Bộ môn Hoá học là môn học mới được học từ lớp 8 với nhiều khái niệm trừu tượng, học sinh phải ghi nhớ nhiều do vậy đòi hỏi ở học sinh phải thật sự cần mẫn và chăm chỉ mới nắm được kiến thức. + Qua thời gian nghỉ hè do không thường xuyên luyện tập củng cố, kiến thức Hoá học 8 hầu như các em quên hết. + Lượng kiến thức bộ môn Hoá học lớp 9 nhiều và khó. Số tiết dành cho luyện tập củng cố ít. + Đối tượng học sinh yếu, kém: Tư duy chậm, khả năng ghi nhớ kém, các môn học có liên quan cũng không nắm được kiến thức, bên cạnh đó lại rất lười học bài và làm bài ở nhà, trình bày bài ẩu... + Phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình. + Môn Hoá học, học sinh coi như môn phụ, các em ít quan tâm, không dành thời gian để học tập.
Trang 1P
HÒNG GD – ĐT VĨNH TƯỜNG TRƯỜNG THCS LŨNG HOÀ
CHUYÊN ĐỀ PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU, KÉM
VỀ PTHH PHẦN CÁC LOẠI HỢP
CHẤT VÔ CƠ MÔN: HOÁ HỌC LỚP 9
Tác giả chuyên đề: Nguyễn Thị Thu Lan
Chức vụ: Giáo viên
Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc.
Lũng Hoà, tháng 10 năm 2019
Trang 21 Tác giả chuyên đề: Nguyễn Thị Thu Lan.
+ Hạnh kiểm: Xếp loại Tốt 612 HS (đạt 93,58%); Khá 42 HS (chiếm 6,42%)
- Kết quả học sinh giỏi:
+ Cấp huyện: Có 64 HS đạt giải (giải Nhất 5, giải Nhì 19, giải Ba 19, giải KK21)
+ Cấp tỉnh: có 11 HS đạt giải (Giải Nhất 2, giải Ba 5, giải KK 4)
- Kết quả xét TNTHPT: Tỉ lệ TNTHCS 156/156 đạt 100% (trong đó loại Giỏi
20 HS bằng 12,82%; loại Khá 67 HS bằng 42,95%; loại TB 69 HS bằng 44,23%)
- Kết quả thi vào lớp 10 THPT:
Tổng số học sinh TNTHCS 156 HS số thi vào lớp 10 THPT 121 HS (trong đó
có 117 HS thi ở các trường THPT ở Vĩnh Phúc, 02 HS thi ở các trường THPT ởPhú Thọ và 02 HS tham gia đội tuyển bóng đá quốc gia được vào thẳng, số họcsinh thi vào lớp 10 bằng 77,56% số HS tốt nghiệp), kết quả cụ thể:
Điểm trung bình 5 môn 5,5 (cao hơn 0,85 điểm so với năm trước) xếp thứ 23trong huyện (tăng 6 bậc), thứ 66 trong tỉnh (tăng 52 bậc so với năm học trước)
- Tình hình học tập môn Hoá học:
Kết quả khảo sát theo đề của PGD năm học 2018-2019:
Môn Hoá học 8: Điểm TB 5,55 (Điểm TB của huyện 5,08)
Trang 3Môn Hoá học 9: Điểm TB 5,28 (Điểm TB của huyện 4,29) thuộc 5 trường có điểm
Những khó khăn khi học sinh học môn Hoá học:
+ Môn Hoá học là môn học mới được học từ lớp 8 với nhiều khái niệm trừu tượng,học sinh phải ghi nhớ nhiều
+ Lượng kiến thức nhiều, số tiết dành cho luyện tập củng cố ít
+ Lực học của học sinh không đồng đều, một bộ phận học sinh lực học yếu bêncạnh đó một số học sinh ý thức học tập chưa tốt, lười học bài và làm bài ở nhà, mảichơi, không tận dụng thời gian học tập
+ Một số phụ huynh chưa quan tâm sát sao đến việc học tập của con em mình
Những khó khăn của giáo viên dạy môn Hoá học trong công tác phụ đạo học sinh yếu kém:
+ Bộ môn Hoá học là môn học mới được học từ lớp 8 với nhiều khái niệm trừutượng, học sinh phải ghi nhớ nhiều do vậy đòi hỏi ở học sinh phải thật sự cần mẫn
và chăm chỉ mới nắm được kiến thức
+ Qua thời gian nghỉ hè do không thường xuyên luyện tập củng cố, kiến thức Hoáhọc 8 hầu như các em quên hết
+ Lượng kiến thức bộ môn Hoá học lớp 9 nhiều và khó Số tiết dành cho luyện tậpcủng cố ít
+ Đối tượng học sinh yếu, kém: Tư duy chậm, khả năng ghi nhớ kém, các môn học
có liên quan cũng không nắm được kiến thức, bên cạnh đó lại rất lười học bài vàlàm bài ở nhà, trình bày bài ẩu
+ Phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình
+ Môn Hoá học, học sinh coi như môn phụ, các em ít quan tâm, không dành thờigian để học tập
4.Đối tượng học sinh: Lớp 9
Trang 4Dự kiến số tiết dạy: 8 tiết.
