1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cách thức bảo vệ tu nghiệp sinh người Việt Nam tại Nhật Bản hiện nay

133 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trào lưu xuất khẩu lao động nước ngoài của người lao động Việt Nam thời gian gần đây tăng nhanh, giải quyết được vấn đề thừa lao động, đóng góp cho tăng trưởng kinh tế chung, mặt khác đây cũng được coi là hình thức cử lao động sang các nước phát triển học hỏi kinh nghiệm, sau khi về nước sẽ là lực lượng nòng nốt, tham gia xây dựng đất nước. Trong đó, với nhiều lợi thế thu hút nguồn lao động người nước ngoài, Nhật Bản là một trong những thị trường việc làm tiềm năng Việt Nam cần giữ vững và phát triển. Tuy nhiên, việc tăng về số lượng không song song với chất lượng sẽ tạo cơ hội cho các hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam, các nghiệp đoàn và doanh nghiệp tiếp nhận Nhật Bản, xâm phạm quyền của người lao động Việt Nam tại Nhật Bản. Vì vậy, luận văn với đề tài: “Cách thức bảo vệ tu nghiệp sinh người Việt Nam tại Nhật Bản hiện nay” hướng tới mục đích: 1)Đưa ra vấn đề cấp thiết cần phải bảo vệ tu nghiệp sinh người Việt Nam tại Nhật Bản, thông qua tổng hợp và phân tích tổng quan tình hình thực tế hoạt động xuất khẩu lao động giữa Việt Nam Nhật Bản. 2)Thống kê, phân tích, đánh giá các luật, quy định của hai nước về công tác giám sát, quản lý, đào tạo, bảo vệ, hỗ trợ tu nghiệp sinh người nước ngoài nói chung và người Việt Nam nói riêng trước khi đi xuất khẩu lao động và trong thời gian làm việc tại Nhật Bản. Từ đó, giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động Nhật Bản của Việt Nam có cái nhìn sâu rộng hơn, rút kinh nghiệm, hoàn thiện nội dung hoạt động, hợp tác tích cực với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Cục Quản lý lao động ngoài nước, hỗ trợ, đào tạo và gìn giữ lực lượng lao động “vàng” này. 11

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

LỜI CAM OAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ Luận văn thạc sĩ tốt nghiệp chuyên ngành

Châu Á học, ngành Đông Phương học với đ tài Cách thức bảo vệ tu

nghiệp sinh người Việt Nam tại Nhật Bản hiện nay à công tr nh nghiên

c u c a riêng tôi, đư c th c hiện dưới s hướng dẫn c a TS Nguyễn Phương Thuý

Mọi tr ch dẫn trong Luận văn này đ u đư c ghi ngu n đầy đ , c th Luận văn này không tr ng p với bất c nội dung uận văn nào đã công bố

Tác giả

Trần Thị Lan Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin g i ời cảm ơn chân thành và sâu sắc đ n gi o viên hướng dẫn TS Nguyễn Phương Thuý đã tận t nh hướng dẫn, ch bảo và kh ch

ệ động viên em trong suốt qu tr nh th c hiện uận văn tốt nghiệp này

m xin bày t ng bi t ơn sâu sắc đ n c c thầy cô gi o bộ môn Nhật

ản học, khoa Đông Phương học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã ch dạy, quan tâm gi p đ em trong suốt quá trình học tập, nghiên c u

Ngoài ra, đ có th th c hiện bảng h i đi u tra tình hình tu nghiệp sinh người Việt Nam tại Nhật Bản, em đã nhận đư c rất nhi u s gi p đ c a chị Phạm Thị Trang- hiện đang àm quản lý tu nghiệp sinh tại công ty Nhật Bản ở

t nh Aichi, và các bạn đang àm việc tại Nhật Bản đã nhiệt t nh gi p đ , giới thiệu ngu n ph ng vấn, cùng với các bạn tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam đã dành thời gian tham gia th c hiện đi u tra Nhờ đó

em đã có th th c hiện đi u tra v tình hình th c t c a tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam đang và đã từng làm việc tại Nhật Bản thông qua hình th c bảng h i một cách thuận l i m xin chân thành cảm ơn

Cuối c ng, em xin g i ời cảm ơn đ n gia đ nh, bạn bè đã uôn bên cạnh, ng hộ và động viên em trong suốt qu tr nh học tập và nghiên c u

o tr nh độ có hạn nên trong qu tr nh th c hiện nghiên c u, chắc chắn uận văn này s không th tr nh kh i nh ng thi u sót m rất mong nhận

đư c nh ng ý ki n đóng góp c a c c thầy cô và c c bạn đ uận văn đư c hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 n m 2018

Trần Thị Lan Phương

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đ tài 1

2 Lịch s nghiên c u vấn đ 3

3 M c tiêu và nhiệm v nghiên c u 5

4 Đối tư ng và phạm vi nghiên c u 5

5 Phương ph p nghiên c u 7

6 Cấu trúc luận văn 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TU NGHIỆP SINH, THỰC TẬP SINH KỸ NĂNG NGƯỜI VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN 10

1.1 Khái niệm 10

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 10

1.1.2 C c tổ ch c, cơ quan nắm vai tr ch đạo, quản ý trong ĩnh v c xuất khẩu ao động 14

1.2 Các y u tố t c động đ n chính sách tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng tại Nhật Bản 19

1.2.1 Tình hình xã hội Nhật Bản 19

1.2.2 Th c trạng ao động người nước ngoài tại Nhật ản 23

1.3 Tổng quan tình hình xuất khẩu ao động c a Việt Nam 27

CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ BẢO VỆ TU NGHIỆP SINH VÀ THỰC TẬP SINH KỸ NĂNG TỪ PHÍA CƠ QUAN QUẢN LÝ 32

2.1 Căn c pháp lý và công tác giám sát, quản lý tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng c a Nhật Bản 32

2.1.1 Luật Tri n khai chương tr nh th c tập kỹ năng đ ng quy định và bảo vệ th c tập sinh kỹ năng 32

Trang 6

2.1.2 Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn 42

2.1.3 Pháp luật ao động 48

2.1.4 Một số luật định khác 53

2.2 Chính sách ch đạo và công c quản lý doanh nghiệp xuất khẩu lao động c a Chính ph Việt Nam 57

2.2.1 Chính sách ch đạo, quản lý 58

2.2.2 Bộ quy tắc ng x CoC-VN 64

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TU NGHIỆP SINH, THỰC TẬP SINH KỸ NĂNG NGƯỜI VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 72 3.1 Th c trạng quản lý, bảo vệ tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam 72

3.1.1 Hiện trạng xã hội Nhật ản 72

3.1.2 T nh h nh th c t c a tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam tại Nhật ản 74

3.2 Một số đi m ưu ý đối với tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng àm việc tại Nhật Bản 79

3.2.1 Trong mối quan hệ c nhân đối với xã hội Nhật ản 79

3.2.2 Trong công việc 81

3.2.3 Quy tắc v ng x trong cuộc sống hàng ngày 85

3.3 Đ xuất giải ph p đối với hoạt động quản lý, giám sát tại Việt Nam 86

3.3.1 Xây d ng k hoạch đưa tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng sang thị trường Nhật ản có t nh đ ng bộ 87

3.3.2 Cải c ch công t c đào tạo, tuy n d ng nâng cao chất ư ng c a đội ngũ tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng 89

3.3.3 Đẩy mạnh công t c thông tin, tuyên truy n v hoạt động đưa tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng ra thị trường ao động ngoài nước 93

KẾT LUẬN 101

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

Ph l c vii

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CoC-VN (Code of Conduct Viet Nam)

Bộ Quy tắc ng x dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong ĩnh v c đưa ao động đi àm việc ở nước ngoài

GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội

GNP (Gross National Product) Tổng sản phẩm quốc dân

ILO (International Labour Organization)

Tổ ch c Lao động Quốc t

MOC (Memorandum of Convention)

Bản ghi nhớ h p tác v ch độ th c tập sinh kỹ năng TNS Tu nghiệp sinh

TTSKN Th c tập sinh kỹ năng

XKLĐ Xuất khẩu ao động

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG

 Hình

Hình 1.1: Sơ đ ch c năng c a JITCO 15 Hình 1.2: Sơ đ quản ý c a OTIT 16 Hình 1.3: Sơ đ hoạt động XKLĐ chung gi a Nhật ản và nước ph i c Việt Nam 18 Hình 1.4: Mối iên hệ gi a c c cơ quan nhà nước và N trong hoạt động XKLĐ 19 Hình 1.5: Số ư ng TNS và TTSKN từ năm 2006 - 2009 22

