Một số trường hoặc GV đã áp dụng dạy học theo chủ đề khixây dựng chủ đề dạy học, tuy nhiên nhiều GV còn lúng túng trong khâu tổ chức cáchoạt động học tập cũng như việc sắp xếp và phân bố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
DƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU
THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
HÀ NỘI - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
DƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU
THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học
TS ĐỖ THỊ TỐ NHƯ
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ĐHSPHN 2, ban chủ nhiệmKhoa Sinh - KTNN, Ban giám hiệu trường THPT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP HàNội, đã đóng góp ý kiến để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song khóa luận còn có nhiều thiếu sót, em mong
sẽ nhận được sự chỉ bảo và đóng góp của các thầy cô giáo trong hội đồng phản biện
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài “Thiết kế một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theo định hướng phát triển năng lực” là
kết quả nghiên cứu của riêng tôi do TS Đỗ Thị Tố Như hướng dẫn và không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của người khác
Hà Nội, ngày tháng 05, năm 2019
Sinh viên
Dương Thị Hoàng Diệu
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Những biểu hiện của năng lực sinh học 7
Bảng 1.2 So sánh dạy học truyền thống và dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực 9
Bảng 1.3 Kết quả điều tra sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề trong dạy học .13
Bảng 1.4 Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên về ưu điểm của PPDH theo chủ đề 14
Bảng 1.5 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng PPDH theo chủ đề trong dạy học của giáo viên 14
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ khái quát quy trình thiết kế và tổ chức dạy học 17
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình thiết kế nội dung chủ đề 18
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình thiết kế và tổ chức dạy học 19
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học 1
1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học ở trường phổ thông 2
1.3 Xuất phát từ đặc điểm môn Sinh học 2
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp mới của đề tài 4
NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên thế giới 5
1.2 Cơ sở lí luận 6
1.2.1 Năng lực 6
1.2.2 Dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lực 8
1.2.3 Thuận lợi và khó khăn khi thiết kế chủ đề dạy học phát triển năng lực .11
1.3 Thực trạng dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường phổ thông 12
1.3.1 Mục tiêu khảo sát 12
1.3.2 Đối tượng khảo sát 12
1.3.3 Nội dung khảo sát 12
Trang 9CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG
TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 17
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình sinh học 10 17
2.2 Quy trình thiết kế nội dung chủ đề 18
2.3 Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề 19
2.3 Tiêu chí đánh giá giờ dạy và hoạt động học tập 23
2.4 Thiết kế một số chủ đề dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh 24
Kết luận chương 2 41
CHƯƠNG 3: THAM VẤN CHUYÊN GIA 42
3.1 Mục đích tham vấn 42
3.2 Nội dung tham vấn 42
3.3 Kết quả tham vấn 42
Kết luận chương 3 42
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
1 Kết luận 44
2 Kiến nghị 44
PHỤ LỤC 1
Trang 101 Lí do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 111.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực (NL) của người học, nghĩa làquan tâm người học “làm được gì và làm như thế nào” sau khi kết thúc chương trìnhhọc Do đó đổi mới giáo dục là xu thế tất yếu trong thời kì hội nhập toàn cầu Nhưvậy, trong đổi mới, công việc của người giáo viên (GV) sẽ khó hơn, yêu cầu lớnhơn và từ đó cần cải cách sư phạm, chuẩn bị cho người GV cách dạy vận dụng kiếnthức vào giải quyết các tình huống gặp trong đời sống giúp hình thành NL và phẩmchất thay vì truyền thụ kiến thức đơn thuần như trước Đồng thời phải thay đổi cănbản cách kiểm tra, đánh giá, chuyển từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánhgiá NL vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề (GQVĐ
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố
cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” [7].
Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo (GD & ĐT) mà Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI (NQ 29-NQ/TW),Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra phương hướng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu.Phát triển GD & ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài;chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển NLhọc sinh; phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiếntrong khu vực
Những quan điểm định hướng nêu trên đã tạo tiền đề, cơ sở cho việc đổimới PPDH theo định hướng NL học sinh
Trang 121.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học ở trường phổ thông
Hiện nay GV ở trường trung học phổ thông (THPT) vẫn tập trung dạy họctheo đơn vị bài học Một số trường hoặc GV đã áp dụng dạy học theo chủ đề khixây dựng chủ đề dạy học, tuy nhiên nhiều GV còn lúng túng trong khâu tổ chức cáchoạt động học tập cũng như việc sắp xếp và phân bố thời gian trong mỗi chủ đề.Hơn nữa, nhiều GV dạy học theo sách giáo khoa (SGK) mà chương trình hiện hànhtập trung chủ yếu vào việc dạy kiến thức cho học sinh, chưa chú trọng phát triển NLcho các em, do đó HS ít có cơ hội tham gia vào các hoạt động phát triển NL Vì vậy
GV nên thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề, tự biên soạn các hoạt động dạyhọc, trong đó có các hoạt động học tập tích cực để HS có cơ hội được tham gia cáchoạt động tích cực ấy từ đó các em có thể tự chủ động rút ra kiến thức và phát triển
