1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI 2. ĐIỆN ÁP TRONG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG PHƯƠNG PHÁP KÍCH

11 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân loại điện áp trong điện thoại di động luôn là một vấn đề khó mà hầu hết các Kỹ thuật viên gặp phải. Về cơ bản, áp trong điện thoại di động có thể được phân làm 04 loại: áp có khi chưa nhấn nút nguồn, áp có khi nhấn nút nguồn, áp có khi có nguồn, áp có khi có nguồn và điều kiện. » Tuy nhiên trong một vài thiết kế chưa hoàn hảo, các bạn vẫn đo được điện áp có khi có nguồn và điều kiện, mà chưa cần thực hiện điều kiện để có áp. Vì vậy đối với những thiết kế này, chúng ta có thể gọi chung hai áp chỉ đo được khi máy có nguồn là áp cấp sau

Trang 1

BÀI 2 ĐIỆN ÁP TRONG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

PHƯƠNG PHÁP KÍCH

A LÝ THUYẾT

I Điện áp

» Việc phân loại điện áp trong điện thoại di động luôn là một vấn đề khó mà hầu hết các Kỹ thuật viên gặp phải Về cơ bản, áp trong điện thoại di động có thể

được phân làm 04 loại: áp có khi chưa nhấn nút nguồn, áp có khi nhấn nút nguồn,

áp có khi có nguồn, áp có khi có nguồn và điều kiện

» Tuy nhiên trong một vài thiết kế chưa hoàn hảo, các bạn vẫn đo được điện áp

có khi có nguồn và điều kiện, mà chưa cần thực hiện điều kiện để có áp Vì vậy đối với những thiết kế này, chúng ta có thể gọi chung hai áp chỉ đo được khi máy có nguồn là áp cấp sau

1 Phân loại điện áp trong ĐTDĐ

a Áp có khi chưa nhấn nút nguồn

 Là những điện áp có thể đo được khi cấp nguồn cho máy mà chưa nhấn nút nguồn Thông thường sẽ có hai điện áp

 Áp Vbatt = 3.7V - đo tại cực dương (+) của Pin

 Áp VPWRON = 1.2 hoặc 2.5V - đo tại nút nguồn

 Trường hợp ngoại lệ: đối với iPhone, chúng ta có 03 điện áp có thể

đo được khi chưa nhấn nút nguồn

 Áp Batt_Vcc

 Áp Vcc_Main

Trang 2

b Áp có khi nhấn nút nguồn

 Là những điện áp do tự khối nguồn cấp ra khi nhấn nút nguồn, các điện áp này sẽ mất sau vài giây nếu không có CPU điều khiển để duy trì chúng Điện áp này có nhiều cách gọi khác nhau, có thể gọi là áp cấp trước hay áp chính hay áp khởi động

 Áp cấp trước là áp cấp cho khối xử lý, khối dao động chủ và các điều kiện mở nguồn Trong điện thoại di dộng, việc xác định áp cấp trước không hề đơn giản Thông thường có hai cách để xác định

 Một là dựa vào kinh nghiệm - đối với máy 6100 các áp cấp trước là: Áp cấp cho khối xử lý (CPU: Vcore, Vio; Flash: Vio); Áp cấp cho khối dao động chủ (26Mhz  IF  CPU: Vio, Vref1, VR3); Áp cấp cho các điều kiện mở nguồn (BSI, Temp: VFlash1, Vana)

 Hai là tháo CPU, đo áp cấp ra của khối nguồn khi nhấn nút nguồn Đối với 3Gs điện áp cấp cho ổ cứng thuộc khối xử lý không phải là áp cấp trước, do điện áp này có được là do Ic chồng điều khiển

 Như vậy để biết chính xác các điện áp cấp trước trên từng Model, chúng ta cần thống kê trong quá trình sửa chữa bằng việc so sánh hay khi xử lý CPU

c Áp cấp sau

 Là những điện áp do CPU điều khiển khối nguồn cấp ra khi máy được cho phép mở nguồn Áp cấp sau có hai loại

