Mục tiêu của quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp khoa học công lập Bất cứ một đơn vị sự nghiệp công lập nào để quản trị tài chính thì cần có một nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THỊ ĐÀO
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆN TÂM LÝ HỌC
Ngành: Quản trị Doanh nghiệp
Mã số: 8.34.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỦY LAN
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Đào
Trang 4ỜI CẢM N
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp là sự học tập miệt mài của cá nhân sau
2 năm tại Học viện, với sự giảng dạy nhiệt tình của các Thầy Cô, sự giúp đỡtạo điều kiện về mọi phương diện của Lãnh đạo Học viện, Lãnh đạo KhoaQuản trị Doanh nghiệp, của các phòng, ban Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòngbiết ơn đến Quý Thầy, Cô giáo khoa Quản trị Doanh nghiệp đã tận tình giảngdạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt em xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thủy Lan, Cô đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luậnvăn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Tâm lý học, cácanh, chị đồng nghiệp, các phòng ban Viện Tâm lý học đã giúp đỡ, tạo điềukiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn
Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng trong quá trình học tập và nghiêncứu thực hiện đề tài luận văn song không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ dẫn quý báu của Quý Thầy, Cô vàbạn bè đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: C SỞ Ý UẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI Đ N VỊ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG ẬP 7
1.1 Quản trị tài chính 7
1.2 Lý luận về quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp khoa học công lập 9
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp KHCN công lập 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆN TÂM Ý HỌC 35
2.1 Khái quát về Viện Tâm lý học 35
2.2 Tình hình quản trị tài chính tại Viện Tâm lý học 40
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆN TÂM Ý HỌC 62
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 62
3.2 Một số giải pháp đối với quản trị tài chính tại Viện Tâm lý học 67
KẾT UẬN 78
TÀI IỆU THAM KHẢO 80
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, S ĐỒ, CÔNG THỨC
1 Danh mục bảng
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện nguồn thu 40
Bảng 2.2: Tình hình nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp 41
Bảng 2.3: Nguồn thu sự nghiệp của Viện Tâm lý học 45
Bảng 2.4: Nguồn thu sự nghiệp của Viện Tâm lý học 46
Bảng 2.5: Hoạt động chi thường xuyên của Viện giai đoạn 2014 – 2018 47
Bảng 2.6: Cơ cấu chi không xuyên từ NSNN 50
Bảng 2.7: Nguồn chi hoạt động KHCN của Viện Tâm lý học 51
Bảng 2.8: Tổng nguồn thu từ NSNN so với tổng nguồn chi từ NSNN 52
Bảng 2.9: Hoạt động tài chính xác lập quỹ cơ quan 55
2 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1: Tình hình thực hiện nguồn thu của Viện Tâm lý học 41
Biểu đồ 2.2: Tình hình thực hiện nguồn thu từ NSNN cấp 42
Biểu đồ 2.3: Nguồn NSNN cấp chi cho hoạt động thường xuyên 43
Biểu đồ 2.4: Nguồn NSNN cấp không thường xuyên của Viện Tâm lý học 43
Biểu đồ 2.5: Nguồn NSNN cấp thực hiện nhiệm vụ KHCN 44
Biểu đồ 2.6: Nguồn thu sự nghiệp của Viện Tâm lý học 45
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu chi hoạt động thường xuyên 48
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng chi không thường xuyên từ ngân sách nhà nước 49
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ chi không thường xuyên 50
Biểu đồ 2.10: Hoạt động tài chính của Viện Tâm lý học giai đoạn 2014 - 2018 53 Biểu đồ 2.11: Tổng nguồn thu từ NSNN so với Tổng nguồn chi từ NSNN 54
3 Danh mục sơ đồ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Viện Tâm lý học 39
Trang 9xã hội, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm từng bước đổi mới cơchế hoạt động và cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp cônglập, trong đó có các đơn vị sự nghiệp khoa học Một trong những hướng này
là chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả quản trị cáckhoản chi phí, tích cực cân đối thu chi đảm bảo tự chủ về tài chính, phục vụtốt cho công tác nghiên cứu khoa học trên cơ sở đó lộ trình từng bước cho hoạtđộng chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, giảm dần tỷ lệ hỗ trợ
từ NSNN
Viện Tâm lý học cũng không nằm ngoài quỹ đạo này Thực tế nhữngnăm qua, hoạt động quản trị tài chính của Viện Tâm lý học cũng có nhiều đổimới và đem lại những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, quản trị tài chính tạiViện Tâm lý học còn bộc lộ nhiều hạn chế như vẫn còn nhiều điểm bất cậptrong công tác quản lý tài chính Khả năng kiểm soát thu, chi chưa được hiệuquả, mức đầu tư tài chính còn thấp, hệ thống các văn bản cụ thể hóa các quyđịnh của Nhà nước còn chưa kịp thời đổi mới, thiếu đồng bộ, thủ tục chi trảcủa một số hoạt động nghiên cứu khoa học còn chậm gây ra những rào cảncho hoạt động của đơn vị
Thực trạng đó đã đặt ra yêu cầu phải thay đổi tư duy và cách thức làmviệc để có thể thích nghi với nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện để đơn vị cóthể duy trì và phát triển vững mạnh Để đạt được mục đích nêu trên, một trongcác vấn đề mà đơn vị phải nhanh chóng thực hiện là đổi mới, đẩy mạnh việchoàn thiện công tác quản trị tài chính Một mặt làm tăng khả năng quản trị tài
Trang 10chính cho đơn vị, mặt khác góp phần hỗ trợ các hoạt động khác của Viện tạo
ra thế tự chủ về mặt tài chính, từ đó nâng cao được khả năng thu hút nguồnvốn đầu tư giảm tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước
Vì tính cấp thiết trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản trị tài chính tạiViện Tâm lý học” làm đề tài luận văn nhằm đưa ra một số giải pháp hoànthiện hiệu quả hoạt động quản trị tài chính tại Viện Tâm lý học đến năm 2025
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản trị tài chính nói chung hay quản trị tài chính công nói riêng hiệnnay là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà khoahọc tại các Bộ, ngành Đã có nhiều bài viết nghiên cứu về những nội dungliên quan đến quản trị tài chính, có thể kể đến một số công trình, bài viết tiêubiểu như sau:
Các tác giả Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (2001), “Luận cứkhoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [50] Trong nghiên cứu này, tác giả
đã hệ thông hóa các cơ sở khoa học cũng như các giải pháp nhằm nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Năm 2003, Viện Khoa học Tài chính thực hiện nghiên cứu “Đổi mớichi tiêu công ở Việt Nam” Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng chi tiêu công tạiViệt Nam thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý chi tiêucông ở Việt Nam tốt hơn [54]
Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Chi Mai (2003), đã chỉ rathực trạng cải cách dịch vụ công ở Việt Nam trong thời gian qua Ngoài ra,trong nghiên cứu của mình, tác giả còn mô tả một số cách thức cải cách hànhchính công, các ưu điểm, nhược điểm của các cách thức này; từ đó, tác giả đềxuất một số mô hình cải cách dịch vụ công ở Việt Nam [41]
Nguyễn Tấn Bình (2003) khi Phân tích hoạt động doanh nghiệp đã tìmhiểu về tình hình tài chính của một số doanh nghiệp cũng như những mục
Trang 11tiêu, kế hoạch và kết quả đã thực hiện được, từ đó, tác giả đề xuất một số giảipháp nhằm quản trị kịp thời và xây dựng kế hoạch dài hạn cho hoạt động tàichính doanh nghiệp [4].
