1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học số học lớp 1

24 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu - Học sinh lớp 1C - Trường Tiểu học Thọ Cường – Triệu Sơn – Thanh Hóatrong giờ học toán có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin qua một số bài dạy về sốhọc trong chương

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TRIỆU SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

6 2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

8 2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng SKKN 2

9 2.3 Các SKKN hoặc các giải pháp đã sử dụng để giảiquyết vấn đề 4

10 2.3.1 Ứng dụng công nghê tin vào hình thành các kháiniệm ban đầu về số học. 4

11 2.3.2 Giúp học sinh hình cấu tạo số 6

12 2.3.3 Giúp học sinh so sánh các số có một chữ số và các số có hai chữ số. 8

13 2.3.4 Giúp học sinh hình thành khái niệm ban đầu về phépcộng, trừ các số trong pham vi 10, 20, 100 (không nhớ). 11

14 2.3.5.Tăng cường tổ chức các trò chơi vui học toán 15

15 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường. 18

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, việc vận dụng công nghệ thông tin đã đã đượcứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của xã hội loài người Trong đó, ngànhgiáo dục và đào tạo áp dụng rất rộng rãi Hơn nữa, đối với giáo dục đào tạo, côngnghệ thông tin có tác dụng mạnh mẽ, làm đổi mới nội dung và phương pháp dạyhọc Công nghệ thông tin là phương tiện để giúp chúng ta tiến tới và hình thành

“Xã hội học tập” Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy

sự phát triển của công nghệ thông tin thông qua việc cung cấp nguồn nhân lựccho công nghệ thông tin Bộ giáo dục và đào tạo yêu cầu: “Đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học ngànhhọc theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT phối hợp với Cục Công nghệ Thông tin như

là một công cụ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học ở các môn”

Thực hiện tinh thần chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiệnnhiệm vụ năm học 2018-2019 của UBND tỉnh Thanh hóa - Chỉ thị số 16/CT-UBND ban hành ngày 04 tháng 9 năm 2018 yêu cầu các trường học tiếp tụcnâng cao kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học; để nâng cao chấtlượng đào tạo trong giáo dục Nhận thức sâu sắc được việc ứng dụng công nghệthông tin phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học là một trong nhữnghướng tích cực nhất, hiệu quả nhất, tôi đã mạnh dạn học tập và đưa công nghệthông tin vào giảng dạy trong những năm gần đây

Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu, tôi đã rút ra một số kinh nghiệm

trong dạy học toán ở lớp 1 Do vậy, tôi mạnh dạn đề suất “Một số kinh nghiệm

ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy phần số học môn toán lớp 1”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Giúp giáo viên có thêm cách làm hay, phù hợp để góp phần đổi mớiphương pháp dạy học toán ở lớp 1

- Giúp giáo viên dạy học đạt kết quả cao trong môn toán lớp 1

- Giúp học sinh lớp 1 yêu thích môn Toán và hoàn thành tốt môn Toán

- Giúp đồng nghiệp có thêm nhiều cách làm hay

- Trao đổi kinh nghiệm về bài giảng điện tử cùng các giáo viên ở trangweb: baigiang.violet.vn

- Đổi mới phương pháp dạy học khi đưa ứng dụng công nghệ thông tinvào giảng dạy môn Toán lớp 1 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh lớp 1C - Trường Tiểu học Thọ Cường – Triệu Sơn – Thanh Hóatrong giờ học toán có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin qua một số bài dạy về sốhọc trong chương trình lớp Toán 1

- Những bài học thuộc mạch kiến thức về số học trong chương trình mônToán lớp 1

Trang 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát, điều tra

đã học để giải quyết vấn đề được đặt ra một cách tốt nhất Chính vì vậy, Nghịquyết của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục đã nhấn mạnh nhiệm vụ phát triểntrí thông minh cho học sinh Tiểu học, nhất là học sinh lớp 1 là: “Phát triển tưduy khoa học và tăng cường ở các em ý thức, năng lực vận dụng một cách thôngminh những điều đã học”

Một điểm đổi mới trong phương pháp dạy học hiện nay là phải lấy họcsinh làm trung tâm, người thầy chỉ đóng vai trò là người giúp các em đi đúnghướng, giúp các em tiếp thu kiến thức một cách chủ động, sáng tạo Chính vìvậy, ở lớp 1 việc phát triển trí thông minh cho trẻ thông qua môn Toán là hết sứccần thiết