 Áp có khi có nguồn: VLCD, VLED+…

 Áp có khi có nguồn và điều kiện: Vcam chỉ có khi vào chế độ, Camera, VTx, VRx chỉ có khi máy có Sim…

Trang 3

2 Cách đo điện áp

a Áp có khi chưa nhấn nút nguồn

RED

C1 +

4DCV

RED

-POWER

VOM 10DCV

VBATT

C1

 Cấp nguồn cho máy và tiến hành đặt que theo sơ đồ trên

 Que đỏ của VOM lần lượt đặt vào hai đầu của tụ C1, nếu một trong hai đầu có điện áp bằng giá trị điện áp cần đo là tốt

b Áp có khi nhấn nút nguồn

BLACK

RED

4DCV

10DCV

C2

VOM

C2 CPU

VIO

 Cấp nguồn cho máy và tiến hành đặt que theo sơ đồ trên

 Que đỏ của VOM đặt vào một đầu của C2 và nhấn nút nguồn, nếu không có điện áp, thì đặt vào đầu còn lại và nhấn nút nguồn phải có điện

áp bằng giá trị điện áp cần đo thì tốt

Trang 4

c Áp cấp sau

POWER

C3

RED +

10DCV BLACK

-4DCV

RED

VTX

C4

C3 VLCD

 Cấp nguồn cho máy - mở nguồn và và tiến hành đặt que theo sơ đồ trên

 Que đỏ của VOM lần lượt đặt vào 2 đầu của tụ C3, một trong 2 đầu phải có điện áp bằng giá trị điện áp cần đo thì Tốt

d Chú ý

 Đo áp là phương pháp đo nóng, dễ gây hiện tượng chập mạch Do

đó, khi đo cần phải cẩn thận

 Để an toàn khi thực hiện đo điện áp, trước tiên chúng ta cần xác định điểm cần đo bằng cách đo thông mạch, sau đó câu dây ra ngoài để đo

 Tùy theo điện áp cần đo mà ta thực hiện đo áp theo các cách trên

3 Những nguyên nhân mất áp trong điện thoại di động

a Mất áp có khi chưa nhấn nút nguồn

 Áp Vbatt đo tại tụ Vbatt

VBATT C1

 Đối với máy không bị chạm đường Vbatt, nếu tại một tụ Vbatt bất kỳ, chúng ta đo không có áp là do bị đứt mạch

Trang 5

 Áp Vpwron đo tại nút nguồn

 Có thể do đường mở nguồn bị chạm mass

 Có thể do đứt mạch, hở chân hay hư Ic nguồn

b Mất áp cấp trước - với điều kiện đường mở nguồn tốt

 Do Ic nguồn cấp

 Có thể do bị chạm mass

 Có thể do đứt mạch, hở chân hay hư Ic nguồn

Trang 6

 Do Ic cấp áp phụ cấp

 Có thể do bị chạm mass

 Có thể do đứt mạch, hở chân hay hư Ic cấp áp phụ hoặc do Ic điều khiển

c Mất áp cáp sau

 Do Ic nguồn cấp

 Có thể do bị chạm mass

 Có thể do đứt mạch, hở chân hay hư Ic nguồn hoặc do Ic điều khiển hay phần mềm

Trang 7

 Do Ic cấp áp phụ cấp

 Có thể do bị chạm mass

 Có thể do đứt mạch, hở chân hay hư Ic cấp áp phụ hoặc do Ic điều khiển hay phần mềm

II Phương pháp kích

1 Khái niệm

 Là cách tạo ra tín hiệu điều khiển (mức 0/ 1), để xác định đặc tính của mạch điện hoặc Ic hoặc Transistor…

