
Biểu đồ 3.3: Đánh giá mức dộ cần thiết của các kỹ năng chuyên môn cần 161
có để đáp ứng nhu cầu của nhà tuyến dụng
Biểu đồ 3.4: Đánh giá về trình độ ngoại ngữ cần thiết để đáp ứng yêu 164 cầu nhà tuyển dụng
B iểu đồ 3.5: Đ ánh giá của cựu sinh viên về m ức độ đáp ứ ng các k ỹ năng 170
Danh mục biểu đồ
chuyên môn cần thiết trong thời điểm hiện tại
của người học (%)
tìm kiếm việc làm (%)
Trang 111 Tính cần thiết của đề tài
Tình hình và điều kiện thực tế của đất nước cùng bối cảnh quốc tế hiện nay đòi hỏi nước ta trong nhũng năm tới đây cần phát triến nhanh, bên vững, chủ động hội nhập quốc tế và đổi m ới sâu rộng Tuy nhiên, trong nên kinh tế mở, xã hội đă có sự đoi mới sâu sắc, vấn đề việc làm, đào tạo và sử dụng nguồn lao động cũng phải chịu tác động của những quy luật của thị trường như: quy luật cung cầu, thừa thiếu lao động ở các ngành nghề và lĩnh vực Với sự phát triển này, yêu cầu đặt ra là người lao động cần chủ động, tích cực hon trong việc nâng cao kiến thức, kỹ năng, thay đôi thái độ làm việc và tích cực tìm kiếm các cơ hội nghề nghiệp
Việc làm không chỉ là vấn đề quan trọng của mỗi cá nhân m à hơn hêt nó thể hiện tầm nhìn chiến lược của quốc gia Việc làm có liên quan tới nhiêu khía cạnh trong đời sống xã hội, bao gồm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
và các vấn đề nghèo đói của cá nhân v à cộng đ ồ n g , T rong ch iến lược p hát triển của mỗi quốc gia, việc làm là m ột trong những yếu tố hàng đâu, tại các hội nghị mang tính chất toàn cầu, việc làm cũng trở thành vấn đề chung của nhiều quốc gia Việc làm không chỉ là nhu cầu cơ bản của con người nhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động sổng khác mà còn là nguồn gôc tạo
ra của cải, vật chất cho xã hội, giúp xã hội phát triên Trong xu thê toàn câu hóa, quốc tế hóa, vấn đề việc làm có liên quan chặt chẽ với an ninh quôc gia, trật tự xã hội mà từ đó sẽ tạo cho chúng ta cơ hội đế hòa nhập với thị trường thế giới Việc làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sổng của các thành viên trong cộng đồng
V iệc làm cho lực lượng lao động trẻ, cho sinh viên sau tốt nghiệp có tâm ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển xã hội khi các tri thức trẻ có trình độ cao, đầy nhiệt huyết tham gia vào các hoạt động của xã hội, tránh lãng phí
PHẦN I: M Ở ĐẦU
Trang 12trong đào tạo Sau khi tốt nghiệp, cũng như các đối tượng khác tham gia vào thị trường lao động, sinh viên cũng có mong muốn có việc làm phù họp
- đây là nhu cầu về tâm lý, nhu cầu xã hội thực tế của cá nhân
Theo UNESCO mục đích học tập là: “Học để biết, học để làm, học
đ ể chun g sống, học đ ể tự khẳng định m ìn h ”. Nếu x e m n h ậ n định trê n là
một định nghĩa và đối chiếu định nghĩa này với nền giáo dục của Việt Nam ngày nay thì mục đích học tập mới chỉ là học để biết, nghĩa là chỉ đạt được
m ột trong bổn mục tiêu của UNESCO Chính vì vậy sinh viên tham gia phỏng vấn tuyển dụng thường chỉ gây ấn tượng với nhà tuyển dụng bằng bằng cấp, khả năng chuyên môn, kinh nghiệm làm việc Trên thực tế, năng lực của con người được đánh giá trên cả 3 khía cạnh: kiên thức, kỹ năng và thái độ Điều đó khẳng định rằng học không chỉ đế biết mà học còn
Tại các nước phát triển, kỳ năng mềm từ lâu đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng không kém gì các kiến thức được học trong trường đại học, thậm chí đây là những yếu tốt quyết định tới mức độ làm việc hiệu quả của người lao động Từ năm 1916 tại Mỹ, người Mỹ đã nhận
ra tri thức nhân loại là rất lớn, nhưng để thực hành thành thạo và ứng dụng được nó trong cuộc sống lại không dễ dàng như mong muốn M ột trong những lý do giải thích là do việc thiếu kỹ năng mềm của của người lao động, do đó mỗi người dân lao động Mỹ phải đảm bảo thực hành và phải được các tổ chức công nhận là đã qua 10 kỹ năng bắt buộc do Bộ Lao Động
Trang 13Mỹ đưa ra1 Một vài nước khác như ú c , Canada hay các nước ở lân cận Việt Nam như Singapore cũng đã có những yêu cầu về kỹ năng mềm cần
có cho công dân, cho ngưòi lao động của họ Đ iều này cho thấy tầm quan trọng của kỹ năng mềm và sự nhận thức về tầm quan trọng này của các nước phát triển đã có từ rất lâu2
Tại Việt Nam, các kỹ năng chưa được chú trọng so với các kiên thức
lý thuyết và hàn lâm trong hệ thống giáo dục Tuy vậy, từ việc biết đến hiếu
là một khoảng cách rất xa, và từ hiểu đến làm việc chuyên nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách còn xa hon nữa Điều này dẫn đến m ột thực trạng là sinh viên khi ra trường biết nhiều kiến thức nhưng lại không có khả năng làm việc trong tình hình thực tế, khả năng thực hành không cao dẫn đến việc phải đào tạo lại Việc đào tạo lại ở các cơ sở, cơ quan làm lãng phí tiền bạc, cơ sở vật chất, thời gian và cả sức người do đó nhiều cơ quan hiện nay không muốn tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp M ột trong những lý
do đó là vì sinh viên mới tốt nghiệp còn thiếu nhiều về kỹ năng Đáp ứng lại nhu cầu này, nhiều trường đại học hiện nay đã đưa việc giảng dạy kỹ năng mềm vào chương trình học nhằm bổ sung cho sinh viên những kỹ năng cơ bản nhất phục vụ cho đi xin việc và trong công việc tương lai Đại học Quốc gia Hà Nội là đơn vị đầu tiên trên cả nước chính thức đưa kỹ năng mềm thành môn học tăng cường bắt buộc cho sinh viên B ắt đầu từ năm học 2009 - 2010, sinh viên của trường thuộc hệ đào tạo chất lượng cao
đã bắt buộc phải học và thi kỹ năng mềm, sau đó việc đào tạo này đã được nhân rộng ra cho toàn bộ sinh viên hệ chính quy của trường Trước khi triển khai chương trình đào tạo này, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)
đã tiến hành một cuộc khảo sát trên 800 sinh viên, kết quả là có đến 70% sinh viên rất tự ti khi bước ra cuộc sổng, không biết cách hòa đồng hoặc
1 Sự cần thiết của kỹ năng sống trong xã hội hiện đại” suy-ngam/ky-nang/405-su-can-thiet-cua-cac-k^-nang-song-trong-xa-hoi-hien-dai)
(http://sdtc.tdt.edu.vn/index.php/doc-va-2 Xem thêm tại phần tổng quan tài liệu
Trang 14làm việc nhóm, kỹ năng ngoại ngữ và tin học yếu3 Trước thực trạng đó, ĐHQGHN giao cho Trung tâm Hỗ trợ sinh viên xây dựng và triển khai chương trình đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên nhằm giúp họ phát huy tối
đa được năng lực bản thân trong học tập và xã hội
Bên cạnh đó, trong bối cảnh thị trường lao động có nhiều thay đôi như hiện nay, Bộ Giáo dục & Đào tạo V iệt N am cũng như các trưcmg đại học, cao đẳng liên tục có những cải cách, chính sách giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân và bắt kịp với xu hướng giáo dục của quốc
