1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận thanh xuân, thành phố hà nội theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

105 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc phát triển một ĐNGV tiểu học đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng để đáp ứng được yêu cầu đổi mới cănbản và toàn diện giáo dục phổ thông quận Thanh Xuân

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỖ THỊ BÍCH NGỌC

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỖ THỊ BÍCH NGỌC

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của các tác giả khác đảm bảo được thực hiện theo đúng quy định.

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Bích Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả học tập, nghiên cứu tại Khoa Tâm lý - Giáo dục, Họcviện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Qua đây,tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan, người đã tận tìnhhướng dẫn, đồng hành và dẫn dắt tác giả để hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Thầy, Cô giáo của KhoaTâm lý - Giáo dục và các Thầy/Cô trong Học viện Khoa học Xã hội đã tạo điềukiện cũng như đã trang bị những kiến thức cần thiết để tác giả thực hiện luận vănnày

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên

và chia sẻ để tác giả hoàn thành nghiên cứu này

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Đỗ Thị Bích Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 12

1.1 Khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học 12

1.2 Yêu cầu, vai trò và nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 17

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 28

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 33

2.1 Khái quát giáo dục tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 33

2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 48

2.3 Đánh giá chung về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 55

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 61

3.1.Nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

3.2 Một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 62

3.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .72

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Khác biệt giữa đào tạo và phát triển ĐNGV tiểu học 16

Bảng 2.1 Danh sách trường Tiểu học quận Thanh Xuân 34

Bảng 2.2: Quy mô học sinh tiểu học giai đoạn 2015-2019 34

Bảng 2.3: Quy mô giáo viên tiểu học giai đoạn 2015-2019 36

Bảng 2.4: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tính đến năm học 2019 -2020 .37

Bảng 2.5: Trình độ chính trị của đội ngũ giáo viên tính đến năm học 2019 - 2020 38

Bảng 2.6: Đánh giá của giáo viên về mức độ đạt chuẩn giáo viên tiểu học theo quy định (%) 39

Bảng 2.7: Thống kê đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học 40

Bảng 2.8: Thang bảng lương của GV tiểu học tính từ ngày 01/7/2019 46

Bảng 2.9: Mức độ thực hiện nội dung quy hoạch tiểu học (%) 49

Bảng 2.10: Đánh giá của giáo viên về mức độ thực hiện nội dung tuyển dụng đội ngũ giáo viên tiểu học 51

Bảng 2.11: Mức độ thực hiện nội dung đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học 52

Bảng 2.12: Mức độ thực hiện nhiệm vụ đánh giá và đãi ngộ giáo viên 53

Bảng 2.13: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (%) 54

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 73

Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp 74

DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 2.1: Đánh giá của GV về tình trạng khối lượng công việc 36

Biểu đồ 2.2: Mức độ tham gia các hoạt động bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn 41

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, GD & ĐT có vai trò quantrọng Đặc biệt, trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ,trong sự cạnh tranh và hội nhập, vai trò của GD&ĐT trở thành nhân tố tạo nên lợi

thế cạnh tranh Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn” [13].

Đặc biệt, nhằm tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quảgiáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc

và nhu cầu học tập của nhân dân, Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương

khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong đó, một trong những nhiệm vụ trọng tâm là: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT; Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển KT-

XH, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải

có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm, v.v.” [12].

Tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, trong những năm qua, ĐNGV ở cácbậc học nói chung và bậc tiểu học nói riêng cơ bản đã đáp ứng đủ về số lượng, trình

độ đào tạo ngày càng được chuẩn hóa Tỷ lệ giáo viên tiểu học đạt chuẩn và trênchuẩn ngày càng cao, số giáo viên tiểu học đạt danh hiệu giáo viên giỏi tăng dầntheo năm học và ngày càng có chất lượng Đa số các giáo viên tiểu học đều có ýthức tự học để nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề Việc bồi dưỡng giáo viên tiểuhọc hàng năm luôn được quan tâm tạo điều kiện [43, 3]

Trang 9

Có thể khẳng định, giáo dục tiểu học tại quận Thanh Xuân, đã góp phần xâydựng nền móng vững chắc cho hệ thống giáo dục quốc dân, giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh học tiếp cấp trung học cơ sở.Tuy nhiên, ĐNGV tiểu học ở quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội vẫn còn bộc lộnhiều hạn chế về năng lực chuyên môn cũng như năng lực sư phạm và cần phải đượctiếp tục bồi dưỡng, đào tạo để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dụcphổ thông hiện nay Vì vậy, việc phát triển một ĐNGV tiểu học đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng để đáp ứng được yêu cầu đổi mới cănbản và toàn diện giáo dục phổ thông quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội là yêu cầubức thiết.

Với những lý do nêu trên, có thể khẳng định đề tài luận văn thạc sĩ ngành

Quản lý giáo dục về “Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” có cả ý nghĩa lý luận và thực

tiễn sâu sắc

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Phát triển ĐNGV nói chung và phát triển ĐNGV tiểu học nói riêng là mộttrong những vấn đề đã thu hút được sự quan tâm của nhiều tác giả, với nhiều côngtrình đề cập đến ở nhiều khía cạnh, nội dung khác nhau như sau:

2.1 Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nhân lực được coi là một trong những hoạt động không thể thiếutrong quản trị NNL của một tổ chức Do đó đã có nhiều công trình nước ngoài vàtrong nước nghiên cứu về phát triển NNL ở các góc độ khác nhau như:

Tác giả Nadler (1984) trong cuốn The Handbook of Human Resource Development (Dịch: Phát triển NNL) đã phân tích làm rõ một số nội dung có liên

quan như [53]:

(1) Các kinh nghiệm học tập có tổ chức: Con người học bằng những cách

khác nhau, tuy nhiên trong phát triển NNL thì việc học mang tính chủ định, ngườihọc thực hiện cam kết học tập với mục tiêu, kế hoạch học tập rõ ràng và có sự chuẩn

bị cho việc đánh giá Học có chủ định được tổ chức chính thức hoặc không chínhthức Học chính thức liên quan đến sử dụng trang thiết bị, tài liệu Học không chínhthức thường cá nhân hóa hơn là học chính thức, ví dụ như đào tạo qua công việc;

Trang 10

việc Kết quả thực hiện công việc bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố và chúng nằmngoài sự quản lý của người làm công tác phát triển NNL Người quản lý trực tiếpmới là nhân tố hàng đầu trong việc ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc củangười lao động Vì vậy, thông qua hoạt động phát triển NNL chỉ có thể tăng khảnăng cải thiện kết quả thực hiện công việc, khả năng phát triển tổ chức;

(3) Nâng cao kết quả thực hiện công việc: Phần lớn hoạt động phát triển

NNL đều quan tâm trực tiếp đến kết quả thực hiện công việc, cả công việc hiện tại

và công việc tương lai Đây là hoạt động định hướng công việc và các tổ chức cungcấp nguồn lực thực hiện để công tác phát triển NNL có tác động đến kết quả thựchiện công việc;

(4) Phát triển tổ chức: Tổ chức cung cấp cơ hội học tập cho người lao động,

giúp người lao động phát triển và từ đó sẽ giúp tổ chức phát triển Nó không cónghĩa là phát triển nghề nghiệp mà nó thường gắn với công việc tương lai trong tổchức Sự thay đổi thường xuyên diễn ra và trong tổ chức nếu có một số người luônđược khuyến khích để nghĩ về sự phát triển không liên quan đến công việc thì họ sẽ

sẵn sàng đi cùng tổ chức trong nhiều đường hướng không dự đoán trước được;

(5) Phát triển cá nhân: Khái niệm này rất rộng, chủ yếu nói đến kinh nghiệm

học tập, không liên quan đến công việc mà con người tìm kiếm để có được sự thỏamãn tinh thần Hiện nay còn đang có tranh luận liệu tổ chức có chịu trách nhiệmcung cấp kinh nghiệm học tập cho người lao động hay không Điều này thể hiện vănhóa của quốc gia, của tổ chức cũng như sự sẵn có về nguồn lực cho việc học này

Trong cuốn “Human Resource Management” (Quản lý NNL) của Gary

Dessler (Pearson, 2014), đã cung cấp những đánh giá toàn diện về các khái niệmquản lý nhân sự và phương pháp phát triển NNL [50] Đây được xem là một trongnhững công trình nghiên cứu chuyên sâu về QLNNL, rất có giá trị đối với việc thamkhảo, đề xuất biện pháp phát triển NNL cho các loại hình tổ chức khác nhau, trong

đó có phát triển NNL trong giáo dục đào tạo

Tác giả Nguyễn Minh Đường (1996) trong công trình “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” thuộc Chương trình Khoa học - Công nghệ cấp Nhà nước K07-14, Hà Nội đã đưa ra quan điểm: “Phát triển NNL được hiểu là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt trí tuệ, kỹ năng lao động, thể lực, đạo đức, tâm hồn để họ có thể tham gia vào lực lượng lao động, làm giàu cho

Trang 11

đất nước, góp phần cải tạo xã hội, cũng như phát huy truyền thống của dân tộc và góp phần tô điểm thêm bức tranh muôn màu của nhân loại Do vậy, phát triển NNL phải được tiến hành trên cả ba mặt: phát triển nhân cách, phát triển sinh thể, đồng thời tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho NNL phát triển” [18].

