1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BP TC DZ 110kv Ninh Bình Phủ Lý tại tỉnh Hà Nam, Nam ĐỊnh, Hải Dương

76 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 748 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công Đường dây 110 KV bao gồm các hạng mục: Xác định hướng tuyến, đền bù thi công, làm đường thi công, bố trí bãi vật liệu, Giác móng, đào đúc móng, thu hồi móng cũ, làm tiếp địa đường dây và trạm biến áp, lắp dựng cột điện, tháo dơ cột điện cũ, kéo rải căng dây điện , thay dây điện cũ, thí nghiệm vật liệu hiện trường, lắp đặt máy biến áp, đấu nối đường dây, xây tường rào trạm, xây nhà điều hành trạm, bàn giao công trình đưa vào sử dụng tại tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương đã được Chủ đầu tư phê duyệt để Nhà thầu thi công. Anh em thi công công trình xây dựng điện có thể tham khảo,các bạn sinh viên làm bài tập lớn, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập. Ae kỹ thuật, kế hoạch, vật tư làm biện pháp thi công trình Chủ dầu tư, đặt mua vật tư và lập dự toán , báo giá và duyệt biện pháp thi công dành cho Nhà thầu phụ hoặc đội thi công. AE tư vấn giám sát làm tư liệu để tham khảo giám sat đơn vị thi công

Trang 1

Mục lục

Chương 1: Cơ sở thiết kế tổ chức thi công

Chương 2: Sơ lược đặc điểm công trình

Chương 3: Trình tự thi công các hạng mục

Chương 4: Biện pháp tổ chức thi công

- I Công tác chuẩn bị

- II Công tác thi công móng

- III Công tác thi công hệ thống nối đất

- IV Công tác thi công lắp dựng trụ

- V Công tác kéo dây dẫn và dây cáp quang

- VI Biện pháp thi công thu hồi các loại vật tư thiết bị

- VII Giải pháp thi công kéo dây vượt các chướng ngại Chương 5: Các yêu cầu về vật liệu và nguồn cung cấp

Chương 6: Xe máy và dụng cụ thi công

Chương 7: Tổ chức công trường

Chương 8: Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình

Chương 9: An toàn lao động và vệ sinh môi trường

Chương 10: Tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực

Chương 11: Các bản vẽ minh họa

Trang 2

Chương 1

CƠ SỞ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

Đề án thiết kế tổ chức thi công công trình: Xây dựng, cải tạo đường dây 110kVNinh Bình – Phủ Lý thuộc tiểu dự án: Nâng cao năng lực truyền tải ĐZ 110kV NinhBình-Phủ Dự án: Giảm cường độ phát thải trong cung cấp năng lượng điện khu vực miềnBắc được lập dựa trên các cơ sở sau:

- Thư mời thầu: Ban hành kèm theo Quyết định số 3717/QĐ-EVN NPC của Tổng công ty điện lực miền Bắc.

- Hồ sơ mời thầu: gói thầu NPC-KFW2-110NBPL-W04: Xây dựng, cải tạo đườngdây 110Kv Ninh Bình – Phủ Lý thuộc tiểu dự án: Nâng cao năng lực truyền tải ĐZ110Kv Ninh Bình-Phủ Dự án: Giảm cường độ phát thải trong cung cấp năng lượng điệnkhu vực miền Bắc – Vay vốn ngâm hàng tái thiết Đức

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gói thầu NPC-KFW2-110NBPL-W04: Xây dựng,cải tạo đường dây 110Kv Ninh Bình – Phủ Lý thuộc tiểu dự án: Nâng cao năng lựctruyền tải ĐZ 110Kv Ninh Bình-Phủ đã được phê duyệt ngày 26 tháng 3 năm 2014

- Quy phạm trang bị điện 11TCN-18-2006, 11TCN-19-2006, 11TCN-20-2006,11TCN-21-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 19/2006/QĐ-BCNngày 11/7/2006 và các TCVN có liên quan

- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toànđiện ngày 26 tháng 2 năm 2014

- Các quy trình quy phạm hiện hành

Trang 3

Chương 2

SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

I Giới thiệu chung về dự án và gói thầu.

1 Tên dự án: Nâng cao năng lực truyền tải ĐZ 110kV Ninh Bình – Phủ Lý

2 Chủ đầu tư: Tổng công ty Điện lực Miền Bắc

3 Mục đích xây dựng: Giảm thiểu tình trạng quá tải cho lưới điện, nâng cao độ an toàn lưới điện, nâng cao chất lượng cung cấp điện năng và giảm tổn thất điện năng của lưới điện cao thế

4 Địa điểm xây dựng: Dự án được ĐTXD tại các tỉnh Ninh Bình, Nam Định và Hà Nam

5 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư quản lý dự án thông qua Ban QLDA phát triển điện lực làm quản lý điều hành dự án và ủy quản lý phần xây lắp thác cho Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

6 Qui mô đầu tư:

Tuyến đường dây 110kV Ninh Bình – Phủ Lý cải tạo có đặc điểm chính sau:

Toàn tuyến cải tạo có 193 vị trí cột, tận dụng 24 cột đảm bảo kỹ thuật, an toàn, trồng mới

168 cột thay thế các cột bê tông và cột thép không đảm bảo

 Điểm đầu: Pooc tích ngăn lộ 171 E23.1

 Điểm cuối: Cột 331 ĐZ 110Kv lộ 171 E23.1 Ninh Bình đi 171 E3.5 Phủ Lý

 Chiều dài tuyến khoảng: 46,239 km

 Thay dây dẫn AC120/19 lên AC240/32

 Thay dây chống sét hiện có sang dây chống sét kết hợp cáp quang

OPGW57/12

 Cách điện: Tận dụng lịa cách điện còn đảm bảo kỹ thuật, mua mới cách điện còn thiếu Các điện thủy tinh U70BS cho chuỗi đỡ, U120BS cho chuỗinéo

 Cột: Cột thép hình do Việt Nam chế tạo

 Móng: Móng bản đúc tại chỗ

 Nối đất: Sử dụng hệ thống tiếp địa hỗn hợp cọc tia RS-2

 Tháo dỡ, thu hồi vật tư tuyến đường dây cũ

 Tháo dỡ và lắp đặt lại 6,8 km cáp thông tin, cáp quang trên các cột cải tạo

7 Sơ lược vị trí địa hình, địa chất, khí hậu

Trang 4

- Tuyến đường dây đi qua vùng địa hình bằng phẳng, qua nhiều khu vực ao hồ và

có địa chất tương đối yếu

- Tuyến đường dây 110Kv Ninh Bình – Phủ Lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình năm 25oC, khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt là mùa nóng và mùa đông lạnh theo ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

Chương 3 TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC

Trang 5

Để thi công đúng điến độ, phòng ngừa phát sinh và đảm bảo chất lượng côngtrình, trước khi tiến hành thi công Nhà thầu chúng tôi phải tiến hành thật tốt công tácchuẩn bị, phù hợp với yêu cầu hồ sơ mời thầu, của hồ sơ thiết kế, tạo cơ sở phối hợp chặtchẽ giữa các bên liên quan như sự giúp đỡ của Chủ đầu tư, thiết kế, tư vấn giám sát, địaphương và các ban ngành liên quan Kế hoạch thi công thiết lập theo trình tự chi tiết nhưsau:

1 Thành lập ban chỉ huy công trường, bố trí các đội, tổ thi công, xây dựng kho bãi,lán trại

2 Tiếp nhận hồ sơ, bản vẽ thiết kế thi công, nhận mặt bằng tuyến, kiểm tra thôngtuyến, xác định tim mốc, cao độ công trình Lập báo cáo hoàn công tuyến trình Chủ đầu

tư phê duyệt trước khi thi công

3 Tổ chức gia công và đặt hàng mua sắm và tiến hành ký cung cấp vật tư, vật liệuphục vụ cho thi công công trình và phù hợp với vật tư đã đăng ký trong hồ sơ dự thầu và

đã được Chủ đầu tư chấp thuận đồng thời thí nghiệm vật liệu đầu vào

4 Triển khai đền bù phục vụ thi công, khảo sát và cải tạo đường vận chuyển Tậpkết vật liệu

5 Lập, trình duyệt phương án cắt điện phục vụ công tác thu hồi vật tư thiết bị tuyếnđường dây hiện trạng và tiến hành tháo dỡ, thu hồi

6 Giác móng, san gạt mặt bằng móng, đào đất móng cột

7 Công tác bê tông cốt thép móng cột, rải tiếp địa

8 Công tác lấp đất móng cột và tiếp địa

9 Công tác đo điện trở tiếp địa

10 Báo cáo hoàn công tuyến lại nếu trong quá trình thi công đào đúc móng có điềuchỉnh vị trí tim móng

11 Nghiệm thu hạng mục đào đúc móng để chuyển bước thi công lắp dựng cột

12 Tiếp nhận cột thép và vận chuyển đến vị trí lắp đặt để chuẩn bị lắp dựng

14 Chuẩn bị mặt bằng, phương tiện, dụng cụ thi công và tiến hành lắp dựng cột, nốitiếp địa

15 Nghiệm thu hạng mục lắp dựng cột để chuyển bước thi công kéo dây

16 Lập phương án thi công vượt các chướng ngại vật như đường dây điện, đườnggiao thông, lập phương án đấu nối Tiếp nhận phụ kiện và vận chuyển đến từng vị trí lắpđặt

17 Đền bù khu vực kéo dây

19 Tiếp nhận và chuyển dây dẫn, dây chống sét, dây cáp quang và phụ kiện đếnkhu vực tuyến để chuẩn bị kéo dây

20 Thi công lắp đặt phụ kiện và kéo rải căng dây

21 Thí nghiệm hiểu chỉnh

Trang 6

22 Thi công đấu nối.

23 Hoàn trả mặt bằng

24 Tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình

Chương 4

Trang 7

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

* Nằm gần khu dân cư, có đầy đủ điện, nước và phương tiện liên lạc

* Nằm trên trục đường chính thuận tiện cho vấn đề chuyển vật tư, phụ kiện

* Mặt bằng kho bãi đủ rộng để tiếp nhận được những vật tư có kích cỡ lớn như sắt thép, cột Kho bãi và đường vận chuyển đủ sức tiếp nhận xe chỡ hàng có trọng tải lớn

* Kho kín được xây dựng đủ khả năng bảo quản không bị hư hỏng, mất mát những vật tư như xi măng, các phụ kiện điện, các phường tiện dụng cụ thi công

* Hệ thống kho bãi phải có hệ thống thoát nước, không tù đọng ẩm thấp dễ làm hư hỏng vật tư

* Nhà BCH công trường trên được xây dựng theo dạng nhà tạm, cột kèo gỗ, mái lợptôn, vách gỗ

- Từ những yên cầu như trên được xây dựng theo dạng nhà tạm, cột kèo gỗ, mãi lợp tôn, vách gỗ

- Từ những yêu cầu như trên, Nhà thầu chúng tôi chọn vị trí làm ban chỉ huy công trường và kho bãi gần tuyến đường dây, nằm trên trục đường giao thông, gần khu dân cư

- Diện tích công trình tạm như sau:

Kho kín: 200m2

Kho hở: 400m2

Bãi chứa vật tư: 1800m2

Nhà ở công nhân: 800 m2

Nhà Ban chỉ huy công trường: 150 m2

- Mặt bằng bố trí công trình tạm, kho bãi, lán trại tạm và nhà ban chỉ huy công trường được thể hiện trong bản vẽ tổng mặt bằng tổ chức thi công

- Nhà BCH công trường, nhà ở công nhân có thể thuê nhà dân đã có sẵn trên trụcđường chính Những nơi đó phải có mặt bằng để làm kho bãi, kho kín, kho hở để chứavật liệu, dụng cụ thi công, phụ kiện công trình

2 Điện nước phục phụ thi công:

- Điện dùng cho thi công và sinh hoạt của công trường được lấy từ lưới điện hạ thếcủa địa phương kết hợp với sử dụng máy phát điện nhỏ

Trang 8

- Nước dùng cho thi công và sinh hoạt của công trường được lấy từ các nguồn nước của dân địa phương có kiểm tra mẫu nước theo tiêu chuẩn Việt Nam.