 Mức 0 là mức điện áp 0V, tương ứng với que đen của bộ nguồn

 Mức 1 là mức điện áp 1V đến 4V, tương ứng với que đỏ của bộ nguồn

2 Phương pháp

 Dùng đúng mức kích - đưa que đen hoặc que đỏ của bộ nguồn vào chân điều khiển của Transistor (B) hoặc Ic (Enalbe, On/off, Shutdown, Chip Set )

 Transistor

Trang 8

 Ic cấp áp phụ

 Lưu ý, ngoài tín hiệu điều khiển ta cần phải có thêm một số điều kiện để Transistor hoặc Ic hoạt động như điện áp, linh kiện phối hợp…

3 Cách thực hiện

 Cấp nguồn cho máy theo sơ đồ trên,VOM 10 DCV

 Bước 1, que đỏ VOM đặt vào chân số 5

 Bước 2, que đỏ của bộ nguồn kích vào chân số 3

 Quan sát kim chỉ thị

 Nếu có áp, phần tạo áp tốt → phần điều khiển có vấn đề

 Nếu không có áp, phần tạo áp có vấn đề

Trang 9

III Bài tập

1 Cho biết cách để xác định và kiểm tra điện áp cấp trước trong điện thoại di động

2 Khi một điện áp trong điện thoại di động bị mất, thì nguyên nhân đầu tiên có thể xảy ra là gì? Hãy cho biết nguyên nhân mất áp cấp trước do Ic cấp áp phụ cấp

3 Cho sơ đồ sau

 Phương pháp kích được áp dụng như thế nào vào sơ đồ này?

 Cho biết cách thực hiện

4 Phương pháp kích dùng để làm gì? Hãy thực hiện phương pháp này trên Ic đèn Máy 6100

Trang 10

B THỰC HÀNH

I Cách đóng Ic bị mất chân trên Board hay đứt mạch

1 Ý nghĩa

o Chân của Ic trên Board và đường mạch mục đích là để kết nối chân của Ic cần đóng đến những thành phần khác để vận hành các chức năng cần thiết Khi hai yếu tố này bị hư sẽ gây ra sự cố

o Khi đường mạch bị đứt hay chân của Ic trên Board bị mất, chúng ta phải tái tạo lại đường mạch này bằng cách câu một đầu dây đồng vào chân của Ic trên Board hay vào chân của Ic cần đóng

o Đóng lại Ic, sau đó câu đầu còn lại của sợi dây đến điểm cần nối vào

2 Thực hiện

o Câu dây đồng lên chân của Ic cần đóng Cách này áp dụng cho hai trường hợp trên đều được

 Xác định chân cần câu

 Si chì dây đồng

 Dùng mỏ khò lớn thao tác cho chì trên chân Ic đã được làm chân chảy

ra, đưa dây đồng đã được si vào chân này, lấy mỏ khò ra, đợi khoảng 5 giây - dây đồng sẽ dính vào chân của Ic

 Sau khi câu dây xong, sắp xếp dây đồng nằm dưới những khe của các chân Ic

o Câu dây đồng lên chân của Ic trên Board Cách này áp dụng trong trường hợp máy bị đứt mạch trên Board

Trang 11

 Xác định chân cần câu

 Si chì dây đồng

 Dùng mỏ hàn thao tác cho dây đồng dính vào chân của Ic

 Nhược điểm của phương pháp này: có thể làm cho chì tại chân cần câu dây bị dư, mặt khác là khó đi dây ra ngoài chân Ic nếu chân cần câu

ở phía trong

o Dóng Ic

 Đóng Ic theo cách khò điều chỉnh gió lửa bình thường Tuy nhiên

chúng ta cần sắp xếp dây câu sao cho nằm ngay ngắn trên Board và dán keo cách nhiệt để có định dây

II Bài tập

» Thực hành lắp Ic có câu dây trong hai trường hợp

o Đứt mạch

o Mất chân Ic trên Board

a Ic nhựa

b Ic Kiếng

 Ic chân rệp

 Kích thước lớn

 Kích thước nhỏ

 Ic chân bụng

 Kích thước lớn

Ngày đăng: 18/11/2019, 12:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm