Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 6 11 Giải pháp 1: Giúp học sinh nắm chắc các số kiến thức cơ 12 Giải pháp 2: Hướng dẫn học sinh nắm chắc các bước để 13 Giải pháp 3: Hướng
Trang 18 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
9 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
10 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 6
11 Giải pháp 1: Giúp học sinh nắm chắc các số kiến thức cơ
12 Giải pháp 2: Hướng dẫn học sinh nắm chắc các bước để
13 Giải pháp 3: Hướng dẫn học sinh nắm vững 3 dạng bài
14 Giải pháp 4: Chỉ ra cho học sinh những lỗi thường gặp khi
19
Danh mục sáng kiến kinh nghiệm đã được hội đồng sáng
kiến kinh nghiệm ngành giáo dục và đào tạo huyện, tỉnh và các
cấp cao hơn xếp từ loại C trở lên
20
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài.
Trang 2Trong các môn học ở Tiểu học cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí rấtquan trọng Khi học toán mà đặc biệt là giải toán ở Tiểu học giúp học sinh biết cáchvận dụng những kiến thức vào các tình huống thực tiễn đa dạng phong phú, những vấn
đề thường gặp trong cuộc sống Đồng thời qua giải toán giúp các em tự phát hiện, tựgiải quyết vấn đề, tự nhận xét, so sánh, phân tích, tổng hợp rút ra qui tắc ở dạng kháiquát nhất định Nhờ giải toán học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tưduy, rèn luyện phương pháp suy luận và các phẩm chất cần thiết của người lao độngmới Vì giải toán là một hoạt động bao gồm các thao tác xác lập mối quan hệ giữa các
dữ liệu, giữa cái đã cho và cái cần tìm trên cơ sở đó chọn được phép tính thích hợp vàtrả lời đúng câu hỏi của bài toán
Vị trí và tầm quan trọng của môn Toán ở mỗi lớp, mỗi cấp có nhiệm vụ khácnhau Đặc biệt là giai đoạn cuối cấp Tiểu học, Toán 5 vừa có nhiệm vụ hoàn thành yêucầu phổ cập giáo dục tiểu học cho học sinh, vừa tạo cơ sở cho học sinh có thể tiếp tụchọc lên trung học, vừa chuẩn bị kiến thức kỹ năng cần thiết để các em có thể bước vàocuộc sống lao động Do đó việc dạy và học môn Toán vừa phải quan tâm đến kháiquát hoá nội dung học tập vừa phải đáp ứng nhu cầu của cuộc sống đời thường để họcsinh dễ dàng thích nghi khi bước vào cuộc sống
Chương trình môn toán lớp 5 là một bộ phận của chương trình môn toán ở bậc tiểu
học Chương trình tiếp tục thực hiện những yêu cầu đổi mới về giáo dục toán họcgiai đoạn học tập sâu(so với giai đoạn trước), góp phần đổi mới giáo dục phổ thông, nhằm
đáp ứng những yêu cầu của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiệnđại hoá
Một trong 5 nội dung chương trình cơ bản của toán 5 thì nội dung về Giải toán cólời vănchiếm một thời lượng lớn Trong đó mảng kiến thức Giải toán về tỉ số phầntrămlà một dạng toán khó, trìu tượng, đa dạng và chương trình rộng Thế nhưng thờilượng dành cho phần này lại quá ít, chỉ 8 tiết vừa hình thành kiến thức mới vừa luyệntập Nhưng việc dạy - học Tỉ số phần trăm và Giải toán về tỉ số phần trăm không phải
là việc dễ đối với cả giáo viên và học sinh Tiểu học, mà cụ thể là giáo viên và học sinhlớp 5 Để tìm ra phương pháp dạy- học về Tỉ số phần trăm và Giải toán về tỉ số phầntrăm sao cho phù hợp, không lúng túng khi giáo viên truyền đạt, không đơn điệu,nhàm chán, hiểu bài một cách mơ hồ khi học sinh học bài là một việc làm khó.Vì vậyyêu cầu người giáo viên phải xác định rõ yêu cầu về nội dung, mức độ cũng nhưphương pháp dạy học nội dung này Từ đó nhằm tạo ra một hệ thống phương phápdạy học phù hợp với đối tượng học sinh Là giáo viên giảng dạy ở lớp 5, bản thân tôithấy đây là một mảng kiến thức khó gây nhiều khó khăn, vướng mắc đối với cả giáoviên và học sinh, là một mảng kiến thức chiếm một thời lượng không nhỏ trongchương trình môn toán lớp 5 và được đề cập tới nhiều trong các đề thi kiểm tra định
