CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN ĐÃ ÁP DỤNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG NHÀ TRƯỜNG .... Nâng cao chất lượng giáo dục phải được bắt đầu từ các nhà trường, t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD & ĐT NGỌC LẶC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG THCS MINH TIẾN,
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC
Phần I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Phần 2: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC, QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN
1 Các khái niệm về giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý chuyên môn
2 Những nội dung quản lý hoạt động chuyên môn mà đề tài tập trung nghiên cứu
3 Các yêu cầu của việc quản lý chuyên môn trong trường THCS
4 Nguyên tắc quản lý chuyên môn trong nhà trường
II THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG THCS MINH TIẾN TRONG 3 NĂM TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN 1 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của nhà trường………
2 Những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế………
3 Các nguyên nhân của tồn tại, hạn chế và các yếu tố tác động………
4 Thống kê các số liệu về chất lượng giáo dục trong ba năm học trước khi áp dụng các giải pháp đổi mới quản lý chuyên môn………
III CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN ĐÃ ÁP DỤNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG NHÀ TRƯỜNG
1 Các giải pháp phát triển số lượng và duy trì sĩ số học sinh…………
2 Các giải pháp quản lý, chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh………
3 Các giải pháp nâng cao chất lượng học sinh đại trà………
4 Giải pháp phát triển chất lượng học sinh mũi nhọn………
5 Các giải pháp nâng cao tỉ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp THCS và thi đậu vào lớp 10 bậc THPT………
IV HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
DANH MỤC SKKN ĐÃ ĐƯỢC XẾP
1 2 2 3 3 3 3
3 3
4 4 5
5 5 5 6 6
7 7
9 12 15 17
17 19 19 20 22 22
Trang 3vị thế của mỗi quốc gia và sự thành đạt của mỗi con người trong cuộc sống.
Để đáp ứng được vai trò, nhiệm vụ quan trọng đó, giáo dục luôn cần cónhững chuyển biến mạnh mẽ và luôn phải tích cực đổi mới, đổi mới ở tất cả cácyếu tố cấu thành nền giáo dục như: Nội dung chương trình; phương pháp giảngdạy; cơ sở vật chất, thiết bị; công tác quản lý, trong đó, đổi mới công tác quản
lý là một trong những nội dung quan trọng Trong giáo dục, mọi sự nỗ lực, cốgắng; mọi đổi mới đều nhằm một mục đích đó là nâng cao chất lượng giáo dục.Việc nâng cao chất lượng giáo dục chính là để đào tạo nguồn nhân lực ngàycàng có chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Nâng cao chất lượng giáo dục phải được bắt đầu từ các nhà trường, thựchiện trong các nhà trường, trong đó hoạt động chuyên môn dạy và học là nhiệm
vụ trọng tâm Hoạt động chuyên môn có tốt, có mạnh thì chất lượng giáo dụccủa nhà trường mới cao và xét ở một góc độ nào đó, chất lượng giáo dục làthước đo năng lực quản lý của Ban giám hiệu và trình độ, năng lực giảng dạycủa đội ngũ giáo viên
Trong những năm qua, chất lượng giáo dục của trường THCS Minh Tiến
đã có những bước phát triển nhất định, các chỉ số đánh giá, xếp loại về đạo đức
