NLTC được rèn luyện từ việc GDTC, thông quaviệc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn luyện, giáo dục thể chấtgiúp HS hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Tæ CHøC HO¹T §éNG TR¶I NGHIÖM TRONG
D¹Y HäC PHÇN SINH HäC C¥ THÓ NG¦êI CÊP TRUNG HäC C¥ Së §Ó PH¸T TRIÓN N¡NG LùC THÓ CHÊT CHO HäC SINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Tæ CHøC HO¹T §éNG TR¶I NGHIÖM TRONG
D¹Y HäC PHÇN SINH HäC C¥ THÓ NG¦êI CÊP TRUNG HäC C¥ Së §Ó PH¸T TRIÓN N¡NG LùC THÓ CHÊT CHO HäC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học
Mã số: 9.14.01.11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Đinh Quang Báo 2 TS Nguyễn Thị Bích Ngọc
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêngtôi Các kết quả, số liệu trình bày trong Luận án là trung thực
và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Bộ môn lý luận và phương pháp dạy học
bộ môn Sinh học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Trong quátrình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Đinh Quang Báo, TS Nguyễn Thị Bích Ngọc đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Bộ môn Lý luận và Phương pháp dạy học
bộ môn Sinh học, Khoa Sinh học, Phòng sau Đại học, Ban Giám hiệu Trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoànthành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội,Lãnh đạo trường THPT Phú Xuyên A, Tp Hà Nội; các thầy giáo, cô giáo, các em
HS các trường THCS nơi tôi tiến hành khảo sát và TN sư phạm Tôi cũng xin cảm
ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà nghiên cứu sư phạm đã gửi ý kiến đóng góp đểluận án được hoàn thiện hơn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn độngviên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 10 năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7
8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 7
9 CẤU TRÚC LUẬN ÁN 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC THỂ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 8
1.1.1 Giáo dục thể chất và Năng lực thể chất 8
1.1.2 Hoạt động trải nghiệm 15
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 20
1.2.1 Một số khái niệm, cấu trúc năng lực thể chất 20
1.2.2 Định hướng tổ chức hình thành và phát triển NLTC cho HS 25
1.2.3 Hoạt động trải nghiệm 27
1.2.4 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của HS lớp 8 33
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 34
1.3.1 Mục đích điều tra thực trạng 35
1.3.2 Nội dung điều tra 35
1.3.3 Phương pháp điều tra 35
1.3.4 Địa điểm và thời gian điều tra 35
1.3.5 Đặc điểm đối tượng điều tra 35
1.3.6 Kết quả điều tra 36
Tiểu kết chương 1 41
Trang 6CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY
HỌC PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI CẤP THCS ĐỂ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH 42
2.1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG SHCTN CẤP THCS NHẰM PHÁT TRIỂN NLTC CHO HỌC SINH 42
2.1.1 Mục tiêu phần Sinh học cơ thể người cấp THCS 42
2.1.2 Nội dung kiến thức SHCTN cấp THCS 44
2.2.THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SHCTN CẤP THCS ĐỂ PHÁT TRIỂN NLTC CHO HỌC SINH 50
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế các HĐTN 50