H nh 1.6: Số ư ng TTSKN người nước ngoài tại Nhật ản từ năm 2010 - đ n tháng 11/2017 23 Hình 1.7: Thống kê nh ng sai phạm c a N ti p nhận TTSKN người nước ngoài năm 2017 25 Hình 1.8: T ệ thất nghiệp trong độ tuổi ao động từ năm 2009 - 2015 c a Việt Nam 27

H nh 1.9: Thống kê số ư ng ao động người Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật ản 29

 Bảng

ảng 2.1: M c ương tối thi u v ng dành cho TTSKN người nước ngoài tại Nhật ản 2018 (đơn vị tính: Yên) 51 ảng 2.2: Tổng h p đ nh gi N theo bộ quy tắc CoC-VN 67

Trang 10

MỞ ẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu th toàn cầu hóa hiện nay, đẩy mạnh xuất khẩu ao động đư c Đảng và Nhà nước nước Cộng hoà Xã hội Ch nghĩa Việt Nam nhận định là một trong nh ng chi n ư c quan trọng, âu dài, góp phần giải quy t vấn đ việc àm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho một bộ phận ao động, đ ng thời tạo ngu n thu ngoại tệ cho đất nước Đây cũng đư c coi à biện ph p đ

ti p thu, nhận chuy n giao khoa học công nghệ tiên ti n từ nước ngoài, gi p đào tạo đội ngũ ao động có chất ư ng và tăng cường c c quan hệ h p tác quốc t c a Việt Nam, tạo đi u kiện cho Việt Nam hội nhập sâu hơn vào khu

v c và quốc t

Hiện nay, số ư ng ao động người Việt Nam xuất khẩu sang c c thị trường việc àm nước ngoài ti m năng, như Đông ắc Á (Hàn Quốc, Nhật ản, Đài Loan, Macao), Đông Nam Á (Ma aysia, Singapore ), Trung Đông và châu Phi… không ngừng tăng Theo o c o k t quả công t c xuất khẩu ao động c a

C c Quản ý ao động ngoài nước tháng 07/2018, trong 6 th ng đầu năm 2018 đã

có 60.806 ao động Việt Nam đi àm việc ở nước ngoài, đạt 55,1% k hoạch năm

2018, bằng 106% so với c ng kỳ năm 2017; trong đó, hai thị trường ớn ti p nhận ao động người Việt Nam à Đài Loan và Nhật ản, chi m 90% tổng số ao động xuất khẩu

Nhật ản uôn đư c coi à thị trường khó t nh song cũng đầy ti m năng

do đ c đi m xã hội già hóa nhanh chóng, dẫn tới hệ quả thi u nhân công ao động và đang có m c tiêu thu h t ngu n ao động gi rẻ, d i dào từ c c nước đang ph t tri n M t kh c, trong c c nước có tr nh độ cao v ph t tri n kinh t , khoa học, kỹ thuật và công nghệ, có th nói Nhật ản à nước công nghệ ngu n, à thị trường ti m năng, có nhu cầu nhập khẩu một số ư ng ớn và đa dạng v ngành ngh ao động V vậy, việc hướng ngu n ao động sang Nhật

Trang 11

ản c n có m c đ ch ti p thu c c ki n th c khoa học công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên ti n, kinh nghiệm quản ý, kinh doanh hiện đại, nâng cao tay ngh và rèn uyện t c phong công nghiệp cho người ao động

Đ đ p ng đư c thị trường việc àm nước ngoài nói chung, thị trường Nhật ản nói riêng, trong nhi u năm qua, Việt Nam đã không ngừng cải thiện chất ư ng ao động, tri n khai nh ng ch nh s ch hỗ tr chi phí Theo thống

kê c a ộ Y t , Lao động và Ph c i xã hội Nhật ản, t nh đ n cuối năm

2017, th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam mà c c doanh nghiệp Nhật ản

ti p nhận chi m tỷ ệ cao nhất trong v ng 3 năm từ năm 2015 - năm 2017, chi m 45,1%, vư t cả Trung Quốc (28,3%) và Philippines (10,1%)

Tuy nhiên, việc ph t tri n nhanh trong một thời gian ngắn đã cho thấy nhi u ỗ hổng trong vấn đ quản ý, hoạt động c a c c doanh nghiệp xuất khẩu ao động, doanh nghiệp ph i c tại Việt Nam và nghiệp đoàn, doanh nghiệp ti p nhận th c tập tại Nhật ản, gây nhi u trở ngại, khó khăn đối với

tu nghiệp sinh và th c tập sinh kỹ năng Đó à việc xảy ra c c hiện tư ng tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam bị phân biệt đối x , không

đư c trả ương ho c trả không đầy đ , bị ch ao động thu gi ti n bảo hi m

b i thường, người ao động t ý ph h p đ ng, b trốn ra ngoài àm việc, ưu

tr bất h p ph p, có hành vi vi phạm ph p uật nước sở tại…

Ngoài ra, t nh trạng vi phạm trong công t c quản ý ao động cũng diễn

ra thường xuyên hơn như việc nhi u doanh nghiệp, tổ ch c s nghiệp hoạt động trong ĩnh v c xuất khẩu ao động đưa người ao động đi àm việc ở Nhật ản không th c hiện đ ng cam k t trong h p đ ng với người ao động, người bảo ãnh đã àm ph t sinh tr ch nhiệm b i thường thiệt hại do vi phạm

h p đ ng

Nh n một c ch tổng quan từ khi ra đời đ n nay, các uật và c c văn bản hướng dẫn iên quan tới ao động người nước ngoài đã từng bước góp phần

Trang 12

hoàn thiện hơn ch định bảo vệ tu nghiệp sinh người nước ngoài tại Nhật ản

và đã có nh ng thành công nhất định trong việc bảo vệ đư c quy n và i ch

h p ph p c a c c bên tham gia quan hệ ao động Song trên th c t , nh ng tranh chấp xung quanh vấn đ này trong th c tiễn vẫn không ngừng gia tăng

và việc th c hiện ch độ này c n nhi u đi u bất cập

Nguyên nhân cốt õi nằm ở việc quản ý, ch đạo thi u công tâm, chưa thật s triệt đ c a Ch nh ph Nhật ản với lao động người nước ngoài nói chung, đ c biệt à s hạn ch v tr nh độ, nhận th c c a người ao động phổ thông, nhập cảnh với tư c ch à tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng; c ng đó

là s ng ẻo trong gi m s t c a Ch nh ph Việt Nam đối với c c doanh nghiệp xuất khẩu ao động và doanh nghiệp ph i c

ên cạnh đó, xuất ph t từ môi trường công việc th c t hoạt động c a người vi t iên quan tới công t c xuất khẩu ao động Nhật ản, nhận thấy cần

có s nghiên c u, t m hi u nhất định, nên người vi t đã quy t định a chọn

đ tài Cách thức bảo vệ tu nghiệp sinh người Việt Nam tại Nhật Bản

hiện nay , cho uận văn thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học

Trang 13

Nhật ản trong bối cảnh mới: th c trạng và giải ph p Nh ng bài vi t này đã đưa ra tổng quan th c t hoạt động xuất khẩu tu nghiệp sinh người Việt Nam sang Nhật ản àm việc, kh i qu t nh ng m t tối trong b c tranh xuất khẩu ao động sang Nhật ản và c c giải ph p cho việc đẩy mạnh xuất khẩu ao động sang thị trường ti m năng này Thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học Lưu Thị Kim Oanh trong uận văn Ch nh s ch ti p nhận và th c trạng tu nghiệp sinh Việt Nam tại Nhật ản từ năm 1992 đ n nay (2016), đã kh i quát quá trình phát tri n và hiện trạng tu nghiệp sinh trong thời gian vừa qua

Nghiên c u「外国人労働者問題と社会政策」(Vấn đ ao động người nước ngoài và chính sách xã hội) (2016) c a Iguchi Yasushi đã đưa ra

c c đ nh gi và d đo n tri n vọng trong thời đại mới v t nh h nh ao động người nước ngoài nói chung tại Nhật ản Liên quan đ n ch nh s ch ao động người nước ngoài đã nghiên c u và ch ra: cần thay đổi ch nh s ch và ch độ

c a Nhật ản dành cho ao động nước ngoài M t kh c, số ư ng ớn ao động nước ngoài tại Nhật ản xuất ph t từ khu v c Đông Nam Á, v vậy cần ắng nghe nhu cầu và hi u t nh h nh hiện tại thị trường ao động ở đó, đ thi t ập

ch nh s ch h p ý

Tất cả nh ng nghiên c u iên quan đ n ĩnh v c xuất khẩu ao động sang thị trường Nhật ản c a c c nhà nghiên c u trong và ngoài nước nêu trên đ u ch ra nh ng thi u h t t nh trạng c c ngành ngh ao động chân tay vất vả tại Nhật ản, th c trạng chung c a tu nghiệp sinh người nước ngoài đang àm việc tại Nhật ản, trong đó có tu nghiệp sinh người Việt Nam Phân tích thời cơ và nh ng th ch th c mới cho hoạt động xuất khẩu ao động Việt Nam sang thị trường thi u nhân c trầm trọng nhưng ại có yêu cầu khắt khe

v tr nh độ, tay ngh ao động, đ i h i s th ch ng với đi u kiện xã hội Nhật

ản M c d đã nêu lên th c trạng và giải ph p, nhưng c c bài nghiên c u này chưa ch ra ch nh x c nh ng việc doanh nghiệp cần àm đ đ p ng nhu

