I. Tải 1. Khái niệm o Tải là từ gọi chung cho những thành phần tiêu thụ năng lượng điện, đặc trưng cho khả năng này của tải là điện trở. 2. Phân loại o Tải sơ cấp a. Khái niệm Là các loại tải chỉ cần có điện áp là hoạt động. Một điện áp phải có đủ hai cực tính là cực dương (+) ở đây là Vcc và cực âm () tức là mass. b. Cách mắc và nguyên lý Một đầu tải mắc vào điện cực dương Vcc Với cách mắc này, bình thường chân P1 của Ic sẽ ở mức cao tức mức điện áp bằng với Vcc, tải sẽ không hoạt động. Để tải hoạt động, chỉ cần điều khiển chân P1 của Ic xuống mức thấp tức mức điện áp thấp hơn Vcc. Mức điện áp thấp này sẽ đượ
Trang 1BÀI 3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN TRONG ĐTDĐ
A LÝ THUYẾT
I Tải
1 Khái niệm
trưng cho khả năng này của tải là điện trở
2 Phân loại
a Khái niệm
Là các loại tải chỉ cần có điện áp là hoạt động
Một điện áp phải có đủ hai cực tính là cực dương (+) ở đây là Vcc và cực âm (-) tức là mass
b Cách mắc và nguyên lý
Một đầu tải mắc vào điện cực dương - Vcc
Với cách mắc này, bình thường chân P1 của Ic sẽ ở mức cao tức mức điện áp bằng với Vcc, tải sẽ không hoạt động
Để tải hoạt động, chỉ cần điều khiển chân P1 của Ic xuống mức thấp tức mức điện áp thấp hơn Vcc
Mức điện áp thấp này sẽ được tính toán sao cho dòng điện sinh ra
có thể vận hành được tải
Trang 2 Một đầu tải mắc vào điện cựa âm - mass
Với cách mắc này, bình thường chân P1 của Ic sẽ ở mức thấp tức mức điện áp bằng với mass, tải sẽ không hoạt động Để tải hoạt động, chỉ cần điều khiển chân P1 của Ic lên mức cao tức mức điện
áp cao hơn mass
Mức điện áp cao này sẽ được tính toán sao cho dòng điện sinh ra
có thể vận hành được tải
Hai đầu tải mắc vào Ic
Với cách mắc này, Ic tự tạo ra hai mức điện áp để điều khiển tải Bình thường hai mức điện áp này là bằng nhau, tải sẽ không hoạt động Để tải hoạt động, Ic chỉ cần tạo ra sự chênh lệch điện áp giữa hai chân P1 và P2
Sự chênh lệch điện áp được tính toán sao cho dòng điện sinh ra
có thể vận hành được tải
Trang 3o Tải thứ cấp loại 1
a Khái niệm
Là các loại tải phải có điện áp và tín hiệu điều khiển mới hoạt động
b Các dạng thường gặp và nguyên lý
Hoạt động của Transistor
Transistor trên chỉ hoạt động khi được cấp áp VFlash1 và được điều khiển thông qua chân En
Trang 5b Phân loại và nguyên lý
Tải truyền dẫn dữ liệu
Bình thường Ic chuông sẽ được cấp điện áp Vbatt từ Pin, để truyền dẫn tín hiệu phát ra chuông, Ic này sẽ được điều khiển hoạt động thông qua chân C2 và đồng thời tín hiệu sẽ được gửi đến thông qua chân A1 và C1
Tải trao đổi dữ liệu
Trang 6 Đối với loại tải trao đổi dữ liệu, trước tiên phải cấp điện áp để tải hoạt động, sau đó là cấp tín hiệu RST để lặp lại trạng thái ban đầu, tiếp theo là cấp xung CLK để đồng bộ với tải và cuối cùng là trao đổi dữ liệu thông qua chân DAT
Nguyên tắc hoạt động trên là nguyên lý cơ bản nhất đối với loại tải trao đổi dữ liệu
3 Cách máy nhận biết tải
Khi gắn sạc vào máy, điện áp từ cục sạc được truyền đến Ic sạc Ic này sẽ báo cho CPU Khi tín hiệu được báo cho CPU, máy sẽ nhận biết được sạc đã gắn vào
Trang 7 Để nhận biết máy đã được lắp Sim hay chưa? CPU sẽ điều khiển khối nguồn cấp điện áp Vsim Nếu máy đã lắm Sim sẽ sinh ra dòng điện, chính dòng điện này mà CPU biết được máy đã được lắp Sim Ngược lại, sẽ không có dòng điện sinh ra, CPU sẽ yêu cầu lắp Sim hay vào chế
độ máy bay
Điện tử nói chung và điện thoại nói riêng có hai mức logic là 0 và 1 Một mạch điện được thiết kế để phát hiện tải được gắn vào thông qua việc làm thay đổi mức logic
Cảm nhận mức 1
Khi chưa lắp Sim, chân 9 sẽ ở mức 0 do được nối với chân 8 - chân mass Khi lắp Sim vào, chân 9 sẽ có mức 1 do được ngắt ra khỏi chân 8
Trang 8a Tải là gì? Trong điện thoại di động, tải được phân thành bao nhiêu loại?