2.2.2 Quy trình thiết kế các HĐTN để giáo dục NLTC trong dạy học SHCTN.50 2.2.3 Kết quả thiết kế các HĐTN 71
2.3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH 73
2.3.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh 73
2.3.2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm 74
2.4 ĐÁNH GIÁ NLTC CỦA HS LỚP 8 THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN SHCTN CẤP THCS 83
Tiểu kết chương 2 91
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 92
3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 92
3.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 92
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 92
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm 92
3.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN 93
3.3.1 Kết quả phân tích định lượng 93
3.3.2 Kết quả phân tích định tính 110
Tiểu kết chương 3 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần năng lực thể chất 14
Bảng 1.2 Một số hoạt động nhằm giáo dục NLTC cho HS 32
Bảng 1.3 Tuổi nghề của GV dạy Sinh học được khảo sát 35
Bảng 1.4 Kết quả nhận thức của GV về vai trò của việc giáo dục NLTC cho HS 36 Bảng 1.5 Mức độ rèn luyện các KN của NLTC trong dạy học SHCTN 37
Bảng 1.6 Kết quả điều tra GV lựa chọn các chương SHCTN, cấp THCS để giáo dục NLTC 38 Bảng 1.7 Mức độ tổ chức các loại hoạt động học tập trong dạy học phần SHCTN 39 Bảng 2.1 Nội dung SHCTN có thể giáo dục NLTC cho HS 44
Bảng 2.2 Các chương dạy học nhằm rèn luyện các KN NLTC 51
Bảng 2.3 Thiết kế chi tiết các hoạt động theo chu trình trải nghiệm 57
Bảng 2.4 Một số HĐTN thực tiễn trong quá trình TN 71
Bảng 2.5 Quy trình tổ chức HĐTN để phát triển NLTC cho HS trong dạy học SHCTN, cấp THCS 75 Bảng 2.6 Mô tả hành vi theo thang đo của Neesham C và cộng sự 84
Bảng 2.7 Tiêu chí đánh giá KN của NLTC 85
Bảng 2.8 Thang đánh giá KN của NLTC 88
Bảng 2.9 Cách đánh giá NLTC qua tổ chức HĐTN trong dạy học phần SHCTN 89 Bảng 3.1 Thống kê mô tả điểm trung bình NLTC của HS qua 3 lần đo 94
Bảng 3.2 Phân loại mức độ NLTC của HS qua các lần đo của nhóm TN 94
Bảng 3.3 Kết quả kiểm định giá trị trung bình NLTC giữa các lần đo ở nhóm TN 95 Bảng 3.4 Giá trị trung bình toàn mẫu từng KN của NLTC qua các lần đo 96
Bảng 3.5 Phân loại mức độ đạt được về KN các định khẩu phần ăn phù hợp 97
Bảng 3.6 Phân loại mức độ về KN Thực hiện các hình thức vận động cơ bản 98
Trang 10Bảng 3.8 Phân loại mức độ về KN Lập kế hoạch sinh hoạt, học tập và CSSK 100
Bảng 3.9 Phân loại mức độ về KN Đo và đánh giá một số chỉ số sức khỏe 101
Bảng 3.10 Phân loại mức độ về KN Lựa chọn một số biện pháp thích ứng với
môi trường 102
Bảng 3.11 Thống kê mô tả kết quả các tỉnh tham gia khảo sát ở nhóm TN 103
Bảng 3.12 Điểm trung bình NLTC của 9 HS được lựa chọn trong quá trình TN
của nhóm TN104
Bảng 3.13 Tỉ lệ % học sinh đạt điểm Xi của điểm KT ở nhóm ĐC và TN 106
Bảng 3.14 Kết quả kiểm định điểm trung bình giữa các lần KT kiến thức
SHCTN của nhóm ĐC và nhóm TN 107
Bảng 3.15 Tương quan của Kiến thức SHCTN và NLTC ở nhóm TN 108
Bảng 3.16 Kết quả phát triển KN của NLTC thông qua xuất hiện một số hành
vi tích cực ở nhóm TN 109
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Đường biểu diễn mức độ phát triển NLTC của HS qua 3 lần đo 95
Biểu đồ 3.2 Mức độ phát triển KN Lập khẩu phần ăn phù hợp 97