kì Chính vì những lí do trên, năm học 2018-2019, tôi đã nghiên cứu đề tài Một số giải pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt nội dung giải toán về tỉ số phần trăm để góp
Trang 3phần nâng cao chất lượng dạy học toán nói chung và chất lượng dạy học dạng toánnày nói riêng
- Giúp giáo viên biện pháp cụ thể và những lưu ý khi hình thành kiến thức vàhướng dẫn học sinh luyện tập các dạng toán này góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc nội dung kiến thức này nói riêng và chất lượng dạy học toán nói chung
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt toán về tỉ số phần trăm ở lớp 5BTrường Tiểu học Hà Lai
- Nội dung và phương pháp giải ba dạng toán của tỉ số phần trăm ở lớp 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Tìm hiểu tâm lí học sinh tiểu học Đọc,tìmhiểu và nghiên cứu các tài liệu viết về việc giải toán về tỉ số phầntrăm và phần tỉ
số, các dạng bài giải toán về tỉ số phần trăm
- Phương pháp điều tra: Trao đổi với một số học sinh và giáo viên về thực trạngdạy và học giải toánvề tỉ số phần trăm hiện nay
- Phương pháp thực nghiệm:Dự giờ một số đồng nghiệp về dạy giải toán tỉ sốphần trăm.Thực nghiệm cách dạy mới So sánh, đối chiếu kết quả chất lượng dạy học
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Toán có lời văn là một nối kết giữa toán học trong nhà trường và ứng dụng của
nó trong cuộc sống và xã hội Dạy học toán trong nhà trường ngoài việc dạy cho họcsinh thực hiện thành thạo các kĩ năng về bốn 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia cho họcsinh, các bài toán có lời văn giúp các em vận dụng kiến thức toán đã học vào thực tếcuộc sống, giúp các em giải quyết các tình huống trong đời sống của các em
Toán có lời văn đặc biệt là bài toán về tỉ số phần trăm là sự phối hợp nhiều mảngkiến thức, nhiều bộ môn trong nhà trường, cũng như sự hiểu biết về tự nhiên, xã hội.Học giải toán có lời văn không những rèn luyện kỹ năng tính toán đơn thuần mà cònrèn cả kỹ năng Tiếng Việt: đặt câu, trình bày, diễn giải, rèn kỹ năng suy luận toán học.Giải toán có văn là một trong năm mặt cấu thành của dạy học toán Tiểu học
Bài toán về tỉ số phần trăm có một vị trí quan trọng đối với toán lời văn nóichung và môn Toán lớp 5 nói riêng vì khi giảng dạng toán này học sinh phải huy động
Trang 4nhiều kiến thức, tri thức, kỹ năng, phương pháp của các dạng toán khác Giúp học sinhhiểu sâu hơn các quan hệ “thuật ngữ” có liên quan đến Toán học đòi hỏi học sinh phảiđộc lập suy nghĩ, sáng tạo, năng động
Dạy tốt toán có lời văn đặc biệt là bài toán về tỉ số phần trăm còn tạo cơ sở nềnmóng vững chắc để các em tiếp tục học lên lớp trên và cũng là vừa chuẩn bị kiến thức,
kỹ năng để các em chuẩn bị bước vào cuộc sống đời thường Giải Toán có lời văn cómột vị trí quan trọng “đặc biệt” trong Toán Tiểu học Nếu không có toán có lời văn thìhọc sinh sẽ không biết ứng dụng vào cuộc sống Trong thực tế giảng dạy, để đạt đượcmục tiêu do Bộ Giáo dục đề ra, đòi hỏi người giáo viên phải thật sự nỗ lực trên conđường tìm tòi và phát hiện những phương pháp, giải pháp mới cho phù hợp với từngnội dung dạy học, từng đối tượng học sinh
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Khi dạy giải các bài toán về tỉ số phần trăm thì tôi thấy học sinh, giáo viên cónhững hạn chế sau:
* Đối với học sinh.
