1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của viên nang balanoxi trên thực nghiệm và lâm sàng ở bệnh nhân suy giảm tinh trùng tt

25 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 257,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác dụng của viên nang cứng Balanoxi trên mô hìnhthực nghiệm gây suy giảm tinh trùng ở động vật thực nghiệm.. Nghiên cứu tác dụng của viên nang cứng Balanoxi trong điềutrị ở bện

Trang 1

Phần A: GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới, tỉ lệ các cặp vợ chồng trong cộng đồng

bị vô sinh chiếm từ 12 - 18% tùy từng nước, trung bình là 15% Suygiảm tinh trùng (SGTT) ngày càng gia tăng và chiếm tỷ lệ khá cao.Theo các nghiên cứu của WHO, mật độ tinh trùng tối thiểu đang giảm

từ 40 triệu/ml (1980) xuống 20 triệu/ml (1999), và 15 triệu/ml (2010)

Tỉ lệ tinh trùng tiến tới giảm từ 50% (1999) xuống 32% (2010)

Việc điều trị SGTT còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do SGTT cónhiều nguyên nhân phức tạp Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phươngpháp điều trị SGTT, nhưng kết quả chưa được theo mong muốn củathầy thuốc và người bệnh nhất là hay có những tác dụng không mongmuốn hơn nữa thường phải điều trị kéo dài ảnh hưởng không nhỏ tớisức khỏe và kinh tế người bệnh

Tỏa dương thuộc chi Balanophora, mới thấy ba loài là

Balanophora fungosa indica, Balanophora latisepala, Balanophora laxiflora phân bố tại các tỉnh Tuyên Quang, Hòa Bình, Lào Cai và Yên

Bái Nhân dân thường sử dụng Tỏa dương sắc hoặc ngâm rượu uốngđiều trị yếu sinh lý nam, liệt dương, di tinh, mộng tinh, vô sinh đã chokết quả rất khả quan

Hiện nay các loài tỏa dương đã bắt đầu được nghiên cứu tác dụngdược lý trên các mặt bệnh liên quan đến sinh lý nam giới Viên nangcứng Balanoxi được bào chế từ cao khô toàn phần của loài tỏa dương

(Balanophora indica).

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1 Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn của viên nang cứngBalanoxi trên động vật thực nghiệm

2 Đánh giá tác dụng của viên nang cứng Balanoxi trên mô hìnhthực nghiệm gây suy giảm tinh trùng ở động vật thực nghiệm

3 Nghiên cứu tác dụng của viên nang cứng Balanoxi trong điềutrị ở bệnh nhân vô sinh do suy giảm tinh trùng

Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án nghiên cứu là công trình khoa học tiến hành một cách hệ

thống từ thực nghiệm đến lâm sàng loài Tỏa dương Balanophora indica

là một dược liệu quý của Việt Nam đã được sử dụng từ lâu trong dângian

Trang 2

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Viên nang Balanoxi không thấy xuấthiện độc tính trên đường uống, có tác dụng bảo vệ và phục hồi sinh sản.Làm tăng testosteron trong huyết thanh, tăng số lượng và chất lượng tinhtrùng Ứng dụng điều trị và chăm sóc sức khoẻ sinh sản nam giới cộngđồng Kết quả của luận án là những đóng góp mới và hết sức thiết thực

Cấu trúc của luận án:

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận án có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tài liệu 36 trangChương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 16 trangChương 3: Kết quả nghiên cứu 45 trangChương 4: Bàn luận 36 trangLuận án có: 54 bảng, 13 biểu đồ, 6 hình, 19 phụ lục, 118 tài liệu thamkhảo (tiếng Việt 44, tiếng Anh 71, tiếng Trung Quốc 3)

Phần B: NỘI DUNG LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ TINH TRÙNG, SUY GIẢM TINH TRÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SUY GIẢM TINH TRÙNG

1.1.1 Các nguyên nhân gây suy giảm tinh trùng

- Suy giảm tinh trùng do rối loạn hormon hướng sinh dục

Một số nội tiết tố sinh sản giữ vai trò quyết định trong việc sảnsinh và phát triển tinh trùng nói chung cũng như trong từng giai đoạnbiệt hóa của tinh trùng Những bệnh lý gây rối loạn về nội tiết tố sinhsản dẫn tới một sự thay đổi rất lớn về số lượng và chất lượng tinh trùng.+ Thiểu năng nội tiết tố hướng sinh dục