5.Hệ thống các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề:
Chuyên đề chia thành 4 dạng bài tập:
Dạng 1 Bài tập về lập PTHH (1tiết).
Dạng 2 Bài tập củng cố tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ (4 tiết).Dạng 3 Điền chất thích hợp vào chỗ trống trong các sơ đồ phản ứng (1tiết)
Dạng 4 Chuỗi phản ứng hoá học (2 tiết)
Bài tập cho học sinh luyện tập ở nhà
6 Hệ thống các phương pháp cơ bản đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề:
- Viết sơ đồ của phản ứng, gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm
- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước cáccông thức
Trang 52) 2Ca + O2 �� � 2CaO 3) 2Fe +3Cl2
0
t
�� � 2FeCl3
4) 2KClO3 ��t0�2KCl + 3O2↑ 5) 2Al + 3H2SO4 �� � Al2(SO4)3 + 3H2O
4) Na2O + H2O ��� 2NaOH
5) Ca(OH)2 + CO2 �� � CaCO3 + H2O
Trang 62) NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2
3) NaOH + CuCl2 NaCl + Cu(OH)2
4) NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
5) NaOH + FeCl2 NaCl + Fe(OH)2
Lời giải:
1) 4K + O2 �� � 2K2O
2) 2NaOH + CuSO4 �� � Na2SO4 + Cu(OH)2
3) 2NaOH + CuCl2 �� � 2NaCl + Cu(OH)2
4) 2NaOH + H2SO4 �� � Na2SO4 + 2H2O
5) 2NaOH + FeCl2 �� � 2NaCl + Fe(OH)2
Bài 5 Lập PTHH của các phản ứng theo sơ đồ dưới đây:
1) Sắt + Clo �� t 0 �Sắt(III)clorua
2) Cacbon + oxi �� t 0 �Cacbonđioxit
3) Natri hiđroxit + Cacbon dioxit �� �Natricacbonat + Nước
Trang 74) Axitclo hiđric + Kẽm �� �Kẽm clorua + Khí hiđro
Ở dạng bài tập này trước hết giáo viên cần củng cố cho học sinh:
+ Cách gọi tên, phân loại các loại hợp chất vô cơ: Oxit, axit, bazơ, muối
+ Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ: Oxit, axit, bazơ, muối
+ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: Oxit, axit, bazơ, muối
Sau đó mới tiến hành vận dụng để giải các bài tập liên quan
Ví dụ Viết PTHH của các oxit sau với nước: CaO, Na2O, SO3, P2O5
Trang 8Bài 2 Viết PTHH của các oxit Fe2O3, CuO, MgO lần lượt tác dụng với dung dịchaxít sufuric H2SO4.