- Do chưa hiểu sâu sắc ý nghĩa của tỉ số phần trăm nên rất lúng túng trong việchiểu đề bài và khi giải toán
- Nhiều em xác định được dạng toán nhưng lại vận dụng một cách rập khuôn,máy móc mà không hiểu được thực chất của vấn đề cần giải quyết nên khi gặp bàitoán có cùng nội dung nhưng lời văn khác đi thì các em lại lúng túng
- Sự hiểu biết về thế giới xung quanh đang còn hạn chế nên các khái niệm về lãisuất, giá bán, giá mua đang còn xa lạ với các em nên trong khi giải các bài toán liênquan đến các đại lượng này học sinh rất khó hiểu Vì thế các em nhầm lẫn các điềukiện giá bán, giá mua, lãi, lỗ, chưa biết phân tích điều kiện bài toán để hiểu ý nghĩa %
có trong bài toán, chưa xác định được cái đã cho và cái đi tìm tương ứng với baonhiêu phần trăm
- Gặp những bài toán khó, phức hợp học sinh không say mê, hứng thú tìm nhiềucách giải, ít ra chỉ giải một cách theo bài mẫu của cô giáo
- Gặp những bài toán mới có một số học sinh có tư duy tốt mới giải được nhưngtrình bày thì không logic và lí luận không chặt chẽ, đôi khi lời giải không phù hợp vớiphép tính
* Đối với giáo viên.
- Nhìn chung mọi giáo viên đều quan tâm, có đầu tư, nghiên cứu cho mỗi tiếtdạy Tuy nhiên, đôi khi còn lệ thuộc vào sách giáo khoa nên rập khuôn một cách máymóc, dẫn đến học sinh hiểu bài một cách mơ hồ, giáo viên giảng giải nhiều nhưng lạichưa khắc sâu được bài học, thành ra lúng túng Thực trạng này chính là một lí do làmgiảm chất lượng dạy – học môn Toán trong nhà trường
Trang 5- Khi dạy các bài toán khó hơn cho học sinh có năng khiếu toán các cô giáo đãkhông phân chia thành các dạng, loại bài gặp bài nào dạy bài đó nên học sinh đãkhông nhớ kỹ, không biết vận dụng kiến thức nào để giải bài toán.
Trong thực tế dạy học ở bậc tiểu học hiện nay, hầu hết các trường đều thực hiện
7 - 10 buổi trên tuần Đó là điều kiện thuận lợi giúp GV có thể “Bù” và “Bồi” đúngđối tượng để các em thể hiện mình Sau khi học nội dung giải toán tỉ số phần trăm, tôinhận thấy năng lực giải toán và vận dụng thực tế của các em còn nhiều hạn chế nên rấtnhiều em khi làm bài tập không nhận dạng được bài toán dẫn đến giải sai Qua tìmhiểu đồng nghiệp, tôi biết được một số GV khi dạy dạng toán này đã không hiểu hếtđược ý đồ SGK nên dạy qua loa, áp đặt dẫn đến HS không nắm được bản chất củadạng toán Đây là dạng toán không chỉ khó với học sinh ‘đại trà” mà còn gây “lúngtúng” cho học sinh có năng khiếu Chính vì thế, tôi đã khảo sát chất lượng học sinhcuối năm học 2017-2018
Đề khảo sát chất lượng học sinh:
Bài 1: Lớp 5B có 24 học sinh nữ, 12 học sinh nam Tìm tỉ số phần trăm của họcsinh nam so với học sinh nữ
Bài 2: 25% của sân trường diện tích 800 m2 có bóng cây che mát Tính phần diệntích sân trường không có cây che
Bài 3: Biết 35,5 km là 40% chiều dài của con đường Tính chiều dài của conđường
Kết quả thu được như sau:
Xuất phát từ tình hình thực tế, tôi đã mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy dạngtoán này để dạy ở khối 5 ngay từ đầu năm học 2018-2019 Mục đích chính giúp các
Trang 6em có phương pháp giải toán nói chung, phương pháp giải dạng toán vể tỉ số phầntrăm nói riêng Làm cho các em biết chủ động thực hiện giải toán không máy móc màphải dựa vào tư duy, phân tích tổng hợp từ bản thân.
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Giải pháp 1: Giúp học sinh nắm chắc các kiến thức cơ bản có liên quan.
Ở lớp dưới, các em được học các kiến thức về tỉ số, kiến thức về tìm phân số củamột số, tìm một số khi biết phân số của nó, bài toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ, thực chất tỉ số phần trăm cũng là một dạng của tỉ số mà thôi Chính vì vậy giáo viêncần hệ thống các kiến thức có liên quan nhằm giúp học sinh liên kết, hiểu rõ mối quan
hệ giữa các kiến thức, từ đó góp phần cho các em hiểu rõ bản chất của dạng toán.Trước khi đi vào dạng toán Giải toán về tỉ số phần trăm, tôi giúp học sinh củng
cố lại các dạng bài tập như sau:
Bài 1: Trên sân trường có 3 cây bàng và 5 cây phượng Tìm tỉ số giữa số cây bàng và số cây phượng Em hiểu tỉ số ấy như thế nào ?
- Đối với bài toán 2 và 3 sau khi học sinh làm giáo viên nên lưu ý học sinh “tìmphân số của một phân số cũng giống như cách tìm phân số của một số tự nhiên”, “tìmmột số khi biết phân số của nó là một phân số, cũng giống như cách tìm một số khi
3 2
5 7
3 2
5 7
Trang 7biết phân số của nó là số tự nhiên”.Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày bằng haicách
Giải pháp 2: Hướng dẫn học sinh nắm chắc các bước để giải một bài toán có lời văn.
Mục đích của việc dạy học giải toán là giúp học sinh tự tìm hiểu được mốiquan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm, mô tả quan hệ đó bằng cấu trúc phéptính cụ thể, thực hiện phép tính, trình bày lời giải bài toán Để đạt được mụcđích của giải toán nói chung và giải toán về tỉ số phần trăm nói riêng tôi đã tổ chứccho học sinh thực hiện các bước giải toán:
*Bước 1: Tổ chức tìm hiểu nội dung bài toán bằng các thao tác:
- Đọc bài toán: Tuỳ từng bài toán mà tôi cho học sinh đọc theo nhiều cách khácnhau: đọc to, đọc nhỏ, đọc thầm, đọc bằng mắt để nhớ những dữ kiện của bài toán đãcho một cách chính xác và nắm vững những yêu cầu của đề bài
- Tìm hiểu một số từ, thuật ngữ quan trọng như: Thực hiện một số phần trăm kếhoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch, tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần
3
2
21
22
4
3
3 2
4
3 : 3
2
9 8
4 3 : 3
2
9 8
Trang 8trăm lãi, lãi xuất tiết kiệm, để học sinh hiểu nội dung, nắm bắt bài toán chobiết cái gì? Bài toán yêu cầu phải làm gì?
*Bước 2: Hướng dẫn tìm cách giải bài toán bằng các thao tác:
- Tóm tắt bài toán bằng cách đặt câu hỏi Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?Khi học sinh đã trả lời, yêu cầu học sinh gạch chân dưới những từ quan trọng mà
nhiều khi học sinh đọc không kỹ đề bài nên đã bỏ sót dẫn đến làm sai bài Tùy theotừng dạng của bài toán có thể tóm tắt bằng lời, tóm tắt bằng hình vẽ,
- Cho học sinh diễn đạt lại đề bài thông qua tóm tắt
- Lập kế hoạch giải bài toán: Cần tìm điều gì trước, điều gì sau? Học sinh phải
xác định trình tự giải bài toán xuất phát từ câu hỏi của bài toán đi đến các yếu tố đãcho, xác lập mối quan hệ giữa điều kiện đã chovới yêu cầu bài toán phải tìm và tìmđược đúng phép tính số học thích hợp Dựa vào các kiến thức đã học để tìm ra cáchgiải bài toán
*Bước 3:Hướng dẫn thực hiện cách giải và trình bày bài giảibằng cácthao tác:
*Bước 4: Tổ chức rèn kỹ năng giải toán:
Sau khi học sinh đãbiết cách giải bài toán (có kĩ năng giải toán) để định hình kĩnăng ấy tôi cho họcsinh vận dụng kĩ năng vào giải các bài toán trong vở bài tập theocác hình thứckhác nhau (cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm theo trình độ, ) và tuỳtừngdạng bài mà tôi rèn kĩ năng theo từng bước hoặc tất cả các bước giải toán
*Bước 5: Rèn năng lực khái quát hoá giải toán (Dành cho học sinh có năng khiếu) bằng các cách sau:
- Tổ chức cho học sinh giải bài toán nâng dần mức độ phức tạp
- Giải bài toán có nhiều cách giải khác nhau
- Giải các bài toán trong đó phải xét tới nhiều khả năng xảy ra để chọnđược khả năng thích hợp với bài toán
- Lập và biến đổi bài toán dưới các hình thức như: Đặt câu hỏi cho bài toán mới chỉ biết số liệu hoặc điều kiện, đặt điều kiện cho bài toán, lập bài toán tương tự với bàitoán đã giải, lập bài toán ngược bài toán đã giải, lập bài toán theo cách giải cho sẵn,
Giải pháp 3: Hướng dẫn học sinh nắm vững cách giải 3 dạng bài toán cơ bản
về tỉ số phần trăm.