tế Năm 2007, Bộ G D& ĐT V iệt N am chính thức ban hành quyết định về việc thay đôi hình thức đào tạo của các trưòng đại học và cao đăng từ đào tạo niên chế sang đào tạo tín chỉ4 Đại học Quốc gia H à Nội là m ột trong những đcrn vị tiên phong trong chủ trương này và đã có 8 năm triển khai đào tạo tín chỉ kể từ năm học 2007-2008 và bước đầu đạt những thành công nhất định Nhờ có sự thay đổi này, sinh viên chủ động và tích cực hơn trong việc sắp xếp thời khoá biểu học tập và tăng khả năng rút ngắn thời lượng học tập của bản thân Mới đây nhất, L uật giáo dục đại học được Quốc Hội thông qua tháng 08/2012 và có hiệu lực chính thức từ 01/01/2013 cho phép các cơ sở giáo dục đại học tự chủ trong các hoạt động chủ yêu thuộc các lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo, khoa học và công nghệ, họp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học5 Quyền tự quyết, đặc biệt trong khâu tuyển sinh cũng như giảng dạy, tạo cơ hội cho các cơ sở giáo dục xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với khả năng tổ chức của mình và theo sát yêu câu của nhà tuyên dụng cũng như của thị trường lao động Căn cứ Công văn 2196/B G D Đ T-G D Đ H ngày 22
3 ‘‘Đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên - cần sự quan tâm đúng mức W ebsite : Báo mới (http://www.baomoi.com/Dao-tao-ky-nang-mem-cho-sinh-vien-Can-su-quan-tam-dung-
Trang 15tháng 04 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng và công bổ chuẩn đầu ra ngành đào tạo, ngày 06/01/2010, H iệu trưởng Trường ĐHKHXH&NV ra Q uyết định số 08 Q Đ /X H N V -Đ T ban hành chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ đại học của Trường ĐHKHXH&NV6 Đây là văn bản quan trọng có tính định hưóng việc thay đoi và xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra nhằm đáp ứng yêu cầu về nghề nghiệp của sinh viên trong tưcrng lai.
Cùng chủ đề này có một vài nghiên cứu, đề tài, báo cáo và hội thảo
có liên quan tới thực trạng lao động trẻ hay thực trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp Hầu hết những nghiên cứu, đề tài hay hội thảo này đều hướng tới mục tiêu chung là đưa ra nhũng mô tả về việc làm của nguồn nhân lực trẻ hiện nay và các yểu tố tác động đe từ đó làm tiên đê đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làm cho người lao đông Có thể kể tới một vài bài viết, báo cáo, nghiên cứu như: Báo cáo
thị trường lao động)7 được thực hiện bởi Liên hiệp các hội K hoa học kỳ
thuật Việt Nam (2009-2010), N ghiên cứu “C ông tác đào tạo cử nhãn Tâm
lý h ọ c v ớ i đ á p ứ n g y ê u c â u x ã h ộ i ở tr ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K h o a h ọ c X ã h ộ i v à
N hân Văn, Đại học Quốc Gia H à jVỘ/”của tác giả N guyễn Hồi Loan
(2013), toạ đàm: “G iảipháp gắn kết giữ a đào tạo với thị trường lao động ở
Việt Nam” do trung tâm phân tích chính sách trường Đ H K H X H & N V -
ĐHQGHN (2011) tổ chức, là những nghiên cứu, bài viết về vấn đề đáp ứng nhu cầu xã hội của các cử nhân mới ra trường Các bài viết đã cung cấp những mô tả về thực trạng tìm việc và nghề nghiệp của sinh viên mới tốt nghiệp Nghiên cứu về các yếu tổ tác động tới nghề nghiệp, việc làm của
6 Trang web Trường Đ H K H X H & N V , truy cập tại: dau-ra-da-cong-bo/1396
Trang 16http://ussh.vnu.edu.vn/cong-khai-cac-chuan-sinh viên sau tốt nghiệp có thể kể tới: nghiên cứu “Các y ê u tô tác động đ ê n
định hướng nghề nghiệp của sinh viên năm cuôỉ các ngành khoa học x ã
h ộ i" (nghiên cứu trường họp trưòng Đ H K H X H & N V ) của tác giả Phạm Huy Cường (2009) đã chỉ ra hai yếu tố: tính ổn định và lương là điều sinh viên quan tâm nhất khi tìm việc làm tuy nhiên định hướng của họ còn thiêu thực tế và mơ hồ Bên cạnh đó đề tài cũng chỉ ra m ột số yếu tổ có tác động đến việc định hướng nghề nghiệp cho sinh viên như gia đình, bạn bè, môi trường học tập, môi trường nghề nghiệp N hững nghiên cứu đi trước đã chỉ
ra yêu cầu của nhà tuyển dụng về đối với sinh viên tốt nghiệp không chỉ bao gồm năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức m à bên cạnh đó là các kỹ năng mềm và các kỹ năng bổ trợ khác (tin học, ngoại ngữ) K et quả của các nghiên cứu đó phần lớn cũng chỉ ra sinh viên hiện nay chưa đáp ứng được hoặc kỹ năng chưa phù họp với yêu cầu nhà tuyến dụng do đó dẫn đến hai tình huống: một là nhà tuyến dụng phải đào tạo lại sinh viên trước khi làm việc chính thức; hai là sinh viên khó tìm được việc làm như mong muốn
Tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi có ít nhiều khác biệt trong cách tiếp cận, chọn mẫu cũng như m ục tiêu nghiên cứu Cụ thế là, nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu tập trung vào việc phác hoạ thực trạng việc làm của sinh viên mới tốt nghiệp, yêu cầu của nhà tuyển dụng về các kỹ năng cơ bản của sinh viên và mức độ đáp ứng yêu cầu này của sinh viên các ngành KHXH&NV để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao các kỹ năng
và cơ hội việc làm cho sinh viên Đe tài “Yêu cầu của nhà tuyển dụng về nhũng kỹ năng CO’ bản đối vói sinh viên tốt nghiệp đại học các ngành Khoa học xã hội và nhân văn” thuộc nhóm Đề tài cấp Đại học Quốc gia,
m ã số: QGTĐ 13.20
Trang 172 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2 ỉ Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm hiếu thực trạng việc làm và khó khăn của sinh viên ĐHKHXH&NV sau khi tốt nghiệp để từ đó làm cơ sở xem xét việc đáp ứng các kỹ năng (chuyên môn, mềm, tin học, ngoại n g ữ , ) và yêu câu của nhà tuyến dụng đối với các kỹ năng cơ bản của sinh viên mới tôt nghiệp khối ngành khoa học Xã hội và N hân văn
Nhiệm vụ nghiên cứu chính: Chỉ ra yêu cầu của nhà tuyên dụng về các kỳ năng cơ bản sinh viên tốt nghiệp các ngành K HX H & N V cân đáp ứng
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thế: Đe thực hiện được nhiệm vụ nghiên cứu trên, cần thực hiện những nhiệm vụ cụ thế như sau:
Chỉ ra thực trạng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường ĐHKHXH&NV cũng như những khó khăn sinh viên gặp phải sau khi tốt nghiệp
Phân tích các yếu tố tác động đến quá trình tìm kiểm việc làm và việc làm của sinh viên
Chỉ ra mức độ đáp ứng yêu cầu các kỹ năng cơ bản của sinh viên hiện nay đồng thời phân tích các yếu tố có tác động tới việc đáp ứng các kỹ năng đó
Chỉ ra yêu cầu của nhà tuyển dụng về các kỹ năng cơ bản của sinh viên mới tốt nghiệp từ đó so sánh sự đáp ứng các kỹ năng này của sinh viên với yêu cầu của thị trường lao động và doanh nghiệp
Đưa ra một vài giải pháp phù họp nhằm tăng cơ hội tìm kiếm việc làm của sinh viên khối ngành KHX H& NV
Trang 183 Ý nghĩa của đề tài
và nhà tuyển dụng M ặt khác cũng giúp cho sinh viên có định hướng trong
Trang 19việc tu dưỡng, rèn luyện, trang bị những kiến thức, các kỹ năng cần thiết trong quá trình học tập đế phù họp với yêu cầu của nhà tuyến dụng Từ kết quả thực tiễn này, đề tài mong muốn đưa ra một vài giải pháp nâng cao kỹ năng của sinh viên, đồng thời nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làm của họ Ket quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho các đon vị đào tạo, các cấp quản lý giáo dục và những cá nhân, đon vị quan tâm về vấn đề lao động - việc làm hiện nay.