và học lực của học sinh được nâng dần lên nhưng chưa cao và chưa ổn định.Tình trạng này do nhiều nguyên nhân như: Công tác quản lý, điều hành hoạtđộng chuyên môn trong nhà trường chậm được đổi mới, chưa đáp ứng được yêucầu; công tác giáo dục học sinh, giảng dạy của giáo viên còn có những hạn chế;đời sống kinh tế, xã hội, trình độ dân trí, nhận thức của nhân dân trên địa bànchưa cao; mức độ quan tâm, đầu tư, định hướng, quản lý việc học tập của cácbậc phụ huynh dành cho con em họ còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó những tácđộng tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập, của mạng Intenet, những mặttrái của xã hội đã ảnh hưởng không nhỏ đến một bộ phận học sinh, làm chonhiều học sinh thiếu động cơ học tập, thái độ học tập không tích cực dẫn đến kếtquả học tập không cao thậm chí hằng năm còn có tình trạng học sinh bỏ học
Trang 4Trong những nguyên nhân kể trên, có nguyên nhân là nguyên nhân kháchquan, có nguyên nhân là nguyên nhân chủ quan Qua quá trình công tác, vớicương vị là Phó Hiệu trưởng nhà trường phụ trách công tác chuyên môn, tôiluôn tư duy, suy nghĩ để tìm các giải pháp mới trong quản lý, điều hành hoạtđộng chuyên môn trong nhà trường nhằm tác động vào một trong các nguyên
nhân chủ quan nêu trên, vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp quản
lý, chỉ đạo hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc” để nghiên cứu, tổng kết, rút ra
những bài học kinh nghiệm và áp dụng trong thực tiễn công tác góp phần nângcao chất lượng giáo dục của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, thu thập và xử lý thông tin về hoạtđộng chuyên môn trong nhà trường để tổng kết và rút ra một số giải pháp trongcông tác quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục ở trường THCS
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trên các đối tượng sau:
- Đội ngũ CBGV và học sinh trường THCS Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc
- Chất lượng giáo dục của trường THCS Minh Tiến trong 5 năm học:2014-2015, 2015-2016, 2016-2017, 2017-2018, 2018-2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tôi đã phối hợp
sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
- Phương pháp quan sát, trao đổi, trò chuyện;
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Phần 2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC, QUẢN
LÝ CHUYÊN MÔN
1 Các khái niệm về giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý chuyên môn
1.1 Khái niệm về giáo dục
Theo nghĩa rộng: Giáo dục là một quá trình đào tạo con người một cách
có mục đích, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống xã hội, lao động sảnxuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hộicủa loài người
Theo nghĩa hẹp: Giáo dục là một quá trình hoạt động có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch của một người (hay một nhóm người) - gọi là giáo viên -
Trang 5nhằm tác động vào hệ thống nhận thức của người đó, để làm phát triển trí thôngminh, phát triển khả năng nhận thức phù hợp với thế giới khách quan và làmphát triển nhận thức của người đó lên; qua đó tạo ra một con người mới, cónhững phẩm chất phù hợp với yêu cầu được đặt ra.
Như vậy, giáo dục là hoạt động hướng tới con người, bằng những biệnpháp hướng tới truyền thụ: Tri thức và khái niệm, kỹ năng và lối sống, tư tưởng
và đạo đức Từ đó hình thành năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mụcđích, mục tiêu, hoạt động lao động, sản xuất và lối sống xã hội
1.2 Khái niệm về quản lý giáo dục
Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật củachủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảmbảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảocho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
Quản lý giáo dục trong nhà trường là sự tác động lên tập thể giáo viên,học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động
họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường đểđạt mục đích đã định
1.3 Quản lý chuyên môn