Tác giả Trần Xuân Cầu (2008) trong cuốn “Giáo trình Kinh tế NNL” đã coi

phát triển NNL là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thukiến thức tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người; nền vănhóa; truyền thống lịch sử,… Với các tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, phát triểnNNL là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) NNL và nâng cao về mặt chấtlượng NNL, tạo ra cơ cấu NNL ngày càng hợp lý Với cách tiếp cận phát triển từgóc độ cá nhân, phát triển NNL là quá trình làm cho con người trưởng thành, cónăng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội cao [6]

Tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004) trong Giáo trình Quản trị nhân lực cho rằng, phát triển NNL gồm có ba loại hoạt động: giáo dục, đào tạo và phát triển Trong đó, giáo dục được hiểu là các hoạt động học tập để

chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới,thích hợp hơn trong tương lai; Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng) đượchiểu là các hoạt động học tập giúp người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơnchức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người laođộng nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng caotrình độ, kỹ năng của người lao động nhằm thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu

quả hơn; Phát triển là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước

mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sởnhững định hướng tương lai của tổ chức [15]

Trong cuốn “Quản lý NNL trong tổ chức”, Nxb Giáo dục (2009), Nguyễn

Ngọc Quân và Nguyễn Tấn Thịnh, đã đưa ra các khái niệm, nội dung cơ bản củahoạt động quản lý nhân lực từ lúc hình thành NNL đến việc tổ chức sử dụng có hiệu

quả và phát triển NNL đó Cuốn “Quản trị nhân sự” của Nguyễn Hữu Thân đã đề

cập đến lý thuyết về đào tạo và phát triển trong các doanh nghiệp và các tổ chức tạiViệt Nam Trong đó tác giả tập trung vào việc đưa ra các phương pháp Điểm nhấnmạnh của cuốn sách là tác giả tiếp cận vấn đề đào tạo với tư cách là một biện phápnhằm đổi mới với những thay đổi của các tổ chức trong tương lai [30] Công trình

Trang 12

“Phát triển NNL phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (2005) của tác

giả Nguyễn Hữu Thanh lại đưa ra tình hình phát triển NNL và các biện pháp nhằmnâng cao chất lượng NNL phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [36]

Trong công trình “Quản lý và phát triển NNL xã hội” (2006), tác giả Bùi Văn Nhơn

đã cung cấp tài liệu để phục vụ công tác nghiên cứu, học tập cho các loại hình đàotào và khung lý thuyết cho các nhà quản lý nghiên cứu [28] Trong công trình

“Quản lý hiệu suất làm việc của nhân viên” (2015) biên dịch bởi Trần Thị BíchNga, Phạm Ngọc Sáu, đã cung cấp những kỹ năng cơ bản và thiết yếu cho các nhàquản lý về thiết lập mục tiêu, tạo động lực làm việc, kiểm tra hiệu suất làm việc,khắc phục thiếu sót và cải thiện hiệu suất làm việc, huấn luyện, đánh giá hiệu suấtlàm việc, phát triển nhân viên,

2.2 Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên

Một nghiên cứu trong công trình chung của các thành viên OECD (Tổ chức

Hợp tác Phát triển Châu Âu) có tựa đề “Quality in Teaching” (Dịch: Chất lượng trong giảng dạy) đã chỉ ra chất lượng giáo viên gồm 5 khía cạnh: (i) Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mà giáo viên dạy; (ii) Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “kho kiến thức” về phương pháp dạy học, về năng lực sử dụng các phương pháp đó; (iii) Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê bình, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; (iv) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; (v) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học [55] Đây là những gợi mở quan trọng để thiết kế

chính sách đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên của quận Thanh Xuântrong giai đoạn hiện nay

Tác giả Trần Kiều (2003) trong bài “Chất lượng giáo dục: Thuật ngữ và quan niệm” đã coi chất lượng ĐNGV là yếu tố quan trọng hàng đầu và đặt ra vấn đề

nâng cao chất lượng giáo dục thì không thể không chú ý trước hết về chất lượngĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và tay nghề ngày càng được nâng cao[24]

Tác giả Nguyễn Hữu Châu với cuốn“Chất lượng giáo dục - Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, nghiên cứu về mối quan hệ của giáo viên với chất lượng giáo

dục và đã chỉ ra những năng lực cơ bản mà người giáo viên cần có, đó là: (i) nănglực chuẩn đoán; (ii) năng lực đáp ứng; (iii) năng lực đánh giá; (iv) năng lực thiết lập

Trang 13

Trong cuốn: “Kỉ yếu hội thảo quốc gia về khoa học giáo dục Việt Nam” tác giả Nguyễn Thị Mĩ Lộc với bài tham luận “Phát triển ĐNGV trong thế kỷ XXI” cho

rằng ở thế kỉ XXI ĐNGV phải đạt các tiêu chuẩn sau: (i) phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống của người giáo viên; (ii) năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trườnggiáo dục; (iii) năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục; (iv) năng lực thựchiện kế hoạch dạy học; (v) năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục; (vi) năng lực kiểmtra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức; (vii) năng lực hoạt động chính trị

xã hội; và (viii) năng lực phát triển nghề nghiệp Tham luận về “Phát triển chuyên môn cho giáo viên: Những vấn đề lí thuyết và kinh nghiệm thực tiễn”, các tác giả

Nguyễn Thị Hồng Nam, Trịnh Quốc Lập và Bùi Lan Chi cho rằng: Để phát triểnchuyên môn cho giáo viên cần: (i) đa dạng hóa các hình thức phát triển chuyênmôn; (ii) về hình thức tổ chức bồi dưỡng: cần khảo sát nhu cầu người học trước khi

tổ chức bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng phải thiết thực, gắn với nhu cầu người học;nội dung bồi dưỡng phải được thể hiện các phương pháp dạy học tích cực, kết hợp líthuyết với thực hành

Trong luận án: “Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố

Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay”, tác giả Lê Trung Chính quan niệm: Phát triển ĐNGV thực chất là phát triển NNL sư phạm trong giáo dục, là quá trình tác động của chủ thể quản lí đến ĐNGV nhằm phát triển từng cá nhân và cả ĐNGV đáp ứng mục tiêu giáo dục, các yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục trên tất cả các mặt: qui mô, chất lượng, hiệu quả Việc quản lí tốt ĐNGV sẽ tạo ra môi trường

liên nhân cách để phát triển hoàn thiện mọi nhân cách, đó là nhân cách học sinh,nhân cách giáo viên và nhân cách cán bộ quản lí; đây là môi trường giáo dục mà cáchoạt động trong đó đem lại cho mọi người khả năng tự giáo dục Phát triển ĐNGV

là tạo ra một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng Trên cơ sở

đó đội ngũ này thực hiện tốt các yêu cầu giảng dạy, giáo dục của giáo dục Nội dung

phát triển ĐNGV gồm: Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng; chính sách đãi ngộ và kiểm tra, đánh giá Các nội dung này có mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau, v.v.

Trong cuốn “Quản lí giáo dục”, của các tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải

- Đặng Quốc Bảo đã đề cập đến các khía cạnh của quản lí nhà nước về giáo dục

Cuốn sách có 01 chương nghiên cứu về “Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ

Trang 14

dục; (ii) Những yêu cầu chung về xây dựng và phát triển ĐNGV và cán bộ quản lígiáo dục; (iii) quản lí phát triển ĐNGV trong một nhà trường; và (iv) xây dựng vàphát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục Tiếp cận theo chức năng quản lí, tài liệukhẳng định trong quản lí phát triển ĐNGV cần tuân thủ các khâu: kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, kiểm tra và phát triển ĐNGV: đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng

bộ về cơ cấu [22]

Cuốn sách: “Quản lí nhà nước về giáo dục - Lí luận và thực tiễn”, tác giả

Đặng Bá Lãm nhấn mạnh 3 vấn đề trong quản lí nhà nước về phát triển ĐNGV, đólà: (i) phát triển ĐNGV là sự tăng trưởng về mặt số lượng, chất lượng ĐNGV Đâychính là quá trình chuẩn bị lực lượng để giáo viên có thể theo kịp được sự thay đổi

và chuyển biến của giáo dục; (ii) phát triển ĐNGV bao gồm cả tuyển chọn, sử dụng,đào tạo bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp Phát triển ĐNGV tăng cả về số lượng lẫnchất lượng và sử dụng có hiệu quả ĐNGV; và (iii) phát triển ĐNGV còn chính làviệc xây dựng ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có chất lượng để thựchiện tốt mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục.Đồng thời, xây dựng một tập thể sư phạm, trong đó mỗi cá nhân có tinh thần tráchnhiệm, gắn bó với nhà trường tham gia tích cực, sáng tạo vào trong quá trình giảngdạy và học tập Nội dung công tác phát triển giáo viên liên quan đến quy mô, cơcấu, chất lượng ĐNGV [25]

Trong công trình nghiên cứu “Đổi mới quản lí giáo dục Việt Nam - một số vấn

đề lí luận và thực tiễn”, tác giả Phan Văn Kha (chủ biên) đã dành 01 chương làm rõ

về “Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí” với 5 vấn đề lớn: (i) giáo viên và

cán bộ quản lý giáo dục thể kỉ XXI; (ii) vấn đề qui hoạch, tuyển chọn và sử dụngĐNGV và cán bộ quản lí giáo dục trong bối cảnh mới; (iii) vấn đề đào tạo bồidưỡng theo tiếp cận năng lực lấy thực tiễn làm trung tâm; (iv) vấn đề đạo đức nghềnghiệp, đạo đức công vụ và đánh giá theo khung năng lực và (v) vấn đề về chínhsách và tạo động lực đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí các cơ sở giáo, quản

lí nhà nước về GD&ĐT theo tinh thần đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển[23]