Bên cạnh những nghiên cứu trên, còn có thể kể ra một số nghiên cứusau:
- Quản lý tài chính công của Trần Đình Ty (2003) [51]
- Tài chính doanh nghiệp của Nguyễn Minh Kiều (2008) [40]
- Quản trị doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam – Thực trạng và giảipháp” của Nguyễn Thị Thu Hương (2013) [38]
- Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của Ngô Thế Chi vàNguyễn Trọng Cơ (2008) [12]
- Lập, đọc, kiểm tra và phân tích Báo cáo tài chính của Nguyễn VănCông (2011) [23]
- Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh của Nguyễn Văn Được(2004) [28]
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã ban hành một số nghị định quy địnhthực hiện cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập, nhưNghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 về quy định cơ chế tự chủ của
tổ chức khoa học và công nghệ công lập thay thế Nghị định số
115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 về quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chứckhoa học và công nghệ công lập [20], [15]
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về quản trị tài chính công, nhưng vớimục đích nghiên cứu khác nhau Tuy nhiên các tác giả đều tiếp cận ở tầm vĩ
mô, trong một số những lĩnh vực khác, cũng như chưa có nghiên cứu nào vèhoạt động quản trị tài chính tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam nóichung và Viện Tâm lý học nói riêng Vì thế, Quản trị tài chính tại Viện Tâm
lý học vẫn là khoảng trống, cần được tiếp tục nghiên cứu để làm sáng tỏ
Trang 123 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động quản trị tài chính tại Viện Tâm
lý học Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị tàichính tại Viện Tâm lý học
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệpKHCN công lập
- Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị tài chính tại Viện Tâm lý họcgiai đoạn 2014 - 2018
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị tài chínhtại Viện Tâm lý học
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: hoạt động quản trị tài chính tạiViện Tâm lý học
4.2 Giới hạn thời gian và không gian nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị tài chính từ năm
2014 đến 2018 tại Viện Tâm lý học
4.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Hoạt động quản trị tài chính trong hệ thống tài chính của Viện Tâm lýhọc từ năm 2014 đến năm 2018
5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Nguyên tắc tuân thủ
Nguyên tắc hệ thống
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhautrên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Trang 13Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Đây là phương pháp chính của luận văn, nhằm phục vụ cho việc tìmhiểu thực trạng hoạt động quản trị tài chính tại Viện Tâm lý học trong giaiđoạn 2014 - 2018
5.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh số liệu và phân tích tổng hợp tại đơn vị để rút ranhững mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế, vướng mắc, bất hợp lý đốivới hoạt động quản trị tài chính tại Viện Tâm lý học, qua đó phân tích nguyênnhân, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản trị tàichính tại Viện Tâm lý học
5.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp
Trên cơ sở khung lý thuyết và phân tích thực trạng, luận văn làm rõ bốicảnh trong nước tác động đến các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung vàViện Tâm lý học nói riêng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Về lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa các lý luận về quản trị tài chính nói chung,
về quản trị tài chính tại các đơn vị sự nghiệp KHCN công lập nói riêng Luậnvăn đã xác định được các khái niệm cơ bản, nội dung, công cụ quản trị tàichính tại các đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
6.2 Về mặt thực tiễn
Luận văn đã đánh giá được thực trạng quản trị tài chính tại Viện Tâm
lý học, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính tại các đơn vị sựnghiệp KHCN công lập là Viện Tâm lý học Từ đó, nghiên cứu một số giảipháp quản trị tài chính tại Viện Tâm lý học Luận văn có thể là tài liệu thamkhảo cho các nghiên cứu về hoạt động quản trị tài chính tại Viện Tâm lý học
và các viện nghiên cứu khác có điều kiện tương tự
Trang 147 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, phần nộidung chính gồm ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp khoahọc công nghệ công lập
Chương 2: Thực trạng quản trị tài chính tại Viện Tâm lý học
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính tại Viện Tâm
lý học
Trong luận văn còn có các phần: Lời cam đoan (01 trang); Bảng kýhiệu và chữ viết tắt (01trang); Danh mục bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ (02 trang);Mục lục (02 trang)
Trang 15Chương 1
C SỞ Ý UẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI Đ N VỊ
SỰ NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG ẬP
“Management” [25, Tr 17] Quản trị và quản lý là hai khái niệm song hành,thường được sử dụng thay thế cho nhau, có thể dẫn đến hiểu lầm Tuy nhiên,giữa hai khái niệm này vẫn có những sự khác biệt nhất định Thuật ngữ “quảnlý” gắn liền với quản lý nhà nước, quản lý xã hội tức là quản lý ở tầm vĩ mô.Còn thuật ngữ “quản trị” thường dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổchức, một doanh nghiệp Chức năng quản trị là đưa ra quyết định trong việclập kế hoạch, kiểm tra, giám sát và sử dụng các nguồn lực hợp lý tiết kiệm
Từ các nghiên cứu trên có thể đưa ra khái niệm về quản trị như
sau:
Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức hoạt động, kiểm soát hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Như vậy, quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản trịnhằm đạt được những kết quả cao nhất so với mục tiêu đã định trước Ví dụquản trị hành chính (trong các tổ chức xã hội), quản trị kinh doanh (trong các
tổ chức kinh tế) Trong lĩnh vực quản trị kinh doanh lại chia ra nhiều lĩnh vực:quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị Marketing, quản trị sản xuất
Trang 161.1.1.2 Quản trị tài chính
Có một số định nghĩa khác nhau về quản trị tài chính như:
Quản trị tài chính là một môn khoa học quản trị nghiên cứu các mốiquan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của mộtdoanh nghiệp hay một tổ chức [49]
Trong luận văn này, khái niệm quản trị tài chính được xác định như sau:
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Quản trị tài chính của một tổ chức là các hoạt động nhằm bố trí và phân phối các dòng tiền tệ trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Quản trị tài chính bao gồm các hoạt động làm cho luồng tiền tệ phù hợptrực tiếp với các kế hoạch Nói một cách khác, quản trị tài chính là quản trịnguồn vốn (bao gồm vốn tiền mặt, vốn, tài sản và các quan hệ tài chính phátsinh như: khoản phải thu - khoản phải trả) nhằm tối đa hóa lợi nhuận của tổchức
Tài chính là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phán ánh sự vậnđộng và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lậphoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt các mục tiêu hoạt động của tổ chức
1.1.2 Mục tiêu của quản trị tài chính
Quản trị tài chính của một tổ chức công lập hướng đến thu chi từ cácnguồn kinh phí khác nhau phục vụ cho hoạt động cơ quan
Hoạt động quản trị tài chính trong các đơn vị công lập không hướng tớilợi nhuận mà hướng tới phục vụ cộng đồng, xã hội, sử dụng hiệu quả nguồnngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
1.1.3 Vai trò của quản trị tài chính
Quản trị tài chính có các vai trò sau:
Huy động, tạo lập các nguồn tài chính, thể hiện khả năng tổ chức khaithác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của tổ chức
Trang 17Các nguồn tài lực của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khácnhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau, đảm bảo thực hiện các mụctiêu của tổ chức Kết quả phân phối của tài chính là sự hình thành hoặc sửdụng các quỹ tiền tệ nhất định cho các mục đích khác nhau của tổ chức.