Quản lý chuyên môn trong nhà trường là quản lý toàn bộ việc giảng dạy,giáo dục của giáo viên, việc học tập và rèn luyện của học sinh theo nội dunggiáo dục toàn diện nhằm thực hiện mục tiêu, đường lối giáo dục của Đảng Quản
lý hoạt động chuyên môn đó là công tác chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, tổ chứcthực hiện chuyên môn của các tổ bộ môn, chỉ đạo hoạt động chuyên môn củagiáo viên nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lý nhàtrường thì quản lý hoạt động chuyên môn là quan trọng nhất, là hoạt động trọngtâm đòi hỏi người quản lý tốn nhiều tâm lực và thể lực nhất
Bản chất quản lý hoạt động chuyên môn là quản lý hoạt động dạy học,kiểm tra, đánh giá việc dạy của giáo viên thể hiện ở việc quản lý chương trình,
kế hoạch dạy học, quản lý giờ lên lớp của giáo viên, sinh hoạt tổ, nhóm chuyênmôn, công tác bồi dưỡng, đổi mới phương pháp dạy học
Quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THCS là đề ra phương hướng,mục đích và lập kế hoạch thực hiện để đạt mục tiêu của giáo dục THCS, giúphọc sinh phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành nhân cách;hình thành và phát triển những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơidậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở cáccấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
2 Những nội dung hoạt động chuyên môn mà đề tài nghiên cứu
Bám sát nhiệm vụ trọng tâm của từng năm học để xây dựng kế hoạch hoạtđộng chuyên môn của năm học phù hợp với đặc điểm, tình hình, điều kiện thực
tế của nhà trường, trong đó tập trung vào các nội dung sau: Công tác phát triển
số lượng học sinh và duy trì sĩ số; công tác giáo dục đạo đức cho học sinh; phụđạo học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; bồi dưỡng học sinh giỏi,
Trang 6nâng cao chất lượng mũi nhọn; công tác ôn tập, xét tốt nghiệp cho học sinh lớp 9
và thi vào lớp 10 bậc THPT
3 Các yêu cầu của việc quản lý chuyên môn trong trường THCS
- Cần nắm vững về cơ sở lý luận, thực tiễn của công tác quản lý chuyênmôn trong trường THCS; nắm chắc và hiểu rõ nhiệm vụ năm học (nhiệm vụtrọng tâm và các nhiệm vụ cụ thể); nội dung các văn bản, công văn, hướng dẫnthực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp
- Tìm hiểu, nắm được các phương pháp giáo dục đối với học sinh THCS,chương trình giáo dục THCS để tổ chức hoạt động giáo dục, hoạt động dạy vàhọc đạt hiệu quả cao nhất
- Tích cực tư duy, có nhiều biện pháp vận động, huy động các nguồn lựctrong và ngoài nhà trường để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
4 Nguyên tắc quản lý chuyên môn trong nhà trường
Thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên môn trong nhà trường cần dựa trêncác nguyên tắc cụ thể, đó là:
- Đảm bảo nguyên tắc chính trị, xã hội: Tính đảng, tính giai cấp; nguyêntắc tập trung dân chủ; pháp chế xã hội chủ nghĩa
- Đảm bảo nguyên tắc tổ chức, quản lý giáo dục: Sự thống nhất của cácthành phần, các bộ phận trong hệ thống; nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhânphụ trách và chịu trách nhiệm
- Đảm bảo nguyên tắc về hoạt động quản lý giáo dục: phải kết hợp hàihoà, hợp lý các lợi ích; tính chuyên môn hoá; phối hợp sử dụng các phươngpháp giáo dục phù hợp và hiệu quả
II THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG THCS MINH TIẾN TRONG 3 NĂM TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN
1 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của nhà trường
1.1 Thuận lợi
Cán bộ giáo viên, nhân viên (CBGV, NV) có trình độ đạt chuẩn và trêntruển, có phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức tốt, thường xuyên được thamgia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ, thuận lợi choquá trình thực hiện nhiệm vụ của nhà trường