II: CÔNG TÁC THI CÔNG MÓNG

1 Công tác chuẩn bị:

* Đo đạc, kiểm tra và đóng cột mốc:

Trên cơ sở tim mốc đã nhận từ Chủ đầu tư, dùng máy toàn đạc điển tử GTS-230N,thước thép, ni vô để thông tuyến, kiểm tra tim tuyến phục hồi những cột mốc đã mất, chiacột mốc trung gian và định vị các mốc khống chế một cách chính xác trên mặt bằng xâydựng công trình Cố định trục cơ bản, các trục dọc ngang của công trình ở ngoài thực địabằng hệ thống định vị 1 cọc tim, 2 cọc dọc tuyến và 2 cọc ngang tuyến, các điểm gióngcủa các trục được cố định trên cọc định vị bằng đinh

Tiến hành kiểm tra lại chiều dài theo tim tuyến của từng khoảng cột đường dây, cácđịnh vị móng, độ cao mặt đất của từng trụ móng trên cơ sở các bản vẽ bố trí cột trên mặtcắt dọc trong hồ sơ thiết kế KTTC Giá trị sai số cho phép giữa các số liệu trong bản vẽ

và thực tế như sau:

+ Chênh lệch độ cao tương đối giữa các vị trí cột :  0,3%

Trường hợp sai lệch vượt quá các giới hạn cho trên và các vị trí cột trên mặt cắt dọckhông phù hợp với địa hình, địa chất hoặc bất cứ sai khác nào, sẽ báo ngay cho cơ quan

Tư vấn và Chủ đầu tư để giải quyết

* Giải toả, phát quang hành lang tuyến:

Đối với các công trình cắt ngang tuyến cần có biện pháp đền bù và giải toả ra khỏikhu vực tuyến Việc đền bù và giải toả hành lang phải tuân theo Nghị định 14/2014/NĐ-

CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ về bảo vệ hành lang lưới điện cao áp Chú ý bảo vệmôi sinh theo luật bảo vệ môi trường hiện hành trong quá trình thi công

Trách nhiệm đền bù của Chủ đầu tư gồm có: Đền bù diện tích chiếm đất vĩnh viễn

và đền bù hành lang tuyến theo quy định

Phần đền bù phục vụ thi công như: Đường vận chuyển ngang tuyến, mặt bằng dựngcột, thi công bê tông, kè móng Nhà thầu chủ động thoả thuận với Chủ tài sản và lập hồ

sơ đền bù đúng quy định, đảm bảo phục vụ cho công tác thi công kịp thời, đúng tiến độ.Khối lượng đền bù chi tiết sẽ được lập riêng trong phần phụ lục

Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong qua trình thi công, thực hiện bảo vệmôi trường và đảm bảo an ninh phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành

* Thí nghiệm toàn bộ vật liệu đưa vào xây dựng công trình:

Các vật liệu cấu kiện xây dựng như: vật tư, thiết bị, phụ kiện do Nhà thầu xây lắpđưa vào thi công hoặc cung cấp cho công trình sẽ được:

Trang 9

- Khai báo rõ nguồn gốc khai thác (xuất xứ); Xuất trình các chứng chỉ xuất xưởng,thí nghiệm kèm theo các thông số kỹ thuật và quy cách của vật tư, thiết bị.

- Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn

kỹ thuật được quy định trước khi đưa vào sử dụng và trình cho Chủ đầu tư

2 Biện pháp thi công đào, đúc móng cột:

2.1 Công tác giác móng:

Dùng hệ thống máy trắc đạc và thước thép để dẫn cốt chuẩn về khu vực đào giácmóng và lên khung theo các tim mốc đã nhận (có kiểm tra) trên cơ sở số liệu của bản vẽthiết kế theo phương pháp hình học đơn giản

Chú ý: xác định chiều rộng b của hố móng sau đó mới đóng các cọc ngựa định vị

kích thước hố móng trước khi đào (khoảng cách giữa hai chân giá ngựa phải lớn hơnchiều rộng b của móng khoảng 30-40cm, dùng quả dọi chuyển từ tim cọc lên giá ngựa vàđánh dấu vị trí) Trong quá trình đào móng phải thường xuyên dựa vào cốt chuẩn để kiểmtra độ sâu của móng đào

Đặc biệt lưu ý các móng cột néo phải nằm theo hướng quy định trên bản vẽ thiết kế.Trong quá trình thi công, tất cả các loại tim cốt chuẩn phải bảo vệ cẩn thận, khôngđược làm xê dịch vị trí

Trang 10

Quá trình thi công tuân theo: Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4447-2012;Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCVN 9361-2012

* Tiêu nước:

Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước bề mặt Không để nướcchảy tràn qua mặt bằng và không để hình thành vũng đọng trong quá trình thi công Tùytheo địa hình và tính chất công trình Nhà thầu sẽ lập biện pháp tổ chức thi công các côngtác công việc cần thiết để đào rãnh, đắp bờ con chạch ngăn không cho nước chảy vào hốmóng công trình

Nước từ hệ thống tiêu nước thoát ra đảm bảo thoát nhanh, nhưng phải tránh xanhững công trình sẵn có hoặc đang xây dựng Cấm không được làm ngập úng, xói lở đấtgây ảnh hưởng đến công trình Để phòng ngừa vữa bị rửa trôi khỏi khối xây cần làm cácrãnh thoát nước và các giếng thu nước Nước ngấm vào hố móng trong thời gian xâymóng phải bơm ra, không cho phép lớp bê tông hay vữa mới thi công ngập nước chừngnào chưa đạt 30% cường độ thiết kế

* Công tác đào hố móng: Chủ yếu được thi công bằng thủ công, đối với những vị

trí thuận tiện, gần đường giao thông ta tiến hành thi công bằng cơ giới kết hợp với thủcông Quá trình thi công tuân theo: Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4447-2012

Độ dốc ta luy hố móng và khoảng lưu không được thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế Việc đào móng bắt đầu từ cao trình thấp nhất của nền Các phần hoặc khối móngnằm cao hơn phải xây trên nền đã được đã được đầm chặt của đất đắp

Chiều rộng đáy móng đào tối thiểu bằng chiều rộng kết cấu, cộng với khoảng cách

để đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm 0.2 m Nếu hố móng có mái dốc thì khoảngcách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất là 0.3m

Được phép đào hào và hố móng có vách đứng không cần gia cố trong trong trườnghợp không có công trình ngầm bên cạnh và ở trên mực nước ngầm theo qui định sau đây:

a Độ sâu hố móng cho phép khi đào hố móng và đào hào có vách đứng sâu h móng cho phép khi ố móng cho phép khi đào hố móng và đào hào có vách đứng đào hố móng và đào hào có vách đứng o h móng v ố móng cho phép khi đào hố móng và đào hào có vách đứng ào hố móng và đào hào có vách đứng đào hố móng và đào hào có vách đứng o h o có vách ào hố móng và đào hào có vách đứng đứng ng không c n gia c : ần gia cố : ố móng cho phép khi đào hố móng và đào hào có vách đứng

Trang 11

Đất thịt 90 1:0 63 1:0.5 53 1:0.75

Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và pháhoại của thiên nhiên (không nhỏ hơn 20cm) Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi khi tiến hànhcông tác đổ bê tông

Trường hợp hố móng có những chỗ đào sâu quá cao trình thiết kế đều phải đắp bùlại và đầm chặt Những chỗ vượt thiết kế ở mái dốc thì không cần đắp bù nhưng phải sanphẳng và lượn chuyển tiếp dần tới đường viền thiết kế

Khi đào hố móng nếu phát hiện có công trình kỹ thuật ngầm phải báo cáo Chủ đầu

tư để có phương án xử lý tốt nhất

Trường hợp hố móng đào gặp đá sẽ sử dụng phương án đục thủ công để đào đá(bằng đục, xà beng ) đảm bảo đúng kích thước hố móng và ổn định của vách cũng nhưđáy hố móng Trường hợp cho phép có thể dùng biện pháp thi công nổ mìn Chọnphương pháp “nổ om” (phá vỡ kết cấu đá, mảnh vỡ nằm tại chỗ) để đảm bảo an toàn Kếthợp thủ công (xà beng, cuốc chim ) để đào, bốc đá Lưu ý, tính toán lượng thuốc nổ vừa

đủ để phần kết cấu 4 phía và đáy móng không bị phá vỡ Biện pháp thi công nổ mìn sẽđược lập và trình lên Chủ đầu tư sau này

Trường hợp hố móng có cát chảy, sạt lở sử dụng tường chắn tạm (bằng phên tre, cừtràm) để đảm bảo ổn định của các mái dốc Tạo mương tập trung nước vòng quanh đáy

hố móng gom về bể thu nước và hút (bằng máy bơm đủ công suất) xả ra khỏi khu vực hốmóng

Trong trường hợp đào hố móng mà phát hiện có sự sai khác về địa chất so với thiết

kế, Nhà thầu sẽ có trách nhiệm báo lại cho Chủ đầu tư và khi được chủ đầu tư đồng ý mớichuyển sang giai đoạn tiếp theo

Hình dạng, kích thước của hố móng phải phù hợp với hình dáng và kích thước thiết

kế của từng loại móng Cao độ của đáy hố móng phải đúng cao độ thiết kế Nhà thầu phảibảo đảm tính nguyên vẹn của hố móng đúng theo các yêu cầu kỹ thuật cho đến khinghiệm thu hố móng để chuyển sang các công đoạn tiếp theo

Hố móng sau khi đào xong phải được nghiệm thu trước khi chuyển sang hạng mụcthi công tiếp theo

Trang 12

* Công tác lấp, đầm đất:

Sau khi đã bảo dưỡng bê tông đúng thời gian quy định, được nghiệm thu của giámsát kỹ thuật A thì tiến hành lấp đầm đất và việc nghiệm thu lấp đất hố móng sẽ được lậpthành văn bản Công việc này được tiến hành bằng cơ giới kết hợp với thủ công Đấtđược đổ thành từng lớp dày  20cm, tưới nước đảm bảo độ ẩm, dùng đầm gỗ (hoặc sắt)hoặc đầm rung để đầm đúng dung trọng thiết kế Khi đầm nén phải đặc biệt chú ý tránhkhông được gây tác động vào móng

Các vị trí móng đều phải lấp, đắp đất theo kích thước được ghi trong bản vẽ thiết kế.Đất lấp, đắp có thể lấy từ dưới hố móng đào lên hoặc từ nơi khác vận chuyển đến Nếuvận chuyển đất từ nơi khác đến cho việc lấp đầm đất nền chân cột, Nhà thầu sẽ thốngnhất với Chủ đầu tư khu vực khai thác vật liệu thích hợp cho việc lấp, đắp nền để vật liệu

có chất lượng đúng với yêu cầu

Nền công trình và các kết cấu khuất (lấp dưới đất) trước khi đắp phải được kiểm tra,nghiệm thu của Chủ đầu tư

Khi đắp hố móng trên nền đất ướt hoặc ngập nước phải tiến hành tiêu thoát nước vàvét bùn Không được dùng đất khô lẫn đất ướt để đắp

Đất thừa không đảm bảo chất lượng đổ ra bãi thải đúng quy định, không đổ bừa bãilàm ứ đọng nước làm ngập úng các công trình lân cận, làm trở ngại thi công, gây ảnhhưởng đến môi trường

