1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đánh giá quá trình hội nhập kinh tế của việt nam trong ASEAN và ASEAN+3 từ năm 2013 đến năm 2015

135 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, việc nền kinh tế Trung Quốc - đối tác thương mại lớn thứ hai của Indoesia năm 2014 sau Nhật Bản - đang trải qua sự chừng lại trong tăng trưởng ảnh hường cụ thể nhất là đến n

Trang 2

Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA HÀ N Ộ I

BÁO CÁO

HỘI NHẬP KINH TÉ CỦA VIỆT NAM

TRONG ASEAN VÀ ASEAN+3

(2015)

Tên đề tài: N ghiên cử u đánh g iá quá trình h ộ i nhập kinh tế của Việt

N am trong A S E A N và A S E A N + 3 tù' năm 2013 đến năm 2015

Mã số đề tài: Q G T Đ 13.22

Chủ nhiệm đề tài: TS N guyễn Anh Thu

H à N ộ i, n ăm 2 0 1 5

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC C H Ữ VIÉT T Ắ T i

DANH MỤC B Ả N G iii

DANH MỤC H Ì N H V MỞ Đ À U 1

PHẦN 1: HỘI N H Ậ P A S E A N + 3 2

Chương 1 A SEA N và A SEA N +3 trong giai đoạn m ớ i 2

1.1 A S E A N 2

1.2 Nhật B ả n 12

1.3 Hàn Q u ố c 20

1.4 Trung Q u ố c 28

1.5 Các vấn đề đặt ra 36

Chương 2 Bối cảnh mới tác động đến hội nhập A S E A N + 3 ; 38

2.1 Bối cảnh thế giới tác động đến hội nhập A S E A N + 3 38

2.2 Bối cảnh khu vực tác động đến hội nhập thương mại trong A S E A N + 3 40

PHÀN II VIỆT N A M HỘI N H Ậ P A S E A N + 3 45

Chương 3 Phân tích ngành hàng dựa trên cách tiếp c ậ n 45

Tỷ trọng thị trường cố đ ị n h 45

3.1 Tổng quan phương pháp C M S 45

3.2 Ngành dệt m a y 46

3.3 Ngành thuỷ s ả n 49

3.4 Ngành điện tử 51

3.5 Ngành g ạ o 53

C hương 4 Đánh giá tác động dự k iến của các FTAs A SEA N +3 đến thương mại ngành hàng của Việt N a m 57

4.1 Giới thiệu m ô hình S M A R T 57

4.2 Tác động của hội nhập A SE A N +3 đến nhập khẩu của V iệt N a m 57

4.3 Tác động của hội nhập A SE A N +3 đến xuất khẩu của V iệt N a m 67

4.4 Các vấn đề đặt ra và triển v ọ n g 70

Trang 4

PHẦN III M ỘT SÓ MẠNG SẢN XƯ ẤT/CHUỎI CƯNG Ứ N G 73

TRONG KHU v ự c 73

Chương 5 Chuỗi giá trị thủy s ả n 73

5.1 Giới thiệu về chuỗi giá trị thủy sản 73

5.2 Sự tham gia của các nước ASEAN+3 vào chuồi giá trị thủy sản toàn c ầ u 75

5.3 V iệt N am trong chuồi giá trị thủy sản toàn cầu và khu v ự c 79

5.4 M ột số nước ASEAN+3 trong chuỗi giá trị thủy sản toàn c ầ u 83

Chương 6 Chuỗi giá trị g ạ o 87

6.1 Giới thiệu chuỗi giá trị hàng nông sản nói chung và gạo nói riên g 87

6.2 Sự tham gia của các nước ASEAN+3 vào chuồi giá trị gạo toàn c ầ u 90

6.3 V iệt N am trong chuỗi giá trị gạo toàn c ầ u 91

6.4 M ột số nước ASEAN+3 trong chuỗi giá trị gạo toàn c ầ u 94

Chương 7 Chuỗi giá trị dệt m a y 98

7.1 Chuỗi giá trị dệt m ay toàn c ầ u 98

7.2 Vị thế của Việt N am 'trong chuồi giá trị dệt m ay toàn c ầ u 99

7.3 Vị thế của một số nước ASEAN+3 trong chuồi giá trị dệt may toàn c ầ u 103

Chương 8 M ạng sản xuất ngành điện tử 108

8.1 G iới thiệu về m ạng sản xuất trong ngành điện t ử 108

8.2 M ạng sản xuất toàn cầu ngành điện tử tại các nước A S E A N + 3 110

8.3 Vị trí của Việt N am trong M SX toàn cầu ngành điện t ử 117

8.4 M ột số hàm ý chính sách đối với V iệt N a m 121

TÀI LIỆU THAM K H Ả O 124

Trang 5

2 A CIA Hiệp định đâu tư toàn diện ASEAN

4 AFAS Hiệp định khung A SE A N trong lĩnh vực dịch vụ

5 A IA Sáng kiên H ội nhập A SEA N

6 AIIB Ngân hàng Đ âu tư Cơ sở hạ tâng Châu A

7 A SW Hải quan m ột cửa A SE A N

9 CEPEA Hiệp định đòi tác kinh tê toàn diện

10 CLM V Cam puchia, Lào, M yanm ar, Việt Nam

11 CPI Chì sô giá tiêu dùng

14 EAFTA Hiệp định thư ơng mại Đ ông A

16 EPA Hiệp định đôi tác kinh tê

17 FDI Đâu tư trực tiêp nước ngoài

20 G20 N hóm 20 nên kinh tê lớn nhât thê giới

21 IMF Q uỹ tiên tệ quôc tê

22 JFCCT Cơ quan đâu tư nước ngoài tại Thái Lan

25 MRAs Các thoả thuận công nhận lân nhau

27 NTB Các rào cản phi thuê

28 RCA chi sô đo lường lợi thê so sánh

Trang 6

STT Ký hiệu N guyên nghĩa

29 RCEP Hiệp định đôi tác toàn diện khu vực

30 SME Các doanh nghiệp vừa và nhỏ

32 TPP H iệp định Đôi tác chiên lược xuyên Thái Bình D ương

33 TTIP Hiệp định Đối tác đầu tư và thương mại xuyên Đại Tây Dương

34 VDF Diên đàn phát triển V iệt N am

35 W TCC Tô chức du lịch thê giới

36 WTE Biên chât thải thành năng lượng

37 WTO Tô chức Thương mại thê giới

Trang 7

Bảng 1.1 Tóm tắt các chỉ số kinh tế v ĩ mô khu vực ASEAN, năm 2013 - 2014 8

Bảng 1.2 Tóm tắt các chỉ số kinh tế vĩ m ôcủa Nhật Bản, năm 2013- 2 0 1 4 16

Bảng 1.3 Tóm tắt các chỉ số kinh tế vĩ mô của Hàn Quốc, năm 2013 - 2 0 1 4 24

Bảng 1.4 Tình hình kinh tế vĩ mô Trung Quốc, năm 2013 - 2 0 1 4 33

Bảng 1.5 Các FTA của Trung Q u ố c 34

Bảng 3.1 Phân tích CMS xuất khẩu dệt may của Việt N am sang ASEAN+3, 2000 -2 0 1 3 46

Bảng 3.2 Cơ cấu các mặt hàng dệt may xuất khẩu của Việt N am sang ASEAN+3 .47

Bảng 3.3 Tốc độ tăng trưởng nhập khâu dệt may của A S E A N + 3 47

Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu dệt may của N hật Bản và Hàn Quốc, 2009 -2 0 1 3 48

Bảng 3.5 Phân tích CMS xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang ASEAN+3, 2000 - 2013 49 Bảng 3.6 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt N am sang ASEAN+3 50

Bảng 3.7 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản nhập khẩu của ASEAN+3 từ thế g iớ i 50

Bảng 3.8 Phân tích CMS xuất khẩu điện tử của Việt Nam và m ột số nước trong khu vực sang A S E A N + 3 52

Bảng 3.9 Lợi Ích/Thiệt hại của V iệt N am từ các đối thủ cạnh tranh trong thương mại 53

Bảng 3.10 Phân tích CMS xuất khẩu gạo của Việt N am và m ột sổ nước trong khu vực sang A S E A N + 3 55

Bảng 3.11 Lợi ích/Thiệt hại của V iệt N am từ các đối thủ cạnh tranh trong thương mại 56

Bảng 4.1 Sự gia tăng trong kim ngạch nhập khẩu 4 nhóm hàng hóa từ các nước ASEAN+3 sang thị trường V iệt N am 60

Bảng 4.2 Sự thay đổi trong doanh thu thuế nhập khẩu 4 nhóm hàng chính từ các nước ASEAN+3 của chính phủ V iệt N a m 62

Bảng 4.3 Sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng 63

Bảng 4.4 Thay đổi trong xuất khẩu 4 nhóm hàng từ các nước ASEAN+3 sang Việt N a m 66

Báng 4.5 Thay đổi trong xuất khẩu 4 ngành hàng từ Việt Nam sang các nước ASEAN+3 67 B ảng 5.1 Sản lượng thủy sản toàn c ầ u 75

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

Bảng 5.2 Sự tiêu thụ thủy sản toàn c ầ u 76

Bảng 5.3 Sản lưọng nuôi trồng thủy sản theo khu v ự c 76

Bảng 5.4 Top 15 quốc gia nuôi trồng thủy sản lớn nhất thế giới, 2 0 1 2 78

Bảng 6.1 Các quốc gia xuất - nhập khẩu gạo hàng đầu thế giới, 2 0 1 0 90

Bảng 7.1 Xuất khẩu ngành dệt may V iệt Nam qua các n ă m 102

Bảng 8.1 Tốp 12 nhà xuất khẩu hàng điện tử, 2000 - 2011 .112

Bảng 8.2 RCA của các nước về lĩnh vực hàng điện tử qua các n ă m 113

Bảng 8.3 M ặt hàng điện tử chủ yếu được lắp ráp tại Việt N a m 118

Bảng 8.4 Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành điện tử Việt Nam, (Năm gốc 2012) 120

Trang 9

Hình 2.1 Sáng kiến “M ột vành đai, m ột con đ ư ờng” 31

Hình 5.1 Sơ đồ chuỗi giá trị thủy sản toàn c ầ u 74

H ình 6.1 Chuỗi giá trị toàn cầu ngành nông n g h iệ p 88

Hình 6.2 Chuồi giá trị gạo toàn c ầ u 89

Hình 7.1 Giá trị gia tăng của chuồi giá trị dệt m ay toàn c ầ u 99

Hình 7.2 Nhập khẩu bông từ các quốc gia, 2013 - 2014 N guồn: Tổng cục Hải q u a n io o Hình 7.3 Nhập khẩu xơ sợi dệt năm 2014 - 2 0 1 5 101

Hình 8.1 Lý thuyết phân m ảng sản x u ấ t 108

Hình 8.2 Mô hình m ạng sản xuất ả o 109

Hình 8.3 Các giai đoạn phát triể n 109

Hình 8.4 RCA của các nước A SEA N +3 trong ngành điện t ử 114

Hình 8.5 Một số m ẫu điện thoại di động M ade in V iệt N a m 121

DANH MỤC HÌNH

Trang 10

M Ở Đ Ầ U

Trong báo cáo “Hội nhập kinh tế của V iệt N am trong A SEA N +3 2014”, chúng tôi đã tổng hợp toàn bộ quá trình hội nhập A SE A N +3 cho tới thời điểm 2014, tích hợp với các phân tích tác động về thương m ại và đầu tư Báo cáo cũng phân tích tiến trình hội nhập ASEAN+3 của V iệt N am , các kết quả đã đạt được cũng như các tác động của tiến trình này tới thương m ại, đầu tư, tài chính và phát triển kinh tế nói chung, từ đó tìm ra m ột số vấn đề lớn và triển vọng của tiến trình hội nhập này

Báo cáo 2015 là tiếp nối của báo cáo 2014, trong đó cập nhật tiến trình hội nhập ASEAN+3 đã được phân tích trong báo cáo 2014 và đi sâu vào các vấn đê nôi bật trong từng mảng thương m ại, đầu tư, tài chính; các vấn đề m ới phát sinh ảnh hưởng đến hội nhập khu vực A SEA N +3 Đ ặc biệt, báo cáo 2015 tiếp tục đi sâu vào phân tích các ngành đã được lựa chọn trong báo cáo 2014 theo mô hình chuỗi giá trị/m ạng sản xuất, từ đó có các đánh giá cụ thê và các hàm ỷ đối với doanh nghiệp và chính phủ trong từng ngành

Trang 11

PH Ầ N 1: H ỘI N H Ặ P A SE A N +3 Chương 1 A SEA N và ASEAN+3 trong giai đoạn mói

Trong hai năm gần đây, các nền kinh tế trong ASEAN+3 đã có các bưó'c pháttriển

Năm 2013, năm năm sau khủng hoảng, nền kinh tế các nước ASEAN nói riêng

và ASEAN nói chung đã có những sự phục hồi nhất định Tăng trưởng GDP của cả khối ASEAN năm 2013 tăng 5,16% so với năm 2012 (Phụ lục 1) Sáu nước Lào, Myanmar, Philippines, Cam bodia, Indonesia và Việt N am có mức tăng trưởng tương đối cao trong khi các quốc gia phát triển như Singapore, Brunei, M alaysia và Thái Lan lại vẫn đang vật lộn với việc phục hồi nền kinh tế khỏi mức sụt giảm từ năm 2008

Đáng chú ý, M yanm ar là nước đạt mức tăng trường cao trong mười nước thành viên

ASEAN năm 2012 - 2013 ở mức 7,30%, đóng góp chủ yểu là từ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nỗ lực của chính phủ trong xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu khí tự nhiên (đóng góp 41% cho GDP năm 2013) cũng ở mức 3,6 tỉ USD, du lịch năm 2013 đạt mức 2 triệu lượt khách nước ngoài, gấp đôi năm 2012 (ADB, 2014) là những tín hiệu đáng mừng cho nền kinh tế mới mở cửa và hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới của quốc gia này

N ăm 2013 cũng được coi là một năm thành công của nền kinh tế Việt Nam

Tăng trưởng GDP năm 2013 đạt mức 5,4%, tuy có thấp hơn mức chỉ tiêu 5,5%, Cán cân thương mại cũng như chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đều được cải thiện Cán cân thương mại tiếp tục đạt thặng dư nhờ tăng trường kim ngạch xuất khâu điện thoại và

Trang 12

hàng điện tử dân dụng (Rum ki M ajumdar, 2014) Thêm vào đó, những thỏa thuận thương mại toàn cầu được đàm phán thành công cũng là nhản tố đóng góp tăng trưởng xuất khẩu của V iệt Nam.