NL cho bản thân
1.3 Xuất phát từ đặc điểm môn Sinh học
Sinh học là ngành khoa học thực nghiệm, kiến thức xuất phát từ đời sống sảnxuất và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất Vì vậy, khi dạy môn Sinh họcnày, đòi hỏi có những PPDH phù hợp, để có thể giúp học sinh hình thành, khắc sâucác kiến thức một cách chủ động, nâng cao hiệu quả việc học tập, có thể áp dụngnhững kiến thức đã học giải quyết những vấn đề gắn với thực tế [1]
Kiến thức Sinh học 10 chủ yếu là kiến thức khái niệm trừu tượng và các kiếnthức quá trình Chính vì vậy cần đổi mới cách dạy, cách học theo hướng tạo mọiđiều kiện đề học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động Nhưng thực tế việcphát triển việc phát triển NL học sinh còn chưa đạt yêu cầu, PPDH truyền thốngvẫn phổ biến trong các trường phổ thông, chưa phát huy hết được tính tích cực củahọc sinh
Việc đổi mới PPDH thay thế việc dạy học theo từng bài trong SGK bằng xâydựng chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng PPDH tích cực giúp cho học sinhphát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, hình thành các NL trong đó có NL vậndụng kiến thức vào GQVĐ thực tiễn
Xuất phát từ những lý do trên cùng với mong muốn góp phần nhỏ đề nângcao chất lượng, hiệu quả dạy học Sinh học 10, cũng như để hoàn thành chương trìnhhọc tập ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, chúng tôi quyết định chọn đề tài
“Thiết kế một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theo định
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạyhọc Sinh học 10 nói riêng và Sinh học THPT nói chung
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển NL học sinh vàthiết kế chủ đề trong dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng
- Điều tra thực trạng tình hình tổ chức dạy học theo chủ đề trong chươngtrình Sinh học 10 trường THPT
- Thiết kế chủ đề dạy học trong chương “Cấu trúc tế bào” và chương “Virut
và bệnh truyền nhiễm” Sinh học 10
- Kiểm tra tính hiệu quả của các chủ đề đã thiết kế trong việc phát triển NLhọc sinh khi học Sinh học 10
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung kiến thức chương trình Sinh học 10
- Quy trình thiết kế chủ đề dạy học
- Năng lực của học sinh THPT
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu nội dung chương IV “Phân bào” và phần ba: “Sinhhọc vi sinh vật”, Sinh học 10
5 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 và
tổ chức dạy học chủ đề thì sẽ phát huy tính tích cực, hình thành và phát triển NLcho HS
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Văn bản, quan điểm của nhà nước, các thông tư của Bộ GD- ĐT về pháttriển năng lực của học sinh THPT
Trang 14- Chương trình, chuẩn kiến thức, kỹ năng, đổi mới dạy học và kiểm tra đánhgiá HS ở môn Sinh học 10.
- Các tài liệu tập huấn về đổi mới PPDH trung học phổ thông
6.2 Phương pháp điều tra cơ bản
- Điều tra bằng phiếu điều tra, phiếu hỏi, phỏng vấn
- Dự giờ, thăm lớp, kiểm tra việc tiếp thu kiến thức học sinh
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của GV trong quá trình thiết kế và tổchức dạy học theo chủ đề
6.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của giảng viên bộ môn Lý luận và PPDH, thầy (cô) giáo hướngdẫn TTSP, các GV có kinh nghiệm ở trường trung học phổ thông trong việc xácđịnh nội dung để thiết kế chủ đề dạy học Sinh học 10 và tính hiệu quả trong dạyhọc của chủ đề đã thiết kế
7 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa lí luận và cơ sở thực tiễn của việc áp dụng dạy họctheo chủ đề
- Thiết kế được một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theohướng phát triển năng lực học sinh
- Bước đầu đánh giá được hiệu quả của việc dạy học theo chủ đề
Trang 15NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1 Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên thế giới
Tính từ những năm 1990 trở lại đây, trên thế giới có ba cách tiếp cận sáchgiáo khoa chính là: cách tiếp cận nội dung (Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Lào,
…), cách tiếp cận kết quả đầu ra (Mĩ, Úc, Thái Lan,…) và cách tiếp cận năng lực(Hàn Quốc, Phần Lan, Đức,…) Trên thực tế, hiện nay có khá nhiều nước sử dụngkết hợp các cách tiếp cận này, ví dụ như Pháp, Ấn Độ,… Cách tiếp cận năng lực đãđược đề ra và áp dụng từ những năm 1970 trong lĩnh vực dạy nghề ở Anh - Mĩ, và
đã trở nên phổ biến hơn ở nhiều nước trên thế giới vào những năm 1990 [14]
Phần Lan là một trong những nước có nền giáo dục phát triển nhất châu Âu
và thế giới Giáo dục Phần Lan luôn chú trọng đào tạo cho học sinh cách tự học vàhọc tập một cách đam mê, sáng tạo thông qua nhiều hoạt động: trò chơi, thảo luận,
dự án,…Do đó, từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XIX, các nhà giáo dụchọc Phần Lan đã có những nghiên cứu về dạy học theo chủ đề theo định hướng pháttriển NL [15] Những năm đầu thế kỉ XX, tại Malaysia PPDH theo chủ đề đã đượctiến hành Theo Trung tâm Phát triển chương trình dạy Malaysia (2003), PPDH theochủ đề là một nỗ lực tích hợp kiến thức, kỹ năng, giá trị học tập và sáng tạo tư duy.Tại Mỹ, PPDH theo chủ đề đã được tiến hành và phát triển rộng khắp trong phongtrào giáo dục và đào tạo Một nghiên cứu của Yorks và Follow (1993) cho thấy rằnghọc sinh học theo chủ đề sẽ học tập tốt hơn chương trình giảng dạy truyền thống[Dẫn theo 4, tr.6 ]
1.1.2 Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên thế giới
Đến nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển NL cho
HS Nhóm tác giả Lê Đình Trung - Phan Thị Thanh Hội công bố công trình nghiêncứu về quy trình, biện pháp, phương pháp, cách tổ chức quá trình dạy học minh họa
để hình thành, phát triển các NL chung và NL chuyên biệt cho từng môn học [5]
