1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội

94 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội... Những năm trước đây, có nhiề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

-NGUYỄN VIẾT THỊ

VÂN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN

BỐ CỦA VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG HOA CÚC THUỘC XÃ YÊN SỞ, HUYỆN HOÀI ĐỨC,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI

HỌC Chuyên ngành: Sinh thái

học

Trang 2

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

-NGUYỄN VIẾT THỊ

VÂN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN

THUỘC XÃ YÊN SỞ, HUYỆN HOÀI ĐỨC,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái

họcNgười hướng dẫn khoa học: TS Đào Duy

Trinh

Trang 4

HÀ NỘI, 2019

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này một cách trọn vẹn, trước tiên tôixin cảm ơn sâu sắc TS Đào Duy Trinh hiện đang công tác tại Đạihọc Quốc gia Hà Nội đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quátrình tôi thực hiện khóa luận

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cám ơn gia đình anh NguyễnTiến Dũng tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đã chophép tôi thu mẫu đất thực hiện đề tài nghiên cứu và giải đáp những thắcmắc của tôi tại địa điểm tiến hành thực nghiệm

Tiếp theo, tôi xin chân thành cám ơn sự hỗ trợ về cơ sở vật chất,khoa học kĩ thuật của nhà Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các giảngviên, cán bộ nhân viên công tác tại Khoa Sinh - Kỹ thuật Nông nghiệpTrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôitrong suốt quá trình nghiên cứu, học tập và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin cám ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, khích lệtôi vượt qua gian nan, khó khăn trong quá trình học tập và làm việc

Tôi xin chân thành cám ơn

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm

2019

Sinh viên

Nguyễn Viết Thị

Vân

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là đề tài nghiên cứu của chính tôi, chưatừng được đăng tải, công bố trên bất kì tờ báo, hội nghị khoa học nào.Mọi số liệu trong khóa luận này là đúng thực nghiệm, các mẫu đất đượcphân thích theo đúng phương pháp đã nêu trong khóa luận này Tất cảcác kết quả của nghiên cứu đề tài trong khóa luận là đúng sự thật và trungthực

Tôi xin cam đoan các tài liệu dẫn trích, các thông tin liên qua là cócăn cứ và có xác minh, nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được chỉ rõ.Tất cả mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóaluận đều được cám ơn

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm

2019

Sinh viên

Nguyễn Viết Thị

Vân

Trang 7

DANH MỤC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

NỘI DUNG

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

41.1 Lịch sử nghiên cứu về Ve giáp trên thế

2.2 Phạm vi nghiên cứu 7

2.3 Địa điểm nghiên cứu 7

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 7

2.3.2 Thời gian nghiên cứu 7

2.3.3 Điều kiện tự nhiên tại địa điểm nghiên cứu

Trang 9

2.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 9

2.4 Phương pháp nghiên cứu 9

2.4.1 Nghiên cứu tài liệu 9

2.4.2 Phương pháp thu mẫu 9

2.4.3 Đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong

Trang 10

2.4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến quần xã

Nội 213.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dươngthuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Nội 29

3.3.1 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã

Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Trang 11

3.3.2 Ảnh hưởng của độ chua đất (pH) đến cấu trúc quần xã Ve giáp tạo đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CÁC

BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài các tầng phân bố ở đất trồng hoa cúc

khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà

Nội 17

Bảng 3.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ở các tầng phân bố

tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương xã Yên Sở, Hoài Đức,

Bảng 3.4 Các loài Ve giáp ưu thế ở sinh cảnh đất trồng hoa cúc khu Đình

Dương xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà

Nội 23

Bảng 3.5 Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp theo 2

lần thu mẫu ở đất trồng hoa cúc Đình Dương xã Yên Sở,

Hoài Đức,

Hà Nội

25

Bảng 3.6 Các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dương tại

xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội theo 2 lần thu mẫu

28

Bảng 3.7 Nhiệt độ với một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp

ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà

Nội 30

Bảng 3.8 Nhiệt độ đối với các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa cúc 32

Bảng 3.9 pH đối với một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Ve

giáp ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở,

Trang 13

Hà Nội

33

Bảng 3.10 Độ pH đối với các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa cúc khu

Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà

Nội 35

Trang 14

phân

bố 24Hình 3.2 Số lượng loài của quần xã Ve giáp theo tầng phân bố ở 2 lần

thu

mẫu 25Hình 3.3 Mật độ trung bình của quần xã Ve giáp theo tầng ở 2 lần

thu

mẫu 26Hình 3.4 Độ đa dạng loài của quần xã Ve giáp theo tầng phân bố ở 2 lần

thu

mẫu 26Hình 3.5 Độ đồng đều của quần xã Ve giáp theo tầng phân bố ở 2 lần

thu

mẫu 27Hình 3.6 Các loài ưu thế ở lần thu mẫu thứ

Trang 15

1 Lý do chọn đề

tài

MỞ ĐẦU

Trang 16

Đất nước Việt Nam xinh đẹp sở hữu 327480 km2 diện tích đất tựnhiên cùng với đó là hơn 4500 km2 vùng nước nội thủy và khoảng 2800hòn đảo, bãi đá lớn nhỏ [22], được biết đến là đất nước có đa dạng sinhhọc vô cùng phong phú về sinh vật Nằm ở vị trí nơi có khối khí hậunhiệt đới gió mùa với mùa mưa điển hình ở cả 2 miền Nam - Bắckhiến Việt Nam trở thành một trung tâm về sinh vật với nhiều khu bảotồn có giá trị và tính đặc hữu cao của

khu vực cũng như thế giới (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2018) [7]

Đa dạng sinh học “là sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, làhàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựngtrong các loài và những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tạitrong môi trường” (theo Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - WWF(1989)) Đa dạng sinh học thể hiện ở sự đa dạng di truyền trong quầnthể, đa dạng về số loài trong một hệ sinh thái và đa dạng về quần xã sinhvật (Nguyễn Nghĩa Thìn, Phạm Bình Quyền, 2002) [8]

Động vật đất là nhóm loài có kích thước rất nhỏ bé nhưng lại có vaitrò vô cùng quan trọng, chúng tham gia vào mọi quá trình sinh học xảy

ra trong đất và sinh quyển, quyết định hoạt tính sinh học môi trường,góp phần phân hủy chất hữu cơ, phân giải và chuyển hóa nitơ tăng độmàu mỡ đất, và còn là thành phần không thể thiếu để xác định tính đadạng sinh học của giới động vật (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

Nhóm loài Ve giáp (Acari: Oribatida) là một đại diện cho ngànhĐộng vật Chân khớp bé (Microarthropoda) đang được quan tâm đến trongcác đề tài nghiên cứu hiện nay Các cá thể Ve giáp chúng có kích thước

cơ thể nhỏ bé nhưng số lượng và mật độ phân bố rộng lớn, nhạy cảmvới biến đổi yếu tố môi trường xung quanh, chúng tham gia chỉ thị mức

độ đa dạng, tình trạng của môi tường sinh sống và là vector lâytruyền ký sinh, nguồn bệnh (Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, NguyễnHuy Trí, 2013) [4]

Trang 17

Những năm trước đây, có nhiều nghiên cứu về Ve giáp trên nhiềuđịa bàn, khu vực khác nhau của các tác giả nhưng chưa đề cao và đi sâunghiên cứu về đa dạng sinh học và phân bố của Ve giáp, chưa chỉ rõđược sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường như độ pH, nhiệt độ…tới cấu trúc, thành phần loài của quần xã Ve giáp trong khi các nhân tốsinh thái của môi trường có tác động qua lại trực tiếp tới đời sống sinhvật để tạo nên hệ sinh thái hoàn chỉnh, chặt chẽ.

Huyện Hoài Đức hiện nay còn hơn 1000 ha diện tích đất nôngnghiệp [19], trong đó chủ yếu là trồng cây ăn quả và các loại hoa chogiá trị kinh tế cao như hoa cúc, hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa thượcdược…Trong đó hoa cúc có nhiều giá trị trong đời sống và được trồngphổ biến nhất Ngoài giá trị kinh tế và làm cảnh, hoa cúc còn xem như

vị thuốc an thần, thư giãn đầu óc hữu hiệu khi sử dụng dưới dạng trà Hoacúc có tính mát, vị ngọt, hơi đắng là phương thuốc dân gian giúp cơ thểthanh nhiệt, giải cảm, giải độc, mát gan, làm sáng mắt Hoa cúc cònthường được sử dụng làm thuốc chữa các chứng do phong nhiệt nhưnhức đầu, đau mắt đinh nhọt, sang lở…(Đức Minh, 2009) [5] Nhưnghiện nay công tác trồng và chăm sóc hoa ở đây và cũng như một số nơikhác đều có sự lạm dụng bữa bãi thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, cácloại phân bón hóa học Gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh sốngcủa các loài sinh vật Điều này là một trong những nguyên nhân chính gâysuy giảm đa dạng sinh học đất trồng và ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng tại địa phương và vùng lân cận

Với tất cả lí do trên đây, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu

đa dạng sinh học và phân bố của Ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đa dạng sinh học loài và đặc điểm phân bố, xác địnhthành phần loài trong quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu ĐìnhDương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Trang 18

Xác định cấu trúc của quần xã Ve giáp theo chiều thẳng đứng thông qua

Trang 19

việc phân tích một số chỉ số như số loài, mật độ trung bình, chỉ số tương đồng.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định thành phần loài, phân tích đa dạng loài và đặc điểm phân

bố của Ve giáp ở đất tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xãYên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Phân tích các chỉ số (số loài, mật độ trung bình, chỉ số đa dạng H’,chỉ số đồng đều J’, độ ưu thế D) để xác định cấu trúc quần xã Ve giáptheo chiều thẳng đứng

Đánh giá sự tác động của các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ pH) ởcác sinh cảnh khác nhau tới việc phân tích cấu trúc quần xã Ve giáp và

sự thích nghi của Ve giáp đối với mỗi nhân tố

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Cung cấp các dẫn liệu đa dạng sinh học về loài, đặc điểm phân bố

và sự tác động của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Vegiáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện HoàiĐức, thành phố Hà Nội

Đề tài bổ sung dẫn liệu lần đầu tiên về đa dạng sinh học của quần xã

Ve giáp tại đất trồng hoa cúc cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở,huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội Bổ sung dẫn liệu chi tiết đặc trưngđịnh lượng của chúng theo sinh cảnh, theo độ sâu của đất (0-10cm và 10-20cm)

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Phân tích số liệu làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá và sử dụngcấu trúc của quần xã Ve giáp như yếu tố chỉ thị sinh học, trong quản lýbền vững hệ sinh thái đất

Giúp bổ sung tư liệu về cấu trúc và thành phần loài của quần xã Vegiáp, góp phần dự đoán tác động, ảnh hưởng của nhân tố sinh thái đến hệ

Trang 20

sinh thái đất nói chung và quần xã Ve giáp nói riêng, đánh giá tài nguyên

đa dạng động vật đất

Trang 21

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI

LIỆU 1.1 Lịch sử nghiên cứu về Ve giáp trên thế

giới

Năm 1998 theo Schatz H., trong kết quả của cuộc nghiên cứu điềutra về loài Ve giáp tại quần đảo Gal´apagos trong 10 năm đã ghi nhận tổng cộng

202 loài Ve giáp, thuộc 64 họ đã gặp và 81 loài mới đối với khoa học,chúng được tìm thấy trên tất cả các đảo và tất cả vùng thực vật trên quầnđảo Theo ông, sự đa dạng và phong phú của loài Ve có liên quan đếnđiều kiện sinh thái môi trường Các loài Ve giáp trên quần đảo có phân

bố sinh học rộng lớn (Schatz H., 1998) [18]

Năm 2009, Gergócs V., Garamvolgyi Á., Homorosdi R., Hufnagel

L đã nghiên cứu về hoạt động của Ve giáp theo mùa trên 3 môi trườngcủa 1 khu rừng lá rụng ôn đới (môi trường trong lá mục, đất và rêu) chothấy: Mật độ loài Ve giáp ít chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ; ở môi trường

lá mục và đất, cấu trúc quần xã Ve giáp không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ

và các yếu tố khí hậu, còn trong môi trường rêu có sự ảnh hưởng(Gergócs V và cs (2009) [14]

Năm 2012, Gergócs V., Homorosdi R., Hufnagel L công bố kếtquả công trình nghiên cứu danh sách chi của loài Ve giáp, cho thấy nhiệt

độ trung bình hằng năm ảnh hưởng đáng kể tới cấu trúc quần xã Ve giáp.Ngoài ra, khi có cùng khí hậu, sự phong phú về loài và độ đa dạng cũng

bị giảm bởi quá trình sử dụng đất (sự khử chua) Tác giả cũng chỉ ra khi

so sánh 2 không gian khác nhau là đất và tán lá thì sự đa dạng và phongphú về loài ở đất lớn hơn so với tán lá (Gergócs V., Homorosdi R.,Hufnagel L., 2012) [13]

Năm 2013, theo Janet Wissuwa, Jorg- Alfred Salamon, vàThomas Frank, kết quả nghiên cứu về Ve giáp trên đồng cỏ trongnông trại đã ghi nhận độ chua của đất (pH) được coi là yếu tố chính ảnhhưởng đến sự đa dạng của quần xã Ve giáp pH thay đổi từ 6,6 - 7,4 gây

Trang 22

ảnh đến sự phân bố của một số loài ví dụ loài P.puncum có độ đa đạng cao ở pH cao hơn, và với loài S.laevigatus và E.tubinđrcac lại có độ đa

dạng cao hơn khi pH thấp hơn (Janet Wissuwa và cs., 2013) [15]

Trang 23

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt

Nam

Năm 2013, Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, Nguyễn Huy Trí đãnghiên cứu “Đa dạng thành phần loài và phân bố của Ve giáp (Acari:Oribatida) tại khu vực hệ sinh thái đất vườn quốc gia Cát Bà, thànhphố Hải Phòng” xác định được 44 loài Ve giáp, có 40 loài mới chovùng nghiên cứu, 2 loài mới cho khu hệ động vật của Việt Nam là

Tegeozetes tunicatus breviclava Aoki,

1967 và Dimidiogalumna azumai Aoki Quần xã Ve giáp có độ đa dạng

thành phần loài và phân bố có đặc điểm liên quan đến sự thay đổi thảmcây rừng và theo tầng sâu thẳng đứng trong đất Nghiên cứu cũng chỉ ra,

có thể khảo sát cấu trúc quần xã Ve giáp như yếu tố chỉ thị sinh học cácbiến đổi của hệ sinh thái rừng Việt Nam (Vũ Quang Mạnh và cs., 2013)[4]

Năm 2015, Đào Duy Trinh đã tiến hành “Nghiên cứu sự biến độngthành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp KimThoa và phụ cận”, kết quả ghi nhận 36 loài thuộc 24 giống, 16 họtrong đó 9 loài ở sinh cảnh vườn nhà có 5 loài rất ưu thế, 22 loài ở sinhcảnh ruộng và 27 loài ở sinh cảnh khu công nghiệp đều có 3 loài rất ưu thế(Đào Duy Trinh, 2015) [9]

Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Thu Anh, Nguyễn ThịThắm, Dương Thị Thanh đã nghiên cứu về “Thành phần loài Vegiáp (Acari: Oribatida) tại sinh cảnh rừng tự nhiên, rừng trồng và vùngphụ cận vườn Quốc gia Ba Vì” và kết quả ghi nhận 56 loài, thuộc 38giống, 24 họ của bộ Ve giáp Oribatida tại địa điểm nghiên cứu Thànhphần loài trong quần xã Ve giáp có sự thay đổi, khác biệt đối với từngsinh cảnh và tầng phân bố riêng biệt Nơi có số lượng loài cao nhất làsinh cảnh rừng tự nhiên (37 loài) tiếp đó là rừng trồng (29 loài), vùngphụ cận Khoang Xanh (18 loài), Suối Tiên (19 loài) Số loài ghi nhận ởtầng đất -1 là nhiều hơn so với số loài ở tầng đất -2 tại sinh cảnhnghiên cứu Nghiên cứu chỉ ra rằng có sự ảnh hưởng về số loài trong

Trang 24

quần xã đối với hoạt động của con người, hay nơi ít bị con người tác độngthì số loài sẽ đa dạng hơn (Đào Duy Trinh và cs., 2017) [12].

Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thanh

Tùng, đã cùng nhau nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp ở đấtrừng tự

Trang 25

nhiên độ cao 300m thuộc vườn quốc gia Ba Vì, kết quả cho thấy thànhphần loài trong quần xã có sự thay đổi theo tầng phân bố với thứ tựgiảm dần từ tầng thảm lá 39 loài, tầng thảm rêu có 21 loài, tầng đất -1 có

19 loài và ít nhất là tầng đất -2 có 16 loài Mật độ trung bình của quần xãcũng có sự khác biệt trong từng tầng phân bố (Đào Duy Trinh và cs.,2017) [10]

Năm 2018, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn ThịTuyết Nhung đã cùng nhau nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của một sốnhân tố sinh thái đến Ve giáp ở rừng nhân tác tại vườn quốc gia TamĐảo, kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố sinh thái có ảnh hưởng tới chỉ

số cấu trúc quần xã Ve giáp, khi nhân tố nhiệt độ môi trường thay đổicác chỉ số S, H’ , J’ cũng thay đổi và mức độ thay đổi thì phụ thuộc vàotầng phân bố Chỉ số thấp nhất S =

13 loài, H’= 2,027, J’ = 0,7903 ở tầng -1 khi nhiệt độ là 18,50C Chỉ số Sđạt

giá trị cao nhất ở tầng -1 khi nhiệt độ là 26,00C, chỉ số H’đạt giá trị caonhất ở tầng -2 có H’ = 3,011 khi nhiệt độ là 22,20C, chỉ số J là cao nhất ởtầng -2 khi nhiệt độ là 21,00C Nhiệt độ không là yếu tố ảnh hưởngchính đến số lượng loài ưu thế tại sinh cảnh nghiên cứu Bên cạnh đókết quả nghiên cứu cho thấy, độ chua của đất (pH) cũng ảnh hưởng tớicấu trúc quần xã, cụ thể: Độ pH môi trường sống tỉ lệ nghịch với các chỉ

số số lượng loài theo tầng phân

bố S, độ đa dạng loài H’, độ đồng đều J’ và mật độ trung bình của quần xã

Ve tại sinh cảnh nghiên cứu (Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng,Nguyễn Thị Tuyết Nhung, 2018) [11]

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI , ĐỊA

ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớpHình nhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata),ngành Chân khớp (Arthropoda), của Giới Động vật (Animalia) (VũQuang Mạnh, 2007) [2] ở khu vực đất trồng hoa cúc khu Đình Dươngthuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện HoàiĐức, thành phố Hà Nội

2.3 Địa điểm nghiên cứu

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Vườn trồng hoa cúc khu Đình Dương của gia đình anh Nguyễn Tiến

Dũng xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

Tôi tiến hành khảo sát và điều tra cấu trúc quần xã Ve giáp từtháng 6 năm 2018 Tôi tiến hành thu mẫu theo 2 đợt:

Đợt 1 vào ngày 30/6/ 2018 với số lượng 10

mẫu Đợt 2 vào ngày 29/7/2018 với số lượng

10 mẫu

Tổng số mẫu định tính đất thu được thể hiện trong bảng sau:

Tầng Thời gian,

Số lượng mẫu

Đất 0 – 10 cm Đất 10 – 20

Trang 27

Thời gian 30/6 29/7 30/6 29/7

Trang 28

2.3.3 Điều kiện tự nhiên tại địa điểm nghiên

vĩ độ Bắc, 105

43’ kinh độ Đông Tiếp giáp với các quận, huyện: Phía Bắc giáp huyệnĐan Phượng, Phúc Thọ và quận Từ Liêm; phía Tây giáp Quốc Oai, PhúcThọ; phía Nam giáp quận Hà Đông, Quốc Oai; phía Đông giáp quận HàĐông và Nam Từ Liêm [19]

2.3.3.2 Đặc điểm địa

hình

Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phì nhiêu mầu mỡ với tổng

300C, tháng 6 có mức nhiệt cao nhất Mùa lạnh từ tháng 12 - tháng 2năm sau, nhiệt độ trung bình có thể xuống tới 180C Độ ẩm cao từ 70 -80% [22] Thích hợp cho trồng trọt và chăn nuôi

2.3.3.4 Tài nguyên sinh

vật

Xã Yên Sở, huyện Hoài Đức có nguồn tài nguyên sinh vật kháphong phú và đa dạng Về thực vật, hiện nay xã Yên Sở đang khuyếnkhích bà con nông dân mở rộng trồng trọt, nơi đây trồng rất nhiều các

Trang 29

loại hoa có lợi về kinh tế (như hoa cúc, hoa hồng, hoa ly, hoa đồngtiền…), các loại cây ăn quả (như phật thủ, bưởi, cam…), ngoài ra còn cónhững cây hoa màu khác (như lía, ngô, khoai lang ) Về động vật thìphân bố rộng khắp các môi trường từ đất, nước cho đến không khí trongmọi sinh cảnh, có nhiều loài gia súc, gia cầm đem đến nguồn lợi và tăngtrưởng kinh tế, tăng đa dang sinh học [19].