Trang 14

cầu c a c c doanh nghiệp Nhật ản, cũng như chuẩn bị cho m nh ki n th c

d ph ng khi g p vấn đ khó khăn, và đ tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam có th t bảo vệ m nh ở x người Xuất ph t từ th c t

đó, đ tài Cách thức bảo vệ tu nghiệp sinh người Việt Nam tại Nhật Bản

hiện nay đư c người vi t a chọn đ th c hiện uận văn thạc sĩ

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn này hướng đ n m c tiêu: cung cấp tổng quan t nh h nh và th c trạng quản ý tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam tại Nhật

ản, từ đó đ xuất một số giải ph p đối với hoạt động quản ý, gi m s t tại Việt Nam Đ đạt đư c m c tiêu này, bên cạnh kh i qu t c c y u tố t c động đ n

ch nh s ch đối với tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng c a Nhật ản, uận văn k t h p phân t ch c c căn c ph p ý, ch nh s ch, hoạt động quản ý, gi m

s t nhóm đối tư ng ao động này c a Nhật ản và Việt Nam Bên cạnh đó, d a thông tin thu đư c từ bảng h i đối với tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng đã

và đang àm việc tại Nhật ản, uận văn s đưa ra đối s ch khắc ph c nh ng thi u sót trong công t c quản ý đối tư ng tham gia xuất khẩu ao động tại Việt Nam, tạo đà ti n tới c c thị trường ao động có yêu cầu chất ư ng ao động cao, chuyên nghiệp, trở thành một trong nh ng th mạnh ph t tri n kinh t c a Việt Nam

Người vi t hy vọng uận văn này s à tài iệu tham khảo h u ch dành cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong ĩnh v c xuất khẩu ao động tại Việt Nam, gi p c c doanh nghiệp xuất khẩu ao động có thêm d iệu bổ sung,

d a vào đó đ hoạch định hoạt động xuất khẩu ao động c a đơn vị m nh thêm

ớn mạnh và uy t n

4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 15

Đối tư ng nghiên c u c a uận văn này à tu nghiệp sinh (từ khoảng cuối nh ng năm 60 c a th kỷ XX) và th c tập sinh kỹ năng (ch nh th c đư c dùng từ 01/07/2010 - thời đi m Luật Quản ý xuất nhập cảnh và công nhận tị nạn s a đổi, bổ sung)1

tại Nhật ản nói chung và tập trung nghiên c u sâu hơn vào tu nghiệp sinh và th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam đang àm việc tại Nhật ản

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên c u đư c t nh từ th ng 07/2010 đ n h t th ng 6/2018, tại Việt Nam và Nhật ản Tuy nhiên, uận văn có quay trở ại thời đi m trước ngày 01/07/2010 - thời đi m ch nh th c chuy n sang ch độ th c tập sinh kỹ năng, đ t m hi u bối cảnh, nguyên nhân Nhật ản s a đổi uật, đ ng thời làm

rõ tầm quan trọng c a ao động người nước ngoài trong xã hội Nhật ản đang già hóa Trong thời gian thi hành ch độ th c tập kỹ năng năm 2010 đư c s a đổi và đưa vào th c hiện, đã xảy ra nhi u vấn đ trong công t c quản ý, gi m

s t c a Ch nh ph Nhật ản và Việt Nam - nguyên nhân khi n Luật Th c tập

kỹ năng đư c ban hành vào ngày 01/11/2017 Luật Th c tập kỹ năng mới nhất năm 2017 này x c ập nhân quy n c a th c tập sinh kỹ năng, d a trên c c uật iên quan tới ao động đ đảm bảo v m t uật ph p cho th c tập sinh kỹ năng ngay từ năm đầu tiên, sau khi nhập cảnh; đ ng thời tăng cường việc gi m s t và

tr ch nhiệm c a nghiệp đoàn ti p nhận Từ đó, người vi t t m hi u tổng quan hoạt động xuất khẩu ao động sang Nhật ản 6 th ng đầu năm 2018, sau khi Luật mới đư c đi vào th c hiện, với nh ng ch nh s ch thông tho ng hơn, iệu

có th thu h t người ao động Việt Nam hay không?

1 Từ năm 1993 t n tại song song hai kh i niệm à tu nghiệp sinh và th c tập sinh kỹ năng Nhưng từ

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn s d ng phương ph p tổng h p, phân tích thông tin đ t m

hi u bối cảnh, t nh h nh kinh t , xã hội Nhật ản và Việt Nam Các văn bản

ph p uật, quy định iên quan tới ao động người nước ngoài nói chung, đ c biệt à c c thông tin iên quan tới ao động người Việt Nam đang àm việc tại Nhật ản; thống kê số iệu ch nh x c từ Ch nh ph , các cơ quan h u quan c a Nhật ản và Việt Nam đư c s d ng nhằm àm s ng t nội dung c a vấn đ nghiên c u Đ ng thời trong qu tr nh th c hiện đ tài, người vi t c n ch trọng đ n việc s d ng c c ngu n tư iệu phong ph , đ ng tin cậy c a ộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam, C c Quản ý ao động ngoài nước Việt Nam ( OLA ), Tổng c c Thống kê Việt Nam, Hiệp hội Xuất khẩu ao động Việt Nam (VAMAS), c c trang tin ch nh th c c a Nhật ản như ộ Y

t , Lao động và Ph c i xã hội, ộ Tư ph p, Tổ ch c h p t c tu nghiệp quốc

t (JITCO), Hiệp hội th c tập kỹ năng quốc t (OTIT), Đại s qu n Nhật ản tại Việt Nam,

Ngoài ra, nhằm đánh giá nh ng đi m mới, hoàn thiện hơn c a Luật

Th c tập kỹ năng năm 2017, phương ph p so s nh cũng đưa vào s d ng, àm

s ng t vấn đ tu nghiệp sinh và th c tập sinh kỹ năng tại Nhật ản có đư c bảo vệ và hỗ tr hay không?

Đ kh i qu t đư c th c trạng tu nghiệp sinh và th c tập sinh kỹ năng người Việt Nam tại Nhật ản ở thời đi m nghiên c u uận văn tốt nghiệp àm căn c đ phân tích và đ xuất nh ng giải ph p nhằm nâng cao hiệu quả c a

c c cơ quan, tổ ch c c a Việt Nam và Nhật ản, luận văn cũng s d ng phương ph p đi u tra bảng h i với hơn 100 người Việt Nam đã và đang là tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng tại 20 t nh c a Nhật ản

Trong thời gian khảo s t diễn ra từ ngày 24/01/2018 đ n h t ngày 02/04/2018, người vi t đã nhận đư c 77 bản trả ời, trong đó có 74 bản trả ời

Trang 17

hầu như đầy đ thông tin, với số ư ng tu nghiệp sinh, th c tập sinh tham gia bảng khảo s t ở t nh Aichi đông nhất 22 người (28,5%); 52,1% người tham gia trả ời àm việc trong ngành điện t , cơ kh ; 32,4% àm trong ngành ch bi n

th c phẩm, th y sản, c n ại àm việc trong c c ngành nông nghiệp, xây d ng, may…

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu và K t luận, luận văn g m ba chương ch nh như sau:

Chương 1: Tổng quan t nh h nh tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng

người Việt Nam tại Nhật ản

ên cạnh việc đưa ra c c kh i niệm cơ bản v c c y u tố iên quan tới

tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng người nước ngoài àm việc tại Nhật ản, người vi t ti n hành phân t ch t nh h nh th c t hoạt động xuất khẩu ao động

ở Việt Nam, ý do, m c đ ch a chọn đi àm ở nước ngoài và đ c biệt à thị trường việc àm Nhật ản c a người ao động cũng như nhà nước Việt Nam Song song với việc đó, luận văn cũng tìm hi u xã hội đang thi u h t ao động trầm trọng c a Nhật Bản, nhu cầu tuy n d ng lao động, t nh chất công việc, môi trường àm việc, sinh hoạt c a tu nghiệp sinh và th c tập sinh người nước ngoài nói chung, c c vấn đ khó khăn, hệ quả mà người ao động nước ngoài tạo ra cho xã hội Nhật ản