Với Singapore, mức tăng trưởng 2013 thấp hơn dự kiến một phần là do năng

suất kém từ khu vực sản xuất trong Ọuý I năm 2013 Tăng trưởng của khu vực này giảm 6,8% so với cùng kỳ năm trước do sụt giảm như cầu hàng điện tử từ thị trường

M ỹ và EU Ngành dịch vụ, đóng góp hai phần ba cho GDP, chỉ đạt mức tăng trưởng khiêm tốn 1% Do đó, với sự phục hồi của nền kinh tế Singapore vào Quý IV năm

2013 (neành sản xuất tăng trưởng 3,5%, dịch vụ tăng 5,5% và xây dựng tăng 4,7% so với cùng kỳ năm ngoái) cũng chỉ có thể đưa GDP của Sinepore lên mức 4,44% cho cả năm Thêm vào đó, sự sụt giảm của nền kinh tế các nước như Trung Quốc, Ân Độ và Indonesia cũng làm Singapore nhạy cảm hon với những biến chuyển kinh tế do đây là những quốc gia nhận von FDI từ Singapore (Rumki M ajumdar, 2014)

Tăng, trưởng G D P của M alaysia đạt mức 4,7% năm 2013, thấp nhất trong ba năm trở lại đây Đây là hậu quả của đầu tư chính phủ giảm và tình trạng xuất khâu trì trệ trong suốt nửa đầu năm 2013 N ửa cuối năm 2013, nền kinh tế M alaysia nhận được những tín hiệu khả quan hơn khi GDP Quý IV tăng 5,1% so với cùng kỳ năm ngoái, giữ đà tăng trường từ Quỷ ba trước đó là 5% Đóng góp chủ yếu cho mức tăng này là tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu của ngành điện tử và dầu cọ Tuy nhiên, do phải đối mặt tỉ lệ nợ của hộ gia đình cao (chiếm 87% GDP) và nguy cơ bong bóng bất động sản nên nhìn chung nền kinh te M alaysia chưa đạt được mức tăng trưởng như ý (Akrur Barua, 2014)

Sang năm 2014, tốc độ tăng trưởng của ASEAN chững lại và giảm xuống mức

4,4%, trong đó Indonesia và Thái Lan là hai quốc gia gặp khó khăn trong việc giữ ổn định nền kinh tế Indonesia phải đối mặt với tình trạng kim ngạch xuất khâu tụt dốc trong khi Thái Lan lại gặp phải bất ổn chính trị trong nước

Indonesia là một trong những quốc gia khai thác khoáng sản lón nhất thế giới bao

gồm vàng, nicken, thiếc, và than nhiệt lượng.Trong năm 2013, lưcmg nicken Indonesia khai thác lên đến 440.000 tấn, chiếm 1/6 sản lượng nicken khai thác toàn cầu (Trefis,2014) Việc chính phủ Indonesia ban hành lệnh cẩm xuất khẩu khoáng sản thô vào tháng 1/ 2014 với m ục tiêu dài hại là đưa ngành khoáng sản lên vị trí cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu và mong đợi rằng xuất khâu khoáng sản với giá trị gia tăng cao sẽ đóng góp cho tăng trưởng GDP, cải thiện cán cân thanh toán và tạo việc làm Tuy nhiên, tác động

Trang 13

ngắn hạn của chính sách này đã ảnh hưởng tới kim ngạch xuất khâu cũng như niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường khoáng sản Theo dự kiến, chính sách cấm xuất khâu này sẽ còn tiếp tục đến năm 2017 - thời gian đủ đế cho những công ty khai khác khoáng sản xây dựng phân xưởng xử lý khoáng sản thay vì xuất khâu khoáng sản thô ra ngoài Bên cạnh đó, việc nền kinh tế Trung Quốc - đối tác thương mại lớn thứ hai của Indoesia năm 2014 sau Nhật Bản - đang trải qua sự chừng lại trong tăng trưởng ảnh hường cụ thể nhất là đến ngành xuất khẩu hàng hóa và năng lượng của Indonesia, đặc biệt là ngành công nghiệp cao su và dầu cọ (ADB, 2015).

Bất ổn chính trị ở Thái Lan bắt đầu từ tháng 11/2013 dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực về kinh tế đối với đất nưó'c này Thứ nhất, chi tiêu chính phủ sụt giảm, một

phần do sự chậm tre trong quá trình bầu cử và sự thiếu quan tâm của chính phủ tạm

th ờ i.7 M hai, chi tiêu tiêu dùng thấp là kết quả của việc mất niềm tin cũng như sự lo

ntiại của người tiêu dùng vào sự hồi phục của nền kinh tế và tình hình chính trị Đây là

m ối lo chung không chỉ của doanh nghiệp trong nước mà còn của các nhà đâu tư nước ngoài Việc trì trệ trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong những lĩnh vực chủ chốt như ô tô và điện tử là yếu tố ảnh hưởng tiêu cực dài hạn đến khả năng cạnh tranh và

triển vọng tăng trưởng của Thái Lan Thứ ba, bất ôn chính trị đã ảnh hưởng xấu đến

ngành đu lịch nước này, làm giảm mức đóng góp của ngành này vào GDP từ 20,2% năm 2013 xuống mức 17,1% năm 2014 (Yuthana Sethapramote, 2014) Theo số liệu thống kê của Tổ chức du lịch thế giới (W TCC) năm 2014, lượng du khách đến với Thái Lan năm 2014 đã giảm 6,7% so với năm 2013, thu nhập từ du lịch giảm 8,1% xuống mức 38,4 tỉ đô năm 2014 N hững bất ổn về chính trị này cũng dẫn đến khó khăn đối với Thái Lan trong tiến trình gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015 Theo Cơ quan đầu tư nước ngoài tại Thái Lan (JFCCT), Thái Lan cần áp dụng những thay đổi về luật pháp và quy trình cần thiết đê giúp doanh nghiệp và công dân Thái Lan hội nhập với khu vực Tuy nhiên, với tình hình chính trị không rõ ràng, không có gì chắc chắn về khả năng nắm quyền và điều hành của Chính phủ đã đặt ra nhiều lo ngại về khả năng thực hiện m ục tiêu AEC Hồi phục lại nền kinh tế là cơ hội tốt nhất cho Thái Lan để giữ ổn định nền kinh tế và chính trị (Forrest E CooksoncèTom F Joehnk, 2015.)

N gược lại với hai quốc gia này, Philippines, M alaysia, Singapore và Việt Nam vẫn giữ được m ức tăng trưởng khá ổn định

Trang 14

Luật cấm xuất khẩu khoáng sản thô của Indonesia khiển giá nicken nửa đâu năm 2014 tăng mạnh, điều này lại tạo cơ hội phát triển cho các nhà khai thác khoáng

sàn ờ quốc gia lân cận Philippines và M alaysia Theo Cơ quan Hải quan trung Q uốc

nâm 2014, tăng trưởng kim ngạch ngạch xuất khẩu nicken từ Philippines sand Trung Quốc tăng 12% so với năm 2013 Tuy nhiên, m ùa m ưa kéo dài ở Philippines từ tháng mười m ột đến tháng hai hàng năm cũng đưa đến nhiều lo ngại cho các nhà đầu tư Trung Quốc trong năm 2015 vào đất nước này (Reuter, 2015) M alaysia đạt mức tăng trưởng khá ổn định 6,0% năm 2014 nhờ chính sách Chính sách chính phủ nhằm tạo việc làm, giảm thất nghiệp và tăng lương m ặc dù quốc gia này vẫn gặp phải vấn đê đâu

tư và chi tiêu chính phủ (ADB, 2015)

Kinh tế Việt N am tăng trường ở m ức 6,0% năm 2014, mức tăng cao nhất từ năm 2011 Các nhân tố đóng góp cho sự tăng trường này phải kể đến đầu tư của vốn FDI vào các lĩnh vực, đặc biệt là công nghiệp tăng 7,1% (cao hơn mức tăng 5,4% năm 2013) và sản xuất đạt mức 8,5% K im níiạch xuất khẩu hàng thủy sản đặc biệt là cá và tôm cũng đóng góp cho tăng trường nông nghiệp đạt m ức 3,5% (A D B, 2015)

1.1.1.2 Tỷ lệ lạm p h át

Tỉ lệ lạm phát của nhiều quốc gia A SE A N năm 2013 tăng so với năm 2012,

mức tăng trung bình theo Cơ quan thống kê A SE A N (A SEA N Stat), dao động từ m ức 1,4% đến 7,7% năm 2013 Trong đó, m ức lạm phát thấp nhất là ở Thái Lan (1,4% ) và Singapore (1,6% ); cao nhất là Indonesia (8,4% ) Trong khi phải đối m ặt với nền kinh

tế trì trệ, mức lạm phát của Indonesia đ ạt m ức kỷ lục năm 2013 là 8,4%, cao hơn mức lạm phát 4,3% của năm 2012 và vượt quá dự kiến của Chính phủ Đ iều này là kết quả của việc giá dầu và giá thực phẩm tăng X ăng dầu là m ặt hàng được nhận được trợ cấp chính phủ tại Indonesia tuy nhiên thực tiền lại cho thấy việc làm này đặt gánh nặng lên nền kinh tế do giá dầu trên thị trường bị b ó p m éo và ảnh hưởng đến tài chính công Bên cạnh đó, sử dụng ngân sách để trợ cấp xăng dầu đă ngăn cản Chính Phủ đầu tư cho các mục đích khác cấp thiết hơn N h ư vậy, việc giảm trợ cấp xăng dầu vào tháng 6/2013 khiến giá xăng tăng 44% và tăng 22% trong giá dầu diesel là tác nhân dẫn đến ảnh hưởng ngắn hạn lên tỉ lệ lạm phát của Indonesia năm 2013 (A krur Barua, 2013)

T hêm vào đó, vụ m ùa thất bát, thiên tai cùng với sự chậm trễ của chính phủ trong việc tiếp tế thực phẩm trong nước bằng thực p h ẩm nhập khẩu cũng là yếu tố dẫn đến mức tăng lạm phát đỉnh điểm của nước này

Trang 15

Năm 2014, khu vực ASEAN đạt tỉ lệ lạm phát trung bình là 4,1% và dự kiến sẽ

giảm xuống 3,1% vào năm 2015 do giá dầu thế giới giảm Việc giá dầu thế giới giảm

có tác động đến tỉ lệ lạm phát của nước ASEAN khác nhau do sự khác nhau trong chính sách kinh tế cũng như sự phụ thuộc của từng nước vào dầu mỏ Indonesia vẫn là quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao nhất (6,6%), tiếp đó là Philippines (4,17%) và Việt Nam (4,10% )

1.1.2 Thương m ại

Thương mại là yếu tố vô cùng quan trọng đối với khối các quốc gia

ASEAN.TVcwg năm 2013, kim ngạch xuất khẩu tăng 3,86% và nhập khẩu tăng 3,55%

so với năm 2012 Trong đó, tỉ lệ thương mại nội khối ASEAN so với tông thương mại chiếm 24,2% trong năm 2013 Thương mại nội khối ASEAN+3 đóng vai trò vô cùng quan trọn đối với thương mại ASEAN với tỉ trọng gấp đôi so với thương mại nội khối ASEAN Thương mại với khối A SEA N +6 và các quốc gia Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc) chiếm hơn hai phần ba tổng kim ngạch thương mại của ASEAN

75,8% tống thương mại của ASEAN trong năm 2013 thuộc về thương mại ngoại khối, điều này cũng nói lên rằng ASEAN ngày càng m ở rộng thị trường của mình ra các nước ngoài khối Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của ASEAN (kim ngạch thương mại chiếm 14%), theo sau là N hật Bản, EU và Mỹ Nhiều quốc gia Châu Á, đặc biệt khu vực ASEAN đã thiét lập các chuỗi cung ứng tích hợp với Trung Quốc vì Trung Quốc hiện nay đã dần trở thành trung tâm sản xuất và lắp ráp của thế giới (A SEAN, 2013)