+ Bài tiết nội tiết quá mức:

- Suy giảm tinh trùng do rối loạn quá trình tạo tinh trùng tại tinhhoàn

+ Suy giảm tinh trùng do các bệnh về gen

+ Suy giảm tinh trùng do tổn thương tinh hoàn

Trang 3

+ Suy giảm tinh trùng do một số nguyên nhân khác

+ Do chế độ ăn uống, nhiễm khuẩn, nhiệt độ cao, do yếu tố miễndịch, môi trường sống, tia X, suy giảm tinh trùng do mắc bệnh toànthân, stress…

1.1.2 Các phương pháp điều trị SGTT theo YHHĐ

Do nguyên nhân gây SGTT phức tạp và thường xen kẽ nhau nêncần thiết phải chỉ định đúng lúc, kết hợp điều trị nội khoa, ngoại khoa

và các phương pháp hỗ trợ sinh sản để tăng tỉ lệ có con

- Điều trị nội khoa: Các chỉ định điều trị nội khoa SGTT ở những

trường hợp không rõ nguyên nhân hoặc không do nguyên nhân thựctổn

- Các thuốc điều trị SGTT thường dùng: Các thuốc chống oxy

hoá: Glutathion, L-arginin Nội tiết tố: Gonadotropin; Androgen; Khángestrogen tại receptor;

- Điều trị bằng phẫu thuật: Trong một số bệnh gây ảnh hưởng tới

đời sống tinh trùng cần phải tiến hành phẫu thuật như: giãn tĩnh mạch thừngtinh, tinh hoàn lạc chỗ, nước màng tinh hoàn hoặc thoát vị bẹn Phẫu thuậtkết nối được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị vô tinh trùng do tắcnghẽn bằng cách nối ống dẫn tinh hay nối ống dẫn tinh - mào tinh

- Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản điều trị vô sinh nam do SGTT:

gồm ba kỹ thuật chính IUI, IVF, ICSI

1.2 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ TINH TRÙNG, SUY GIẢM TINH TRÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SGTT

1.2.1 Quan niệm của YHCT về quá trình tạo tinh, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo tinh

- Tinh theo quan niệm của y học cổ truyền: Tinh gồm hai loại

(Tinh tiên thiên và Tinh hậu thiên), là vật chất cơ bản để cấu tạo nên cơ thể

và dinh dưỡng cơ thể Trong quá trình phát triển cơ thể, tinh luôn luôn bịtiêu hao và cũng thường xuyên được tỳ vị bổ xung để duy trì hoạt độngsống Cả hai loại tinh đều tàng ở tạng thận

1.2.2 Các thể lâm sàng và điều trị SGTT theo YHCT

* Thận âm hư: sắc mặt không tươi, chóng mặt, ù tai, lưng gối yếu mỏi,

răng trồi hoặc rụng, râu tóc bạc sớm, tinh thần mệt mỏi hay quên, trínhớ giảm sút, hoặc đần độn, chân tay mềm yếu, động tác chậm chạp,

Trang 4

mau già yếu, dương nuy, không thụ thai, lượng tinh dịch ít, số lượngtinh trùng thiếu nên không có con Mạch xích trầm tế vô lực, nếu có âm

hư hỏa vượng sẽ có ngũ tâm phiền nhiệt, chất lười đỏ, ít rêu, mạch tế

Pháp điều trị: Bổ ích tinh tủy, tư bổ thận âm Phương dược: Bài Tả

quy hoàn gia giảm; Bài Ngũ tử diễn tông hoàn hợp lục vị hoàn gia giảm

* Thận dương hư: sắc mặt tối sạm, sợ lạnh, chân lạnh, lưng gối mỏi và

lạnh, tinh thần mệt mỏi không phấn chấn, tiểu trong lượng nhiều hoặcsón đái, đái nhiều lần, đại tiện nát vào lúc sáng sớm, số lượng tinh trùng

ít, sức hoạt động tinh trùng yếu, liệt dương, hoạt tinh, mạch trầm tế

hoặc trầm trì, chất lưỡi nhợt, rêu trắng Pháp điều trị: ôn thận tráng dương, cố tinh ích khí Phương dược: Bài “Kim quỹ thận khí hoàn” hợp

