1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp phát huy vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất ở việt nam hiện nay

58 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ===o0o=== NGUYỄN THỊ NGỌC MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

===o0o===

NGUYỄN THỊ NGỌC

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Triết học

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

===o0o===

NGUYỄN THỊ NGỌC

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Triết học

Người hướng dẫn khoa học:

TS Trần Thị Hồng Loan

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khóa luận, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành

nhất tới TS Trần Thị Hồng Loan - người cô đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn

thành khóa luận này.

Em xin bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Chính trị cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giảng dạy, chỉ bảo em trong suốt thời gian qua.

Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình cũng như bạn bè đã góp ý, ủng hộ

em hoàn thành khóa luận này.

Trong quá trình nghiên cứu, với điều kiện hạn chế về thời gian cũng như kiến thức của bản thân nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót.

Kính mong sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô cũng như các bạn sinh

viên Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Người thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của

TS Trần Thị Hồng Loan.

Tôi xin cam đoan rằng:

Đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi và các số liệu trong khóa luận là trung thực Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Người thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

KH&CN: Khoa học và công nghệ

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VAI TRÕ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 5

1.1 Một số lý luận chung về khoa học và công nghệ 5

1.2 Một số lý luận chung về Lực lượng sản xuất 10

1.3 Vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển của LLSX 15

1.4 Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX 19

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG 25

2.1 Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay 25 2.2 Thực trạng phát triển KH&CN ở Việt Nam hiện nay 28

2.3 Nguyên nhân của thực trạng 35

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY VAI TRÕ CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY .39

3.1 Hoàn thiện công tác xây dựng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ 39

3.2 Tăng cường việc hoàn thiện chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ 43

3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ 44

3.4 Nâng cao nhận thức của xã hội và các tầng lớp dân cư về vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất 46

KẾT LUẬN 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 7

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 8

Lịch sử phát triển của nhân loại đã phải chứng kiến những sự thay đổilớn về chất trong toàn bộ đời sống xã hội, trong khi đó, KH&CN đã và đang

có ảnh hưởng ngày càng quan trọng đến đời sống nhân loại, hơn thế nữa nó đãtạo ra được bước ngoặt phát triển về chất của LLSX Điều đó đã minh chứng

và làm sâu sắc thêm cho luận điểm được nêu ra ngay từ những năm giữa thế

kỷ XIX của C.Mác: “Khoa học - kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất

trực tiếp” Từ đó cho ta thấy C.Mác đã rất đề cao vai trò của khoa học trong

việc thúc đẩy sự phát triển của LLSX KH&CN không chỉ làm thay đổi diệnmạo trên hầu hết các mặt của đời sống kinh tế - xã hội mà còn tác động đến sựphát triển của LLSX hiện đại

Bên cạnh đó, LLSX với vai trò nòng cốt, là nhân tố đầu tiên cho mộtđất nước phát triển, bởi vì xét cho đến cùng, sự phát triển của xã hội loàingười đều do xã hội quyết định, trong đó LLSX giữ vai trò tiên phong Đẩymạnh phát triển LLSX không chỉ là yêu cầu của sự phát triển một nền kinh tếthị trường, mà điều quan trọng hơn hết nó có tác động trực tiếp tới sự pháttriển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Thực tế từ các nước pháttriển đã chỉ rõ: con đường nhanh nhất và hiệu quả nhất để phát triển lực lượngsản xuất là phải dựa vào sự phát triển của KH&CN Như vậy, những thànhtựu của KH&CN cho phép người lao động đảm đương được những vai tròquan trọng, những tri thức khoa học với hệ quả trực tiếp của chúng là các giảipháp về công nghệ tương ứng làm nên thang bậc mới về chất trong sự pháttriển của KH&CN Vậy nên, thông qua sự tác động trực tiếp vào người laođộng, KH&CN đã tạo nên được xu thế trí tuệ hoá LLSX của lịch sử nhân loại

từ trước cho đến nay

Từ những nhận thức cơ bản về vai trò của KH&CN đối với sự pháttriển của LLSX như trên, tôi tự nhận thấy tính cấp thiết cần phải nghiên cứu

Trang 9

vấn đề này, nên tôi chọn đề tài “Một số biện pháp phát huy vai trò của khoa

học và công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Liên quan đến nội dung này, đã có một số công trình nghiên cứu tiêubiểu như:

+ “Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện

nay" (Hồ Anh Dũng, Nxb Khoa học Xã hội, 2002), đề cập đến nội dung cơ bản

của khái niệm LLSX, yếu tố con người trong LLSX ở Việt Nam hiện nay

+ “Để khoa học và công nghệ thực sự là nền tảng và động lực trong

tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (Hoàng Văn Phong, Bộ trưởng bộ

Khoa học công nghệ và môi trường tạp chí Cộng sản tháng 10/2003), nói đếnvai trò KH&CN là nền tảng và động lực của sự nghiệp CNH, HĐH

+ “Khoa học, công nghệ và đạo đức trong điều kiện kinh tế thị

trường”, (Nguyễn Đình Hòa, Tạp chí Triết học tháng 6/2001), bàn về mối

quan hệ giữa KH&CN và đạo đức, nhấn mạnh trong điều kiện hiện nay, dựavào KH&CN hiện đại để phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Các công trình đều nêu lên các khía cạnh khác nhau, tuy vậy chưa có

công trình nào nói về “Một số biện pháp phát huy vai trò của khoa học và

công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay”.