Chương 2: Cơ ch bảo vệ tu nghiệp sinh và th c tập sinh kỹ năng từ

ph a cơ quan quản ý

Chương này s iệt kê, phân t ch c c công c ph p ý, chính sách mà

Ch nh ph Nhật ản đã và đang p d ng trong việc gi m s t, quản ý cho ao động người nước ngoài nhập cảnh với tư c ch à tu nghiệp sinh, th c tập sinh

kỹ năng nói chung; đ nh gi m t có i, bất i đối với ao động người nước ngoài, đ c biệt à tu nghiệp sinh và th c tập sinh kỹ năng

Trang 18

V ph a Việt Nam, xuất ph t từ th c t công việc c a người vi t hiện nay, uận văn cũng tập trung phân t ch công t c gi m s t, quản ý c a Ch nh

ph Việt Nam nhằm ti p t c th c đẩy ĩnh v c đư c coi à th mạnh này; từ

đó r t ra kinh nghiệm cho việc quản ý, a chọn, đào tạo, nâng cao nhận th c đối với Ch nh ph Việt Nam, c c doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu

ao động và người ao động Việt Nam đi xuất khẩu nước ngoài, trọng tâm à thị trường Nhật ản ti m năng

Chương 3: Th c trạng quản ý tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng

người Việt Nam tại Nhật ản và đ xuất giải ph p

Nh ng vấn đ c n t n tại trong hoạt động xuất khẩu ao động c a Việt Nam s đư c đưa ra phân t ch ở chương này d a trên nh ng thông tin thu

đư c từ bảng h i Người vi t mạnh dạn đ xuất một số giải ph p dành cho tu nghiệp sinh, th c tập sinh kỹ năng và cơ quan quản ý Việt Nam với hi vọng đóng góp thêm c i nh n toàn diện trong công t c đảm bảo quy n và i ch

h p ph p c a tu nghiệp sinh, th c tập sinh người Việt Nam, giúp các doanh nghiệp xuất khẩu ao động Việt Nam nhận th c đư c vai tr c a m nh trong

hệ thống hoạt động xuất khẩu ao động

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TU NGHIỆP SINH, THỰC TẬP SINH KỸ NĂNG NGƯỜI VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN

1.1 Khái niệm

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Theo tìm hi u c a c nhân người vi t, hầu h t các thuật ng liên quan

đ n vấn đ xuất khẩu ao động (sau đây gọi tắt là XKLĐ ) sang thị trường Nhật Bản là do Nhật Bản đ t ra, s d ng Với m c đ ch nghiên c u thị trường,

th c đẩy XKLĐ sang Nhật Bản, ph a c c cơ quan Việt Nam đã dịch sang

ti ng Việt và s d ng Vì vậy, các khái niệm trong luận văn đư c người vi t

s d ng theo định nghĩa c a phía Nhật Bản

 Tu nghiệp sinh

Theo định nghĩa c a từ đi n quốc ng ti ng Nhật, tu nghiệp là khóa đào tạo dành cho người ao động đ nâng cao tr nh độ và kỹ năng cần thi t v ngh nghiệp ho c trao d i thêm kỹ năng2 Vì vậy, tu nghiệp sinh (研修生) (sau đây gọi tắt à TNS ) có th đư c hi u là nh ng đối tư ng thuộc chương

tr nh ti p nhận ao động người nước ngoài tại Nhật Bản, nhận đư c s hỗ tr

đ học tập nh ng kỹ thuật, kỹ năng và ki n th c v ngh nghiệp cũng như c c ngành sản xuất c a Nhật ản

Chương tr nh TNS người nước ngoài c a Chính ph Nhật Bản đư c ra đời từ n a cuối nh ng năm 60 c a th kỷ XX và t n tại đ n trước tháng 07/2010 M c đ ch ch nh c a chương tr nh này à nhằm tạo ngu n nhân l c đ phát tri n kinh t và công nghiệp thông qua việc chuy n giao kỹ thuật, kỹ năng và ki n th c v c c ĩnh v c sản xuất c a Nhật Bản cho c c nước đang phát tri n M t khác, giúp cho các doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là DN ) Nhật Bản th c đẩy s năng động hoá, quốc t hoá trong hoạt động sản xuất

2 日本国語大辞典第 2 版編集委員会・小学館国語辞典編集部(2009 年)、「日本国語大辞典」

Trang 20

c a mình Th c t đây à một hình th c ti p nhận ngu n ao động đ n từ các nước đang ph t tri n đ đối phó với tình trạng thi u h t ao động tại Nhật Bản Sau khi k t thúc thời gian học tập và làm việc tại các DN, xí nghiệp ti p nhận

c a Nhật Bản, TNS s trở v nước, mang theo nh ng kỹ thuật, kỹ năng àm việc, khoa học kĩ thuật, công nghệ sản xuất đã đư c trang bị, học h i đư c trong thời gian tu nghiệp đ áp d ng vào công việc và cuộc sống c a TNS, giúp cho n n công nghiệp c a đất nước m nh đư c phát tri n

Thời gian tu nghiệp là từ 6 tháng tới 1 năm tại các nhà máy, xí nghiệp tại Nhật Bản Người tham gia - TNS phải trải qua quá trình học với hai nội dung g m Tu nghiệp tổng qu t (座学研修) và Tu nghiệp th c t (実務研

修) Với Tu nghiệp tổng quát, TNS s đư c giảng dạy v ti ng Nhật, văn hóa,

các quy tắc ao động- làm việc, huấn luyện v sản xuất và một số nội dung khác Sau khi hoàn thành Tu nghiệp tổng quát, TNS s bước vào quá trình Tu nghiệp th c t - làm việc th c t tại c c cơ sở sản xuất, xí nghiệp theo đ ng

kỹ năng đã đư c đào tạo trong thời gian Tu nghiệp tổng quát ước sang năm

th hai, TNS phải thi tuy n đ lấy ch ng ch ngh c a Nhật, n u thi đỗ và có

ch ng ch ngh thì s đư c gọi với tư c ch mới à th c tập sinh kỹ năng ,

đư c nhận ương theo h p đ ng tương đương với m c ương c a người Nhật tập s theo quy định c a Luật Tiêu chuẩn ao động Nhật Bản

 Th c tập sinh kỹ năng

Thực tập sinh kỹ n ng (技能実習生) (sau đây gọi tắt là TTSKN ) là

đối tư ng c a Chương tr nh đào tạo th c tập kỹ năng (技能実習制度) đư c

bắt đầu tri n khai từ năm 1993 Đây à chương tr nh ti p nhận công nhân trẻ

từ nhi u quốc gia khác nhau đ n Nhật Bản, trang bị cho nh ng đối tư ng này các kỹ năng thông qua học tập và làm việc th c t tại các nhà máy, xí nghiệp

ở Nhật Bản, trong thời gian ưu tr , tối đa à 3 năm và đư c quy định trong

h p đ ng ao động Tuy nhiên, nh ng đối tư ng có thời gian tu nghiệp dưới 6

Trang 21

tháng s không đư c tham gia th c tập kỹ năng Sau khi chuy n sang th c tập

kỹ năng, người ao động nước ngoài vẫn phải làm việc ở nhà máy, xí nghiệp - nơi đã trải qua quá trình tu nghiệp N u TNS thi đỗ và có bằng ngh s đư c gọi với tư c ch mới à th c tập sinh kỹ năng và đư c hưởng ương theo h p

đ ng c a nhà máy, xí nghiệp tương đương với người Nhật3

Vậy tính đ n thời đi m hoàn thành uận văn này (tháng 10/2018), qua các ần s a đổi luật iên quan tới ao động người nước ngoài tại Nhật ản, có hai thuật ng TNS và TTSKN đã đư c s d ng o vậy, uận văn này s s

d ng cả hai thuật ng này ng với thời gian thuật ng đư c s d ng trong văn bản ph p uật tại thời đi m đó C th , TNS s đư c d ng đ ch nh ng đối

tư ng à ao động nước ngoài sang àm việc tại Nhật ản trước ngày 01/07/2010 và nh ng ao động nước ngoài chưa chuy n sang tư c ch ưu tr TTSKN sau ngày 01/07/2010 Lao động người nước ngoài sang àm việc tại Nhật ản, ho c chuy n đổi tư c ch ưu tr mới sau khi Luật Quản ý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn s a đổi đư c ban hành năm 2010 s