“Ngũ tử diễn tông” gia giảm Bài Hữu quy ẩm

* Tỳ hư tinh tổn: mệt mỏi, sắc mặt không tái, mất sức, đầu váng, mắt

hoa, ngủ ít hay mê, hay quên, ăn kém, cảm giác đầy chướng bụng, đạitiện phân nát, số lượng tinh trùng ít, sức sống tinh trùng yếu, liệt dương,hoạt tinh, chất lưỡi bệu, nhót, có vét hằn răng, rêu lưỡi trắng, mạch vô

lực Pháp điều trị: ích khí, kiện tỳ, dưỡng huyết sinh tinh Phương dược: Bài Quy tỳ thang gia giảm (Tễ sinh phương) bài: “Bát chân sinh

tinh thang” gia giảm

* Can khí uẩt kết, khí trệ huyết ứ: tinh trùng yếu, chết nhiều, số lượng

tinh trùng ít, hay nhói đau tinh hoàn, giãn tĩnh mạch tinh, bất lực, ngựcsườn đầy chướng, hay cáu gắt, chất lưỡi tối có chấm ứ huyết, mạch

huyền sáp hoặc huyền khẩn Pháp điều trị: sơ can, giải uất, kiện tỳ hòa doanh.Hoạt huyết hóa ứ thông tinh Phương dược: Bài Hắc tiêu dao

tán (hòa tễ cục phương) hợp Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác)gia giảm

* Thấp nhiệt hạ tiêu: sau khi kết hôn không có con, đau mỏi lưng, hai

chân mỏi, người mệt mỏi vô lực, miệng đắng, biếng ăn, đầu váng, miệngkhô đắng mà không muốn uổng nước, ngứa hoặc tức nặng bộ phận sinhdục, đau tức chướng ở hội âm hoặc tinh hoàn, tinh dịch đặc mùi hôi, có thểsuy ra trong tinh dịch có nhiều hồng cầu, bạch cầu, số lượng tinh trùng ít, tỉ

lệ tinh trùng chết nhiều, tiểu tiện đục và nhỏ giọt, cảm giác nóng rát niệuđạo khi tiểu hoặc khi phóng tinh, lười đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt

sác hoặc nhu sác Phương pháp điều trị: thanh nhiệt, lợi thấp, giải độc Phương dược: Tỳ giải phân thanh ẩm gia giảm (Đan khê tâm pháp).

Bài Long đởm tả can thang, gia giảm (Y tôn kim giám).

1.2.3 Tổng quan về cây Tỏa dương

Trang 5

Trên thế giới có khoảng 20 loài Tỏa dương thuộc chi

Balanophora Ở Việt Nam, chi Balanophora mới thấy ba loài hiện hữu

là Balanophora fungosa indica, Balanophora latisepala, Balanophora laxiflora Loài Tỏa dương (Balanophora indica) là một trong ba loài

phân bố ở Việt Nam thường phát hiện và tìm thấy chúng trong rừng kínthường ẩm hoặc rừng cây lá rộng núi đá vôi Mẫu thực vật loài Tỏa

dương (Balanophora indica) được thu hái vào tháng 12/2015 tại đỉnh

núi Hồng thuộc xóm Khuôn Mản, xã Bình Yên, huyện Sơn Dương, tỉnhTuyên Quang Tên khoa học được giám định tại Viện Dược Liệu ViệtNam

Ở Việt Nam trong dân gian loài này thường được dùng làm thuốc

bổ, dùng cho phụ nữ sau sinh, thuốc kích thích ăn ngon Đặc biệt loàinày thường được ngâm rượu dùng cho đàn ông như một loại thuốc tăngcường sinh lực, cương dương Ở Malaysia, toàn cây củ gió đất cũngđược dùng làm thuốc kích thích tình dục

Tác dụng theo Y học cổ truyền

- Dược tính: Vị cam, tính ôn, qui kinh lạc gan, thận, đại tràng Tỏadương gồm hai công hiệu chữa trị chủ yếu: một là bổ thận trợ dươngthích hợp điều trị chứng liệt dương, vô sinh, hai chân mệt mỏi, đuốisức Hai là nhuận tràng, thông tiện thích hợp điều trị chứng huyết hưthiếu chất dịch dẫn đến đường ruột khô, táo bón