Kiểm tra độ chặt nền đất đắp, độ chặt của các lớp móng theo TCVN 4447-87

Thí nghiệm kiểm tra theo tiêu chuẩn 22TCN 02-71 và 22TCN 03-79

Lưu ý, đất dùng để đắp phải lấy ở phạm vi ngoài mặt bằng móng, tránh trường hợplấy đất xung quang hố móng gây sạt lở sau này Đất dùng để đắp là loại đất đồng nhất,không được lẫn tạp chất như rác, mùn, hữu cơ Chỉ được phép đắp bằng loại đất hỗn hợpcát, sét, sạn sỏi khi đất đào lên thiếu và được sự đồng ý của Chủ đầu tư

* Công tác đắp, sửa mái ta luy:

Vì đất đắp nền ở độ cao thấp so với mặt đất tự nhiên nên việc đắp, sửa, mái ta luyđược tiến hành bằng thủ công Dùng thanh tre hoặc gỗ để vỗ mái Phải vỗ đều và sít, vỗ

đi vỗ lại đến khi đúng thiết kế mái dốc và được kiểm tra bằng máy trắc đạc

Đặc biệt lưu ý, phải đóng cọc tiếp đất (theo bản vẽ thiết kế) trước khi tiến hành lấpđất hố móng

2.3 Biện pháp thi công bê tông cốt thép.

1 Thử nghiệm cấp phối và chuẩn bị vật liệu:

Toàn bộ vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêuchuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế Trước khi đưa vào

sử dụng phải thí nghiệm từng loại vật liệu

+ Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử xi măng theo TCVN 4787: 2009

Trang 13

Các mẫu được kiểm tra và thử nghiệm theo TCVN 2682-2008, TCVN 6260-2008

Xi măng khi giao nhận phải dưới dạng nguyên niêm và nhãn trên bao Được bảoquản trong kho có cấu trúc kín gió, giữ khô, không dột và sử dụng theo kiểu xoay vòng(vào trước ra trước) được xếp cách mặt đất tổi thiểu 20 cm, xếp chồng cao không quá 10bao Trong kho luôn đảm bảo có đủ xi măng để thi công liên tục trên công trường

+ Cát dùng trong bê tông nặng phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 7570:2006

“Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật” Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt,theo mức độ sạch bẩn để tiện sử dụng và cần có biện pháp chống gió bay, mưa trôi và lẫntạp chất

Lấy mẫu và tiến hành thử nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN 7572-1:2006 đếnTCVN 7572-20: 2006

+ Sỏi và đá dăm dùng trong bê tông phải đảm bảo chất lượng theo quy định củaTCVN 7570:2006 “Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng” Ngoài ra đá dăm, sỏidăm, sỏi dùng cho bê tông phải phân thành nhóm có kích thước hạt và chất lượng vềcường độ, hình dáng hình học phải tuân theo các yêu cầu của thiết kế Không cho phép cómàng sét bao phủ đá dăm và tạp chất bẩn khác như gỗ mục, lá cây, rác rưởi lẫn vào+ Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải sạch không có dầu mỡ, muối, axít,đường thực vật hay các tạp chất Nước để trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông phải thỏamãn theo TCVN 4506:2012 Các nguồn nước uống được đều có thể dùng để trộn và bảodưỡng bê tông, không dùng nước thải của nhà máy, nước bẩn từ các hệ thống thoát nướcsinh hoạt, nước ao hồ chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông

Phương pháp thử theo các tiêu chuẩn:

- Lấy mẫu bảo quản, vận chuyển nước kiểm tra theo TCVN 2652:1978

- Xác định lượng hợp chất hữu cơ theo TCVN 2671:1987

- Xác định độ PH theo TCVN 2655:1978

- Xác định lượng ion sunfat theo TCVN 2659:1978

- Xác định lượng ion Clo theo TCVN 2656:1978

- Xác định lượng cặn không tan và lượng muối hoà tan theo TCVN 4506:1987

Thiết kế thành phần vữa:

Vữa đảm bảo mác quy định, trộn đều bằng cát sạch và xi măng, thành phần phốihợp vật liệu vữa xi măng cát được tính toán theo mục 2.7.1- TCVN 4459-1987 hoặc tratheo định mức Việc xác định thành phần pha trộn vữa để đảm bảo mác vữa được tiếnhành trước khi tiến hành công tác xây đầu tiên và được sự đồng ý của GSTCCĐT Việcthí nghiệm sẽ được tiến hành theo TCVN 3121:1993 - Vữa và hỗn hợp vữa xây dựng -Phương pháp thử cơ lý

+ Phụ gia sử dụng trong bê tông (khi cần thiết) phải được sự chấp nhận trước củaChủ đầu tư, đồng thời phải đảm bảo:

Trang 14

- Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ, biện pháp thi công,không ăn mòn thép, không ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

- Các loại phụ gia trước khi đưa vào sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được các

cơ quan quản lý nhà nước công nhận và phải tuyệt đối tuân theo sự chỉ dẫn của nhà sảnxuất

- Phụ gia hóa học cho bê tông theo TCXDVN 8826:2010

Sau khi thí nghiệm các vật liệu xi măng, cát, đá, sỏi đạt yêu cầu kỹ thuật, tiến hànhthí nghiệm cấp phối bê tông theo mác thiết kế tại cơ sở có tư cách pháp nhân

2 4 Công tác cốt thép:

- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết

kế, phù hợp với các quy phạm và tiêu chuẩn sau:

- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông bề mặt phải sạch, không dínhbùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ Các thanh sắt bị bẹp, bị giảm tiết diện dolàm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đườngkính

Trước khi gia công cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng, việc cắt uốn thép chỉđược thực hiện bằng các phương pháp cơ học Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp vớihình dáng, kích thước của bản vẽ thiết kế

- Cốt thép phải được cất giữ dưới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu,đường kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng, không được sắp xếp lẫn lộn giữacốt thép rỉ và chưa rỉ Trường hợp phải xếp cốt thép ở ngoài trời thì kê một đầu cao vàmột đầu thấp trên nền cứng, không có cỏ mọc Đống cốt thép phải kê cao hơn mặt nền ít

Trang 15

nhất là 30cm, không xếp cao quá 1,2m và rộng quá 2m Đối với thép nguội phải được cấtgiữ trong nhà kín, khô ráo.

- Không được quét nước xi măng hoặc bất cứ vật liệu gì lên cốt thép để phòng rỉtrước khi đổ bê tông Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lầntrước, phải làm sạch hết bề mặt, cạo hết vữa xi măng dính bám trước khi đổ bê tông lầnsau

- Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Chiều dài nối buộc cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép không nhỏhơn 250 mm đối với thép chịu kéo, không nhỏ hơn 200 mm đối với thép chịu nén

+ Dây buộc dùng loại thép mềm  = 1 mm, hoặc thép đàn hồi (trong trường hợpcần thiết) Trong mỗi mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

- Vận chuyển cốt thép đã gia công không được làm hư hỏng và biến dạng sản phẩmcốt thép Các con kê đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không lớnhơn 1m một điểm kê, miếng kê được chế tạo sẵn từ bê tông với bề dài cạnh từ 5-7 cm,chiều dày đúng thiết kế Ở giữa các miếng kê có dây thép bỏ sẵn để cố định vào cốtthép

- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần số lượng mối nối buộc hay hàndính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ Trong mọi trường hợp,các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100% Trong một mặt cắtngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép Khôngnối thép ở những vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong

- Việc hàn nối cốt thép phải có chỉ định của bản vẽ xây dựng mới được tiến hành và

có sự chơ phép của giám sát thi công chủ đầu tư Sai số cho phép đối với mối hàn phảituân theo bảng 6 trong mục 4.3 TCVN 4453-95

Các chủng loại thép cần dùng cho mỗi cấu kiện bê tông phải tuân thủ theo bản vẽthiết kế

- Đế móng: Thép buộc tại hố móng Tiến hành buộc từ 4 góc buộc lại Trước khi

buộc cũng như khi đổ bê tông cần xác định trục móng, tâm móng và cao trình đặt lướithép Lưu ý đặt miếng kê trước khi đặt lưới thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảovệ

- Cổ móng: Lắp sơ bộ 4 thanh chịu lực 4 góc và một số cốt đai để định hình khung

thép Sau khi chuyển khung thép này xuống hố móng và định vị tâm móng thì tiến hànhluồn cốt đai và các cốt chịu lực còn lại và buộc chặt Chú ý các chỗ nối của cốt đai phải

so le nhau

- Lắp đặt bu lông neo: Khi đổ bê tông đến cốt cần lắp đặt, tiến hành cân chỉnh và

lắp khung định vị (gông) bu lông vào Dùng ê cu hãm tạm bu lông vào khung gông ở mặttrên Lưu ý cao trình đỉnh bu lông so với mặt bê tông hoàn thiện theo thiết kế Phần bu

Trang 16

lông (có tiện ren) lộ thiên để bắt đế cột phải được bảo dưỡng cẩn thận bằng cách bôi mỡhoặc bọc giấy dầu

Sai lệch kích thước của bulông neo không vượt quá + 2mm theo phương ngang giữacác trục bulông chân cột và 20mm chênh lệch cao độ trên đỉnh bulông chân cột

Trong quá trình lắp đặt cốt thép (cũng như đổ bê tông) cần có thang lên xuống hốmóng để tránh gây sạt lở vách móng và va chạm trong quá trình thi công

2.4 Công tác ván khuôn, sàn công tác:

Ván khuôn các loại móng sử dụng loại ván khuôn thép định hình để có thể dùng thicông được cho nhiều móng Việc tính toán thiết kế ván khuôn theo phụ lục A –TCVN4453-1995

Các tấm ván khuôn tiêu chuẩn được cấu tạo bởi thép tấm =2mm và liên kết hànvới các sườn ngang, dọc bằng thép góc L50x50x5 (giằng L40x40x4) Các tấm được liênkết với nhau bởi các bu lông giằng M10x30 Quá trình chế tạo và lắp ghép ván khuôn cầnlưu ý các tấm ván khuôn ở cửa đổ (chiều cao h  1,5m), sao cho bê tông không bị phântầng trong khi đổ

Lắp dựng ván khuôn bằng thủ công, định vị chắc chắn bằng liên kết thanh (gỗ hoặcthép) hoặc các đà gỗ chống vào vách hố móng kết hợp các dây thép néo Ø4 giằng bốnphía với trụ Sàn mái đà giáo phải chắc chắn trên nền cứng không bị trượt và không bịbiến dạng khi chịu tải trọng và tác động Khoảng trống để đổ bê tông không được có chấtbẩn, rác, vụn gạch, mạc cưa, bụi

Lắp ráp ván khuôn phải đảm bảo đủ cứng, đủ chặt, khít để tránh thất thoát vữa bêtông trong suốt quá trình đổ, đầm nén bê tông

Khi ghép ván khuôn cổ móng, trước tiên cần xác định tim ngang và dọc của cổmóng Vạch mặt cắt của cổ lên mặt nền đế móng Tiếp đó dựng mảng phía trong (gần tâmmóng cột) trước; văng chặt và chống sơ bộ Dùng dây dọi kiểm tra tim và cạnh, chống vàneo kỹ để giữ cho mảng đã ghép đúng vị trí Cuối cùng dựng mảng phía ngoài và kiểmtra lại độ thẳng đứng và cố định bằng các thanh chống vào vách móng để chuẩn bị đổ bêtông

Tháo dỡ ván khuôn bằng thủ công Tiến hành sau khi bê tông đủ thời gian định hình(đông cứng) theo quy định Mặt ván khuôn được rửa sạch sẽ và bôi trơn bằng nhớt táisinh trước khi đổ bê tông Để việc tháo dỡ ván khuôn trong lòng móng được dễ dàng, cóthể tiến hành tháo dỡ sớm (khi bê tông đã định hình)