Biểu đồ 3.3 Mức độ phát triển KN thực hiện các hình thức vận động cơ bản 98
Biểu đồ 3.4 Mức độ phát triển KN nhận diện và lựa chọn cách cân bằng cảm xúc
99
Biểu đồ 3.5 Mức độ phát triển KN lập kế hoạch sinh hoạch sinh hoạt, học tập
và hoạt động CSSK 100
Biểu đồ 3.6 Mức độ phát triển đo và đánh giá một số chỉ số sức khỏe 101
Biểu đồ 3.7 Mức độ phát triển KN Lựa chọn một số biện pháp thích ứng
với môi trường 102
Biểu đồ 3.8 Mức độ phát triển về NLTC của HS thuộc 3 nhóm có điểm TB về 105
Biểu đồ 3.9 Điểm trung bình các lần KT, đánh giá Kiến thức SHCTN ở nhóm
ĐC và TN 106
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kurt Lewin 16
Sơ đồ 1.2 Các hoạt động trong chu trình trải nghiệm (Svinicki, p 146) 16
Sơ đồ 1.3 Cấu trúc năng lực thể chất 24
Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế HĐTN 50
Sơ đồ 2.2 Quy trình đánh giá NLTC của HS 83
Sơ đồ 2.3 Đường phát triển NLTC 88
Trang 13MỞ ĐẦU
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Những yêu cầu về dạy học tích cực hóa người học là một vấn đề không mới,
nó đã được đề cập đến từ những năm 60 của thế kỷ XX và đã và đang được thựchiện một cách quyết liệt trong những năm gần đây [26] Đây không phải là vấn đềcủa riêng nước ta mà là đang được quan tâm ở mọi quốc gia trong chiến lược pháttriển nguồn lực con người phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội
Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, thể hiện ở việc giáoviên vẫn còn quá chú trọng truyền đạt kiến thức cho HS mà chưa thực sự dạy họctheo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học trong đó có NLTC Nguyênnhân chính của tình trạng này là: Giáo viên vẫn còn rất lúng túng trong việc gắn lýthuyết với thực tế, thiếu cơ sở lý luận, quy trình tổ chứ dạy học và bộ tiêu chí đánhgiá năng lực người học Như vậy có thể nói là thực tế dạy học ở các nhà trườnghiện nay vẫn chưa đáp ứng được những kỳ vọng về đổi mới nội dung và phương
pháp dạy học mà Đảng và Nhà nước đã đề ra: “Đổi mới chương trình, sgk giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS.” [50].
1.2 Xuất phát từ vai trò của NLTC
Những thập kỷ gần đây đã chứng kiến sự thay đổi và sự bùng phát về các loạibệnh trong cộng đồng, từ các bệnh lây nhiễm đến cả bệnh mãn tính, đặc biệt là cácbệnh được gọi là các bệnh theo phong cách sống như bệnh tim, bệnh huyết áp vàtiểu đường cũng như sự gia tăng các vấn đề liên quan khác như nghiện ma túy vàlạm dụng thuốc, tất cả điều đó đều dẫn đến sự tổn thất đối với sức khỏe thể chất vàsức khỏe tinh thần của cá nhân [65] mà nhận thức về NLTC bao gồm các khía cạnhkhác nhau liên quan đến nhận thức lành mạnh để hình thành và phát triển các hành
vi có lợi trong đời sống giúp cơ thể khỏe mạnh Theo Chương trình giáo dục phổ
Trang 14thông tổng thể [1] thì NLTC là một trong số 7 NL đặc thù (chuyên môn) cần đượcchú trọng rèn luyện và phát triển NLTC được rèn luyện từ việc GDTC, thông quaviệc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn luyện, giáo dục thể chấtgiúp HS hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất, ý thức tráchnhiệm đối với sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; biết lựa chọn môn thểthao phù hợp với năng lực vận động của bản thân để luyện tập; biết thích ứng vớicác điều kiện sống, lạc quan và chia sẻ với mọi người; có cuộc sống khoẻ mạnh vềthể lực và tinh thần Nghiên cứu khác của Evans, John và Glyn C Roberts [76] đãchỉ ra trên đối tượng trẻ em (từ 8-11 tuổi) có NLTC tốt có được địa vị nhiều hơn vàđạt được thành công xã hội lớn hơn so với trẻ em có NLTC kém Nghiên cứu này là