- Chủ trị yếu sinh lý, liệt dương, lãnh cảm, đau lưng mỏi gối, biếngăn

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, ĐỐI TƯỢNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU

Mẫu thực vật loài Tỏa dương (Balanophora indica) được thu hái

vào tháng 12/2015 tại đỉnh núi Hồng thuộc xóm Khuôn Mản, xã BìnhYên, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Tên khoa học được giámđịnh tại Viện Dược Liệu Việt Nam

Tỏa dương được chiết thành cao toàn phần từ dược liệu cây tỏa

dương (Balanophora indica) Đóng viên nang cứng tại Trung tâm

nghiên cứu ứng dụng sản xuất thuốc đông y - Viện Y học cổ truyềnQuân Đội đạt tiêu chuẩn cơ sở

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 6

Chuột nhắt trắng, chủng Swiss, cả 2 giống đực và cái, cânnặng 18 - 22 gam, dùng để nghiên cứu độc tính cấp, ảnh hưởng củamẫu thử trên khả năng sinh sản và trên nhiễm sắc thể.

Thỏ chủng Newzeland White (Thử độc tính bán trường diễn),lông trắng, khỏe mạnh, cả hai giống, có trọng lượng 1,8 -2,5kg; doTrung tâm chăn nuôi Viện Kiểm nghiệm cung cấp

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nghiên cứu độc tính của viên nang cứng Balanoxi trên động vật thực nghiệm

2.3.1.1 Nghiên cứu độc tính cấp

* Nguyên tắc tiến hành

Độc tính cấp của viên nang cứng Balanoxi được xác định trên chuộtnhắt trắng theo đường uống bằng phương pháp Litchfied- Wilcoxon Thựchiện tại Khoa nghiên cứu thực nghiệm/ Viện Y học cổ truyền Quân Đội

* Cách tiến hành

Chuột nhắt trắng đực cân nặng 18 - 22 gam được chia thành 8 lô,mỗi lô 8 con Cho từng lô chuột uống Balanoxi với liều tăng dần, từliều cao nhất không gây chết chuột nào đến liều thấp nhất gây chết toàn

bộ chuột thí nghiệm

Theo dõi chuột liên tục trong vòng 24 giờ đầu, tình trạng chungcủa chuột trong 7 ngày sau khi uống thuốc Xác định tỷ lệ chuột chết ởcác lô trong 72 giờ sau khi uống thuốc để xác định LD50 (nếu có)

2.3.1.2 Độc tính bán trường diễn

Độc tính bán trường diễn của viên nang cứng Balanoxi được xácđịnh trên thỏ trắng chủng Thỏ chủng Newzeland White, lông trắng,khỏe mạnh, cả hai giống, có trọng lượng 1,8 -2,5kg; do Trung tâm chănnuôi Viện Kiểm nghiệm cung cấp Được thực hiện tại Khoa nghiên cứuthực nghiệm/ Viện Y học cổ truyền Quân Đội theo hướng dẫn củaWHO và quy định của Bộ Y tế Việt Nam

2.3.2 Nghiên cứu tác dụng của viên nang cứng Balanoxi trên mô hình gây suy giảm tinh trùng ở động vật thực nghiệm bằng Natri valproat

* Nghiên cứu tác dụng bảo vệ của Balanoxi trên chuột cống trắng đực bị gây suy giảm tinh trùng bởi Natri valproate.

Chuột cống trắng đực được chia ngẫu nhiên thành 3 lô, mỗi lô 15con:

- Lô 1: Uống Natri clorid 0,9% + DM pha thuốc

Trang 7

- Lô 2: Uống Natri valproat 500mg/kg/ngày + uống DM pha thuốc.

- Lô 3: Uống Natri valproat 500mg/kg/ngày + uống Balanoxi 0,7g/kg thểtrọng

Chuột đực cả 3 lô được uống thuốc và dung môi pha thuốc liên tụctrong 7 tuần Chuột được cho uống với thể tích 2 ml/100g cân nặngchuột và uống 2 lần/ ngày, khoảng cách giữa 2 lần uống ít nhất là 2 giờ.Sau 5 tuần, cho chuột đực ở các lô giao phối bằng cách ghép 1 chuộtđực với 2 chuột cái ở cùng 1 chuồng trong 2 tuần

* Nghiên cứu tác dụng phục hồi của viên nang cứng Balanoxi trên chuột cống trắng đực gây suy giảm tinh trùng bằng Natri valproat.