Như đã nói ở trên, trong quá trình giảng dạy, giáo viên vận dụng các bướctìmhướng giải Để giúp giúp học sinh nắm chắc 3 bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm, yêu
Trang 9cầu học sinh đọc kĩ đề, gợi mở cho học sinh phân tích nắm vững bài toán, tóm tắt sơ
đồ từ đó dựa vào để lựa chọn phương pháp giải thích hợp
Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
* Cách giải chung: Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta làm như sau:
Bước 1: Tìm thương của 2 số
Bước 2: Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu phần trăm (%) vào bên phải tích tìm được
Để học sinh hiểu được cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số, giáo viên hướng chocác em hiểu được bản chất của nó là tìm tỉ số của hai số viết dưới dạng thương rồibiến thương đó dưới dạng phân số thập phân có mẫu là 100 bằng cách nhân thươngvới 100100
Ví dụ 1:Tìm tỉ số phần trăm của 15 và 50
15 : 50 = 0,3 ; 0,3 x 100 : 100 = 30 % Khi áp dụng quy tắc tìm tỉ số phần trăm của 2 số học sinh hay trình bày sai:
Ví dụ: 0,3 x 100 = 30 % hoặc 15: 50 x 100 = 30 % (Sai vì thực tế kết quả là 30)
Để khắc phục điều này, giáo viên nên nhấn mạnh thêm cho học sinh đọc quy tắcnhư sau:
Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta làm như sau:
Bước 1: Tìm thương của 2 số
Bước 2: Nhân nhẩm thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu phần trăm (%) vào bên phải tích tìm được.(Nhấn mạnh từ nhân nhẩm để học sinh nhớ)Khi đó ví dụ 1
được trình bày giải như sau:
15 : 50 = 0,3
0,3 = 30 %
Để học sinh nắm được cách trình bày và ý nghĩa phép tính ở dạng 1 tôi đã tạo ra
“tình huống có vấn đề” cho học sinh tự giải quyết
Ví dụ: 5 : Tìm tỉ số phần trăm của 5 và 20 ta làm như sau:
5 : 20 = 0,25 x 100 = 25%
Hỏi: Em hãy chỉ ra lỗi sai trong cách giải trên.
Sau khi học sinh tự phát biểu, giáo viên nhấn mạnh 0,25 x 100 = 25 khác 25%
Từ việc học sinh phát hiện lỗi sai thì học sinh chắc chắn sẽ nhớ lâu và nắm chắckiến thức tốt hơn
* Hướng dẫn phân tích đề: Cần phải phân tích đề để làm rõ yêu cầu sau:
Xác định rõ đơn vị so sánh và đối tượng đem ra so sánh: Đơn vị so sánh thườngứng với 100% Xác định rõ ta đang đi tìm tỉ số phần trăm của hai số nào?
Trang 10Giá trị cụ thể của hai số đó trong bài toán đã có cụ thể chưa? Nếu chưa ta sẽ tìmnhư thế nào?
Ví dụ 2:Một lớp học có 12 học sinh nữ và 13 học sinh nam.Tìm tỉ số phần trăm số học
sinh nữ với số học sinh cả lớp.