cơ sở cho các nhà giáo dục trong việc giáo dục NLTC ở trường học
1.3 Xuất phát từ đặc điểm/vai trò của hoạt động trải nghiệm
Trong chương trình giáo dục tổng thể các nhà giáo dục đã khẳng định: “Hoạtđộng trải nghiệm trở thành một nội dung có tính chất như là một môn học trong kếhoạch giáo dục ở nhà trường là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn, tạo nên sựthống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần phát triển phẩm chất, tư tưởng,
ý chí, tình cảm, giá trị, KN sống, niềm tin đúng đắn ở HS, hình thành những NL cần
có của con người trong xã hội hiện đại; là con đường để phát triển toàn diện nhân cách
HS, đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông ở Việt Nam” [1] Các phẩm chất và NL của HS
sẽ dần được hình thành và phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trảinghiệm [35] Trong đó, ở cấp THCS, hoạt động trải nghiệm nhằm hình thành lối sốngtích cực, biết cách hoàn thiện bản thân, biết tổ chức cuộc sống cá nhân, biết làm việc có
kế hoạch, tinh thần hợp tác, có trách nhiệm, có ý thức công dân… và tích cực tham giacác hoạt động xã hội [28]
1.4 Xuất phát từ nội dung Sinh học cơ thể người và đặc điểm tâm sinh lý HS THCS
Nội dung chương trình Sinh học cơ thể người được tìm hiểu về cấu tạo giải
phẫu và chức năng sinh lý của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, về nhữngđiều bí ẩn trong chính bản thân các em HS THCS Khi đã hiểu rõ, nắm chắc các kiếnthức đó, các em sẽ có cơ sở áp dụng các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể khỏemạnh, tạo điều kiện cho hoạt động học tập và lao động có hiệu suất và chất lượng từ đó
sẽ đáp ứng được mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của nước ta theo định
Trang 15hướng của Đảng [61][62] Theo chúng tôi, những hiểu biết về cấu tạo giải phẫu vàsinh lý người sẽ là cơ sở cốt lõi cho việc rèn luyện và giáo dục NLTC cho HS.
Thời kỳ HS cấp THCS (11-15 tuổi) có sự phát triển Sinh học mạnh nhất (thểlực, sinh lý) Thực tế cho thấy nếu ở lứa tuổi này được giáo dục NLTC đúngphương pháp, khoa học và hệ thống thì cơ thể sẽ phát triển hài hòa, cân đối, khỏemạnh Về mặt sinh học, trình độ NLTC có được ở lứa tuổi THCS sẽ là nền tảng cho
sự phát triển thể chất con người ở tuổi trưởng thành sau này
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc tổ chức HĐTN để giảng dạy kiến thứcSHCTN với việc giáo dục kiến thức giữ gìn, chăm sóc/bảo vệ/rèn luyện sức khỏetheo một mô hình cụ thể tức là giáo dục NLTC còn chưa được chú ý đúng mức Đểgóp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay là đào tạo thế hệ trẻvừa có năng lực phẩm chất và sức khỏe thể lực được nâng cao, chúng tôi đã chọn đề
tài: "Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần Sinh học cơ thể người cấp THCS để phát triển năng lực thể chất cho học sinh” để nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLTC, GDTC và mô hình học tập trải nghiệm,xây dựng các HĐTN để dạy học phần SHCTN tích hợp rèn luyện và phát triểnNLTC cho HS THCS