Đỗ Hương Trà và nhóm tác giả đã cung cấp một số cơ sở lí luận về dạy học tích hợptheo định hướng phát triển NL và giới thiệu chủ đề minh họa giúp GV có cơ sở để
Trang 16rèn luyện các kĩ năng khi tiến hành dạy học môn khoa học tự nhiên theo chươngtrình Giáo dục phổ thông mới [3],
Dạy học theo chủ đề đang trở thành xu hướng giáo dục tại nhiều nước trên thếgiới trong đó có Việt Nam Theo chúng tôi tìm hiểu, dạy học theo chủ đề không còn
là phương pháp mới lạ đối với GV và học sinh ở trường phổ thông Thực tế, đã từ rấtlâu phương pháp này đã được các GV áp dụng trong quá trình dạy học Hầu hết các
HS ở ba khối của các trường phổ thông đều được tiếp cận với PPDH theo chủ đề vànhận thấy việc dạy học theo chủ đề mang lại hiệu quả tích cực Nhìn chung, hiệnnay, dạy học theo chủ đề đã và đang được nhiều trường phổ thông áp dụng thực hiệnvào giảng dạy nhằm phát triển năng lực và đáp ứng nhu cầu học tập của HS
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Năng lực
1.2.1.1 Khái niệm năng lực
Hầu hết các tài liệu nước ngoài đều quy NL vào phạm trù “khả năng”(ability, possibility, )
Denyse Tremblay cho rằng NL là “khả năng hành động, thành công và bộdựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối với cáctình huống trong cuộc sống” [Dẫn theo 2, tr.22]
Ở Việt Nam, khái niệm NL được Phạm Minh Hạc đưa ra vào năm 1988 Ôngcho rằng NL là một tổ hợp phức tạp những thuộc tính tâm lí của mỗi người, phù hợpvới những yêu cầu của hoạt động nhât định, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra cókết quả
Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa về năng lực là: “Năng lực là khả năng huy
động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định.”
1.2.1.2 Phân loại năng lực
NL gồm NL chung và NL chuyên biệt:
- NL chung (NL cốt lõi) là những NL cơ bản, thiết yếu làm nền tảng cho mọihoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Một số năng lực
Trang 17cốt lõi của học sinh THPT: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,…
- NL chuyên biệt là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các
NL chung được hình thành trong những công việc hoặc tình huống, môi trường đặcthù Một số năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học như: NL nhận thức kiến thứcSinh học, NL nghiên cứu khoa học, NL thực hiện trong phòng thí nghiệm,…
1.2.1.3 Năng lực của học sinh
NL của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng,thái độ,… phù hợp với lứa tuổi và sử dụng chúng một cách hợp lí vào giải quyếtcác nhiệm vụ học tập, những vấn đề đặt ra cho chính bản thân trong cuộc sống
Đối với môn Sinh học, học sinh cần hình thành và phát triển được năng lựctìm hiểu tự nhiên, cụ thể là năng lực sinh học, bao gồm các thành phần sau [8]:
Bảng 1.1 Những biểu hiện của năng lực sinh học
NL thành
Biểu hiện phần
Trình bày, giải thích và vận dụng được các kiến thức sinh học cốtlõi về các đối tượng, sự kiện, khái niệm và các quá trình sinhhọc; những thuộc tính cơ bản về các cấp độ tổ chức sống từ phân
tử, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển
Từ nội dung kiến thức sinh học về các cấp độ tổ chức sống, họcsinh khái quát được các đặc tính chung của thế giới sống là traođổi chất, chuyển hoá năng lượng; sinh trưởng và phát triển; cảmứng; sinh sản; di truyền, biến dị và tiến hoá Thông qua các chủ
đề nội dung sinh học, học sinh trình bày và giải thích được cácthành tựu công nghệ sinh học trong chăn nuôi, trồng trọt, xử lí ônhiễm môi trường, sản xuất thực phẩm sạch; trong y - dược học
học
tự nhiên và trong đời sống liên quan đến sinh học, bao gồm: đềxuất vấn đề; đặt câu hỏi cho vấn đề tìm tòi, khám phá; đưa raphán đoán, xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch thực hiện; thực hiện
kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; đề xuất các biệnpháp GQVĐ trong các tình huống học tập, đưa ra quyết định;
Trang 18Để thực hiện được các hoạt động trong tiến trình tìm tòi, khámphá đó, học sinh được rèn luyện, hình thành các kĩ năng như:quan sát, thu thập và xử lí thông tin bằng các thao tác logic phântích, tổng hợp, so sánh, thiết lập quan hệ nguyên nhân- kết quả,
hệ thống hoá, chứng minh, lập luận, phản biện, khái quát hoá,trừu tượng hoá, định nghĩa khái niệm, rèn luyện năng lực siêunhận thức
3 Vận
Năng lực vận dụng được thể hiện ở học sinh như: Có khả nănggiải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đờisống hằng ngày liên quan đến sinh học; giải thích, đánh giá, phảnbiện một vấn đề thực tiễn của ứng dụng tiến bộ sinh học; giảithích và xác định được quan điểm cá nhân để có ứng xử thích hợptrước những tác động đến đời sống cá nhân, cộng đồng, loàingười như sức khoẻ, an toàn thực phẩm, nông nghiệp sạch, ônhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; giảithích được cơ sở khoa học của các giải pháp công nghệ sinh học
để có định hướng lựa chọn ngành nghề; giải thích cơ sở sinh học
để có ý thức tự giác thực hiện các biện pháp luyện tập, phòng,chống bệnh, tật, nâng cao sức khoẻ tinh thần và thể chất
dụng kiến
thức sinh
học vào
thực tiễn
1.2.2 Dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
1.2.2.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vịkiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựatrên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các mônhọc hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung
từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung họctrong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt độngnhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn [12]
1.2.1.2 Đặc trưng dạy học theo chủ đề trong việc phát triển năng lực học sinh
- Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lươc học tậpvới sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của GV
Trang 19- Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản,chặt chẽ so với nội dung trong sách giáo khoa.
- Kiến thức gần gũi với thức tiễn địa phương học sinh đang sống hơn do yêucầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề
- Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề thường vượt ra ngoài khuôn khổnội dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chínhthức của học sinh
- Có thể hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp,ngôn ngữ
1.2.1.3 Ưu điểm của dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lực [16]
Bảng 1.2 So sánh dạy học truyền thống và dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
Tiêu chí Dạy học truyền thống Dạy học chủ đề theo định
Mục tiêu được mô tả chi tiết và cóthể quan sát, đánh giá được; thểhiện các mức độ nhận thức củaHS
Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK,
GV, tài liệu khoa học phù hợp,mạng internet,… gắn với vốnhiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầucủa học sinh,…
HS tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗtrợ HS tự lực và tích cực lĩnh hộitri thức Chú trọng sự phát triểnkhả năng giải quyết vấn đề, khảnăng giao tiếp,…
- Chú trọng sử dụng các quan điểm,phương pháp và kỹ thuật dạy họctích cực; các phương pháp dạy họcthí nghiệm, thực hành
Trang 20Hình Chủ yếu dạy học lý thuyết trên Tổ chức hình thức học tập đa
Trang 21thức lớp học dạng; chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học,trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong dạy và họcdạy học
dựng chủ yếu dựa trên sự ghinhớ và tái hiện nội dung đãhọc
Tiêu chí đánh giá dựa vào NL đầu
ra, có tính đến sự tiến bộ trongquá trình học tập, chú trọng khảnăng vận dụng trong các tìnhhuống thực tiễn
1.2.1.4 Các mức độ tích hợp trong dạy học theo chủ đề
Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ, huy động cácyếu tố, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề, qua đó
đạt được nhiều mục tiêu khác nhau [3].
Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn đểhọc sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng,… thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập; thông qua đó hình thành những kiếnthức, kỹ năng mới; phát triển được những NL cần thiết, nhất là năng lực GQVĐtrong học tập và thực tiễn cuộc sống
Theo tác giả Đỗ Hương Trà có 3 mức độ tích hợp trong dạy học như sau :
- Lồng ghép/liên hệ: Nội dung gắn với thực tiễn được kết hợp đưa vàochương trình đã sẵn có của một môn học nào đó Ở đây, các môn học vẫn dược họcmột cách riêng rẽ nhưng GV có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của mônhọc mình đảm nhận với nội dung các môn học khác
Ví dụ như tích hợp bảo vệ môi trường, tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệuquả được đưa vào nội dung của một số môn học như Vật lý, Hoá học trong chươngtrình hiện hành của nước ta…
Trang 22- Vận dụng kiến thức liên môn: Dạy học tích hợp mức độ liên môn tạo ra kếtnối giữa các môn học Trong dạng thức tích hợp này các nội dung dạy học xoayquanh một chủ đề, một vấn đề mà ở đó học sinh vận dụng một cách rõ ràng nhữngkiến thức, kĩ năng của nhiều môn học khác nhau để tìm hiểu, làm rõ vấn đề đó.Trong quá trình dạy học đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức của nhiều môn họckhác nhau để giải quyết nhiệm vụ.
Ví dụ chủ đề “Nước và cuộc sống của chúng ta” cần huy động kiến thức củacác môn học như Sinh học, Hóa học, Vật lí, Địa lí,…
- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp Ở mức độ này, tiếntrình dạy học là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trong bàihọc không thuộc riêng rẽ về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khác nhau, do
đó các nội dung thuộc về chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy học ở các môn riêng rẽ
Ví dụ: Kiến thức về nguyên tử thuộc cả 3 môn học Lí, Hóa, Sinh
1.2.1.5 Mục tiêu của dạy học chủ đề tích hợp
Theo Xavier Roegiers, dạy học tích hợp có các mục tiêu sau [6]:
1 Gắn học tập với tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, giúp HS hòanhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống làm cho quá trình học tập có ý nghĩa
2 Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn
3 Dạy cho HS sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể
4 Xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học Trong quá trình học tập,
HS biết đặt các khái niệm đã học trong những mối quan hệ có tính hệ thống, trongphạm vi từng môn học cũng như giữa các môn học khác nhau
1.2.3 Thuận lợi và khó khăn khi thiết kế chủ đề dạy học phát triển năng lực
1.2.4.1 Thuận lợi
- Giữa các bài học trong chương trình Sinh học 10 có mối quan hệ chặt chẽ,
có tính thực tế, được kế thừa kiến thức từ trung học cơ sở, GV dễ dàng trong việcchọn chủ đề để xây dựng chủ đề dạy học
- Bộ môn có nội dung phong phú, nguồn tài liệu dồi dào để HS tìm hiểu, GVtham khảo trong việc tổ chức HS học tập
- Tiến trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề rõ ràng, dễ hiểu, dễ áp dụng
Trang 23- Học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết cáctình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc
1.2.4.2 Khó khăn
(1) Về đội ngũ GV
Nội dung không có sẵn từ sách giáo khoa, sách GV nên GV phải tự biênsoạn, cấu trúc lại Những gì cần lược bỏ, những gì cần tích hợp vào,… tự GV quyếtđịnh
(2) Về trình độ học sinh
- Trình độ học sinh chưa đồng đều
- Khả năng khai thác thông tin trong hoạt động dạy học trên lớp và tự học ởnhà của học sinh còn hạn chế, kém hiệu quả
(3) Về sĩ số học sinh, điều kiện phòng học, thiết bị, tư liệu dạy học
- Sĩ số đông không thuận lợi cho việc tổ chức học tập theo nhóm, điều trathực tế của học sinh
- Bàn ghế trong lớp học bố trí theo dãy việc tổ chức dạy học theo nhóm gặpkhó khăn
- Mỗi chủ đề thường được thực hiện trong nhiều tiết nhưng khoảng cách thờigian giữa các tiết không gần nhau, tạo tâm thế cho mỗi tiết học trong cách dạy có
sự xâu chuỗi kiến thức giữa các tiết mất nhiều thời gian
1.3 Thực trạng dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường phổ thông
1.3.1 Mục tiêu khảo sát
Xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề trongchương trình Sinh học 10
1.3.2 Đối tượng khảo sát
30 giáo viên ở các bộ môn của trường THPT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn,Thành TP Hà Nội và trường THPT Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
1.3.3 Nội dung khảo sát
- Nội dung:
Trang 24+ Sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề.