4 Đối tuọng, khách thế, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đôi tượng nghiên cứu: Yêu câu của nhà tuyên dụng về kỳ năng cơ bản
của sinh viên tốt nghiệp ngành KHXH&NV
4.2 Khách thê nghiên cứu:
Các nhà quản lý, nhà tuyến dụng sinh viên tốt nghiệp ngành KHXH&NV Sinh viên đã tốt nghiệp ít nhất 2 năm (thuộc các khóa K51, K52, K53) tại trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN, hiện đang làm việc tại các cơ quan trên khắp mọi miền đất nước
Các giảng viên và các nhà quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo đại học
4.3 Phạm vi nghiên cửu:
- Phạm vi thời gian: Năm 2013 -2015
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
ĐHQGHN
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng việc làm và các yếu tố tác động đến việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành khoa học Xã hội và Nhân văn hiện nay như thế nào?
- Thực trạng đáp ứng các kỹ năng cơ bản và các yếu tố tác động đến mức
độ đáp ứng kỹ năng cơ bản của sinh viên hiện nay như thế nào?
- Y ê u cầu của nhà tuyến dụng về các kỹ năng cơ bản của sinh viên như thế
ĨRUNG TẦM THÔNG TIN THƯ VIỆN
cũQímmM.
Trang 20- Cân có những giải pháp gì đê nâng cao các kỹ năng cơ bản của sinh viên nhằm đáp ứng yêu cầu nhà tuyến dụng và tăng cơ hội tìm kiếm việc làm của họ sau tốt nghiệp?
6 Giả thuyết nghiên cứu
- Cho tới thời điêm nghiên cứu, phần lớn sinh viên đã từng có việc làm với mức độ phù họp giữa chuyên môn và công việc hiện tại cao Tuy nhiên, mức độ hài lòng của sinh viên với công việc hiện tại còn chưa cao do nhiều yêu tô: mức lương, mức độ phù họp với chuyên môn hay môi trường làm việc
- Mức độ đáp ứng các kỹ năng cơ bản của sinh viên tốt nghiệp hiện nay ở mức trung bình, đôi với kỹ năng ngoại ngữ, sinh viên tôt nghiệp chưa có khả năng đáp úng được phù họp với yêu cầu của công việc và nhà tuyến dụng Các yêu tô tác động tới mức độ đáp ứng kỹ năng cơ bản của sinh viên bao gồm các yếu tố liên quan tới đặc điểm của người học và đặc điếm của hệ thống đào tạo (cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giảng dạy và chương trình đào tạo)
- Y ê u cầu của nhà tuyến dụng về các kỹ năng cơ bản bao gồm: kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm, khả năng tin học và ngoại ngữ Trong đó, kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp là những kỹ năng bắt buộc và quan trọng nhất để đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng Kỹ năng
m ềm là kỹ năng bổ sung, là ưu thế của sinh viên tốt nghiệp trong quá trình úng tuyên
- Các giải pháp nhằm nâng cao các kỹ năng cơ bản của sinh viên bao gồm các giải pháp liên quan trực tiếp đến chương trình đào tạo hiện nay Bên cạnh đó, nhằm nâng cao cơ hội có việc làm của sinh viên, cần có những giải pháp liên kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở tuyển dụng
Trang 217 Cách tiếp cận và phương pháp thu thập và xử lý thông tin
7.1 Cách tiếp cận
Nghiên cứu thực trạng mức độ đáp ứng của sinh viên và nhu cầu của nhà tuyển dụng đổi với các kỹ năng cơ bản của sinh viên sau tôt nghiệp là một đề tài nghiên cứu có hướng tiếp cận liên ngành và sử dụng đa dạng nhiều phương pháp nghiên cứu T rong đề tài này, tập thế nghiên cứu lựa chọn phương pháp luận phù họp trên cơ sở nhiệm vụ và mục đích đặt ra, bao gồm:
Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu vận dụng
các quan điểm, chính sách, pháp luật, các quy định, quy chế của Nhà nước
về Giáo dục bậc đại học - vói những định hướng chủ yếu về nâng cao và phát triển chất lượng đào tạo, giáo dục bậc đại học, sẽ đóng vai trò chủ đạo xuyên suốt trong nghiên cứu Đ ồng thời, nghiên cứu cũng vận dụng các lý thuyết cơ bản (thuyết Nhu cầu, thuyết Trao đổi) đế phân tích các chủ đề, nội dung nghiên cứu đã đặt ra Các nguyên tắc có tính phương pháp luận của đề tài là: kết họp cách tiếp cận nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm; nghiên cứu định tính và định lượng; tiếp cận nghiên cứu liên ngành: quản
lý học, giáo dục học, xã hội h ọ c ,
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, trên cơ sở vận dụng các lý thuyết, phương pháp và các nguyên tắc nêu trên Phương pháp luận của đề tài kết hợp các cách tiếp cận sau đây:
Tiếp cận hệ thống: Hệ thống được quan niệm là một chỉnh thê, một
phức hợp của nhiều yếu tố có liên quan, có quan hệ chức năng với nhau và với hệ thống, v ề phương diện này, phải xem xét việc việc đáp ứng các kỹ năng cơ bản của sinh viên tức là phía cung với cầu là yêu cầu của nhà tuyên dụng về những kỹ năng này trong sự tác động qua lại của các yếu tô kinh tê
Trang 22- xã hội khác và trong hệ thống quy luật của thị trường lao động Mặt khác, cũng cần phân tích ảnh hưởng của các yếu tố xã hội tới vân đề nghiên cứu
để đề xuất các giải pháp và xem xét tác động phản hồi của vấn đề nghiên cứu lên các yếu tố xã hội đó
Tiếp cận cấu trúc - chức năng: hướng tiếp cận này xem xét việc làm
của sinh viên trong bối cảnh phát triến kinh tế-xã hội, với các đặc điêm riêng biệt của ngành học, của địa bàn cũng như tác động của thị trường đến việc làm của sinh viên Theo đó, quá trình tìm kiểm việc làm, làm việc của sinh viên có những chức năng, ý nghĩa nhất định trong hệ thống thị trường lao động và ngược lại thị trường tác động ngược trở lại thực trạng việc làm của họ
Tiếp cận lịch sử: quan điếm lịch sử cụ the luôn được quán triệt trong
quá trình nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, phân tích lý luận cơ bản về vai trò, tác động của các yếu tố xã hội, yêu cầu của nhà tuyên dụng đên việc đáp ứng các kỹ năng cơ bản của người lao động Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thế về không gian và thời gian, trong tình hình phát triển của Việt Nam
Tiếp cận X ã hội học: nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát bằng
phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp với phỏng vấn sâu để thu thập thông tin đa dạng phục vụ việc phân tích các vấn đề trong đề tài Đặc biệt với chức năng
dự báo, tiếp cận nghiên cứu theo hướng Xã hội học mô tả, phân tích thực trạng của hiện tượng, các yếu tố xã hội có tác động đến đối tượng nghiên cứu đê từ đó đưa ra những giải pháp phù họp, nâng cao các kỳ năng cơ bản của sinh viên và khả năng tìm việc làm của sinh viên
7.2 P hư ơng p h á p thu thập và x ử ỉỷ thôn g tin
Các phương pháp cụ thể tiến hành nghiên cứu chủ yếu là: Phân tích tài liệu, điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến, phỏng vấn sâu