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức dạy học SHCTN (Sinh học 8) bằng HĐTN tích hợp giáo dục NLTC cho HS
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học SHCTN cấp THCS
Nếu xác định được cấu trúc NLTC và quy trình dạy học SHCTN bằng tổchức HĐTN tích hợp giáo dục NLTC thì HS sẽ vừa chiếm lĩnh được kiến thứcSHCTN, vừa phát triển được NLTC
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về NL, NLTC, hoạt động trải nghiệm để phát triển NLTC cho HS
Trang 165.4 Xây dựng quy trình và bộ công cụ đánh giá NLTC của HS THCS
5.5 Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài bằng thu thập, xử lý, phân tích đánh giá cáctài liệu liên quan đến nội dung đề tài như: Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS; tài liệu về lýluận và phương pháp dạy HS học; tài liệu về giáo dục thể chất cho HS; tài liệu về NL,NLTC; các tài liệu liên quan đến KT- ĐG NLTC của HS Cụ thể như sau:
- Nghiên cứu nội dung, chuẩn kiến thức, KN phần SHCTN; các tài liệu, giáotrình về cấu tạo giải phẫu Sinh lý người, tài liệu về đổi mới cách dạy, cách học theohướng phát triển NL của HS thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các mô hìnhdạy học gắn lí thuyết với thực tiễn để làm cơ sở cho việc xây dựng các HĐTN giáo dụcNLTC cho HS THCS
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến Phương pháp dạy HS học để đề xuấtquy trình xây dựng và quy trìnhtổ chức các HĐTN nhằm hình thành và phát triển NLTCcho HS
6.2 Phương pháp điều tra, quan sát, nghiên cứu thực tiễn
Để đánh giá thực trạng những vấn đề liên quan đến nội dung đề tài, chúng tôi
đã thiết kế 03 phiếu điều tra Trong đó:
+ 01 phiếu để xin ý kiến của GV giảng dạy Sinh học ở một số trường THCSvề: Khái niệm về NLTC, HĐTN; cách thức tổ chức dạy học phần SHCTN (Sinh học8); nhận thức của GV về dạy học bằng tổ chức HĐTN; những khó khăn thường gặptrong dạy học bằng các HĐTN; về thực trạng việc giáo dục NLTC của HS trong dạyhọc SHCTN (Kết quả cụ thể được trình bày ở mục 1.3 của luận án)
+ 01 phiếu điều tra HS về 2 nội dung: Kiến thức SHCTN, NLTC của HS THCS (Phụ lục 02)
+ 01 phiếu điều tra về các hành vi tích cực của HS về CSSK
Trang 176.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia
- Các chuyên gia được tham vấn gồm các nhà khoa học nghiên cứu về: Giảiphẫu sinh lý người, các chuyên gia về GDTC, chuyên gia xây dựng chương trình giáodục; các cán bộ quản lý giáo dục và GV có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy mônSinh học, môn Thể dục ở các trường THCS
- Nội dung tham vấn tập trung vào các vấn đề: Quy trình xây dựng, biệnpháp tổ chức các HĐTN nhằm giáo dục NLTC cho HS; Cấu trúc và những biểu hiện cụthể về từng KN của NLTC; Quy trình KT- ĐG NLTC; Bộ công cụ đánh giá NLTC của
HS lớp 8 THCS và một số nội dung khác (biện pháp nhằm phát triển NLTC cho HS…)
- Cách thức thực hiện: Việc thu thập ý kiến của các chuyên gia được thựchiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp về những vấn đề liên quan đến luận án Tất
cả những ý kiến góp ý của các chuyên gia đều được nghiên cứu kỹ lưỡng và là căn cứquan trọng để chúng tôi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung từng nội dung trong quá trìnhnghiên cứu đề tài
- Kết quả tham vấn: Kết quả nội dung thu được là những ý kiến lựa chọn trên90% để đưa vào nghiên cứu