Trường có số lượng học sinh ít, hầu hết các em thuần tính nên dễ địnhhướng, dễ giáo dục hơn so với học sinh ở những vùng trung tâm
1.2 Khó khăn
Năng lực công tác của một số CBGV, NV trên một số lĩnh vực còn có hạnchế, mức độ tâm huyết, tận tình với công việc không đồng đều nên ảnh hưởngđến kết quả thực hiện nhiệm vụ
Thu nhập và mức sống của đa số nhân dân trên địa bàn còn thấp ảnhhưởng đến việc đầu tư, chăm lo cho con, em ăn học
Trường đóng trên địa bàn xã có địa hình trải dài nên việc đi học củanhững học sinh ở xa gặp nhiều khó khăn, nhất là vào mùa mưa
2 Những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế
Trang 72.1 Những kết quả đạt được
Tinh thần đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường ngày càng đượccủng cố và tăng cường; ý thức tự giác, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhânviên trong thực hiện nhiệm vụ và thực hiện quy chế chuyên môn được nâng lên
Đa số học sinh chăm ngoan, ham học hỏi, phụ huynh đồng tình ủng hộ, chínhquyền địa phương quan tâm
Trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục của trường THCS Minh
Tiến ngày càng được nâng lên; các chỉ số đánh giá, xếp loại về đạo đức và họclực của học sinh hằng năm được cải thiện dần; kết quả tham gia các kỳ thi củahọc sinh có nhiều tiến bộ
2.2 Những tồn tại, hạn chế
Học sinh có học lực yếu, học sinh nghỉ học dài ngày và học sinh bỏ họctuy đã giảm nhưng vẫn còn Một số học sinh chưa có cố gắng, nỗ lực trong học
tập nên kết quả chưa cao
Chất lượng học sinh giỏi, học sinh mũi nhọn còn thấp, chưa có giải nhấtcấp huyện, chưa có HSG các môn văn hóa lớp 9 cấp tỉnh
Sự phối hợp giữa ba lực lượng giáo dục (gia đình, nhà trường, xã hội)chưa đồng bộ, chưa đạt hiệu quả cao
3 Các nguyên nhân của tồn tại, hạn chế và các yếu tố tác động
Đời sống nhân dân trong địa bàn còn thấp và gặp nhiều khó khăn, không
có điều kiện đầu tư cho về thời gian và vật chất cho con em ăn học, nhận thứccủa một bộ phận dân cư về công tác giáo dục chưa đầy đủ, nhiều học sinh ngoàiviệc học ở trường còn phải phụ giúp gia đình trong việc lao động sản xuất nênkhông thể tập trung cao cho việc học tập
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi chưa thực sự được đầu tư có hiệu quả;thời gian ôn luyện còn chưa thường xuyên, liên tục; một số giáo viên chưa tíchluỹ được nhiều kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
Nguồn học sinh để bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh mũi nhọn hạn chếnên khó khăn trong công tác phát triển chất lượng mũi nhọn, đặc biệt là giảiHSG cấp tỉnh các môn văn hóa
4 Thống kê các số liệu về chất lượng giáo dục trong ba năm học trước khi áp dụng các giải pháp đổi mới quản lý chuyên môn
Bảng 4.1 Công tác phát tri n s lển số lượng và duy trì sĩ số ố lượng và duy trì sĩ số ượng và duy trì sĩ sống v duy trì s sà duy trì sĩ số ĩ số ố lượng và duy trì sĩ số
Năm học
Tuyển mới HS lớp 6
Tổng số
HS đầu năm học
Tổng số
HS cuối năm học
Số HS bỏ học trong năm
Số HS chuyển trường
Xếp loại hạnh kiểm
Trang 8Xếp loại học lực
2014-2015 255 5 2,0 38 14,9 201 78,8 11 4,3 0 02015-2016 259 12 4,6 99 38,2 138 53,3 10 3,9 0 02016-2017 249 12 4,8 92 37,0 135 54,2 10 4,0 0 0
Bảng 4.4 K t qu tham gia các k thi HSG (ch t lết quả giáo dục đạo đức (xếp loại hạnh kiểm học sinh) ả giáo dục đạo đức (xếp loại hạnh kiểm học sinh) ỳ thi HSG (chất lượng mũi nhọn) ất lượng đại trà) ượng và duy trì sĩ sống m i nh n)ũi nhọn) ọc sinh)
Năm học
HS giỏi văn hóa lớp 9
HS giỏi TDTT
Thi vận dụng KTLM nhọn 6,7,8 HS mũi NC KHKT Thi