Trang 237.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Việc phân tích tài liệu (các công trình nghiên cứu có liên quan, các bài viết công bo trên các sách chuyên khảo, sách tham khảo, các bài báo, tạp chí chuyên ngành, website, kết quả nghiên cứu, các báo cáo của các tố chức, cơ quan về vấn đề nghiên cứu, tìm ra những điểm mới của đề tài sẽ thực hiện, đồng thời hồ trợ việc so sánh, đánh giá kết quả của nghiên cứu với các sổ liệu khác cùng vấn đề
Nội dung nghiên cứu tài liệu
Các văn bản, chính sách, nghị quyết, quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQGHN và của Trường ĐHKHXH&NV
Các nghiên cứu có liên quan tới vấn đề việc làm, thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp, của lao động trẻ, đặc biệt là lao động thuộc ngành Khoa học xã hội và nhân văn
Các nghiên cứu có liên quan tới yêu cầu của nhà tuyến dụng và thị trường lao động vê các kỹ năng cân có của người lao động
Các nghiên cứu về thực trạng đáp ứng các kỹ năng cơ bản của sinh viên sau tốt nghiệp các ngành K H X H & N V
Đặc biệt là, nghiên cứu kết họp phân tích và so sánh kết quả của các nghiên cứu trước đó:
1) Két quả điêu tra yêu cầu của nhà tuyên dụng đôi với sinh viên tot
nghiệp các ngành X ã hội học, Công tác xã hội, Báo chí, Khoa học Quản Lý, Triêt học, của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
(Tháng 4/2012), Trường Đại học Khoa học và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội Mỗi ngành phỏng vấn 30 doanh nghiệp
2) K êt quả khảo sát thực trạng việc làm và quá tỉdnh tiêp tục đào tạo
của 1559 cựu sình viên K49, K50, K51 tốt nghiệp từ 1-3 năm, của 15
Trang 24ngành đào tạo, Trường Đại học Khoa học và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội, tháng 7/2011
3) Đe tài cấp Nhà nước“ Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguôn
nhân ỉực trẻ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đât nước ”, mã số KX.03.09/11-15 do PGS.TS Nguyễn Hồi Loan làm chủ nhiệm đề
tài và PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa là n thư ký đề tài Nghiên cứu khảo sát
3000 người lao động từ 18-34 tuổi nhưng khi phân tích chúng tôi chỉ lọc nhóm người lao động có tuổi từ 24-28 để phân tích và so sánh với nghiên cứu này
Trên cơ sở nghiên cứu các văn bản tài liệu có liên quan đến nội dung đề tài xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu thực tiễn
7.2.2 Phương pháp trưng câu ỷ kiên:
Để thu thập thông tin định lượng phục vụ cho nghiên cứu, đề tài thực hiện khảo sát Xã hội học bằng phiếu trưng cầu ý kiến 400 bảng hỏi với phương pháp chọn mẫu phân tầng Các khách thể được khảo sát là các cựu sinh viên đã tốt nghiệp cử nhân tại trường ĐHKHXH&NV, có những đặc điểm khác biệt về giới tính, độ tuối (hay năm tốt nghiệp), ngành học, quê quán, loại tốt nghiệp, nhằm mục đích so sánh sự khác biệt trong quan điểm, định hướng và hành vi của họ Cách thức thu thập thông tin là ngẫu nhiên thuận tiện, tuy nhiên vẫn đảm bảo cơ cấu mẫu tương đôi đa dạng và dàn đều dựa trên các đặc tính đã chọn sẵn của khách thế
Cơ cấu mẫu cụ thể như sau:
Giới tính
Trang 25Thời điểm tốt nghiệp
Trang 26X uất sắc
7.2.3 P hương p h á p ph ỏ n g vân sâu:
Bên cạnh những thông tin thu định lượng thu được từ phương pháp trưng cầu ý kiến, đề tài m ong m uốn phát hiện những điểm mới, đáng chú ý trong nghiên cứu, đồng thời làm rõ những lý giải mang tính bản chất về các vân
đề có liên quan trong nghiên cứu từ quan điểm của người trả lời Phương pháp định tính chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu là phỏng vân sâu bán cấu trúc C ơ cấu mẫu khách thể được phỏng vấn đa dạng, phù họp với yêu cầu của nghiên cứu, bao gồm:
• 30 khách thể là các nhà tuyển dụng, nhà quản lý, giảng viên thuộc các cơ sở đào tạo sinh viên ngành K hoa học Xã hội và Nhân văn Thông tin thu được từ phỏng vấn sâu nhóm khách the này chủ yểu được sử dụng trong chương 3 của đề tài về yêu cầu của nhà tuyến dụng về các kỹ năng và đánh giá của họ về việc đáp ứng các kỹ năng này của sinh viên
• 15 khách thể là cựu sinh viên đã tốt nghiệp Thông tin từ phỏng vấn sâu cựu sinh viên chủ yếu được sử dụng, phân tích trong chương 2: mức độ đáp ứng của sinh viên đối với các kỹ năng cơ bản và mức độ cân thiêt của các kỹ năng đó trong công việc của họ
7.2.4 P hương p h á p x ử lý thông tin:
Thông tin định lượng sau khi thu thập sẽ được tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm SPSS 18.0 s ố lượng chủ yếu được xử lý tần suất (frequence), tương quan (correlation) và kiểm định (Chi square và One way Anova)
Trang 278 Tống quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ớ trong nước, các nghiên cứu trong thời gian gần đây liên quan đên nội dung nghiên cứu của đề tài chia làm hai mảng tương đối rõ rệt: 1) là phân tích, đánh giá, bình luận về chất lượng giáo dục đại học và các tiêu chí đo lường, đánh giá chất lượng đại học, trong đó người lao động được đê cập đến như là sản phẩm của giáo dục đại học và 2) là nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, trong đó, tập trung nhiều vào phân tích sự đáp ứng của sản phẩm giáo dục đại học với các yêu cầu của thị trường lao động Đối tượng nghiên cứu của đề tài - yêu câu của nhà tuyển dụng và mức độ đáp ứng các kỹ năng cơ bản của sinh viên tôt nghiệp đại học - nằm ở vị trí giao nhau của hai mảng nghiên cứu trên
8.1 Các nghiên cứu về th ự c trạ n g việc làm của ỉao động trẻ
Báo cáo dự án “Đánh giá chất lượng giảo dục bậc đại học ở Việt
Nam” (cách tiếp cận từ thị trường lao động) được thực hiện bởi Liên hiệp
các hội Khoa học kỹ thuật V iệt N am (V USTA )8 đă làm rõ hiện trạng chất lượng đào tạo đại học từ góc nhìn của thị trường Theo đó, tuy có những thay đổi cả về chất và lượng trong đào tạo nhưng chất lượng lao động bậc đại học vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề, đặc biệt là việc chưa đáp ứng được những yêu cầu cần thiết của thị trường Báo cáo đã lấy minh chứng từ việc
tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm ngay rất thấp, trong khi đó tỷ lệ làm trái ngành trái nghề lại cao Lý giải được đưa ra cho hiện trạng này là sự thay đổi hình thức tuyển dụng, dựa vào những tiêu chí rất cụ thê như: khả năng chuyên môn, khả năng tự đào tạo và kỹ năng mềm Đây là những định hướng rất cần thiết cho cả sinh viên lẫn cơ sở đào tạo, đê từ đó thay đối
8 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (2009 - 2010), Bảo cáo tổng hợp dự án:
"Đánh giá chất lượng Giảo dục bậc Đại học ờ Việt Nam”(Cách tiếp cận từ thị trường lao động),Hà Nội.