2.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu

Từ tổng quan tình hình nghiên cứu đã trình bày trên đây, có thể thấy:

Thứ nhất, phát triển ĐNGV là vấn đề cấp thiết, được tất cả các nước quan

Trang 15

Thứ hai, giáo viên nói chung, ĐNGV tiểu học nói riêng có vai trò quan trọng,

quyết định trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, do đó cần có các biện pháp pháttriển đội ngũ này Phát triển ĐNGV cần quan tâm thực hiện tốt việc tuyển chọn, sửdụng, đào tạo, bồi dưỡng, thanh tra, xây dựng chuẩn nghề nghiệp, xây dựng các chế

độ, chính sách đối với giáo viên phù hợp;

Thứ ba, nghiên cứu về phát triển ĐNGV được triển khai ở nhiều bình diện

khác nhau và đặc biệt được quan tâm trên bình diện quản lý giáo dục, được tập trungvào hai mảng chính là nghiên cứu phát triển giáo viên theo cấp học, ngành học vànghiên cứu phát triển ĐNGV cho từng cơ sở giáo dục thuộc cấp học, ngành học

Mặc dù có nhiều nghiên cứu đề cập đến phát triển giáo viên, Tuy nhiên, chưa

có công trình nào đề cập làm rõ một cách sâu sắc, đầy đủ thực chất phát triển GVtiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội theo yêu cầu của đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay Khi đi sâu vào nghiên cứu đề xuấtcác tiêu chí, các công trình nghiên cứu chưa làm rõ tiêu chí có tính đặc thù củaĐNGV tiểu học; chưa đưa ra phương pháp đánh giá mang tính khả thi, chính xác,làm cơ sở để đưa ra định hướng, biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học theo yêu cầucủa đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông phù hợp với thực tiễn địa bànquận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Vì vậy, có thể khẳng định, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” rất cần được nghiên cứu.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển ĐNGV tiểu học vàphân tích thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học tại quận Thanh Xuân, thành phố HàNội, luận văn đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học quận đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn đã xác định được cácnhiệm vụ nghiên cứu cần phải thực hiện:

Một là, làm rõ cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV tiểu học theo theo yêu cầu đổi

mới giáo dục hiện nay;

Trang 16

Hai là, chỉ ra thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học quận Thanh Xuân, thành

phố Hà Nội theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay;

Ba là, đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học quận Thanh Xuân,

thành phố Hà Nội theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nộitheo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện

nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: phát triển ĐNGV tiểu học trong đó tập trung nghiên cứu các vấn

đề như: quy hoạch, tuyển chọn sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo lại và xây dựng môitrường làm việc thuận lợi để nhân lực phát triển và đánh giá đội ngũ

Các giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Thanh Xuânđược luận văn đề xuất cho giai đoạn 2020 – 2025

- Không gian: quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

- Thời gian: giai đoạn từ năm 2015 - 2018

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

-Tiếp cận hệ thống: Việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học luôn phải dựa

trên mục tiêu giáo dục của bậc học tiểu học Do vậy, việc phát triển đội ngũ giáoviên tiểu học cần phải đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục trong giai đoạnhiện nay Trong đó, tất cả các khâu, các nội dung, các thành tố phát triển đội ngũgiáo viên tiểu học đều có mối quan hệ tác động qua lại biện chứng với nhau Dovậy, trong nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học nhất định cần phải tiếpcận hệ thống

- Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên

tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay cần phải tiếp cận chính dựa trêntiếp cận nguồn nhân lực Bởi lẽ, việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học cần phảiphát triển đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đáp ứng được chất lượng theo yêucầu Do vậy, để phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học cần phải thực hiện tốt các nội

Trang 17

dung quản lý nguồn nhân lực như: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng; đào tạo, bồidưỡng; tạo môi trường làm việc và đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học).

- Tiếp cận chức năng quản lý: để có thể thực hiện tốt các nội dung phát triển

đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay thì chủ thểquản lý cần phải thực hiện tốt 4 chức năng quản lý như: lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo, kiểm tra đánh giá Do vậy, việc nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên tiểuhọc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay cần phải dựa vào tiếp cận chức năngquản lý

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu

+ Mục đích: Thu thập và xây dựng hệ thống tư liệu phục vụ cho xây dựng cơ

sở lý luận của luận văn;

+ Nội dung công việc: Phân tích các nguồn tư liệu, sách, bài báo khoa học, đề

tài luận văn, luận án, đề tài các cấp, văn bản về phát triển NNL giáo dục của các cơquan nhà nước ở Trung ương, thành phố Hà Nội

- Phương pháp so sánh, tổng hợp

+ Mục đích: Trên cơ sở các số liệu đã thu thập, luận văn so sánh các thông tin,

số liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu qua các thời kỳ để thấy sự thay đổi trongcông tác phát triển giáo viên tiểu học

+ Cách thực hiện: Sử dụng các bảng, biểu để so sánh

- Phương pháp phỏng vấn sâu

+ Mục đích: Thu thập thông tin chiều sâu, quan điểm cá nhân về vấn đề phát

triển ĐNGV tiểu học ở Quận Thanh Xuân như: Quan điểm, chính sách của địaphương; các biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học đã và đang được thực hiện; thànhtựu, khó khăn, bất cập và nguyên nhân; các biện pháp phát triển ĐNGV tiểu họctrong thời gian tới

+ Đối tượng: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 10 chức danh lãnh đạo của Ủy

ban nhân dân quận Thanh Xuân, đại diện lãnh đạo các trường tiểu học đóng trên địabàn: Trường Tiểu học Kim Giang, Trường Tiểu học Khương Đình, Trường Tiểuhọc Thanh Xuân Trung, Trường Tiểu học Khương Trung;

+ Hình thức: Phỏng vấn bàn tròn

Trang 18

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

+ Mục đích: Nhằm thu thập thông tin định lượng, ý kiến đánh giá của giáo

viên, cán bộ quản lý giáo dục về những ưu điểm, hạn chế trong công tác phát triểnđội ngũ giáo viên tại quận Thanh Xuân

+ Đối tượng và mẫu điều tra: 80 giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thuộc

các trường và phân bổ phiếu như sau:

- Trường Tiểu học Kim Giang: 20 phiếu

- Trường Tiểu học Khương Đình: 20 phiếu

- Trường Tiểu học Thanh Xuân Trung: 20 phiếu

- Trường Tiểu học Nguyễn Trãi: 20 phiếu

+ Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

giản;

+ Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ tiếp tục góp phần làm rõ những vấn đề lýluận chung về phát triển NNL nói chung và phát triển ĐNGV tiểu học theo theo yêucầu đổi mới giáo dục hiện nay

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các biện pháp và khuyến nghị của luận văn góp phần nâng cao hiệu quả pháttriển ĐNGV tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông tại quận ThanhXuân, thành phố Hà Nội

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệutham khảo cho lãnh đạo ngành giáo dục quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội trongphát triển ĐNGV tiểu học

7 Kết cấu của luận văn

- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV tiểu học theo yêu cầu đổi mớigiáo dục hiện nay;

- Chương 2: Thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học quận Thanh Xuân, Thànhphố Hà Nội;

- Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ ĐNGV quận Thanh Xuân, Thànhphố Hà Nội theo yêu cầu đổi giáo dục hiện nay

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

1.1 Khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học

1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

NNL là một khái niệm được sử dụng khá phổ biến nhưng vẫn còn tồn tại nhiềucách hiểu khác nhau Theo nghĩa thông thường, NNL hay nguồn lực con người làkhái niệm mà trong đó con người được xem xét như một nguồn lực cho sự pháttriển, nhằm thể hiện vai trò của yếu tố con người Khái niệm NNL có thể được hiểu

là nguồn lực con người (Human resources) của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, làmột bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quátrình phát triển KT - XH Đặc biệt, theo quan niệm của kinh tế học hiện đại, cùngvới nguồn lực vật chất (physical resouces), nguồn lực tài chính (finalcial resources),NNL (human resources) là một trong bốn nguồn lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế

Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm, NNL là: “một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội NNL là lực lượng người sẽ và đang có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu lao động của các ngành nghề trong xã hội Thực chất, đó là kiến thức, trình

độ lành nghề và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng trong một cộng đồng nhất định” [31, 13].

Khi được sử dụng như một công cụ điều hành, thực thi chiến lược phát triểnKT-XH, NNL bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng laođộng và những người ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động - hay còn đượcgọi là nguồn lao động Bộ phận của nguồn lao động gồm toàn bộ những người từ độtuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động được gọi là lực lượng laođộng

Theo Giáo trình Kinh tế NNL của trường Đại học Kinh tế Quốc dân do nhóm tác giả Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh chủ biên (2008) thì: “NNL là nguồn lực

Trang 20

người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [6, 12].

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau ở mỗi góc độ tiếp cận nghiên cứu, song

có thể hiểu: NNL là toàn bộ những người lao động làm việc trong tổ chức, có thể lực và trí lực khác nhau, được liên kết lại bởi mục tiêu của tổ chức.