Trang 9Bài 6 Viết PTHH của các chất HCl, H2SO4, HNO3 lần lượt tác dụng với dung dịchcanxi hiđroxit Ca(OH)2
Lời giải:
PTHH:
2HCl + Ca(OH)2 �� � CaCl2 + 2H2O
H2SO4 + Ca(OH)2 �� � CaSO4 + 2H2O
2HNO3 + Ca(OH)2 �� � Ca(NO3)2 + 2H2O
Bài 7 Lập PTHH của những phản ứng sau:
1) Đồng (II)oxit + axit sunfuric �� � Đồng (II)sunfat + Nước
2) Sắt( II)oxit + axit sunfuric �� � Sắt(II)sunfat + Nước
3) Natrihiđroxit + axit sunfuric �� � Natrisunfat + Nước
4) Natri oxit + axit sunfuric �� �Natri sunfat + Nước
Trang 10Bài 11 Viết PTHH xảy ra khi cho lần lượt các kim loại Al, Fe, Zn, Mg tác dụng
với dung dịch H2SO4 loãng
Bài 12 Hãy viết các phương trình phản ứng trong mỗi trường hợp sau:
a) Magie oxit và axit nitric
b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric
c) Nhôm oxit và axit sunfuric
d) Sắt và axit clohiđric
e) Kẽm và axit sunfuric loãng
Lời giải:
Phương trình hóa học của các phản ứng:
a) MgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O
b) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
c) Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
d) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
e) Zn + H2SO4(loãng) → ZnSO4 + H2↑
Trang 11Bài 13 Từ Mg, MgO, Mg(OH)2 và dung dịch axit sunfuric H2SO4 loãng, hãy viếtcác phương trình phản ứng hóa học điều chế magie sunfat MgSO4.
a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí
b) Dung dịch có màu xanh lam
c) Dung dịch có màu vàng nâu
d) Dung dịch không có màu
a) Tác dụng được với dung dịch HCl?
b) Bị nhiệt phân hủy?
c) Tác dụng được với CO2?
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh?
Viết các phương trình hóa học
Trang 12CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh là dung dịch bazơ (kiềm): NaOH, Ba(OH)2
Bài 16 Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2 Hãy cho biết muối nào
Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaNO3
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
b) Không muối nào tác dụng với dung dịch HCl
c) Tác dụng với dung dịch AgNO3 là dung dịch muối CuCl2 tạo AgCl khôngtan (trắng)
CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Cu(NO3)2
DẠNG 3: ĐIỀN CHẤT THÍCH HỢP VÀO CHỖ TRỐNG TRONG CÁC SƠ
ĐỒ PHẢN ỨNG.
Ở dạng bài tập này giáo viên cần hướng dẫn học sinh:
+ Phân loại các chất trên sơ đồ Gọi tên các chất
Trang 13+ Vận dụng tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ để viết PTHH.
Trang 14d) Na2O + H2O �� � 2NaOH
Trang 15Bài 5 Có những chất SO2, BaSO4, H2O, CO2 Chọn chất thích hợp điền vào sơ đồsau:
DẠNG 4: CHUỖI PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (DẠNG ĐƠN GIẢN).
Ở dạng bài tập này giáo viên cần hướng dẫn học sinh:
+ Gọi tên, phân loại các chất trên mỗi biến đổi hoá học
+ Vận dụng tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ để viết PTHH cho mỗichuyển đổi
+ Cách trình bày bài
Trang 16+ Kĩ năng lập PTHH.
Ví dụ Viết các PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau:
CaCO3 (1) CaO Ca(OH)2 CaCO3
Bài 2 Viết các PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau:
CaO (1) CaCO3 (2) CaO Ca(OH)2
Bài 3 Viết các PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau:
Canxi Canxioxit Canxi cacbonat Canxioxit
Lời giải:
GV Hướng dẫn HS:
+ Chuyển sơ đồ chữ trên thành sơ đồ gồm CTHH của các chất tương ứng
Trang 17+ Vận dụng tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ để viết các PTHH.
Ca ���(1) CaO CaCO3CaO
Các PTHH: (1) 2Ca + O2
0
t
�� � 2CaO (2) CaO + CO2 �� �CaCO3
(3) CaCO3
0
t
�� � CaO + CO2↑
Bài 4 Viết các PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau:
Lưu huỳnh (1) Lưu huỳnh đioxit Lưuhuỳnh trioxit Axit Sunfuric
(3) CuCl2 + 2NaOH �� � Cu(OH)2 + 2NaCl
Bài 5 Viết các PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau:
Natri Natri oxit Natri hiđroxit Natri cacbonat
Trang 18Các PTHH: (1) FeO + H2 ��t � Fe + H2O
(2) Fe + H2SO4(loãng) �� � FeSO4 + H2↑ 2) C ��� (1) CO2
Trang 19Bài 12 Viết các PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau:
Cu CuO CuCl2 Cu(OH)2
(3) CuCl2 + 2NaOH �� �Cu(OH)2 + 2NaCl
BÀI TẬP VỀ NHÀ.