Trang 28chương trình/tiển trình đào tạo bậc đại học nhằm đáp úng yêu cầu của nhà tuyển dụng cũng như là tăng tính tự nhận thức và chủ động của sinh viên trong việc tự bố sung kỹ năng để phù hợp với thị trường.
Một nghiên cứu khác “Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu
sinh viên của trường Đại học Bách Khoa thành p h ổ Hồ Chí Minh”9 của tác
giả Nguyễn Thuý Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản đã chỉ ra việc đảm bảo chất lượng đại học là hoạt động cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực của người lao động Nghiên cứu đã phân tích các thông tin về thời gian tìm việc làm, tỷ lệ thay đổi công việc, ảnh hưởng của băng cấp của mẫu gồm các sinh viên đã tốt nghiệp và đi làm từ 6 tháng trở lên Nghiên cứu cũng đưa ra đánh giá của sinh viên về chât lượng đào tạo của trường ĐHBK-TPHCM và những kỹ năng cơ bản mà sinh viên cần trang bị trước khi tốt nghiệp như: có lợi thế cạnh tranh, khả năng chịu áp lực công việc, tư duy làm việc độc lập, kỹ năng phân tích và đánh giá vân đê, kỹ năng làm việc nhóm N ghiên cứu đã cho thấy một thực trạng tông thê khá chi tiết và đày đủ các khía cạnh của thị trường tìm việc làm hiện nay
Nghiên cứu “Công tác đào tạo cử nhân Tâm lý học với đáp ứng yêu
cầu xã hội ở trường Đại học Khoa học X ã hội và Nhân Văn, Đ ại học Quôc Gia Hà Nội” 10 do PGS.TS Nguyễn Hồi Loan chủ trì cũng là một nghiên
cứu tương tự về vấn đề đáp ứng nhu cầu xã hội của các cử nhân mới ra trường Bài viết đã đưa ra số liệu sinh viên tìm đc việc làm có liên quan đến ngành nghề đào tạo ngay sau 1 năm ra trường là 31.4%, số sinh viên chưa tìm được việc làm là 2.9% Như vậy có thể thấy rằng số cử nhân mỗi năm tốt nghiệp chưa đáp ứng nổi yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao và kéo theo hậu quả là làm tốn kém tiền bạc, công sức của cả người học và
9 Nguyễn Thuý Quvnh Loan - Nguyễn Thị Thanh Thoàn (2005), Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ
cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh.
10 Tạp chí Tâm lý học số 8 (125) 2009
Trang 29người dạy trong 4 năm đại học Tác giả cũng đã đưa ra kêt luận tại một hội thảo của nhà trưòng cùng với Hội các nhà quản trị Doanh nghiệp Việt Nam
- đơn vị đào tạo và sử dụng sản phấm đào tạo của trường là: sinh viên của trưòng phải đào tạo từ 6 tháng đến 1 năm trước khi có thế chính thức làm việc Trong quá trình huấn luyện và đào tạo lại, các sinh viên phải bô sung
và điều chỉnh kiến thức không chỉ về chuyên môn nghiệp vụ mà còn về cả thái độ và kỹ năng làm việc, nhận thức về trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa
vụ của người lao động cũng như đạo đức, kỷ luật, kỹ năng giải quyết vấn
đề thực tiễn Thực tế đó đã cho thấy phương thức đào tạo của trường so với yêu cầu của thị trưòng lao động còn có độ chênh nhất định, chưa đáp ứng kịp thời và phù họp với yêu cầu của nhà tuyển dụng, dẫn tới cả 3 bên: cơ sở đào tạo, sinh viên và nhà tuyến dụng đều chịu những sức ép và trở ngại nhất định
Thuộc nội dung buối toạ đàm: “Giải pháp gan kết giữa đào tạo với thị trường lao động ở Việt N am ” do trung tâm phân tích chính sách trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN tô ch ứ c11, tọa đàm đã phân tích những kết quả và thảo luận được đưa ra trong buổi toạ đàm về vấn đề việc làm sau khi
ra trường của sinh viên Theo đó, những khó khăn lớn nhất gặp phải khi đi xin việc thưòng là: không biết tìm việc ở đâu, không có được việc do thiêu
kỹ năng nhà tuyến dụng yêu cầu, nhà tuyển dụng không hiếu về chuyên ngành của sinh viên hoặc không có nhu cầu về nhân sự thuộc chuyên ngành
đó Đây là một thực trạng cho thấy việc đào tạo hiện nay còn chưa bám sát thực tiễn; nhiều ngành thừa nhân lực trong khi nhiều ngành thiếu trầm trọng hoặc đào tạo ra sinh viên chưa đáp ứng hoặc đáp ứng sai nhu cẩu của thị trường do đó dẫn đến tình trạng sinh viên không tìm được việc làm hoặc không hài lòng với công việc hiện tại do làm trái ngành nghề được đào tạo
11,12 Trung tâm phân tích chính sách trường Đ H K H X H & N V (2011), Đ H Q G H N , “ Giải pháp gán kết giữa đào tạo với thị trường lao động ở V iệt Nam ” (http://vnu.edu.vn/ttsk/7C1657/N12071/Giai-phap-gan-ket- dao-tao-va-thi-truong-lao-dong.html)
Trang 30Trong khuôn khổ hội thảo nàm trong dự án nghiên cứu chính sách hợp tác với Quỹ Rosa — Luxemburg của CHLB Đ ức12 đã đưa ra con sổ về tình hình việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên như sau: với mẫu gồm 3000 sinh viên đã tốt nghiệp, có 73% sinh viên đã tìm được việc nhưng có tới 58,2% sinh viên không biết xin việc ở đâu, 42% không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng, 27% không xin được việc do ngành học không phù hợp với nhu cầu thị trường, hay thậm chí có 18% sinh viên không tìm được việc do nhà tuyển dụng không biết tới ngành đào tạo Các báo cáo trong hội thảo cũng đã đưa ra lý giải từ phía nhà tuyển dụng khi họ e ngại trong việc tuyến dụng sinh viên mới ra trường Các nguyên nhân đưa ra bao gồm: 94% sinh viên cần được đào tạo lại mới đáp ứng được yêu cầu doanh nghiệp, trong đó có 92% cần đào tạo lại về nghiệp vụ chuyên môn, 61% về
kỹ năng mềm cơ bản, 53% về kỳ năng giao tiếp, ứng xử bên cạnh đó những kỹ năng như ngoại ngữ, tin học và kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng còn yếu kém Điều này khiến cho doanh nghiệp rất mất thời gian và công sức đào tạo và khiên họ không m ấy hài lòng với đàu ra của sinh viên hiện nay cũng như ngần ngại trong việc nhận sinh viên mới tốt nghiệp
Gân đây nhất (2015), các nhà quản lý giáo dục, các chuyên gia nghiên cứu,
các nhà khoa học, .trong hội thảo “Việc làm của người học tốt nghiệp
người học, bao gồm cả sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh tốt nghiệp ĐHQGHN, những thuận lợi và khó khăn trong thực tiễn tìm việc làm và các vấn đề đặt ra cần giải quyết để nâng cao khả năng có việc làm của người học tốt nghiệp ĐHQGHN Phó Giám đốc ĐHQGHN cho biết, trường có tỉ lệ cao sinh viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên, thực tế đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để người học sau khi tốt nghiệp
13 H ội thào do Trung tâm D ự báo và Phát triển nguồn nhân lực Đ H Q G H N tiến hành (4/4/2015)