Huyện Tỉnh Huyện Tỉnh Huyện Tỉnh
Số HSlênlớp
Tỉ lệ
%
Số HS
dự xétTN
Số HSTNTHCS
Tỉ lệ
%
Số HSTNTHCS
Số đậuvàoTHPT
Tỉ lệ
%2014-2015 255 191 187 97,9 64 63 98,4 63 54 85,72015-2016 259 190 187 98,4 69 67 97,1 67 57 85,12016-2017 249 200 196 98,0 49 48 98,0 48 41 85,4Với thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường như trên, bản thân đã
tư duy, tìm tòi và vận dụng một số giải pháp quản lý, chỉ đạo hoạt động chuyênmôn trong trường cũng như tích cực tham mưu cho Hiệu trưởng ở một số mặtcông tác với mục đích nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục của nhàtrường trong những năm tiếp theo
III CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN ĐÃ ÁP DỤNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG NHÀ TRƯỜNG
Chất lượng giáo dục trong một nhà trường được nhìn nhận dưới nhiều góc
độ và được đánh giá trên nhiều mặt, nhiều chỉ số như: chất lượng giáo dục đạođức; chất lượng giáo dục văn hóa đại trà; chất lượng giáo dục văn hóa mũi nhọn.Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như: việc duy trì sĩ số học sinh, hiệu quả côngtác tuyển sinh đầu cấp; tỉ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp, thi đậu vào trườngTHPT hằng năm, … Vì vậy, để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường thìchúng ta cần phải nâng cao chất lượng từng mặt, nói cách khác chúng ta phải sửdụng các giải pháp tác động đến từng yếu tố cấu thành nên chất lượng giáo dục
Trang 91 Giải pháp phát triển số lượng và duy trì sĩ số học sinh
Công tác phát triển số lượng và duy trì sĩ số học sinh là rất quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường bởi phải phát triển được
số lượng, duy trì, ổn định sĩ số thì mới có điều kiện tốt để nâng cao chất lượnggiáo dục Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phát triển số lượng vàduy trì sĩ số học sinh, Ban giám hiệu nhà trường rất quan tâm đến vấn đề này và
đề ra nhiều biện pháp để phát triển số lượng và duy trì sĩ số học sinh cụ thể là:
1.1 Giải pháp phát triển số lượng
Hằng năm, sau khi có văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT về công táctuyển sinh, nhà trường tiến hành xây dựng kế hoạch tuyển sinh của năm học vàphổ biến tới CBGV, NV trong trường đồng thời gửi thông báo tuyển sinh về cácthôn; phân công cán bộ, giáo viên trực tiếp đến các thôn để tuyên truyền, vậnđộng phụ huynh có con, em đã hoàn thành chương trình Tiểu học, mang hồ sơcủa con, em về trường đăng ký xét tuyển Mục đích là huy động toàn bộ số họcsinh hoàn thành chương trình Tiểu học trên địa bàn vào lớp 6, không để học sinhphân tán đi học ở các trường tại các địa phương lân cận và đặc biệt là không đểhọc sinh nào nghỉ học ở nhà sau khi hoàn thành chương trình Tiểu học Chính vìvậy mà mấy năm gần đây, năm nào nhà trường cũng huy động và tuyển sinh hếttoàn bộ số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6, trườngluôn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh đề ra
1.2 Giải pháp duy trì sĩ số học sinh
Song song với công tác tuyển sinh và phát triển số lượng thì việc duy trì sĩ
số học sinh cũng không kém phần quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chất lượnggiáo dục của nhà trường Bản thân đã tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường ápdụng nhiều biện pháp để tăng tỉ lệ chuyên cần của học sinh, giảm thiểu tìnhtrạng học sinh nghỉ học, nhất là trong những thời điểm thời tiết không thuận lợi(mưa gió, giá rét,…) hay sau các kỳ nghỉ hè, nghỉ tết,… và đặc biệt là giảmthiểu tình trạng học sinh bỏ học Các biện pháp đã sử dụng đó là:
- Chú trọng công tác tư tưởng trong CBGV, NV, phụ huynh và học sinh:
Quán triệt đầy đủ quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng đến tập thể CBGV,
NV nhà trường; tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, phụ huynh về công tác xãhội hoá giáo dục và phổ cập giáo dục THCS; thường xuyên nhắc nhở, giáo dụccác em học sinh để các em nắm được học tập vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ,
từ đó các em xác định tư tưởng và chăm chỉ học tập để có kết quả tốt
- Tăng cường các hoạt động Đoàn - Đội và các hoạt động tập thể: Tâm lý
học sinh nói chung và học sinh bậc THCS nói riêng là yêu thích các hoạt độngtập thể, vì vậy nhà trường luôn coi trọng các hoạt động thập thể Ban giám hiệuchỉ đạo tăng cường các hoạt động Đoàn - Đội, các hoạt động ngoài giờ lên lớp,thực hiện có nền nếp, có hiệu quả thời gian sinh hoạt 15 phút đầu giờ và tiết sinhhoạt lớp cuối tuần, đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động như: thi vănnghệ, thể dục-thể thao, thi an toàn giao thông, thi chúng em kể chuyện Bác Hồ,các trò chơi dân gian, thi nét đẹp đội viên,… để lôi kéo học sinh tham gia nhằmgiảm tỉ lệ học sinh nghỉ học và bỏ học
Trang 10- Tập trung nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ giáo viên: Để
nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm (GVCN) và giáo viên
bộ môn (GVBM), hàng năm vào đầu năm học nhà trường tổ chức bàn giao lớp
và giao các chỉ tiêu đến cuối năm học (trong đó có chỉ tiêu về duy trì sĩ số họcsinh) đến tận GVCN và các GVBM, đưa vào tiêu chí xếp loại thi đua cuối nămhọc Từ đó, trách nhiệm của GVCN, GVBM được tăng cường
- Nâng cao uy tín của CBGV, NV nhà trường: Nhà trường khuyến khích
và tạo điều kiện cho CBGV, NV theo học các lớp nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ; nâng cao năng lực giảng dạy, năng lực công tác để thực hiện nhiệm
vụ được giao đạt hiệu quả cao hơn Mỗi thầy giáo, cô giáo, mỗi CBGV, NV phảinêu cao tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc, hết lòng giáo dục và dạy dỗhọc sinh; thầy, cô cần có thái độ, tác phong ân cần, niềm nở, nhẹ nhàng; thườngxuyên trò chuyện với học sinh, làm cho học sinh cảm thấy gần gũi, thân thiện từ
đó tạo tình cảm, thái độ kính trọng, mến phục, tin tưởng, thoải mái, hứng thúđến trường, để mỗi ngày đến trường của các em thật sự là một ngày vui
- Làm tốt công tác vận động học sinh và gia đinh học sinh: Đối với những
học sinh đi học không chuyên cần, hay nghỉ học đặc biệt là đối với những họcsinh có nguy cơ bỏ học hoặc đã bỏ học, trước hết Ban giám hiệu nhà trường cầngiao cho GVCN trực tiếp gặp gỡ gia đình, bạn bè của học sinh đó để tìm hiểunguyên nhân, bàn cách động viên, đồng thời tổ chức cho nhóm bạn thân gặptrực tiếp học sinh làm công tác tư tưởng để vận động bạn đến trường hoặcGVCN trực tiếp gặp học sinh để trò chuyện, tâm tình chia sẻ những vướng mắc,kiên trì động viên học sinh đến trường, không để tình trạng học sinh nghỉ họckéo dài, thường xuyên sẽ dẫn đến tình trạng bỏ học vĩnh viễn Khi các biện pháptrên không đạt kết quả thì Ban giám hiện nhà trường cần trực tiếp vào cuộc vàchủ trì phối hợp với Hội khuyến học xã, Ban lãnh đạo thôn để vận động, thuyếtphục học sinh đến trường đi học
2 Giải pháp quản lý, chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh
Sinh thời, Bác Hồ kính yêu của chúng ta luôn quan tâm đến việc rèn luyệnnhân cách cho thế hệ trẻ, đặc biệt là lứa tuổi học sinh Trong một lần nói chuyệnvới học sinh, Bác đã dạy: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức màkhông có tài thì làm việc gì cũng khó” Lời dạy đó vừa có ý nghĩa lí luận, vừa cógiá trị thực tiễn nên đã vạch ra được phương hướng tu dưỡng cho mỗi người làphải rèn luyện cả tài lẫn đức để trở thành người có ích