Vì vậy tôi mạnh dạn nghiên cứu nội dung này, với mục tiêu đưa ra một số cácbiện pháp để phát huy được vai trò của KH&CN đối với sự phát triển củaLLSX ở Việt Nam hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX, nghiêncứu thực trạng của KH&CN ở Việt Nam hiện nay Từ đó, đề xuất một số biện

Trang 10

pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển củaLLSX ở Việt Nam hiện nay.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để làm rõ mục đích nghiên cứu, khóa luận có những nhiệm vụ chủyếu sau:

Một là, làm rõ một số lý luận cơ bản về KH&CN và vai trò của nó đối

với sự phát triển của LLSX

Hai là, nghiên cứu thực trạng KH&CN ở Việt Nam hiện nay và chỉ ra

nguyên nhân của thực trạng đó

Ba là, đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối

với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự pháttriển của LLSX ở Việt Nam hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này đi sâu vào tìm hiểu và đưa ra một số biện pháp để phát huyvai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam từ năm 2010cho đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu khóa luận đã sử dụng những phương pháp nghiêncứu chủ yếu sau:

Phương pháp nhận thức duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủnghĩa Mác - Lênin

Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết như: phân tích và tổng, logic vàlịch sử, quy nạp và diễn dịch,

Các phương pháp nghiên cứu và phân tích thực tiễn như: điều tra xã hộihọc, thống kê toán học, so sánh,…

Trang 11

6 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài góp phần làm rõ và bổ sung những khái niệm, tính chất vềKH&CN, LLSX

Đề tài xoay quanh những vấn đề về thực trạng của KH&CN ở ViệtNam hiện nay vả từ đó đưa ra được một số biện pháp phát huy vai trò củaKH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay

Đề tài có thể làm tài liệu trong công tác tác giảng dạy, làm tài liệu thamkhảo cho các cán bộ và sinh viên khi tìm hiểu về vai trò của KH&CN đối với

sự phát triển của LLSX

7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung khóa luậngồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về KH&CN và vai trò của nó đối với

Trang 12

Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VÀ VAI TRÕ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN

CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 1.1 Một số lý luận chung về khoa học và công nghệ

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm Khoa học

* Khoa học là gì?

Khoa học được hiểu là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và tưduy của con người được thể hiện qua các sản phẩm thông qua các sáng kiếndưới dạng các lý thuyết, định lý, định luật và nguyên tắc

Tùy theo từng mục đích khác nhau, chúng ta có thể phân tích được kháiniệm khoa học ở nhiều khía cạnh khác nhau Ở mức độ khái quát của khoahọc thì được hiểu ở các góc độ sau:

Thứ nhất, khoa học là một hình thái ý thức xã hội

Thứ hai, khoa học là một hoạt động xã hội đặc thù

Thứ ba, khoa học là một hệ thống tri thức của nhân loại về tự nhiên, xã hội và con người

Vậy nên theo quan điểm hiện nay, khoa học được coi là một hệ thốngnhững tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, về những quy luật phát triểnkhách quan của tự nhiên , Mỗi một bộ môn khoa học là sự tồn tại một thểthống nhất của các thành tố: chủ thể khoa học và khách thể khoa học Bêncạnh đó còn cần phải có ngôn ngữ khoa học tức ngôn ngữ chuyên môn hóanhư: ký hiệu, biểu trưng, phương trình, công thức… là phương tiện ghi nhận,biểu đạt, giữ gìn tri thức tích và được truyền bá

Từ đó ta có thể hiểu một cách khái quát: “Khoa học là một hệ thống tri

thức, được khái quát từ thực tiễn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, phản ánh

Trang 13

dưới dạng lôgíc trừu tượng những thuộc tính, kết cấu, những mối liên hệ bản chất, những quy luật của tự nhiên, của xã hội và chính bản thân con người”.

* Đặc điểm của khoa học:

Khoa học bao gồm: “là một số hệ thống tri thức về các quy luật của vật

chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy Hệ thống tri thức này được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn của xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học”.

Tri thức kinh nghiệm: “đó là những hiểu biết được tích lũy qua các

hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong các hoạt động thực tế”

Tri thức khoa học: “là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ

thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học, các họat động đều có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học Tri thức khoa học dựa trên các kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra một cách ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội và trong tự nhiên”.

Ta có thể thấy, những kết quả trong thực tiễn của quá trình nghiên cứuchính là khoa học chính, trong hoạt động sản xuất thì khoa học đóng một vaitrò to là lớn tác độn trực tiếp mạnh mẽ lại hoạt động sản xuất Như vậy, khoahọc có thể hoàn toàn trở thành LLSX trực tiếp mà con người có thể đưa vào

1.1.1.2 Khái niệm Công nghệ

* Khái niệm Công nghệ

Ở Việt Nam, cho đến nay thì công nghệ thường được hiểu là quá trìnhtiến hành công đoạn sản xuất và là thiết bị để thực hiện một công việc Cáchhiểu này có xuất xứ từ Liên Xô trước đây: “công nghệ là tập hợp các phươngpháp gia công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên,

Trang 14

vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sảnphẩm hoàn chỉnh”.

Định ngĩa về hai từ công nghệ đã dần trở nên rộng rãi và phổ biến khi

nó được con người đón nhận theo chiều hướng tích cực với việc thay đổi têngọi của các tạp chí lớn trên thế giới như “Tạp chí khoa học và kỹ thuật” đổithành “Khoa học và công nghệ”

Cách chung nhất hiểu về công nghệ được hiểu như sau: “Công nghệ là

tập hợp một hế thống kiến thức và kết quả của khoa học được ứng dụng nhằm mục đích biến các tài nguyên thiên nhiên thành các sản phẩm Công nghệ là chía khóa cho sự phát triển, niềm hi vọng để nâng cao mức sống xã hội”.

* Đặc điểm công nghệ

Mỗi khoa học và công nghệ đều bao gồm các thành phần chính:

Kỹ thuật: Bao gồm các máy móc, thiết bị Thành phần kỹ thuật là cốtlõi của bất kì công nghệ nào Nhờ vào các máy móc, kỹ thuật hiện đại củacông nghệ mà con người đã tạo ra được những nguồn năng lượng khổng lồcho các hoạt động sản xuất

Con người: Bao gồm sự hiểu biết, có kiến thức sâu rộng, kinh nghiệmcuộc sống, kỹ năng do học hỏi, được hình thành trong hoạt động lao động,bên cạnh đó con người cũng có những tố chất khác như cần cù sáng tạo, biếthọc hỏi tìm những điều mới lạ, biết hợp tác nhịp nhàng với nhau, giúp đỡnhau tạo ra những nền văn hóa lao động

Thông tin: Dữ liệu về phần kĩ thuật, về con người và tổ chức Cácthông số về đặc tính của thiết bị về vận hành thiết bị

1.1.1.3 Khái niệm Khoa học và công nghệ

KH&CN được hiểu là một nhân tố nằm trong lĩnh vực tinh thần của đờisống xã hội, tuy nhiên người ta nhận thấy KH&CN là một nhân tố đặc biệtcủa LLSX, để nhân tố này có thể phát huy hết được vai trò của nó chỉ khiđược kết hợp với con người và các yếu tố về tư liệu lao động

Trang 15

Thông qua KH&CN hệ thống những tri thức sẽ phần nào phản ánh rõràng nhất hiện thực khách quan và những giải pháp tối ưu để cải tạo thực hiện

đã được thực tiễn kiểm nghiệm, nhanh chóng được áp dụng vào quá trình sảnxuất vật chất

Nhận xét về mối quan hệ giữa KH&CN trong sản xuất, Ăngghen

viết: “Kỹ thuật phụ thuộc mạnh mẽ vào tình trạng khoa học, khoa học phụ

thuộc vào đòi hỏi của kỹ thuật còn mạnh hơn Nếu xã hội có yêu cầu về kỹ thuật thì nó sẽ giúp cho khoa học tiến lên phía trước hơn mười trường đại học” [14, tr.788].