Chuột cống đực trưởng thành, được chia ngẫu nhiên thành 3 lônghiên cứu, mỗi lô 15 con

- Gây suy giảm tinh trùng cho chuột cống đực bằng Natri valproat:+ Lô 1 (chứng sinh học): không uống Natri valproat, chỉ uốngNatri clorid 0,9% 20ml/kg/ngày + uống dung môi pha thuốc với thể tích20ml/kg thể trọng

+ Lô 2: uống Natri valproat liều 500mg/kg/ngày trong 7 tuần +Uống dung môi pha thuốc với thể tích 20ml/kg thể trọng

+ Lô 3: uống Natri valproat liều 500mg/kg/ngày trong 7 tuần +Uống Balanoxi 0,7g/kg thể trọng

Thời gian uống thuốc là 4 tuần

2.3.3 Nghiên cứu tác dụng lâm sàng của viên nang cứng Balanoxi trong điều trị ở bệnh nhân vô sinh do suy giảm tinh trùng

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng

mở, so sánh sự khác biệt trước và sau điều trị

- Cỡ mẫu: Cỡ mẫu 30 (cỡ mẫu thuận tiện) bệnh nhân nam từ

20-60 tuổi bị suy giảm tinh trùng thể thận dương hư

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

Theo Y học hiện đại: Tuổi từ 20 đến 60; Các bệnh nhân vô sinh

loại I và vô sinh loại II do suy giảm tinh trùng; Tự nguyện tham gia vàonghiên cứu; Thực hiện nghiên túc, đầy đủ y lệnh và hướng dẫn của Bác

sỹ trong suốt quá trình nghiên cứu

Theo Y học cổ truyền: Bệnh nhân bị suy giảm tinh trùng thể thận

dương hư

- Liều lượng và cách dùng sản phẩm nghiên cứu: Uống mỗi

ngày 10 viên nang cứng Balanoxi 500mg, chia 2 lần sáng chiều, sau khi

ăn, liên tục 10 tuần

Trang 8

* Các xét nghiệm

- Sinh hoá máu trước điều trị: Urê, Creatinin, AST, ALT để đánh giá vàloại trừ bệnh nhân có bệnh lý gan, thận Xét nghiệm lại những chỉ sốtrên ở những bệnh nhân được lựa chọn sau điều trị, để đánh giá tìnhtrạng chức năng Gan, Thận có bị ảnh hưởng sau khi dùng Balanoxi haykhông

- Định lượng Testosteron, huyết thanh trước điều trị; định lượngtestosteron huyết thanh ở những bệnh nhân được lựa chọn sau điều trị

- Tinh dịch đồ trước và sau điều trị Tinh dịch đồ là xét nghiệm quantrọng nhất để đánh giá khả năng sinh sản cùa người chồng Tiêu chuẩnthực hiện và cách đánh giá theo WHO (1999) và (2010) [Error:Reference source not found],[Error: Reference source not found]

- Siêu âm tinh hoàn, tĩnh mạch thừng tinh trước điều trị để loại trừnhững nguyên nhân khác gây suy giảm tinh trùng

Xét nghiệm tinh dịch đồ, sinh hóa, huyết học, hóc môn Testosteron đượclàm tại labo xét nghiệm Viện Y học cổ truyền Quân đội

2.4 Xử lý số liệu: Các số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê theo

phư-ơng pháp t-test Student Số liệu được biểu diễn dưới dạng : X ±SD

Sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05

2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: Sau khi nghiên cứu độc tính

của và tác dụng của Balanoxi trên động vật thực nghiệm chứng minhtính an toàn và hiệu quả, đã trình Hội đồng khoa học của Viện YHCTQuân đội đồng ý thử nghiệm trên người bệnh tình nguyện

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kết quả thử độc tính viên nang cứng balanoxi

3.1.1 Nghiên cứu độc tính cấp

Chuột nhắt trắng được uống thuốc đến liều cao nhất là 20g/kg cânnặng nhưng không có chuột nào chết, không xuất hiện triệu chứng bấtthường nào trong 72 giờ sau khi uống thuốc và trong suốt 7 ngày tiếptheo