Theo quan điểm này, NNL còn được hiểu là sức mạnh tiềm tàng của ngườilao động hiện đang hoạt động trong các tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năngkhác nhau) có thể được huy động, sử dụng đóng góp cho các hoạt động của tổ chức,quốc gia, khu vực Đặc biệt, trong bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và cuộc cáchmạng công nghệ 4.0, NNL càng được coi là một tài nguyên đặc biệt, một nguồn lựccủa sự phát triển của mọi tổ chức, mọi quốc gia NNL có chất lượng, sẽ là lợi thếcạnh tranh, tạo sự khác biệt cho mỗi tổ chức nói chung cũng như các tổ chức nghệthuật, biểu diễn nói riêng

Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệmkhác nhau về NNL nhưng những khái niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản:NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội Con người với tư cách là yếu tốcấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực

vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượnghay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộphận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng,sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội

* Phát triển nguồn nhân lực

Trong công tác quản lý NNL, phát triển NNL là một nội dung rất quan trọng

Về bản chất, phát triển NNL là chức năng của nhà quản lý có liên quan đến việcthiết kế các hoạt động có định hướng nhằm làm tăng các năng lực, kỹ năng hoặc

kiến thức của người lao động, hướng dẫn họ vì lợi ích của tổ chức Với tư cách là

một chức năng trong quản lý NNL, tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc

Quân thì “Phát triển NNL (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động”.

Cùng quan điểm trên, tác giả Trần Khánh Đức cho quan niệm: phát triểnNNL là quá trình tạo ra sự biến đổi, chuyển biến về số lượng, cơ cấu và chất lượng

Trang 21

NNL phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp độ khác nhau(quốc gia, vùng miền, địa phương…) đáp ứng nhu cầu nhân lực cần thiết cho cáclĩnh vực hoạt động lao động và đời sống xã hội, nhờ vậy mà phát triển được nănglực tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống, địa vị kinh

tế, xã hội của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là đóng góp chung cho sự phát triểncủa xã hội Còn theo tác giả Nguyễn Minh Đường, phát triển NNL là phát triển

cá thể con người và phát triển đội ngũ nhân lực

Như vậy, về bản chất, phát triển NNL là những hoạt động làm gia tăng giá trị và năng lực cho người lao động, để họ có những năng lực và phẩm chất mới, cao hơn, đáp ứng được những yêu cầu ngày càng tăng của công việc.

Như vậy, có thể hiểu phát triển NNL theo các khía cạnh như sau: 1) Pháttriển NNL là một nhiệm vụ của quản lí/quản trị NNL; 2) Phát triển NNL là quản líphát triển con người Vì vậy, trong quản lí các chủ thể quản lí không chỉ thực hiệncác chức năng quản lí đơn thuần mà cần phải lưu ý đến tất cả các yếu tố liên quanđến con người (tâm lí, tình cảm, lợi ích, văn hóa, ngôn ngữ, dân tộc, tôn giáo,…); 3)Nội dung chủ yếu của phát triển NNL gồm: quy hoạch, tuyển chọn sửdụng, đánh giá, bồi dưỡng, đào tạo lại và xây dựng môi trường làm việc thuậnlợi để nhân lực phát triển Vì vậy, để phát triển NNL chủ thể quản líkết nối các nội dung phát triển NNL với các chức năng, nhiệm vụ của quản lí đểnâng cao năng lực - hiệu lực - hiệu quả quản lý

Như vậy, các quan niệm khác nhau về phát triển NNL đều tập trung nhấnmạnh đến việc phát triển các năng lực và kỹ năng của người lao động, hướng dẫn họphát triển vì lợi ích của tổ chức Nói cách khác, phát triển NNL là gia tăng giá trịvật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất cho con người, làm cho conngười trở thành những lao động có các năng lực, phẩm chất mới cao hơn

1.1.2 Khái niệm đội ngũ giáo viên tiểu học

ĐNGV nói chung, ĐNGV tiểu học nói riêng là NNL đặc biệt trong giáo dục

và đào tạo ĐNGV có chức năng nhiệm vụ đặc biệt là tiếp nhận và truyền thụ kiếnthức cho học sinh, xây dựng và kiến tạo NNL cho tương lai Vì thế, trong mọi thời

kỳ, ĐNGV luôn được Nhà nước và xã hội đề cao và cũng đòi hỏi rất cao về nănglực và phẩm chất

Về mặt nội hàm, ĐNGV tiểu học nói riêng và giáo viên nói chung được xác

Trang 22

định là tập hợp nhà giáo, người làm nhiệm vụ giảng dạy, đào tạo trong các cơ sở giáo dục theo quy định của Nhà nước.

ĐNGV là tập hợp các nhà giáo có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục được tổ chứcthành một lực lượng (có tổ chức) cùng thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra vàđược hưởng các quyền lợi theo Luật Giáo dục và các luật khác được Nhà nước quyđịnh ĐNGV được coi là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững trithức, hiểu biết dạy học và giáo dục, có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực, tài năngcủa họ đối với nền giáo dục

Hệ thống pháp luật về giáo dục của Việt Nam cũng đã luật hóa quan niệm vềĐNGV tiểu học nhằm đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức và hành động Cụ thể,

Luật Giáo dục và Điều lệ trường tiểu học đã xác định ghi rõ “giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học” [32, Điều 33] Theo tác giả Nguyễn Minh Đường:

“ĐNGV trong ngành giáo dục là một tập thể người bao gồm CBQL, GV và nhân viên; nếu chỉ đề cập đến đặc điểm đó của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là ĐNGV và đội ngũ CBQL giáo dục” [18].

ĐNGV tiểu học là nhân tố quan trọng trong việc xây dựng bậc học tiểu học trởthành cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện cơ bản đểnâng cao dân trí và trang bị những cơ sở ban đầu để phát triển toàn diện nhân cáchcon người trong tương lai ĐNGV tiểu học là những người có uy tín, là "thầntượng" đối với tuổi nhỏ

1.1.3 Khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học

Bản chất của phát triển ĐNGV là phát triển NNL trong giáo dục Phát triểnĐNGV tiểu học được hiểu là hoạt động nhằm giúp cho ĐNGV tiểu học nâng caonăng lực để có thể thực hiện hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ và đáp ứng yêucầu phát triển của Nhà trường trong tương lai Nói một cách cụ thể phát triển ĐNGVtiểu học liên quan đến quá trình nâng cao năng lực làm việc của người lao động nắmvững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ,

kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn

Tuy nhiên, nếu như công tác đào tạo ĐNGV chỉ tập trung vào nhu cầu trướcmắt thì công tác phát triển ĐNGV lại hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi côngviệc trước mắt của người lao động, liên quan tới việc nâng cao khả năng trí tuệ và

Trang 23

cảm xúc cần thiết để thực hiện các công việc tốt hơn hoặc mở ra cho họ những côngviệc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức Bảng so sánh dướiđây sẽ chỉ ra sự khác biệt giữa đào tạo và phát triển ĐNGV tiểu học.

Bảng 1.1: Khác biệt giữa đào tạo và phát triển ĐNGV tiểu học

1 Tập trung Công việc hiện tại Công việc tương lai

4 Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến

thức và kỹ năng hiện tại

Chuẩn bị cho tương lai

Phát triển ĐNGV tiểu học chính là phát triển NNL trong nhà trường Tác giả

Phạm Ngọc Anh cho rằng: “Phát triển ĐNGV là tạo ra sự biến đổi, chuyển biến tích cực ĐNGV thành những người có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn vững vàng, có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ

tổ quốc, biết gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; đồng thời có khả năng tiếp thu nền văn hóa tiến bộ của nhân loại, phục vụ tốt yêu cầu ngày càng cao của ngành giáo dục Phát triển ĐNGV phản ánh sự tăng trưởng, biến đổi về cơ cấu, cải thiện về chất lượng, sự thích nghi với các thành tố trong hệ thống giáo dục” [1, 28].

Phát triển ĐNGV tiểu học chính là phát triển NNL trong giới hạn cấp học tiểuhọc, nó bao gồm hai mặt là phát triển người GV (thành viên) và phát triển ĐNGV(NNL) Hai mặt này có mối quan hệ biện chứng với nhau, đan xen nhau trong một

Trang 24

thích nghi với các thành tố trong hệ thống giáo dục của đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng được yêu cầu đôi mới giáo dục hiện

nay.

Khái niệm trên cũng cho thấy chủ thể phát triển ĐNGV tiểu học là các cơ quan,

tổ chức, đơn vị có trách nhiệm đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học ở các cấp Tùytheo vị trí, vai trò của mỗi chủ thể trong bộ máy nhà nước theo đó có thẩm quyền,trách nhiệm khác nhau trong phát triển ĐNGV tiểu học Căn cứ vào vị trí, tính chất

và phạm vi của chủ thể có thể phân định theo các cấp độ như: chủ thể phát triển ĐNGV tiểu học cấp quốc gia; phát triển ĐNGV tiểu học cấp ngành, lĩnh vực; các

cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng giáo viên tiểu học.

Khách thể phát triển ĐNGV tiểu học được xác định là các cơ quan, đơn vị cóliên quan gián tiếp đến việc nâng cao năng lực, năng suất lao động của giáo viên tiểuhọc Đó có thể là các cơ quan hoạch định chính sách, các tổ chức xã hội, đoàn thể,doanh nghiệp, các trường đại học và trung tâm đào tạo nguồn nhân lực

1.2 Yêu cầu, vai trò và nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện

nay

1.2.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Nội dung yêu cầu phát triển ĐNGV nói chung và ĐNGV tiểu học nói riêng

được thể hiện rõ trong Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Mục tiêu cụ thể

về yêu cầu đổi mới giáo dục được xác định phải tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ

về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xâydựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người ViệtNam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi

cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.Hoạt động phát triển NNL giáo dục nói chung, giáo viên tiểu học nói riêng phải gópphần xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;

có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảođảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã

Trang 25

hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc.