Giám sát, kiểm tra sự vận động của các nguồn tài chính trong quátrình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
1.2 Lý luận về quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp khoa học công lập
1.2.1 Đơn vị sự nghiệp khoa học công lập
1.2.1.1 Hoạt động sự nghiệp
a Khái niệm
Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, nhưng nó tác động trực tiếp đến lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất, có tính quyết định năng suất lao động xã hội.
Hoạt động sự nghiệp (HĐSN) có liên quan đến toàn bộ hoạt động của
xã hội loài người Mặc dù trong xã hội tồn tại nhiều loại hoạt động khác nhaunhưng nếu quy theo tính chất thì có hai loại hoạt động lớn là: hoạt động sảnxuất kinh doanh và HĐSN
Sự nghiệp với nghĩa thông thường chỉ những hoạt động có lợi íchchung và lâu dài cho xã hội Vì vậy, trên một phương diện nào đó, khi nói đếnHĐSN là nói đến quá trình tổ chức thực hiện những hoạt động có lợi íchchung và lâu dài cho cộng đồng xã hội
Điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và HĐSNlà: hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tạo ra sản phẩm vật chất, mang lạilợi ích trực tiếp cho chủ thể của tổ chức hoạt động đó HĐSN chủ yếu cungcấp các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu chung, vì lợi ích của cộng đồng về mặt kinh
tế cũng như xã hội
Từ cách tiếp cận như vậy, người ta coi HĐSN chủ yếu mang ý nghĩaphục vụ cho hoạt động kinh tế và hoạt động xã hội Tùy theo các hoạt động
Trang 18phục vụ cho các mục đích kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục, môi trường,…người ta gọi là HĐSN kinh tế, HĐSN văn hóa - xã hội, HĐSN giáo dục,HĐSN môi trường…
b Những đặc điểm cơ bản của hoạt động sự nghiệp
Hoạt động sự nghiệp nhằm gắn với quá trình tạo ra của cải vật chất vàgiá trị tinh thần tạo ra “hàng hóa công cộng” ở dạng vật chất, và phi vật chấtphục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội
Hoạt động sự nghiệp không nhằm mục đích thu lợi nhuận trực tiếp.Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các HĐSN để cung cấp những sảnphẩm cho thị trường nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phânphối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng
Hoạt động sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, thực hiện một cách triệt để có hiệuquả các chương trình mục tiêu quốc gia
Hoạt động sự nghiệp trong xã hội rất đa dạng, phong phú Dưới các tiêuchí khác nhau, HĐSN có thể được phân loại như sau:
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các HĐSN được chia thành: HĐSNkinh tế; HĐSN văn hóa - xã hội; HĐSN giáo dục, đào tạo; HĐSN môi trường;HĐSN khoa học công nghệ
Căn cứ vào đặc điểm nguồn tài chính, HĐSN được chia thành HĐSN
có thu và HĐSN không có thu
Hoạt động sự nghiệp có thu: Là HĐSN mà nhu cầu tài chính đảm bảocho chúng hoạt động ngoài việc do Nhà nước cung cấp còn được thu mộtphần dưới dạng phí, lệ phí và các khoản đóng góp của người tiêu dùng đểkhông ngừng nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô hoạt động
Hoạt động sự nghiệp không có thu: Là HĐSN do Nhà nước đảm bảohoàn toàn nhu cầu tài chính cho các hoạt động Những hoạt động này thường
là những hoạt động thiết yếu cho xã hội, phạm vi tiêu dùng rộng rãi
Trang 19Căn cứ vào tính chất hoạt động, HĐSN được chia thành HĐSN thườngxuyên và HĐSN không thường xuyên.
Hoạt động sự nghiệp thường xuyên: Là HĐSN được tổ chức và duy trìhoạt động liên tục mà sản phẩm dịch vụ của nó cung cấp ra xã hội luôn có nhucầu tiêu dùng
Hoạt động sự nghiệp không thường xuyên: Là HĐSN để thực hiện cácchương trình, mục tiêu của Chính phủ, của các cơ quan quản lý trong một giaiđoạn nhất định
1.2.1.2 Đơn vị sự nghiệp công lập
a Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do Nhà nước thành lập, thực hiện cung cấp các dịch vụ công và các dịch vụ khác nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân, trong quá trình hoạt động được Nhà nước cho phép thu phí để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động.
Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau:
- Văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩmquyền ở Trung ương hoặc địa phương
- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm
vụ chính trị, chuyên môn, được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độNhà nước quy định
- Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theochế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
- Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để quản lý các khoản thu chi tài chính
b Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận
Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập để thực hiện chức năng,nhiệm vụ và đáp ứng những nhu cầu nhất định của xã hội Trong quá trình
Trang 20hoạt động, đơn vị sự nghiệp có thể được Nhà nước cấp kinh phí hoặc tự trangtrải kinh phí, nhưng không vì mục đích lợi nhuận Các sản phẩm của đơn vị sựnghiệp công lập nếu cần được “khuyến dụng” thì có thể do Nhà nước đứng racung cấp không thu tiền để xã hội tiêu dùng Trường hợp có thu tiền của ngườitiêu dùng thì chỉ thu nhằm bù đắp chi phí đầu vào để tạo ra chúng.
Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lợi ích chung và có tính lâu dài
Sản phẩm, dịch vụ do HĐSN tạo ra chủ yếu là những giá trị về trí thức,văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội Là những sảnphẩm vô hình và có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều đối tượngtrên phạm vi rộng
Nhìn chung, hầu hết các sản phẩm của đơn vị sự nghiệp là sản phẩm cótính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc trong một lĩnh vực nhấtđịnh Những sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan tỏa
Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đặt hàng hay các nghiên cứu cơ bản
Nhà nước bố trí kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiệnnhiệm vụ nghiên cứu cơ bản hoặc các nhiệm vụ đặt hàng Tuy nhiên, hiện nay,Nhà nước đang xây dựng nhiều cơ chế khuyến khích các đơn vị sự nghiệpcông lập hướng tới tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên cơ sở nâng cao chất lượngphục vụ, thu bù đắp một phần kinh phí để giảm áp lực cho NSNN
c Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1) Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được chia thành:
Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động:
Là đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu đảm bảo được toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên, NSNN không phải cấp kinh phí đảm bảo hoạt động
Trang 21thường xuyên cho đơn vị Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyêncủa đơn vị xác định theo công thức:
Công thức 1: Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp
tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động tính theo công thức này phải bằng hoặclớn hơn 100% Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng chi hoạt động thườngxuyên của đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tìnhhình thực hiện theo dự toán thu chi của năm trước liền kề được cấp có thẩmquyền phê duyệt
- Đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạtđộng Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp Mức tự đảm bảo chi phíhoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chiphí hoạt động được xác định nhỏ hơn 100%
- Đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạtđộng Là đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp, kinh phí hoạt độngthường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phíhoạt động
2) Căn cứ vào từng lĩnh vực HĐSN, đơn vị sự nghiệp có thu được chia thành:
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập Là tổ chức khoa học
và công nghệ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e
và g Khoản 1, Điều 12, Luật Khoa học và Công nghệ và do tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội thành lập và đầu tư [21] Đơn vị sự nghiệp khoa họccông nghệ công lập bao gồm: 1) Viện nghiên cứu khoa học; 2) Trung tâm ứng
Trang 22dụng, chuyển giao công nghệ; 3) Trung tâm đo lường tiêu chuẩn chất lượng;4) Cục sáng chế, sở hữu công nghiệp; 5) Hội khoa học kỹ thuật, kiến trúc…
- Đơn vị sự nghiệp Văn hóa – Thông tin bao gồm: 1) Đoàn nghệ thuật
(ca múa nhạc, kịch, cải lương, chèo, tuồng, múa, rối, xiếc…); 2) nhà bảo tàng(lịch sử, cách mạng, mỹ thuật, văn hóa, phụ nữ…); 3) Nhà triển lãm; 4) Nhàvăn hóa;
5) Thư viện; 6) Tạp chí; 7) Đài phát thanh, truyền thanh; 8) Đài truyền hình, phát hình; 9) Hội (văn hóa, nhiếp ảnh, mỹ thuật, nhạc sỹ, múa…)
- Đơn vị sự nghiệp Giáo dục – đào tạo bao gồm: 1) Các trường phổ
thông (mầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học); 2) Các họcviện, trường, trung tâm đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề); 3)Các trạm, trại, trung tâm thực hành xưởng thực tập…
- Đơn vị sự nghiệp Thể dục - Thể thao bao gồm: 1) Câu lạc bộ Thể dục
Thể thao; 2) Các sân vận động; 3) Các liên đoàn, đội thể thao…
- Đơn vị sự nghiệp Y tế bao gồm: 1) Bệnh viện; 2) Phòng khám;
3) Trung tâm vắc xin; 4) Viện Dược liệu; 5) Bảo hiểm y tế
- Đơn vị sự nghiệp xã hội bao gồm: 1) Bảo hiểm xã hội Việt Nam; 2)
Trung tâm chỉnh hình; 3) Trung tâm dịch vụ việc làm; 4) Các cơ sở sản xuấtcủa thương binh, người tàn tật; 5) Các quỹ (bảo trợ trẻ em Việt Nam…);
6) Hội (Hội chữ thập đỏ…)
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế bao gồm: 1) Vườn quốc gia; 2) Viện thiết kế,
quy hoạch nông thôn, đô thị; 3) Trung tâm bảo vệ rừng, cục bảo vệ thực vật,trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường, trung tâm dâu tằm tơ… trung tâmđăng kiểm, trung tâm kiểm định an toàn lao động 4) Đơn vị sự nghiệp giaothông đường bộ, đường sông (các khu quản lý đường bộ 2,4,7…,các phân khuquản lý đường bộ, các đoạn quản lý đường sông…); 5) Cảng, vụ đường biển,đường sông, đường hàng không…
Cơ chế hoạt động và quản lý đơn vị sự nghiệp không thể theo cơ chế thịtrường Các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng chính là thực hiện nhiệm
Trang 23vụ chính trị, chuyên môn để tạo ra những sản phẩm chủ yếu phục vụ giá trịtinh thần, giá trị đạo đức, trình độ kiến thức, thẩm mỹ, sức khỏe, kỹ năng, kỹxảo, Đồng thời tận dụng khả năng về nhân lực, vật lực của đơn vị để hoạtđộng có thu Bởi vậy, các đơn vị này không thực hiện cơ chế quản lý tài chínhgiống như đối với tổng công ty Nhà nước hoặc doanh nghiệp công ích Nó đòihỏi một cơ chế thích hợp để đảm bảo chức năng vừa phục vụ nhân dân, vừaxây dựng thượng tầng kiến trúc, vừa khai thác nguồn thu để phát triển hoạtđộng của mình Vì vậy, nó tồn tại tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ýthức chủ quan của con người.
1.2.2 Quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp khoa học công lập
1.2.2.2 Mục tiêu của quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp khoa học công lập
Bất cứ một đơn vị sự nghiệp công lập nào để quản trị tài chính thì cần
có một nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động ổn định và có tích lũy để thựchiện các mục tiêu phát triển của đơn vị Để hướng tới phát triển nguồn thu,đảm bảo nguồn kinh phi hoạt động, sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm, hiệuquả và kiểm soát hoạt động của đơn vị, nâng cao tính tự chủ hướng tới thựchiện các mục tiêu phát triển như:
Đảm bảo nguồn tài chính thực hiện các mục tiêu phát triển của đơn vịtheo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài chính.
Trang 24Lập kế hoạch chiến lược hoạt động của cơ quan xác định mục tiêu đầu
tư đúng đắn; các khoản chi được tính toán cân đối, phù hợp với định hướngchiến lược và mục tiêu phát triển của cơ quan
Việc chi trả các khoản chi phải được thực hiện một cách hợp lý, tiếtkiệm, tránh thất thoát, lãng phí; đảm bảo sử dụng các nguồn lực một cách hiệuquả nhất, nhằm mục tiêu phát triển năng lực của cơ quan, bao gồm phát triển
cơ sở vật chất, cán bộ nghiên cứu cả về chất lượng và số lượng, góp phần tạonên sự phát triển bền vững và nâng cao tính cạnh tranh của cơ quan
Tính hiệu quả trong quản trị tài chính còn được thể hiện đối với kết quảcuối cùng là tăng thu nhập cho người lao động và trích lập các quỹ cơ quanvới mục tiêu phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập Tính hiệu quả của sửdụng nguồn tài chính được đánh giá trên góc độ mang lại các dịch vụ tiện íchphù hợp cho việc nghiên cứu của cán bộ và người lao động, đảm bảo nâng caochất lượng nghiên cứu
Kiểm soát và giám sát chặt chẽ các hoạt động tài chính thực hiện việckiểm tra thường xuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính như:chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặctrưng về hoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khảnăng sinh lời Việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép các đơn vị sựnghiệp công lập có căn cứ quan trọng để đề ra các giải pháp tối ưu trong côngtác xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển của đơn vị
1.2.2.3 Nội dung của quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp khoa học công lập
Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN hướngdẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vớinhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tưliên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước luận văn xác định cơ
Trang 25sở lý thuyết của quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp khoa học công lậpgồm: Quản trị nguồn thu; quản trị chi phí.
a Quản trị nguồn thu
1) Khái niệm
Quản trị nguồn thu của đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ là quá trình nghiên cứu xây dựng mục tiêu, mức thu, kế hoạch và tổ chức quản lý, khai thác, kiểm soát, đánh giá, phát triển các khoản thu của đơn vị , nhằm đảm bảo huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu hoạt động và thực hiện các mục tiêu của đơn vị.