Bài 1 Cho những oxit sau: SO3, MgO, Na2O, CaO Hãy cho biết oxit nào tác dụngđược với H2O
Viết PTHH các phản ứng xảy ra
Hướng dẫn: + Phân loại oxit
+ Các oxit phản ứng với H2O: SO3, Na2O, CaO
Bài 2 Cho những oxit sau: SO3, MgO, Na2O, CaO Hãy cho biết oxit nào tác dụngđược với dung dịch HCl
Viết PTHH các phản ứng xảy ra
Hướng dẫn: + Phân loại oxit
+ Các oxit phản ứng với dung dịch HCl: MgO, Na2O, CaO
+ Viết PTHH
Bài 3 Cho những oxit sau: SO3, MgO, Na2O, CO2 Hãy cho biết oxit nào tác dụngđược với dung dịch NaOH
Viết PTHH các phản ứng xảy ra
Hướng dẫn: + Phân loại oxit
Trang 20+ Các oxit phản ứng với dung dịch NaOH: SO3, CO2
+ Viết PTHH
Bài 4 Lập PTHH của các phản ứng sau:
a) Mg + HCl MgCl2 + H2↑b) Fe + HCl FeCl2 + H2↑ c) Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2↑d) Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 ↑
Bài 5 Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho:
1) Sắt(III) hiđroxit tác dụng với dung dịch axit sunfuric
2) Dung dịch Natri hiđroxit tác dụng với Cacbon đioxit
3) Dung dịch axit sunfuric tác dụng với bột kẽm
4) Dung dịch axit Clohiđric tác dụng với bột sắt
5) Natri oxit tác dụng với nước
Hướng dẫn: + Xác định CTHH của các chất trong các phản ứng đề bài cho
+ Dựa vào tính chất hoá học của axit, bazơ để viết các PTHH
Bài 6 Viết các PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau:
C (1) CO2 (2) Na2CO3 NaCl
Hướng dẫn: + Phân loại các chất trên sơ đồ
+ Dựa vào tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ để viết các PTHH
Bài 7 Cho những chất sau: Cu(OH)2, BaCl2, Zn Chất nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 sinh ra:
a Khí H2
b Dung dịch CuSO4 màu xanh lam
c Chất kết tủa màu trắng BaSO4
Viết các PTHH
Hướng dẫn: + Phân loại các chất trong bài tập
+ Dựa vào tính chất hoá học của axit, bazơ, muối để viết các PTHH
a Zn
b Cu(OH)2
c BaCl2
Trang 21Bài 8 Cho những oxit sau: SO3, MgO, Na2O, CaO Hãy cho biết oxit nào tác dụngđược với nước Viết PTHH các phản ứng xảy ra.
Hướng dẫn: + Phân loại oxit
+ Các oxit phản ứng với nước: SO3, Na2O, CaO
Bài 9 Viết phương trình phản ứng hóa học của nước với:
a Lưu huỳnh trioxit b Cacbon đioxit
c Điphotpho pentaoxit d Canxi oxit e Natri oxit
Hướng dẫn: + Xác định CTHH của các chất:
+ Phân loại oxit
+ Các oxit phản ứng với nước: Tất cả các chất đã cho
Bài 10 Viết các PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau:
S (1) SO2 (2) SO3 H2SO4
Bài 11 Có những chất CaCO3, NaCl, Ca(OH)2 Chọn chất thích hợp điền vào sơ đồsau:
a) CO2 + Ca(OH)2 �� � …+ H2O b) HCl + NaOH �� � …+ H2O c) 2HCl + … �� � CaCl2 + H2O Hướng dẫn: + Phân loại các chất trên sơ đồ
+ Dựa vào tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ để viết cácPTHH
Bài 12 Có những chất sau: H2SO4, Na2O,CaO, Na2CO3, Chọn chất thích hợp điềnvào sơ đồ sau:
a) Al + … �� � Al2(SO4)3+ H2↑
b) … + H2O �� � NaOH
c) CO2 + 2NaOH �� � … + H2O
d) … + H2O �� � Ca(OH)2
Hướng dẫn: + Phân loại các chất trên sơ đồ
+ Dựa vào tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ để viết cácPTHH