Trong công tác phát triển ĐNGV và ĐNGV tiểu học, Đảng ta xác định cầnphải thực hiện:

1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, bảo đảm an ninh, quốcphòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấphọc và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáoviên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên,

có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên vàphải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm CBQL giáo dục các cấp phải quađào tạo về nghiệp vụ quản lý

2) Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồidưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng caochất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp

3) Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và CBQL giáo dục Việc tuyển dụng, sửdụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và CBQL giáo dục phải trên cơ sở đánh giá nănglực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác Có chế độ ưu đãi và quy định tuổinghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí côngviệc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩmchất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Lương của nhà giáo được ưu tiênxếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụcấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng

4) Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và CBQL nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoahọc Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoàicông lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Tạo điềukiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy vànghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước

Để xác định rõ yêu cầu về phát triển ĐNGV tiểu học, Thông tư số

20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 quy định chuẩn nghề nghiệp cơ sở giáo dục phổ thông đã nêu ra một số yêu cầu đối với giáo viên tiểu học như sau:

Trang 26

- Phẩm chất nhà giáo: tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà

giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựngphong cách nhà giáo

- Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chuyên môn và thành thạo

nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Xây dựng môi trường giáo dục: Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an

toàn, lành mạnh dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường

- Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Tham gia tổ

chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình,

xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

- Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

ĐNGV tiểu học có vai trò quyết định đối với quá trình dạy và học, một lựclượng có "chức năng đặc biệt" chi phối và định hướng cho NNL tương lai của đấtnước Giáo viên, thông qua các hoạt động giảng dạy và giáo dục góp phần cung cấpnhững kiến thức cơ bản cần thiết cho học sinh Đồng thời, cũng chính giáo viên làngười có ảnh hưởng rất lớn đối với quá trình hình thành nhân cách các công dân trẻtuổi Chính vì thế, báo cáo của Bộ chính trị tại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành

Trung ương Đảng khoá IX đã nêu chủ trương: "đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục đủ sức đủ tài cùng với đội ngũ nhà giáo và toàn xã hội chấn hưng nền giáo dục nước nhà" và "chú trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo" Với những yêu cầu cụ thể nêu trên, công tác

phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay làmột thách thức vô cùng to lớn đối với ngành giáo dục nói chung, nhà trường và bảnthân mỗi giáo viên nói riêng

1.2.2 Vai trò phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Phát triển ĐNGV tiểu học có vai trò rất to quan trọng đối với việc đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục hiện nay cũng như sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nước.Hoạt động phát triển ĐNGV tiểu học không chỉ có ý nghĩa chung mà còn có vai tròđối với từng đối tượng cụ thể như: Nhà trường, giáo viên và người học

Trang 27

* Đối với nhà trường

Phát triển ĐNGV là một hoạt động quan trọng nhằm đáp ứng các mục tiêu,chiến lược phát triển của nhà trường Chất lượng ĐNGV sẽ trở thành lợi thế cạnhtranh quan trọng nhất của nhà trường Nó giúp nhà trường giải quyết được các vấn

đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ CBQL, chuyên môn kế cận, và giúp cho nhà trườngthích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội Phát triển ĐNGV có hiệu quả sẽ giúpnhà trường cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc; giảm bớt được

sự giám sát khi giáo viên đã thực hiện tốt, tạo thái độ tán thành và hợp tác tronggiảng dạy, đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hoá ĐNGV, đảm bảo hiệu quảhoạt động của nhà trường ngay cả khi thiếu đội ngũ chủ chốt do có nguồn đào tạo

dự trữ để thay thế

*Đối với giáo viên

Phát triển ĐNGV không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho nhà trường mà nó còngiúp cho bản thân người giáo viên như: được cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới,

áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật; tạo ra tính chuyên nghiệp

và sự gắn bó giữa giáo viên và nhà trường; phần nào đáp ứng được nhu cầu vànguyện vọng phát triển của giáo viên; khi được trang bị những kỹ năng chuyên môncần thiết sẽ kích thích giáo viên thực hiện công việc tốt hơn, đạt được nhiều thànhtích tốt hơn, họ sẽ mong muốn được trao những nhiệm vụ có tính thách thức caohơn và có nhiều cơ hội thăng tiến;

Thông qua đào tạo, người giáo viên có thể cải tiến phương pháp dạy học, làmviệc khoa học hơn, tạo cho người giáo viên có cách nhìn, cách tư duy mới trongcông việc của họ, đó cũng chính là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của giáo viên.Giúp người giáo viên tăng khả năng thích ứng nhanh với sự biến đổi của môi trườnglàm việc trong nước và quốc tế là một vai trò quan trọng Nó tạo điều kiện và cơ sởvững chắc cho hoạt động sáng tạo của ĐNGV, nâng tầm ảnh hưởng và vai trò của

họ đối với quá trình phát triển KT-XH của đất nước, địa phương, ngành, cơ quan,đơn vị trước sự biến đổi nhanh chóng của môi trường

* Đối với ngành giáo dục

Phát triển ĐNGV tiểu học góp phần tạo chuyển biến căn bản về chất lượng,hiệu quả của giáo dục và đào tạo; góp phần xây dựng nền giáo dục mở, thực học,…,gắn với xây dựng xã hội học tập; giúp ngành giáo dục đạt được mục tiêu đã đề ra tại

Trang 28

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 Trong đó xác định nền giáo dục nước

ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hộihoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cáchtoàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thựchành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lựcchất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xâydựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội họctập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập

1.2.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, công tác phát triển ĐNGV tiểu học

có 04 nội dung cơ bản, cụ thể:

Thứ nhất: Quy hoạch ĐNGV tiểu học.

Quy hoạch ĐNGV là một nội dung quan trọng của công tác phát triểnĐNGV, nó giúp cho nhà trường xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và địnhhướng tương lai về nhu cầu nhân lực; chủ động dự báo được các cơ hội, thách thức,khó khăn trước mắt và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Đồngthời, quy hoạch ĐNGV đảm bảo cho công tác phát triển ĐNGV đi vào nề nếp, chủđộng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trước mắt và lâu dài

Các bước để quy hoạch định ĐNGV bao gồm:

- Bước 1: Dự báo nhu cầu về giáo viên

Để dự báo được nhu cầu về giáo viên, nhà trường cần tiến hành phân tích cácyếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài của tổ chức Môi trường bên ngoài baogồm các yếu tố như bối cảnh KT-XH, các quy định của nhà nước, các trường kháctrên địa bàn, chính quyền/đoàn thể, Môi trường bên trong bao gồm môi trườnglàm việc sư phạm của nhà trường, thực trạng năng lực ĐNGV hiện có, nguồn tàichính, nguồn tài trợ của nhà trường, Sau khi phân tích kỹ môi trường bên ngoài

và bên ngoài, nhà trường sẽ đưa ra dự báo nhu cầu về ĐNGV

- Bước 2: Đưa ra quyết định về các chính sách

Trên cơ sở phân tích nhu cầu về ĐNGV trong các kế hoạch dài hạn và đội ngũsẵn có, nhà trường sẽ đưa ra các chính sách và một số chương trình, kế hoạch NNLnhằm giúp nhà trường điều chỉnh, thích nghi với các yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 29

- Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện

Nhà trường xây dựng các chính sách như giảm thiểu sự chênh lệch giữa nguồnlực và nhu cầu tương lai, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ giáo viên, chínhsách tuyển dụng, Vấn đề còn lại chỉ là tổ chức thực hiện chính sách này Xâydựng chính sách giúp xác định được những định hướng lớn về ĐNGV cho nhữngnăm tới để quản lý một cách tốt nhất những biến động có thể xảy ra và đưa ra nhữngđiều chỉnh cụ thể

- Bước 4: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Mục đích của kiểm tra, đánh giá là xác định các sai lệch giữa kế hoạch và thựchiện, các nguyên nhân dẫn đến các sai lệch đó và đề ra các biện pháp hoàn thiện.Các đánh giá bằng định lượng thường có tính khách quan hơn và giúp cho nhàtrường thấy được các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện một cách rõ ràng hơntrong các khía cạnh sau: số lượng và chất lượng ĐNGV, năng suất lao động, tỷ lệthuyên chuyển, đặc biệt là những giáo viên tuyển mới, sự hài lòng của giáo viên đốivới công việc v.v…

Quy hoạch ĐNGV cần lưu ý phải đáp ứng yêu cầu trước mắt nhưng đồngthời phải chuẩn bị đội ngũ kế cận đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ

về cơ cấu

Thứ hai: Công tác tuyển dụng ĐNGV tiểu học

Tuyển dụng ĐNGV tiểu học là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người đểthoả mãn các nhu cầu lao động và bổ sung lực lượng lao động hiện có cho nhàtrường Mục tiêu của tuyển dụng là tuyển được giáo viên mới có kiến thức, kỹ năng,phẩm chất đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp phù hợp với đòi hỏi của công việc vàyêu cầu đổi mới giáo dục

Tuyển dụng ĐNGV tiểu học bao gồm tuyển mộ và tuyển chọn Cụ thể:

Tuyển mộ là quá trình thu hút những người có tiềm năng sư phạm từ lực lượnglao động xã hội và lực lượng lao động bên trong hệ thống giáo dục Có 02 hình thứctuyển mộ là tuyển mộ từ lực lượng lao động bên trong và bên ngoài của nhà trường.Đối với tuyển mộ nhân lực bên trong nhà trường có thể sử dụng các phương phápnhư: thu hút thông qua công văn thông báo được gửi tới người lao động trong nhàtrường; thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ, người lao động trong nhàtrường; Đối với tuyển mộ nhân lực bên ngoài nhà trường có thể sử dụng các