Sang năm 2014, kim ngạch xuất khẩu của ASEAN vẫn giữ đà tăng trưởng

4,35% so với năm 2013, tuy nhiên kim ngạch nhập khẩu đạt mức tăng khiêm tốn 2,08% Dự kiến với sự ra đời của AEC vào cuối năm 2015, thương mại nội khối

A SEA N và ASEAN+3 sẽ tăng mạnh Tuy nhiên, tác động của tiến trình tự do hóa thương mại trong ASEAN chưa thực sự đồng đều giữa các rào cản thuế và rào cản phi thuế Đe có thể giữ tăng trưởng kim ngạch thương mại nội khối ASEAN, các quốc gia thành viên còn cần phải có các nỗ lực cao hơn nữa trong tự do hoá thưong mại

Trang 16

khối là 25% và ngoại khối ở mức 13% Vào năm 2013, tổng lượng vốn khu vực

A SEAN tiếp nhận đạt mức 122 tỷ USD, tăng 7% so với năm 2012, trong đó FDI nội khối chiếm khoảng 17,21% (21 tỷ USD) và FDI tiếp nhận từ nước ngoài đóng góp gần 83% Một nửa lượng FDI tiếp nhận ở khu vực ASEAN thuộc về Singapore, 15% thuộc về Indonesia, 10% của M alaysia và Thái Lan Trong khối nước CLMV, Việt Nam thu hút lượng FDI lớn nhất ở m ức 6,4% tổng FDI của toàn khu vực Theo báo cáo về Thương mại và đầu tư năm 2014 của UNESCAP, năm 2013 V iệt Nam tiếp nhận hơn 9 tỉ USD là von FDI, tăng 6,4% so với năm 2012 Theo các nhà đầu tư, những yếu tố khiến thị trường Việt N am trở nên hấp dẫn so với thị trường các nước CLM bao gôm quy mô thị trường và giá nhân công rẻ Tuy nhiên, để giữ vừng niềm tin của các nhà đầu tư, chính phủ V iệt Nam cần có các biện pháp để cải tố quy trình

hành chính và đấy mạnh môi trường đầu tư hơn nữã.Lượng von F D Ỉ ra từ khu vực

A SE A N đạt mức 56 tỉ USD do sự sụt giảm từ Thái Lan, M alaysia và Indonesia Trong

khi đó, Singapore tăng gấp đôi lượng von FDI ra nước ngoài, đạt mức 28 tỉ USD năm

2013 Theo báo cáo về Thương mại và đầu tư năm 2014 của UN ESCA P, chủ yếu các nước ASEAN đầu tư FDI vào hoạt động mua lại và sáp nhập (M&A), chiếm 36,7% tông von FDI ra nước ngoài Trung Quốc là đứng đầu trong việc tiếp nhận FDI từ ASEAN thông qua hoạt động M&A

Năm 2014, tông lượng von F D I tiếp nhận của ASEAN vẫn giữ đà tăng ôn định,

đạt mức 136 tỷ USD, tăng 11,6% so với năm 2013 Trong đó, lượng vốn nội khối chêm 17,9% và vốn tiếp nhận từ các quốc gia nước ngoài chiếm 82,1% Theo dự báo của OECD, năm 2015, khu vực ASEAN sẽ trở thành khu vực có năng lực cạnh tranh

và thu hút đầu tư hàng đầu thế giới V ới việc ASEAN sẽ trở thành Thị trường và khu vực sản xuất thống nhất, lưcmg vốn FDI đổ vào khu vực ASEAN sẽ còn tăng trong vòng ba năm tới vào cả khu vực Đông N am Á và Đông Á

1.1.4 Lao động

tiếp nhận lao động lớn thứ hai Châu Á, đặc biệt là hai quốc gia M alaysia và Thái Lan Chỉ trong 10 năm từ năm 1993 đến 2013, lượng lao động thu hút trong nội khối ASEAN đã tăng từ 1,5 triệu lên 6,5 triệu người, tuy nhiên 87% lưcmg lao động này không có kỹ năng hoặc kỹ năng thấp Tỉ lệ người nhập cư so với dân số nội khối các nước A SEA N chiếm 1,04% năm 2013 N hiều người nhập cư sổng và làm việc tại nước

sở tại do ưu đãi xã hội và mức lương tốt hơn so với quê hương của họ, điển hình có thể

Trang 17

thấy tại hai quốc gia là M alaysia và Singapore Thu nhập tương đối là yếu tố quyết định quan trọng trong việc di chuyển lao động tại ASEAN Sự khác biệt lớn về thu nhập giữa các nước thành viên càng làm rõ hơn sự phức tạp mà ASEAN sẽ gặp phải trong quá trình tự do hóa lao động trong những năm tới Ngoài ra, vấn đề bảo hộ lao động cũng như các quy định lao động, quy định về v isa khác biệt giữa các quốc gia cũng là vấn đề cần được xem xét khi khu vực này hướng đến một Cộng đồng chung năm 2015.

Bảng 1.1 Tóm tắt các chỉ số kinh tế vĩ mô khu vực ASEA N, năm 2013 - 2014

Nguồn: IM F - World Econom ic Outlook Database (2015) và A SE A N Stat (2015)

1.1.5 Chính sách kinh tế

Chính sách kinh tế đáng chú ý của khối các quốc gia ASEAN trong năm 2013

-2014 là các nỗ lực được thực hiện để hướng tới việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào ngày 31/12/ 2015 Trước đây, m ột câu hỏi được đặt ra liệu ASEAN có thực sự đạt được các cột mốc đề hoàn thành AEC hay không Tuy nhiên, thay vì chỉ nhìn nhận AEC từ góc độ một mục tiêu cần được hoàn thành, AEC nên được đánh giá như một quá trình lâu dài để gắn kết nền kinh tế các quốc gia thành viên, xây dựng một cộng đồng quốc tế và bảo đảm tính trung tâm của ASEAN

Trong giai đoạn từ năm 2008 - 2013, ASEAN đã hoàn thành được 78,1% các

mục tiêu đặt ra trong Ke hoạch tổng thể xây dựng AEC (AEC Blueprint), về thương

mại hàng hóa,đến năm 2013, đã có tổng cộng 98.037 dòng thuế được cam kết giảm

hay loại bỏ, trong số đó có 86.083 dòng thuế đã được giảm xuống mức 0% Theo lịch trình, vào năm 2018, thuế nhập khẩu cho hơn 98% dòng thuế sẽ được loại bỏ cho các

Trang 18

thành viên mới, trong đó có Việt Nam Đối với ASEAN 6 (gồm Brunei, Indonesia,

M alaysia, Philipine, Singapore và Thái Lan), thuế suất gần như được loại bở hoàn

toàn A SEA N đã từng bước thiết lập H ải quan một cửa A SE A N (ASW) và việc xây

dựng ASW đã đạt được nhiều tiến triển ASEAN hiện nay đang tiếp tục thực hiện các

dự án thí điểm ASW và phấn đấu một phần A SW bao gồm 7 nước thành viên sẽ được

thực hiện vào năm 2015 về tự do hoá thương mại dịch vụ, đến thời điêm hiện tại,các

nước đã hoàn tất Gói cam kết 9, trừ Philippines và Gói cam kết 10 dự kiến sẽ hoàn tất vào tháng 8/2015 A SEA N cũng có những tiến bộ đáng kể trong tự do hoá dịch vụ tài

chính và các ngành dịch vụ ưu tiên, đặc biệt là lĩnh vực vận tải hàng không Với hoạt

động đầu tư, nỗ lực đáng kê trong giai đoạn này là việc ký kết và p hê chuẩn Hiệp định đầu tư toàn diện A S E A N (ACIA) Các nước ASEAN đã tập trung cắt giảm và loại bỏ dần các biện pháp trong Danh mục bảo lưu của mình, hướng tới mục tiêu xây dựng

m ột môi trường đầu tư tự do và mở cửa vào năm 2015.H ội nhập tài chính trong A E C

vần còn tương đổi yéu A SEA N đã phê chuẩn kế hoạch p hát triên thị trường vốn

A S E A N vào tháng 4/2009 và cố găng đẩy mạnh tự do hoá tài khoản vãng lai, dịch vụ tài chính Đ oi với di chuyển lao động có tay nghề, các nước ASEAN đã ký cam kết về

di chuyển thể nhân vào năm 2012 A SEA N đã ký M NP vào năm 2012 ASEAN cũng

đã ký các thoả thuận công nhận lẫn nhau (M RA s) cho 07 lĩnh vực gồm: bao gồm dịch

vụ tư vấn kỹ thuật (2005), dịch vụ kiến trúc (2007), hành nghề y khoa (2006), hành nghề nha khoa (2009), dịch vụ điều dưỡng (2009), ngành nghề du lịch (2Ơ12) và mới

đây nhất là dịch vụ kế toán, kiểm toán (2014) Các hoạt động về p h á t triển cơ sở hạ

tầng diễn ra khá mạnh mẽ với các nồ lực thúc đay thuận lợi hoá giao thông vận tải, tự

do hoá dịch vụ chuyên chở hành khách đường không, tự do hoá dịch vụ vận chuyển đường biển, năng lượng, viễn thông, v ề Sáng kiến H ội nhập A S E A N (AIA), ASEAN

đã thông qua Ke hoạch hành động chiến lược I A I I và II để thực hiện các dự án nâng cao năng lực cho nhóm CLM V , nhằm đảm bảo lợi ích của AEC sẽ lan toả tới tới các nền kinh tế nhỏ hơn của A SEA N Sáng kiến kết nối ASEAN (ASEAN Connectivity) cũng đã được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 15 (năm 2009) với mục tiêu củng cố kết nối cơ sở hạ tầng nhằm thu hẹp khoảng cách về kinh tế trong khu vực (N guyễn Hồng Sơn, 2015)

Tuy đã đạt được những thành tích đáng kể, ASEAN vẫn còn m ột chặng đường

với nhiều công việc cần hoàn thành để tiến tới thành lập một Cộng đồng kinh tế.Thứ

nhất, các rào cản phi thuế (N TB ) bao gồm giấp phép, các quy định về kỹ thuật và chất

lượng thực sự là chướng ngại vật lớn khi các quốc gia ASEAN m ở cửa hội

Trang 19

nhập.77?íí-hai, cơ sở hạ tầng của khu vực ASEAN tuy đã có những cải thiện nhưng chưa vẫn còn

chưa tương xứng với yêu cầu phát triển.Việc kết nối các vùng vịnh và bán đảo với đất

liền cần đầu tư một khoản chi phí rất lớn Thứ ba, tự do hóa lĩnh vực dịch vụ còn ở mức thấp Thứ tư , khoảng cách phát triển giữa các quốc gia thành viên ASEAN ngày càng

rộng và trở thành mối đe dọa lớn cho việc ổn định và phát triển kinh tế đồng đều giữa các nước thành viên Đ ây không chỉ là khoảng cách về mặt tăng trưởng kinh tế mà còn bao gồm nguồn nhân lực, thê chế kinh tế, nghèo đói, cơ sở hạ tầng, tài chính, công nghệ thông tin và truyền thông

Bên cạnh theo đuổi m ục tiêu AEC, A SEA N còn hướng tới mục tiêu hội nhập vùng Điều này là do thương mại ngoại khối của ASEAN, đặc biệt với Trung Quốc và

N hật ản đóng vai trò quan trọng trong tổng thương mại của khu vực này ASEAN bắt đầu quá trình củng cố hợp tác kinh tế với các đối tác thương mại của m ình từ rất sớm

và vào đầu những năm 1990 Việc ký kết các Hiệp định thương mại (FTA+1) riêng lẻ của từng quốc gia A SEA N và của khối ASEAN (ASEAN+3, ASEAN+6) với các quổc gia trong khu vực do đó đã được đẩy mạnh Việc thiết lập nhiều hiệp định thương mại

tự do của ASEAN thực chất là để khẳng định vị trí trung tâm của ASEAN trong khu vực Tuy nhiên, các hiệp định trên có những sự khác nhau nhất định và chính vì vậy hiệu lực chưa có được những tác động toàn diện (Fukunaga & Isono, 2013) Bên cạnh

đó, m ột bưó'c đi hội nhập khác mà m ột số quốc gia ASEAN đang theo đuôi là đàm phán Hiệp định Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) Những bước đi trong bàn cờ hội nhập kinh tế của ASEAN được coi là đe khẳng định vị trí kinh tế chiến lược của mình trong khu vực Tuy nhiên, với sự bùng no của quá nhiều hiệp định song phương, đa phương và khu vực, cụ thể A SEA N +3, RCEP và TPP, câu hỏi đưa ra

là liệu những hiệp định này có làm bão hòa tính “trung tâm” mà ASEAN luôn hướng tới và bên cạnh đó, hiệu ứng “bát m ỳ” của các FTAs là khó tránh khỏi

ASEAN+3 là H ọp tác giữa ASEAN và ba nước Đông Á là Hàn Quốc, Trung Quốc và N hật Bản M ục tiêu của ASEAN+3 là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của các nước thành viên, hướng tới một Đông Á thịnh vượng hơn với dòng chảy tự do về hàng hóa và dịch vụ, hội nhập thương mại phù hợp với các hiệp