Trang 31có việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo? Trong nhiều năm qua, ĐHỌGHN đã nghiên cứu và đã triển khai nhiều giải pháp để giải quyết vấn
đề này, đồng thời giao cho Trung tâm Dự báo và Phát triển nguồn nhân lực
triên khai đê án “N âng cao khả năng có việc làm của sinh viên ĐHQGHN
giai đoạn 2014 - 2020”, nhằm đánh giá thực trạng việc làm của sinh viên
ĐHỌGHN và đê xuất các giải pháp nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên ĐHQGHN, đảm bảo quyền lợi của người học; từ đó có định hướng chiên lược đào tạo phù họp, góp phân nâng cao uy tín, thương hiệu của ĐHỌGHN.Tại Hội thảo, các chuyên gia, nhà khoa học đã giới thiệu tổng quan các nghiên cứu của đề án Kết quả cho thấy sinh viên, cựu sinh viên, nhà tuyên dụng đánh giá tích cực vê chương trình đào tạo cũng như các điêu kiện ĐHQGHN cung cấp để tạo tiền đề cho người học tiếp cận việc làm theo đúng ngành nghề được đào tạo sau khi tốt nghiệp Cụ thể: (1) Chương trình đào tạo được điều chỉnh và cập nhật theo nhu cầu của thị trường lao động; (2) M ời các nhà tuyển dụng tham gia góp ý xây dựng chương trinh đào tạo, (3) Sinh viên Đ H Q G H N được tham gia các khóa học
kỳ năng mềm đáp ứng yêu cầu xã hội khi tìm việc; (4) ĐHQGHN cập nhật
và cung cấp kịp thời các thông tin về nhu cầu sử dụng lao động cho sinh viên Nhiều nhà quản lý, lãnh đạo, nhà tuyển dụng đánh giá các sinh viên tốt nghiệp ĐHQGHN đều thể hiện được phẩm chất đạo đức tốt, phát huy tôt kiên thức chuyên môn được giao; tuy nhiên, sinh viên ĐHQGHN nói riêng cần trang bị cho mình kỹ năng mềm, kinh nghiệm làm việc và tích cực tham gia các hoạt động cộng đ ồ n g B ên cạnh đó, các chuyên gia, các nhà khoa học tham dự hội thảo đã trao đổi, thảo luận kinh nghiệm, giải pháp của quốc tế về các giải pháp đối với việc làm của sinh viên khi tốt nghiệp và nêu ra các quan điểm, định hướng để nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên tốt nghiệp ĐHQGHN Các cuộc hội thảo giữa nhà quản
lý nhà nước, quản lý giáo dục, nhà tuyển dụng là một hình thức liên kết,
Trang 32chia sẻ những yêu cầu và nguyện vọng của mỗi bên nhằm đạt được những tiêu chuân chung - giúp ích cho quá trình định hướng và học tập của sinh viên.
Các nghiên cứu kM c (dưó'i đây) đặt trọng tâm vào việc làm sau khi tôt nghiệp của sinh viên như vấn đề định hướng nghề nghiệp, giá trị việc
làm Ví dụ như, tác giả Trương An Quốc và nghiên cứu “Bước đầu tìm
hỉêu về giá trị việc làm trong sinh viên và thanh niên Hà 7VỘ/”(1997)14 đã
đề cập đến xu thế biến đổi việc làm và các giá trị liên quan đến nghề nghiệp trong thời kì kinh tế thị trường Tác giả đã chỉ ra sự thay đổi về khu vực, nhóm vệc làm, trình độ học vấn của những nẹười lao động ngoài quổc doanh do những người có trình độ đại học đã tham gia cả vào tất cả các khu
vực/thành phần kinh tế Bài viết của tác giả Trương Văn Phúc, “Thực trạng
lao động việc làm qua kết quả điều tra I/7/2004”]5 đã đề cập đến tình trạng
lao động và việc làm của lực lượng lao động của các tỉnh, thành phố cũng
như của các vùng kinh tế trọng điểm Đe tài “Các yếu tố tác động đến định
hướng nghê nghiệp của sinh viên năm cuôi các ngành khoa học xã hội
(nghiên cứu trường họp trường ĐHK HX H& NV )” của tác giả Phạm Huy Cường (2009)16 đã chỉ ra hai yếu tố tính ổn định và lương là điều sinh viên quan tâm nhất khi tìm việc làm tuy nhiên định hướng của họ còn thiếu thực
tê và mơ hồ Bên cạnh đó đề tài cũng chỉ ra một sổ yếu tố có tác động đến việc định hướng nghề nghiệp cho sinh viên như gia đình, bạn bè, môi trường học tập, môi trường nghề nghiệp
Cuôn sách “Đào tạo nguôn nhân ỉ ực đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điểu kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội
14 Truomg A n Quốc (1997), B ư ớc đầu tìm hiểu về giá trị việc làm trong sinh viên và thanh niên Hà N ội
15 Trương Văn Phúc (2004), Thực trạng lao động việc làm qua kết quà điều tra 1/7/2004, Tạp chí Lao động - X ã hội, sô 251
16 Phạm Huy Cường (2009), Các yếư tố tác động đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên năm cuối các ngành khoa học xã hội (nghiên cứu trường họp trường Đ H K H X H & N V )
Trang 33nhập quốc /<ế” 17 của tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha đã đề
cập đên việc đào tạo phát triến nguồn nhân lực, mối quan hệ giữa nguồn nhân lực với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các tác giả cùng đã chỉ ra thực trạng lao động và chính sách sử dụng lao động ở nước
ta hiện nay còn nhiều bất cập và bất cân đối Chất lượng lao động cũng là một trong những vấn đề được tác giả quan tâm, chất lượng lao động có liên quan đến khả năng cạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực Cuôn sách bàn về nguồn nhân lực được đào tạo nhưng không có việc làm, thậm chí là việc làm không phù hợp với chuyên môn được đào tạo, gây lãng phí về thời gian, tiền bạc và chất xám Chính sách sử dụng lao động còn nhiều quan lieu - do đó hai tác giả cho rằng người lao động phải được đối xử công bằng, chính sách lao động cần phù họp để sử dụng hiệu quả nhât nguồn nhân lực và cần tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết khả năng của bản thân
Tác giả Nguyễn Thị Thơm với “Thị trường lao động Việt Nam thực
trạng và giải pháp” 18 quan tâm tới vấn đề việc làm và chính sách việc làm
hiện nay Tác giả đã đưa ra một vài nhận định đó là cần phải tôn trọng bản chất thực sự của thị trường lao động Ngoài ra, tác giả còn đề cập tới vai trò của các cơ sở giáo dục - đào tạo, đánh giá mô hình xã hội hóa giáo dục bao gồm cả các cơ sở ngoài công lập Cuối cùng, tác giả nhấn mạnh cần tăng cường các hoạt động để chắp nổi cung - cầu lao động, tạo cơ sở bình đẳng cho người lao động tiếp cận với các cơ hội việc làm
“Quản lý và p h á t triển nguồn nhân lực xã h ộ r ]9 là tiêu đề cuốn sách
của tác giả Bùi Văn Nhơn đã đánh giá cao vai trò phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong đó, vai trò của
17 Nguyễn M in h Đường, Phan Văn Kha, đề tài KX-05-10, N X B Đại học Quốc gia Hà N ộ i
18 Nguyễn T h ị Thơm (2006), Thị trường lao động Việt Nam, thực trạng và giài pháp, N X B Chính trị Quốc gia
19 Bùi Văn Nhon (2006), Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, N X B T u Pháp