Trang 30

phương pháp như: thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ, người lao động trongnhà trường; thu hút qua các phương tiện thông tin đại chúng, thu hút thông qua cáctrung tâm môi giới và giới thiệu việc làm; thu hút thông qua hội chợ việc làm; Tuyển chọn ĐNGV là quá trình đánh giá các ứng viên theo các yêu cầu của vịtrí công việc Việc tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch phát triển và kế hoạchnhân lực của nhà trường; tuyển được những người có trình độ chuyên môn cần thiếtcho công việc để đảm bảo thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường;tuyển chọn những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó lâu dài với nhà trường Quátrình tuyển chọn có thể thực hiện theo 06 bước sau:

Bước 1: Sàng lọc các ứng viên qua đơn xin việc, bản CV

Bước 2: Phỏng vấn sơ bộ

Bước 3: Đánh giá và khảo sát năng lực

Bước 4: Ra quyết định thử việc và thông báo đến ứng viên đạt yêu cầu

Bước 5: Thử việc

Bước 6: Quyết định tuyển chọn và công bố kết quả tuyển chọn

Thứ ba: Công tác đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Đào tạo được hiểu là quá trình trang bị có hệ thống tri thức, kỹ năng theo một

kế hoạch cụ thể nhằm giúp giáo viên có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng theo quyđịnh chuẩn, đưa giáo viên từ mộ trình độ hiện có lên một trình độ mới, cấp bậc mới

Bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của người giáo viên với nhiềuhình thức khác nhau, mức độ khác nhau; là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng

đó giúp giáo viên củng cố, mở mang, nâng cao hệ thống tri thức của mình để nângcao hiệu quả chất lượng công việc

Đào tạo – bồi dưỡng có các hình thức sau:

- Đào tạo cơ bản theo hệ thống giáo dục - đào tạo để được bằng cấp ở mộttrình độ trong một chuyên ngành nào đó Có thể đào tạo trong hoặc ngoài nước ởcác bậc học: đại học, thạc sĩ, tiến sĩ,

- Huấn luyện tại chỗ như: cấp trên hoặc những người có kinh nghiệm trongtrường dìu dắt, chia sẻ kinh nghiệm cho đối tượng cần đào tạo – bồi dưỡng; luânphiên công việc để người giáo viên tích lũy kinh nghiệm và làm quen với nhiều mặthoạt động khác nhau của tổ chức; thực tập vị trí dự kiến sẽ đảm nhận;

- Huấn luyện bên ngoài: cử giáo viên tham gia các khóa học, lớp học dài hạn

Trang 31

hoặc ngắn hạn, đi thực tế, tham gia hội thảo, hội nghị, các diễn đàn khoa học trong phạm vi quốc gia và quốc tế,…

Theo đó, các cấp quản lý cần nắm chắc và dự báo chính xác sự phát triển về

số lượng học sinh ở các địa phương, xây dựng được đề án về nhu cầu sử dụng giáoviên ở từng bộ môn, từng lớp học, từng trường, từng địa phương trong giai đoạn từ 5năm và dự báo trong khoảng thời gian xa hơn Từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo -bồi dưỡng ĐNGV; đồng thời phải căn cứ vào trình độ thực tế của ĐNGV tiểu học

để đề ra các cơ chế, chính sách khuyến khích GV đăng ký học nâng cao trình độ đàotạo

Thứ tư: Công tác đánh giá và đãi ngộ ĐNGV tiểu học

Đánh giá ĐNGV được hiểu là hoạt động đo lường có hệ thống tình hình thựchiện công việc của giáo viên trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn, thang đo đãđược xây dựng và được thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động Đây cũng

là một trong những động lực thúc đẩy phát triển ĐNGV tiểu học

Việc đánh gía ĐNGV phải dựa trên cơ sở pháp lý về hệ thống các văn bản quyđịnh về đánh giá công chức, viên chức trong ngành giáo dục; chuẩn nghề nghiệp đốivới giáo viên và các qui định về chế độ kiểm tra đánh giá hiện hành Đánh giáĐNGV được nhà trường tổ chức thực hiện theo nội dung, hình thức đánh giá trongnhà trường để tiến tới kiểm định chất lượng giáo dục đối với các cơ sở giáo dụctrong toàn hệ thống

Để xác định từng nhà giáo có đạt được đúng yêu cầu các kỹ năng theo chuẩnkhông, nhà trường sẽ thu thập các minh chứng về đối tượng đánh giá để đối chiếuvới các chỉ số và tổng hợp lại theo từng tiêu chí và đánh giá mức độ đạt được củatừng tiêu chuẩn như thế nào Quá trình thực hiện các khâu đánh giá này diễn ra theo

4 bước:

(1) Xác lập các chuẩn mực, tiêu chí và các chỉ số liên quan đến chuẩn nhà giáo(2) Thu thập các minh chứng về kiến thức, kỹ năng, năng lực, tính cách củađối tượng mà chuẩn hướng tới;

(3) Đối chiếu sự phù hợp của các minh chứng trong các lĩnh vực hoạt động sovới chuẩn đã xác định, để phát hiện các mức độ phù hợp với chuẩn hay chưa phùhợp, trên cơ sở đó tiến hành bước tiếp theo

(4) Ra quyết định điều chỉnh: Phát huy thành tích, tuyên dương, khen thưởng

Trang 32

Trong đánh giá có 02 hình thức đánh giá là chính thức và đánh giá khôngchính thức:

(i) Đánh giá không chính thức là quá trình chuyển thông tin ngược một cáchliên tục cho giáo viên được biết về thành tựu công tác của họ

Quá trình đánh giá không chính thức được thực hiện hàng ngày Người quản

lý có thể nhận xét tức thời về một phần việc đã được hoàn thành tốt hay không,hoặc yêu cầu giáo viên dừng công việc lại để giải quyết phần việc đó như thế nàocho tốt Do có mối quan hệ chặt chẽ giữa hoạt động và thông tin ngược, nên sự đánhgiá không chính thức sẽ nhanh chóng tạo ra những kết quả mong muốn cũng nhưphòng ngừa những hậu quả trước khi nó trở thành xảy ra

(ii) Đánh giá chính thức có hệ thống là quá trình đánh giá theo kỳ học hoặcnăm học Đánh giá chính thức trong giáo dục được phép sử dụng các kết quả đánhgiá giáo viên thông qua các Hội thi giáo viên dạy giỏi, hoặc các kết quả thanh trađịnh kì của thanh tra giáo dục Quá trình đánh giá chính thức là quá trình phân loạithành tựu tại thời điểm đánh giá của giáo viên, xác định họ đạt được mức độ nào sovới các chuẩn mực, họ xứng đáng được cất nhắc hoặc được đề bạt, hay họ cần phải

đi đào tạo lại …

Đánh giá luôn đi cùng với khen thưởng, kỷ luật để duy trì kỷ cương và nângcao chất lượng công việc Thực hiện đánh giá phải đảm bảo tính công khai, côngbằng và hiệu quả nhưng vẫn có tính nhân văn để động viên khuyến khích ĐNGV.Bên cạnh đánh giá công việc, đãi ngộ nhân lực cũng là một trong những yếu tốtạo động lực làm việc cho ĐNGV tiểu học Chính sách đãi ngộ là điều kiện để độngviên khuyến khích mọi thành viên cống hiến tốt hơn nữa trong quá trình thực hiệncác nhiệm vụ của nhà trường Một chế độ, chính sách tốt sẽ là công cụ quản lý hữuhiệu trong phương thức quản lý theo yêu cầu đổi mới của giáo dục

Việc thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ là quá trình thực hiện các chủtrương, các qui định của nhà nước và chính sách nội bộ của các cơ sở giáo dục tớitừng thành viên và thông qua đó tác động lên các mối quan hệ giữa cá nhân với cánhân, với tập thể, với tổ chức nhằm tạo ra động lực lao động tốt nhất của mọithành viên Việc thực hiện chế độ chính sách được thông qua các cơ hội làm việc,giải quyết các lợi ích vật chất và tinh thần cho người lao động Chính sách đãi ngộ

có thể thông qua nhiều hình thức sau :

Trang 33

Một là đãi ngộ giáo viên thông qua tiền lương.

Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho NLĐ tương ứng với sốlượng, chất lượng lao động mà NLĐ đã hao phí trong quá trình thực hiện nhữngcông việc do người sử dụng lao động giao

Tiền lương phải đưa ra mức lương đủ để đảm bảo cuộc sống cho giáo viên, đủ

để thu hút và giữ gìn nhân lực, nhất là đội ngũ nhân lực có trình độ cao Mặt khác,tiền lương phải đảm bảo các quy định của Nhà nước

Chính sách tiền lương cần phản ánh quyết định của nhà trường trong việc trảlương theo những đóng góp của giáo viên và đó là một trong những yếu tố quyếtđịnh hàng đầu của tính cạnh tranh với các cơ sở giáo dục khác Trên cơ sở tiêuchuẩn nghề nghiệp mà giáo viên có thể được bố trí làm việc theo đúng yêu cầu côngviệc phù hợp với khả năng lao động Qua đó giáo viên được trả lương theo đúngchất lượng công việc

Hai là đãi ngộ giáo viên thông qua tiền thưởng.