Sàn công tác có kích thước nhỏ và thấp nên có thể kê bằng đà gỗ, lót bằng ván địnhhình, tháo lắp được dễ dàng cho nhiều vị trí móng

Bê tông chỉ được phép đổ khi các hệ thống ván khuôn, giàn giáo được giám sát kỹthuật A tại hiện trường kiểm tra và chấp nhận

2.5 Công tác bê tông:

Trang 17

* Việc tiến hành công tác bê tông và bê tông cốt thép

Việc tiến hành công tác bê tông và bê tông cốt thép phải tuân thủ theo các tiêuchuẩn sau:

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN390:2007

- Bê tông - Kiểm tra và đánh giá độ bền Quy định chung TCVN 9347-2012

- Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nướcTCVN 9345-2012

- Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN 8828:2011

- Bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 9334-2012

- Bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt TCVN 3106-1993

- Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nảy

TCVN 9334-2012

- Bê tông - Phân mác theo cường độ nén TCVN 6025-1995

- Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm vàsúng bật nẩy để xác định cường độ nén TCXD 9335-2012

- Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng - Chỉ dẫn phương pháp xác định vận tốc xungsiêu âm TCXD 9357-2012

- Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu XDVN 239:2006

* Chuẩn bị vật liệu và xác định thành phần cấp phối:

- Vật liệu cần chuẩn bị cho công tác bê tông bao gồm: xi măng, cát, đá dăm, nước, Các vật liệu này được lấy từ nguồn đảm bảo chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và đã được thínghiệm

- Để xác định thành phần cấp phối của bê tông ta có thể dùng phương pháp tính toánsau đó dùng thí nghiệm để kiểm tra theo Tiêu chuẩn TCVN-4453-95 “Hỗn hợp bê tông,

tính toán và kiểm tra”

- Nhà thầu sẽ thuê các Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng (có chứng nhận phápnhân) để thiết kế cấp phối bê tông và kiểm tra mẫu thử

*Hỗn hợp bê tông được tính toán theo các chỉ dẫn sau:

+ Phòng thí nghiệm phải ghi nhận được (bằng cách xác định trên mẫu thử) tỷ lệnước xi măng, lượng nước, cỡ hạt, độ sụt, độ rỗng và cường độ hỗn hợp của bê tông Đểxác định độ sụt cực đại và cực tiểu, cường độ, trọng lượng bê tông bình thường cần đúc 3mẫu thử với lượng nước xi măng khác nhau Hỗn hợp bê tông có thể thay đổi để sử dụngnhiều loại vật liệu có sẵn trong nước Số mẫu dùng để thử phải tuân theo tiêu chuẩnTCVN 9334-2012

+ Yêu cầu đối với mẫu thử là cường độ 7 ngày thí nghiệm phải đạt 58,4% cường độ

28 ngày Từ thí nghiệm này đưa ra biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa tỉ lệ nước-xi măng

Trang 18

và cường độ nén Một biểu đồ cường độ 7 ngày và một biểu đồ cường độ 28 ngày Mỗicường độ tính toán đều dựa trên việc thử hỗn hợp, vật liệu như trong thi công và phảithực hiện cho đến khi có kết quả thỏa đáng.

+ Việc đổ bê tông tại hiện trường chỉ được phép tiến hành khi có sự đồng ý của Bênmời thầu Ngoại trừ tính toán cấp phối và thí nghiệm sơ bộ, có thể chứng nhận tạm thờikết quả thử 7 ngày sơ bộ Phòng thí nghiệm cần thử nghiệm thêm về thành phần bê tôngkhi đặc tính hoặc nguồn gốc vật liệu thay đổi và tiến hành tính toán hỗn hợp mới nếu bêtông không đáp ứng cường độ đã định Trái lại khi cường độ cao hơn cường độ đã định,bên mời thầu có thể cho phép giảm số lần thí nghiệm

Cân đong vật liệu cát sỏi bằng hộc đong kim loại (gia công sẵn) Xi măng tính theokhối lượng bằng cân Nước dùng để trộn đong bằng thùng tôn theo thể tích Việc xácđịnh kích thước các dụng cụ cân đong tại công trường và liều lượng dùng cho một mẻtrộn được thực hiện trước khi bắt đầu công tác bê tông và lập thành biểu mẫu đúng trình

tự ghi trong Vật liệu dùng trong xây dựng

Độ chính xác của thiết bị cân đong được kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông vàthường xuyên theo dõi để phát hiện khắc phục kịp thời

* Phương pháp trộn bê tông: Bê tông được trộn chủ yếu bằng máy trộn (dung tích

250 lít), chỉ những nơi đặc biệt khó khăn và được sự đồng ý của Chủ đầu tư mới trộnbằng thủ công

Những yêu cầu khi trộn vữa bê tông:

- Phải trộn đều để đảm bảo sự đồng nhất về thành phần

- Phải đảm bảo đủ số lượng và thành phần cốt liệu, đúng mác bê tông

- Đảm bảo độ sụt theo đúng yêu cầu của thiết kế

- Đảm bảo sau khi trộn bê tông phải được đổ trong thời gian nhanh nhất có thể

- Sai số các thành phần của bê tông không được lớn hơn giá trị quy định trong quyphạm thi công bê tông, cụ thể:

+ Lượng cát, đá không được sai số  5%

+ Lượng xi măng không được sai quá 2%

+ Tỷ lệ N/X (nước/xi măng) phải tuyệt đối đảm bảo

- Mặt bằng bố trí phải đáp ứng các yêu cầu của xưởng bê tông Vị trí máy trộn vàkho chứa cốt liệu phải thuận tiện cho việc giao nhận vật liệu và bê tông Điện nước phảicung cấp đầy đủ

* Thực hiện trộn bê tông bằng máy trộn 250 lít:

Trước hết cho máy chạy không tải vài vòng Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn theoquy định sau:

Trang 19

+ Trước hết đổ 15%  20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng mộtlúc; đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại Nước phải được đưa vào từ từ khithùng trộn đang quay Lượng nước đổ vào (toàn bộ) không được vượt quá 1% lượngnước cần thiết cho mẻ trộn và phải đổ vào trước khi 1/4 thời gian trộn trôi qua.

+ Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết bịdùng để trộn nhưng không quá 2 phút

Theo kinh nghiệm, máy trộn khoảng 20 vòng quay là được

Máy trộn phải được bảo trì thường xuyên, phải được rửa sạch sau khi ngừng trộnhơn 30 phút hay cuối ca làm việc

* Sử dụng vữa bê tông thương phẩm: Trong một số trường hợp tiến độ yêu cầu

gấp rút sẽ sử dụng vữa bê tông thương phẩm với đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật như bê tôngđang sử dụng tại công trường

+ Cấp phối và cường độ: Xưởng sản xuất vữa bê tông thương phẩm phải có phòngthí nghiệm đủ điều kiện để xác định được cấp phối vữa bê tông thương phẩm để đạt đượccường độ cần thiết của bê tông Nhà thầu và bên cung cấp bê tông thương phẩm cùng cótrách nhiệm giám sát việc sản xuất vữa bê tông theo cấp phối đã định

+ Vữa bê tông thương phẩm phải được chuyên chở bằng xe chuyên dùng, thời gianvận chuyển chỉ nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo vữa không bị lắng đọng, phânlớp hoặc ninh kết trong quá trình vận chuyển Nếu thời gian vận chuyển vượt quá thờigian quy định thì phải xử lý thêm xi măng và nước để trộn lại theo chỉ dẫn của kỹ sư bênmời thầu hoặc loại bỏ

* Vận chuyển và đổ bê tông:

- Vận chuyển và đổ bê tông đúc tại chỗ thực hiện bằng thủ công Dụng cụ để vậnchuyển là xô kim loại hay băng - ca, nếu thi công bê tông đúc tại chỗ có thể vận chuyểnbằng xe cải tiến, xe rùa Yêu cầu phương tiện vận chuyển phải kín khít, không làm rò rỉnước xi măng, không làm cho vữa xi măng bị phân tầng

- Việc đổ bê tông phải đảm bảo không sai lệch vị trí cốt thép, vị trí ván khuôn vàchiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép Trong qua trình đổ bê tông, Nhà thầu phải giám sátchặt chẽ hiện trạng cốp pha, cây chống và cốt thép để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra

- Khi đổ bê tông phải đổ thành từng lớp, chiều dày mỗi lớp đổ không vượt quá giátrị:

Đầm dùi : 1.25 chiều dày phần công tác của đầm (20-40 cm)

Đầm mặt với kết cấu cốt thép : 12cm

Đầm thủ công : 20 cm

Thời gian tạm ngừng cho phép giữa các lớp bê tông tuân thủ theo :

Trang 20

20-30 90

Độ cao trút vữa khi đổ  1,5m Khi đổ bê tông phải đổ đến đâu đầm đến đấy và không

để các phương tiện thi công va vào ván khuôn, nếu thấy sai lệch hay biến dạng phải sửangay

* Đầm bê tông:

Dụng cụ thi công là đầm dùi kết hợp đầm bàn (để đầm lớp mặt) Công việc đầm nénphải được hoàn tất trước khi bê tông đông đặc lần đầu tiên

Việc đầm bê tông phải đảm bảo sao cho khi đầm, bê tông được đầm chặt và không

bị rỗ Việc đầm bê tông chỉ dừng lại khi vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không cònnữa

+ Khi sử dụng đầm dùi: Bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 lần bán kínhtác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm

+ Khi sử dụng đầm bàn (máy rung bề mặt): Máy rung sẽ được nhúng vào các điểmcách nhau 0,5m đến 0,75m và với thời gian từ 510 giây Chiều sâu tối đa của bê tôngrung không quá 0,8m Máy rung không được đè vào bê tông khi đã bắt đầu đông, nhưngphải xuyên qua phần bên dưới lớp bê tông đang được đổ để đầm nén bê tông và loại trừ

sự phân lớp bê tông

Nếu điều kiện không cho phép đổ bê tông liên tục (đổ bê tông khối lớn, hoặc đang

đổ gặp trời mưa, bão ) thì phải tạm dừng tại điểm dừng cho phép (mạch ngừng thi công)

và phải xử lý đúng yêu cầu kỹ thuật như sau:

+ Trước hết bóc lớp mặt bê tông cũ

- Với bê tông còn tươi: Dùng vòi nước phun mạnh, kết hợp chổi xương quét để lộcác viên sỏi

- Với bê tông đã đông cứng: (không quá 1 giờ từ khi đổ bê tông) Dùng đục đểđánh xờm đều bề mặt bê tông cũ để lộ các viên sỏi ra

- Với bê tông đã đông cứng lâu (quá 1 giờ từ khi đổ bê tông): Phải đục sâu đến12mm bề mặt

+ Mặt phẳng nối kết được quét cọ khô, vệ sinh sạch sẽ, làm ướt và tô một lớp mỏng

hồ xi măng, cát giống hệt đặc tính của bê tông được đổ

+ Sau đó tiến hành đổ bê tông như bình thường

* Mối nối thi công:

Mối nối thi công được đặt ở vị trí mà lực cắt và mômen uốn tương đối nhỏ

Đối với cột: Ở mặt trên của móng, mặt dưới của dầm (cách mặt dưới dầm 2-3cm)Đối với dầm, bản: Được đổ liên tục toàn khối, không chấp nhận mối nối thi côngĐối với tường: Mối nối nằm ngang được bố trí ở mặt trên của móng và mặt dướicủa bản (hay dầm); đối với mối nối thẳng đứng, nếu không được quy định trong bản vẽ,Nhà thầu sẽ đệ trình vị trí mối nối để GSTCCĐT thông qua trước khi tiến hành đổ

Trang 21

GSTCCĐT có thể yêu cầu Nhà thầu đệ trình bản vẽ thể hiện tiến trình dự định cho việc