+ Nhận thức của GV về dạy học theo chủ đề
+ Thực trạng thiết kế và sử dụng chủ đề dạy học trong dạy học chương trìnhSinh học 10
+ Hiệu quả và hứng thú của HS trong quá trình học tập khi sử sụng chủ đềdạy học
+ Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thiết kế và tổ chức các hoạtđộng học tập khi sử dụng chủ đề dạy học
1.3.4 Phương pháp khảo sát
Bằng phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra (Phụ lục 1 - Phiếu điều tra),phương pháp quan sát (dự giờ), phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm của GV, thu thậpthông tin về thực trạng nghiên cứu
Thời gian khảo sát: Năm học 2018 - 2019
1.3.5 Kết quả khảo sát
Bảng 1.3 Kết quả điều tra sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề trong dạy học
lượng
Tỉ lệ (%)
theo định hướng phát triển năng lực học sinh có
cần thiết trong giai đoạn hiện nay không?
Trang 25Bảng 1.4 Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên về ưu điểm của PPDH theo chủ đề
lượng
Tỉ lệ (%)
Hình thành cho HS kỹ năng thực hành, vận dụng kiến
thế nào trong dạy học?
Thông qua kết quả điều tra cho thấy hầu hết GV đều khẳng định hình thứcdạy học chủ đề đem lại hiệu quả trong dạy học Đây là hình thức dạy học theohướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, áp dụng được nhiềuPPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của
HS Nhờ đó tạo được sự hứng thú trong học tập cho học sinh Đồng thời kiến thứcđược tinh giản, hệ thống lại một cách logic, hợp lý hơn, cũng như tạo nhiều cơ hộicho HS vận dụng kiến thức môn học vào giải quyết các tình huống thực tế
Bảng 1.5 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng PPDH theo chủ đề trong dạy học của giáo viên
lượng
Tỷ lệ (%)
dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học
sinh chưa?
Trang 262 Thầy (cô) đã sử dụng phương pháp dạy học chủ đề ở
mức độ nào trong dạy học ở trường phổ thông?
Theo kết quả phân tích phiếu điều tra, việc áp dụng dạy học chủ đề khôngcòn xa lạ đối với GV tại trường phổ thông Nhiều thầy cô đã dạy học theo chủ đềthường xuyên, bên cạnh đó đối với một số GV thì hình thức dạy học này chưa đượclựa chọn nhiều
Trang 27Trong mỗi học kì thì đa số các thầy cô thường có ít nhất một chủ đề dạy học.Khi tổ chức dạy học theo chủ đề thầy cô không chỉ nhận được sự tham gia tích cựccủa HS mà còn nhận được sự giúp đỡ của các động nghiệp trong tổ chuyên môn.Tuy nhiên vẫn còn có một số khó khăn nhất định như hạn chế về thời gian, cơ sở vậtchất hay số lượng HS một lớp còn đông Ngoài ra, GV đã có sự nhận thức đúng đắn
về dạy học theo chủ đề nhưng còn lúng túng về khâu tổ chức sắp xếp thời gian cũng
Kết luận chương 1
Dạy học theo chủ đề là phương pháp tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn
vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mốiliên hiện về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợpphần của môn học đó làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực
tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vậndụng vào thực tiễn
Có 3 mức độ tích hợp trong dạy học theo chủ đề: lồng ghép/liên hệ, vận dụngkiến thức liên môn, hòa trộn
Muốn xây dựng và sử dụng hiệu quả được chủ đề dạy học cần phải nắmchắc về mục tiêu, các đặc trưng cơ bản, của chủ đề dạy học cũng như những thuậnlợi, khó khăn gặp phải khi dạy học theo chủ đề
Tuy nhiên, khi điều tra thực tiễn về tình hình thiết kế và sử dụng chủ đề trongdạy học ở trường phổ thông cho thấy: việc thiết kế và sử dụng chủ đề trong dạy họcchưa đạt được tới mức hiệu quả cao, GV vẫn còn lúng túng trong việc sắp xếp vềmặt thời gian và tổ chức các hoạt động cho HS làm sao để HS lĩnh hội được kiếnthức hiệu quả nhất mà phát huy được các năng lực, kĩ năng phẩm chất còn có củangười học trong thế kỉ XXI Như vậy nghiên cứu của chúng tôi đáp ứng được nhucầu của giáo viên trong việc thiết kế một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinhhọc 10 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Trang 28CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Qua việc điều tra thực trạng dạy và học chủ đề theo định hướng phát triển