Tiền thưởng là một loại thù lao lao động bổ sung cho lương theo thời gianhoặc lương theo sản phẩm, nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, kích thíchngười lao động nỗ lực thường xuyên, là một hình thức khuyến khích vật chất có tácdụng tích cực Chính sách tiền thưởng cho giáo viên một cách đúng đắn, thỏa đáng

sẽ khiến cho họ cảm thấy hài lòng với những gì họ nhận được

Các hình thức tiền thưởng là các loại tiền thưởng hiện đang áp dụng phổ biếntrong các nhà trường hiện nay, bao gồm:

+ Thưởng sáng kiến;

+ Thưởng theo các cuộc thi;

+ Thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động;

+ Thưởng tiết kiệm

Ngoài các chế độ và hình thức thưởng phổ biến như trên, các cơ sở giáo dụccòn có thể thực hiện các hình thức khác, đột xuất hoặc thường xuyên tuỳ theo cácđiều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt động của tổ chức

Ba là đãi ngộ nhân lực thông qua chế độ phúc lợi

Đãi ngộ nhân lực thông qua chế độ phúc lợi là hình thức đãi ngộ gián tiếp vềmặt tài chính, bao gồm các khoản phúc lợi và các khoản bảo hiểm Các khoản phúclợi bao gồm: phúc lợi theo quy định của pháp luật và phúc lợi tự nguyện Phúc lợi

Trang 34

theo quy định của pháp luật là các bảo hiểm xã hội: trợ cấp ốm đau, bệnh tật, thaisản, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp thất nghiệp, hưu trí Phúc lợi tự nguyện là cáckhoản phúc lợi không theo quy định pháp luật nhằm khuyến khích ĐNGV yên tâmcông tác, gắn bó với cơ quan nhiều hơn: đó là chương trình bảo vệ, chăm sóc sứckhỏe, các loại dịch vụ, bảo hiểm nhân thọ và các loại hỗ trợ khác từ phía nhà trườngnhư: nghỉ dưỡng sức hàng năm, xe đưa đón nhân viên,… ).

Bốn là đãi ngộ thông qua cơ hội làm việc cho các thành viên của tổ chức

Cơ hội làm việc là sự vận động của một thành viên: đề bạt, thuyên chuyển,…

Đề bạt là một sự động viên khuyến khích kịp thời đối với những cá nhân cấp dưới

có thành tựu quản lý xuất sắc hoặc hoạt động sư phạm hiệu quả Sự đề bạt phảixứng đáng dựa trên sự cảm nhận của cấp trên mà không bị chi phối bởi sự thiên vị

Việc thuyên chuyển phục vụ cho nhiều mục đích Trước hết, nó tạo cơ hộicho thành viên trong tổ chức mở rộng kinh nghiệm công tác - như một yếu tố để họphát triển; Đồng thời, cũng tạo cho nhà trường có khả năng bổ sung nhân sự chonhững nơi bị thiếu người thích hợp Việc thuyên chuyển cũng là điều kiện cho việc

đề bạt được tiến hành thuận lợi, hơn thế còn giúp tạo hứng thú công tác cho ĐNGV

Năm là, tạo môi trường làm việc sư phạm

Tạo môi trường làm việc thân thiện, bầu không khí đoàn kết, cởi mở, tin tưởnglẫn nhau, có sự phối hợp hoặc cạnh tranh lành mạnh trong công việc sẽ đạt hiệu quảcao không những mang đến thành công đột phá cho nhà trường mà còn là môitrường tốt nhất để mỗi cá nhân giáo viên phát triển bản thân

Để ĐNGV yên tâm công tác và làm việc hết mình vì mục tiêu phát triển củanhà trường thì ngoài việc thực hiện tốt các chế độ, chính sách, cần phải tạo cho họmôi trường làm việc tốt, đó là các điều kiện đảm bảo sinh hoạt và làm việc của GV,

đó là những tiềm năng, cơ hội phát triển nghề nghiệp, GV được sống và làm việctrong một môi trường sư phạm, có văn hóa, sống trong tình cảm ấm áp chân tình vàcởi mở của đồng nghiệp, của học trò

Ngoài ra, môi trường làm việc sư phạm còn là một môi trường tổ chức biết họchỏi, trong đó mọi thành viên được huy động, lôi cuốn vào việc tìm kiếm, phát hiện

và giải quyết vấn đề, vào việc làm cho tổ chức có khả năng thực nghiệm cách làmmới, để biến đổi, phát triển và cải tiến liên tục nhằm đẩy nhanh khả năng tăng

Trang 35

trưởng của tổ chức, khiến tổ chức có thể đạt được mục tiêu của mình một cách tốtđẹp nhất.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.3.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước

Chủ trương, chính sách đối với giáo dục của Nhà nước ở mọi góc độ đều ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển giáo dục nói chung và phát triển ĐNGV tiểu học nóiriêng Ở cấp Trung ương cũng như địa phương, việc ban hành các chính sách, tổchức thực hiện và chỉ đạo các hoạt động giáo dục trong đó có công tác quản lý giáodục là yếu tố cơ bản giúp ngành GD&ĐT vận hành theo đúng quỹ đạo Cơ chếchính sách hợp lý có tác dụng tạo động lực, động viên kịp thời cả yếu tố vật chất vàtinh thần để người GV yên tâm công tác, nâng cao trình độ, chuyên môn, phẩm chấtđáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV theo quy định Và ngược lại, nếu cơ chế chính sáchkhông phù hợp, việc phát triển GV sẽ gặp nhiều khó khăn như khó tuyển dụng đượcngười giỏi, không thu hút được nguồn lực đầu vào như SV thi vào ngành sưphạm,… Vì vậy, cơ chế chính sách của Nhà nước là yếu tố ảnh hưởng có tác động

to lớn đến phát triển ĐNGV tiểu học

1.3.2.Yếu tố kinh tế - văn hóa - xã hội

Yếu tố KT-XH bao gồm sự tăng trưởng kinh tế nói chung và của mỗi địaphương nói riêng KT-XH có mối quan hệ biện chứng với giáo dục, khi KT-XHđược nâng cao thì tất yếu nhu cầu về GD&ĐT cũng được gia tăng và ngược lại Do

đó, yêu cầu phát triển ĐNGV tiểu học phải cân đối với sự phát triển KT-XH Ở mộtđịa phương có điều kiện KT-XH phát triển, sẽ tạo điều kiện thuận lợi phát triểnĐNGV tiểu học theo chuẩn thông qua tiếp cận các dịch vụ từ môi trường xã hội:Tiếp cận các nguồn tư liệu bổ trợ, giao tiếp, nắm bắt và xử lý thông tin Mặt khác,trình độ mặt bằng dân trí và yêu cầu giáo dục cũng đòi hỏi người GV tiểu học phải

tự nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp Yếu tố văn hóa - xã hội cũng đòi hỏiviệc phát triển ĐNGV tiểu học phải phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc và xu thếhội nhập, các quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, những quan tâm và ưu tiêncủa xã hội có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển ĐNGV tiểu học

Trang 36

1.3.3.Tác động của khoa học và công nghệ

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ được thể hiện rõ nét quacuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đãtác động tới mọi mặt của đời sống xã hội với những mức độ và chiều hướng khácnhau Giáo dục là một trong những ngành chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của cuộccách mạng 4.0 vì sản phẩm của đào tạo phải đáp ứng với nhu cầu của thị trường laođộng đang có sự thay đổi nhanh chóng

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã làm tăng năng suất lao động vàhiệu quả kinh tế, ảnh hưởng mạnh mẽ tới yêu cầu phát triển con người, đặt ra yêucầu người lao động cũng phải có trình độ tay nghề cao Đối với các cấp quản lý, sựphát triển khoa học và công nghệ tác động vào các khâu, các bước phát triển ĐNGVtiểu học như: ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, quy hoạch, đào tạo, bồidưỡng, kiểm tra, đánh giá ĐNGV

ĐNGV tiểu học là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình đổimới, phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng NNL Vì vậy, phát triển ĐNGV tiểuhọc cũng phải nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng yêucầu nâng cao chất lượng NNL Việc phát triển ĐNGV tiểu học phải đảm báo về sốlượng cũng như chất lượng trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầunâng cao chất lượng giáo dục và theo hướng tiếp cận khoa học công nghệ; đòi hỏingười GV phải có kiến thức khoa học, công nghệ, bổ sung bài giảng, nâng cao hiệuquả soạn bài cũng như thực hành giảng bài thông qua ứng dụng thành tựu khoa học,công nghệ

1.3.4.Hội nhập giáo dục khu vực và quốc tế

Việc phát triển ĐNGV tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện là một quátrình từng bước tiếp cận và thực hiện xu thế phát triển GV theo chuẩn nghề nghiệp

ở các nước trên thế giới Quá trình giao lưu hội nhập đặt ra yêu cầu cho ĐNGV phảitiếp cận học nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, học hỏi những kinhnghiệm hoạt động dạy học và giáo dục hiện đại, khoa học, có hiệu quả, đồng thờiphải có định hướng giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đây là những thử thách đòi hỏi

sự rèn luyện bản lĩnh nghề nghiệp, tính sáng tạo không ngừng của ĐNGV tiểu học

1.3.5.Yếu tố nhận thức

Trình độ nhận thức của cán bộ quản lý và ĐNGV góp phần lớn trong việc quản

Trang 37

phát triển ĐNGV Phát huy được thế mạnh của giảng viên trong giảng dạy và thamgia các hoạt động của nhà trường tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo nghề, đồng thời cũng góp phần tích cực cho công tác quản lý phát triểnĐNGV với nhiệt tình và tự giác của ĐNGV.