Giáo dục đạo đức cho học sinh là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối vớihọc sinh ở bậc THCS Các em đang ở tuổi quá độ chưa ý thức đầy đủ được hành
vi, việc làm của mình, thích gì làm nấy, ham chơi, đua đòi, chưa có sự cân nhắctrước khi hành động, Nếu giáo dục đạo đức không tốt thì các mục tiêu giáodục khác sẽ bị hạn chế và ảnh hưởng Xác định được tầm quan trọng của việcgiáo dục đạo đức cho các em nên các thầy, cô giáo đặc biệt là Ban giám hiệu nhàtrường luôn đặc biệt quan tâm
Trang 11Mục đích của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh là phân tích, địnhhướng cho các em từ trong tư duy, suy nghĩ đến hành động, việc làm cụ thể,giúp cho các em trở nên chăm ngoan, chấp hành tốt nội quy, quy định của nhàtrường, biết vâng lời cha mẹ, thầy cô giáo, đi học đúng giờ, chuyên cần đầy đủ;sống có kỷ cương, nề nếp.
Các biện pháp chủ yếu đã sử dụng để giáo dục đạo đức cho học sinh đólà:
2.1 Tổ chức hợp lý, khoa học các hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường; đảm bảo cho tất cả các lực lượng giáo dục tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh.
Ngay từ đầu mỗi năm học, Ban giám hiệu cần đưa ra bàn bạc thống nhấtnội dung giáo dục đạo đức cho học sinh, từ đó mọi cán bộ giáo viên và các lựclượng giáo dục thấy được tầm quan trọng của giáo dục đạo đức, cụ thể là:
- Đối với đội ngũ giáo viên phải nghiên cứu kỹ thực tế và bàn bạc nhữngviệc làm để tác động đến học sinh, giúp cho các em ý thức được được việc họctập và rèn luyện đạo đức là nhiệm vụ chính của người học sinh
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nội quy, nền nếp của học sinh,giao cho đội cờ đỏ, lớp trực trong tuần kiểm tra theo dõi việc thực hiện nền nếpcủa học sinh các lớp, Ban chấp hành chi đoàn và giáo viên Tổng phụ trách Độichịu trách nhiệm tổng hợp, nắm tình hình để nhắc nhở, uốn nắn học sinh
- Với cha, mẹ học sinh thì trao đổi chủ yếu trong phạm vi lớp do GVCNphụ trách, làm cho họ thấy được trách nhiệm trong việc phối hợp với nhà trường
và thống nhất với GVCN về cách giáo dục con em mình
- Ban giám hiệu nhà trường cần đấu mối với cấp uỷ, chính quyền địaphương, vận động các tổ chức, đoàn thể ở địa phương phối hợp với nhà trường
để giáo dục đạo đức thế hệ trẻ, qua đó các lực lượng giáo dục cũng thấy đượctrách nhiệm của mình trong việc giáo dục đạo đức học sinh
2.2 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của GVCN lớp trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
Trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh thì vai trò của GVCN là rấtquan trọng, bởi ngoài bố, mẹ và anh, chị, em trong gia đình thì GVCN là ngườithường xuyên gần gũi, sát sao hằng ngày với các em nhất, thậm chí có nhữngđiều các em không muốn tâm sự, chia sẻ với bố mẹ, người thân nhưng hoàn toàn
có thể tâm sự, chia sẻ với GVCN Vì thế nên những tác động, những ảnh hưởngcủa GVCN đến tâm lý, tình cảm, đạo đức và sự hình thành, phát triển nhân cáchcủa các em là rất lớn
Chính vì vậy, người quản lý cần nâng cao vai trò, trách nhiệm của GVCNlớp trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trước hết phải lựa chọnnhững giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm, những giáoviên thực sự tâm huyết và có thế mạnh trong việc tổ chức các hoạt động cho họcsinh để phân công làm công tác chủ nhiệm các lớp Đó phải là những giáo viênluôn sẵn sàng lắng nghe học sinh, biết chia sẻ, động viên, khích lệ, định hướng
Trang 12cho học sinh đồng thời phải là người mềm dẻo trong xử lý tình huống nhưngkiên quyết trong uốn nắn học sinh.