Học sinh Tiểu học còn nhỏ nên quá trình nhận thức thường gắn với nhữnghình ảnh, hoạt động cụ thể Bởi vậy, các phương tiện trực quan rất cần thiếttrong quá trình giảng dạy Đặc biệt là phương tiện trực quan sinh động, rõ nét sẽthu hút được sự chú ý của học sinh Trong những tiết học có đồ dùng trực quanđẹp, học sinh sẽ chú ý đến bài giảng hơn và kết quả là học sinh tiếp thu bài tốthơn, nhớ lâu hơn

Dạy học môn Toán vốn dĩ rất khô khan, ngoài bộ đồ dùng dạy học toán chỉ

là những con số, các bài toán và hình vẽ, học sinh sẽ không quan sát rõ nên sự tậptrung vào bài học còn hạn chế Thế nhưng, những con số, những bài toán và hình

vẽ ấy nếu được áp dụng soạn giảng bằng giáo án điện tử, khi đưa lên màn hìnhtrình chiếu với sự nhấn mạnh bằng cách đổi màu chữ hay gạch chân… thì mức độtập trung của học sinh sẽ cao hơn đồng thời nắm bắt được cốt lõi của nội dung bàihọc hơn Chính vì vậy mà việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến phầnmềm và tích hợp phần mềm để soạn giáo án điện tử vào giảng dạy môn Toán làcần thiết

2.2 Thực trạng của vấn đề

* Thuận lợi:

Được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, giáo viên thường xuyênđược bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn qua công tác dự giờ, kiểm tra, chuyên đề.Nhà trường còn tạo mọi điều kiện hỗ trợ giúp giáo viên giảng dạy tốt nhất

2

Trang 5

Bản thân tôi luôn phấn đấu, có lòng yêu nghề, mến trẻ, tận tụy với họcsinh, tích cực thực hiện mục tiêu nhà trường đề ra Nắm bắt phương pháp giảngdạy mới và vận dụng sáng tạo.

Nhà trường luôn khuyến khích giáo viên áp dụng công nghệ thông tin vàodạy học nhằm giúp học sinh hứng thú và đạt hiệu quả hơn trong tiếp thu bài,chiếm lĩnh kiến thức mới

Có rất nhiều tài liệu, tư liệu phục vụ cho việc soạn giảng như: hình ảnh,thông tin, bài giảng tham khảo…từ mạng Internet

Sau khi giảng dạy trên lớp, bài giảng của giáo viên được lưu giữ vào khobài giảng của nhà trường, tạo điều kiện cho các giáo viên khác có thể tham khảo,sửa đổi hoặc bổ sung giáo án sau phần rút kinh nghiệm để hoàn thiện hơn, giảngdạy ở nhiều năm tiếp theo

* Khó khăn:

Qua những năm trực tiếp giảng dạy lớp 1 tôi nhận thấy:

- Độ tuổi học sinh Tiểu học còn nhỏ, năng lực chú ý và trí nhớ chưa ổn định

- Trong sách giáo khoa, các kiến thức số học được trình bày kết hợp cả kênhchữ, kênh hình, học sinh quan sát vào đó rất khó hình dung, tưởng tượng, dẫn đếnviệc nắm kiến thức trong mỗi tiết học chưa cao Khả năng nhận thức được các kiếnthức mang tính tưởng tượng cao như số học còn là một điều khó khăn

- Đối với học sinh lớp 1, mảng kiến thức nhận biết khái niệm số, đếm số,

so sánh số, cộng trừ các số chưa chính xác; cấu tạo số, cách đặt tính và tínhcộng, trừ còn sai nhiều

- Với các bài học về số học đòi hỏi học sinh có trí tưởng tưởng, khả năngnhận biết, khái quát tổng hợp cao nên nếu giáo viên chỉ vận dụng các phươngpháp dạy học thông thường học sinh sẽ khó khăn trong việc chủ động tiếp thubài và nắm được kiến thức cơ bản của bài học

- Hoạt động nhận thức của các em lớp 1 còn có những hạn chế nhất định

về khả năng phân tích, tổng hợp Việc tri giác các sự vật, hiện tượng chủ yếuvẫn dựa vào hình dạng bên ngoài mà chưa biết phân tích để nhận ra những thuộctính đặc trưng của các sự vật hiện tượng đó

- Khả năng nhận thức của học sinh Tiểu học còn gắn với những hình ảnh,

đồ vật cụ thể Năng lực tư duy trừu tượng còn hạn chế, còn phụ thuộc vào môhình, vật thật, việc thật

* Kết quả khảo sát

Từ thực trạng trên, ngay từ đầu năm học 2018- 2019, tôi đã tiến hànhkhảo sát bằng các tiết dạy khác nhau ở lớp 1C Mục đích là để tìm hiểu khả năngtiếp thu của học sinh khi dạy theo phương pháp cũ và phương pháp mới có gìthay đổi Kết quả khảo sát được như sau

Bảng thống kê số liệu khảo sát ban đầu khi sử dụng đồ dùng trực quanbằng sách giáo khoa và dạy theo phương pháp truyền thống

Lớp Sĩ số

Hiểu bài kiến thức khắc sâu

Hiểu bài kiến thức hay quên

Hiểu bài ít kiến thức hay quên

Trang 6

Bảng tổng hợp kết quả khi sử dụng đồ dùng trực quan tự làm giống nhưtrong sách giáo khoa và giáo án thông thường tôi thu được kết quả như sau.Lớp Sĩ số

Hiểu bài kiến thức khắc sâu

Hiểu bài kiến thức hay quên

Hiểu bài ít kiến thức hay quên

2.3.1 Ứng dụng công nghệ tin vào hình thành các khái niệm ban đầu về số học

Việc hình thành các khái niệm về số học là rất quan trọng, quyết định sựthành công trong dạy học môn Toán ở cấp Tiểu học Nếu giáo viên giúp học sinhhình thành tốt các khái niệm về số học sẽ giúp các em vận dụng tốt vào việc giảitốt một số bài tập có liên quan đến số học Để làm được điều đó, người giáo viêncần nắm vững mức độ cần đạt của việc hình thành các kí hiệu số học để địnhhướng đúng phương pháp dạy, không làm quá tải các kiến thức cần truyền đạt Mặt khác, con đường hình thành kiến thức cho học sinh lớp 1 tuân theo sơ

đồ: Thao tác trên đồ vật Mô hình sơ đồ Kí hiệu hoặc khái quát, khái niệm kiến thức toán học Do đó, việc hình thành các kí hiệu số học tôi thường

tuân theo quy trình sau:

+ Hình thành khái niệm số có một chữ số.

Ví dụ 1: Khi dạy bài: Các số 1, 2, 3 ( Tiết 6 - trang 11, 12 SGK – NXB Giáo dục Việt Nam ).

Các kiến thức trong bài học được tôi thiết kế trên từng Slide giáo án điện

tử Ngoài ra, bài giảng điện tử còn là một công cụ hỗ trợ trong dạy học giúp giáoviên cập nhật phương pháp dạy học hiện đại, lên lớp nhẹ nhàng, làm chủ tiếtdạy Đồng thời, nó còn giúp học sinh hứng thú nghe giảng, nắm được kiến thứctrọng tâm của bài

Bước 1: Hướng dẫn học sinh khái niệm ban đầu về số 1, số 2, số 3.

4

Trang 7

Mỗi số là đại diện cho một lớp các nhóm đối tượng có cùng số lượng Họcsinh biết đọc, viết các số 1, 2, 3; đếm từ 1 đến 3 và đếm từ 3 xuống 1 Các emnhận biết số lượng các nhóm có 1; 2; 3 đồ vật và thứ tự của các số 1; 2; 3 trong

bộ phận đầu của dãy số tự nhiên

Từ những yêu cầu của mục tiêu bài học, tôi sử dụng phương pháp trựcquan bằng các Slide có số lượng con vật đồ vật khác nhau, màu sắc khác nhaulên trên bảng chiếu cho học sinh quan sát Giáo viên hướng dẫn học sinh quansát các nhóm chỉ có một phần tử, ta dùng hiệu ứng để các bức tranh được xuấthiện từng mô hình một, giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời: “Một con chim,một cô gái, một chấm tròn, bàn tính có một chấm tròn…” Mỗi lần học sinhquan sát một nhóm đồ vật giáo viên cho học sinh nhắc lại số lượng đồ vật đó

Bước 2: Hướng dẫn học sinh nhận biết số học

Khi hướng dẫn học sinh nhận biết số, tôi dùng hiệu ứng di chuyển trêncác Slide để học sinh dễ dàng phân biệt và nhận biết các số Giáo viên yêu cầuhọc sinh mở bộ đồ dùng học Toán lớp 1 lấy các số 1, 2, 3 cài vào bảng cài sau

đó giơ lên Nếu trong lớp có học sinh lấy sai thì tôi sẽ cho các em trong lớp pháthiện nhận xét và sửa sai cho bạn

Bước 3: Hướng dẫn học sinh viết chữ số.

Từ các nhóm đồ vật: Một con chim, một bạn gái, một chấm tròn, một contính… đều có số lượng là một, ta dùng số một để chỉ các nhóm đồ vật đó, số mộtviết bằng chữ số một, viết như sau… (viết số 1 lên trên bảng chiếu) Học sinhquan sát chữ số 1 in và chữ số 1 viết tay, sau đó lên bảng chỉ vào từng chữ số vàđều đọc là: một

Các số 2, số 3, giới thiệu tượng tự như số 1

+ Hình thành khái niệm số có hai chữ số.

Ví dụ 2: Số 10: (Tiết 21- trang 36, 37 SGK– NXB Giáo dục Việt Nam).

Bài học này hình thành cho học sinh có khái niệm ban đầu về số 10, đọc

và viết được số 10, nắm được thứ tự dãy số, nắm được cấu tạo số 10, so sánhđược các số trong phạm vi 10

Bước 1: Giới thiệu khái niệm số 10.

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh thứ nhất yêu cầu học sinh đếm:

“Các em hãy đếm xem ô bên trái có mấy con thỏ? (Có 9 con thỏ)” “Ô bên phải

Trang 8

có mấy con thỏ? (Có một con thỏ)” “Vậy 9 con thỏ thêm 1 con thỏ thì đượcmấy con thỏ? (Được 10 con thỏ)” Hình thứ hai giáo viên cho học sinh quan sát

và lấy trong bộ đồ dùng học toán của các em bằng các chấm tròn Học sinh đặttrên bàn tôi tiếp tục hỏi: “Bên trái có mấy chấm tròn? (Có 9 chấm tròn) Bênphải có mấy chấm tròn? (Có 1 chấm tròn) 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn thì cótất cả bao nhiêu chấm tròn? (Có 10 chấm tròn)” Giáo viên cho học sinh quansát bàn tính: “Có mấy con tính màu xanh? (9 con tính màu xanh) Có mấy contính màu đỏ? (Có 1 con tính màu đỏ) Có 9 con tính màu xanh thêm 1 con tínhmàu đỏ thì được tất cả bao nhiêu con tính? (10 con tính)”

Vậy con thỏ, chấm tròn, con tính… đều có số lượng là mấy? (là 10) Họcsinh nhắc lại Giáo viên kết luận: “Các nhóm đồ vật này đều có số lượng làmười, ta dùng số mười để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó.”

Bước 2: Giới thiệu cách ghi số 10.

Học sinh quan sát hình trên bảng, giáo viên chỉ vào số 10 giới thiệu: “Sốmười được viết bằng chữ số 1 và chữ số 0, số 1 viết trước số 0 viết liền sau số 1:

số 10” Giáo viên viết ra bảng vừa viết vừa nói: “Muốn viết số mười ta viết chữ

số 1 trước rồi viết thêm 0 vào bên phải của số 1” Học sinh thực hành viết vàobảng con

Bước 3: Nhận biết số 10 trong dãy số từ 0 đến 10.