Quan điểm lãnh đạo và năng lực quản lý của Nhà trường Các chính sách pháttriển ĐNGV tiểu học phụ thuộc nhiều vào những quan điểm, nhận thức của nhà lãnhđạo của Nhà trường Nó tác động tới hệ thống chính sách, sự đầu tư cho nguồn lựcnày ở các mức độ khác nhau

Đội ngũ CBQL trong nhà trường cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tácquản lý trong nhà trường nói chung và công tác phát triển ĐNGV tiểu học nói riêng.Đội ngũ CBQL các cấp là người tiếp cận đầu tiên, quán triệt, triển khai các hoạtđộng phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp Để nâng cao chất lượng ĐNGV,tạo môi trường làm việc tốt, người CBQL phải là những người đi đầu, nòng cốttrong các hoạt động, nắm chắc và hiểu rõ các điều kiện của nhà trường, mục tiêuchương trình, nội dung giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức các hoạtđộng giáo dục và là trung tâm của sự đoàn kết trong nhà trường

1.3.6.Thương hiệu của cơ sở giáo

dục

Một cơ sở giáo dục có uy tín, thương hiệu tốt sẽ thu hút được nhiều GV giỏi,

có tâm huyết với nghề đến công tác, đó là một yếu tố thuận lợi để phát triển ĐNGVtiểu học Nhân lực nói chung và ĐNGV tiểu học nói riêng đều mong muốn đượclàm việc và cống hiến trong một nhà trường có thương hiệu và uy tín được xã hộithừa nhận Mặt khác, bản thân GV đó phải luôn cố gắng phấn đấu học hỏi nâng caotrình độ chuyên môn cũng như trau dồi phẩm chất đạo đức để đáp ứng được yêu cầucủa Nhà trường và không bị đào thải

Trong điều kiện cơ chế, chính sách của nhà nước chưa đầy đủ, thiếu động bộ,còn chồng chéo ảnh hưởng đến công tác phát triển ĐNGV, nếu nhà trường biếttranh thủ các nguồn đầu tư, tổ chức hợp lý, hiệu quả các nguồn lực tài chính, xâydựng quy chế chi tiêu nội bộ, các quy chế tuyển dụng sử dụng, đào tạo và bồi dưỡngphù hợp sẽ tạo động lực cho ĐNGV tích cực tự giác tham gia góp phần phát triểnĐNGV nhà trường

Bên cạnh đó, khi nhà trường đã có thương hiệu và uy tín được xã hội thừa

Trang 38

thêm việc làm và thu nhập cho GV, các chính sách đãi ngộ đối với GV cũng đượcnâng cao hơn Đây là động lực quan trọng thúc đẩy GV gắn bó và phấn đấu cốnghiến cho nhà trường, tạo điều kiện để phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng chuẩnnghề nghiệp theo quy định của Bộ GD&ĐT.

1.3.7.Môi trường làm việc

Môi trường làm việc có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển ĐNGV tiểu học.Môi trường làm việc sư phạm có tác động đến tình cảm, lý trí và hành vi của cácthành viên trong nhà trường Bầu không khí làm việc trong nhà trường tốt sẽ tạođiều kiện để các thành viên gắn bó, chia sẻ cùng nhau thúc đẩy các hoạt động trongnhà trường trong đó có việc phát triển ĐNGV Môi trường sư phạm lành mạnh, tíchcực có tác dụng tích cực trong việc khơi dậy niềm đam mê, tự trọng nghề nghiệp, ýthức phấn đấu vươn lên của mỗi GV; đồng thời, có rất nhiều điều kiện thuận lợi đếcác GV và CBQL hỗ trợ cho ĐNGV phát triển nghề nghiệp hướng tới những tiểuchuẩn, tiêu chí đã quy định

Trang 39

Tiểu kết Chương 1

Ở chương 1, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV tiểuhọc như: khái niệm NNL, khái niệm ĐNGV tiểu học, khái niệm phát triển ĐNGVtiểu học Trong đó, khái niệm công cụ chính của luận văn đó là phát triển đội ngũgiáo viên tiểu học được xác định như sau: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học là sựtác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý thôngqua các khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, tạo môi trườnglàm việc và đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học nhằm tạo ra sự tăng trưởng, biến đổi

về cơ cấu, cải thiện về chất lượng, sự thích nghi với các thành tố trong hệ thống giáodục của đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng được yêu cầu đôi mới giáo dục hiện nay.Dựa trên tiếp cận chính là tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và yêu cầu đối vớigiáo viên tiểu học trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay luận văn đã xác địnhđược các nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục hiện nay là: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, tạo môitrường làm việc và đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học Đồng thời, luận văn đã xácđịnh các yếu tố cơ bản ảnh hưởng chính đến phát triển ĐNGV tiểu học theo yêu cầuđổi mới giáo dục hiện nay như: yếu tố chính sách của Nhà nước, KT - XH – vănhóa, hội nhập giáo dục khu vực và quốc tế; yếu tố nhận thức, thương hiệu của cơ sởgiáo dục, môi trường làm việc

Đây là cơ sở lý luận quan trọng để nghiên cứu xây dựng bộ công cụ, điều trathực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp phát triển độingũ giáo viên tiểu học đáp ứng được yêu cầu đôi mới giáo dục hiện nay

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

2.1 Khái quát giáo dục tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

2.1.1 Khái quát về hệ thống giáo dục tiểu học quận Thanh Xuân

Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghị định số 74/CP ngày 22/11/1996của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực hoạt động từ ngày 1/1/1997 Về vị trí địa lý,quận Thanh Xuân nằm ở phía Tây và phía Nam Trung tâm Thủ đô, phía Đông giápquận Hai Bà Trưng, phía Tây giáp huyện Nam Từ Liêm và quận Hà Đông, phíaNam giáp huyện Thanh Trì và quận Hoàng Mai, phía Bắc giáp các quận Đống Đa,Cầu Giấy Quận có 11 phường, bao gồm: phường Thanh Xuân Bắc, phường ThanhXuân Trung, phường Thanh Xuân Nam, phường Thượng Đình, phường Hạ Đình,phường Khương Đình, phường Khương Mai, phường Khương Trung, phường NhânChính, phường Phương Liệt, phường Kim Giang

Công tác giáo dục đào tạo quận Thanh Xuân luôn nhận được sự quan tâm chỉđạo sát sao về công tác chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội,

sự chỉ đạo kịp thời, hiệu quả của Quận ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânquận, sự phối kết hợp hiệu quả của các phòng, ban, ngành đoàn thể, các phườngtrong quận Ngay từ đầu nhiệm kỳ Đại hội 2015-2020, Ban Thường vụ Quận ủy đã

chỉ đạo xây dựng Đề án “Phát triển GD&ĐT quận Thanh Xuân giai đoạn 2020” với mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện cụ thể, hiệu quả Đồng thời,

2016-Thanh Xuân là đơn vị đầu tiên trên toàn Thành phố tổ chức Hội nghị đối thoại giữaLãnh đạo quận với Lãnh đạo các nhà trường

Năm học 2017-2018 trên địa bàn quận có 69 trường học, trong đó có 40trường công lập, 04 trường hiệp quản và 25 trường tư thục ở cả 3 cấp học với54.711 HS (tăng 3.854 HS so với cùng kì năm trước) Hoàn thành xây dựng mớitrường Tiểu học Thanh Xuân Bắc chính thức đi vào hoạt động trong năm học 2018-

2019 Số HS học 2 buổi/ngày đạt tỉ lệ cao 100% ở cấp tiểu học [41]

Hiện nay, trên địa bàn Quận có 13 trường tiểu học công lập, bao gồm các cơ

sở giáo dục sau:

Ngày đăng: 20/11/2019, 08:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Ngọc Anh (2018), Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa, Luận án tiến sĩ ngành Quản lý Giáo dục, trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thànhphố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa
Tác giả: Phạm Ngọc Anh
Năm: 2018
2. Ban Bí thư (2004), Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, ngày 15 tháng 6 năm 2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việcxây dựng và nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, ngày15 tháng 6 năm 2004
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2004
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục 2011- 2020, quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT ngày 29/12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục 2011-2020
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư ban hành điều lệ trường tiểu học, Thông tư số 41/2010/TT-BGD ĐT ngày 30/12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành điều lệ trường tiểu học
5. Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục - Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục - Những vấn đề lí luận và thựctiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
6. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh
Năm: 2008
7. Dự án SREM (2010), Quản lí Nhà nước về giáo dục, quyển 2, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí Nhà nước về giáo dục
Tác giả: Dự án SREM
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2010
10. Đảng bộ thành phố Hà Nội (2015), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộthành phố Hà Nội lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: Đảng bộ thành phố Hà Nội
Năm: 2015
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấphành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghịTrung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hộinghị"Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
14. Nguyễn Tiến Đạt (2007), Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới, tập 1 & 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục vàđào tạo trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
15. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2004), Giáo trình Quản trị nhân lực.Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2004
16. Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Tuân, (2011). Quản trị nguồn nhân lực, Báo cáo Hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Tuân
Năm: 2011
17. Nguyễn Minh Đường - Hoàng Thị Minh Phương (2014), Quản lí chất lượng đào tạo và chất lượng nhà trường theo mô hình hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí chất lượngđào tạo và chất lượng nhà trường theo mô hình hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Đường - Hoàng Thị Minh Phương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2014
18. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình Khoa học - Công nghệ cấp Nhà nước K07-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trongđiều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
19. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tê , Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêucầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, toàncầu hóa và hội nhập quốc tê
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2006
20. Trần Khánh Đức (2011), “Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo giáo viên THPT”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, tr.25-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo giáoviên THPT”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2011
21. Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức (2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đại trongnhững năm đầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
22. Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w