đổ, định vị và các chi tiết của các mối nối thi công Không được tiến hành đổ cho đến lúcnhận được chấp thuận của GSTCCĐT Với các mối nối không được quy định trong bản

vẽ thì cần có sự chấp thuận của GSTCCĐT và được bố trí nhằm hạn chế các khả năngxảy ra co nứt Việc đổ bê tông phải thực hiện liên tục cho đến các mối nối thi công đượcquy định

Tại các mối nối thi công khi bê tông còn tươi (độ 4-6h sau khi đổ), bề mặt bê tôngcần được cạo nhẹ bằng bay để lộ các viên đá Nếu không thực hiện quy định này, Nhàthầu sẽ phải đục bề mặt này tới độ sâu 12mm Ngay trước khi đổ bê tông lại, bề mặt bêtông tại mối nối kết cấu cần được làm sạch xi măng bằng vòi phun nước và chà nhámbằng bàn chải sắt cho các cốt liệu lớn nhất có thể lộ ra nhưng không bị hư hại Bề mặt cốtthép tại mối nối thi công cần được làm sạch vữa bám và tưới ướt trước khi đổ bê tông.Ngay trước khi đổ bê tông lớp trên, mặt bê tông phải được rải một lớp vữa xi măng cátvàng dày 2-3cm có tỉ lệ trôn giống với bê tông sẽ đổ Khi cần thiết GSTCCĐT có thể chỉđịnh sử dụng phụ gia liên kết

* Công tác hoàn thiện bề mặt và bảo dưỡng bê tông:

Dùng bai sắt và sử dụng dầm gỗ nặng để tạo mặt bê tông phẳng (khi mặt bê tông ráo

mà chưa đông kết), đảm bảo liên kết với các thiết bị lắp đặt được chính xác Việc đầmnện bằng dầm gỗ phải được thực hiện thẳng góc với các mặt nghiêng của cấu kiện

Các chỗ bê tông bị rỗ xử lý bằng cách trát vữa đặc xi măng, cát có tỷ lệ cấp phốicùng với cấp phối bê tông có sự giám sát của chủ đầu tư

Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cầnthiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bêtông

Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm, thực hiện theo TCVN 5592-1991 “Bêtông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên”

Việc thi công bê tông trong thời tiết nóng (khi nhiệt độ môi trường cao hơn 300C)cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa và xử lý thích hợp đối với vật liệu, quá trình trộn,

đổ đầm và bảo dưỡng bê tông để không làm tổn hại đến chất lượng bê tông do nhiệt độcao của môi trường gây ra, nhiệt độ của hỗn hợp bê tông từ máy trộn nên khống chếkhông lớn hơn 300C và khi đổ không lớn hơn 350C

Bảo dưỡng bê tông ẩm tiếp theo: Tiến hành ngay sau giai đoạn bảo dưỡng ban đầu

và kéo dài từ 4-6 ngày (tùy điều kiện thời tiết) Trong thời gian này phải thường xuyêntưới nước giữ ẩm cho mọi bề mặt kết cấu, đảm bảo cho bề mặt bê tông luôn ẩm ướt.Không được phép đi lại hay đè tải trọng lên bê tông cho đến khi bê tông đủ cứng để cóthể chịu tải mà không ảnh hưởng đến bê tông

2.6 Công tác thí nghiệm:

Trang 22

- Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm cần đượcthực hiện dưới sự giám sát của Kỹ sư bên mời thầu hoặc người đại diện được uỷ quyền.

- Đơn vị thi công có đầy đủ ở công trường các loại khuôn thép mẫu cần thiết vàthiết bị bảo dưỡng mẫu bê tông

- Mẫu thử bê tông phải tuân theo các yêu cầu trong điều 7.1.7 mục b, mục e củaTCVN 4453-95 “Hỗn hợp bê tông, tính toán và kiểm tra”

- Nhà thầu sẽ hợp tác với Phòng thí nghiệm tiến hành công việc được nhanh chóngthuận lợi, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phòng thử nghiệm tới làm việc tại nơi trộn bêtông và mời kỹ sư bên mời thầu tiếp xúc với phòng thí nghiệm Đơn vị thi công sẽ cungcấp cho phòng thí nghiệm ở tại công trường mọi thiết bị cần thiết để chứa và bảo quảncác mẫu bê tông theo yêu cầu kỹ thuật

- Mọi việc làm, điều hành, vận chuyển và bảo dưỡng của các mẫu thử chỉ do Phòngthí nghiệm tiến hành

- Phòng thí nghiệm phải tiến hành thử, bao gồm (nhưng không hạn chế) những nộidung sau:

+ Thử thành phần bê tông như xi măng, cát, đá, nước

+ Kiểm tra và xem xét cấp phối tính toán dự kiến của Nhà thầu

+ Kiểm tra các thiết bị cho việc đo đạc, trộn và phân phối bê tông

+ Kiểm tra các thiết bị đong, đo

+ Kiểm tra việc trộn bê tông

- Hồ sơ thí nghiệm và kiểm tra, bao gồm (nhưng không hạn chế) những nội dungsau:

+ Kiểm tra phiếu giao của các xưởng trộn bê tông

+ Kiểm tra trọng lượng nước trong việc trộn bê tông, nếu được phép có thể kiểm trangoài hiện trường

+ Lấy mẫu thí nghiệm và độ rỗng trong bê tông

+ Thí nghiệm độ sụt của vữa bê tông

+ Lấy mẫu thử cường độ chịu nén cho phòng thí nghiệm

+ Đo nhiệt độ của vữa hỗn hợp bê tông, hoặc bê tông đã đổ và nhiệt độ của bê tôngtrong thời gian bảo dưỡng

+ Đo nhiệt độ không khí trong quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông

+ Kiểm tra quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông

- Đánh giá thí nghiệm:

Trang 23

+ Khi kết quả thử mẫu 7 ngày không thỏa mãn, Đơn vị thi công có thể lựa chọn đểthay thế bê tông không đạt mà

Không chờ tới ngày thứ 28 Nếu kết quả thí nghiệm sau 28 ngày cũng không đạt thìkhối bê tông đã lấy mẫu thử sẽ bị loại bỏ và phải cho dừng công việc đổ bê tông Côngviệc này sẽ không được tiến hành cho đến khi có giấy phép của Kỹ sư bên mời thầu vàphù hợp với quy trình đã nêu trên Nếu kết quả thí nghiệm thỏa mãn yêu cầu có thể tiếnhành thi công bình thường

+ Trong điều kiện cần thiết, Đơn vị thi công có thể chỉ định ra thời điểm thích hợp

để thí nghiệm cường độ bê tông Việc thử cường độ của bê tông được tiến hành với sựchấp thuận của Kỹ sư bên mời thầu Trong trường hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêucầu, có nghĩa là cường độ bê tông không phù hợp với yêu cầu thiết kế, Nhà thầu có tráchnhiệm xử lý bằng kinh phí của mình

 Qui trình thi công móng cột trùng tâm:

+ Tập kết dụng cụ thi công

+ Tháo dây dẫn và phụ kiện (xem biện pháp thi công tại chương 4 mục VI)

+ Tháo hạ cột (xem biện pháp thi công tại chương 4 mục VI)

+ Phá dỡ móng: Có thể phá dỡ bằng máy khoan, bắn bê tông, máy cắt thép, máy xúchoặc nổ mìn khi đã lập và trình duyệt chủ đầu tư phương án nổ mìn

+ Đào đúc móng mới (xem biện pháp thi công chương 3 mục II)

3 Dụng cụ thi công móng (cho một vị trí): (xem bảng ở trang kế tiếp)

Dụng cụ đào đất

Trang 24

13 Máy trắc đạc kèm các công cụ hổ trở Cái 1

14 Gỗ làm sàn thao tác và làm giá đỡ máng đổ bê tông m3 0,5

4 Bố trí nhân lực:

- Toàn tuyến bố trí 6 đội thi công, mỗi đội gồm 4 tổ thi công

* Mỗi tổ thi công gồm: 10-15 người

* Tổ trưởng: 01 người

* Tổ phó: 01 người

* Phụ trách kỹ thuật: 01 người

* Phụ trách trắc đạc: 01 người

- Khi đổ bê tông móng lớn thì chia làm 3 ca đổ liên tục

- Ngoài ra, các công tác như đào đất, vận chuyển cốt liệu như xi măng, cát, đá, nước

có thể thuê mướn thêm nhân công địa phương

III: CÔNG TÁC THI CÔNG HỆ THỐNG NỐI ĐẤT

Dây nối đất cột dùng nối đất mạ kẽm Các mối nối dây nối đất chân cột được thựchiện bằng biện pháp hàn điện, còn mối nối giữa dây nối đất vào cột được thực hiện bằngbiện pháp tiếp xúc có thể tháo ra được khi cần thiết kiểm tra điện trở tiếp đất Dây nối đấthình tia kết hợp với cọc Thực hiện việc thi công tiếp địa theo các yêu cầu trong bản vẽthiết kế Cụ thể như sau:

- Thực hiện rãi dây tiếp địa trong lúc thi công móng

- Sau khi thi công hệ thống nối đất xong, được sự đồng ý của giám sát A tại hiệntrường thì mới được lấp đất tiếp địa Lấp đất bằng thủ công từng lớp 20 cm và đầm chặtđúng yêu cầu kỹ thuật

- Sau khi lắp xong, tiến hành kiểm tra trị số tiếp địa điện trở nối đất bằng máy đođiện trở chuyên dùng

- Máy đo điện trở tiếp đất có ký hiệu KYORITSU, model 4102 có thang đo10/100/1000Ω do Nhật sản xuất

Điện trở nối đất phải đảm bảo theo quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006 nhưsau:

Điện trở suất của đất ρ ( Ω.m) Cột cao ≤ 40mĐiện trở nối đất ( Ω) Cột cao > 40m

Trang 25

* Đặt máy đo ở vị trí bằng phẳng, khô ráo

* Rải dây từ đo từ máy đo đến trụ, kẹp chặt dây đo vào dây tiếp địa

* Hai dây đo được rải song song theo cùng một hướng và không được chồng chéonhau

* Kẹp chặt dây đo vào cọc đã dược đóng vào đất

Nếu đã thi công hệ thống tiếp địa đúng theo bản vẽ thiết kế mà giá trị điện trở tiếpđịa vẫn không đạt thì cần bổ sung tiếp địa để đạt được kết quả mong muốn và dự kiến xinkinh phí bổ sung để trình Chủ đầu tư Thông thường cần làm thêm một số nhánh tiếp địa

bổ sung nối ra ngoài tại những chỗ có điện trở suất nhỏ như ao, hồ, ruộng lầy

IV: CÔNG TÁC THI CÔNG LẮP DỰNG CỘT

Trước khi tiến hành lắp dựng cột thép, ta kiểm tra mặt bằng lắp dựng cột Cần xácđịnh sai số về mặt phẳng các trụ móng, các bu lông neo Nếu các sai số nằm trong giớihạn cho phép mới được lắp dựng cột Nếu sai số vượt quá giới hạn cho phép thì phải xử

lý bề mặt trụ móng bằng vữa xi măng sao cho bề mặt các trụ móng cùng nằm trên mộtmặt phẳng, hoặc chỉnh bu lông neo, Nếu sai số quá lớn không xử lý được thì phải báocáo cho bên mời thầu biết để tìm cách xử lý

Cột thép đươc lắp dựng khi bê tông móng đạt cường độ cần thiết

Sai số trong công tác thi công lắp dựng cột thép cho phép theo tiêu chuẩn:

Trình tự phương pháp dựng cột bằng cần bích như sau:

1 Kiểm tra, chuẩn bị trước khi lắp dựng cột:

- Kiểm tra kích thước móng như rộng, dài, đường chéo móng, khoảng cách bu lôngmóng, mặt bằng các trụ móng Nếu có gì sai sót phải có phương án xử lý (được giám sát Achấp nhận) trước khi dựng cột

- Cột thép được vận chuyển từ bãi tập kết vật liệu của chủ đầu tư đến công trườngbằng ô tô

- Khi vận chuyển vào các vị trí mà xe không thể vào được thì phương pháp vậnchuyển là bán thủ công (dùng xe cải tiến), hoặc vận chuyển bằng thủ công

- Khi vận chuyển cột yêu cầu phải có biện pháp chằng buộc chắc chắn để đảm bảo

an toàn cho người và phương tiện giao thông khác

- Trong kho và tại vị trí cột, tất cả các thép cột phải được giữ sạch đất trong điềukiện sạch và gọn Tránh tiếp xúc nước đọng hoặc các chất khác để lớp mạ không bị ănmòn Phải chú ý quan tâm khi bảo quản và kho để tránh hư hại kết cấu đối với các cấu

Trang 26

kiện của cột hoặc tránh tổn hại lớp mạ hoặc các bề mặt bảo vệ khác Không cho phép kéolết kết cấu thép trên mặt đất và nén thép cột chồng lên nhau hoặc dịch chuyển kết cấu nàytrên kết cấu khác.