Hãy sắp xếp những thiết bị sau theo từng loại tải
Chuông, Màn hình, Sim, Camera, Loa
Các thiết bị nào sau đây là Tải trao đổi dữ liệu
Mic, Thẻ nhớ, màn hình, Sim
b Điện thoại nhận biết sự có mặt của Tải bằng những hình thức nào?
Trên Model 6300, hãy cho biết máy nhận biết các Tải sau thông qua hình thức nào?
Tai nghe, Sim, Thẻ nhớ, Sạc
Màn hình, Camera
Trang 9II Phân tích nguyên lý hoạt động của các mạch điện cơ bản
1 Mạch rung
a Sơ đồ mạch
b Nguyên lý hoạt động
Motor là tải sơ cấp, một đầu tải được mắc vào điện cực dương - Vbatt
Bình thường chân G3 của D200 ở mức cao - Motor không quay Khi
có sự điều khiển của CPU, chân G3 của D200 được đưa xuống mức thấp
- Motor quay Nếu CPU thôi cấp tín hiệu điều khiển rung, chân G3 của D200 lại trở lại mức cao
Hiện tượng: “Không rung”…
Kiểm tra mạch điện
Đối với mạch điện mà bạn vừa học
Trang 102 Mạch chuông
a Sơ đồ mạch
b Nguyên lý hoạt động
Chuông là tải sơ cấp, có hai đầu được mắc vào Ic Chuông được dùng
để phát nhạc, nghe loa ngoài…
Để điều khiển phát chuông, CPU chỉ cần cấp tín hiệu điều khiển và gửi tín hiệu âm thanh sang Ic nguồn Nhiệm vụ Ic nguồn lúc này là
chuyển đổi… và khuếch đại tín hiệu âm thanh đưa tới chuông
Đối với một số mạch có Ic chuông thì nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu
âm thanh là do Ic chuông thực hiện Ic chuông trong điện thoại di động thường được cấp áp từ Pin
Hiện tượng: “Không
chuông”…
c Bài tập
Thực hiện theo yêu cầu
như Bài tập tại mục 1
Trang 11 Hiện tượng: “Không nghe người ta nói”…
c Bài tập
Thực hiện theo yêu cầu như Bài tập tại mục 1
Trang 12 Ngoài Mic hai chân, điện thoại di động còn có Mic dạng Ic từ 3 chân trở lên Tùy theo Mic dạng Ic nào, ta có thể độ hoặc thay thế
Hiện tượng: “Nói người ta không nghe”…
c Bài tập
Trang 135 Mạch Sim
a Sơ đồ mạch
b Nguyên lý hoạt động
Sim là tải trao đổi dữ liệu
Để nhận biết máy đã lắp Sim hay chưa, CPU điều khiển Ic nguồn cấp
áp AC qua chân Vsim Nếu máy chưa lắp Sim sẽ không có dòng chảy trong mạch
Ngược lại, khi máy đã lắp Sim sẽ có dòng chảy xác định Do đó, Sim
hư máy sẽ không nhận Sim - trừ trường hợp khóa mạng
Khi đã nhận được Sim, CPU sẽ điều khiển Ic nguồn cấp áp Vsim ở dạng DC và duy trì nguồn này trong suốt quá trình hoạt động Sau đó, cấp tiếp các tín hiệu RST, CLK và trao đổi dữ liệu với Sim qua chân DAT
Hiện tượng: “Không nhận Sim”…
c Bài tập
Thực hiện theo yêu cầu như Bài tập tại mục 1
Trang 146 Mạch bàn phím
a Sơ đồ mạch
b Nguyên lý hoạt động
Bàn phím dùng để nhập dữ liệu và các dòng lệnh vào khối logic, được
thiết kế theo kiểu ma trận kết nối trực tiếp đến CPU hay thông qua một
mạch đệm thường là Ic Các dòng (Row) và cột (Col) được định sẵn mức 0
hoặc 1
Lúc ở chế độ chờ, máy thỉnh thoảng cho chạy chương trình quét
phím Chương trình này sẽ đi tìm mức 0 hoặc 1 tùy theo chương trình,
thông thường là mức 0 Khi phát hiện mức logic cần thiết - tức có phím
nhấn, CPU sẽ xác định phím và cho chạy chương trình tương ứng với
Trang 15 Ngoài ra trên màn hình còn có đèn để chiếu sáng, phần chiếu sáng này thường được vận hành bởi Ic đèn Phần này nếu hư không ảnh
hưởng đến dữ liệu hiển thị trên màn hình
Hiện tượng: “Trắng màn hình”
c Bài tập
Thực hiện theo yêu cầu như Bài tập tại mục 1