2) Nội dung quản trị nguồn thu
a Quản trị nguồn thu
Quản trị nguồn thu của đơn vị sự nghiệp khoa học công lập gồm:
- Quản trị nguồn ngân sách nhà nước cấp: Nguồn ngân sách nhà nước cấpthường xuyên và nguồn ngân sách nhà nước cấpkhông thường xuyên
- Quản trị nguồn thu sự nghiệp tại cơ quan (ngoài NSNN), bao gồm: nguồnthu từ hoạt động khoa học công nghệ : nguồn thu từ việc thực hiện các đề tàiliên kết, các địa phương, quốc tế )
Xây dựng chiến lược, mục tiêu, kế hoạch, dự toán nguồn thu: hệ thốngcác chỉ tiêu, số liệu tài chính mang tính dự báo và kỳ vọng về các nguồn thucủa đơn vị sự nghiệp khoa học trong một kỳ hạn nhất định (tháng, quý, năm)hoặc theo nội dung công việc cụ thể, trong một thời hạn cụ thể để thực hiệncác nhiệm vụ, mục tiêu của cơ quan trong hoạt động nghiên cứu Kế hoạch,
dự toán về nguồn thu của cơ quan được lập trên cơ sở kế hoạch công tác,nghiên cứu và các hoạt động dịch vụ của cơ quan ngắn hạn, trung hạn và dàihạn và các chính sách tài chính áp dụng đối với cơ quan
Xây dựng mức giá dịch vụ: Là một nội dung có tính quyết định khithực hiện quản trị tài chính, vì vậy nhà quản trị cần tính toán để xây dựng mức
Trang 26thu đảm bảo nguyên tắc bù đắp chi phí và có tích lũy trên cơ sở nâng cao chấtlượng, cung ứng dịch vụ công về nghiên cứu và các dịch vụ khác Trong cơchế thị trường, các khoản thu của cơ quan chuyển sang cơ chế giá dịch vụcông cùng với sự cạnh tranh khốc liệt thì chi phí và giá cả là hai phạm trù cólúc không tỷ lệ thuận với nhau, cơ chế giá sẽ theo cơ chế thị trường.
Tổ chức thực hiện kế hoạch: Là quá trình cụ thể hóa các nhiệm vụtrong kế hoạch đã đề ra nhằm quản lý và phát triển tốt nguồn thu, đồng thờicung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị điều chỉnh kế hoạch thu, để đảmbảo đáp ứng đủ nguồn vốn cho hoạt động của cơ quan
Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá hiệu quả và thực hiện các giải pháp tăngnguồn thu Đây là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động, xác địnhđược mức độ tăng trưởng của nguồn thu, những hạn chế và thuận lợi từngnguồn thu; trên cơ sở đó, điều chỉnh kế hoạch hợp lý và đảm bảo phát triển tốtnguồn thu của đơn vị
3) Quản trị nguồn thu theo nguồn vốn
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của nguồn thu, có thể phân nguồn thucủa các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập thành 2 nhóm như sau:
- Một là: Nguồn ngân sách nhà nước cấp
Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập chủ yếuthuộc nhóm đơn vị sự nghiệp công lập phụ thuộc hoàn toàn vào nguồnNSNN Nguồn NSNN cấp được phân thành chi thường xuyên và khôngthường xuyên Nhà nước giao dự toán ngân sách tùy thuộc vào việc xây dựng
kế hoạch của đơn vị và thực hiện nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước đặt hàng
Nhìn chung, nguồn NSNN cấp cho các đơn vị sự nghiệp khoa học cônglập bao gồm tiền lương, tiền trả cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản
lý và người lao động, xây dựng cơ sở vật chất, hợp tác quốc tế, nghiên cứukhoa học và các khoản chi khác Nguồn ngân sách cấp được Nhà nước quản
lý, kiểm soát qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Trang 27- Hai là: Nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ
Là nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước cấp, các đơn vị sự nghiệp khoahọc thường có một số nguồn thu sự nghiệp như:
* Nguồn thu thực hiện nhiệm vụ KHCN (đề tài ngoài hợp tác với cácđịa phương, bộ, ngành, các tổ chức khác)
* Nguồn thu từ bán tạp chí, thanh lý tài sản cố định, cung ứng các dịch
vụ KHCN,
* Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
Ngoài các nguồn thu trên, các đơn vị sự nghiệp công lập còn có cácnguồn thu như: quảng cáo trên bìa Tạp chí, tài trợ trong và ngoài nước, việntrợ, quà biếu tặng, đóng góp của các tổ chức xã hội và cá nhân Nguồn đầu tưcủa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để nâng cao chất lượngđào tạo, nghiên cứu khoa học
b Quản trị chi phí
1) Khái niệm
Quản trị chi phí của đơn vị sự nghiệp công lập là quá trình phân tích, lập kế hoạch chi phí, tổ chức quản lý chi phí và giám sát các hoạt động theo các quy định của pháp luật, đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí hiệu quả, tiết kiệm, đáp ứng thực hiện mục tiêu phát triển của đơn vị sự nghiệp KHCN công lập.
