1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THU NHẬN − CỐ ĐỊNH GLUCOAMYLASE VÀ PECTINASE BẰNG KĨ THUẬT CLEA

16 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,77 MB
File đính kèm Thunhan_Codinh.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨMTP.HCM Khoa: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Môn: CÔNG NGHỆ ENZYME GV: Đỗ Thị Hiền THU NHẬN − CỐ ĐỊNH GLUCOAMYLASE VÀ PECTINASE BẰNG KĨ THUẬT CLEA... GIỚI THIỆU•

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

TP.HCM

Khoa: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Môn: CÔNG NGHỆ ENZYME

GV: Đỗ Thị Hiền

THU NHẬN − CỐ ĐỊNH GLUCOAMYLASE

VÀ PECTINASE BẰNG KĨ THUẬT CLEA

Trang 2

Nhóm 2

Trang 3

GIỚI THIỆU

• Enzyme glucoamylase và

p pectinase ứng dụng trong c−công nghiệp sản xuất nước éép trái cây

 Glucoamylase thủy phân tinh bột làm tăng hàm lượng đường

 Pectinase làm giảm độ đục cũng như giảm sự lắng cặn trong sản phẩm

Trang 4

Đặt vấn đề

Có sự khác nhau giữa enzyme cố định đã qua tinh sạch và chưa qua tinh sạch???

Trang 5

Phương pháp

• Thu nhận enzyme glucoamylase và pectinase từ môi trường nuôi cấy

Aspergillus niger

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH

 100 ml dịch enzyme  Bổ sung ethanol

96 độ với tỉ lệ 2:1  khuấy đều  ủ 15 phút

 Bổ sung tác nhân liên kết glutaraldehyde 

cố định với thời gian và nhiệt độ khác nhau  lọc hút chân không  thu tủa  rửa lại bằng nước cất  xác định hoạt tính.

Trang 7

KẾT QUẢ

• Điều kiện cố định enzyme glucoamylase từ dịch enzyme nuôi cấy: 7% glutaraldehyde,

5oC trong 2 giờ (với hiệu suất cố định enzyme: 37,85%, hiệu suất cố định protein: 45,06%)

Trang 8

Glucoamylase cố định dưới kính hiển vi điện

tử quét

Trang 9

KẾT QUẢ

• Điều kiện cố định pectinase từ dịch enzyme nuôi cấy: 10% glutaraldehyde, 5 độ C trong

2 giờ (với hiệu suất cố định enzyme: 57,61%, hiệu suất cố định protein: 66,67%)

Trang 10

Pectinase cố định dưới kính hiển vi điện tử

quét

Trang 11

KẾT QUẢ

1 Khả năng tái sử dụng

• ETM và ETN đều giữ được hoạt tính ban đầu trong 4 lần đầu sử dụng

• Hoạt tính giảm dần từ lần thứ 5

• Đến lần sử dụng thứ 8, ETN giữ được 70% hoạt tính ban đầu, ETM chỉ giữ được 50% hoạt tính ban đầu

Trang 12

KẾT QUẢ

2 Khả năng chịu pH

• Tại pH = 2, glucoamylase cố định

từ ETM chỉ còn giữ được 18% hoạt tính, glucoamylase cố định từ ETN vẫn giữ được 54% hoạt tính.

• Tại pH = 8, ETM giữ được dưới 20% hoạt tính, ETH cố định vẫn còn giữ được 40% hoạt tính.

Trang 13

KẾT QUẢ

3 Khả năng chịu nhiệt

chỉ giữ được 20% hoạt tính, glucoamylase từ ETN vẫn còn giữ được trên 50% hoạt tính

còn giữ được 32% hoạt tính, pectinase từ ETH vẫn giữ được 41% hoạt tính

Trang 14

KẾT LUẬN

• Với điều kiện và phương pháp cố định như nhau, enzyme cố định chưa qua tinh sạch có khả năng tái sử dụng và ổn định trong pH, nhiệt độ khắc nghiệt tốt hơn enzyme cố định đã qua tinh sạch

Trang 15

KẾT LUẬN

• Kĩ thuật CLEA hiệu quả hơn đối với nguồn enzyme chưa trải qua quá trình tinh sạch Làm nổi bật lên đặc điểm quan trọng của

kĩ thuật CLEA là kết hợp quá trình tủa và

cố định vào cùng một bước, bỏ qua bước tinh sạch, làm tăng hiệu quả cố định enzyme

Ngày đăng: 20/11/2019, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w