Trang 168 Mạch đèn
a Sơ đồ mạch
b Nguyên lý hoạt động
Mạch đèn dùng để chiếu sáng màn hình hay bàn phím của điện thoại
Bình thường khi chưa mở nguồn hay ở chế độ chờ, VLED+ không
đủ áp để cấp sáng đèn màn hình và bàn phím - VLED+ = 0V/ 4V tùy theo Model Khi có tín hiệu điều khiển, mạch cấp áp sẽ tạo ra một điện
áp VLED+ khoảng 18 VDC
Trong mạch cấp áp VLED+ thì L2304, các tụ C2314, C2315 có nhiệm vụ tăng áp Ic quản lý việc cấp áp VLED+ trong điện thoại
thường được cấp áp từ Pin
Hiện tượng: “Không đèn màn hình bàn phím”
c Bài tập
Thực hiện theo yêu cầu như Bài tập tại mục 1
Trang 18 Tốc độ trao đổi dữ liệu phụ thuộc vào xung Clock, tốc độ xử lý… và
số chân DAT Áp cấp cho thẻ nhớ thường là 2.8V
Hiện tượng: “Không nhận thẻ”
c Bài tập
Thực hiện theo yêu cầu như Bài tập tại mục 1
Trang 1911 Mạch Camera, Video
a Sơ đồ mạch
b Nguyên lý hoạt động
Camera là thiết bị dùng để ghi nhận hình ảnh, khi ở chế độ quay phim
có thêm phần ghi âm nhờ vào Mic
Để kích hoạt chế độ Camera, CPU sẽ điều khiển việc cấp áp và các tín hiệu khác cho phép Camera hoạt động Dữ liệu được ghi và truyền đến CPU sẽ được xử lý và hiển thị trên màn hình
Thông thường có hai điện áp 1V8 và 2V8 cấp cho Camera có độ phân giải thấp dưới 3.2 Megapixel Từ 3.2 Megapixel trở lên thường có trên hai điện áp và mạch điện phức tạp hơn
Một vài Camera có thêm đèn Flash
Hiện tượng:
Vào chụp ảnh treo máy/ tự Reset/ tự thoát ra ngoài
Quay phim được, chụp ảnh không được…
c Bài tập
Thực hiện theo yêu cầu như Bài tập tại mục 1
Trang 20 Khi cắm sạc vào, áp sạc được đưa đến Ic sạc, một tín hiệu báo sạc sẽ gửi đến CPU Khi nhận được tín hiệu báo sạc này, CPU sẽ cho kiểm tra điều kiện sạc Nếu không tốt thì báo lỗi, ngược lại thì sẽ điều khiển Ic Sạc - sạc điện cho Pin Trong suốt quá trình sạc CPU luôn kiểm tra dòng sạc để ngắt sạc khi Pin đầy
Sự cố sạc thường được chia thành hai trường hợp:
Sạc không phản ứng là khi gắn sạc vào máy không báo gì, hiện
tượng này là do tín hiệu báo sạc không đến được CPU
Trang 21 Sạc báo lỗi là do điều kiện sạc không tốt - do sự thay đổi giá trị điện
trở của tải hay mạch điện có vấn đề dẫn đến dòng điện không chính xác Tùy theo Model và nguyên nhân hư hỏng mà có những cảnh báo như: Sạc không được/ Sạc không báo đầy/ không hỗ trợ bộ sạc/ tiếp xúc nạp điện kém… Đôi khi do sự không tương thích Cap sạc hay quá tải có thể
có những cảnh báo như: Cắm sạc báo USB/ cổng COM/ tắt nguồn/ mất đèn…
Hiện tượng:
Tự hiển thị tai nghe
Nhận tai nghe nhưng lỗi: Không loa/ không mic; Không loa không mic
Trang 22 Cổng USB dùng để truyền dữ liệu/ chạy chương trình cho máy
Cổng USB máy tính luôn cấp điện áp khoảng 5 VDC, do đó khi cắm thiết bị vào máy tính, sẽ sinh ra dòng chảy, nhờ đó mà máy tính nhận biết
có thiết bị gắn vào Tiếp đó, là quá trình trao đổi dữ liệu với thiết bị thông qua chân DM và DP
Trang 23 Lấy bằng mỏ khò
Dùng mỏ khò nhỏ hoặc mỏ khò trung
Gió mạnh, lửa vừa phải - sao cho không chảy chì linh kiện
Dùng dao lấy keo xung quanh - dao dùng phải đạt yêu cầu kỹ thuật tức “cắt Board không đứt”
Trang 24b Lấy keo trên Ic
» Thực hành tháo lắp Ic có keo (Ic nhựa, Ic kiếng…)
1 Lấy keo xung quanh Ic
2 Lấy keo trên Board
3 Lấy keo trên Ic
4 Tháo Ic
5 Đóng Ic