Quá trình quản trị chi phí phải ghi chép, thu thập, phân tích các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh để thực hiện hạch toán kế toán theo đúng các quy địnhhiện hành
2) Nội dung quản trị chi phí
Quản trị chi phí gồm:
- Quản trị chi hoạt động thường xuyên : chi cho con người; chi mua sắmsữa chữa thường xuyên; chi hoạt động chuyên môn nghiên cứu; chi hoạt độngdịch vụ và các khoản chi khác
Trang 28- Quản trị cho không thường xuyên: Chi không thường xuyên được
chi và mức chi theo quy định của Nhà nước Hết năm kế hoạch, nguồn chikhông sử dụng hết từ NSNN sẽ thu hồi hoặc cho chuyển sang năm sau đểthực hiện
Một số nội dung cụ thể của quản trị chi phí gồm:
- Xây dựng kế hoạch chiến lược, dự toán chi phí:
Đây là hoạt động nhằm xác định mức chi để thực hiện nhiệm vụ của cơquan, đảm bảo cân đối nguồn thu Lập kế hoạch, dự toán chi phí dựa trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ theo quyđịnh của Nhà nước Lập kế hoạch dự toán chi phí giúp quản trị cân đối đượcmức độ chi phí của các hoạt động, từ đó cân đối được nguồn lực để thực hiệncác mục tiêu của cơ quan
- Xây dựng định mức chi và cơ chế chi tiêu:
Đây là hoạt động rất quan trọng, giúp hoạt động quản trị chi phí có kếhoạch, dân chủ, công khai minh bạch và cân đối được thu - chi, kiểm soátđược hoạt động của cơ quan thông qua hệ thống định mức, quy chế chi tiêunội bộ Định mức chi phí là cơ sở quan trọng trong xây dựng quy chế chi tiêunội bộ của đơn vị sự nghiệp KHCN công lập và là cơ sở để thực hiện kiểm tragiám sát hoạt động tài chính tại đơn vị
- Tổ chức thực hiện ghi chép, thu thập, xử lý thông tin:
Thực hiện hạch toán kế toán đúng quy định để báo cáo xác định chi phícho các hoạt động, vừa để đảm bảo đáp ứng kịp thời chi phí cho hoạt động và
sử dụng kinh phí đúng mục đích theo kế hoạch và dự toán đã xây dựng vàđúng nguồn chi phí
- Kiểm soát, đánh giá hiệu quả chi phí:
Kiểm tra, kiểm soát là nhiệm vụ có tính thường xuyên và xuyên suốt
cả quá trình quản trị tài chính của đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công
Trang 29lập nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình về hiệuquả sử dụng nguồn lực tài chính kiểm tra, giám sát thông qua kiểm soát nội bộ
và cơ quan cấp trên theo định kỳ và đột xuất
- Quản trị chi phí theo tính chất hoạt động:
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, nội dung hoạt động chúng ta có thểphân loại để quản trị chi phí các hoạt động của đơn vị sự nghiệp KHCN theocác tiêu chí như sau:
Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ KHCN: là các khoản chi cho việcthực hiện các nhiệm vụ cấp Nhà nước do Đảng và Nhà nước đặt hàng, nhiệm
vụ cấp bộ, nhiệm vụ cấp cơ sở và hoạt động khoa học chung
Chi hoạt động thường xuyên: Là các khoản chi có tính chất thườngxuyên cho hoạt động của đơn vị, bao gồm: chi cho người lao động, chi hànhchính, hoạt động nghiệp vụ, chi hoạt sản xuất, cung ứng dịch vụ, mua sắm tàisản, sửa chữa thường xuyên, chi cho đào tạo, đào tạo lại để nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ,
Chi hoạt động không thường xuyên: Là các khoản ngoài chi các nhiệm
vụ hoạt động thường xuyên, như các khoản chi: đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản và các dự án chuyên môn,chi đoàn ra, chi các hội thảo theo nhiệm vụ hằng năm
Các khoản chi phí khác phụ trợ cho các hoạt động của viện nghiên cứu,
có tính chất chi phí chung, chi phí theo sự vụ công việc
c Quản trị kết quả tài chính
1) Khái niệm
Kết quả tài chính trong các đơn vị sự nghiệp KHCN công lập là kết quả cuối cùng của hoạt động quản lý tài chính, được thể hiện bằng số chênh lệch thu - chi dưới dạng giá trị tiền tệ.
2) Nội dung quản trị kết quả tài chính
- Lập kế hoạch quản trị kết quả tài chính của đơn vị là nhiệm vụ quan
Trang 30trọng trong kế hoạch của cơ quan, vì kết quả tài chính vừa là mục tiêu vừa làđiều kiện quan trọng để đơn vị thực hiện các mục tiêu phát triển ổn định vàbền vững Lập kế hoạch quản trị kết quả tài chính cần đảm bảo nguyên tắc:
+ Phù hợp với kế hoạch thu, kế hoạch chi và tính đến chi tiêu kỳ vọng,khả năng đạt được trong kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Đảm bảo cân đối sử dụng kết quả cho mục tiêu phát triển, nâng caochất lượng nghiên cứu và tăng thu nhập cho người lao động, trong đó, đảmbảo trích lập các quỹ phát triển theo quy định của pháp luật
- Trích lập và sử dụng các quỹ cơ quan: chênh lệch thu lớn hơn chi từcác hoạt động kinh tế được Nhà nước cho trích lập, sử dụng các loại quỹ cơquan như sau:
+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Là quỹ được sử dụng đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các hoạtđộng khác phục vụ mục tiêu phát triển của đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
+ Quỹ bổ sung thu nhập: Là quỹ được sử dụng chi bổ sung thu nhập
cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho ngườilao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm
+ Quỹ khen thường: Là quỹ được sử dụng để thưởng định kỳ, đột xuất
cho tập thể, cá nhân trong và ngoài cơ quan (ngoài chế độ khen thưởng theoquy định của Luật Thi đua khen thưởng)
+ Quỹ phúc lợi: Là quỹ được sử dụng để xây dựng, sửa chữa các công
trình phúc lợi: chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao độngtrong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, chi thăm hỏi ốmđau, lễ tết
Tuy nhiên, không phải chênh lệch thu chi nào cũng được trích lập cácquỹ Chỉ có loại chênh lệch thu chi của chi phí hoạt động thường xuyên mớiđược trích lập quỹ
Trang 311.2.2.4 Công cụ quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
Một số công cụ cơ bản của quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp KHCNcông lập gồm:
a Chính sách tài chính của nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập.
Chính sách tài chính của Nhà nước là công cụ quản trị tài chính đối vớicác đơn vị sự nghiệp KHCN công lập để phát huy mặt tích cực và hạn chếmặt tiêu cực của cơ chế thị trường
Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế chính sách đối vớicác đơn vi sự nghiệp khoa học công nghệ công lập Có thể kể đến như sau: Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 54/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoahọc và công nghệ công lập ngày 14 tháng 06 năm 2016;
Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn địnhmức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoahọc và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC quy định khoán chithực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Tuy nhiên, qua số một năm triển khai nảy sinh nhiều vấn đề đặt ra, kếtquả mang lại cũng chưa thực sự được kỳ vọng, việc thực thi các chính sáchmới còn chậm so với tiến độ và lộ trình đặt ra, đến nay về cơ bản, các nộidung quy định mới vẫn đang dừng lại trên văn bản
b Quy chế tài chính nội bộ của các đơn vị sự nghiệp KHCN công lập.
Quy chế tài chính nội bộ của đơn vị sự nghiệp KHCN công lập là hệthống các văn bản quy phạm mang tính bắt buộc về hoạt động tài chính trongtừng đơn vị, bao gồm hệ thống các quy định về nội dung thu, mức thu; nộidung chi, mức chi và các quy định về quy trình thủ tục thu - chi; các quy định
Trang 32về quản lý sử dụng tài sản và các quy định về quan hệ kinh tế phát sinh tronghoạt động của các đơn vị sự nghiệp KHCN công lập Đây là những quy địnhmang tính bắt buộc mọi người trong cơ quan phải tuân thủ thực hiện.