đư c gọi à TTSKN

Không như c c thị trường ao động ngoài nước khác, m c dù có một số cách gọi kh c nhau như chương tr nh tu nghiệp sinh, chương tr nh th c tập kỹ năng Nhật Bản với một số tiêu chuẩn riêng nhưng nó vẫn gi bản chất là chương tr nh XKLĐ Sở dĩ người vi t đưa ra quan đi m như vậy là vì các công việc trong c c đơn hàng tuy n d ng ao động sang Nhật Bản, ch y u là dành cho ao động phổ thông, không đ i h i quá cao v ki n th c và chuyên môn, hầu h t người ao động tham gia với m c đ ch t m ki m thu nhập tốt hơn

so với công việc trong nước, ch có một số ít tham gia với m c đ ch ch nh à

đ rèn luyện thêm v ti ng Nhật, học h i kinh nghiệm làm việc và văn hóa ao động c a Nhật Bản

3 Tổ ch c h p t c tu nghiệp quốc t (JITCO) (2010), Sách hướng dẫn thực tập kĩ n ng dành cho thực tập

Trang 22

 Cơ quan ph i c

Cơ quan phái cử (派遣元企業・送出し機関): là nh ng cơ quan ở nước

phái c ký k t, th a thuận với nghiệp đoàn ti p nhận ho c DN độc lập phía Nhật Bản quản lý v việc phái c , ti p nhận TNS, TTSKN và có vai tr đưa

nh ng đối tư ng này sang Nhật Bản làm việc Tại Việt Nam, cơ quan ph i c bao g m Chính ph Việt Nam, đại diện là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam, các DN tại Việt Nam tham gia hoạt động XKLĐ4

 Doanh nghiệp ti p nhận th c tập

Theo Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn Nhật Bản,

doanh nghiệp tiếp nhận thực tập (実習実施機関): là nh ng công ty mà các

TNS, TTSKN s th c hiện quá trình tu nghiệp và th c tập trên th c t 5 Doanh nghiệp này s chịu s quản lý tr c ti p c a Nghiệp đoàn quản lý (監理

団体)

 Doanh nghiệp độc lập

Doanh nghiệp độc lập (企業単独): là hình th c DN Nhật Bản ti p hành

ti p nhận và đào tạo th c tập kỹ năng cho người ao động c a các pháp nhân,

DN liên doanh ho c c a c c đối tác kinh doanh c a DN Nhật Bản đó ở nước ngoài6 Doanh nghiệp độc lập s th c hiện cả ch c năng c a nghiệp đoàn quản lý

 Nghiệp đoàn quản lý

Nghiệp đoàn quản lý (監理団体): là hình th c đoàn th phi l i nhuận

(ví d như h p tác xã s nghiệp hay hiệp hội thương mại, hiệp hội công thương) chịu trách nhiệm ti p nhận, đào tạo th c tập kỹ năng, gi m s t theo

c c quy định c a Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn

4 Tổ ch c h p t c tu nghiệp quốc t (JITCO)(2010), Sách hướng dẫn thực tập kĩ n ng dành cho thực tập sinh

kỹ n ng, Tokyo, tr.1

5 「外国人技能実習制度とは」 , link: https://www.jitco.or.jp/ja/regulation/index.html#cont02, truy cập

ngày 26/08/2018

6 Như trên

Trang 23

Nhật Bản7 Ra đời dưới s bảo tr c a Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nh Nhật Bản, nghiệp đoàn đư c giao nhiệm v tuy n chọn, ti p nhận TNS người nước ngoài sang tu nghiệp ở Nhật Bản và tích c c ti p cận với thị trường nước ngoài ti m năng

1.1.2 Các tổ chức, cơ quan nắm vai trò chỉ đạo, quản lý trong lĩnh vực xuất khẩu lao động

 JITCO

JITCO: tên vi t tắt c a Japan International Training Cooperation

Organization (国際研修協力機構) - Tổ ch c H p tác tu nghiệp quốc t , là một

tổ ch c k t h p đư c thành lập năm 1991, dưới s đ ng bảo tr , ch đạo c a năm bộ ngành c a Chính ph Nhật Bản, g m Bộ Tư ph p; Bộ Ngoại giao; Bộ

Y t , Lao động và Phúc l i xã hội; Bộ Kinh t , Thương mại và Công nghiệp;

Bộ Tài nguyên Đất, Cơ sở hạ tầng, Giao thông vận tải và Du lịch8 Vào tháng 4/2012, JITCO chuy n đổi thành tổ ch c công ích pháp nhân - với nhiệm v quản ý và đảm bảo quy n l i h p pháp c a ao động nước ngoài làm việc tại Nhật Bản

Trang 24

H nh 1.1 Sơ đ ch c năng c a JITCO

của Bộ Tư pháp Nhật Bản, www.moj.go.jp/content/000119401.pdf, truy cập ngày 26/08/2018

 OTIT

OTIT: tên vi t tắt c a Organization for Technical Intern Trainning (外国

人技能実習機構) - Hiệp hội Th c tập kỹ năng quốc t 9 Ngày 01/11/2017, cùng với việc ban hành Luật Tri n khai chương tr nh th c tập kỹ năng đ ng quy định và bảo vệ th c tập sinh kỹ năng, OTIT đư c thành lập thay th JITCO,

tr c thuộc Chính ph Đư c trao thẩm quy n nhất định, nhằm quản lý tốt hơn các vấn đ liên quan đ n TTSKN người nước ngoài tại Nhật Bản

9 Hiệp hội th c tập kỹ năng quốc t (OTIT) (2018), Sách hướng dẫn thực tập kĩ n ng (t i bản ần 2), bản

ti ng Việt, tr.10

NGHIỆP OÀN/

DN TIẾP NHẬN

Trang 25

Hình 1.2: Sơ đ quản lý c a OTIT

Nguồn: Sách hướng dẫn thực tập kĩ n ng (tái bản lần 2, tháng 2/2018), bản tiếng Việt,

Hiệp hội thực tập kỹ n ng quốc tế (OTIT), tr.10

 DOLAB

DOLAB: tên vi t tắt c a Department of Overseas Labour - C c Quản lý

ao động ngoài nước c a Việt Nam, đư c thành lập theo Quy t định số 1012/QĐ-LĐT XH, ngày 8/7/2013, tr c thuộc Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội, có nhiệm v giúp Bộ trưởng th c hiện ch c năng quản ý nhà nước

v người ao động Việt Nam đi àm việc ở nước ngoài dưới hình th c h p

đ ng theo quy định c a pháp luật10

 VAMAS

VAMAS: tên vi t tắt c a Vietnam Association of Manpower Supply -

Hiệp hội Xuất khẩu Lao động Việt Nam, đư c thành lập theo Quy t định số 86/2003/QĐ-BNV, ngày 22/12/2003 c a Bộ trưởng Bộ Nội v VAMAS là một tổ ch c xã hội - ngh nghiệp, đại diện cho quy n và l i ích h p pháp c a cộng đ ng các DN đư c nhà nước cấp phép hoạt động trong ĩnh v c đưa

10 Chức n ng và nhiệm vụ của Cục Quản lý Lao động ngoài nước ,

link http://www.dolab.gov.vn/New/DutiesAndResponsibilities.aspx?LIST_ID=247, C c Quản ý ao động

ộ trưởng có thẩm quy n Nhật ản ( ộ trưởng ộ Tư ph p; ộ trưởng ộ Y t , Lao động và Ph c i xã hội)

Trang 26

người ao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc theo h p đ ng11

M c đ ch hoạt động c a Hiệp hội nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất ư ng cung

ng ao động cho các thị trường ao động ngoài nước c a các DN hội viên, bảo vệ quy n và l i ích h p pháp c a hội viên

VAMAS có các nhiệm v cơ bản sau:

- Thay m t hội viên tham gia ý ki n với c c cơ quan nhà nước trong công tác xây d ng c c văn bản pháp luật iên quan đ n hoạt động đưa người

ao động đi àm việc ở nước nước ngoài theo h p đ ng, đ ng thời phổ bi n, hướng dẫn hội viên tuân th c c quy định pháp lý v ĩnh v c này;

- Cung cấp cho hội viên các thông tin v thị trường ao động ngoài nước như c c đi u kiện ti p nhận ao động, phong t c tập quán, pháp luật c a nước ti p nhận, bên cạnh đó nghiên c u và phổ bi n kinh nghiệm c a các nước cung ng ao động;

- Tư vấn và tạo s liên k t gi a DN hội viên với chính quy n địa phương và với c c cơ sở đào tạo trong việc tạo ngu n và nâng cao chất ư ng tạo ngu n ao động đi àm việc ở nước ngoài;

- Tổ ch c các khóa tập huấn nâng cao kỹ năng và ki n th c cho nhân viên các DN XKLĐ;

- Mở rộng h p tác quốc t nhằm trao đổi thông tin v tình hình thị trường ao động ngoài nước, các kinh nghiệm trong việc bảo vệ quy n và l i ích h p pháp c a người ao động và các DN cung ng ao động, nâng cao năng c cho hội viên;

