1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phan tich hoat dong kinh te trong nganh van tai bien

34 101 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 296,5 KB
File đính kèm PTHĐKT trong nganh VTB.rar (52 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài tập lớn môn: phân tích hoạt động kinh tế trong ngành vận tải biển.Được viết vào kỳ 1 năm học 20182019.Hy vọng với vốn kiến thức khiêm tốn của mình, có thể giúp bạn chút gì đó trong việc nghiên cứu và học tập.Nội dung chính:LờI Mở ĐầU2PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ3I. Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế.31. Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế.32. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế.3II. Các phương pháp phân tích41.Phương pháp chi tiết theo nhân tố cấu thành:42.Phương pháp so sánh53.Phương pháp cân đối7PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU SẢN LƯỢNG THEO MẶT HÀNG9I. Mục đích, ý nghĩa91. Ý nghĩa92. Mục đích93. Nội dung phân tích94. Lập bảng phân tích105. Đánh giá khái quát126. Phân tích chi tiết từng mặt hàng12II. KẾT LUẬN311. Nguyên nhân chủ quan311.1 Chủ quan tích cực:311.2 Chủ quan tiêu cực:312. Nguyên nhân khách quan322.1Khách quan tích cực322.2Khách quan tiêu cực32III. Đề xuất biện pháp32LỜI KẾT34

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

I Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế 3

II Các phương pháp phân tích 4

1.Phương pháp chi tiết theo nhân tố cấu thành: 4

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU SẢN LƯỢNG THEO MẶT HÀNG 9

I Mục đích, ý nghĩa 9

1 Ý nghĩa 9

2 Mục đích 9

3 Nội dung phân tích 9

4 Lập bảng phân tích 10

5 Đánh giá khái quát 12

6 Phân tích chi tiết từng mặt hàng 12

II KẾT LUẬN 31

1 Nguyên nhân chủ quan 31

1.1 Chủ quan tích cực: 31

1.2 Chủ quan tiêu cực: 31

2 Nguyên nhân khách quan 32

2.1Khách quan tích cực 32

2.2Khách quan tiêu cực 32

III Đề xuất biện pháp 32

Trang 2

Lời mở đầu

Vận tải là một nghành sản xuất vật chất đặc biệt trong hệ thống các nghànhkinh tế quốc dân Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Với tính ưu việt của vận tải biển là năng lực chuyên chở rất lớn, giáthành vận tải đường biển thấp hơn so với phương thức vận tải khác Vận tải biểntạo điều kiện cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá, nguyên vật liệu, phát triển du lịchquốc tế, giao lưu văn hoá, thông tin, khoa học kỹ thuật giữa các vùng trên thế giới.Hiện nay, hệ thống cảng biển cũng không ngừng được đầu tư và ngày càng pháttriển, đó là một mắt xích quan trọng, quyết định chất lượng của cả dây chuyền vậntải biển

Để đánh giá được hiệu quả hoạt động của cảng biển người ta tiến hành phântích sản lượng hàng hóa thông qua cảng Từ đó đánh giá, xác định nguyên nhân, đềxuất biện pháp và phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Là một sinh viên được học môn: Phân tích các hoạt động kinh tế trongngành vận tải biển là điều hết sức cần thiết đối với chúng em bởi vì chúng emđược tiếp cận làm quen dần với công tác phân tích tình hình kinh tế của cảng,trang bị thêm những kiến thức phục vụ cho công việc sau này Để hiểu rõ hơn vềcông tác phân tích kinh tế trong cảng, trong nội dung bài tập lớn của môn học này

Trang 3

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG

KINH TẾ

I Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế.

1 Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế

Phân tích hoạt động kinh tế là việc phân chia, phân giải các hiện tượng, các quátrình và kết quả kinh doanh thành các bộ phận cấu thành sau đó dùng các phươngpháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật, xu hướngvận động, phát triển của hiện tượng nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh tế có các mục đích sau :

- Đánh giá các kết quả hoạt động kinh tế, kết quả các nhiệm vụ được giao,đánh giá về việc chấp hành chính sách chế độ quy định của Đảng và Nhà nước

- Tính toán tốc độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiện tượng kinh tếcần nghiên cứu Xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnhhưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế

- Đề xuất phương hướng và biện pháp để cải tiến công tác, khai thác các khảnăng tiềm tàng trong nội bộ cảng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Các mục đích này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cái này làm tiền đề chocái kia và cái sau phải dựa vào cái trước Đồng thời các mục đích này cũng quy địnhnội dung của công tác phân tích hoạt động kinh tế

2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế

Kinh doanh là quá trình thực hiện một số công việc nhằm mục tiêu tìm kiếm lợinhuận Tất cả các cảng đều mong muốn là làm sao để chi phí bỉ ra là thấp nhất mà cóthể thu được lợi nhuận cao nhất Từ nhận thức đúng mới có thể đi đến quyết địnhđúng và hành động chính xác, hợp lý, nhận thức – quyết định – hành động là bộ babiện chứng của sự lãnh đạo và quản lý khoa học Trong đó nhận thức giữ vai trò quantrọng trong việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ trong tương lai Nhận thức có đúng thì

Trang 4

quyết định và hành động mới đúng được Muốn có đước nhận thức đúng ngừoi ta phảitiến hành phân tích hoạt động kinh tế Đây được coi là một công cụ quan trọng và hữuích Dùng công cụ này người ta nghiên cứu mối quan hệ cấu thành, quan hệ nhân quảđể phát hiện ra các quy luật tạo thành, quy luật phát triển của ác hiện tượng kinh tế.

Từ đó có thể rút ra những quyết định đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacảng Nếu thiếu những kết luận rút ra từ phân tích hoạt động kinh tế thì mọi quết địnhđưa ra đều thiếu căn cứ khoa học và thực tiễn, vì thế khó có thể mang lại kết quả tốtđẹp

Vậy có thể phát biểu ngắn gọn về ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế nhưsau:

Với vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức phân tích hoạt động kinh tế trởthành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học, có hiệu quả các hoạt

động kinh tế Nó là hình thức biểu hiện của chức năng tổ chức và quản lý kinh tế củanhà nước

II Các phương pháp phân tích

Trong bài phân tích của mình em đã sử dụng các phương pháp sau:

• Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành

• Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối

• Phương pháp cân đối

1 Phương pháp chi tiết theo nhân tố cấu thành:

a) Nội dung:

Theo phương pháp này để phân tích về một chỉ tiêu kinh tế nào đócủa doanh nghiệp trước hết người ta biểu hiện chỉ tiêu ấy dưới dạng mộtphương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ cấu thành phức tạp của nhiềunhân tố khác hẳn nhau để nghiên cứu phân tích chúng

b) Cơ sở lí luận:

Trang 5

Trong phân tích hoạt động kinh tế có nhiều chỉ tiêu được hình thành

do sự tác động qua lại phức tạp giữa nhiều nhân tố khác nhau Các nhân tốkhác nhau có đơn vị tính, tên gọi, biên độ biến động, phạm vi biến độngảnh hưởng, nguyên nhân của biến động và mức độ ảnh hưởng đến chỉ tiêuphân tích khác nhau Do vậy cần phân tích chi tiết theo các nhân tố cấuthành để nhận thức đúng đắn về chỉ tiêu và doanh nghiệp

c) Mục đích riêng của phương pháp:

- Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu thông qua biến động củanhân tố

- Tính toán mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đối với biến động của chỉtiêu phân tích

- Phân tích chi tiết từng nhân tố để xác định nguyên nhân gây biến độngriêng từng nhân tố cũng như tiềm năng của chúng

- Đề xuất các biện pháp cụ thể đối với mỗi nhân tố nhằm khai thác triệt đểtiềm năng của chúng

2 Phương pháp so sánh

Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định

vị trí, xu hướng biến động, đánh giá kết quả của hiện tượng kinh tế Phươngpháp so sánh được sử dụng trong các trường hợp sau :

- So sánh giữa chỉ số chỉ tiêu thực tế với trị số kế hoạch hoặc định mức

- So sánh trị số chỉ tiêu thực tế kỳ này với chỉ tiêu đó kỳ trước

- So sánh giữa các đơn vị với nhau, giữu các đơn vị thành phần

- So sánh giữa các đơn vị nghiên cứu với ngành hoặc nền kinh tế quốcdân

- So sánh giữa thực tế với nhu cầu, thực tế với khả năng

Trang 6

a) So sánh bằng số tuyệt đối :

Phản ánh quy mô khối lượng của hiện tượng nghiên cứu giữa hai kỳ: kỳgốc và kỳ nghiên cứu Được xác định bằng công thức :

Mức chênh lệch tuyệt đối: = y1-y0

Trong đó : y1 : mức độ chỉ tiêu kỳ nghiên cứu

yo : mức độ chỉ tiêu kỳ gốc

b) So sánh bằng số tương đối :

Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển Kết cấu của tổng thể v.v…Trong phân tích sử dụng số tương đối sau :

- Số tương đối động thái : Phản ánh xu hướng biến động, tốc độ phát triển của

hiện tượng qua thời gian, được xác định bởi công thức :

(%)100

Trong đó : t : Số tương đối động thái

y1 : Mức độ kỳ nghiên cứu

y0 : Mức độ kỳ gốc

- Số tương đối kết cấu : Xác định tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng

thể, được xác định bởi công thức :

(%) 100

Trong đó : ybp : Mức độ của bộ phận

ytt : Mức độ của tổng thể

- Số tương đối kế hoạch dạng đơn giản

Trang 7

kht= (y1/ykh).100 (%)

Trong đó: y1, ykh là mức độ của hiện tương kì nghiên cứu, kì kế hoạch

- Số tương đối kế hoạch dạng liên hệ

Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch =

×100%

Hệ số tính chuyển =

- Số tương đối kế hoạch dạng kết hợp

Mức biến động tương đối của chỉ tiêu nghiên cứu = y1-ykh.hệ số tính chuyển

3 Phương pháp cân đối

Là một phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉtiêu phân tích khi các nhân tố có mối quan hệ tổng, hiệu, hoặc kết hợp cả tổng cảhiệu Cụ thể khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu nghiêncứu đúng bằng chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của nhân tố đó

* Khái quát nội dung của phương pháp :

- Chỉ tiêu tổng thể: y

- Chỉ tiêu cá thể: a, b, c

- Phương trình kinh tế: y = a + b + c

- Xác định giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: yo = a0 + b0 + c0

- Xác định giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1 + b1 + c1

- Xác định đối tượng phân tích: ∆y = y1- y0 = (a1 + b1 + c1)- (a0 + b0 + c0)

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

+) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất a đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = a1- a0 = ∆a

Trang 8

Ảnh hưởng tương đối: δya = Δay 100(%)

0

×

+) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = b1- b0 = ∆b

Ảnh hưởng tương đối: δyb = Δb y 100(%)

0

×

+) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = c1- c0 = ∆c

Ảnh hưởng tương đối: δyc = Δcy 100(%)

Chênhlệch

MĐAH→y(%)

Quymô

Tỷtrọng

Quymô

Tỷtrọng

Trang 9

-PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU

2 Mục đích

Việc đi sâu phân tích chỉ tiêu sản lượng của cảng nhằm những mục đích sau: + Đánh giá chung việc thực hiện chỉ tiêu sản lượng theo mặt hàng của doanhnghiệp

+ Tính toán sự biến động về khối lượng hàng hóa thông qua của các mặt hàng,mức độ ảnh hưởng của từng mặt hàng đến sản lượng chung của cảng

+ Xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động khối lượng thông qua cácmặt hàng đó Xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan, tích cực, tiêu cực

+ Đề xuất những biện pháp về tổ chức, kỹ thuật để khai thác những tiềm năngcủa cảng, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng phục vụ, thay đổi cơ cấu sản xuất từ

đó xác định con đường phát triển của cảng trong tương lai cả về quy mô và cơ cấu sảnxuất

3 Nội dung phân tích

Trong việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng theo các mặt cấuthành thì việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng theo mặt hàng là quantrọng nhất bởi vì mặt hàng điều quyết định đến việc đầu tư phương tiện, thiết bị, kho

Trang 10

tàng, bến bãi và nhân lực Mặt hàng ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lãi của cảng.Nếu không thấy được xu hướng phát triển của từng loại mặt hàng sẽ không có kếhoạch đầu tư thích đáng đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh gây nên tình trạng thiếuvẫn thiếu thừa vẫn thừa làm lãng phí nguồn vốn không đẩy mạnh được sản xuất kinhdoanh phát triển.

Các mặt hàng cảng nói chung khá phong phú về chủng loại đó là các mặt hànglương thực, máy móc thiết bị, phâ bón, contaier,

4 Lập bảng phân tích

* Phương trình kinh tế

ΣQTQ = QLT + QC + QMTB + QST + QPB + QCQ + QK (TTQ)

Trong đó:

QLT: Sản lượng hàng lương thực

QC: Sản lượng hàng container

QMTB: Sản lượng hàng máy móc thiết bị

QST: Sản lượng hàng sắt thép

QPB: Sản lượng hàng phân bón

QCQ: Sản lượng hàng Clanke và quặng

QK: Sản lượng hàng khác

Trang 11

Bảng PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU SẢN XẾP DỠ CỦA DOANH NGHIỆP

THEO TỪNG MẶT HÀNG

So sánh (%) lệch (T Chênh tq )

Quy mô(103 Ttq) Tỷ trọng(%) Quy mô(103 Ttq) Tỷ trọng(%)

Trang 12

-5 Đánh giá khái quát

Qua bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng theo mặt hàng tathấy tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng ở kỳ nghiên cứu cao hơn kỳ gốc Cụthể, đã tăng 12.39% tương đương 5,069,000 tấn từ mức 40,916,000 lên thành45,985,000 tấn

Đóng góp nhiều nhất vào sự tăng sản lượng này là nhóm các mặt hàng khác.Như đã nêu trong bảng phân tích, ở kỳ gốc nhóm hàng này đứng vị trí thứ năm nhưngđến kỳ nghiên cứu đã tăng 2 bậc lên vị trí thứ ba và đóng góp cho tổng sản lượngthông qua của cảng là 6,944,000 tấn, tức tăng 2,402,000 tấn so với kỳ gốc

Trái ngược với các mặt hàng còn lại thì phân bón là mặt hàng duy nhất có sảnlượng thông qua cảng giảm Ở kỳ nghiên cưu, lượng phân bón thông qua cảng giảm1,658,000 tấn, làm cho tổng sản lượng thông qua cảng giảm 4.05%

Mặt hàng clanke và quặng là mặt hàng có ít biến động nhất khi chỉ tăng nhẹ0.04% tương đương 17 TTQ

Sự biến động của tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảng là do những biếnđộng của từng mặt hàng Ở kỳ nghiên cứu hầu như tất cả các mặt hàng đều có sự biếnđộng, có những mặt hàng có biến động tăng và có những mặt hàng có sự biến độnggiảm Để đi sâu nghiên cứu về từng mặt hàng và từng sự biến động của chúng cũngnhư nguyên nhân gây ra sự biến động và có biện pháp khắc phục ta đi phân tích chitiết từng mặt hàng cụ thể

6 Phân tích chi tiết từng mặt hàng

6.1 Mặt hàng lương thực

Lương thực là một trong những mặt hàng quan trọng, là nhu cầu thiết yếu củađời sống con người Sản lượng mặt hàng lương thực thông qua cảng có tỷ trọng đứngthứ hai trong số các mặt hàng đang xét ở kỳ nghiên cứu Việc tăng thêm 1,389,000 tấn

so với kỳ gốc làm cho tổng sản lượng thông qua cảng tăng 3.39%

Một số nguyên nhân chủ yếu làm cho mặt hàng này qua cảng tăng là:

+ Nhu cầu cầu lương thực xuất khẩu tăng

Trang 13

+ Ảnh hưởng tích cực của các chính sách kinh tế

+ Thời tiết thuận lợi

+ Công tác giám sát, quản lý tốt

+ Có thêm đối tác kinh doanh

* Một số nước trên thế giới bị ảnh hưởng thiên tai nên nhu cầu lương thực tăng.

Như chúng ta đã biết, Philippines là một trong thị trường xuất khẩu lương thựclớn nhất của Việt Nam Chỉ tính riêng lúa gạo, đây là thị trường lớn thứ 2 chỉ xếp sauTrung Quốc

Đây là một quốc gia vốn phải chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, trong kỳnghiên cứu, thiên tai xảy ra nhiều hơn làm cho quốc gia này mất mùa, nhu cầu về gạonói riêng cũng như lương thực nói chung tăng lên đáng kể, mà cảng đang xét là cửangõ của xuất khẩu hàng lương thực nên sản lượng thông qua do đó mà tăng lên

Ngoài ra, một số các quốc gia châu Phi cũng thường xuyên hạn hán, mất mùacũng dẫn đến như cầu về lương thực tăng

Đây là nguyên nhân khách quan có ảnh hưởng tích cực tới kết quả sản xuấtkinh doanh của cảng Để tận dụng được điều kiện này, cảng phải xây dựng kế hoạchsản xuất hợp lý, đảm bảo nâng cao năng suất bốc xếp, phục vụ cho nhu cầu thông quacủa hàng hóa

* Chính phủ tham gia ký kết các hiệp định kinh tế

Trước đây, lương thực xuất khẩu sang các nước láng giềng và lân cận củachúng ta vấp phải sự cạnh tranh của các mặt hàng đến từ khu vực châu Mỹ khi có giácả và chất lượng tương đương

Nước ta đã tham gia ký kết các hiệp định khu vực AFTA, RCEP, giúp cạnhtranh trực tiếp về giá với các nguồn hàng đến từ khu vực khác, qua đó mở rộng các thịtrường cực lớn như Trung quốc hay các thị trường khó tính như Hàn Quốc, NhậtBản,

Trang 14

Đây là nguyên nhân khách quan có ảnh hưởng tích cực tới sản lượng lươngthực thông qua của cảng

Để tiếp tục phát huy, cảng cần có các biện pháp sau:

- Bám sát vào các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước

- Cập nhật liên tục những yêu cầu của chủ hàng nước ngoài

- Thiết lập mối quan hệ với các khách hàng để biến họ trở thành khách hàngquen thuộc

* Do tình hình thời tiết trong kỳ nghiên cứu tốt.

Trong kỳ nghiên cứu tình hình thời tiết tương đối tốt, mưa thuận gió hòa, mùamàng bội thu, thuận lợi cho việc sản xuất, làm tăng sản lượng lương thực trong nước.Các doanh nghiệp trong nước nắm bắt được thời cơ đó, đẩy mạnh việc ký kết các đơnhàng xuất khẩu lương thực sang khu vực Châu Phi – một trong những khu vực đôngdân nhất thế giới, nơi thường xuyên xảy ra hiện tượng mất mùa, lương thực khôngđáp ứng nhu cầu của con người Việc này làm sản lượng hàng lương thực qua cảngtrong kỳ nghiên cứu tăng lên Mặt khác, trong thời gian này nắng nhiều, việc bốc xếphàng hóa thuận lợi, không phải dừng việc giữa chừng, đảm bảo lượng hàng qua cảngliên tục, thông suốt

Như vậy đây là nguyên nhân khách quan có tác động tích cực đến sản lượnghàng hóa ở cảng Cán bộ quản lý cảng nên tận dụng điều kiện này để ký kết thêmnhiều hợp đồng bốc xếp lương thực, đẩy mạnh hơn nữa lượng hàng thông qua, tăngthêm doanh thu cho cảng cũng như mức lương cho công nhân cảng, ổn định đời sốngcủa người lao động

* Công tác quản lý, giám sát thực hiện tốt

Cán bộ quản lý của cảng làm tốt công tác giám sát, kiểm tra hoạt động bốc xếphàng Ngay từ đầu kỳ nghiên cứu, các cán bộ quản lý của cảng đã thực hiện tốt việcđốc thúc, kiểm tra công nhân làm việc, đưa ra các tiêu chuẩn về chất lượng, khối

Trang 15

lượng của hàng hóa cần đạt được cũng như thời gian hoàn thành bắt buộc, để tránhhiện tượng ăn cắp hàng hoá, tình trạng lãnh phí thời gian, giảm tình trạng bao hàng bịrách, bẩn và đảm bảo tiến độ bốc xếp Đồng thời đề ra các chính sách đãi ngộ mới vớicác công nhân như tăng tiền lương, tăng quỹ phúc lợi xã hội, quan tâm chăm lo tới đờisống tinh thần của các công nhân Điều này làm ý thức làm việc của họ tốt hơn,nghiêm túc hơn, họ làm việc tích cực, hiệu quả hơn Do đó sản lượng lương thựcthông qua tăng lên, các đơn hàng được đáp ứng nhanh chóng, làm tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh của cảng, doanh thu tăng đáng kể so với kỳ gốc

Đây là nguyên nhân chủ quan có ảnh hưởng tích cực tới sản lượng thông quacủa cảng

Để tiếp tục phát huy, cảng cần có các biện pháp sau:

- Lựa chọn được những cán bộ quản lý gương mẫu, có trách nhiệm

- Nghiêm khắc xử phạt những công nhân có hành vi vi phạm

* Tiếp cận được thêm các chủ hàng mới

Vốn đã là một cảng cửa ngõ về xuất khẩu lương thực, trong kỳ doanh nghiệpcòn xây dựng một chiến lược cạnh tranh về giá hợp lý khiến cho các chủ hàng mớitìm đến Nhu cầu xuất lương thực cao nên sản lượng hàng thông qua tăng lên

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực, và để tiếp tục phát huy doanh nghiệpcần tìm hiểu, nghiên cứu kỹ tình hình biến động của thị trường để đưa ra được mộtbảng giá cạnh tranh nhất

Trang 16

6.2 Mặt hàng Container

Điều đầu tiên phải nhắc đến là cảng đang nghiên cứu là cảng tổng hợp, khôngphải cảng chuyên dụng container do đó các số liệu liên quan không thể có quy môgiống như các cảng container chuyên dụng

Như đã trình bày ở bảng phân tích số liệu, ở kỳ gốc mặt hàng container chiếm

tỉ trọng cao thứ tư trong tổng sản lượng hàng hóa qua cảng, đạt tỷ trọng 14.3%, tươngđương 5,886,000 TTq còn ở kì nghiên cứu mặt hàng này chỉ tăng nhẹ 35 TTq dẫn tới quy

mô giảm xuống còn 12.8% nhưng vẫn giữ nguyê vị trí

Giải thích cho điều này, có một số nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Xu hướng nhu cầu của khách hàng giảm

+ Bộ phận thương vụ hoạt động chưa tốt

+ Xây mới kho CFS

* Khách hàng sử dụng contaier có xu hướng giảm sự quan tâm đến các cảng tổng hợp

Ngày nay, với sự tiện lợi thì container ngày một được sử dụng nhiều trong vậnchuyển hàng hóa, do đó các càng có lượng container thông qua nhiều ngày càng có xuhướng trở thành cảng chuyên dụng Khách hàng cũng vì thế mà tìm đến các cảng nàynhiều hơn vì tính thuận tiện và sử lý các giấy tờ, thông quan nhanh hơn Các kháchhàng vẫn sử dụng cảng ta chủ yếu là các khách hàng quen thuộc từ trước Qua đóphần nào có thể dễ hiểu hơn về nguyên nhân tại sao trong nhiều kỳ nghiên cứu thì sảnlượng thông qua của mặt hàng container đều biến đổi không quá lớn

Đây là nguyên nhân chủ quan cũng đồng thời là nguyên nhân khách quan:

- Nếu nhìn theo góc độ chủ quan thì có thể nói đây là yếu tố tích cực vì đã chothấy rằng cảng làm rất tốt công tác khách hàng, duy trì được khách hàng quen thuộcvà lượng hàng ổn định

Trang 17

- Nếu nhìn theo phương diện khách quan thì đây rõ ràng là một nguyên nhântiêu cực Dễ nhận thấy nhất là thông qua các con số trong bảng phân tích, trong khisản lượng chỉ tăng nhẹ 35 TTq thì tỷ trọng đã giảm tới 1.5% Tức là quy mô của mặthàng này dự báo sẽ ngày càng lép vế hơn so với các hàng khác trong thời gian tới.

Để tiếp tục duy trì lượng hàng container thông qua cảng, cần giữ quan hệ thânthiết với các khách hàng quen, đánh vào giá cước thông qua của các khách hàng nộiđịa từ cảng đến các khác trong nước

* Bộ phận thương vụ của cảng hoạt động tốt

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực, bởi container là một loại hàng đặc biệt,

có yêu cầu về chứng từ và thủ tục chặt chẽ, mà phòng thương vụ của cảng là nơi trựctiếp làm các công việc liên quan đến giấy tờ và thủ tục

Trong kỳ nghiên cứu, cảng đã đầu tư mua phần mềm quản lý, khai tháccontainer mới nhất, phục vụ tốt nhất cho phòng thương vụ kiểm tra, thực hiện cáccông việc thông qua hàng hóa nhanh hơn

Để duy trì nguyên nhân tích cực này, cảng cần phải tiếp tục đầu tư các thiết bị

vi tính, thiết bị kiểm tra loại mới cho phòng thương vụ để bộ phận này hoạt động mộtcách hiệu quả nhất

* Xây dựng kho CFS

CFS (Container Freight Station), đây là một loại kho đặc biệt, đặc trưng cho tỷ

lệ lượng hàng và lượng chủ hàng đến cảng

Nắm bắt được thực tế là các khách hàng có nhu cầu chuyển bằng cotainer quacảng đều không đủ hàng để xếp đầy container, việc xây dựng kho CFS giúp các chủhàng thuận tiện hơn, họ chỉ cần mang hàng đến cảng, bất kể với khối lượng hàng baonhiêu vẫn có thể được chuyển đi bằng container với chi phí như khi có đủ hàng.Ngược lại, thêm dịch vụ tức là cảng có thêm thu nhập

Ngày đăng: 18/11/2019, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w