- Mọi lớp rỉ bên ngoài, lớp muối ăn mòn và tạp chất khác xuất hiện trước hoặc trongquá trình lắp dựng cột phải loại bỏ nhưng không được gây tác hại cho lớp bảo vệ bề mặtcủa các kết cấu Hơn nữa, bất kỳ vật liệu lạ nào có khả năng dính chặt vĩnh viễn vào cấutrúc đều phải được loại bỏ

- Kiểm tra và sắp đặt các chi tiết thanh cột theo một thứ tự nhất định để thuận lợicho việc lắp ráp Đồng thời dựa vào bản vẽ, tổng kê đối chiếu với số chi tiết và bu lông

đã nhận và tập kết vào vị trí

- Mặt bằng thi công được chuẩn bị với một diện tích đủ lớn về 4 phía móng cột đểlắp thanh cái dài nhất của các đoạn trong cột Chuẩn bị và xem xét hệ thống hố thế néotrụ, các dây giằng giữ thanh cái, hệ thống dây nâng, tời nâng Mặt bằng phải được thudọn sạch sẽ, sao cho người chỉ huy có thể quan sát được các hệ thống giằng trụ, hệ thốngnâng

- Các dụng cụ huy động cho công tác lắp dựng cột sẽ đúng và đủ như theo yêu cầucủa Hồ sơ mời thầu, các dụng cụ được kiểm nghiệm và chứng nhận tải hàng năm theo quiphạm thiết bị nâng do sở lao động & thương binh xã hội địa phương cấp

- Chuẩn bị dụng cụ lắp dựng : Máy tời loại 3 tấn đên 5 tấn, cần bích 1 bộ; cáp giằngtrụ 12 chiều dài tuỳ theo địa hình cụ thể; cáp nâng trụ, nâng thanh cột 14; cáp hãmđiều chỉnh thanh 10; cáp buộc gốc trụ, múp đầu trụ 12; cáp hố thế, múp chuyểnhướng; tời cối xay; cọc nhe; dây ni lông; pu ly nhôm; gỗ hố thế; ống tăng, khoá CK; tăngdơ; cờ lê các loại; xà beng, búa tạ, cờ, tín hiệu chỉ huy, còi, bộ đàm

2 Trình tự lắp dựng:

2.1/ Dựng cần bích:

- Đầu cần bích được nối với máy tời qua một sợi cáp với điểm tựa là 2 cánh gà (là 2cái tó buộc với nhau) được đặt ở chính giữa khoảng cách từ máy tời đến đầu cần bích.Hai cánh gà buộc với nhau làm điểm tựa sao cho khi đầu cần bích kéo lên được 450 sovới mặt đất thì 2 cánh gà tự động rơi xuống đất

Chú ý:

- Đầu cần bích phải được 4 sợi cáp chằng và gia cố chắc chắn, đế cần bích phảiđược cố định Khi cần bích đã được dựng lên thẳng đứng thì 4 sợi cáp này phải được kéocăng về 4 phía để giữ cho cần bích chắc chắn chuẩn bị cho giai đoạn dựng đoạn gốc bằngcần bích

2.2/ Dựng đoạn gốc:

Đoạn gốc được lắp dựng theo thứ tự sau:

Trang 27

Dựng cần bích làm trụ giả, phải chú ý cần bích sau khi dựng lên phải được néo hãmchắc chắn, bản đế và gối tựa của cần bích phải được lắp ráp theo tài liệu sử dụng cần bích

và được hãm chặt xuống đất bàng các cọc nhe (nếu đất bùn lầy thì dùng cọc nhe chânvịt)

Dùng cần bích kéo nâng để lắp dựng lần lượt các thanh cái đoạn gốc, sau đó tiếnhành lắp dựng các thanh giằng đoạn gốc: (Xem sơ đồ bố trí cần bích lắp dựng đoạn gốc)

Sau khi đã lắp xong đoạn gốc tiến hành nâng cần bích để lắp đoạn thân như sau:

- Việc nâng cần bích phải tiến hành hết sức cẩn thận kết hợp giữa tời nâng và hệthống dây chằng

- Điểm buộc cần bích (lần 1): nằm tại điểm giao chéo giữa hai thanh giằng ngang(từ thanh cái sang thanh cái) Cố định cần bích bằng khoá CK21 và dây cáp 14 (sợi dài1.5  2m) tết hai đầu quấn quanh thanh cái đoạn 1)

- Sau khi chỉnh cần bích vào đúng tư thế cần thiết, yêu cầu 4 dây chằng phải đượccăng chắc chắn

- Phải điều chỉnh góc nghiêng của cần bích phù hợp với tải trọng nâng ( tra bảngtrong tập hướng dẫn sử dụng cần bích)

+ Góc giữa dây hãm ngọn và trục cần bích luôn luôn là 450

+ Trường hợp cần bích đặt trên thanh cột thì tải trọng cho phép như sau :

Trang 28

- Trước khi tiến hành lắp dựng người chỉ huy thi công phải hướng dẫn công nhâncách sử dụng, vận hành cần bích theo tài liệu mà Phòng kỹ thuật công ty đã ban hành.Sau khi dựng thanh cái nào phải xiết chặt bulông, êcu móng của bản đế ở thanh cái

đó rồi mới tiếp tục chuyển sang dựng thanh cái khác

Khi lắp dựng đoạn gốc phải chú ý lắp đặt tiếp địa tại các lỗ của các vị trí thanh cột

2.4/ Lắp dựng đoạn ngọn:

Sau khi lắp dựng xong đoạn thận thì tiến hành lắp đoạn ngọn và đoạn ngọn cũnglắp tương tự như đoạn thân Lúc này cần bích lên cao thì phải dời hố thế neo chằng cầnbích ra xa Sau khi lắp xong đoạn ngọn thì tiến hành lắp xà

a/ Phần lắp xà chống sét :

- Phần này ta tiếp tục nâng cần bích lên sao cho đầu cần bích cao quá đỉnh cột1,5m và ta cũng tiến hành hãm cần bích chắc chắn như trình tự lắp dựng ở trên Để đơngiản ta nên lắp định hình xà không nên lắp đầy đủ các thanh giằng tránh trường hợp xàquá nặng gây nguy hiểm Dùng tời kéo xà lên lắp định vị vào cột, sau đó tiến hành lắpdựng hoàn chỉnh toàn bộ xà chống sét

- Buộc dây nâng xà nhất thiết phải buộc theo kiểu dây quai súng hình V; hai mốicách nhau tối thiểu 3m

b/ Phần lắp xà đỡ dây:

Hai cánh xà này được thực hiện lắp sau khi lắp xà chống sét hoàn chỉnh

Mỗi cánh xà được lắp thành một khối hoàn chỉnh về hai phía của cột (ngangtuyến) đặt dưới đất

- Lợi dụng 2 xà chống sét đã lắp, treo 2 múp 1 tầng luồn một dây cáp qua múp sau

đó quay tời nâng cánh xà lên ráp vào thân cột theo phương pháp bản lề hoặc đưa mảng từngoài vào (để việc nâng kéo được nhẹ nhàng và an toàn ) Xà trên lắp trước và xà dướilắp sau

2.5/ Hạ cần bích: Sau khi đã lắp hoàn chỉnh toàn bộ cột, thì tiến hành hạ cần bích.

Cáp hạ cần bích được buộc tại điểm 2/3 chiều cao của cần bích và luồn vào múp 1 tầng1,5 tấn được treo ở giữa thanh chính phía dưới xà dây dẫn, về múp chuyển hướng đặt ởchân cột đến tời Tháo cáp chằng trụ, cáp buộc chân trụ Nhả tời hạ trụ từ từ cho đến khixuống đất an toàn

3 Xiết bu lông: Sau khi cột đã được lắp dựng hoàn chỉnh, các đai ốc sẽ được kiểm

tra và xiết đến lực như sau:

Kích thước đường kính bu lông (mm) Lực xiết (kgf/cm)

Trang 29

của thiết kế Các bu lông được bắt theo quy định của thiết kế trừ trường hợp đặc biệt Cácbulông được lắp thứ tự như sau vòng đệm phẳng-vòng đệm vênh-đai ốc Các bulông bịphá ren phải được sơn lại bằng sơn chống gỉ.

4 Biện pháp khắc phục các thanh cột chế tạo sai hoặc hư hỏng:

Trường hợp phát hiện sai sót phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư để xem xét loại

bỏ hoặc sửa chữa Trong lắp ráp cột cho phép có độ lệch theo quy định 430/NL-KHKT,

độ lệch tâm e < 1/750 H ( H là chiều cao cột ) không cho phép doa, thổi lỗ để sửa chữa

lỗ gia công không tốt của xưởng chế tạo

Các thanh cột cong vênh hoặc biến dạng trong kho, trong lúc vận chuyển, bảo quảnhay trong lắp dựng sẽ được làm thẳng lại hoặc thay thế Khi làm thẳng thanh không chophép gây tổn hại lớp mạ và chất lượng thanh Dung sai đối với các thay đổi theo mặtngang của các thanh làm thẳng lại theo quy phạm (hoặc Hồ sơ mời thầu) tuỳ theo thanhchịu nén hoặc kéo

Loại cấu kiện Dung sai

Cấu kiện chịu nén + 2/1000

Cấu kiện chịu kéo + 6/1000

Tất cả các thanh hư hại mà sức bền của nó bị giảm đều phải thay thế Nếu lớp mạ củathanh bị hư hỏng không thể sửa chữa tại vị trí cột được, thì cần phải mạ lại cấu kiện hư hỏng,đảm bảo chất lượng

* Dấu hiệu, biển báo và biển số.

- Nhà thầu gắn lên mỗi cột số thứ tự cột theo thiết kế ở độ cao 2,5m cách mặt đất

- Biển báo nguy hiểm được gắn trên tất cả các cột ở độ cao 2,5m Các vị trí cột vượtđường quốc lộ, hoặc vượt sông theo hướng dẫn của chủ đầu tư sẽ lắp thêm biển báo nguyhiểm lên chỗ thích hợp ở mặt cột để đảm bảo rằng người dân được thông báo về nguyhiểm

* Báo hiệu chiều cao cột.