- Xây d ng mối quan hệ h p t c, đ ng thuận, cạnh tranh lành mạnh

gi a các hội viên; bảo vệ quy n và l i ích h p pháp c a hội viên

11 Giới thiệu về Hiệp hội Xuất khẩu Lao động Việt Nam , ink:

http://vamas.com.vn/gioi-thieu-ve-hiep-hoi-xuat-khau-lao-dong-viet-nam_t221c666n44438, truy cập ngày 26/08/2018

Trang 27

Hình 1.3: Sơ đ hoạt động XKLĐ chung

gi a Nhật Bản và nước phái c Việt Nam

link https://www.jitco.or.jp/ja/regulation/index.html, truy cập ngày 26/08/2018

Nước phái cử

Ch nh ph

nước ph i c

Ký k t song phương

Nhật Bản

Ch nh ph Nhật ản

Cơ quan

ph i c

Nghiệp đoàn quản ý

Nhân viên N ph i c , Nhân viên nghiệp đoàn

quản ý

Đào tạo ngu n ao động c a

Trang 28

Hình 1.4 Mối liên hệ gi a c c cơ quan nhà nước

và DN trong hoạt động XKLĐ

Nguồn: Người viết lập từ Giải thích chế độ Thực tập kỹ n ng của Nghiệp đoàn Yamato Database,

link http://www.yd-jissyusei.com/aboutjissyu.html, truy cập ngày 23/07/2018

Với quy định như trên s tạo đi u kiện đi u ch nh một c ch tương đối

h p lý các vấn đ iên quan đ n hoạt động quản lý ở nước ta hiện nay v hoạt động TNS, TTSKN nói chung và tại Nhật Bản nói riêng

1.2 Các yếu tố tác động đến chính sách tu nghiệp sinh, thực tập sinh

ti n c a th giới Gi a thập niên 1960, n n kinh t Nhật ản đã vư t qua Anh và Ph p, năm 1968 vư t Tây Đ c, nhi u N Nhật ản đã vươn xa, xâm nhập tới nhi u thị trường nước ngoài, c ng đó nhận người c a nước

đó tới Nhật đ đào tạo, ph c v cho i ch âu dài c a N Nhật Trải qua

lý nhập cảnh

JITCO/

OTIT

Cơ quan

ph i c (Cơ quan nhà nước

c a nước phái

c )

DN

ti p nhận

th c tập

Nghiệp đoàn quản lý/

DN độc ập

NƯỚC PHÁI CỬ

Trang 29

hai cuộc kh ng hoảng kinh t năm 1973 - 1975 và năm 1979 - 1981, nhờ

nh ng cải c ch t ch c c, n n kinh t Nhật ản đã h i ph c, tốc độ tăng trưởng G P th c t c a Nhật ản vẫn cao hơn c a c c nước công nghiệp

ph t tri n kh c

Tuy nhiên, từ th ng 12/1986 đ n th ng 2/1991, Nhật ản bước vào thời kỳ kinh t bong bóng Đ ng Yên tăng gi , đã gây khó khăn cho c c nhà xuất khẩu c a Nhật ản và đe dọa s tăng trưởng kinh t c a nước này, khi n c c DN, tập đoàn ớn c a Nhật ản chuy n hướng sang đầu tư

tr c ti p ra nước ngoài nhằm giảm chi ph

Ngu n c ph t tri n kinh t trong nước đã chuy n dịch sang các

DN vừa và nh , đ ng nghĩa với việc c c DN này cũng phải tận d ng ngu n ao động gi rẻ đ t n tại Đây cũng à nguyên nhân ch nh dẫn tới việc Ch nh ph Nhật ản quy t định nhập khẩu ngu n ao động gi rẻ ở các nước đang ph t tri n, đ c biệt là c c nước thuộc khu v c Đông Nam

Á Từ năm 1991 - 2000, kinh t Nhật ản rơi vào thời kỳ đ nh trệ kéo dài

và buộc phải cắt giảm sản xuất nhằm giảm ảnh hưởng đ n ch nh trị và xã hội thấp nhất đ n m c có th T ệ thất nghiệp năm 1990 à 2,1% nhưng

đ n th ng 4/1995 đã tăng lên 3,2% Đây à con số thấp so với t ệ thất nghiệp c a c c n n công nghiệp ph t tri n kh c, song cốt õi vấn đ này

do hiện tư ng già hóa dân số bắt đầu xuất hiện từ thập niên 80 c a th kỷ

XX, Nhật ản dần phải đối m t với việc dân số trong độ tuổi ao động giảm trầm trọng Xu hướng trong tương ai c a thị trường ao động Nhật

ản à việc khan hi m ao động, ch không phải à s dư thừa ao động12

Hiện tư ng già ho c a dân số Nhật ản trong v ng hơn hai thập kỷ

ti p theo không ch àm tăng đ ng k c c chi ph ph c i xã hội c a

Ch nh ph mà c n đẩy chi ph nhân công tăng ên đối với c c DN tư nhân

12 PGS.TS An Hưng (đăng ngày 14/05/2013), Suy thoái kinh tế Nhật Bản đầu những n m 1990 - Nguyên

Trang 30

Trong bối cảnh này, c c công ty ớn đã th c hiện một số thay đổi nhằm giảm chi ph trả ương cho người ao động như cách đi u ch nh c ch tính thâm niên àm việc khi tính ương, giảm s khuy n kh ch công nhân àm việc suốt đời tại một công ty Đ c biệt với c c DN vừa và nh , ư ng ao động có kinh nghiệm và chất x m cao, phải chi trả m c ương cao à không cần thi t dẫn tới t nh trạng dư thừa, họ cần c ư ng ao động chân tay, trẻ tuổi, có s c kh e, chịu đư c c c công việc vất vả, việc mà người Nhật gọi à 3-K (Kitsui - n ng nhọc, Kitanai - đi u kiện vệ sinh kém, Kiken - nguy hi m)

M c d , Ch nh ph Nhật ản đã xem xét đ n ch nh s ch dài hạn hơn đó à việc ti p nhận ao động người nước ngoài, song th c t , Nhật

ản không ng hộ việc s d ng người ao động từ nước ngoài đ giải quy t vấn đ thi u nhân c ao động c a m nh ộ Y t , Lao động và

Ph c i xã hội Nhật ản muốn tối đa hóa c c cơ hội àm việc cho lao động người Nhật ản và tối thi u hóa c c ảnh hưởng xã hội tiêu c c c a việc nhập cư ao động người nước ngoài C c N ớn c a Nhật ản thường ưu tiên s d ng công nghệ kỹ thuật sản xuất ti t kiệm ao động hơn à phải thuê ao động người nước ngoài Nhưng do c ư ng ao động người Nhật ản mà Ch nh ph tận d ng thường ại à người già, ph n

có gia đ nh, ho c một vài đối tư ng đ c biệt… có năng c và năng suất

ao động không cao, đã khi n cho Nhật ản phải rời trọng tâm tới c c thị trường ao động người nước ngoài ti m năng à c c nước đang ph t tri n

M t kh c, trị gi đ ng Yên tăng cao khi n cho thị trường việc àm Nhật

ản trở nên hấp dẫn đ c biệt đối với nh ng người ao động từ Đông Nam

Á, Mỹ Latinh, trong đó có Việt Nam

Thời gian đầu, các DN Nhật ản có kỳ vọng đầu tư ra nước ngoài

đã mời gọi c c DN đối t c, ph p nhân, DN iên doanh c nhân viên sang

Trang 31

đào tạo và àm việc tại Nhật ản Sau một thời gian ti p thu ki n th c, khoa học kĩ thuật, công nghệ, kĩ năng có iên quan, nh ng nhân viên này

s trở v nước, vận d ng, ph t tri n nh ng g học đư c tại DN đã c đi Nhưng sau đó, Nhật ản đã buộc phải mở rộng c nh c a nhập cảnh đối với ao động người nước ngoài Một oạt c c ch nh s ch s a đổi, nới ng

c a Luật Quản ý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn, mở rộng phạm vi c a uật này dành cho ao động người nước ngoài có tư c ch ưu trú TNS, TTSKN… đã khi n số ư ng ao động người nước ngoài tại Nhật

ản tăng nhanh (tham khảo H nh 1.5)

Áp c c a việc cắt giảm chi ph cũng khi n cho c c ch sở h u DN

nh có đư c s khuy n kh ch mạnh m trong việc thuê c c nhân công nước ngoài với m c ương thấp hơn và cần t ch độ bảo đảm thuê tuy n hơn C c