KH&CN có rất nhiều nội dung phong phù, được thể hiện như là trụ cộtchính của KH&CN:

Thứ nhất, khoa học về sự sống: có hai sự đột phá đó là công nghệ gen

và công nghệ tế bào, chính sự phát triển này đã đưa ngành công nghiệp pháttriển giống bước sáng một trang mới giúp con người thể tạo ra những giống,những loại theo ý muốn Trong lĩnh vực của khoa học sự sống phải kể đến

một trong những người đạt giải Nobel năm 1996, Rô-bớt-cớt nói: “Nếu thế kỷ

đã qua là thế kỷ của vật lý và hóa học, thì thế kỷ tới (Thế kỷ XXI) sẽ là thế kỷ của sinh học”.

Thứ hai, công nghệ về vật liệu: Bên cạnh việc tái chế các vật liệu đã có

sẵn Thì sự phát triển của nguyên vật liệu mới được chú trọng hơn, tạo ranhững loại vật liệu hoàn toàn mới bằng cách thay đổi tỷ lệ, cách thức pha chế,nhiệt độ từ những hỗn hợp chất đã phát hiện ra, những nguyên tố hóa họcchưa được biết đến, thậm chí có thể đó là những hỗn hợp phi vật chất

Thứ ba, khoa học về năng lượng: Vấn đề ô nhiễm môi trường đang là

vấn đề rất khó khăn mà chúng ta phải đương đầu Một con số rất lớn lên đếntrên 98% những nguồn năng lượng gây ô nhiễm hoặc tổn hại đến môi trường

và cả sức khỏe, lại ít có khả năng phục hồi được con người đang sử dụng

Trang 16

Thứ tư, khoa học về CNTT: Bên cạnh sự phát triển với tốc độ chóng

mặt của CNTT khiến thế giới ngày càng bị giới hạn, bão hòa, khoảng cách vềthời gian và không gian bị xóa nhòa CNTT chủ yếu tạp trung vào kỹ thuậtphần cứng, phần mềm, mạng, Sự phát triển của CNTT được đánh dấu bởicác sự kiện: "năm 1946, Ét-cơ và Mát-chơ-li cùng với các cộng sự ở trườngĐại học Pen-si-lơ-va-ni-a ở Mỹ đã cho ra đời chiếc máy tính điện tử cỡ lớnđầu tiên"

Ở cả bốn ngành KH&CN nói trên thì đều được coi là bốn trụ cột chínhcủa công nghệ cao Những tri thức khoa học ngày càng được phát triển đếnnhững trình độ cao nhất, nó không dừng lại ở đó mà được con người tích lũy

và nâng cao qua các thế hệ, có tác động mạnh mẽ đến sản xuất và nó được gọi

là công nghệ cao Ngoài bốn ngành công nghệ trên thì nhiều nước trên thếgiới còn thêm vào lĩnh vực công nghệ cao nhiều ngành khác nữa Ví dụ như:

KH&CN tự động hóa và khoa học vũ trụ đều là công nghệ cao 1.1.2 Quan

hệ biện chứng giữa khoa học và công nghệ

KH&CN tuy nội dung khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiếtvới nhau Cụ thể từ khi còn ở trình độ thấp, khi khoa học tác động tới kĩ thuật

và sản xuất còn yếu, cho đến ngày nay khi khoa học công nghệ phát triển thì

nó tác động mạnh mẽ và trực tiếp tới sản xuất

Đầu thế kỷ XX, mối quan hệ mật thiết giữa KH&CN đã tạo nên mộtcuộc cách mạng KH&CN hiện đại của xã hội loài người, đánh dấu quá trìnhKH&CN biến thành LLSX trực tiếp là điều kiện cần để đưa LLSX lên mộtbước phát triển mới Cuộc cách mạng KH&CN hiện đại là đột phá căn bảntrong bản thân các lĩnh vực KH&CN cũng như mối quan hệ và chức năng xãhội của chúng, khiến cho cơ cấu và động thái phát triển của các LLSX bị thayđổi hoàn toàn Ở nét khái quát nhất có thể định nghĩa cuộc cách mạngKH&CN hiện đại là sự biến đổi tận gốc LLSX của xã hội

Trang 17

Mối quan hệ giữa KH&CN được phát triển qua các giai đoạn khác nhau: Vào thế kỉ XVII - XVIII thì KH&CN đã phát triển theo một hướngriêng và đã có những mặt công nghệ đi trước khoa học.

Vào thế kỉ XIX thì KH&CN đã bắt đầu có sự tiếp cận, mỗi khó khăncủa công nghệ gợi ý cho sự nghiên cứu của khoa học và ngược lại những phátminh khoa học tạo điều kiện cho việc ứng dụng và nghiên cứu

Sang thế kỉ XX khoa học đã chuyển sang vị trí chủ đạo và dẫn dắt sựnhảy vọt về công nghệ Ngược lại sự đổi mới công nghệ đã tạo điều kiện chonghiên cứu khoa học tiếp tục phát triển

KH&CN là hai khái niệm tuy chúng khác nhau, nhưng lại có mối quan

hệ biện chứng và chúng tác động qua lại lẫn nhau Chính vì vậy mà con ngườiluôn luôn tìm cách phát minh và ứng dụng những thành tựu khoa học vào sảnxuất Điều này đòi hỏi khoa học phải phát triển Ngược lại, chính sự phát triểncủa công nghệ làm cho những phát minh khoa học nhanh chóng được ứngdụng trong thực tiễn Công nghệ cao giúp cho khoa học phát triển nhanh hơn

và thời gian nghiên cứu khoa học sẽ được rút ngắn

1.2 Một số lý luận chung về Lực lượng sản xuất

1.2.1 Khái niệm và kết cấu của Lực lượng sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm Lực lượng sản xuất

Thuật ngữ “Lực lượng sản xuất” lần đầu tiên được C Mác nêu trongtác phẩm “Hệ tư tưởng Đức” (1846) Nội dung của khái niệm được ông phátbiểu sâu sắc thêm trong các tác phẩm: “Sự khốn cùng của triết học” (1847),

“Lao động làm thuê và tư bản” (1849) và đặc biệt là trong bộ “Tư bản”, Mác

đã nêu rõ nội hàm của khái niệm LLSX qua những yếu tố cấu thành, đó làngười lao động và tư liệu sản xuất Các yếu tố này tác động với nhau thúcđẩy sự phát triển sản xuất, làm cho LLSX luôn thay đổi Từ đó, LLSX đượchiểu là kết quả của năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sảnxuất tạo ra của cải xã hội

Trang 18

LLSX là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, nó không phải lànhững gì có sẵn trong tự nhiên mà nó là kết quả, sản phẩm của hoạt động đãqua con người LLSX đã được lưu giữ và được chuyển từ thế hệ đi trước đếnthế hệ đi sau Mỗi thế hệ dựa trên những LLSX đã có thể tạo nên LLSX mới.Công cụ lao động chính là biểu hiện rõ nhất của các thời kì phất triển củaLLSX Năng suất lao động là thước đo trình độ của LLSX Vậy LLSX chính

là toàn bộ các nhân tố vật chất, kĩ thuật của quá trình sản xuất và do các yếu

tố đó là người lao động và tư liệu sản xuất hợp thành

Bất kỳ một quá trình sản xuất vật chất nào cũng cần phải có các nhân tốthuộc về người lao động, ví dụ như: năng lực, kỹ năng, tri thức…, cùng vớicác tư liệu sản xuất như: đối tượng, lao động, công cụ lao động,… LLSXchính là toàn bộ các nhân tố vật chất, kỹ thuật của quá trình sản xuất, từ đótạo ra sức sản xuất làm cải tiến các đối tượng trong quá trình sản xuất và tạo

ra năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của tự nhiên

Như vậy, LLSX được biểu hiện dựa trên mối quan hệ giữa con người với

tự nhiên trong hoạt động sản xuất LLSX đồng thời cũng thể hiện năng lựcthực tiễn của con người đối với quá trình sản xuất và tạo ra của cải vật chất

1.2.1.2 Các yếu tố cấu thành của LLSX

Ngày nay, KH&CN có vai trò ngày càng to lớn “LLSX bao gồm

người lao động và tư liệu sản xuất Trong đó lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động” [17,Tr.430].

Bộ phận thứ nhất của LLSX: Người lao động

Nhân tố đầu tiên của LLSX chính là người lao động đây là yếu tố giữ vịtrí hàng dấu và chủ yếu của LLSX C.Mác viết: “Một vật do bản thân tựnhiên cung cấp đã trở thành một khí quan của sự hoạt động của con người, khíquan mà con người dem chắp vào những khí quan của có thể mình và do đókéo dài cái tầm thước tự nhiên của cơ thể đó ”[15,Tr.268]

Trang 19

Những tư liệu sản xuất sẽ tạo ra năng suất tối ưu nhất khi nó tác dụngvới con người sử dụng và trên cơ sở vận dụng những thành tựu mới nhất củacuộc cách mạng KH&CN, ngày nay con người đang dần chinh phục tự nhiênmột cách kỳ diệu Vì vậy người lao động luôn phải được tăng cường thêm trithức trên mọi lĩnh vực.

Bộ phận thứ hai của LLSX: Tư liệu sản xuất

Để quá trình sản xuất có thể thỏa mãn được nhu cầu ngày càng cao củacon người đòi hỏi con người phải sử dụng tư liệu sản xuất

Tư liệu sản xuất được coi là quan trọng hàng đầu trong quá trình sản

xuất C.Mác nói: "Cả tư liệu lao động và đối tượng lao động đều biểu hiện

ra là tư liệu sản xuất" Trong đó:

Đối tượng lao động: Nó được tồn tại dưới hai dạng: dạng thứ nhất là có

sẵn trong tự nhiên thì ở đó con người tách nó ra khỏi mối liên hệ trực tiếp với

tự nhiên và dạng thứ hai thì biến thành sản phẩm như gỗ trong rừng nguyênsinh, khoáng sản Cuối cùng thì đối tượng lao động thuộc dạng này gọi nó lànguyên liệu, bởi vì chúng thuộc đối trong ngành công nghiệp chế biến

Trong lao động có thể nói mọi nguyên liệu đều là đối tượng của laođộng nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc mọi đối tượng lao động đềuđược gọi là nguyên liệu Trong tương lai thì nguyên liệu tự nhiên đã và đangdần cạn kiệt và dần được thay bằng những vật liệu không có trong tự nhiên,tương lai sẽ sử dụng những nguyên liệu nhân tạo nhằm thay thế cho nguyênliệu truyền thống Tuy nhiên thì những nguyên liệu đó cũng đều được bắtnguồn từ tự nhiên

Tư liệu lao động: công cụ lao động, các phương tiện sản xuất, kết cấu

hạ tầng, Trong đó yếu tố quyết định là công cụ lao động, con người muốnchinh phục thì đây được coi là yếu tố cơ bản giúp con người thành công Nóđược coi là khâu trung gian của lao động và của đối tượng lao động

Trang 20

Còn về trình độ của công cụ lao động thì nó là thước đo trình độ chinhphục tự nhiên của con người và được coi là tiêu chuẩn để phân biệt các thời

đại kinh tế khác nhau C.Mác đã viết: “Những thời đại kinh tế khác nhau

không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”[15, Tr.269].

Về các phương tiện sản xuất và kết cấu hạ tầng thì bao gồm: đường xá,cầu cống và hệ thống dịch vụ, Tuy nhiên những yếu tố này sẽ không trựctiếp tạo ra sản phẩm nhưng nó vẫn ảnh hưởng tới giá trị của sản phẩm và ảnhhưởng đến sản xuất Cuối cùng nó sẽ là yếu tố nội sinh của cả quá trình sảnxuất và từ đó góp phần tạo ra giá trị mới

Bộ phận thứ ba của LLSX: khoa học và công nghệ

Ngày này, khoa học đã, đang và sẽ trở thành LLSX trực tiếp C.Máccũng đã dự đoán khoa học sẽ trở thành LLSX trực tiếp và ông đã chỉ rõ đượcđiều kiện để khoa học trở thành LLSX: “Những lực lượng tự nhiên như hơinước, nước, được áp dụng vào quá trình sản xuất cũng không tốn kém gì cả.Nhưng con người cần có phổi để thở, thì tư bản cũng cần có một sản phẩmcủa bàn tay con người, để có thể tiêu dùng một cách sản xuất những lực lượngcủa tự nhiên Cần phải có một cái xe nước để có thể lợi dụng được sức đẩycủa nước, cần phải có một loại hơi nước để có thể lợi dụng được tính đàn hồicủa hơi nước Đối với khoa học thì cũng giống như đối với các lực lượng tựnhiên” [15, Tr.557]

còn đối với ngày nay thì những lời dự đoán thiên tài của C.Mác đã trởthành hiện thực: “Khoa học là kết quả nghiên cứu của quá trình hoạt độngthực tiễn, nhưng đến lượt nó lại tác động mạnh mẽ đối với hoạt động sản xuất

Sự phát triển lớn mạnh của KH&CN đã tác động to lớn đến mọi lĩnh vực sảnxuất, tạo điều kiện cho những nước chậm phát triển có thể đi tắt đón đầu, ứngdụng những thành tựu KH&CN vào sản xuất”

Trang 21

Tóm lại thì KH&CN hiện đại được coi là đặc điểm thời đại của sảnxuất Từ đó mà nó hoàn toàn có thể được gọi là lực lượng trực tiếp và nóquyết định LLSX hiện nay.

1.2.2 Đặc trưng của Lực lượng sản xuất

Đặc trưng thứ nhất, LLSX là lực lượng vật chất khách quan được con

người đưa vào quá trình sản xuất của mình

Con người cũng đã tạo ra được những yếu tố của LLSX Trong đó thì

có những bộ phận đã sẵn có trong giới tự nhiên, cũng như đã có những bộphận con người đã phải cải tạo nhiều lần và phải qua nhiều thế hệ Chính vìvậy mà con người đã không ngừng phát triển và đổi mới nó từng ngày

Đặc trưng thứ hai, trong mỗi nền sản xuất vật chất, LLSX đều thể hiện

rõ mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên

Bằng sức mạnh, khả năng chinh phục những điều mới mẻ con người đãtìm hiểu và tích lũy được những sức mạnh của tự nhiên mang lại cho con, đềunày cũng thể hiện sức mạnh hiện thực của con người, sức mạnh đã có đượcchủ nghĩa duy vật lịch sử đã được khái quát trong khái niệm LLSX Do đó cóthể coi nó là kết quả của năng lực thực tiễn mà ở đó con người trong quá trìnhtác động vào tự nhiên, đã tạo ra của cải, vật chất, bảo đảm cho sự tồn tại vàphát triển của con người Ở đó, LLSX đã nói lên năng lực thực tế của conngười trong quá trình sản xuất tạo ra của cải xã hội

Đặc trưng thứ ba, lực lượng sản xuất sẽ quyết định được QHSX.

LLSX có thể coi là yếu tố hoạt động nhất và nó là nội dung của quátrình sản xuất, còn đối với QHSX thì nó là yếu tố phụ thuộc vào LLSX và làmột trong những hình thức xã hội của nền sản xuất nên nó có tính chất tươngđối ổn định, đồng thời cũng có xu hướng lạc hậu hơn so với sự phát triển củaLLSX Từ đó, LLSX phát triển đã làm cho QHSX được hình thành, phát triển

và phù hợp với nó trong mọi trường hợp

Trang 22

Đặc trưng thứ tư, LLSX phát triển liên tục và có xu hướng mở rộng

thành phần theo hướng biến tất cả năng lực người thành LLSX

Về trình độ phát triển của nền sản xuất hiện nay, thì tri thức khoa học

Trình độ của LLSX ở những thời đại lịch sử mà khác nhau thì sẽ cótrình độ phát triển khác nhau

1.3 Vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển của LLSX

1.3.1 Quan điểm của C.Mác về vai trò của khoa học và kỹ thuật đối với

sự phát triển của LLSX

Khi bàn đến các yếu tố cấu thành LLSX thì ngoài việc đề cao được vaitrò của hai yếu tố đó là tư liệu sản xuất và người lao động, thì ngoài ra C.Máccũng đã nhấn mạnh được vai trò của khoa học và coi đó là một trong nhữngyếu tố quan trọng thúc đẩy LLSX phát triển

C.Mác đã nhận định: “Sự phát triển của tư bản cố định là chỉ số chothấy tri thức xã hội phổ biến (wissen knowledge) đã chuyển hóa đến mức độnào đó thành lực lượng sản xuất trực tiếp” Vậy theo luận điểm ở trên củaC.Mác thì tri thức khoa học sẽ được ứng dụng và sẽ được vật hóa thành máymóc, các thiết bị, nhà xưởng, và được người lao động sử dụng trong quá trìnhsản xuất, từ đó mà nó trở thành LLSX trực tiếp C.Mác cũng đã khẳng địnhnhư sau: “Sự phát triển của hệ thống máy móc trên con đường ấy chỉ bắt đầukhi nền đại công nghiệp đã đạt được một trình độ phát triển cao hơn và tất cả

Trang 23

các môn khoa học đều được phục vụ tư bản, còn bản thân hệ thống máy móc hiện có thì có những nguồn lực to lớn”.

Nhận xét của C.Mác về khoa học trở thành LLSX trực tiếp nên hiểu rõhơn ở những khía cạnh như sau:

Thứ nhất con người vận dụng vào hoạt động sản xuất của vật chất

chính là những hệ thống những tri thức khoa học, đã được vật chất hóa cácthao tác lao động và đã đem lại những hiệu quả nhất định Như vậy thì ta cóthể thấy, từ chỗ là LLSX tiềm năng, thì khoa học đã từng bước một tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất và dần dần trở thành LLSX trực tiếp

Thứ hai ở đây thì kỹ thuật và công nghệ đã có một mối quan hệ chặt

chẽ với khoa học Để trở thành cơ sở lý thuyết cho các phương tiện kỹ thuật

và công nghệ mà ở đó khoa học đã được các vật chất hóa ở trong những yếu

tố vật thể của LLSX Ngoài ra thì khoa học đã gắn bó chặt chẽ và nó cũngđược coi là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển củaLLSX trong ngày nay

Thứ ba, thời gian để lý thuyết khoa học được đi sâu vào thực tiễn sản

xuất đã ngày càng được rút ngắn lại Ở từ những thế kỷ trước thì thời gian từphòng thí nghiệm đến thực tế sản xuất thường rất là dài và nó ngược lại hoàntoàn với ngày nay

Thứ tư , cuối cùng thì khoa học cũng đã thâm nhập vào tất cả các yếu tố

cấu thành của LLSX Khi mà có khoa học thì công cụ lao động đã ngày càngđược cải tiến và cũng từ đó mà sức lao động của con người ngày càng đượcgiải phóng hơn Nhờ có khoa học mà từ đó thì trình độ, tay nghề và kỹ năngcủa người lao động đã được nâng cao lên đáng kể Và cũng nhờ đó, các hoạtđộng của các nhà lãnh đạo và các nhà điều hành sản xuất đã ngày càng cóhiệu quả hơn, làm góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệuquả sản xuất hơn nữa

Trang 24

Từ đó, theo C.Mác thì: “Khoa học không phải là một LLSX độc lập,đứng bên ngoài con người, mà khoa học chỉ có thể tạo ra những biến đổitrong quá trình sản xuất thông qua hoạt động của con người Khoa học đãđược thẩm thấu vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất, góp phần cải tiếncông cụ lao động, tạo ra những đối tượng lao động mới, những phương tiệnsản xuất tiên tiến, góp phần nâng cao kỹ năng, tay nghề, trình độ cho ngườilao động” Do vậy đối với ngày nay, khoa học đã đóng vai trò hết sức quantrọng trong sự phát triển của LLSX hiện đại.

1.3.2 Vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSXở Việt Nam hiện nay

Nghị quyết Đại hội XI (2011 - 2015), Đảng ta cũng đã nhấn mạnh rõvai trò to lớn của KH&CN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung vàphát triển LLSX nói riêng: “Trong những năm qua, khoa học, công nghệ đã

có những đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội trên tất cả các lĩnhvực, một số ngành khoa học, công nghệ mũi nhọn đã có đóng góp tích cựctrong phát triển sản xuất và tăng cường quốc phòng, an ninh”

Về công nghiệp, thì ở đây KH&CN đã phát triển và nó đang dần trởthành LLSX trực tiếp, để từ đó dẫn đến sự thay đổi to lớn trong quá trình sảnxuất Các công cụ lao động ngày càng đơn giản, tuy trước kia mang đậm tínhchất của tiểu thủ công nghiệp nhưng nay đã được thay thế bằng đa số dâychuyền máy móc và các thiết bị hiện đại khác Từ một nước là thuần nông,thì Việt Nam hiện nay đã xây dựng được nhiều các nhà máy, các xí nghiệpvới những dây chuyền về công nghệ tiến tiến; nhiều khu chế xuất công nghệcao Điều này đã được ghi nhận tại Đại hội XII của Đảng: “Công nghệ sảnxuất công nghiệp đã có bước thay đổi về trình độ theo hướng hiện đại Tỷtrọng công nghiệp chế tạo, chế biến trong giá trị sản xuất công nghiệp tăng,

tỉ trọng công nghiệp khai thác giảm dần Khu vực thương mại, dịch vụ tăngtrưởng khá”

Trang 25

Về vấn đề nông nghiệp thì với mục tiêu chính là CNH, HĐH nôngnghiệp, nông thôn thì Đảng và Nhà nước ta chủ trương và tích cực ứng dụngthành công những thành tựu KH&CN hiện đại vào trong sản xuất nôngnghiệp Việc nước ta ứng dụng KH&CN vào sản xuất nông nghiệp đã tạo điềukiện cho người nông dân tiếp cận những thành tựu mới của KH&CN, từ đó đãgóp phần nâng cao được chất lượng nguồn nhân lực của nông thôn nói chung

và của cả nước nói riêng Vai trò của KH&CN trong vấn đề phát triển nôngnghiệp hiện đại ở nước ta đã được Đảng ta ghi nhận: “CNH, HĐH nôngnghiệp, nông thôn có những bước chuyển biến, nông nghiệp phát triển toàndiện hơn theo hướng khai thác những lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới;ứng dụng KH&CN mức độ cơ giới hóa được nâng lên”

Trong đại hội XII của Đảng ta cũng đã chỉ rõ: “KH&CN chưa thực sựgắn kết và trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội Đánh giá này đã dựatrên thực tiễn hiệu quả của việc ứng dụng KH&CN vào việc phát triển LLSX

ở Việt Nam trong thời gian qua là chưa thực sự có hiệu quả”

Việc nước ta ứng dụng KH&CN vào trong sản xuất nông nghiệp vẫnchưa được tiến hành đồng bộ Bởi vì máy móc và các thiết bị đưa vào sảnxuất còn khá là lạc hậu so với thế giới, dẫn đến hậu quả về ô nhiễm môitrường Tuy nhiên thì tốc độ của cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp conchưa được cao, cũng chưa được đồng bộ và phát triển cũng chưa toàn diện

Đứng trước những hạn chế và những bất cập trong việc ứng dụngKH&CN vào phát triển LLSX ở nước ta, thì ở Đại hội XII trong đó Đảng ta đãnhấn mạnh : “phát triển mạnh mẽ KHCN làm cho KH&CN thực sự là quốcsách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển LLSX hiện đại”

Đảng ta cũng đã định hướng một số nhiệm vụ cụ thể, như : “tiếp tụcđổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động khoa học vàcông nghệ , đưa nhanh tiến bộ khoa học - công nghệ vào hoạt động thực tiễn,

Trang 26

đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và đổi mớisáng tạo để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy nghiên cứu và triển khai(R&D), nhập khẩu công nghệ mới”.

Đối với sự phát triển của LLSX thì KH&CN ngày càng đóng vai trò tolớn Trong đó sự thâm nhập ngày càng sâu của KH&CN vào sản xuất đã trởthành một yếu tố không thể thiếu đối với sản xuất, từ đó LLSX đã có nhữngbước phát triển nhảy vọt Yếu tố về trí lực trong sức lao động được đặc trưngcho lao động hiện đại và đã không còn là kinh nghiệm hay cũng như thói quencủa họ mà nó còn là tri thức của khoa học

Vì vậy, cách mạng KH&CN buộc mọi người dù có muốn hay khôngthì cũng phải thừa nhận rằng, văn hóa phổ thông ngày nay đã trở thành bộphận không thể tách rời được sự chuyên môn hóa của người lao động vànếu ai không đủ trình độ để thích ứng được với những đổi mới kỹ thuật sẽ

bị thất nghiệp

Từ đó chúng ta có thể khẳng định: “Trong sự phát triển của LLSX,khoa học đóng vai trò ngày càng to lớn Sự thâm nhập ngày càng sâu củakhoa học vào sản xuất, trở thành một yếu tố không thể thiếu được của sảnxuất đã làm cho LLSX có bước phát triển nhảy vọt Yếu tố trí lực trong sứclao động đặc trưng cho lao động hiện đại không còn là kinh nghiệm và thóiquen của họ mà là tri thức khoa học”

1.4 Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX

1.4.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực KH&CN

Những chủ trường và chính sách của Đảng và Nhà nước ta đã có ảnhhưởng rất lớn đến quá trình phát triển của KH&CN ở nước ta Đã làm ảnhhưởng đến các lĩnh vực như: nguồn vốn đầu tư cho KH&CN, cơ chế quản lý

Trang 27

hay là mức đầu tư đóng góp cho nghiên cứu KH&CN, Trong xu thế toàncầu hóa của thế giới thì việc giao lưu chuyển giao công nghệ có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với phát triển đất nước, do đó đòi hỏi Đảng ta phải cónhững chính sách nguồn vốn đầu tư hỗ trợ cho KH&CN phát triern một cáchtoàn diện Nếu muốn phát triển LLSX thì chúng ta không thể không phát triểnnghiên cứu KH&CN Nếu như không có những chính sách đầu tư KH&CNthích hợp, hạn chế ứng dụng KH&CN vào trong nước thì chúng ta sẽ lạc hậu,nghèo nàn tụt xa các nước trong khu vực cũng như trên thế giới.

Trong văn kiện Đại hội IX khẳng định “Con đường đi lên của nước ta

là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghãi tức là bỏqua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

tư bản chủ nghãi, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đạtđược dưới chế độ tư bản, đặc biệt về KH&CN, để phát triển nhanh LLSX, xâydựng nền kinh tế hiện đại” [6, Tr.84]

Do vậy trong Văn kiện đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ XI Đảngcộng sản Việt Nam nêu rõ “Đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức hoạt độngKH&CN xem đó là khâu đột phá để thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quảKH&CN, chuyển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng sang cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm, phát triển các doanh nghiệp KH&CN, thị trườngKH&CN” [7, Tr.123]

Báo cáo về nội dung chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảngkhóa XI đã được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (20-28/01/2016) thôngqua và đã có những nhận định, đánh giá về KH&CN như sau: “Trong nhữngnăm qua, khoa học, công nghệ đã có những đóng góp tích cực cho phát triểnkinh tế - xã hội trên tất cả các lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn gópphần quan trọng trong việc cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch địnhđường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;

Trang 28

khẳng định lịch sử hình thành và phát triển dân tộc, bảo vệ chủ quyền quốcgia và toàn vẹn lãnh thổ, bảo tồn các giá trị và bản sắc văn hóa Việt Nam.Lĩnh vực khoa học tự nhiên, các ngành khoa học cơ bản, KH&CN liên ngành,khoa học mới tiếp tục phát triển, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm và sức cạnh tranh của nền kinh tế Một số ngành KH&CN mũi nhọn đã

có đóng góp tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường quốcphòng - an ninh Hiệu quả hoạt động KH&CN có chuyển biến; tiềm lực khoahọc, công nghệ được nâng lên Quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ cóđổi mới Hợp tác quốc tế về KH&CN có bước tiến bộ Thị trường khoa học,công nghệ đã hình thành và bước đầu phát huy tác dụng”

Tuy nhiên thì bên cạnh đó Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm tới việcnâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chính quyền về những vấn đề vềvai trò của KH&CN trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Từ đó đã xác địnhviệc cần phải phát huy và phát triển KH&CN là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của các cấp và các chính quyền; là một trong những nội dung lãnhđạo đặc biệt quan trọng của người đứng đầu cấp ủy đảng và các chính quyền

từ Trung ương đến địa phương

Chính vì vậy mà ta cần phải đẩy mạnh hơn về vai trò lãnh đạo củaĐảng và sự quản lý của Nhà nước trong công tác phát triển KH&CN Nhànước cần phải tạo điều kiện về môi trường thuận lợi để cho hoạt động nghiêncứu KH&CN và khuyến khích cũng như động viên các công trình nghiên cứukhoa học Từ đó đồng thời có những chính sách đầu tư và hỗ trợ cho nhữnghoạt động nghiên cứu khoa học thúc đẩy nhanh, mạnh KH&CN phát triển

1.4.2 Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu và ứng dụng KH&CN

Đối với một nền kinh tế - xã hội, thì bất kì một phương thức nào cũngvậy, nếu như muốn tồn tại và phát triển thì đều phải dựa trên những nền tảng

Trang 29

cơ sở vật chất – kỹ thuật nhất định Chính vì thế mà Chủ nghĩa Mác – Lênincũng đã khẳng định: “muốn chuyển một nền kinh tế từ nền sản xuất nhỏ sangmột nền sản xuất lớn, đòi hỏi phải có một cơ sở vật chất – kỹ thuật đủ mạnh”.