Trang 30

2.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

Yên Sở chủ yếu diễn ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Trồnglúa nước, cây ăn quả (cam, bưởi…), trồng một số các loại hoa để phục

vụ đời sống (hoa hồng, hoa cúc, thược dược…)

Yên Sở cũng có nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng mang đậmcác giá trị văn hóa dân gian như: Quán Giá…[21]

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu tài liệu

Tài liệu cần cho bài khóa luận bao gồm những bài báo khoa học, kỉyếu trong các hội nghị, công trình nghiên cứu được công bố và nhữngthông tin đươc đăng tải có liên quan Sau khi nghiên cứu tài liệu tìmthông tin, số liệu phù hợp cho luận văn

2.4.2 Phương pháp thu mẫu

Phương pháp thu mẫu tại thực địa:

Tầng -1, -2: Tầng -1 là mẫu đất thu tại thực địa ở độ sâu 0-10cm sovới mặt đất, tầng -2 là mẫu đất thu tại thực địa ở độ sâu 10–20cm so vớimặt đất Kích thước mẫu 5×5×10 Tổng số mẫu đất thu là 10, trong

đó có 5 mẫu thuộc tầng -1, 5 mẫu thuộc tầng -2

Cách thức thu mẫu: Thu mẫu đất tại ruộng trồng hoa cúc, lấy ở 5

vị trí của ruộng cho mỗi mẫu đất (1 mẫu đất tại trung tâm và 4 mẫu đấttại 4 góc) Thu mẫu trên cùng 1 địa điểm nghiên cứu cho 2 lần thumẫu Có ảnh chụp thực địa trong cả 2 lần thu mẫu

Sau khi thu, các mẫu đất được cho vào từng túi nilon riêng biệtđược buộc chặt, có cân khối lượng, ngoài túi ghi rõ chỉ số, thông tin vềthời gian, sinh cảnh, loại mẫu, tầng đất… Các mẫu trong cùng sinh cảnhđược cho vào 1 túi lớn tránh nhầm lẫn và được ghi chép lại trong sổ nhật

kí thực địa

Các mẫu được đưa về phòng thí nghiệm để phân tích (Vũ Quang Mạnh,

Trang 31

2007) [2].

Trang 32

2.4.3 Đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất

Độ pH đất: Mẫu đất sau khi thu từ ngoài thực địa đưa về phòngthí nghiệm động vật của trường để phân tích (pH theo TCVN 5979: ISO10390:

Sau khi hoàn tất quá trình định loại Ve giáp, các loài được chụpảnh và tất cả các cá thể cùng một loài để chung vào một ống nghiệm, dùngdung dịch định hình bằng formol 4% Dùng giấy can ghi các thông sốtên loài cần thiết bằng bút chì rồi nút bằng bông không thấm nước; tất cảcác ống nghiệm được đặt chung vào lọ thuỷ tinh lớn chứa formol 4% đểbảo quản lâu dài Ghi tất cả các tên loài đã được định loại vào nhật kýphòng thí nghiệm (Vũ Quang Mạnh, 2007; Vũ Quang Mạnh, Đào DuyTrinh, 2006; Vu Quang Manh, 2015) [2,3,16]

Danh sách các loài Ve giáp được sắp xếp theo hệ thống cây chủngloại phát sinh dựa theo hệ thống phân loại của Balogh J và Balogh P.,

1992 Các loài trong một giống được sắp xếp theo vần a, b, c Định loạitên loài theo các tài liệu phân loại, các khóa định loại của các tác giả:

Vũ Quang Mạnh, 2007; Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006; VuQuang Manh, 2015 [2,3,16]

Tất cả các mẫu Ve giáp sau khi đã phân tích, xử lý và định loại đã được

Trang 33

TS Đào Duy Trinh kiểm tra và xác nhận.

Trang 34

Đặc điểm hình thái phân loại của Ve giáp

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Ve

giáp

(Vũ Quang Mạnh, 2007)

[2]

ˑ Prosama là phần đầu ngực bao gồm cả 4 đôi chân I, II, III và IV.