Trang 32

ngành công nghiệp bị ảnh hưởng mạnh m nhất bởi việc thi u nhân c à c c

DN dịch v , công ty sản xuất quy mô nh và ngành xây d ng Đ n năm 2010, Nhật ản đối m t với t nh trạng thi u khoảng ba triệu ao động Hơn th , v hầu h t người Nhật ản đ u không muốn àm c c công việc 3-K, do đó c c cơ hội công việc dành cho ao động không phải à người Nhật ản đang gia tăng mạnh

T nh tới đầu năm 2018, trung b nh mỗi năm, Nhật ản ti p nhận khoảng 80.000 - 100.000 TTSKN người nước ngoài, tập trung ở c c ngành:

cơ kh , gia công kim oại, dệt may, ch bi n th c phẩm, nông nghiệp, xây

d ng, th hàn, nh a… Trong số c c ngành ngh này, c c ngành ngh đư c

ti p nhận TTSKN số 2 (có thời gian th c tập trên 1 năm), bao g m 77 nhóm ngành ngh với 137 oại h nh công việc

Hình 1.6: Số ư ng TTSKN người nước ngoài tại Nhật Bản

từ năm 2010 đ n tháng 11/2017 (Đơn vị t nh: người)

Nguồn: Người viết tổng hợp từ số liệu của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản http://www.mhlw.go.jp/stf/seisakunitsuite/bunya/koyou_roudou/jinzaikaihatsu/global_cooperation/i

ndex.html, truy cập ngày 10/06/2018

1.2.2 Thực trạng lao động người nước ngoài tại Nhật Bản

Ngày 8/7/2009, Quốc hội Nhật ản đã thông qua Luật Quản ý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn (出入国管理及び難民認定法) (sau đây

gọi tắt à Luật Xuất nhập cảnh ), trong đó có nhi u quy định iên quan đ n

11,026

130,116 134,225 136,608 145,426

168,296

228,588 274,233

Trang 33

chương tr nh th c tập kỹ năng đối với người nước ngoài, có hiệu c thi hành

từ ngày 01/7/2010 M c đ ch c a việc s a đổi, bổ sung uật này à nhằm bảo

vệ tốt hơn i ch ch nh đ ng và ổn định địa vị ph p ý c a ao động người nước ngoài; khắc ph c việc một số cơ quan, DN ti p nhận TNS, TTSKN không nắm v ng m c tiêu vốn có c a chương tr nh - chuy n giao nh ng kỹ năng, kỹ thuật và ki n th c do Nhật ản đã nghiên c u ph t tri n cho c c quốc gia đang ph t tri n mà th c chất ch s d ng TNS nước ngoài như

nh ng ao động gi rẻ Trong đó, nh ng nội dung s a đổi quan trọng là b tư

c ch ưu tr tu nghiệp, x c ập tư c ch ưu tr mới - th c tập kỹ năng o đó, luật này đã trở thành căn c ph p ý đ bảo vệ quy n i TNS, TTSKN người nước ngoài tại Nhật ản, ao động người nước ngoài đư c cấp Thẻ cư tr và

đư c đối x như ao động người bản x với s đảm bảo đầy đ các quy n i

và ch độ theo quy định c a c c uật Nhật ản có iên quan

Số ư ng ao động người nước ngoài tăng ên một c ch nhanh chóng sau khi Nhật ản nới ng Luật Xuất nhập cảnh đã kéo theo s gia tăng số

ư ng nghiệp đoàn và DN ti p nhận th c tập Tuy tăng ên v số ư ng nhưng

s quản ý bằng uật ph p ại chưa có, tổ ch c JITCO và IM Japan (International Manpower Development Organizantion Japan - Cơ quan đào tạo nhân c quốc t Nhật ản) quản ý ng ẻo đối với nghiệp đoàn và DN

ti p nhận th c tập ảng thống kê bên dưới đư c ti n hành đi u tra iên quan

đ n vấn đ ch đạo, quản ý c a 5.966 trường h p à DN ti p nhận th c tập trên toàn nước Nhật ản Trong đó, có 4.226 trường h p (tương đương với 70,8%) vi phạm Luật Tiêu chuẩn ao động Nhật ản, số iệu này cũng bao

g m cả việc sai phạm đối với ao động người Nhật ản Theo số iệu h nh 1.7

có th thấy s ph t tri n nhanh theo từng năm v số ư ng c a DN ti p nhận

th c tập, kéo theo số ư ng DN ti p nhận vi phạm tăng ở m c độ đ ng o ngại

Trang 34

ho c không đầy đ , tiêu chuẩn an toàn nơi ở

Nguyên nhân cơ bản xuất ph t từ DN ph i c ho c công ty XKLĐ tại đất nước c a TNS, TTSKN Hầu h t TTSKN sang àm việc tại Nhật ản đ u

từ c c nước đang ph t tri n, đa phần xuất thân ở c c v ng kinh t kém ph t tri n, tr nh độ nhận th c văn hóa c n hạn ch , c ng với đó à không đư c đào

Trang 35

tạo ki n th c cơ bản iên quan đ n đất nước họ s àm việc một c ch đầy đ (như văn hóa, phong t c tập qu n, ngoại ng ) trong thời gian quy định, khi n cho TNS không có đ vốn ki n th c đ có th t ti p cận, chuẩn bị cho việc th ch ng với môi trường mới, dễ bị ăn ch n ti n ương, bóc ột s c ao động ên cạnh đó, mối ràng buộc, iên k t gi a TNS, TTSKN cùng DN

ph i c ho c công ty XKLĐ Việt Nam và DN ti p nhận th c tập, nghiệp đoàn quản ý tại Nhật ản cũng với JITCO không rõ ràng, nên khi TNS, TTSKN

g p vấn đ r i ro ho c bất công đ u không bi t c ch x ý, rất dễ dẫn đ n t nh trạng p c tâm ý, s c kh e hay có hành vi vi phạm ph p uật như b trốn

Đi u đó gây ảnh hưởng xấu tới xã hội vốn có t ệ tội phạm thấp trên th giới

c a Nhật ản và s đ nh gi đối với c c nước đang muốn ph t tri n c ư ng

ao động ra nước ngoài

Và đi u quan trọng hơn nằm trong ch nh nước Nhật ản, bản thân nh ng người công nhân, ao động người Nhật ản phải đối m t với t nh trạng bị cắt giảm ao động trong khi một số vị tr công việc kh c ại đư c dành cho người nước ngoài đã tạo nên àn sóng phản đối người ao động nước ngoài c a dân Nhật ản Nhưng vấn đ nghiêm trọng hơn ại à nh ng rắc rối v m t xã hội

S đ ng nhất v dân tộc c a Nhật ản và s cảnh gi c với nh ng người bên ngoài đã khi n cho việc h a đ ng c a ao động người nước ngoài với xã hội Nhật ản trở nên c c kỳ khó khăn Tội phạm và c c v việc kh c iên quan tới người nước ngoài đã àm trầm trọng thêm mối nghi ngờ này Nói c ch kh c, s

ti p nhận ạnh nhạt dành cho người ao động nước ngoài (đ c biệt à nh ng người có ngu n gốc không phải châu Âu) ở cấp độ cộng đ ng người Nhật có

th àm tăng thêm nỗi thất vọng c a nh ng người ao động nước ngoài v cuộc sống tại Nhật ản Căng thẳng gi a người Nhật và người nước ngoài có th gây nên phản ng bài ngoại c a dân Nhật ản cũng như àm trỗi dậy s phê

ph n c a cộng đ ng quốc t đối với Nhật ản

Trang 36

1.3 Tổng quan tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam

 Xuất khẩu ao động c a Việt Nam nói chung

Hiện nay, tỷ lệ người nằm trong độ tuổi ao động trung bình chi m 58,2%13 dân số Việt Nam Sở h u l c ư ng ao động d i dào, Việt Nam lại vấp phải vấn đ giải quy t việc àm cho ao động phổ thông, không có tay ngh Quá trình đô thị hóa đã kéo theo s di chuy n c a ao động từ nông thôn ra thành thị, nhưng phần lớn à ao động không có tay ngh , ra thành phố

ch làm công việc chân tay giản đơn, mang tính thời v Đi u đ ng o ngại là

số người trong độ tuổi ao động đông không đ ng nghĩa với việc thị trường

ao động Việt Nam đ p ng đư c yêu cầu ao động c a các DN quốc doanh, iên doanh nước ngoài tại Việt Nam Bởi, số ao động có tay ngh , có chất

ư ng c a nước ta đang c n rất hạn ch Như vậy, tình trạng vừa thừa, vừa thi u ao động đang c ng t n tại

Hình 1.8: T lệ thất nghiệp trong độ tuổi ao động từ năm 2009 - 2015

c a Việt Nam

Nguồn: Người viết tự lập theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam (2016),

“Báo cáo điều tra lao động việc làm n m 2015”, Link http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=512&idmid=&ItemID=16025,

truy cập ngày 01/08/2018.

13 Tổng C c Thống kê Việt Nam (2018), Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu n m 2018 ,

link https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=18864, truy cập ngày 31/08/2018

Trang 37

Kinh t đất nước còn nhi u khó khăn, việc mở c c trường dạy ngh và đưa ao động sang nước ngoài làm việc là hoạch định đ ng đắn Hoạt động XKLĐ c a Việt Nam đã bắt đầu từ nh ng năm 1980, dưới hình th c h p tác

ao động với c c nước xã hội ch nghĩa (Liên Xô, Cộng hòa dân ch Đ c, Tiệp Khắc và Bulgari), qui mô ao động đi àm việc nước ngoài ở giai đoạn này khoảng trên 240.000 người Người ao động làm việc ở nước ngoài đã phần nào cải thiện đư c cuộc sống c a gia đ nh họ và góp phần vào việc phát tri n kinh t chung c a đất nước

 Xuất khẩu ao động c a Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Từ khi cơ ch thị trường thay đổi, hoạt động XKLĐ ph t tri n mạnh m , thị trường việc làm mở rộng ra nhi u quốc gia và vùng lãnh thổ Đ đ p ng yêu cầu c a các thị trường này, chất ư ng ao động thông qua việc đào tạo tay ngh và ngoại ng cũng đư c nâng cao, giúp cho chất ư ng ao động cải thiện Chất ư ng ngu n ao động c a Việt Nam ngày càng đư c cải thiện Theo thống kê, ao động xuất khẩu qua đào tạo ngày càng tăng, năm 2006 à 31,9%; năm 2007 à 34,5% Trong 5 năm từ năm 2003 - năm 2008, ao động có tay ngh tăng từ 35% (năm 2003) ên 50% (năm 2008), từng bước có hiệu quả và

đi vào n n p, đã tạo cho người ao động xuất khẩu có thu nhập g i v gia đ nh Tính bình quân mỗi năm, người ao động Việt Nam ở nước ngoài g i v nước

từ 1,6 tỷ US đ n 2 tỷ USD, riêng thị trường Nhật Bản, ngu n ao động mỗi năm g i v nước hơn 300 triệu USD Tích c c đẩy mạnh chuy n dịch ao động sang c c môi trường làm việc nước ngoài, s giúp giải quy t đư c tình trạng thất nghiệp ở trong nước, đ ng thời cũng à h nh th c g i đi đào tạo tay ngh ,

tr nh độ chuyên môn, học h i kỹ thuật tiên ti n ở c c nước có n n kinh t phát tri n hơn

Chính ph Việt Nam đã mở rộng thị trường ao động sang khu v c Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Trung Đông, Nam Th i nh ương, trong đó, có th

Trang 38

nói khu v c Đông ắc Á là thị trường chính Tuy nhiên, do tình trạng b trốn trước khi h t hạn h p đ ng xảy ra nhi u, Hàn Quốc đã tạm ngừng

ký bản ghi nhớ ti p nhận ao động Việt Nam vào tháng 11/2011 So với thị trường ao động truy n thống là Đài Loan, thị trường Nhật Bản - một quốc gia có n n kinh t phát tri n lớn th ba toàn cầu, có nhu cầu ti p nhận lao động nước ngoài cao, m c ương và đi u kiện làm việc kh hơn nên việc ti p

t c gắn bó, h p tác với Nhật Bản đang đư c đ t vị trí hàng đầu bên cạnh việc tìm ki m thị trường ao động nước ngoài mới

Chính ph Việt Nam đã bắt đầu đưa ao động (với tư c ch nhập cảnh là TNS) sang Nhật Bản học tập và làm việc từ năm 1992, trong khuôn khổ bản ghi nhớ v Chương tr nh ph i c và ti p nhận th c tập sinh nước ngoài vào

tu nghiệp tại Nhật Bản đã đư c Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam ký k t với JITCO Đ n cuối năm 2005, Bộ đã ký k t thêm với cơ quan Phát tri n ngu n nhân l c quốc t Nhật Bản (IM Japan) đ đưa thêm ao động người Việt Nam sang Nhật Bản Sau các hoạt động h p tác tích c c gi a hai nước Việt Nam và Nhật Bản, số ư ng ao động người Việt sang làm việc tại Nhật Bản tăng ên theo từng năm

Hình 1.9: Thống kê số ư ng ao động người Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản (Đơn vị t nh: người)

Nguồn: Thống kê của Hiệp hội XKLĐ Việt Nam, link: http://www.vamas.com.vn/thi-truong-lao-dong-nhat-ban_t221c655n44467, truy cập 23/01/2018

Trang 39

Đối với thị trường Nhật Bản đầy khắt khe, Chính ph Việt Nam đã tích c c nâng cao tr nh độ tay ngh , ngoại ng và tính k luật ao động đối với TTSKN đư c c đi, có ch độ quản lý dành cho DN phái c Việt Nam, th c đẩy s phát tri n hoạt động XKLĐ sang thị trường ti m năng này Theo báo cáo tổng k t c a C c Quản ý ao động ngoài nước vào tháng 01/2018, số ư ng TTSKN người Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản là 54.504 người, tăng 36,47% so với năm 2016, nâng tổng số TTSKN người Việt Nam đang àm việc tại Nhật Bản lên khoảng 126.000

người (nhi u nhất trong 15 nước có TTSKN tại Nhật Bản)

Đối với Việt Nam, d đạt đư c nh ng k t quả tốt trong XKLĐ sang Nhật ản, song th c t việc khai th c thị trường này c n hạn ch Có th nêu

ên một số t n tại và nguyên nhân ch y u sau:

- Các DN tổ ch c XKLĐ chưa ch trọng đ n chất ư ng ao động và chưa trang bị tốt v kỹ năng cũng như hi u bi t và đạo đ c ao động cho người

ao động o ch ch trọng v số ư ng người ao động có th g i đi, đã xảy ra không t trường h p người ao động ý th c kém, ười bi ng, không bi t ngôn

ng và ph t sinh nhi u tệ nạn xấu gây ảnh hưởng cho cả cộng đ ng ao động người Việt tại Nhật ản

- Tỷ ệ ao động b h p đ ng, cư tr bất h p ph p kh cao, gây ảnh hưởng đ n an ninh trật t xã hội Nhật ản, khi n người dân Nhật ản rất bất

b nh Số ao động b trốn không ch đã àm tổn hại đ n h nh ảnh người Việt Nam mà thậm ch có một số ao động đã bị ôi kéo chống ph và tham gia cả

c c phong trào phản đối, ảnh hưởng xấu tới môi trường xã hội c a nước bạn

- Có rất nhi u ý do v ph t sinh tiêu c c trong XKLĐ nói chung, XKLĐ sang Nhật ản nói riêng, trong đó vấn đ ệ ph mà người ao động phải trả qu cao đ có th đi ao động xuất khẩu Việc thu ph vô tội vạ, qua nhi u khâu trung gian, tr c i, thậm ch ừa đảo đã tạo ra g nh n ng cho người ao động

Trang 40

và gia đ nh c a họ V th , đ b đắp chi ph đã b ra không t người ao động

đã bất chấp uật ệ c a ph a bạn có nh ng hành vi vi phạm ph p uật Trên th c

t , chi ph th c t người ao động phải b ra đ đư c đi ao động Nhật ản khoảng 90 - 120 triệu đ ng, chưa k khoản th chấp có khi ên tới 200 triệu

đ ng (tương đương hơn 8.000 USD) Trong khi àm đ ng quy định chi ph đi Nhật ản khoảng 4.000 - 5.000 USD

ĩ nhiên, không t c c DN và nh ng người môi giới ở Nhật ản đã trở thành nh ng kẻ t ng phạm với việc ch a chấp s d ng ao động bất h p ph p

và tr c i trong hoạt động nhập khẩu ao động Nhi u DN có vốn đầu tư c a Nhật ản tại Việt Nam đã th c hiện việc ph i c TTSKN sang Nhật ản nhưng không th c hiện việc đăng ký h p đ ng theo quy định

Đ ng thời, việc Ch nh ph hai nước t m ra đư c nguyên nhân vấn đ đang ph t sinh đối với TNS, TTSKN và c c vấn đ c n vướng mắc trong xã hội, s gi p t m ra đư c giải ph p thi t th c cho vấn đ XKLĐ c n t n tại, từ

đó mới có th gi p hai nước đưa ra c c ch nh s ch quản ý, ch đạo và bảo vệ

s t tới người ao động, cũng à đ ành mạnh hóa và đảm bảo quy n i cho

c c bên tham gia XKLĐ, đ c biệt à TNS, TTSKN và cho Việt Nam và Nhật

ản

Ngày đăng: 18/11/2019, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w