3.1.2 Kết quả nghiên cứu độc tính bán trường diễn theo đường uống Balanoxi trên thỏ

Trong suốt thời gian thí nghiệm, thỏ ở cả 3 lô vẫn ăn uống, hoạtđộng bình thường, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, ăn uống tốt, phân

Trang 9

khô Không thấy biểu hiện gì đặc biệt ở cả 3 lô thỏ trong suốt thời giannghiên cứu Sau 4 và 8 tuần uống Balanoxi: số lượng hồng cầu, hàmlượng Huyết sắc tố, Hematocrit, số lượng bạch cầu, công thức bạchcầu và số lượng tiểu cầu, các xét nghiệm đánh giá chức năng gan (hoạt

độ AST, ALT, GGT, Bililubin toàn phần), các xét nghiệm đánh giáchức năng thận (nồng độ Creatinin, Ure) trong máu thỏ ở các lô thử 1

và lô thử 2 không có sự khác biệt khi so sánh với lô đối chứng vàkhi so sánh giữa các lô dùng thuốc thử tại cùng thời điểm theo dõi(p>0,05)

Trên tất cả các thỏ thực nghiệm (cả lô chứng và 2 lô nghiên cứu),không quan sát thấy có thay đổi bệnh lý nào về mặt đại thể hình ảnh vithể gan, thận lô thử 1 và lô thử 2

3.2 Kết quả tác dụng bảo vệ và phục hồi của viên nang cứng balanoxi trên mô hình thực nghiệm

3.2.1 Tác dụng bảo vệ

Bảng 1 Tác dụng bảo vệ của Balanoxi lên trọng lượng các cơ quan sinh dục ở chuột cống đực bị gây suy giảm tinh trùng bởi natri valproat Lô

Trọng lượng cơ quan sinh dục (mg/100g thể trọng)

Tinh hoàn Túi tinh tiền liệtTuyến CowperTuyến dương vậtĐầu Cơ nâng

0,270

± 0,057

0,144

± 0,021

0,041

± 0,007

0,054

± 0,006

0,359

± 0,047

0,207

± 0,070

0,119

± 0,013

0,036

± 0,006

0,049

± 0,005

0,350

± 0,036

0,302

± 0,051

0,137

± 0,022

0,039

± 0,006

0,052

± 0,007

0,352

± 0,029

p 3-1 < 0,05 >0,05 >0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05

p 3-2 > 0,05 <0,05 < 0,05 >0,05 > 0,05 > 0,05

Nhận xét: Chuột ở lô 3 có trọng lượng tinh hoàn tăng so với lô 2

nhưng sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Trọng lượngtúi tinh, tuyến tiền liệt tăng có ý nghĩa thống kê so với lô 2 (p < 0,05).Trọng lượng tuyến Cowper, đầu dương vật và cơ nâng ở lô 3 khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê so với lô 2 (p > 0,05)

Bảng 2 Tác dụng bảo vệ của Balanoxi lên nồng độ testosteron trong máu

ở chuột cống đực gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat

Trang 10

Lô Testosteron (nmol/l)

Lô 1: chứng sinh học Natri clorid + nước 8,91 ± 1,38

Nhận xét: Nồng độ testosteron trong máu chuột ở lô 3 tăng so

với lô 2 (p<0,01) và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với

Nhận xét: Chuột ở lô 3 (lô uống Balanoxi) mật độ tinh trùng không

có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh (p>0,05) Tỉ

lệ tinh trùng sống tăng có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh(p<0,01)

Bảng 4 Tác dụng bảo vệ của Balanoxi lên mức độ di động của tinh trùng ở chuột cống bị gây suy giảm tinh trùng bởi natri valproat Lô