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành TN sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của quy trình và biện pháp
tổ chức HĐTN để phát triển NLTC cho HS trong dạy học SHCTN Quá trình TNđược tiến hành theo hai giai đoạn: TN thử/thăm dò và TN chính thức
Lần 1 (thử nghiệm) từ tháng 09/2016 đến tháng 01/2017 năm học 2016 2017: TN được tiến hành trên 90 HS thuộc trường THCS Vạn Điểm, Thường Tín,
-Hà Nội Kết quả TN lần 1 sẽ giúp chúng tôi đánh giá sơ bộ bước đầu về nội dungcác HĐTN, các quy trình tổ chức HĐTN nhằm giáo dục NLTC cho HS để điềuchỉnh quy trình HĐTN cho phù hợp và không đưa vào phần kết quả TN
Lần 2 (TN chính thức) tiến hành từ tháng 09/2017 đến tháng 01/2018 nămhọc 2017 - 2018 ở 6 trường thuộc 3 thành phố/tỉnh: Hà Nội, Hải Dương, Phú Thọ(Phụ lục 09) Chúng tôi chia 515 HS thành 2 nhóm (256 HS thuộc nhóm ĐC - Dạyphần SHCTN theo sách hướng dẫn GV của Bộ Giáo dục và
Đào tạo (Sách GV Sinh học 8), 259 HS thuộc nhóm TN - Dạy phần SHCTN
Trang 18bằng hình thức tổ chức HĐTN) và so sánh kiến thức SHCTN ở hai nhóm ĐC và
TN, so sánh NLTC của HS trong nhóm TN ở 3 giai đoạn trước, trong và sau quátrình TN Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi cũng tiến hành phương phápnghiên cứu trường hợp đối với 36 HS (6 HS/Trường) Mỗi trường chúng tôi chọn 2
HS có điểm trung bình môn Sinh học cao nhất, 2 HS có điểm trung bình thấp nhất, 2
HS có điểm ở mức trung bình (giữa mức cao nhất và thấp nhất) Đối với những HSnày chúng tôi tiến hành quan sát, ghi chép và đánh giá tỷ mỷ đối với tất cả các hành
vi liên quan đến NLTC Kết quả lần thực nghiệm này cho phép chúng tôi rút ranhững kết luận về tính hiệu quả của quy trình, biện pháp tổ chức HĐTN, bộ tiêu chí
và các công cụ KT đánh giá được sử dụng trong dạy học phần SHCTN cấp THCS.(Chi tiết ở mục 2.4 của Luận án)
6.5 Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học
Số liệu điều tra cơ bản được chúng tôi xử lí bằng phần mềm SPSS 23.0 Các kếtluận về kết quả TN được đưa ra trên cơ sở phân tích các đại lượng như sau [58]
- Sử dụng công cụ Frequencies của SPSS 23.0 để kiểm định phân phối điểm củacác bài KT với các thông số điểm trung bình (mean), số trội (mode), trung vị (media), độlệch (skewness), độ nhọn (Kurtosis); đồng thời vẽ biểu đồ tần suất (Histogram) phân phốiđiểm của bài KT Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập (Independent Samples T-test) đểkiểm định sự khác biệt trung bình cộng của các bài KT ở nhóm ĐC và TN
- Sử dụng phép kiểm chứng T- test phối hợp từng cặp (Paired-Samples T- test)
để kiểm định sự khác biệt giữa điểm trung bình cộng giữa các bài KT ở cùng một nhóm ĐChoặc TN với các giá trị: Median (trung vị là giá trị đứng giữa của tập dữ liệu đã được sắp thứtự), Mode,( trung vị là giá trị đứng giữa của tập dữ liệu đã được sắp thứ tự), Mean (trung vị
là giá trị đứng giữa của tập dữ liệu đã được sắp thứ tự), độ lệch chuẩn (mức độ phân tán củacác mức độ xung quanh giá trị trung bình, P (xác suất xảy ra ngẫu nhiên đối với các dữ liệuliên tục) Trong luận án, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test theo cặp để kiểm chứng
sự chênh lệch giá trị mức độ trung bình của kết quả đánh giá KN NLTC của HS trước, trong