Quy chế chi tiêu nội bộ được xem là công cụ pháp lý cụ thể nhất trong
cơ quan, giúp nhà lãnh đạo quản lý ở tầm vĩ mô mà không phải can thiệp quásâu vào công việc cụ thể của người lao động trong cơ quan có thể chủ độngthực hiện
Trong điều kiện kinh tế thị trường, Nhà nước trao quyền nhiều hơn chocác đơn vị sự nghiệp KHCN công lập được quyền quyết định các vấn đề vềhoạt động tài chính của đơn vị mình Do đó, quy chế chi tiêu nội bộ là mộtcông cụ rất quan trọng để quản lý và điều hành hoạt động tài chính của cơquan được thống nhất mang lại hiệu quả cao
Vì vậy, công tác xây dựng quy chế phải đảo bảo nguyên tắc công khai,dân chủ và minh bạch; lấy ý kiến rộng rãi của tất cả cán bộ công chức, viênchức khi quy chế được ban hành tuân thủ thực hiện đúng quy chế
c Kế hoạch tài chính
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý làlập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Kế hoạch tài chính là công cụquản trị rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi nó gắn liền với việc lựachọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lýxác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mụctiêu tài chính đề ra, đồng thời là căn cứ để đánh giá, kiểm tra hoạt động tàichính của đơn vị
Vai trò của công tác lập kế hoạch thể hiện:
Lập kế hoạch tài chính làm tăng tính ổn định và giúp nhà quản lý nhìn
về phía trước, dự đoán được những thay đổi, kỳ vọng về tài chính của đơn vịmình cũng như dự báo thuận lợi và khó khăn trong nội bộ cũng như môitrường bên ngoài để cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng của chúng và đưa ra
Trang 33những giải pháp phù hợp.
Lập kế hoạch làm giảm sự chồng chéo và những hoạt động làm tăngphí nguồn lực của đơn vị và xác định được những phương thức tốt nhất để đạtmục tiêu đã đề ra
Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn cho công tác kiểm tra,đánh giá kết quả và điều chỉnh hoạt động để đạt hiệu quả cao
d Chế độ kế toán
Trong các công cụ quản trị tài chính, kế toán được xem là một trongnhững công cụ quan trọng hàng đầu trực tiếp nhằm nâng cao hiệu qua quảntrị, tài chính của đơn vị Kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý, kiểm tra, phântích và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giátrị, hiện vật và thời gian lao động, giúp cho nhà quản trị trong chỉ đạo và điềuhành hoạt động của đơn vị, từ đó, làm cơ sở để đưa ra những đánh giá vàquyết định hướng đi cho đơn vị
Kế toán tài chính chủ yếu hướng đến đối tượng bên ngoài, cho ta kếtquả đánh giá về quá khứ mang tính chính xác Tổ chức công tác kế toán tàichính là nhiệm vụ bắt buộc của quản trị tài chính
đ Kiểm tra, kiểm soát và giám sát
Kiểm tra, kiểm soát và giám sát giúp nhà quản lý phát hiện kịp thờinhững yếu kém trong hoạt động, xác định nguyên nhân, trách nhiệm của các
tổ chức cá nhân có liên quan; chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực vềtài chính trong hoạt động thu chi của đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
Phát hiện ngăn chặn các hành vi sai trái, tiêu cực trong quản trị tàichính Công cụ sử dụng để kiểm soát, giám sát đó là các quy chế, quy địnhcủa Nhà nước và của đơn vị, hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch, các tiêu chuẩnđịnh mức Đây là công cụ nhằm đảm bảo các quyết định được thực thi theođúng kế hoạch phát triển của đơn vị để đạt hiệu quả cao
Trang 34Vì vậy, công tác kiểm soát, giám sát cần phải thực hiện một cách thườngxuyên nhằm giúp công tác quản trị tài chính đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.2.5 Tiêu chí đánh giá quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
Đánh giá quản trị tài chính tại các đơn vị sự nghiệp KHCN công lập làquá trình thu thập và phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu củaquá trình quản trị tài chính nguồn lực đầu tư, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụnghiên cứu theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị Ngoài ra, còn đánh giá quảntrị tài chính theo các chỉ tiêu phi tài chính như chất lượng, số lượng sản phẩmtạo ra của đơn vị Đây là phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và kếtquả nghiên cứu đạt được
Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá quản trị tài chính như sau:
a Quản trị tài chính đáp ứng được nguồn kinh phí cho nhu cầu hoạt động của đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
Mục tiêu phát triển nguồn thu đều hướng tới đảm bảo nguồn tài chínhđáp ứng nhu cầu hoạt động của đơn vị Chỉ tiêu đánh giá nguồn thu đáp ứngnhu cầu hoạt động thông qua việc phân tích số liệu nguồn thu đạt được so vớinhu cầu chi theo kế hoạch Nếu chi tiêu này lớn hơn 1,0 thì nguồn thu đã đápứng được kế hoạch chi và ngược lại Nếu chỉ tiêu đánh giá nguồn thu đạt được
so với số chi thực tế lớn hơn 1,0 thì nguồn thu đã đáp ứng nhu cầu chi thực tếxác định chi tiêu trên cơ sở phân tích sau:
Công thức 2: Chỉ tiêu đánh giá mức độ đảm bảo nhu cầu chi thực tế
Trang 35Công thức 3: Chỉ tiêu đánh giá mức độ đảm bảo nhu cầu chi thực tế
Các chỉ tiêu này cho biết sự phát triển nguồn thu và mức độ đảm bảo
bằng 1,0 điều đó thể hiện nguồn thu đảm bảo nhu cầu chi cho hoạt động củađơn vị theo kế hoạch chi và thực tế chi
b Trích lập các quỹ cơ quan
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, kết quả hoạt động tài chính hằngnăm được xác định là số chênh lệch thu - chi Quản trị tài chính có vai tròquan trọng trong cân đối giữa tích luỹ và tiêu dùng, đảm bảo trích lập các quỹ
cơ quan cho sự phát triển ổn định của đơn vị và chi thu nhập tăng thêm nếu sốlượng tích lũy còn dư và ổn định khuyến khích người lao động nâng cao chấtlượng và hiệu quả công việc
a) Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu trích lập quỹ và chi thu nhập tăng thêm
Chỉ số đánh giá trích lập quỹ cơ quan trong tổng chênh lệch thu chi (CLTC):
Công thức 4: Chỉ số đánh giá trích lập quỹ cơ quan trong tổng chênh lệch thu chi
Chỉ số đánh giá chi thu nhập tăng thêm (TNTT) trong tổng số chênh lệch thu chi (CLTC)
Công thức 5: Chỉ số đánh giá chi thu nhập tăng
thêm
Trang 36trong tổng số chênh lệch thu
chi
Trang 37Chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối, vì mỗi một giai đoạn phát triểnphụ thuộc và chính sách, mục tiêu ưu tiên khác nhau mà tỷ lệ trong các chỉtiêu này cũng khác nhau.