ˑ Proterosoma là phần trước đầu ngực chỉ bao gồm 2 đôi chân trước.

ˑ Hysterosoma là phần thân bao gồm cả vùng giáp hậu môn (AN), giáp

sinh dục (G) và 2 đôi chân sau

ˑ Prodursum là tấm giáp đầu ngực; Notogaster là tấm giáp lưng.

ˑ Gnathosoma là phần hàm miệng.

ˑ Propodosoma là phần thân trước mang dôi chân I và II.

ˑ Metapodosoma là phần thân giữa mang đôi chân III và IV.

ˑ Podosoma là phần ngực bao gồm 4 đôi chân.

Trang 35

Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ

quan của Ve giáp bậc cao

(Vũ Quang Mạnh, 2007)

[2]

a Mặt lưng, b Mặt bụng, c Mặt bên

ˑ Ro: Chóp đỉnh rostrum: ro, lm: Lông rostrum; tấm lamella.

ˑ Le, in, ss: Lông mọc trên lamella, lông interlamela, lông sensilus.

ˑ Bothridium: Gốc của lông sensilus.

ˑ Exa và Exp: Lông trước gốc botrridium và lông sau gốc bothridium.

ˑ Tutorium: Tấm kitin chìa ra nằm dưới và chạy song song với lamella.

ˑ Cuspis: Phần đỉnh của tấm lamella chìa lên trên bề mặt cơ thể.

Trang 36

.Prolamela: Phần tấm kéo dài ở trước lamella, không chìa lên trên bề

mặt

Trang 37

1b, 1c và 2a, 3a, 3b, 3c và 4a, 4b, 4c, 4d: Các lông của epimeres 1,2,3

và 4; ap1, ap2, ap3, ap4, ap5, ap sej., ap.st.: Các mấu lồi trong

apodemes; ep1, ep2, ep3, ep4: Các gân cơ epimeres của gốc chân; pd1, pd2, pd3, pd4: Các tấm pedotecta phủ mặt trên của gốc các chân; ia, ih,

im, ip, iad, ian: Các khe cắt lyryfissures.

ˑ G, AG: Giáp sinh dục và giáp quanh sinh dục; g và ag: Các lông sinh

dục và lông quanh sinh dục (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

2.4.5 Thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve

số định lượng này theo sinh cảnh và theo độ sâu đất

2.4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến quần xã

Ve giáp

* Phương pháp xác định các nhân tố sinh thái

- Xác định nhiệt độ: Sử dụng máy đo nhiệt độ cầm tay

Trang 38

- Xác định pH: Sử dụng máy đo pH

* Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái

Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp được

Trang 39

xác định thông qua sự thay đổi các giá trị của các chỉ số cấu trúc cơ bản

dạng loài H’ (chỉ số Shannon – Waever) và chỉ số đồng đều J’ (chỉ sốPielou) và loài Ve giáp ưu thế khi có sự thay đổi về các nhân tố sinh thái(nhiệt độ, pH) ở 2 thời điểm thu mẫu

2.4.7 Phương pháp phân tích và thống kê số

liệu

Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trênnền phần mềm Primer - E, 2001; phần mềm Excel 2003 [17]

* Số lượng loài: Số lượng loài được tính bằng tổng số loài có mặt

trong điểm nghiên cứu ở tất cả các lần thu mẫu

* Mật độ trung bình: Mật độ trung bình được tính số lượng cá thể

trung bình có ở tất cả các lần thu mẫu của điểm nghiên cứu (với mẫuđất là: cá thể/m3)

* Phân tích độ ưu thế (D) tính theo công thức:

Trong đó:

na - số lượng cá thể của loài a

N - tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay theo địa

điểm Độ ưu thế được phân ra làm 4 mức sau (tính theo giá trị %)Rất ưu thế: > 10,00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên

cứu Ưu thế: 5 - 9,99% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên

cứu

Ưu thế tiềm tàng: 2 - 4,99.00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu Không ưu thế: < 2.00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Trang 40

Cấu trúc ưu thế của một quần xã là tổ hợp các loài ưu thế của chúng sắpxếp theo thứ tự từ cao đến thấp Loài ưu thế được xác định là những loài

có độ ưu

Ngày đăng: 18/11/2019, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w