Trang 34các cơ sở giáo dục — đào tạo, kể cả các cơ sở ngoài công lập là chủ yếu Cân điêu chỉnh sao cho sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực xã hội của các loại hình đào tạo này và đây là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế -
xã hội Cũng trong cuốn sách này, tác giả đã đưa ra một số yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề đào tạo việc làm cho người lao động, tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng còn do chậm đổi mới tư duy giải quyết việc làm cũng như các vấn đề về quan niệm Trong điều kiện kinh tế- xã hội ở nước
ta hiện nay, tác giả cho rằng phải tạo việc làm cho người lao động trên cơ
sở tạo điêu kiện tôi đã tiêm năng lao động xã hội, có quan niệm đúng đắn
về việc làm và tự tạo việc làm là hình thức hiệu quả hơn cả
Tác giả Vũ Thị Mai đã nêu lên thực trạng việc làm của người lao
động bị ảnh hưỏng trong quá trình đô thị hóa trong cuốn sách cùng tên20
Tác giả cũng đã nêu lên các giải pháp tạo việc làm cũng như kinh nghiệm của các nước trong khu vực về tạo việc làm cho người lao động Theo tác giả, người lao động muốn có việc làm thu nhập cao thì phải có kể hoạch thực hiện và đầu tư cho sức lao động của mình, tức là phải tự mình hoặc dựa vào các nguồn tài trợ từ gia đình, tổ chức xã hội để có cơ hội được đào tạo, trau dồi kiến thức, phát triển và nắm vững một nghề nghiệp nhất định - đây là điều kiện cần thiết cho người lao động khi tham gia vào thị trường lao động
Vê vân đê đào tạo nghề, có rất nhiều công trình nghiên cứu như luận
án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Vân Hạnh có tên “H oạt động đào tạo
nghề cho thanh niên trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”2' và luận văn thạc sĩ của Nguyễn Trung Hưng “Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho thanh niên nhằm đáp ứng
0 V ũ T h ị M ạ i (2007), Tao việc làm cho người lao đọng bị ảnh hường ữong quá trình đô thị hóa, N X B Chính trị Quốc gia
Nguyên T h ị Vân Hạnh (2008), Hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Luận án tiến sỹ
Trang 35yêu câu của người sử dụng lao động ở Vĩnh Phúc’’’22 đã phân tích tầm quan
trọng của đào tạo nghề, nhu cầu đào tạo nghề của thanh niên trong giai đoạn hiện nay, chỉ ra những mặt mạnh, yếu của hệ thống này cũng như đề xuât những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo nghề trong thời gian tới
Thực tê, những bài báo và công trình nghiên cứu đó đã cho thấy cơ câu lao động việc làm, sự biến đổi các cơ cẩu đó trong các thời kỳ khác nhau Cũng qua đó, tác giả đã đưa ra những nhận định có sự thay đổi nhất định vê nhận thức trong việc làm và lao động, điều đó cũng tương đồng với chư trương của Đảng đó là xu hướng tự tạo việc làm cho bản thân Tuy vậy, quan niệm làm việc trong các cơ sở nhà nước vẫn còn in sâu trong nhận thức của nhiều lao động hiện nay Bằng mọi cách sinh viên sau khi tốt nghiệp tha thiết muốn làm việc tại các cơ sở nhà nước, môi trường ổn định, thậm chí nhiêu lao động sau bao năm làm việc trong môi trường bên ngoài vẫn có xu hướng vào cơ quan nhà nước làm việc cho dù mức lương thấp hon, chi phí thay đổi vị trí cũng không nhỏ và phải chờ đợi cơ hội khá lâu
Thông qua việc học hỏi và rút kinh nghiệm từ nhũng nghiên cứu trước đó về vấn đề có liên quan tới nghiên cứu, nghiên cứu tiếp cận vấn đề việc làm của sinh viên như là tiền đề, cơ sở để phân tích những khó khăn, thuận lợi của yếu tố kỳ năng đến quá trình tìm kiếm việc làm và quá trình làm việc của họ
8.2 Các nghiên cứu về y ê u cầu của nhà tuyển dụng về các kỹ năng cần thiết cho công việc
Với bât cứ đối tượng và công việc nào, việc đưa ra các tiêu chí, tiêu chuân cho ứng viên là điều cần thiết trước hết để các nhà tuyển dụng tìm
22 Nguyễn Trang Him g (2006), Những giải pháp nâng cao hiệu quà công tác đào tạo nghề cho thanh niên nhăm đáp ứng yêu câu của người sử dụng lao động ờ V ĩnh Phúc, Luận vãn thạc sỹ
Trang 36kiêm những vị trí phù hợp với yêu cầu của công việc Tiêu chí của mỗi nhà tuyên dụng phụ thuộc vào nhóm ngành nghề, loại công việc và vị trí công tác cũng như yêu cầu của tổ chức/cơ quan đó Tuy vậy những tiêu chí này cũng không năm ngoài các kỹ năng cứng còn gọi là các kỹ năng chuyên môn: khả năng nghiên cứu, học tập và xử lý các thông tin liên quan tới lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng mềm: làm việc nhóm, kỹ năng quản lý-lãnh đạo,
kỹ năng sử dụng ngoại ngừ, kỹ năng tin h ọ c v à phẩm chất bao gồm: phâm chât cá nhân, phấm chất có liên quan tới công việc/nghề nghiệp và phâm chất xã hội nói chung
Trang Prospects - trang web chính thức về việc làm dành cho các công dân vương quốc Anh đã nêu ra những kỹ năng cần thiết mà các nhà tuyên dụng cần từ một ứng viên bao gồm:23 làm việc nhóm, giải quyết vấn
đề, giao tiếp, quản lý thòi gian, kỹ năng tin học, kỹ năng tính toán và sự hiếu biết về khách hàng Đây là những kỹ năng chung phù họp với yêu cầu của nhiều loại ngành nghề/công việc hiện nay Đối với mỗi ngành nghề riêng biệt, một vài trong sô những kỹ năng chung này có the được chú trọng và đây mạnh hơn những kỹ năng khác Những kỳ năng/khả năng cụ thể khác bao gồm: sử dụng thiết bị, kiến thức và kinh nghiệp về lĩnh vực cụ thê Ngoài ra những khả năng chung khác còn bao gồm: khả năng sang tạo, khả năng đưa ra đề xuấưsáng kiến, khả năng tự đưa ra một hướng kinh doanh riêng Tuy bài viết này bao gồm cả những khả năng và kỹ năng chuyên biệt cần có của người lao động thuộc khối ngành kinh tế, nhưng bài viết cũng đã chỉ ra những kỹ năng chung mà bất cứ một nhà tuyển dụng nào cũng mong muốn ở các ứng viên của mình
Dựa trên thống kê về những kỹ năng được yêu cầu từ sinh viên mới tôt nghiệp được thực hiện bởi những nhà tuyển dụng nhân lực ở các công
23 Editor (2015), Prospects: the U K ’ s official graduate careers website, “ A pplying fo f job - what skills do employers want?''(http://www.prospects.ac.uk/applying_forJobs_what_skills_do_emp]oyers_want.htm)
Trang 37ty/tập đoàn lớn hàng đầu Mĩ như: Microsoft, Target jobs, BBC, Propects,
NACE và AGR và nhiều tô chức khác, bài viết u10 kỹ năng nhà tuyển dụng
mong muôn ở ứng viên” {What are the top ten skills that employers want?)