NL học sinh tại phổ thông, để việc dạy học chủ đề trong Sinh học 10 đạt hiệu quả,chúng tôi xây dựng quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề theo định
hướng phát triển năng lực HS, thể hiện qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ khái quát quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình sinh học 10
Chương trình sinh học 10 được xây dựng trong mạch lí thuyết phát triển đồngtâm khái niệm Những khái niệm đã được tìm hiểu ở lớp 6, 7, 8, 9 được bổ sung dấuhiệu để hoàn thiện hơn, và được phát triển tiếp lên lớp 11, 12 Ví dụ ở lớp 6, kháiniệm quang hợp chủ yếu đề cập tới nguyên liệu và sản phẩm của quá trình, không đisâu tìm hiểu cơ chế; đến lớp 10, HS được tìm hiểu thêm các dấu hiệu bản chất phasáng, pha tối Sang lớp 11 sự thích nghi về cấu tạo lá, vị trí của các pha, các nhómthực vật C3, C4 và CAM được tìm hiểu Một số khái niệm trong phần ba đã được đềcập ở lớp 6, HS được tiếp tục tìm hiểu nguồn gốc của các bệnh lây nhiễm thườnggặp và đưa ra phương pháp hạn chế sự lây lan ở lớp 7; xác định được con đườnglây nhiễm ở lớp 8; lớp 9 tập trung tìm hiểu điều kiện tồn tại và phát triển của VSV
Các bài học được viết cho thời gian một tiết học và thường bắt đầu bằng việcnêu ra các khái niệm mới, sau đó HS vận dụng trả lời các câu hỏi Việc nêu các vấn
đề cho HS thảo luận trước khi giới thiệu kiến thức mới giúp phát hiện các ý tưởng,lập luận logic, những lỗ hổng kiến thức và kỹ năng ở học sinh để GV có biện phápsửa chữa kịp thời
Nội dung chương trình sinh học 10 cơ bản được chia làm 3 phần [11]:
Phần một - Giới thiệu chung về thế giới sống: Khái quát hóa các đặc điểm
của thế giới sống; gồm 2 bài (bài 1; bài 2) Phần này giới thiệu các cấp tổ chức sốngtrong sinh giới từ thấp đến cao và những đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
Trang 29Qua đó hình thành được cho HS cái nhìn tổng quan về toàn bộ chương trình sẽ học
và phương pháp học tập môn học hợp lí
Phần hai - Sinh học tế bào: Phần này giúp HS nghiên cứu cấu trúc và chức
năng của tế bào làm bộc lộ những đặc trưng sống cơ bản như: chuyển hóa vật chất vànăng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng và sinh sản, gồm 4 chương, 19 bài
Phần ba: Sinh học vi sinh vật: Phần này gồm nội dung về những đặc điểm
cấu trúc và hoạt động sống như đặc điểm về cấu trúc tế bào, môi trường dinhdưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng, sự tổng hợp và phân giải, đặc điểm sinhtrưởng trong điều kiện môi trường khác nhau và ứng dụng của VSV đối với đờisống con người Phần ba gồm 3 chương, 12 bài giới thiệu các quá trình Sinh học cơbản đặc trưng ở cấp cơ thể, nhưng dành riêng cho những sinh vật có kích thước nhỏ(vi khuẩn, vi nấm,…) Những nội dung kiến thức thuộc phần này không quá đi sâu
về cơ chế hoạt động mà chủ yếu là kiến thức ứng dụng Do đó sau khi học xongphần ba HS hoàn toàn có thể vận dụng vào thực tiễn như tự thực hành làm dưamuối, sữa chua tại nhà cũng như cách ăn uống hợp vệ sinh, chăm sóc bản thân tăngkhả năng miễn dịch, phòng tránh các bệnh do vi khuẩn, virut gây ra,
2.2 Quy trình thiết kế nội dung chủ đề
Đặc điểm của dạy học theo chủ đề là mạch nội dung có thể sẽ có kết cấu hoàn toàn khác so với chương trình SGK hiện hành Do đó việc đầu tiên cần làm chính là thiết kế nội dung chủ đề Quy trình thiết kế nội dung chủ đề dạy học đượcchúng tôi định hướng gồm các bước thể hiện ở sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình thiết kế nội dung chủ đề
Trang 302.3 Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề
Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề được trải qua 7 bước được thểhiện ở sơ đồ 2.3
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ
Bước 1: Lựa chọn chủ đề
Dựa vào nội dung của một chương trình học và xác định các kiến thức bộmôn liên quan đến nội dung đó (nội môn hoặc liên môn); nội dung chủ đề phảimang tính định hướng vào thực tế cuộc sống (sau khi học xong chủ đề, học sinh sẽgiải quyết được những vấn đề thực tiễn gì?)
Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề
Trang 31Xác định mục tiêu của chủ đề gồm 4 mức độ: nhận biết (hồi tưởng lại thôngtin và trình bày lại); thông hiểu (dienx đạt lại bằng ngôn ngữ của mình những kiếnthức đã học); vận dụng (vận dụng kiến thức đã học đề giải quyết những tình huốngtương tự); vận dụng cao (giải quyết những tình huống mới,…)
Bước 4: Xây dựng câu hỏi/bài tập đánh giá
Trên cơ sở mục tiêu đã đặt ra theo 4 mức độ khác nhau để biên soạn ngânhàng câu hỏi/bài tập tương ứng để sử dụng trong quá trình tổ chức hoạt động dạyhọc, hoạt động luyện tập cũng như kiểm tra, dánh giá chủ đề
Bước 5: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề
Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề tổ chức thành chuỗi các hoạt động học tập(hoạt động khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng mở rộng) cho
HS, có thể thực hiện ngay trên lớp hoặc giao về nhà, lựa chọn nhiều PPDH và kỹthuật dạy học khác nhau; chú trọng hoạt động nhóm, thực hành,
Bước 6: Tổ chức dạy học
Vận dụng chủ đề ở một số lớp tại trường THPT nhằm đánh giá tính khả thi
và điều chỉnh phương pháp phù hợp
Bước 7: Rút kinh nghiệm và cải tiến chủ đề
Phân tích và đánh giá giờ dạy dựa trên các tiêu chí: mức độ phù hợp của kếhoạch và tài liệu dạy học, mức độ phù hợp và hiệu quả của các hoạt động học tập được tổ chức, mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS
Ví dụ minh họa: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Vi sinh vật và ứng dụng” Bước 1: Lựa chọn chủ đề
Vi sinh vật đã, đang và sẽ có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống của conngười đặc biệt dựa trên những hiểu biết về di truyền vi sinh vật cũng đang có nhiềuứng dụng quan trọng Việc nghiên cứu nội dung này cung cấp những thông tin về
vi sinh vật cũng như những ứng dụng của chúng giúp HS có thể tự thực hành đượcứng dụng này tại nhà cũng như biết cách phòng tránh bệnh do VSV gây ra cho bảnthân và gia đình
Bước 2: Xác định mạch nội dung của chủ đề
Trang 32Bước 3: Xác định mục tiêu của chủ đề
- Kiến thức
Trang 33+ Kỹ năng tự học thông qua các nhiệm vụ học tập cá nhân
+ Nhóm kỹ năng tư duy thông qua việc: phân tích, lập luận, so sánh, đánh giá, đề xuất, phát hiện và giải quyết vấn đề,
+ Kỹ năng tìm tòi và khám phá thế giới xung quanh thông qua dự án điều tra
- Thái độ:
+ Đam mê, yêu thích khoa học
+ Năng lực nhận thức kiến thức sinh học thông qua các nhiệm vụ học tậptrong HĐHTKT
+ Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn thông qua việc giải thích, dự đoán được các hiện tượng tự nhiên về bệnh dịch trong HĐLT và HĐVD
+ Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới dưới góc độ sinh học thông qua dự
án học tập trong HĐTT-MR
Bước 4: Xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập
* Tìm hiểu khái niệm VSV, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSV
Câu 1: Đánh dấu X vào đáp án em cho là đúng:
Câu 2: Hãy phân biệt hô hấp và lên men, lấy VD minh họa cho mỗi quá trình
Câu 3: Cơ sở khoa học của việc muối chua, làm sữa chua,…là gì?
Bước 5: Thiết kế tiến trình dạy học
1
Chuyển
giao nhiệm
vụ
Trước khi lên lớp 1 tiết, GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bánh
mì, cơm nguội,… để trong điều kiện nong, ẩm Sau đó quansát và chụp lại hình ảnh thay đổi của bánh mì trong 3 ngày, 5ngày, 1 tuần, dự đoán hiện tượng xảy ra với bánh mì trong
Trang 34thời gian lâu hơn.
hiện tượngnhiệm vụ
tượngthảo luận
4
là: Số lượng nấm, mốc tăng nhanh trên bề mặt bánh mì chứng tỏ sự sinh trưởng của VSV
vấn đề
Bước 6: Tổ chức dạy học
Bước 7: Rút kinh nghiệm và cải tiến
2.3 Tiêu chí đánh giá giờ dạy và hoạt động học tập
Mỗi bài học có thể được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập
có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học Vì thế, trong một tiết học có thể chỉthực hiện một số hoạt động học trong tiến trình bài học theo phương pháp dạy họctích cực được sử dụng Khi phân tích, rút kinh nghiệm một bài học cần sử dụng cáctiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm về kế hoạch và tài liệu dạy học đã được nêu rõtrong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 [10]:
Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá giờ dạy và hoạt động học tập
1 Kế hoạch và
tài liệu dạy học
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội
dung và phương pháp dạy học được sử dụng
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và
sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử
dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh
Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá
trình tổ chức hoạt động học của học sinh
2 Tổ chức
hoạt động học
Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và
hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó
Trang 35khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiệnnhiệm vụ học tập.
Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo
luận của học sinh
3 Hoạt động
của học sinh
Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của tất cả học sinh trong lớp
Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh
trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
2.4 Thiết kế một số chủ đề dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh
Dựa vào quy trình xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề, chúng tôi đãxây dựng 3 chủ đề trong chương trình Sinh học 10 Trong phạm vi khóa luận tôi xintrình bày chủ đề: “Vi sinh vật và ứng dụng” tại đây, còn 2 chủ đề còn lại chúng tôixin phép trình bày tại phần Phụ lục
CHỦ ĐỀ: VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
I Mô tả chủ đề
Với những đặc điểm quan trọng nên vi sinh vật đã, đang và sẽ có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống của con người đặc biệt dựa trên những hiểu biết về di truyền vi sinh vật cũng đang có nhiều ứng dụng quan trọng Việc nghiên cứu nội dung này cung cấp những thông tin về vi sinh vật cũng như những ứng dụng của chúng giúp HS có thể tự thực hành được ứng dụng này tại nhà cũng như biết cách phòng tránh bệnh do VSV gây ra cho bản thân và gia đình
Do đó, chúng tôi đã lựa chọn và thiết kế chủ đề “Vi sinh vật và ứng dụng”
Chủ đề này gồm các bài trong chương I và chương II, thuộc phần ba - Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10
Thời lượng: 5 tiết
Trang 36II Mạch nội dung của chủ đề
Trước tiên để tìm hiểu về đặc điểm, ứng dụng của VSV thì HS cần phải biết thế nào là VSV, sau đó mới tìm hiểu đến môi trường, các kiểu dinh dưỡng,…của VSV VSV là đối tượng được con người ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực trong cuộcsống, do đó khi học kiến thức về VSV có thể giới thiệu đồng thời ứng dụng của chúng giúp HS dễ dàng ghi nhớ kiến thức, mặt khác HS có thể vận dụng trực tiếp tạinhà Với lí do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn mạch nội dung của chủ đề nhưsau:
I Khái niệm vi sinh vật
II Trao đổi chất và năng lượng của VSV
1 Các kiểu dinh dưỡng của VSV
2 Tổng hợp các chất của VSV
3 Phân giải các chất của VSV
II Sinh trưởng của vi sinh vật và ứng dụng
1 Khái niệm sinh trưởng
2 Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
III Sinh sản của vi sinh vật và ứng dụng
1 Sinh sản ở sinh vật nhân sơ
2 Sinh sản ở sinh vật nhân chuẩn
III Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực của học sinh
1 Kiến thức
MĐ
Trang 37vi sinh - Trình bày được - Phân biệt được
hấp và lên men
- Trình bày được
men
các quá trìnhtổng hợp và - Phân tích được - Ứng dụng quáphân giải các mối quan hệ trình phân giảichất ở vi sinh giữa tổng hợp và của VSV làm
- Trình bày được - Phân biệt được
nuôi cấy khôngliên tục và nuôicấy không liêntục
- Ứng dụng - Đề xuất
được kiến thứcsinh sản vi sinh
sinh vật nhân sơ
và nhân thực
2 Kỹ năng
+ Kỹ năng hợp tác thông qua làm việc nhóm
+ Kỹ năng tự học thông qua các nhiệm vụ học tập cá nhân
+ Nhóm kỹ năng tư duy thông qua việc: phân tích, lập luận, so sánh, đánhgiá, đề xuất, phát hiện và giải quyết vấn đề,
+ Kỹ năng tìm tòi và khám phá thế giới xung quanh thông qua dự án điều tra
- Thái độ:
Trang 38+ Đam mê, yêu thích khoa học
+ Năng lực nhận thức kiến thức sinh học thông qua các nhiệm vụ học tậptrong HĐHTKT
+ Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn thông qua việc giải thích, dự đoán được các hiện tượng tự nhiên về bệnh dịch trong HĐLT và HĐVD
+ Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới dưới góc độ sinh học thông qua dự
án học tập trong HĐTT-MR
IV Câu hỏi, bài tập dạy học và đánh giá
Nhóm câu hỏi tìm hiểu về khái niệm, chuyển hóa vật chất và năng lượng của VSV
Câu 1: Em hiểu thế nào là VSV? Lấy một số khái niệm về VSV Cho những đối
tượng sau: Nấm rơm, nấm men, nấm mốc, vi khuẩn, tảo, virut, đâu là VSV?
Câu 2: Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật
quang dưỡng thành 2 loại là
A Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
B Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
C Quang dưỡng và hóa dưỡng
D Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Câu 3: Lập bảng so sánh quá trình hô hấp và lên men
Câu 4: Giải thích tại sao thịt, cá,…bảo quản ở điều kiện thường để lâu ngày bị ôi,
thiu Vì sao quả vải chín để vài ngày sẽ có mùi chua? Vì sao trẻ nhỏ hay ăn kẹo dễ
bị sún răng?
Nhóm câu hỏi tìm hiểu về sinh trưởng của VSV
Câu 1: Trình bày khái niệm sinh trưởng của VSV Sinh trưởng của VSV có đặc
điểm gì khác so với sinh trưởng ở SV bậc cao?
Câu 2: Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp
Trang 39Môi trường nuôi cấy không liên tục là 4 pha
Môi trường nuôi cấy không liên tục
gồm
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới
Câu 3: Kể tên những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
Câu 4: Đề xuất các biện pháp bảo quản thực phẩm tại gia đình em Trình bày cơ
sở khoa học của các biện pháp: ướp muối, ướp lạnh, phơi khô,…
Câu 5: “Lifebuoy chứa các thành phần diệt khuẩn tiên tiến active5 giúp diệt sạch
99.9% vi khuẩn” - Thông tin trên bao bì của sản phẩm nước rửa tay Lifebouycho biết Theo em xà phòng có phải chất diệt khuẩn không?
Có người cho rằng “Rửa tay với xà phòng có thể ngăn ngừa các bệnh tật khiếnhàng triệu trẻ em tử vong hàng năm bao gồm tiêu chảy và viêm phổi, là hai bệnhphổ biến gây nên nguyên nhân tử vong cho trẻ dưới 5 tuổi.” Em hãy trình bàyquan điểm của mình về ý kiến này?
Nhóm câu hỏi tìm hiểu về sinh sản của VSV
Câu 1: VSV có những hình thức sinh sản nào? Kể tên đại diện ở mỗi hình thức Câu 2: Nội bào tử có phải bào tử sinh sản không? Tại sao? Phân biệt nội bào tử
với ngoại bào tử và bào tử đốt
Câu 3: Theo em VSV có khả năng sinh sản hữu tính không? Tại sao?
Câu 4: Em hãy nêu ví dụ ứng dụng sự sinh sản của VSV phục vụ đời sống con
người
Trang 40V.Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV chiếu HS quan sát video quảng cáo Lifebouy và yêu cầu HS trả lời:
https://w w w y ou t ube c om/watch ? v=LJL D su Z sTt0