Định kỳ 1 lần/tháng tổ chức các buổi họp tổ GVCN để trao đổi kinhnghiệm, học hỏi lẫn nhau về cách xử lý những tình huống xảy ra trong công tácchủ nhiệm, trong quản lý và giáo dục học sinh; về những phương pháp công tácchủ nhiệm hiệu quả Ngoài ra khi cần thiết hoặc khi gặp tình huống khó thì cóthể hội ý tổ GVCN để trao đổi, tìm cách xử lý, tháo gỡ hợp lý và hiệu quả nhất
2.3 Tăng cường giáo dục đạo đức thông qua gỉảng dạy các bộ môn
Quán triệt yêu cầu: giáo viên không chỉ làm nhiệm vụ dạy học là truyềnđạt thông tin kiến thức, mà thông qua các giờ dạy phải lồng ghép được việc giáodục đạo đức, giáo dục truyền thống cho các em; xây dựng mục đích, yêu cầu củabài dạy phải gắn được với việc giáo dục đạo đức, qua đó rèn luyện phẩm chất,nhân cách, khơi dậy hứng thú học tập, khả năng tự quản, tự tổ chức tạo cho các
em tính chủ động, sáng tạo trong học tập và trong cuộc sống
2.4 Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động tập thể
Trong nhà trường có nhiều tập thể, mỗi tập thể đều có nội quy riêng Nộiquy chính là chuẩn mực đạo đức tập thể Mỗi thành viên của tập thể phải hiểuđược nội quy và thực hiện nội quy
Giáo dục tập thể là thông qua toàn bộ quá trình giáo dục, giáo dưỡngtrong và ngoài nhà trường hình thành ở thế hệ trẻ ý thức tinh thần tập thể, nănglực, thói quen cuộc sống; lao động học tập không phải chỉ vì cá nhân mà vìquyền lợi của tập thể, của người khác, của Tổ quốc và nhân dân
Trong việc quán triệt về nội dung yêu cầu của giáo dục đạo đức cho họcsinh cần làm cho tập thể giáo viên trong nhà trường nhận thức được giáo dụcđạo đức cho học sinh là một quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục Điều nàyđược thể hiện rõ trong hoạt động của nhà trường kể cả trong thời gian nghỉ hè Trong công tác chủ nhiệm lớp, cũng cần đề ra yêu cầu kiểm tra, rút kinhnghiệm đối với các giờ sinh hoạt lớp hằng tuần để nâng cao hiệu quả giáo dục,chỉ đạo để giáo viên chủ nhiệm làm tốt việc đánh giá xếp loại đạo đức học sinhtừng tháng, học kỳ và cả năm
2.5 Giáo dục đạo đức thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng có tầm quantrọng không nhỏ trong việc giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh để các em cóthể lĩnh hội các tri thức khoa học, các chuẩn mực đạo đức và hình thành cáchành vi một cách tự giác
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tạo cơ hội các em bộc lộ năng khiếucủa bản thân Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo các chủ đề, chủđiểm của từng tháng trong năm, gắn với các ngày kỷ niệm lịch sử của dân tộc, tổchức các buổi tìm hiểu về kiến thức pháp luật, Luật an toàn giao thông, chươngtrình phòng chống ma tuý, HIV-AIDS, phòng chống các tệ nạn xã hội, qua đóhọc sinh hình thành ý thức, hành vi của bản thân trong quá trình hoạt động
2.6 Giáo dục đạo đức bằng phương pháp nêu gương.