Phân tích: Từ định hướng nêu trên học sinh đã xác định rất rõ đơn vị so sánh và
đối tượng đem ra so sánh: Số học sinh nữ được đem so với số học sinh cả lớp Đơn vị
so sánh làsố học sinh cả lớp ứng với 100%
Vậy tỉ số phần trăm của hai số cần tìm là số học sinh nữ và số học sinh cả lớp
* Hướng dẫn giải:
- Vận dụng cách tìm tỉ số phần trăm để tìm đáp số bài toán
- Khi biết cụ thể giá trị của hai số các em vận dụng cách tìm tỉ số phần trăm tìmkết quả bài toán
- Cho học sinh nhắc lại ý nghĩa của tỉ số phần trăm vừa tìm được đề khắc sâu.Chẳng hạn, ở ví dụ 2 giáo viên gợi ý:
+ Để tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ so với số học sinh cả lớp, trước tiên
ta phải tính gì? (ta tính tổng số học sinh cả lớp)
+ Bước tiếp theo làm gì? (tính tỉ số phần trăm học sinh nữ so với học sinh cả lớp)
- Có khi một đại lượng vừa là đơn vị so sánh vừa là đối tượng so sánh, và hai đạilượng này có thể đổi vai trò cho nhau
* Một số lưu ý khi dạy dạng toán 1
- Giúp học sinh hiểu sâu về ý nghĩa của tỉ số phần trăm Nắm chắc cách tìm tỉ sốphần trăm của hai số Có kĩ năng chuyển số phập phân về tỉ số phần trăm
- Xác định rõ ràng đơn vị so sánh và đối tượng so sánh để có phép tính đúng
Trang 11- Xác định đúng được tỉ số phần trăm của 1 số cho trước với số chưa biết hoặc tỉ
số phần trăm của số chưa biết so với số đã biết trong bài toán
Dạng 2: Tìm giá trị một số phần trăm (n%) của một số cho trước.
* Cách giải chung:
Muốn tìm giá trị một số phần trăm (n%) của số (N) cho trước ta lấy số đó (N)
chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm (n)
Hoặc lấy số đó (N) nhân với số phần trăm (n) rồi chia cho 100
Ta có công thức: A = N : 100 x n
Hoặc A = N x n : 100
* Phân tích, tóm tắt, trình bày bài giải:
Đây là dạng bài tập rất đơn giản nhưng học sinh rất lúng túng khi xác định đề bàinên dẫn đến sai Vì vậy cần hướng dẫn cho học sinh cần phân tích rõ từng câu văntrong đề toán để hiểu ý nghĩa của nó, đặc biệt ý nghĩa của tỉ số phần trăm đã cho Cụthể:
Ví dụ 1:Tìm 12% của 75.
Phân tích: Giáo viên cần hướng học sinh hiểu ý nghĩa: tìm 12% của 75 có nghĩa là số
75 tương ứng với 100 % (100 phần bằng nhau) Tìm 12 % là tìm 12 phần trong 100phần đó
Tóm tắt: 75 tương ứng với 100%
? tương ứng với 1% (với học sinh nắm chưa chắc)
? tương ứng với 12%
Giải: Từ ý nghĩa đó học sinh dễ tư duy được muốn tìm 12 phần thì phải tìm giá
trị 1phần (Lấy số đó chia cho số phần trăm tương ứng) rồi nhân với 12
12% của 75 là:
(75 : 100 ) x 12 = 9
Nhấn mạnh (75 : 100) là bước tìm giá trị của 1% ( Bước rút về đơn vị)
Sau khi hiểu bản chất bài toán, giáo viên giúp học sinh nhận thấy: Tìm 12% của
75 tức là tìm 10012 của 75,ta có thể làm như sau:
12% của 75 là:
(75 : 100 ) x 12 = 9
Hoặc 75 x 12 : 100 = 9 (vận dụng Bài 2 ở giải pháp 1)
Ví dụ 2:Một lớp học có 30 học sinh, trong đó số học sinh nữ bằng 40 % số học
sinh cả lớp Tìm số học sinh nam.
Phân tích: Giáo viênchỉ cần hướng cho học sinh hiểu ý nghĩa “số học sinh nữ