định của W TO Tuy nhiên, sự trôi dậy của nền kinh tê Trung Quôc và sự sụt giảm của

nền kinh tế N hật Bản trong những năm gần đây đã đưa ASEAN vào tình thế tiến thoái

lưỡne nan

Trang 20

Một mặt, có thể thấy, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của ASEAN trong nhiều năm qua.Hơn nữa, sự nôi lên của nền kinh tế Trung Quốc khiến nước này trờ thành m ột thành phần kinh tế quan trọng trong vùng Việc hình thành ASEAN+3 được Trung Ọuốc ủng hộ vì đây là cơ chế đê xây dựng Cộng đồng Đông Á (EAS) mà Trung Quốc sẽ trở thành trung tâm thương mại chính Ke từ khi ký kết hợp tác song phương giữa ASEAN và Trung Quốc, ASEAN đã nhận được nhiều gói dự án hồ trợ cũng như thuận lợi thương mại nhất định M ặt khác, ASEAN không thể lún sâu vào quan hệ kinh tế với Trung Ọuổc vì như vậy ASEAN sẽ mất đi lợi thế “trung tâm” của mình Chính vì vậy, ASEAN vẫn cần thiết lập quan hệ chiến lược với Nhật Bản và M ỹ

đỗ tạo sự cân bằng N hư đã đề cập ở trên, sự trỗi dậy của nền kinh tế Trung Quốc đã trờ thành mối nguy hiểm cho không chỉ ASEAN mà còn là vị the kinh tế của Mỹ và Nhật Bản, hai nền kinh tế hàng đầu thế giới Thêm nữa, xung đột tại biển Đông giữa Trung Quốc, Nhật bản và một vài nước ASEAN lại làm tăng thêm căng thẳng và tính cạnh tranh giữa các bên liên quan Việc hình thành ASEAN+3 trở nên khó khăn khi Hàn Quốc trở thành quốc gia trung lập, ASEAN bắt buộc phải cân bằng giữa lợi ích thương mại với Trung Quốc và lợi ích chiến lược và hợp tác an ninh với Nhật Bản Bên cạnh ASEAN+3, Hiệp định đối tác toàn diện khu vực (RCEP) cũng giành được nhiều sự quan tâm RCEP được hình thành dựa vào công thức về ASEAN++ và được coi là sự trung hòa giữa ASEAN+3 hay Hiệp định thương mại Đông A (EAFTA) - ủng

hộ bởi Trung Quốc và Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện (CEPEA) - ủng hộ bởi Nhật Bản, Singapore và Indonesia Đây là bước đi thông minh của ASEAN, “một mũi tên trúng hai đích” khi vừa trung hòa được hai thế lực kinh tế mạnh nhất Châu Á, vừa là bưóc đi giữ vững được đặc tính “trung tâm ” mà ASEAN mong đợi Cụ thế hơn nữa, với ASEA N +6 hay RCEP, Trung Quốc, N hật Bản, Mỹ, Ấn Độ sẽ là bàn đạp xây dựng A SEA N nói riêng và khu vực Châu Á Thái Bình Dương thành khu vực sản xuất phát triển

Hiệp định TPP, được coi là “ Hiệp định của thể kỷ 21”, có mục tiêu xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan trên các lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, nông nghiệp và thiết lập các quy tắc về các lĩnh vực như đầu tư và các hoạt động kinh tế khác Cho đến nay, TPP đã bao gồm 12 quốc gia (ú c , Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, M alaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore, V iêt N am và Mỹ) Có thể thấy, không phải tất cả thành viên của ASEAN đều là thành viên của TPP và chính vì điều này, TPP có thể sẽ phá vỡ xu hướng “FTA +” mà ASEAN vẫn theo đuổi từ trước đến nay H ơn nữa, việc không bao gồm toàn bộ thành viên khối ASEAN thể hiện rằng,

Trang 21

Mỹ không thực sự quan tâm tới việc phát triển kinh tế và hội nhập thương mại với ASEAN như một thể thống nhất.Hơn nữa, việc tham gia của một vài quốc gia ASEAN vảo TPP có thể sẽ còn làm khoảng cách về khác biệt kinh tế ngày m ột rõ rệt.

Như vậy, mức độ hội nhập và việc ASEAN có giữ được tính “trung tâm ” của mình hay không phụ thuộc rất nhiều vào những nồ lực của từng nước thành viên nói riêng và A SEA N nói chung Các nồ lực hình thành Cộng Đồng kinh tế ASEAN(AEC)

sẽ quyết định nhiều đến vị thế của A SEA N trong khu vực và cũng sè là yếu tố quan trọng trong các đàm phán của RCEP hay TPP sắp tới Thay vì so sánh những mặt lợi hại của các đàm phán, ASEAN hãy nên tận dụng cơ hội của mình để hoàn thành kế hoạnh AEC đề ra là trở thành người cầm lái nền kinh tế khu vực

2012 Sự sụt giảm về kim ngạch xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu ngành điện tử và ô tô

có ảnh hưởng tiêu cực tới khu vực doanh nghiệp của N hật Bản Điều này không chỉ là kết quả của sự yếu kcm về kinh tế mà còn là từ các thách thức cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài Sự nổi lên của các nền công nghiệp điện tử Hàn Quốc và Trung Quốc đã làm giảm thị phần của công ty N hật Bản trên thị trường quốc tế (Ira Kalish, 2015).Vấn đề đáng lo ngại nữa của N hật Bản là việc chính phủ Nhật Bản có mức nợ chính phủ ở mức 200% GDP năm 2012 Đây là kết quả của việc tăng trưởng chậm, mức chi tiêu công cao đã đưa đến nhiều lo ngại về việc mất giá m ạnh của đồng Yên Nhật và tính bền vũng về mặt tài chính, tiềm năng kinh tế Việc thủ tướng Shinzo Abe lên năm quyền đã đưa lại nhiều tín hiệu đáng mừng cho nền kinh tế trong năm 2 0 1 3 - năm đầu tiên áp dụng bộ ba chính sách kinh tế về tài khóa, tiền tệ và thay đôi cấu trúc dài hạn mang tên Abenomics Các gói kích thích được đưa vào thị trường đã phần nào giúp tăng trưởng kim ngạch xuát khẩu cũng như nhu cầu nội địa Tuy nhiên, các thách thức về tính ổn định của thị trưòng chúng khoán, niềm tin doanh nghiệp cũng như của người tiêu dùng hay tỉ lệ nợ công cao và gia tăng dân số già là những câu hỏi mà chính phu Nhật Bản vẫn chưa tìm được câu trả lời

Trang 22

Mức tăng trưởng GDP năm 2013 đạt mức 1,61% Theo báo cáo kinh tế Nhật

Bản của Deloitte, chỉ số giá tiêu dùng trong năm 2013 dần lấy lại đà tăng trưởng, đặc biệt là cầu tín dụng Điều này là kết quả của chính sách tiền tệ m ở rộng mà Nhật Bản đưa vào áp dụng một năm trước đó Cuộc điều tra theo quý Tanka của N hật Bản năm

2013 cũng chỉ ra niềm tin của những nhà sản xuất lớn trong nước vào nền kinh tế cũng tăng lên mức điểm 12 từ mức điểm 4 vào tháng 6/ 2001, mức tăng điêm cao nhất từ tháng 7 /2 0 1 3 Chính vì vậy, tỉ lệ đầu tư so với GDP đạt mức 21,127%, tăng 1,22% so với năm 2012

Sang năm 2014, GDP cả năm chỉ đạt mức -0,06% Sau khi đạt tốc độ tăng

trưởng mạnh trong Quý 1/2014, nền kinh tế Nhật Bản trải qua tăng trưởng âm hai quý liên tiếp và chính thức rơi vào suy thoái kỳ thuật Đ ây là kết quả từ việc tăng thuế từ 5% lên mức 8% Việc GDP quý I tăng trưởng mạnh có thể được hiêu là do người tiêu dùng gia tăng mua sắm trước khi việc tăng thuế có hiệu lực từ tháng 4/ 2014 Sau khi luật tăng thuế có hiệu lực, tiêu dùng và đầu tư giảm đã dần đến việc GDP quý II giảm 1,9% so vớ quý 1 và giảm 7,3% so với cùng kỳ năm ngoái Nhận thấy điều này, chính phủ của thủ tướng Shinzo Abe đã quyết định đưa vào gói cứu trợ kinh tế 3,5 tỉ Yên

N hật để hồi phục nền kinh tế, tuy nhiên vẫn chưa được lại được kết quả khả quan (Rumki M ajumdar, 2015)

1.2.1.2 Tỷ lệ lạm p h át

M ức lạm phát của N hật Bản đã tăng từ 0% lên mức 0,4% năm 2013 Đây là một

tín hiệu đáng mừng cho nền kinh tế đang cố gắng thoát ra khỏi hai thập kỷ giảm phát Chủ yếu mức lạm phát tăng năm 2013 là nhờ sự tăng giá của các mặt hàng như điện (tăng 7,65%) và xăng dầu (tăng 9%) Tuy nhiên, mức tăng xăng dầu này là kết quả của việc đồng Yên Nhật mất giá và điều này cũng làm giá hàng nhập khâu tăng lên Các

m ặt hàng khác như máy tính các nhân và thiết bị điện tử đạt mức tăng 12,4% Tuy nhiên, xu hướng lạm phát tăng của N hật Bản lại đi ngượi lại với xu hướng ở các nước

và khu vực phát triến khác như Mỹ, A nh và Châu Âu.M ục tiêu đạt được lạm phát mức 2% đế đưa nền kinh tế ra khỏi thời kỳ giảm phát vẫn còn gặp phải những thách thức nhất định.Theo Bộ trưởng kinh tế N hật Bản Akira Amari, một trong số đó là vấn đề tiền lương Khi lạm phát tăng nhưng tiền lương không tăng bắt kịp với lạm phát thì việc duy trì ổn định thị trường trong nước cũng như mục tiêu lạm phát 2% sẽ còn rất

xa vời.**Sự tăng giá của các mặt hàng thiết yếu như thực phẩm và năng lượng sẽ tác động đen niềm tin người tiêu dùng Thêm nữa, việc chính phủ N hật Bản dự kiến tăng

Trang 23

thuế vào năm 2014 cũng sẽ là bước cản cho mục tiêu lạm phát nếu vấn đề tiền lương

va lạm phát không được xử lý kịp thời

Sang năm 2014, mức lạm phát Nhật Bản tăng lên 2,7% Mức lạm phát lõi (lạm

phát loại trừ năng lượng, thực phẩm tươi) tăng mạnh vào tháng 4/2014 (đạt mức 3,2%)

do tác động của việc tăng thuế Sang nửa cuối năm 2014, tỷ lệ lạm phát lại sụt giảm do giá dầu thế giới giảm mạnh.Đ ây chính là thách thức của thủ tưởng Abe khi tình hình kinh tể thế giới có tác động ngược với những mục tiêu chính sách mà Abenomics hướng đến Tháng 11/ 2014 chứng kiển mức lạm phát thấp nhất trong 14 tháng, chỉ đạt mức 0,2% (Reuters, 2015)

Việc giá dầu thế giới tiếp tục giảm sẽ còn ảnh hưởng nữa đến mức lạm phát của Nhật Bản Là nước nhập khẩu năng lượng trong đó có dầu thô, Nhật Bản sẽ hưởng lợi

từ việc giá dầu thế giới giảm, chủ yếu là từ nguồn thu thương mại và củng cố thêm lợi nhuận doanh nghiệp N hật Bản, đặc biệt là những doanh nghiệp trong ngành năng lượng Với người dân, việc giá dầu giảm khiến thu nhập khả dụng của họ tăng lên, điều này có thể giảm bót tác động của việc tăng thuế tháng 4/ 2014 vừa rồi Tuy nhiên, giá dầu giảm lại đem đến lo ngại về việc chậm trễ trong mục tiêu đạt lạm phát ở mức 2% (M aritza Cabezas, 2015)

1.2.2 Thương m ại

v ề cán cân thương mại, N hật Bản chịu thâm hụt thương mại lớn nhất vào năm

2013 Chủ yểu thâm hụt là là do nhập siêu dầu mỏ tăng và thặng dư xuất khẩu các sản phẩm m áy m óc, đồ điện tử giảm Giá trị xuất khẩu hàng hóa năm 2013 tăng 1,53%

so với năm 2012 Phần lớn hàng hóa xuất khẩu của N hật Bản là các hàng hóa có giá trị gia tăng cao như gồm máy móc, phương tiệ giao thông, thép

Thương mại với Trung Quốc giảm 6,5% từ mức 311 tỉ USD năm 2012 Xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 10,2% và nhập khẩu từ Trung Quốc giảm 3,7% Đây là mức giảm đầu tiên kể từ năm 2009 Việc nền kinh tế Trung Quốc chững lại năm 2013 khiến nhu cầu về các mặt hàng từ N hật Bản như máy móc phục vụ xây dựng, khai khoáng cũng như hàng điện tử giảm mạnh Với hàng nhập khấu, mức giảm chủ yếu là

từ sắt thép, quần áo và máy móc N hìn chung, trong năm 2013, giá trị xuất khâu sang Trung Quốc chiếm 18,1% tổng giá trị xuất khâu của Nhật Bản, đứng thứ hai sau thị trường Mỹ, chiếm 18,5% tổng giá trị xuất khẩu Đây là năm đầu tiên trong vòng 5 năm

Trang 24

trở lại đây Trung Quốc rơi xuống vị trí thứ hai trong danh sách thị trường xuất khẩu lớn nhất của Nhật Bản (JETRO , 2014)