Báo hiệu chiều cao cột được thực hiện theo yêu cầu thiết kế, phù hợp với quy địnhhiện hành

- Các biển báo nguy hiểm được đặt trên tất cả các cột, vị trí đặt ở ngay giữa mặt cắtngang cao 2,5m

- Biển số, biển cấm được lắp về phía vuông góc với hướng tuyến và đồng loạt chotoàn bộ cột trên tuyến

- Các dấu hiệu pha được đặt tại các vị trí theo thiết kế hoặc theo yêu cầu của A

- Các ký hiệu tên đường dây được lắp trên các cột cuối gần trạm biến áp và các cột

rẽ nhánh nếu có

- Cột sau khi lắp dựng hoàn chỉnh phải được tiến hành kiểm tra, nghiệm thu đảmbảo theo đúng bản vẽ thiết kế thi công và các yêu cầu khác theo quy phạm mới đượcchuyển bước thi công

5 D ng c thi công l p d ng tr (cho 1 v trí)ụng cụ thi công lắp dựng trụ (cho 1 vị trí) ụng cụ thi công lắp dựng trụ (cho 1 vị trí) ắp dựng trụ (cho 1 vị trí) ựng trụ (cho 1 vị trí) ụng cụ thi công lắp dựng trụ (cho 1 vị trí) ị trí)

Trang 30

2 Cáp nâng thanh ø 14mm m 200

- Công nhân lắp dựng trên cao: 4 - 6 người

- Công nhân làm việc dưới đất: 4 - 7 người

* Công tác bảo quản và kho bãi:

Tất cả các cuộn dây đều đặt cách mặt đất bằng gỗ kê và trong điều kiện sạch sẽ.Phải tránh tiếp xúc với bất cứ các chất nào có thể gây hư hại dây dẫn và các cuộn dây.Cần có biện pháp khắc phục khi bốc dỡ lên xuống xe để các cuộn dây dẫn, dây cáp quangkhông bị rơi xuống đất

Trong quá trình thi công tuyệt đối không cho dây lê lếch trên khu có sỏi đá, vậtcứng làm mài mòn, trầy xước dây Khi dây nhôm bị tưa (tỷ số giữa số sợi nhôm bị tưa

Trang 31

trên tổng số sợi nhôm  20%) sẽ dùng ống chữa dây dẫn lắp và ép tại chỗ để giữ nguyêntrạng thái của dây.

Đối với các loại dây bị hư hại ít, hoặc bị trầy xước được Chủ đầu tư thỏa thuận chosửa chữa bằng cách đánh bóng bằng vải nhám hoặc vải khác tương tự hoặc bằng ống nối,ống vá sửa chữa hoặc các biện pháp khác Không được tiến hành sửa chữa bằng bàn chảithép Các phần dây dẫn, dây chống sét hư hỏng do các thiết bị kẹp, gá phải loại bỏ trướckhi lấy độ võng dây dẫn Phải điều chỉnh sao cho dây dẫn, dây chống sét nằm trong rãnhròng rọc ở cùng mức như các khoá đỡ khi đã bắt chặt

* Công tác chuẩn bị phụ kiện, thiết bị, dụng cụ:

Cách điện được bảo quản và vận chuyển cẩn thận để tránh hư hỏng Tất cả các cáchđiện phải được bảo vệ trong khi lắp để tránh bị gãy vỡ hoặc bị cong các chốt Tất cả cáccách điện phải được làm sạch, không dơ bẩn và bám bụi Chỉ được dùng khăn lau khônglàm xây xát vật liệu để lau sạch cách điện Không được dùng bàn chải sắt để làm sạch bất

kỳ bộ phận nào

Loại cách điện tuân theo chỉ dẫn của bản vẽ thiết kế

Nếu cách điện bị hư hỏng với bất kỳ lý do nào, cần phải thay cách điện hư hỏngtheo hướng dẫn của Chủ đầu tư

- Dựa vào bản vẽ thiết kế thi công các chuỗi sứ, phụ kiện tổ chức lắp ráp các phụkiện thành chuỗi trước khi đưa ra hiện trường thi công Quá trình lắp ráp lưu ý các khoácủa chuỗi phải xếp thẳng hàng, chốt chẻ phải bẻ ngoặc sang 2 bên, đai ốc vặn chặt đếnhết ren và phải lắp đủ chốt M Chú ý loại bỏ các bát sứ bị vỡ, nứt và lau chùi sạch sẽtrước khi đưa lên cột

- Kiểm tra lại toàn bộ dụng cụ (số lượng, chất lượng) hiện có trên công trường để có

kế hoạch bố trí hợp lý Đặc biệt chú ý máy ép, hàm ép cần bố trí thời gian hợp lý cho haiđầu khoảng néo và điểm nối

- Kiểm tra lại cáp mồi và chạy thử lại máy ra dây

- Kiểm tra lại sườn rulô dây và có biện pháp tăng cường độ cứng để quá trình ra dâyđược thuận lợi

- Kiểm tra chiều dài dây ở các lô để bố trí mối nối dây cho hợp lý theo đúng quyphạm đồng thời bảo đảm tiết kiệm dây

- Kiểm tra lại địa hình khu vực lấy độ võng để bố trí dụng cụ hố thế, múp chuyểnhướng, hố thế tời dây cáp mồi

- Nếu đường dây giao chéo với các công trình tải điện, công trình giao thông, côngtrình nhà ở, nhà tạm… thì phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo đúng quy trình quyphạm mới được thi công

* Đặt rulô dây:

Trang 32

- Các rulô dây dẫn và dây chống sét được đặt trên mễ ra dây (giá đỡ) tuỳ thuộc vàođịa hình Giá phải được néo giữ chắc chắn và trục rulô có thể quay được dễ dàng Địahình tại vị trí đặt nên chọn nơi bằng phẳng, có chỗ để xe cẩu vào làm việc, do đặc điểmcuộn dây thường có trọng lượng < 2 tấn cho nên đối với địa hình quá phức tạp có thểdùng tó để nâng hạ lô dây Lưu ý rulô đặt trên giá đỡ sao cho nó nhả dây ra từ phía trêncủa rulô.

- Các dụng cụ mễ ra dây đều phải có hệ thống phanh hãm khi cần thiết và phải đượcgiằng buộc chắc chắn, cẩn thận tránh hiện tượng đổ dây, cóc dây

* Đặt máy kéo dây (máy tời):

Máy kéo dây được đặt gần vị trí cột néo mà dây cần rải đến Lưu ý phương máy(phương vuông góc với trục tang tời quay) phải song song với phương kéo dây Đồngthời máy được hãm chặt xuống nền bằng các cọc nhe, dây giằng

* Giàn giáo:

- Đơn vị thi công xin phép cơ quan quản lý các công trình có đường dây tải điện cắtqua như đường ô tô, đường sắt, đường dây thông tin và các đường dây điện để thicông

- Tất cả các điểm mà đường dây giao chéo vượt qua như đường quốc lộ, đường dâytải điện, đường dây thông tin v.v sẽ làm giàn giáo

- Để thuận lợi và nhanh chóng, ta sử dụng loại giàn giáo thép lắp ghép hiện có trênthị trường Đối với một số trường hợp có thể dùng giàn giáo bằng gỗ hoặc tre, nứa…

- Có thể làm một giàn giáo cho 1 hoặc nhiều pha

- Giàn giáo phải làm có độ cao theo quy định cho mỗi công trình cần vượt và phảichắc chắn để có thể đỡ nhiều dây trong cùng một lúc Giàn giáo phải có đủ sức chịu được

áp lực gió, tải trọng đứng và tất cả các tải trọng khác được dự đoán và không được để dâydẫn, dây chống sét cách mặt đường sắt, đường ô tô dưới 5m và đường dây thông tin, điệnlực dưới 1,5m trong lúc ra dây Giàn giáo bằng kim loại phải có thiết bị nối đất tạm thời

* Treo puly:

Puly đỡ dây dẫn và dây chống sét dùng loại puly nhôm đơn hoặc puly kép kiểuMUP 7 của Liên Xô Các puly được buộc vào dụng cụ treo và treo tại vị trí phù hợp ởtrên cột Việc treo puly phải tiến hành trước khi rải dây cáp mồi

* Bố trí dụng cụ:

- Tại cột néo đầu khoảng:

+ Bố trí 1 bàn quay, một tang hãm thẳng với hướng ra dây của khoảng néo Các bànquay được neo chặt bằng hệ thống cọc nhe và hố thế 3 tấn

+ Tại cột néo được treo múp 1 tầng 3 tấn hoặc puly

- Tại cột néo cuối khoảng:

Bố trí một máy tời, một bộ mễ thu dây + trục lu rô ø300 x 1,8m

Trang 33

- Tại mỗi vị trí cột đỡ được bố trí đủ puly cần thiết, vị trí treo puly trên cột tươngứng với vị trí treo puly khi rải dây Puly được treo trên xà bằng cáp ø14 tết 2 đầu Sợi cápsau khi tết dài  1m treo puly.

* Nối đất tạm thiết bị căng dây:

Toàn bộ thiết bị kéo và căng dây phải được nối đất có hiệu quả và thiết bị nối đất diđộng được lắp trên dây dẫn trần trước thiết bị căng dây

Mỗi dây dẫn, dây chống sét của đường dây khi căng đều phải nối đất vào tất cả cộtthép bằng các dây cáp nối di động Các thiết bị nối đất được để tại chỗ cho đến khi việclắp dây được hoàn thành và tháo gỡ vào giai đoạn cuối của công việc này

* Rải dây cáp mồi:

Ở đây, việc rải căng dây dẫn, chống sét, cáp quang trong một khoảng néo được thựchiện bằng thủ công kết hợp cơ giới Trước khi rải căng dây một khoảng néo cần tiến hànhrải cáp mồi bằng thủ công (khoảng 3 - 4 công nhân) dọc theo khoảng néo

Tại mỗi vị trí cột đỡ: Phải treo puly trước, sau đó đầu dây cáp mồi được luồn quapuly ở trên cột và cứ thế tiếp tục rải đến cột khác Lưu ý nên dùng thiết bị rọ cáp (củaNhật hoặc tự chế) để buộc cáp mồi với dây dẫn để giảm ma sát giữa mối nối thi công vàrãnh pu ly khi mối thi công này trượt qua pu ly, đảm bảo cho máy trơi làm việc hiệu quả

và an toàn nhất Các công nhân gác cột có nhiệm vụ dìu dây qua puly (ở các vị trí nốibuộc cáp) và báo về chỉ huy máy tời thời điểm trước và sau khi mối buộc qua puly đểngười vận hành máy tăng hoặc giảm ga (hoặc số) được nhịp nhàng

* Hệ thống thông tin liên lạc:

Tại các vị trí đặt lô dây, giàn giáo, máy ra dây, địa hình phức tạp nhất thiết phải

bố trí cờ hiệu, máy bộ đàm khi rải căng dây, lấy độ võng Bố trí mỗi cột đỡ 1 cờ tín hiệu,

1 người gác Đối với các khoảng néo xa, có địa hình phức tạp ngoài cờ hiệu, máy bộ đàmcần trang bị thêm ống nhòm để quan sát chỉ huy

Toàn bộ tín hiệu, khẩu lệnh thông tin phải được thống nhất theo một quy định chotoàn tuyến, yêu cầu mọi người tham gia phải thực hiện nghiêm túc, triệt để các quy địnhđó

* Chuẩn bị dây dẫn:

- Bàn quay khi bắt đầu làm việc phải ở trong tư thế phanh nhẹ

- Đầu dây dẫn được nối với cáp mồi qua hệ thống rọ cáp dây dẫn + con lắc chốngxoắn + rọ cáp cho cáp

2 Rải, căng dây lấy độ võng:

* Thứ tự rải, căng dây lấy độ võng:

Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, yêu cầu khi căng dây phải tiến hành néotạm Số lượng vị trí néo tạm do Nhà thầu chọn, nhưng không ít hơn hai cột néo trong mộtkhoảng néo

Trang 34

Trong bất cứ trường hợp nào, việc căng dây dẫn, dây chống sét đều thực hiện sau 28ngày sau khi móng bê tông hoàn thành hoặc trong khoảng thời gian khác được Chủ đầu

tư thỏa thuận, đồng thời việc xiết bulông cột đã hoàn thành và Chủ đầu tư kiểm tra, chophép