b) Chỉ tiêu đánh giá mức độ tích lũy hằng năm
Đánh giá mức độ tích lũy của đơn vị thông qua phân tích và đánh giá sốliệu trích lập quỹ thực tế so với số kế hoạch và số trích lập quỹ năm kế hoạch
và năm trước Tính bền vững nguồn tài chính không chỉ dừng lại ở sự đánhgiá về phát triển nguồn thu, cân đối chi mà còn phải được đánh giá trên chỉtiêu tích lũy cho sự phát triển ổn định lâu dài, thông qua việc tạo lập và sửdụng các quỹ cơ quan như quỹ phát triển sự nghiệp, quỹ ổn định thu nhập,quỹ phúc lợi
Chỉ số đánh giá trích lập quỹ cơ quan so với kế hoạch:
Công thức 6: Chỉ số đánh giá trích lập quỹ cơ quan so với kế hoạch
Nhu cầu nguồn lực tài chính cho các đơn vị phục vụ việc nghiên cứu làrất lớn, trong khi nguồn thu rất hạn chế, việc đảm bảo nguồn tài chính cho sựphát triển bền vững ngày càng trở nên quan trọng
c Đánh giá quản trị tài chính trên một số tiêu chi phí tài chính
* Tuân thủ chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định nội bộ của đơn vị
Chính sách pháp luật của Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ trongđơn vị vừa là công cụ, vừa là môi trường về hành lang pháp lý cho đơn vị làm
cơ sở để tổ chức triển khai hoạt động và vừa là các nội dung để kiểm tra, đánhgiá về trình độ, năng lực quản lý của cơ quan quản lý cấp trên kiểm tra, xử lý
vi phạm Đánh giá sự tuân thủ chính sách, pháp luật của nhà nước đối với đơn
vị trong các nội dung như:
Trang 38+ Chấp hành công tác “Lập, chấp hành và quyết toán NSNN” theo quyđịnh của Luật Ngân sách Đây là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức huyđộng, quản lý sử dụng các nguồn tài chính và quyết toán các khoản thu - chitại đơn vị với các cơ quan có thẩm quyền.
+ Chấp hành công tác tổ chức chế độ kế toán theo quy định của Luật
Kế toán và các chuẩn mức về kế toán
+ Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ trong đơn vị, đảm bảo công khai,minh bạch về quản lý tập trung nguồn lực tài chính để phát triển đơn vị
Song song với việc chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Đảng vàNhà nước, đơn vị cần xây dựng và thực hiện tốt hệ thống quy chế tài chínhnội bộ cụ thể hóa quy định của Nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.Trong đó, đặc biệt quan trọng là quy chế thu - chi nội bộ của đơn vị Đây làquy chế rất quan trọng trong quản trị tài chính tại đơn vị Thực hiện tốt quychế chi tiêu nội bộ là cơ sở là nền tảng để thực hiện tốt quản trị tài chính tạiđơn vị, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị
* Nâng cao chất lượng nghiên cứu và giá trị thương hiệu của các đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
Thương hiệu là một tài sản phi vật chất đối với mỗi đơn vị được xâydựng và nâng cao giá trị phụ thuộc vào cả một quá trình hoạt động của đơn vị
Ba yếu tố cơ bản làm nên thương hiệu mạnh của đơn vị sự nghiệp KHCNcông lập là:
Trình độ chuyên môn cao của đội ngũ cán bộ nghiên cứu chuyên sâu của
đơn vị sự nghiệp KHCN, đây là yếu tố quyết định
Cơ sở vật chất của đơn vị, đây là điều kiện cần thiết để đảm bảo chấtlượng
Sản phảm đầu ra được xã hội chấp nhận và đánh giá cao, tạo nên uy tínthương hiệu riêng của đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
Quản trị tài chính có vai trò rất quan trọng trong công tác đảm bảo cơ
Trang 39sở vật chất và chế độ đãi ngộ cho người lao động để góp phân nâng cao chấtlượng sản phẩm đầu ra của các công trình nghiên cứu, từ đó nâng cao giá trịthương hiệu của đơn vị.
* Tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình
Công khai gắn với minh bạch, vì có công khai nhưng không thuyếtminh rõ tính xác thực, căn cứ đúng đắn của những vấn đề đã công khai thìchưa đủ Đặc biệt, đối với hoạt động tài chính thực hiện công khai, minh bạch
có giá trị lớn trong tạo niềm tin, sự đoàn kết, thực hiện tiết kiệm chống tiêucực, gắn bó xây dựng đơn vị phát triển Bên cạnh việc công khai, minh bạch
về tài chính, thì việc công khai, minh bạch quá trình hoạch định và thi hànhcác cơ chế, chính sách là rất cần thiết Được thảo luận và tranh luận côngkhai, dân chủ, thì cơ chế, chính sách được bổ sung, hoàn chỉnh, do đó sẽ sátthực tế, đáp ứng đúng yêu cầu phát triển của đơn vị
Trách nhiệm giải trình là trách nhiệm của cơ quan, của người đứng đầu
cơ quan báo cáo, trình bày trước cơ quan, tổ chức đại diện của người laođộng Đây cũng là một hoạt động thể hiện quyền giám sát của người lao độngđối với hoạt động của đơn vị, tránh được tình trạng khi có khuyết điểm, thiếusót thường đùn đẩy, không rõ cá nhân chịu trách nhiệm
Nội dung giải trình không chỉ là trình bày những việc đã làm, nêu đúngđược những ưu, khuyết điểm trong công tác quản lý, nhất là trách nhiệm cánhân của người đứng đầu trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Yêu cầucủa việc giải trình phải chân thực, khách quan, đúng sự thật, đúng tráchnhiệm, không né tránh, đùn đẩy Qua kết quả giải trình, có thể lấy ý kiến về sựtín nhiệm đối với cán bộ Qua đó, có thêm căn cứ trong việc đề bạt, bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức và người lao động Đây
là yếu tố đảm bảo để thực hiện được tính hiệu quả và bền vững trong cơ quan
Trang 401.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
1.3.1 Các yếu tố khách quan
a Cơ chế chính sách của nhà nước
Chính sách của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạtđộng trong lĩnh vực nghiên cứu nói chung, không chỉ nhằm mục tiêu đảm bảo
sự quản lý của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp mà còn là hành langpháp lý quan trọng tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động và phát triển Khichính sách, chế độ của Nhà nước phù hợp với quy luật khách quan và hoạtđộng của đơn vị thì sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển của đơn vị vàngược lại
Thông qua việc ban hành chính sách, Nhà nước đã tác động đến quátrình quản trị tài chính của các ĐVSN nói chung Chúng ta có thể phân chínhsách thành hai nhóm tác động trực tiếp và gián tiếp đến quản trị tài chính củađơn vị như sau:
* Nhóm cơ chế chính sách tác động gián tiếp
Bao gồm các cơ chế, chính sách về tự chủ, tự chủ tài chính, tổ chức bộmáy, tuyển dụng, chế độ đãi ngộ đối với người lao động; về cơ chế tự chủtrong nghiên cứu Ở nước ta, thông qua các chính sách về tài chính, Nhà nướctạo ra các động lực để khai thông, mở rộng các nguồn tài chính cho việcnghiên cứu, như khuyến khích xã hội hóa, cho các công ty tài trợ cho các đơn
vị sự nghiệp nhằm tạo điều kiện cho việc tái đầu tư, mở rộng cơ sở vật chất,nâng cao chất lượng nghiên cứu tại các đơn vị Tuy nhiên, theo xu hướngchung các đơn vị ngày càng được xác lập theo hướng nâng cao quyền tự chủ,gắn với tự chịu trách nhiệm về tài chính Nhưng hiện tại, việc có thêm nguồntài chính ngoài NSNN còn rất thấp, vì vậy cũng là yếu tố làm ảnh hưởng đếnquản trị tài chính của đơn vị
* Nhóm chính sách tác động trực tiếp