Nước ta quá độ đi lên từ CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ

sở vật chất – kỹ thuật thấp kém, do đó muốn đẩy mạnh kinh tế - xã hội pháttriển nhanh theo hướng hiện đại, chỉ có duy nhất một cách đó là áp dụng tiến

bộ KH&CN tiên tiến, hiện đại vào sản xuất Tuy nhiên, thì để KH&CN cóthể phát triển được cần phải tạo dựng được những tiền đề cần thiết choKH&CN phát triển, KH&CN chỉ có thể phát triển được khi đảm bảo nhữngđiều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ cho việc nghiên cứu và ứng dụngKH&CN Chúng ta phải xây dựng được hệ thống nhà xưởng, máy móc, trangthiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình nghiên cứu và ứng dụng KH&CN Bởi

lẽ, nếu muốn nghiên cứu khoa học mà những điều kiện vật chất thiếu thốnmáy móc, trang thiết bị lạc hậu hoặc không có thì không thể nghiên cứu khoahọc được, mặt khác nghiên cứu phải đi đôi với ứng dụng, nếu nghiên cứu màkhông ứng dụng thì chỉ là thí nghiệm lý thuyết suông không có ích lợi và kếtquả gì Ngược lại nếu trang thiết bị cơ sở vật chất – kỹ thuật tiên tiến đáp ứngđầy đủ cho việc nghiên cứu nó sẽ phục vụ đắc lực cho quá trình nghiên cứu vàứng dụng KH&CN, thúc đẩy KH&CN phát triển đi nhanh vào phục vụ kinh

tế Do đó phải chú trọng đầu tư vào chất lượng cơ sở vật chất – kỹ thuật, cáctrang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và ứng dụng KH&CN

Để làm được điều đó, đòi hỏi Nhà nước ta cần đầu tư nguồn vốn choxây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, xây dựng các khu trung tâm nghiên cứukhoa học nhằm tạo điều kiện cho vấn đề nghiên cứu Ngoài ra cần phải hiệnđại hóa các trang thiết bị, máy móc cũ, lạc hậu thay thế cái mới Cơ sở vậtchất và trang thiết bị được xem như là yếu tố động lực để tiến hành thực hiện

đề tài và dự án của KH&CN Cơ sở vật chất đầy đủ (đáp ứng cho các nhà

Ngày đăng: 18/11/2019, 12:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Anh Dũng (2002), “Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuấtở Việt Nam hiện nay”
Tác giả: Hồ Anh Dũng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2002
2. Lê Thị Kim Chi (2009), “Cách mạng khoa học – công nghệ và nền kinh tế tri thức”, Tạp chí Triết học, (số 3), trang 5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Cách mạng khoa học – công nghệ và nền kinh tếtri thức”, "Tạp chí Triết học
Tác giả: Lê Thị Kim Chi
Năm: 2009
3. Nguyễn Trọng Chuẩn (1990), “Góp phần vào phát triển lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Triết học, (số 2), tr.12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần vào phát triển lực lượng sản xuấtở nước ta hiện nay”, "Tạp chí Triết học
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn
Năm: 1990
4. Vũ Đình Cự - Trần Xuân Sầm (chủ biên) (2006), “Lực lượng sản xuất mới và kinh tế trí thức”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lực lượng sản xuất mớivà kinh tế trí thức”
Tác giả: Vũ Đình Cự - Trần Xuân Sầm (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần VIII”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần VIII”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần IX”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần X”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần X”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
8. Nguyễn Minh Hiển (2004), “Khoa học và công nghệ với ngành giáo dục và đào tạo”, Tạp chí Hoạt động khoa học, (số 3), trang 34-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và công nghệ với ngành giáo dục vàđào tạo”, "Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: Nguyễn Minh Hiển
Năm: 2004
9. Nguyễn Đình Hoà (2001), “Khoa học, công nghệ và đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường”, Tạp chí Triết học, (số 6), trang 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học, công nghệ và đạo đức trong điềukiện kinh tế thị trường”, "Tạp chí Triết học
Tác giả: Nguyễn Đình Hoà
Năm: 2001
10. Bá Hưng (2001), “Công nghệ cao – một trụ cột của nền kinh tế tri thức”, Tổng luận khoa học – công nghệ kinh tế năm 2001, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ cao – một trụ cột của nền kinh tế tri thức”,"Tổng luận khoa học – công nghệ kinh tế năm 2001
Tác giả: Bá Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốcgia Hà Nội
Năm: 2001
11. Nguyễn Đặng Hương (1984), “Góp phần tìm hiểu chính sách khoa học và kỹ thuật của Đảng”, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần tìm hiểu chính sách khoa học vàkỹ thuật của Đảng”
Tác giả: Nguyễn Đặng Hương
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1984
12. Nguyễn Kiểu Liên (2005), “Khoa học kỹ thuật thế kỷ XX”, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học kỹ thuật thế kỷ XX”
Tác giả: Nguyễn Kiểu Liên
Nhà XB: Nxb Văn hóaThông tin
Năm: 2005
13. C.Mác (1981), “Tư bản”, tập 1, quyển thứ nhất, phần I, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản”
Tác giả: C.Mác
Nhà XB: Nxb Tiến bộ
Năm: 1981
14. C.Mác (1981), “Tư bản”, tập 1, quyển thứ nhất, phần II, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản”
Tác giả: C.Mác
Nhà XB: Nxb Tiến bộ
Năm: 1981
15. C.Mác và Ph.Ăngghen (1993), “Toàn tập”, tập 6, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập”
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1993
16. C.Mác và Ph.Ăngghen (1993), “Toàn tập”, tập 23, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập”
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1993
17. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), “Toàn tập”, tập 2, Nxb Sự Thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập”
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Sự Thật
Năm: 1995
19. Hoàng Văn Phong (2003), “Để khoa học và công nghệ thực sự là nền tảng và động lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Tạp chí Cộng sản, (số 10), trang 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để khoa học và công nghệ thực sự là nền tảngvà động lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, "Tạp chí Cộngsản
Tác giả: Hoàng Văn Phong
Năm: 2003
20. Đỗ Nguyên Phương (2004), “Tăng cường năng lực khoa học và công nghệ của đất nước”, Tạp chí Cộng sản, (số 1), trang 32-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường năng lực khoa học và công nghệcủa đất nước”, "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Đỗ Nguyên Phương
Năm: 2004
21. Hoàng Xuân Thuận (2003), “Khoa học công nghệ phát triển nông thôn miền núi: Những vấn đề cần quan tâm”, Tạp chí Hoạt động khoa học, (số 12), trang 41-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học công nghệ phát triển nông thônmiền núi: Những vấn đề cần quan tâm”, "Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: Hoàng Xuân Thuận
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w