Thương mại giữa ASEAN và N hật Bản đạt mức 229 tỉ USD năm 2013 Theo

Bộ tài chính Nhật Bản năm 2014, giá trị xuất khẩu của N hật bản sang ASEAN chiếm 15,5% tổng giá trị thương mại của N hật Bản và nhập khấu từ A SEA N chiếm 14,4% tổng thương mại Trong số các nước thành viên ASEAN, đối tác thương mại lớn nhất của Nhật Bản là Thái Lan với tổng thương mại đạt mức 67,5 tỉ USD và M alaysia (46,8

tỉ USD) Phần lớn m ặt hàng xuất khẩu của Nhật Bản sang ASEAN bao gồm máy móc, phương tiện giao thông và đồ điện tử Theo số liệu thống kê của cơ quan thống kê

A SEA N năm 2014, 32,5% tổng sản phẩm sản xuất bởi các công ty của Nhật đạt tại khu vực ASEAN được tiêu thụ trong khu vực này

1.2.3 Đầu tư

Năm 2013, FDI của Nhật Bản ra nước ngoài ở mức 135 tỉ USD, tăng 10,4% so

với năm 2012 Nưó’c tiếp nhật lớn nhất năm 2013 là ASEAN, đạt mức 23,6 tỉ USD, theo sau là Trung Q uốc, đạt mức 9,1 tỉ USD, giảm 32,5% so với năm 2013 Nhật Bản

là nhà đầu tư chính vào thị trường các quốc gia ASEAN, cụ thê là đầu tir vào mặt hàng điện tử và ô tô chủ yếu ở Thái Lan và Việt Nam Thái Lan là nước được ưa chuộng nhất, tiếp nhận 60% lượng vốn FDI của N hật Bản vào khu vực ASEAN năm 2013, theo sau là M alaysia và Indonesia Theo thống kê của cơ quan thương mại Nhật Bản, năm 2014, có khoảng hơn 6000 doanh nghiệp N hật Bản hoạt động tại khu vực ASEA N Trong những năm gần đây, chuỗi cung ứng đã được m ở rộng sang Lào và Cam puchia Đây đều là hai nước có nhiều nguyên vật liệu thô và hoạt động sản xuất phát triển (U N ESCA P, 2014)

Sang năm 2014, lượng vốn FDI của Nhật Bản ra nước ngoài giảm xuống mức

113 tỷ USD Trong đó, A SEA N là khu vực tiếp nhận nhiều nhất lưcmg vốn FDI Trong ASEA N , đứng đầu về tiếp nhậ là Singapore, theo sau là Thái Lan và Indonesia Lượng đầu tư vào Mỹ tăng lên 42 tỉ USD trong khi lượng đầu tư vào Trung Quốc lại chỉ đạt

m ức gần 7 tỷ USD (JETRO , 2015)

USD năm 2013.Theo như JETRO (2013), các doanh nghiệp có ý định đầu tư vào Nhật Bản sẽ phải đối mặt với nhiều chi phí cao.Cụ thể là thuế doanh nghỉệp cao cũng như các loại thuế liên quan đến việc thuê m ặt bằng và cơ sở hạ tầng.Ngoài ra, trở ngại

Trang 25

trong quá trình hành chính cũng như thiểu nguồn nhân lực có thể sử dụng thành thạo tiếng A nh cũng là những trờ ngại m à thị trường Nhật gặp phải.

Nhận thức được điều tầm quan trọng của sự đóng góp của von FDI đói với doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung, Chính phủ ông Abe đã đưa ra bản sửa đôi Chiến lược tăng trưởng vào tháng 6/ 2014 nhằm cải thiện và kích thích tiếp nhận FDI Chiến lược này đề ra m ục tiêu đến năm 2020, mức FDI tiếp nhận sẽ đạt gấp đôi mức FDI tiếp nhận năm 2012 Chiến lược này nằm trong mũi tên thứ ba của

A benom ics nhằm hướng đến tăng trưởng dài hạn (Shujiro Ưrata, 2015)

1.2.4 Lao động

Tỉ lệ dân sổ tham gia lực lượng lao động chiếm 56,9% năm 2013 và tăng lên 72,9% năm 2014 Theo cơ quan thống kê của N hật Bản, so với số liệu năm 2013 thì tỷ

lệ lao động là phụ nữ trong độ tuổi từ 30 - 34 tham gia lực lượng lao động tăng 17,4%

và tỉ lệ tham gia lao động của phụ nữ nhóm tuổi 35 - 39 tăng 7,9% Điều này thể hiện tác động của xu hướng khuyến khích phụ nữ tham gia lực lượng lao động Thay đổi cơ cấu lao động cũng là m ột trong những cải cách mà chính phủ Nhật Bản đang hướng tới

đê đạt được sự phát triển bền vừng trong những năm tới

Bảng 1.2 Tóm tắt các chỉ số kinh tế v ĩ môcủa Nhật Bản, năm 2013- 2014

Tăng trương kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (%) 1,53 8,21

Tăn trưởng im ngạch nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (%) 3,09 7,2

Nguồn: Quv tiền tệ Quốc tế IM F (2015), JETRO(2015)

1.2.5 Chính sách kinh tế

Từ năm 2012, Thủ tướng N hật Bản Shinzo Abe đưa ra bộ ba chính sách kinh tế với m ục tiêu đưa N hật Bản ra khỏi tình trạng kinh tế trì trệ Mặc dù đã có nhiều nỗ lực

Trang 26

trong gân hai thập kỷ qua đê thoát khỏi tình trạng giảm phát, mức tăng trưởng của

N hật Bản vẫn ở mức thấp

Chính sách kinh tế A benom ics bao gồm ba mũi tên chính: 1Ĩ1Ở rộng tiền tệ, nới lỏng tài khóa và tái cấu trúc dài hạn nền kinh tế thông qua “chiến lược phục hồi Nhật Bản M ục tiêu ngắn hạn của bộ ba chính sách này là kích cầu trong nước và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân (GDP), cùng với đó là nâng lạm phát lên mức 2% v ề

dài hạn, mũi tên thứ ba được m ong đợi sẽ cải thiện năng lực cạnh tranh nền kinh tế Nhật Bản với nên kinh tế thế giới và khu vực, tái cấu trúc thị trường lao động và củng

cô các quan hệ thương mại

Mục đích của chính sách tiền tệ trong Abenomics là giảm lãi suất thực.Trung tâm của chính sách mở rộng tiền tệ là chính sách “Nới lỏng định lượng” Nới lỏng định lưcmg xuất phát từ việc Ngân hàng Trang ương N hật Bản (BOJ) mua lại các khoản nợ của Chính phủ, tung tiền vào thị trường nhằm giảm lãi suất, kích thích doanh nghiệp

và người dân vay tiền để chi tiêu và đầu tư và từ đó kích thích nền kinh tế Việc giảm lãi suất thực tuy nhiên đã dần đến hệ quả là sự mất giá của đồng Yên Nhật Điều này cũng đã thúc đây nền kinh tế theo một số mặt nhất định: Đồng Yên yếu đi dẫn đến xuât khẩu tăng, sản xuất tăng và lợi nhuận của doanh nghiệp N hật Bản tăng lên Chính điêu này làm chính phủ Nhật Bản hy vọng lượng tiền vay từ doanh nghiệp đế đầu tư sẽ cao hơn

Với chính sách tài khóa, thủ tướng N hật bản đưa ra gói kích kinh tế ngắn hạn với mục đích vực dậy nền kinh tế nhanh chóng thông qua mức tăng chi tiêu chính phủ

và đầu tư công Cụ thê hơn, các gói kích thích này tập trung vào các dự án xây dựng

cơ sở vật chất; đấy mạnh đầu tư tư nhân và kích thích tiêu dùng Song song với gói kích thích kinh tế, chính phủ N hật Bản cũng nâng mức thuế giá trị gia tăng để bù đắp cho thiểu hụt gây ra bởi nợ chính phủ cao Lần tăng thuế đầu tiên từ 5 lên 8% vào tháng 4 /2 0 1 4 đă làm giảm chi tiêu tiêu dùng và là có thể là nguyên nhân dẫn đến suy thoái kinh tế Chính vì vậy, kế hoạch tăng thuế hàng hóa lần thử hai từ mức 8 lên 10%

đã đưọ'c đây lùi lại năm 2017 V iệc làm này của Chính phủ N hật Bản tuy ngăn cản được hiểm họa suy thoái trước m ắt nhưng về lâu dài không đảm bảo tính bền vững của các chính sách tài khóa như kể hoạch ban đầu

Mũi tên thứ ba của A benom ics được coi là thành phần quan trọng nhất đưa kinh

tê N hật Bản đến sự phát triển ổn định và bền vừng Toàn bộ mười cải cách trong Bộ chiến lược này là những cải cách hướng tới tăng trưởng kinh tế cao và bền vững Các lĩnh vực trọng điểm bao gồm: (1) ổn định quy mô thị trường lao động thông qua việctăng sự dự của phụ nữ, người lớn tuổi và nhân lưc nước ngoài trong nền kinh tế; (2)

ị ỊRUNG T â m th ô n g tin thư VIF ni

ỉ_

Trang 27

đây m ạnh sự hội nhập của Nhật Bản vào nền kinh tế thế giới thông qua các Hiệp định thương mại tự do và nổi bật là TPP và Hiệp định kinh tế Nhật Bản - EƯ và (3) cải thiện m ôi trường đầu tư thông qua nâng cấp quản trị doanh nghiệp, nâng cao sự linh động trong lao động và đẩy mạnh đầu tư vốn, nâng cao chính sách cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SM E)

Mặc dù đã có nhiều tín hiệu khả quan từ các chính sách kinh tế, một vài lĩnh vực vẫn chưa đạt được mức cải thiện như chính sách ông Abe mong đợi Cụ thể ở năm

2013, bài toán khó mà chính phủ Nhật Bản gặp phải là cân bằng giữa giữa các gói kích thích tài khóa và tiền tệ, mục tiêu chấm dứt giai đoạn giảm phát, tăng trưởng chậm kéo dài hơn chục năm trong thực hiện những cái cách táo bảo để cải thiện tình hình tài chính của chính phủ v ấ n đề thâm hụt tài khóa cao, chiếm gần 10% GDP năm 2013 và 7,7 % năm 2014 cũng như mức nợ chính phủ ở mức cao kỷ lục 240% GDP năm 2014 theo số liệu của Quỹ tiền tệ thế giới IMF

Các nỗ lực từ chính phủ Nhật Bản đã phần nào kéo nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng, tuy nhiên, mức độ cải thiện ờ các lĩnh vực không được đồng đều Mặc dù đồng

Y ên N hật đã mất giá 30% vào tháng 6/2014 so với giá trị vào tháng 11/ 2011, giá trị xuất khẩu của Nhật B ản chỉ tăng lên 7,9% vào quý hai năm 2014, sau đó lại giảm 6,9% vào quý tiếp theo Có thể nói, các nhà sản xuất và đầu tư trong nước vẫn còn dè dặt trong từng bước đầu tư của mình Đ ây cũng là một trong số lý do tại sao những gói kích thích nền kinh tế của Nhật Bản chưa thực sự có tác dụng Ngoài việc thiếu niềm tin, các nhà sản xuất N hật Bản, đặc biệt là các nhà sản xuất ô tô đã mất đi lợi thế cạnh tranh do lắp đặt các chi nhánh lắp ráp ngoài nước Chính vì vậy, việc đồng Yên N hật

m ât giá không làm tăng giá trị xuất khẩu ô tô - m ột trong những ngành xuất khẩu chính của N hật bản M ột điểm nữa cần đề cập là trong thời kỳ 2012, khi đồng Yên N hật chưa

bị mất giá, các nhà sản xuất đồ gia dụng và viễn thông trong nước không thể cạnh tranh được với các m ặt hàng thay thế nước ngoài thâm nhập vào thị trường N hật bản với giá phù họp với người dân Tuy đồng Yên Nhật có giảm, nhưng để nâng cao giá trị xuât khấu và giành lại thị phần ở nước ngoài không phải là điều đơn giản.N hững nồ lực nhăm cải thiện kinh tế trong nước cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh nền công nghiệp của N hật Bản là thiết yêu trước khi có thể nâng cao giá trị xuất khẩu

Trang 28

Nhật bản đã chuyển công nghệ và sản xuất hàng hóa và thành phần trung gian tại các quốc gia Châu Á khác, thiết lập m ột mạng lưới sản xuất vùng, đặc biệt phổ biến với ngành điện gia dụng, điện tử thông tin và ô tô Trong 5 năm trở lại đây, sự phát triển cua các m ạng lưó'i sản xuất vùng giữa Nhật Bản và các quốc gia Châu Á càng được đây m ạnh.Đ ây không chỉ là việc N hật Bản chuyển gia công nghệ ra nước ngoài, mà còn liên quan đến việc thiết lập cơ sở hạ tầng ở các chi nhánh vùng và toàn cầu để hỗ

trợ m ạng lưó'i sản xuất.Đ iều nàv dẫn đến việc Nhật Bản không còn là trung tâm kinh tế

cùa vùng nữa Chính vì vậy, việc hội nhập kỉnh tế với các nước và vùng lân cận là thiết yếu đê duy trì vị trí của Nhật Bản trong khu vực và trên thế giới Hai trong số những

Hiệp định thưong mại tự do đối tác lớn nhất của Nhật Bản trong những năm gần đây la Hiệp định đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hợp tác ASEAN+3

TPP được mong đợi sẽ tạo ra m ột thỏa thuận thương mại chất lượng cao, bao quát vê quy mô cũng như đẩy mạnh hội nhập sâu giữa các nước thành viên tham gia hội nhập Đôi với N hật Bản, TPP bao gồm nhiểu lĩnh vục mà chính phủ N hật Bản đưa vào “m ũi tên thứ ba” trong Abenom ics của mình, mặt khác cũng m ở đường cho tương lai của một hiệp định tự do giữa N hật Bản và Mỹ mà lâu nay được các chuyên gia cho

là bất khả thi do bất đồng chính trị TPP cho phép doanh nghiệp Nhật Bản thâm nhập

và thiết lập quan hệ thương mại với 11 quốc gia thành viên còn lại; mặt khác chính sự

tự do hóa thương mại này làm tăng tính cạnh tranh trong một số lĩnh vực được bảo hộ như y tè, dịch vụ luật pháp, ép buộc các doanh nghiệp Nhật Bản phái làm mới mình đê tăng tính hiệu quả năng lực cạnh tranh Việc dỡ bỏ hàng rào bảo hộ và chính sách cạnh tranh trong nước đê phá bỏ sự kém hiệu quả trong sản xuất của các ngành như nông nghiệp, dệt may, dịch vụ y tế là biện pháp là lợi ích lớn nhất m à N hật bản cho là họ có thể nhận được khi tham gia Hiệp định này Có thể nói, TPP đối với Nhật Bản như một tâm gương của “mũi tên thứ ba” Tuy nhiên, chính vì sự trì trệ trong việc áp dụng các cái cách cơ cấu do sự kháng cự chính trị trong nước, kết quả của đàm phán TPP cũng

bị chậm trễ theo Chỉ khi N hật Bản giải quyết được những nút thắt trong cơ cấu nền kinh tê trong nước, đặc biệt là m ở cửa thị trường các lĩnh vực nông nghiệp và ô tô thì thì triên vọng kết thúc đàm phán TPP sẽ khả quan hon rất nhiều

Bên cạnh việc thúc đẩy H iệp định TPP, Nhật Bản cũng đề cao không kém việc đẩy mạnh quan hệ ngoại giao với H àn Quốc, Trung Quốc và ASEAN vói mục tiêu hội nhập vùng là tạo ra Cộng đồng Đông Á (EAC) Hai họp tác nổi bật hướng tới Cộng đồng Đ ông Á mà N hật Bản tham gia là ASEAN+3 và ASEAN+6 (RCEP) Theo nhiều nhà nghiên cứu, N hật Bản có phần nghiêng về RCEP đơn giản vì không muốn chịu sự

Trang 29

bành trướng của Trung Quốc Mặc dù N hật Bản đã ký kết Hiệp định đối tác kinh tế (EPA ) song phương với bảy quốc gia A SEAN, ngoài ra cũng đã ký AJCEP (Hiệp định

đối tá c kinh tế toàn diện ASEAN - N hật Bản) với toàn bộ ASEAN, việc tiến đến

A SE A N + 3 vẫn còn ìà dấu hỏi khi N hật Bản và Trung Quốc vẫn theo đuôi những Hiệp định thương mại riêng.

N guyên nhân cho sự suy giảm này liên quan đến các vấn đề mang tính cấu trúc Nợ hộ gia đình cao (bằng 164% thu nhập khả dụng của hộ gia đình), ngành dịch vụ trì trệ cùng sự yếu kém ở các công ty vừa và nhỏ chính là hệ quả còn sót lại của chính sách phát triển dựa vào xuất khẩu của các tập đoàn lớn (chaebol) (OECD, 2014) Tuy vậy, bước sang năm 2013, với những gói kích cầu trị giá hàng nghìn tỷ won và một chính sách mới hướng tới “nền kinh tế sáng tạo”, nền kinh tế Hàn Quốc đã bắt đầu cho thấy những dấu hiệu tích cực

Năm 2013, tốc độ tăng trường GDP của Hàn Quốc đạt mức 2,97%, tăng 0,68%

so với năm 2012 Sự phục hồi này phần lớn đến từ gói ngân sách bổ sung trị giá 17,3 nghìn tỷ won được khởi động từ tháng 5/2013 (Australia G20, 2014) Điều này không những làm tăng chi tiêu chính phủ, m à còn cải thiện niềm tin của người dân vào sự phục hồi của nền kinh tế Hơn thế nữa, cũng trong năm 2013, Quỳ Hạnh Phúc Quốc

G ia đã được lập ra nhằm giải quyết vấn đề nợ hộ gia đình Cụ thể, với quỹ này, cao nhất là 70% số nợ và lãi suất sẽ được giảm xuống tùy theo tình hình của người vay nợ (O EC D , 2014) Việc giảm nợ hộ gia đình, kết họp với lòng tin tăng cao của người dân

về m ột nền kinh tế phục hồi đã có tác động mạnh tới tiêu dùng trong nước trực tiếp làm cho tốc độ tăng trưởng GDP tăng lên trong năm 2013

Tình hình tiếp tục khả quan đối với nền kinh tế trong năm 2014 khi tốc độ tăng

trưởng đạt 3,31%, tăng 0,34% so với năm 2013 N ăm 2014, chính phủ Hàn Quốc tiếp tục tung ra một gói kích cầu trị giá 40,7 nghìn tỷ won để kích thích nền kinh tế, trong

đó 11,7 nghìn tỷ w on nhằm hồ trợ cho các chính sách tài khóa và 29 nghìn tỷ won

Trang 30

nhằm hồ trợ cho các chính sách về tiền tệ Bên cạnh đó, “3 đề án về thuế” cũng được chính phủ Hàn Quốc giới thiệu nhằm tăng thu nhập khả dụng của hộ gia đỉnh, từ đó kích thích lượng cầu và tiêu dùng và trong nước Có thế nói, việc chi tiêu hộ gia đình cũng như chính phủ tăng chính là động lực cho sự phục hồi nên kinh tế Hàn Quốc trong hai năm 2013 - 2014.

1.3.1.2 Tiền tệ và lạm p h át

Trong khi đồng yên N hật m ất giá và có ảnh hưởng tiêu cực với xuất khâu Hàn Quốc, đồng W on Hàn Quốc lại tăng giá và khiến vấn đề này càng trở nên trầm trọng thêm Trong khi phải mất tới 1125,94 W on để đổi lấy $1 vào năm 2012, con số này chỉ

là 1094,92 W on vào năm 2013 Đi kèm với sự tăng giá của dongW on là tình trạng lạm phát giảm ở Hàn Quốc trong giai đoạn này Năm 2013, lam phát ở Hàn Quốc đạt mức 1,302%, giảm từ mức 2,187% vào năm 2012

Tình hình trên tiếp tục kéo dài trong năm 2014 Cụ thể, tỷ giá hối đoái giữa đồng won và đồng đô la trong năm này là 1053,6 KRW /USD, tức là chỉ cần 1053,6 won để đối lấy $1 So với năm 2013, như vậy đồng won lại tiếp tục tăng giá Lạm phát cũng tiếp tục giảm, từ mức 1,30% năm 2013 xuống còn 1,27% vào năm 2014 Việc đồng Won lên giá có cả m ặt tích cực và tiêu cực đối với đời sông người dân Hàn Quốc Tích cực là do hàng hóa nhập khẩu sẽ rẻ hơn và đời sống người dân sẽ sung túc hơn Tuy nhiên, khi đồng tiền trong nước lên giá, xuất khẩu sẽ giảm và có ảnh hưởng nặng nề lên r.ền kinh tế, đặc biệt là ở Hàn Quốc, khi xuất khẩu chiếm tới gần nửa trong tổng sản phẩm quốc nội GDP Quan trọng hơn, với tình trạng mức lạm phát ở mức xấp xỉ 1% và có xu hướng giảm trong 2 năm 2013 - 2014, nền kinh tế Hàn Quốc đang đứng trưó'c nguy cơ giảm phát N eu không có những giải pháp phù họp, rất có thế nền kinh

tế Hàn Quốc sẽ rơi vào tình trạng bất ổn như của các nước châu Âu hiện nay (KBS world radio, 2015)

1.3.2 Đầu tư

Mặc dù bức tranh tổng quan của kinh tế Hàn Quốc (thê hiện qua tăng trưởng GDP) đã cho thấy dấu hiệu phục hồi, vẫn còn các vấn đề còn tồn đọng khi đi sâu hơn vào những khía cạnh khác của nền kinh tế ơ khía cạnh đầu tư, việc ngành dịch vụ trì trệ do đầu tư thiên vị vào ngành sản xuất, cùng với sự yếu kém ở các công ty vừa và nhỏ đã khiến tỷ lệ đầu tư trong nước/G D P năm 2013 giảm từ 31% năm 2012 xuống còn 28,989% năm 2013 Anh hưởng của đầu tư lên tăng trưởng kinh tế trong nước

Trang 31

giảm là m ột chướng ngại lớn trên con đư ờng hướng tới một nền kinh tế tăng trưởng dựa v ào nội địa mà Hàn Quốc đang hướng tới (A ustralia G20, 20 1 4 ).

Cùng như đầu tư trong nước, đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc năm 2013 cũng giảm m ạnh xuống còn 35,5 tỷ U SD từ 39,64 tỷ U SD năm 2012 Phần lớn trong số đó được các công ty Hàn Quốc đầu tư vào châu Á với mức vốn đầu tư lên tới 11,92 tỷ USD vào năm 2013, chiếm tới hơn 1/3 tổng lượng vốn đầu tư ra nước ngoài (Bộ Chiến lược và Tài chính, 2015) Đ iều này thể hiện rõ mối quan tâm của H àn Quốc tới các nước trong khu vực đang ngày m ột tăng lên Bên cạnh đầu tư ra nước ngoài, FDI vào Hàn Q uốc cũng giảm m ạnh từ 16,29 tỷ U SD vào năm 2012 xuống còn 14,55 tỷ USD vào n ăm 2013 Nguyên nhân lý giải cho việc này, theo Lim b Jae - un (2015) là do đầu

tư trực tiếp từ Nhật Bản giảm 40,8% do tác động của việc đồng Y ên xuống giá Ngoài

ra đầu UI trực tiếp từ M ỹ vào Hàn Q uốc cũng giảm 4,1% xuống chỉ còn 3,53 tỷ USD vào năm 2013

N ăm 2014, với sự ra đời của chính sách hướng tới “nền kinh tế sáng tạo” trước

đó, đầu tư trong nước đã có những cải thiện đáng kể M ặc dù tỷ lệ đầu tư trong nước/G D P vẫn giảm xuống còn 28,81% , tốc độ giảm đã được kìm lại M ức giảm của

tỷ lệ đầu tư trong nước/G D P từ 2,01% năm 2013 chỉ còn 0,17% năm 2014 Đạt được điều này là do chính sách hướng tới “nền kinh tế sáng tạo” đã giúp cải thiện hoạt động

và tăng đầu tư cho các công ty khởi nghiệp và công ty vừa - và - nhỏ, đồng thời tăng ngân sách đầu tư cho cơ sở vật chất ^gói đầu tư 85 nghìn tỷ won) cũng như cho hoạt động R& D ở Hàn Quốc (A ustralia G20, 2014)

N ăm 2014 tiếp tục chứng kiến sự sụt giảm trong đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc xuống còn 35,07 tỷ U SD , giảm 1,2% so với năm 2013 Trong các nước tiếp nhận FDI từ Hàn Quốc, M ỹ là nước đứng đầu với 9,2 tỷ USD Đ áng chú ý, Trung Quốc và

V iệt N am đã lọt vào top 5 nước tiếp nhận lớn nhất FDI từ H àn Quốc Theo Bộ Chiến lược v à Tài chính Hàn Q uốc (2015), trong khi Trung Q uốc tiếp nhận 3,75 tỷ USD vào năm 2014, tăng 20,1% so với năm 2013, V iệt N am tiếp nhận 2,1 tỷ USD, tăng 43,9%

so với năm trước đó Trái ngược so với tình hình đầu tư ra nước ngoài, năm 2014 Hàn Quốc tiếp nhận một con số kỷ lục FD I vào trong nước với mức 19 tỷ USD Theo Bộ

T hương mại, Công nghiệp và N ăng lưcmg H àn Quốc (2015), đây là con số lớn nhất từ trước cho tới nay, tăng tới 30,6% so với năm 2013 và tăng 16,6% so với kỷ lục được thiết lập trước đó vào năm 2012 Trong số các nước đầu tư, M ỹ là nước lớn nhất với số vốn cam kết đầu tư lên tới 3,61 tỷ U SD Các nước trong A SEA N +3 như Nhật Bản,

Trang 32

Singapore hay Trung Q uốc, lần lượt xếp ở các vị trí thứ 2, thứ 5 và thứ 6 Theo Limb Jae - un (2015), việc FD I vào Hàn Q uốc tănơ m ạnh là do nền kinh tế Hàn Quốc cũng như năng lực của các công ty trong nước đã chiếm được lòng tin của các nhà đâu tư.

1.3.3 Thu on g m ại

Thương mại là m ột yếu tố vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế dựa vào sức

m ạnh xuất khẩu để tăng trưởng như H àn Quốc Theo H iệp hội thương mại quốc tế Hàn

Q uốc (2014), năm 2013, tổng kim n sạch xuất khẩu hàng hóa của H àn Quốc đạt 559 tỷ USD, tăng 2,1 % so với năm 2012 N gược lại với xuất khẩu, tổng kim ngạch nhập khẩu của Hàn Quốc đạt 515 tỷ U SD , giảm 0,8% so với năm 2012 v ề các đối tác trong thương mại, Trung Q uốc hiện đang là đối tác lớn nhất của Hàn Q uôc, sau đó là Mỹ Theo Hiệp hội thương mại quốc tế Hàn Q uốc (2014), thương mại với các nước trong khối A SEA N +3 đóng vai trò rất quan trọng đối với H àn Q uốc khi chiếm tới 42,68% trong tổng thương mại của quốc gia này với thế giới

Năm 2014, xuất khẩu hàng hóa của Hàn Q uốc tiếp tục tăng trưởng dương với tổng kim ngạch đạt 572 tỷ USD, tănR 2,3% so với năm 2013 v ề nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của H àn Quốc năm 2014 đạt 525,514 tỷ U SD , tăng 1,9% so với năm 2013 Có thể thấy từ những con số kể trên, xuất khẩu của Hàn Quốc đang có những bưóc phục hồi nhất định, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng trên vẫn còn rất thấp so với thời kỳ tăng trưởng xuất khẩu 2 con số từ 2003 - 2008 và 2010 - 2011 Rõ ràng là đối với piột đất nước tập trung vào xuất khẩu để phát triển, mức tăng trưởng vào năm

2013 và 2014 vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của Hàn Quốc Quan trọng hơn, tình hình này còn có nguy cơ kéo dài và có xu hướng tồi tệ hơn trong những năm tới Theo Ira K alish (2015), hai nguyên nhân chính cho vấn đề này là (1)

sự chững lại của nền kinh tể Trung Q uốc và (2) sự m ất giá của đồng yên Nhật Việc nền kinh tế Trung Q uốc chững lại khiển lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ của Hàn Quốc giảm xuống m ột cách trầm trọng H ơn thể nữa, việc đồng yên m ất giá khiến mặt hàng của N h ật giờ đây rẻ hơ n và có năng lực cạnh tranh hơn so với hàng hóa của Hàn

Q uốc.Tình trạng này có lẽ vẫn còn tiếp tục với chính sách phá giá đồng yên của Nhật hiện nay.Trong tình hình như vậy, thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triên chính là giải pháp tốt nhất cho H àn Quốc

1.3.4 L a o động

N ăm 2013, số người có việc làm của Hàn Q uốc đạt hơn 25 triệu, tăng hơn 0,38

triệu người so với năm 2012 N h ờ vậy m à tỷ lệ thất nghiệp trong năm 2013 cùng đã

Trang 33

giảm xuống còn 3,13% từ 3,23% vào năm 2012 Tuy vậy, vấn đề thất nghiệp ở độ tuôi

từ 15 - 29 tiếp tục vẫn là m ột vấn đề nghiêm trọng của quốc gia này Theo Yoon Ja - young (2015), tỷ lệ thất nghiệp của người trẻ từ 15 - 29 tuổi đạt 8% năm 2013 Điều này có nghĩa là ngày càng có nhiều người trẻ tốt nghiệp đại học/cao đăng ở Hàn Quôc nhưng không thể kiếm được việc làm cho mình

Năm 2014, số người có việc làm tiếp tục tăng lên, đạt mức 25,6 triệu người, tăng

gần 0,6 triệu người so với năm 2013 Đ ây là thành quả của các chính sách về lao động tại Hàn Ọuốc vào năm 2014, theo đó khuyển khích sự tham gia của lao động phụ nữ và lao động trẻ vào thị trường lao động Lương cơ bản của người dân Hàn Quốc cũng được tăng 7,1% so với năm trước đó (Australia G20, 2014) Tuy nhiên, chính điều này

đã dần đến m ột hiện tượng lạ trong nền kinh tế Hàn Quốc.Tỷ lệ số người có việc làm

và tỷ lệ thất nghiệp đều đồng thời gia tăng Điều này được lý giải là do các chính sách của Hàn Quốc đã thành cône trong việc kích thích mong muốn làm việc, khiến nhiều người đi tìm kiếm việc làm hơn và sẵn sàng làm cả những công việc tạm thời, làm cho

tỷ lệ số người có việc làm cao hơn Tuy nhiên, trong khi số người đi tìm việc làm tăng lên, các công ty và tập đoàn cũng như cả nền kinh tế lại không thế tạo ra đủ số việc làm cần thiết cho người dân (Cho Jin - young, 2015) Điều này khiến cho lực lượng lao động tăng đột biến, trong khi số người kiếm được việc làm lại tăng ít hơn rất nhiều, từ

đó dẫn tới tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, từ 3,13% vào năm 2013 lên tới 3,54% vào năm

2014 Đ áng chú ý hơn, phần nhiều trong số những người thất nghiệp đó là những con người trẻ tuổi, có tuổi đời từ 15 - 29 Tỷ lệ thất nghiệp của người trẻ từ 8% đã tăng lên 9% vào năm 2014 Đây thực sự là vấn đề đáng báo động và cần một giải pháp kịp thời

từ phía chính phủ Hàn Quốc trong tương lai gần

Bảng 1.3 Tóm tắt các chỉ số kinh tế vĩ mô của Hàn Quốc, năm 2013 - 2014

Trang 34

1.3.5 Chính sách kinh tế

N ăm 2013, người dân Hàn Quốc chứng kiến bà Park Geun - hye nhậm chức tổng thong thay ông Lee M yung - bak, chính thức trở thành người phụ nữ đầu tiên ở Hàn Quốc có vinh dự được nhận trọng trách này Cùng năm đó, người dân Hàn Quốc cũng được chứng kiến sự ra đời của m ột định hướng phát triển mới - một mô hình có tên gọi

“nền kinh tế sáng tạo” Mô hình này được kỳ vọng sỗ tạo nên một “kỳ tích trên sông Hàn” lần thứ 2 (Connell, 2013)

M ô hình “tăng trưởng xanh” vẫn đang đem lại những chuyển biến tích cực, nhưng mô hình phát triển mới được đưa ra vì tổng thong; Park muốn biến đổi hoàn toàn Hàn Ọuốc từ m ột nền kinh tế chỉ biết đuôi theo những nước khác trong vòng 40 năm qua thành một nền kinh tế sáng tạo và luôn luôn đi tiên phong Ý tưởng về một nền kinh tế được thúc đấy bằng sự sáng tạo không phải là mới vì các đời tổng thống trước vẫn luôn đưa ra các chính sách đặt nền móng cho nó Tuy nhiên, phải đến thời tổng thong Park Geun - hye, m ột nền kinh tế sáng tạo mới chính thức được đặt làm mục tiêu hàng đầu (Connell, 2013)

M ột “nền kinh tế sáng tạo” được định nghĩa là một nền kinh tế lấy công nghệ tiên tiến và ý tưởng sáng tạo làm bàn đạp cho sự phát triển Điều này có thể đạt được thông qua việc tích hợp khoa học, công nghệ và văn hóa với các ngành công nghiệp truyền thống; để sự sáng tạo giúp nền kinh tế vượt qua các rào cản và giới hạn của nó (Connell, 2013) Đê có thê đạt được mục tiêu này, tổng thống Park đã đề ra rất nhiều chính sách cho nền kinh tế Hàn Quốc, trong đó có 2 kế hoạch nổi bật nhất Đó là “Ke hoạch hành động vì một nền kinh tể sáng tạo” và “Kế hoạch 3 năm để đổi mới kinh tế”

“Ke hoạch hành động vì một nền kinh tế sáng tạo” bao gồm 6 chiến lược chính nhằm đây mạnh tính sáng tạo trong nền kinh tế Hàn Quốc:

Tạo ra một hệ thống hồ trợ khởi nghiệp

Đẩy mạnh vai trò và khả năng tiếp cận thị trưcmg thế giới của các công ty khởi nghiệp và các công ty vừa và nhỏ

Tạo ra ngành công nghiệp mới - động lực mới thúc đẩy sự phát triển

Đào tạo các tài năng m ang tầm cỡ thế giới

Cải thiện Khoa học và Công nghệ thông tin

Thúc đẩy Văn hóa kinh tế sáng tạo trong xã hội Hàn Quốc

Trang 35

Những chiến lược này còn đi kèm với những nồ lực của tổng thống Park nhằm đây m ạnh và theo dõi sát sao lịch trình thực hiện Điều này được thể hiện rõ ở những chuyến thăm của tổng thống tới doanh nghiệp Hàn Quốc có tiềm năng hay những buổi meeting công khai với những doanh nhân thành đạt trên thế giới như Bill Gates hay

M ark Zuckerberg nhằm tìm thêm những ý tưởng mới có thể áp dụng cho m ột nền kinh

tế sáng tạo (Connell, 2013)

“Kế hoạch 3 năm để đổi mới nền kinh tế ” được giới thiệu vào tháng 1/2014 nhằm cải cách và thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Hàn Ọuốc, hướng tới một nền kinh tế sáng tạo Chính sách này tập trung vào việc cải cách khu vực công, giải quyết những vấn đề còn tồn đọng trong xã hội, đồng thời cải thiện hiệu suất của ngành dịch vụ cũng như các công ty vừa và nhỏ nhằm kích cầu nội địa Mục tiêu cụ thể mà chính sách này hướng tới là “474” : tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 4%, tỷ lệ có việc làm đạt 70% và thu nhập bình quân đầu nsười đạt 40.000 USD (Snyder, 2014) Nội dung chính của chính sách này có thể được trình bày qua 3 điềm sau:

Tạo ra một nền kinh tế công bằng và hiệu quả: cụ thê hơn, khu vực công sẽ được cải cách theo hướng hiệu quả, trong khi khu vực tư sẽ được cải cách theo hướng công bằng hơn M ạng lưới an sinh xã hội cũng sẽ được đẩy mạnh hơn

Tăng trưởng dựa vào đổi mới và sáng tạo: tập trung vào việc thúc đẩy nền kinh

tế sáng tạo, đầu tư vào tương lai và đây mạnh thị trường ngoài nước

Cân bằng giữa xuất khẩu và tiêu dùng nội địa: tập trung vào việc tăng cường đầu

tư, kích thích tiêu dùng nội địa và giảm tỷ lệ thất nghiệp thông qua việc khuyến khích thanh niên và phụ nữ đi làm (Bộ Chiến lược và Tài chính Hàn Quốc, 2014)

Tuy vẫn còn quá sớm để đánh giá các chính sách kinh tế kể trên, có thể nói với những chuyển biến theo hưó'ng tích cực của nền kinh tể Hàn Quốc, tổng thống Park và chính phủ của mình đang có những bước đi đúng đắn Điều này rất quan trọng, bởi

m ột nền kinh tế vững mạnh và sáng tạo là thực sự cần thiết trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển công nghệ như hiện nay

1.3.6 Chính sách hội nhập

Trong vòng những năm qua, H àn Quốc rất tích cực trong việc hội nhập với nền kinh tế thế giới Trên thực tế, cho tới nay, Hàn Quốc đã ký kết FTA với 8 đối tác: Chile, Singapore, EFTA, ASEAN, India, Peru, EƯ and Mỹ Ngoài ra, Hàn Quốc vẫn đang đàm phán FTA với nhiều đối tác khác, trong đó FTA Hàn Quốc - Trung Quốc -

Trang 36

Nhật Bản và RCEP đang được chú ý hơn cả Ngoài ra, H àn Quốc cũng đang bày tỏ ý định tham gia TPP.

Trong bối cảnh có nhiều hưcmg hội nhập trong bối cảnh toàn cầu hóa, Hàn Quốc

dường như đang vấp p h ả i tình huống khó khăn trong việc lựa chọn giữa hội nhập khu vực Đ ôn g Á mà đi đầu là Trung Quôc, với hội nhập châu A - Thải Bình D ương mà đi đầu là Mỹ N ói cách khác, đó là m ột sự lựa chọn khó khăn giữa TPP và ASEAN+3.

N hư đã phân tích ở trên, Hàn Quốc đang thực hiện các chính sách hướng tới m ột

“nền kinh tế sáng tạo” Chính điều này, theo Connell (2014), đã thúc đẩy mối quan hệ giữa Hàn Quốc và M ỳ lên m ột tầm cao mới Trên thực tế, Hàn Quốc học hỏi rất nhiều

về khoa học công nghệ sản xuất thông qua các công ty liên doanh và đầu tư từ Mỹ Hơn thế nữa, Hàn Quốc còn sử dụng nhiều lao động được đào tạo ở M ỹ để phát triển nền kinh tế Đặc biệt, với việc FTA Hàn Quốc - Mỹ bắt đầu có hiệu lực từ năm 2012, mối quan hệ này càng trờ nền bền chặt.Chính điều này có thể tạo đòn bẩy cho sự gia nhập TPP của Hàn Quốc.Vào tháng 11/2013, Hàn Quốc chính thức bày tỏ mong muốn gia nhập vào vòng đàm phán TPP Tuy nhiên, động thái từ W ashington cho thấy mặc

dù M ỹ rất hoan nghênh hành động này của Hàn Quốc, việc Hàn Quốc tham gia vào TPP phải chờ những vòng đảm phán sau (Anna, 2015) Chính điều này đã dẫn tới sự không rõ ràng trong việc liệu Hàn Quốc sẽ tham gia vào TPP hay không

Bên cạnh đó, việc hội nhập kinh tế Đông Á cũng mang lại cho Hàn Quốc nhiều lợi ích Theo nghiên cứu của KEI (Viện nghiên cứu kinh tế Hàn Quốc), Hàn Quốc,

N hật Bàn và Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng, từ vị trí địa lý tới đặc điểm của nền kinh tế Chính điều này đã dần tới mối quan hệ khăng khít giữa 3 nước này, thể

hiện ở việc trao đổi thương mại rất lớn giữa 3 nước Việc hội nhập kinh tế Đông Á, đặc

biệt là A SEAN+3, sẽ giúp thúc đẩy m ối quan hệ giữa 3 nước này và hơn thế nữa là

m ối quan hệ với các nước ASEAN Việc tham gia ASEAN+3 cũng có thể là đòn bấy cho các FTA giữa Trung Quốc - N hật Bản, Trung Quốc - Hàn Quốc, Hàn Quốc - N hật

B ản và Trung Quốc - Hàn Quốc - N hật Bản trong tương lai Rõ ràng là những lợi ích của việc tham gia tích cực vào hội nhập Đông Á là rất lớn

Có thể nói, từ quan điểm của H àn Quốc, việc tham gia TPP hay ASEAN+3 còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố Cũng như các nước khác, Hàn Quốc sẽ phân tích kỹ lưỡng

và đưa ra quyết định hội nhập phù họp nhất và đem lại lợi ích cao nhất cho nền kinh

tê.Tuy vậy, sự lường lự của Hàn Quốc có thê ảnh hưởng tới tiên trình hiện thực hóa

ẢSEAN + 3 trong tương lai.

Trang 37

1.4 T rung Quốc

1.4.1 Tinh hình kinh tế v ĩ mô

1.4.1.1 Toc độ tăng trưởng GDP

Trong vòng 20 năm trờ lại đây, Trung Quốc từ một đất nước lạc hậu đã vươn

m ình trở thành m ột trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới GDP liên tục tăng trướng dương với tốc độ trên 9% trong suốt mười năm, từ năm 2002 tới năm 2011 Trên trường quốc tế, năm 2010, Trung Quốc chính thức trở thành nền kinh tể đứng thứ

2 trên thế giới và ngày càng bám đuổi Mỹ một cách sát sao (OECD, 2014) Tuy vậy, tăng trưởng cực nhanh cũng có những mặt trái của nó Chính phủ và người dân Trang Quốc bắt đầu chứng kiến sự mất ôn định và cân bằng trong nền kinh tế, nghèo đói và bât bình đẳng trong xã hội cũng như việc môi trường đang bị hủy hoại một cách nghiêm trọng Điều đó càng trầm trọng thêm khi gần đây khi Trung Quốc phải đối đầu với những sụt giảm của thị trường chứng khoán Chính điều này đã dẫn tới việc tăng trưởng kinh tế của quốc gia đông dân này đang có dấu hiệu chững lại trong khoảng thời gian trở lại đây

Theo IMF (2015), năm 2013 Trung Quốc tiếp tục tăng trưcmg dương với GDP đạt 58,7 nghìn tỷ Nhân dân tệ, tăng 5,8 nghìn tỷ so với năm 2012 Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng GDP tiếp tục giảm khi chỉ đạt 7,75%, thấp hơn 0,01% so với năm 2012 Cũng như các năm trước, đầu tư vẫn là động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong năm 2013 Cụ thể hơn, theo Tổng cục thống kê Trung Quốc (2014), tỷ lệ đầu tư/GDP năm 2013 của Trung Quốc rất cao, đạt 54,4% Tuy vậy, theo nghiên cứu của ủ y Ban Cải cách và Phát triển Quốc Gia Trung Quốc (2014), gần 7 ngàn tỷ USD đầu tư trong

5 năm từ 2009 tới 2013 ỏ' quốc gia này là lãng phí Hơn thế nữa, theo Yu Yongding (2015), việc mức độ thâm dụng vốn tăng nhanh hon đáng kể so với năng suất lao động trong những năm gần đây càng chứng m inh cho việc đầu tư không hiệu quả ở Trung Quốc Bởi phần lớn các khoản đầu tư đều đến từ vay nợ, việc đầu tư không hiệu quả

đà dần tới tình trạng nợ xấu trong các ngân hàng N ợ xấu, kết hợp với năng suất đầu tư giảm đã có ảnh hường tiêu cực tới tăng trưỏng kinh tế Trung Quốc trong giai đoạn này nói chung và trong năm 2013 nói riêng

Sang đến năm 2014, kinh tế Trung Quốc tiếp tục chững lại với tốc độ tăng

trưởng chỉ đạt 7,4%, thấp nhất trong vòng 24 năm trở lại đây (Li Anne W ong, 2015)

Đ áng chú ý, ảnh hưởng của đầu tư lên tăng trưởng kinh tế ở T rung Quốc tuy đã

Trang 38

giảm, nhưng vẫn đạt ở mức cao với 48,5% Mức tăng trưởng thấp kỷ lục trong năm

2014 được lý giải bởi 2 nguyên nhân chính Nguyên nhân thứ nhất là do ảnh hưởng tiếp tục từ việc đầu tư cao nhưng không hiệu quả Nguyên nhân thứ hai, một cách bất ngờ, lại đến từ chính sách và cuộc cải cách kinh tế của chính phủ Trung Quốc trong năm 2014.Cụ thể, Trung Quốc đang cố gắng hướng tới một nền kinh tế “bình thư ờng” kiểu mới với m ức tăng trưởng ở mức độ vừa phải (Shannon, 2014) Chính vì vậy, đối với chính phủ Trung Q uốc, mức tăng 7,4% lại được coi là một biến chuyển tích cực (K evin and Pete, 2015)

ỉ 4.1.2.Lạm phát

Trung Quốc đang đứníỉ trước nguy cơ rơi vào vòng xoáy giảm phát Tăng trưởng chậm kết họp với tình trạng nợ xấu đang ngày một trở nên trầm trọng hơn tại Trung Quốc đã khiến cho nhu cầu mua sắm nội địa giảm, từ đó dẫn tới thừa cung và làm giảm giá các mặt hàng Trên thực tế, mức tăng trưởng của chỉ số giá tiêu dùng ở Trung Quốc đã giảm từ 5,4% vào năm 2011, xuống còn 2,646% vào năm 2012 và tiếp tục giảm xuống còn 2,624% vào năm 2013 Song hành cùng tình trạng giảm phát, là việc đồng Renm inbi của Trung Quốc lên giá Theo OECD (2013), để đối lấy $1 vào năm

2012 cần tới 6,312 N hân dân tệ, trong khi con số này chỉ là 6,196 N hân dân tệ vào năm 2013 Việc tăng giá đồng Renm inbi không những khiến xuất khẩu giảm, mà còn gây nên áp lực cho các công ty nội địa khi giờ đây giá của các m ặt hàng nhập khẩu đã trở nên rẻ đi nhiều

Scmg đến năm 2014, dường như chính phủ Trung Quốc vẫn chưa tim được lời

giải cho những vấn đề lớn còn vướng mắc.Tình trạng giảm phát tiếp tục kéo dài, khi mức tăng trưởng của chỉ số giá tiêu dùng CPI giảm xuống còn 1,988% vào năm 2014 Theo Yu Yongding (2015), nếu theo kinh nghiệm của quá khứ, thì chỉ sổ CPI sẽ tăng trưởng âm trong tương lai gần Đ ây là một vấn đề đáng báo động, bởi mức giá giảm sẽ khiến các công ty làm ăn thua lỗ và từ từ làm kiệt quệ nền kinh tế Bên cạnh đó, tình trạng đồng Renminbi lên giá vẫn tiếp tục diễn ra Tỷ giá giữa đồng Renminbi và đô la vào năm 2014 là 6,143 CN Y /U SD , tức là chỉ cần 6,143 Nhân dân tệ để đổi lấy $1 Việc tăng giá này, như đã nói ở trên, sẽ tiếp tục có ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh

tế Nói cách khác, nếu chính phủ Trung Quốc không thể tìm được giải pháp đúng đắn cho các vấn đề còn tồn đọng thì nền kinh tế Trung Quốc trong tương lai sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Trang 39

1.4.2 Đầu tư

Xét về khía cạnh đầu tư, bên cạnh việc đầu tư trong nước lớn như đã đề cập ở trên, FDI vào Trung Quốc và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc đêu cho

thấy những dấu hiệu tích cực Năm 2013, FDI vào Trung Quốc đạt 117,58 tỷ USD,

tăng 5,25% so với năm 2012 Trong số những nền kinh tế đầu tư vào Trung Quốc nhiều nhất, Hồng Kong dẫn đầu với 78,3 tỷ USD Tiếp theo sau đó là Singapore với 7,3 tỷ USD và N hật Bản với 7,06 USD v ề đầu tư ra nước ngoài, năm 2013, Trung Quốc chính thức trở thành nước đầu tư đứng thứ ba trên thế giới, chỉ sau Nhật Bản và

Mỹ Theo Bộ Thương mại Trung Quốc (2014), đầu tư ra nước ngoài của Trung Quốc năm 2013 đạt 107,84 tỷ USD, tăng 23% so với năm 2012 Trong số các nền kinh tế tiếp nhận đầu tư từ Trang Quốc, Hồng Kong đứng đầu, chiếm tỷ lệ 58% trong tổng đầu tư ra nước ngoài của Trung Quốc, tiếp theo là M ỹ và ú c với mức đầu tư hơn 30 tỷ USD từ Trung Quốc

Năm 2014 /iếp tục chứng kiến sự tăng lên ở cả FDI vào Trung Quốc và FDI ra

nước ng o ài'củ a quốc eia này v ề FDI vào trong nước, năm 2014, Trung Quốc tiêp nhận 119,56 tỷ USD giá trị đầu tư, tăng 1,7% so với năm 2013 Đáng chú ý, Đài Loan

đã vượt N hật Bản, trở thành nền kinh tế lớn thứ 3 trong việc đầu tư vào Trung Quốc Việc đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc tăng cho thấy nền kinh tế Trung Quốc ngày càng trở nền “màu m ỡ” trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài, v ề FDI ra nước ngoài, năm 2014, Trung Quốc đầu tư vào 6128 công ty nước ngoài trên 156 quốc gia và vùng lãnh thổ Tổng giá trị đầu tư ra nước ngoài của Trung Quốc trong năm này đạt 116 tỷ USD, tăng 15,5% so với năm trước đó Chính điều này đã giúp Trung Quốc giữ vững

vị trí thứ 3 trong tốp các nước đầu tư ra nước níỉoài lớn nhất trên thế giới Nguyên nhân cho sự tăng trưởng mạnh mẽ của FDI ra nước ngoài của Trung Quôc chính là sự mạnh lên của các công ty Trung Quốc trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang trên đà hồi phục kết họp với những chính sách hồ trợ và thúc đấy các công ty này đầu tư ra nước ngoài từ phía Trung Quốc M ột vài chính sách hỗ trợ của chính phủ Trung Quốc

có thể kể ra như việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính hay đấy mạnh thực hiện cải cách kinh tế trong nước cũng như sáng kiến “Một vành đai, m ột con đường” được giới thiệu vào tháng 3 năm 2013 (EY K now ledge, 2015) Rõ ràng là, với việc đầu tư ra nước ngoài tăng mạnh, vị thế của Trung Quốc đang dần dần được nâng cao trong mặt bạn bè quốc tế

Trang 40

9 Shanghai

Fuzhou

Hình 2.1 Sáng kiến “M ột vành đai, m ột con đư ờn g”

Nguồn: Tân Hoa xã

Bộ Thương mại Trung Quốc, năm 2013, tổng kim ngạch xuất nhập khấu hàng hóa của

Trung Quốc đạt 4160,33 tỷ USD, tăng 7,6% so với năm 2012 Trong đó, xuất khẩu đạt 2210,04 tỷ USD, tăng 7,9% và nhập khâu đạt 1950,29 tỷ USD, tăng 7,3% Với lượng xuất nhập khẩu như vậy, năm 2013 Trung Quốc đạt thặng dư thương mại với mức thặng dư là 259,75 tỷ USD v ề các đối tác thưong mại, năm 2013, Trung Quốc tiếp tục đấy mạnh giao thương với khối A SEA N nói riêng và với ASEAN+3 nói chung Cụ thể, thưcmg m ại giữa Trung Quốc và ASEAN năm 2013 đạt 443,6 tỷ USD, biến ASEAN trỏ' thành đối tác thương mại lớn thứ 3 của Trung Quốc M ặt khác, theo tính toán của tác giả dựa trên số liệu của Tồng cục hải quan Trung Quốc (2014), thương mại giữa Trung Quốc với các nước ASEAN+3 năm 2013 đạt 1030,39 tỷ USD, chiếm 24,76% tống thương mại của Trung Quốc với thế giới Điều này đã cho thấy vai trò

Năm 2014, tốc độ tăng trưởng thương mại Trung Quốc có phần giảm sút so với

năm 2013 Tồng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 4303,04 tỷ USD, tăng 3,4%

so VỚI năm 2013 Trong đó, xuất khẩu tăng trưởng dương và đạt 2342,75 tỷ USD; nhưng tốc độ tăng chỉ đạt 6,1%, thấp hơn mức 7,9% năm 2013 Lý giải cho việc chững lại này của Trung Quốc, theo OECD (2014), là do việc tăng lên cùa giá sản xuất tại

Ngày đăng: 20/11/2019, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w