trên trang web của đại học Kent đã đưa ra 10 kỹ năng được đánh giá cao nhât ở sinh viên mới ra trường ở tất cả các khối ngành như sau:24 Đứng đầu trong top 10 các kỹ năng này là kỹ năng diễn đạt ý tưởng; tiếp theo đó là kỹ năng làm việc nhóm và khả năng nhìn nhận và đánh giá tính thưong mại, khả năng phân tích và nghiên cứu; theo sau đó là những kỹ năng: tự đưa ra sang kiến và giải pháp, vận hành ổn định công việc, giao tiếp qua văn bản, lập kế hoạch và tố chức, khả năng linh hoạt phù họp với hoàn cảnh và cuối cùng là kỹ năng quản lý thời gian Bên cạnh đó bài viết này cũng đưa ra những kỹ năng quan trọng khác như: kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng đàm phán
và thuyết phục, kỹ năng máy tính, tự nhận thức bản thân, tự học, tự lập, khả năng đưa ra quyết định D ưới sự tong kết của những trang web có uy tín trên, những kỹ năng này có thể coi là những kỹ năng tổng hợp nhất, tiêu biêu và chung nhât mà các ứng viên cân có đê đáp ứng bât cứ một loại công việc nào
M ột bài viết khác có tên: “N hững điều nhà tuyển dụng nên biết khi
thuê sinh viên quôc tê” (What employers should know about hiring
international students)23 đăng trên trang web của đại học Pittsburgh nói về môi quan tâm của những nhà tuyến dụng đối với sinh viên quốc tế Bài viết cung câp những thông tin về quy định làm thêm cho sinh viên quốc tế lao động tại Mỹ Cũng theo đó, sinh viên có thể làm những công việc có liên quan tới chuyên ngành học tập của mình đế củng cố và trau dồi kiến thức cũng như khả năng thực hành trong thực tiễn, hoặc thậm chí sinh viên có
24 Editor (2014), Uiversity o f Kent, “ What are the top ten skills that employers want?”
(www.kent.ac.uk/careers/sk/top-ten-skills.htm)
25 University o f Pittsburgh, N o date, “ What employers should know about hiring international students” (http://www.studentaffaừs.pitt.edu/cdpa/hiring-intemational-students)
Trang 38thê làm nhiều các công việc khác miễn là có khả năng và đáp ứng được những yêu cầu về thời gian lun trú Các sinh viên cần phải trải qua quá trình phỏng vân và sẽ được nhận vào làm việc nếu đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng Đây cũng là cơ hội để mỗi sinh viên thử thách và tập làm quen vói quá trình thi tuyến/xin tuyến dụng ở các cơ quan/công ty/tổ chức sau này.
Một bài báo khác có tiêu đê “Nhà tuyền dụng tìm kiếm gì ở sinh viên
tốt nghiệp” (Graduates - what are Employers looking for)26 đăng trên trang
web của Top Universities viết về những tiêu chí mà nhà tuyển dụng cần ở những sinh viên mới tốt nghiệp Theo tác giả bài viết cho biết, trong một cuộc khảo sát trên toàn thế giới, 5 kỹ năng người sử dụng lao động yêu cầu
ở sinh viên tốt nghiệp là: kỹ năng giao tiếp thông qua ngôn ngữ, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng nghe-hiếu vấn đề, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng xây dựng các mối quan hệ
“M ong đợi vê kỹ năng: Sự phù hợp giữa mong muon của nhà tuyến dụng
và khả năng đáp ứng của sinh viên tôt nghiệp về kỹ năng sử dụng máy tính tại nơi làm v iệ c ” (Expectations o f Competency: The Mismatch between
Em ployers and Graduates - View o f end-user computing skill requirements
in the workplace)27- nghiên cứu của Shirley Gibbs và Gary Steel, trường đại học Lincoln, New Zealand về sự mong đợi của người sử dụng lao động đối với kỹ năng sử dụng máy tính - một kỹ năng quan trọng và cần thiết ở ứng viên tuyển dụng của một số ngành Nghiên cứu này nêu bật ý nghĩa đối với ba nhóm: nhà tuyển dụng, sinh viên tốt nghiệp, và các nhà giáo dục.Nghiên cứu này cũng đã đưa ra một số khuyến nghị đối với 3 nhóm này như sau (1) Nhà tuyến dụng lao động được khuyến khích: thay đổi
26 Top university (2013) , “ Graduate- jobs: What employers look for” (http://www.topuniversities.com/student-info/careers-advice/graduate-jobs-what-employers-look)
Shirley Gibbs & Gary Steel (2011), “ Expectations o f Competency: The Mism atch between Employers and Graduates - V iew o f end-user computing skill requirements in the workplace” , Lincoln University,
N e w Zealand
Trang 39nhận định của họ về trình độ tin học của các sinh viên tốt nghiệp, trao đổi
rõ ràng những yêu cầu của họ đối với những người mới tốt nghiệp này và trao đôi với các nhà cung cấp giáo dục đại học về những yêu cầu tại nơi làm việc (2) Sinh viên tốt nghiệp được khuyến khích: tự nhận thức của về các kỹ năng máy tính mà nơi tuyển dụng yêu cầu và thận trọng hơn khi đánh giá kỹ năng máy tính của mình (3) Các nhà cung cấp giáo dục được khuyên khích: Thay đổi hồ sơ để phù họp với những sinh viên tốt nghiệp, trao đối với người sử dụng lao động về những vấn đề liên quan đến những
kỹ năng cần thiết của sinh viên mới tổt nghiệp và không nên ngạc nhiên nếu sinh viên mới tốt nghiệp không đáp ứng được những yêu cầu cần thiết
Bài viêt “Phảm chât và kỹ năng của ủng viên mà nhà tuyển dụng mong
m u o n ” (Job outlook: The candidates skills/qualities employers want)28 trên
trang của Hiệp hội các trường cao đẳng và nhà tuyển dụng quốc gia (NACE) được công bố vào ngày 2/10/2013 đã cho thấy những phẩm chất
ưu tiên của một ứng viên được nhà tuyển dụng mong đợi theo thang điểm 5 như sau: (trong đó, 1 là hoàn toàn không quan trọng, 2 là không quá quan trọng, 3 là có ảnh hưởng/có m ột chút quan trọng, 4 !à khá quan trọng và 5
là đặc biệt quan trọng)
4 Khả năng giao tiếp với người trong và ngoài tổ chức/doanh
National Association o f Colleges and Em ployers (2013), "‘Job outlook: The candidates skills/qualities employers want” , (https://www.naceweb.org/sl0022013/job-outlook-skills-quality.aspx)
Trang 405 Khả năne tiếp nhận và xử lý thôns tin 4.37
Dựa vào bảng thống kê trên có thể thấy 10 kỳ năng được các nhà tuyên dụng mong đợi cùng với thứ tự ưu tiên của các kỹ năng Đây có thê coi là một trong những bộ tiêu chuấn đế xem xét và tuyển chọn ứng viên thích hợp
Bên cạnh các báo cáo, nghiên cứu nước ngoài, các nghiên cứu về vấn
đề kỹ năng mềm nói chung ở Việt Nam cũng khá nhiều, điển hình là các báo cáo vê thực trạng thiếu kỹ năng mềm ở sinh viên, yêu cầu của nhà tuyên dụng về kỹ năng mềm của sinh viên hay những thống kê về các kỹ năng sinh viên còn thiểu sót
Theo báo cáo của Ngân hàng phát triển Châu Á (Asia Development
B ank) thì: “ Việc p h á t triên các hoạt động có giá trị thặng dư cao đòi hỏi
p h ả i tăng cường tiêm năng công nghệ của các nguồn lao động- cái mà khu vực Đ ỏng Nam A hiện nay đang cần có ỉà khả năng mềm dẻo cao và có trình độ chuyên môn cao”29 tức là đối với thực tế của thị trường lao động
hiện nay, yếu tố “khả năng thích ứng” cần được chú trọng trước yếu tố
“trình độ đào tạo” Phát biếu này đã thể hiện rất chính xác thực trạng đang
29 N gân hàng phát triển Châu Á (2014), Tác độno Cộng đồng K in h tế A S E A N (A E C ) đối với thị trường lao động V iệt Nam