Tỉ lệ di động/ tiến tới (%) Tiến tới

nhanh Tiến tới chậm Không tiến tới Không di động

Lô 1: chứng sinh học

Natri clorid + nước 33,42 ± 4,48 4,92 ± 1,44 5,42 ± 1,16

56,25 ±5,19

Lô 2: chứng bệnh

(Valproat + nước) 20,58 ± 3,67 7,25 ± 2,05 7,92 ± 1,31 64,25 ±5,08

Lô 3: (lô thử) 34,42 ± 16,30 6,08 ± 2,06 4,33 ± 2,06 55,20 ±

Trang 11

Valproat + Balanoxi 15,95

Nhận xét: Chuột ở lô uống Balanoxi (lô 3) có tỉ lệ tinh trùng tiến

tới nhanh tăng cao rõ rệt so với lô 2 (p<0,01) và không khác biệt khi sovới lô 1 (p>0,05); trong khi đó tỉ lệ tinh trùng không tiến tới giảm rõ rệt

có ý nghĩa thống kê so với lô 2 (p<0,001) và không khác biệt khi so với

lô 1 (p>0,05) Tỷ lệ tinh trùng tiến tới chậm và tỉ lệ tinh trùng không diđộng không khác biệt so với lô chứng bệnh (p>0,05)

Bảng 5 Tác dụng bảo vệ của Balanoxi lên tốc độ di động của tinh trùng ở chuột cống đực gây suy giảm tinh trùng bằng natri

Nhận xét: Tốc độ di động tinh trùng của chuột ở lô 2 giảm có ý

nghĩa thống kê so với lô 1 (p<0,05) Tốc độ di động tinh trùng củachuột ở lô 3 tăng có ý nghĩa thống kê so với lô 2 (p<0,05)

- Đánh giá mô bệnh học tinh hoàn (tác dụng bảo vệ)

* Mật độ ống sinh tinh: Mật độ ống sinh tinh của 3 nhóm đều ở mức

cao, không có sự khác biệt giữa các nhóm

* Chiều dày lớp biểu mô tinh: Nhóm 1 (lô chứng) và nhóm 3 (lô uống

Balanoxi) chiều dày lớp biểu mô ống sinh tinh chủ yếu ở mức trung bình vàdầy, lần lượt là 92,33% và 83,97%, trong khi đó ở nhóm 2 (lô chỉ dùng Natrivalproat) là 55,4%

* Mật độ tế bào Sertoli: Mật độ tế bào Sertoli nhóm 1 là 100% trong giới

hạn bình thường, nhóm 3 trung bình là 84,77%, đều cao hơn so với nhóm 2chỉ có 50,37% trong giới hạn bình thường, nhóm 2 có đến 44,97% chỉ có

tế bào Sertoli

* Mật độ tinh trùng: Mật độ tinh trùng của nhóm 1 và 3 đều ở mức cao

và trung bình, tỷ lệ lần lượt là 91,93%, (cao: 51,47%, trung bình

Trang 12

40,47%) và 84,9% (cao 49,27%, trung bình 35,63%), còn nhóm 2 chỉ là54,7%, trong đó cao 20,6%, trung bình 34,1

- Tác dụng bảo vệ của viên nang cứng Balanoxi trên các chỉ số sinh sản ở chuột cống cái ghép với chuột cống đực gây SGTT bằng natri valproat

Bảng 6 Tác dụng bảo vệ của Balanoxi đến các chỉ số nghiên cứu

trên chuột cái được mổ để quan sát Chỉ số nghiên cứu

Lô nghiên cứu

Tỉ lệ chuột cái có chửa 75,50 33,33 0,05< 58,33 0,05< 0,05<

Số hoàng thể/ 1 chuột

mẹ

10,3

3 ±1,56

10,6

7 ±1,50

>

0,05

10,5

0 ±1,00

>

0,05 0,05>

Số thai đậu/ 1 chuột mẹ

10,00

±1,22

8,25

±0,96

<

0,05

9,00

±0,82

7,00

±1,15

<

0,01

8,57

±0,98

<

0,05

<0,05

Nhận xét: Ở lô 3, tỉ lệ chuột cái có thai, số thai phát triển bình

thường trung bình/ 1 chuột mẹ tăng có ý nghĩa thống kê so với lô2(p<0,05) Số hoàng thể/ 1 chuột mẹ không có sự khác biệt có ý nghĩathống kê khi so sánh giữa các lô với nhau (p > 0,05)

Tuyếntiềnliệt

TuyếnCowper

Đầudươngvật

Cơnâng

0,251

±0,038

0,136

±0,010

0,044

± 0,003

0,050

±0,003

0,330

±0,023

Ngày đăng: 20/11/2019, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w