Việc kéo rải căng dây được thực hiện sao cho dây không bị trầy xước, hư hại, tổnthương dây

Khi căng dây không được căng với tốc độ quá chậm hoặc quá nhanh tốc độ chấpthuận được từ 4 10 km/giờ

Rải căng dây lấy độ võng theo thứ tự lần lượt từ trên xuống: Trước hết rải căng dâycáp quang, dây chống sét sau đó đến dây dẫn pha trên và cuối cùng là dây dẫn 2 pha bên(cũng có thể rải đồng thời nhưng đặc biệt lưu ý không được để cóc dây, tréo dây gây khókhăn trong quá trình lấy độ võng sau này)

* Rải dây:

- Để rải dây dẫn không chạm đất tại vị trí cột néo cuối khoảng néo máy quay tời rútcáp mồi về, khi đó dây dẫn được rút dần về cột néo Để đảm bảo an toàn đầu tiên phải rútcáp mồi hơi căng sau đó dừng lại để kiểm tra các mối nối ở rọ cáp

- Tiến hành rải cáp mồi sau đó luồn dây dẫn qua tang hãm Trong quá trình rút cápđồng thời ta phanh tang hãm để nâng dây dẫn căng lên khỏi mặt đất

- Khi rút cáp mồi qua máy, đồng thời cũng quay lô quấn cáp mồi Tại tời máy phải

có người giữ phần cáp sau tời để cáp khỏi bung ra, trong tang tối thiểu phải được 5 vòngcáp

- Khi tời dừng, qua hệ thống bộ đàm thông báo về cột néo đầu khoảng néo để phanhtang hãm khi bắt đầu làm việc (rút cáp) thông báo bằng bộ đàm để giảm phanh ở tanghãm

- Trong quá trình rút cáp mồi phải chú ý nâng con lúc lắc qua rãnh puly

- Tiến hành căng dây bằng máy cho đến khi độ võng đạt yêu cầu

Sau khi dây dẫn được kéo đến vị trí máy, công tác rải dây kết thúc Tiến hành chuẩn

bị cho công tác căng dây lấy độ võng

* Căng dây, lấy độ võng:

Các khoảng cột lấy độ võng chọn càng sát (về chiều dài) với khoảng cột quy địnhcàng tốt

- Dùng phương pháp thước ngắm để xác định độ võng:

Đối với khoảng néo có một khoảng cột đặt buộc 2 thước ngắm

Đối với khoảng néo có 2 đến 6 khoảng cột đặt buộc 3 thước ngắm

Đối với khoảng néo có 6 đến 10 khoảng cột đặt buộc 4 thước ngắm

- Trước khi căng dây lấy độ võng, cần tiến hành kiểm tra các công việc sau đây:

- Kiểm tra việc bố trí dụng cụ lấy độ võng, hàm ép, máy ép

Trang 35

- Kiểm tra toàn bộ bề ngoài suốt chiều dài của dây xem có hiện tượng đứt xướcvượt quá qui phạm.

- Kiểm tra thước ngắm, người ngắm độ võng, người gác ở những nơi quy định,kiểm tra hệ thống tín hiệu

- Các khoá lèo phải được thực hiện hoàn chỉnh theo thiết kế

- Kiểm tra khoá nối giữa dây dẫn với cáp mồi Chiều dài từ điểm nối đến tang máy

* Hệ thống lấy độ võng: (bằng cơ giới)

+ Khi lấy độ võng bằng máy tời: Cáp mồi, máy tời, hố thế giữ máy

+ Thực hiện lấy độ võng dây cáp quang trước, treo lên cột góc sau đó tiếp tục đếndây dẫn pha trên và cuối cùng đến các dây dẫn còn lại Trong một pha dây dẫn trình tựthực hiện như sau:

Sau khi thực hiện lấy độ võng bằng máy (dùng thép chỉ buộc để đánh dấu điểm lắpkhoá néo), tiến hành nhả cáp và hạ dây Thực hiện cắt, ép khoá néo và lắp chuỗi phụ kiện(chuỗi sứ, chống rung ), sau cùng treo dây lên táp đầu xà cột góc Lưu ý điểm đánh dấutrên dây là điểm tại vị trí treo puly, nên điểm cắt dây để ép khoá néo cần trừ đi mộtkhoảng từ điểm đánh dấu đến chỗ ép khoá một đoạn bằng chiều dài chuỗi sứ néo (kể cảphụ kiện kèm theo)

* Một số điểm cần lưu ý khi lấy độ võng:

- Yêu cầu độ võng của các dây theo đúng “Bảng tra độ võng” của Thiết kế đã lậpcho từng thời điểm theo nhiệt độ môi trường Khi độ võng giữa các dây tương ứng khôngbằng nhau, nhất thiết phải điều chỉnh lại cho phù hợp ngay khi vừa lấy độ võng xong

- Sau khi lấy độ võng dây dẫn, dây chống sét được giữ ở thiết bị căng dây thời gian

2 giờ trước khi tiến hành kẹp giữ dây vào khóa Toàn bộ thời gian cho phép dây được giữ

ở thiết bị căng dây trước khi kẹp dây không quá 72 giờ Sau thời gian 2 giờ phải kiểm tralại độ võng cho đúng với các trị số độ võng theo yêu cầu của thiết kế (nếu phải chỉnh lại).Khi đó trên dây dẫn, dây chống sét tại tất cả các điểm sẽ được đánh dấu chính xác và kẹpchặt vào các khóa đỡ và khóa néo trong cùng ngày Các chuỗi đỡ phải thẳng và song songvới trục đứng của cột

- Lấy độ võng, treo dây lên cột néo xong dây nào yêu cầu phải tiếp đất an toàn bằngdụng cụ tiếp đất di động ở các vị trí cột có người làm việc Tiếp đất phần cột trước vàphần dây sau

Trang 36

- Người ngắm độ võng phải là người có kinh nghiệm truyền tín hiệu chính xác, dứtkhoát và kịp thời Ngắm độ võng theo phương án dọc tuyến cho những khoảng mà thiết

kế quy định (cần đặc biệt lưu ý trường hợp lấy độ võng “âm”) Kiểm tra độ võng theophương án ngang tuyến

* Dung sai độ võng:

- Cho phép sai số độ võng trong bất khoảng cột nào là:  15cm

- Độ chênh lệch độ võng lớn nhất giữa các pha trong bất kỳ khoảng cột nào khôngvượt quá 15cm

- Khoảng cách từ dây dẫn đến đất và các công trình khác phải đảm bảo yêu cầu củaquy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006, Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014của Chính phủ qui định về Qui định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện Nếucác khoảng cách trên không đảm bảo phải báo ngay cho cơ quan Tư vấn và Chủ đầu tư

- Lực căng dây dẫn ở các khoảng cột phải bằng nhau để các chuỗi đỡ ở vị trí thẳngđứng trong mặt phẳng ngang của cột khi dây dẫn được kẹp vào khoá đỡ

* Đo nhiệt độ lấy độ võng:

- Nhiệt độ dây dẫn, dây chống sét được xác định bằng nhiệt kế (bách phân 0C).Nhiệt kế lấy độ võng được chuẩn bị trước, đặt vào chỗ trống trong dây dẫn cùng loại vớidây dẫn lấy độ võng

- Dùng nhiệt kế đo độ võng có chiều dài 60cm, nhiệt kế lấy độ võng đặt tự nhiêndưới ánh sáng mặt trời trong 15 phút ở độ cao võng dây gần đúng tới mặt đất

- Nhiệt độ trung bình trong thời gian căng dây, độ võng tính toán dùng để căng dâyphải được sự đồng ý của Chủ đầu tư

* Ép nối, ép khoá néo, ép khóa lèo:

- Công việc này được thực hiện trên máy ép thuỷ lực 100 tấn thông qua các bộ hàm

ép tương ứng theo đúng quy trình ép nối Phải đảm bảo mối nối ép đúng tâm nhằm tăngcường sức bền cơ học và độ dẫn điện

-Trước khi ép,nối các chi tiết phải được vệ sinh đúng quy định

- Những khoảng vượt qua công trình như nhà, đường ô tô, đường dây điện lực,đường dây thông tin, vượt sông không được phép nối dây dẫn và dây chống sét theo

“Quy phạm thi công các công trình điện 11TCN-19-2006”

- Số mối nối, mối ép trong một khoảng cột phải tuân theo quy phạm hiện hành:

11 TCN-18-2006

11 TCN-19-2006

11 TCN-20-2006

- Công tác ép khóa néo trên cao

+ Để tiến hành ép khóa néo trên cao phải tiến hành lắp đặt sàn công tác để thicông Sàn công tác được thi công đảm bảo an toàn về chịu lực và khoảng cách để ép

Trang 37

khóa néo Kết cấu sàn bằng ván thép hoặc ván gỗ có các dầm đỡ, cột chống, văngchéo néo giữ.

+ Sau khi lấy độ võng, thả chùng cáp lấy độ võng đến khi phần đầu dây cần épnằm trên sàn công tác, hãm tời và tiến hành ép khóa néo

- Nếu có yêu cầu khác của nhà chế tạo hoặc A, việc nối dây và sửa chữa dây phảituân theo các yêu cầu sau:

+ Không được nối dây khi trời mưa, trời tối Nối bằng phương pháp do bên Aquy định

+ Sử dụng các dụng cụ và thiết bị đã được thỏa thuận, phải giám sát cẩn thận việclắp đặt các mối ép đảm bảo đúng tâm nhằm tăng cường sức bền cơ học và độ dẫn điện.Các mối nối sửa chữa loại ép hoặc các thanh có thể sử dụng để sửa chữa hư hỏng nhỏ củadây khi:

+ Không có hiện tượng dây bị đứt

+ Không quá một phần ba các sợi dây ở lớp ngoài bị hư hỏng vượt quá chiều dài

10 cm

+ Tiết diện ngang của bất kỳ sợi dây nào không bị giảm quá 25 %

+ Nhà thầu sẽ đo và ghi lại điện trở các mối nối, khóa néo và các mối nối khác

- Dụng cụ đo là loại được bên A thỏa thuận và do nhà thầu cung cấp Điện trở đogồm các điện trở dây dẫn hoặc khoảng trống 25mm hai bên thiết bị và không vượt quáđiện trở đo được với chiều dài tương ứng của dây dẫn cùng loại

- Đây là công việc cực kỳ quan trọng, cần phải có người chuyên thực hiện công việcnày trên toàn đoạn tuyến thi công

- Những mối nối ép lèo ở trên xà phải đưa máy ép lên cao, cần đặc biệt lưu ý biệnpháp an toàn trong thi công

c) Ống vá được đặt vào giữa hàm ép và tiến hành ép, vị trí ở chính giữa ống vá làđiểm ép đầu tiên Sau đó tiến hành ép từ giữa ra mép ống cho mối ép sau chồng lên 1/3mối ép trước

Sau khi ép xong một nửa thì tiến hành ép nốt nửa còn lại của ống sao cho mối ép sauchồng lên 1/3 mối ép trước

Trang 38

QUI TRÌNH ÉP ỐNG NỐI CHỊU LỰC CHO DÂY DẪN

1 Tổng quát

Trước khi ép ống nối cần phải kiểm tra tiết diện hoặc đường kính của dây dẫn được sửdụng phải cùng tiết diện hoặc đường kính ghi trên ống nối Hàm ép phải thích hợp vớiống nối

c) Ống thép được lồng bên ngoài phần lõi thép dây dẫn đã làm sạch sao cho hai điểmcuối của dây tiếp giáp nhau ở giữa ống

b) Ống thép được đặt vào giữa hàm ép Bắt đầu ép từ giữa ống và tiếp tục ép ra đếnmột đầu ống sao cho mối ép sau chồng lên 1/3 mối ép trước, sau đó lại ép tương tự từgiữa ra đầu ống bên kia

Ngày đăng: 19/11/2019, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w