Hướng dẫn học sinh đọc các số theo thứ tự từ 0 đến 10 và theo thứ tựngược lại ngược lại từ 10 xuống 0 Học sinh nhận ra số 10 đứng liền sau số 9 và

là số có hai chữ số

Đối với những bài còn lại về hình thành khái niệm số tự nhiên thì khi sửdụng công nghệ thông tin vào dạy học, giáo viên phải lựa chọn tranh ảnh phù hợpvới nội dung bài học, phải biết sử dụng đúng mục đích, đúng lúc nhằm thu hútđược sự chú ý học tập của học sinh để khắc sâu được nội dung kiến thức, kết quảhọc tập được nâng cao

2.3.2 Giúp học sinh hình thành cấu tạo số

* Cấu tạo số có một chữ số

Ví dụ 1: Dạy bài số 6: Bài tập 2 (Trang 27 – SGK Toán 1 NXB giáo dục Việt Nam

6

Trang 9

Phần cấu tạo số, tôi hướng dẫn học sinh bắt đầu làm quen từ bài tập 2trong bài học số 6

Giáo viên cho học sinh quan sát vào hình vẽ thứ thất và hỏi học sinh nhận

ra cấu tạo số 6: “Có mấy chùm nho chín? Có mấy chùm nho xanh? Trong tranh,

có tất cả mấy chùm nho?” Học sinh trả lời: “Có 5 chùm nho chín, có 1 chùmnho xanh, trong tranh có tất cả 6 chùm nho” Giáo viên chỉ vào tranh và nói: “6gồm 5 và 1, 6 gồm 1 và 5” Với các tranh còn lại, tôi hỏi tương tự và điền kếtquả đếm được vào ô trống

Từ những đồ dùng trực quan, học sinh nắm được cấu tạo số có một chữ số

còn lại như các bài tập của các số 7, 8, 9,10: Bài tập 2 - trang 29 – SGK Toán 1;

Bài tập 2 - trang 31 – SGK Toán 1; Bài tâp 2 - trang 33 – SGK Toán 1; Bài tập

3 - trang 37 – SGK toán 1.

* Cấu tạo số có hai chữ số

Ví dụ 2: Một chục, tia số (Tiết 69- trang 99- SGK NXB giáo dục Việt Nam).

Giới thiệu “1 chục”.

Học sinh quan sát trên màn hình chiếu và đếm số quả có trên cây: “Trêncây có bao nhiêu quả? (10 quả) -10 quả còn được gọi là một chục quả Một bóque tính có mấy que tính rời (có 10 que tính rời) Giáo viên cho học sinh lấy bộ

đồ dùng học tập thực hành lấy 10 que tính rời, lấy 10 chấm tròn, 10 hình tamgiác… (10 que tính, 10 chấm tròn, 10 hình tam giác… còn gọi là 1 chục quetính, 1 chục chấm tròn, 1 chục hình tam giác…) Vậy 10 đơn vị bằng mấy chục?(1 chục), 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị? (10 đơn vị ) Dòng chữ dưới cây đượcxuất hiện trên bảng máy chiếu Học sinh nhắc lại nhiều lần 10 đơn vị = 1 chục,

1 chục = 10 đơn vị

Ví dụ 3: Mười một, mười hai ( Tiết 70 - trang 101 – SGK Toán 1 NXB Giáo dục Việt Nam ).

Mục tiêu bài học là giúp học sinh nhận biết được số mười một, mười hai

và biết được cấu tạo của hai số đó:

Trang 10

Bước 1: Giới thiệu số 11:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh rồi lấy 1 bó chục que tính vàlấy thêm 1 que rời 10 que tính thêm một que tính thì được bao nhiêu que tính?(10 que tính thêm 1 que tính thì được 11 que tính) 11 được viết vào cột viết số,

số 11 là số có hai chữ số giống nhau được viết liền nhau và đọc là “mười một”chữ “mười một” xuất hiện ở cột đọc số Số 11 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?(số 11 gồm có 1 chục và 1 đơn vị) Số 11 là số có mấy chữ số? (Số 11 là số cóhai chữ số giống nhau Học sinh nhắc lại nhiều lần

Bước 2: Giới thiệu số 12 tương tự số 11.

Qua các bài học này, học sinh sẽ nắm được cấu tạo số có một chữ số và số

có hai chữ số Thông qua những hình ảnh cụ thể minh họa, các em được quansát, nhận biết nhanh hơn, hiểu bài hơn và nắm được nội dung cơ bản của bàihọc Từ đó, các em sẽ dễ dàng học các số tiếp theo

2.3.3 Giúp học sinh so sánh các số có một chữ số và các số có hai chữ số.

Ngay từ bài học đầu tiên, các em đã được học bài “Nhiều hơn, ít hơn”.Học sinh đã biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật, biết sử dụng từ “nhiềuhơn”, “ít hơn” khi so sánh số lượng

Ví dụ 1: Bài nhiều hơn, ít hơn (Tiết 2 – Trang 6 – SGK NXB giáo dục Việt Nam )

8

Trang 11

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh 1 trên bảng máy chiếu, học sinhquan sát và trả lời câu hỏi: “Bên trái có mấy cái cốc? Ở bên phải có mấy cáithìa? (Bên trái có 5 cái cốc, bên phải có 4 cài thìa) Muốn biết số cốc so với thìa

ta làm như thế nào? (Ta bỏ mỗi cái thìa vào một cái cốc thì còn một cái cốc chưa

có thìa) Khi đặt mỗi cái thìa vào một cái cốc thì vẫn còn một cái cốc chưa cóthìa Ta nói: “Số cốc nhiều hơn số thìa” Học sinh lặp lại câu đó nhiều lần.Tương tự như vậy, giáo viên cho học sinh so sánh số thìa nhiều hơn hay số thìa

ít hơn số cốc Cho di chuyển thìa sang cốc để học sinh quan sát thấy được

Các tranh còn lại giáo viên hướng dẫn tương tự như tranh 1 của Slide

Để hình thành cho học sinh các khái niệm ban đầu về “dấu <, dấu >, dấu

=”, giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát đồ dùng trực quan bằng những hìnhảnh cụ thể và thiết kế giáo án trên các Slide trình chiếu trên bảng để các em dễquan sát và nắm rõ yêu cầu bài học

Ví dụ 2: Bé hơn, dấu < (Tiết 10 – Tuần 3, trang 17- SGK NXB Giáo dục Việt Nam ).

Ta nên chọn hình ảnh và tiếng động của ô tô mà học sinh yêu thích để chohọc sinh quan sát vừa vui, vừa hứng thú hơn trong học tập

BÐ h¬n, dÊu <

1 < 2

+ Đối với hình ảnh này giáo viên hỏi: “Bên trái có mấy ô tô?” (bên trái có

1 ô tô); “Bên phải có mấy ô tô?” (bên phải có 2 ô tô) “1 ô tô nhiều hơn hay íthơn 2 ô tô ?”(1 ô tô ít hơn 2 ô tô) Giáo viên cho học sinh nhìn tranh và nhắc lạinhiều lần: “Một ô tô ít hơn hai ô tô” (1 ô tô ít hơn 2 ô tô) Giáo viên cho xuấthiện tiếp hình bên cạnh bằng hiệu ứng Descend các hình vuông được xuất hiện

và đưa ra câu hỏi: “Một hình vuông có ít hơn hay nhiều hơn 2 hình vuông ?”(Một hình vuông ít hơn 2 hình vuông) Vậy ta nói: “Một bé hơn hai và viết nhưsau: 1 < 2” Ta cho xuất hiện dần trên bảng chiếu và đọc: “1 bé hơn 2” Cô giớithiệu dấu < đọc là “bé hơn” Học sinh đọc lại: “Một bé hơn hai”

+ Silde thứ hai ta làm tượng tự như Slide thứ nhất

Trang 12

trong sách giáo khoa Giới thiệu 62 < 65.

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát trên màn hình đồng thời yêu cầucác em lấy thẻ que tính trong bộ đồ dùng học toán của các em để dựa vào đồdùng nhận ra: Số 62 gồm 6 chục và 2 đơn vị; số 65 gồm 6 chục và 5 đơn vị Hỏi

62 và 65 cùng có mấy chục? (Cùng có 6 chục) Vậy ta so sánh 2 đơn vị với 5đơn vị 2 đơn vị như thế nào với 5 đơn vị ? (2 đơn vị bé hơn 5 đơn vị) (2< 5) nên

ta có 62 < 65 (đọc là 62 bé hơn 65) Tôi cho học sinh nhận biết (62 < 65) hay(65> 62) Học sinh nhắc lại nhiều lần

So sánh 63 > 58, tôi làm tương tự.

Đối với học sinh lớp 1, việc nhận thức của các em còn mang tính cụ thể,luôn gắn liền với các hình ảnh và biểu tượng cụ thể nên việc sử dụng phươngpháp trực quan là rất cần thiết Nhờ vào phương pháp này, các khái niệm về số

10

Ngày đăng: 19/11/2019, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w