và sau tác động là ngẫu nhiên hay không ngẫu nhiên Nếu giá trị P > 0,05 thì chênh lệch xảy
ra hoàn toàn ngẫu nhiên (không tác động chênh lệch vẫn xảy ra) Nếu giá trị P < 0,05 thìchênh lệch xảy ra không ngẫu nhiên, có nghĩa quy trình và biện pháp tổ chức HĐTN có tác
Trang 19động đến sự phát triển NLTC của HS Khoảng biến thiên: hiệu giữa giá trị lớn nhất
và giá trị nhỏ nhất của tập dữ liệu.- Sử dụng công cụ Analyze/Correlation/Bivariate
để kiểm định mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa kết quả lĩnh hội kiến thứcSHCTN với mức độ phát triển NLTC của HS ở nhóm TN
7.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Xây dựng các HĐTN để tổ chức dạy học SHCTN theo mô hình David Kolb đểtích hợp GDTC ở 5 chương thuộc học kì I của phần Sinh học cơ thể người và vệsinh (Sinh học 8)
7.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại 6 trường THCS tại 3 Tp/tỉnh: Hà Nội, HảiDương, Phú Thọ (phụ lục 09)
8.1 Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn của tổ chức HĐTN nhằm
tích hợp phát triển NLTC cho HS THCS trong dạy học phần SHCTN - Sinh học 8
8.2 Xác định được cấu trúc NLTC và vận dụng mô hình tổ chức HĐTN
trong dạy học SHCTN để hình thành và phát triển NLTC cho HS lớp 8
8.3 Đề xuất được quy trình thiết kế các HĐTN để dạy học SHCTN tích hợp,
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tổ chức HĐTN trong dạy học phần SHCTN cấp THCS để phát triển NLTC cho HS
Chương 3: Thực nghiệm Sư phạm
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC THỂ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
và kết hợp vận động theo nhạc (lớp 1- lớp 4); phát triển KN thể thao và nhảy múa (lớp
5 - lớp 9); các hoạt động tiêu biểu thể thao, điền kinh, thể dục và khiêu vũ thể thao (lớp
10 - lớp12) và GV GDTC đánh giá HS trong suốt khóa học hoặc bằng cách thực hiệncác bài KT thể dục ngắn Thời gian dành cho các bài KT phải được giữ ở mức tốithiểu, để không làm giảm thời gian thực sự dành cho giảng dạy; Nội dung hoạt độngthể thao trong các giờ GDTC ở Trung Quốc trước đây chủ yếu được diễn ra trong một
số các môn thể thao Tùy thuộc vào sự khác biệt về nhóm tuổi, các môn thể thao đãđược thiết lập để đáp ứng các cấp độ
Trang 21mục tiêu tương ứng Mười năm sau khi Hội đồng nhà nước công bố “Định hướnghoạt động thể chất cho quảng đại quần chúng”, tình trạng thể chất và sức khỏe củangười dân Trung Quốc đã có dấu hiệu đi xuống Trung Quốc đã bắt đầu phải đốimặt với vấn đề thực hiện một số các Điều luật và Quy định về GDTC, giáo dục sứckhỏe, thể thao và giải trí đã được ban hành [11].
- Ở các quốc gia GDTC được giảng dạy theo hướng ngoài việc giáo dục cho
HS các KN vận động thì chương trình đã tích hợp các kiến thức, KN hướng tới việcCSSK thể chất, tinh thần cho HS: Chương trình GDTC của Singapore tập trung vào cácnội dung về những KN vận động cơ bản; Các KN hoạt động thể thao và thể chất; Cáccuộc thi đấu thể thao giải trí; Giáo dục sức khỏe; Giáo dục ngoài trời; Các giá trị thôngqua hoạt động ở GDTC và phát triển chuyên nghiệp Mục tiêu của chương trình giảngdạy GDTC ở Lào là nhằm tăng cường phát triển các mặt về
sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, tình cảm và xã hội của HS, thúc đẩy lối sốnglành mạnh thông qua các hoạt động giáo dục Tại Pháp đối với mỗi bậc học, có bamục tiêu cơ bản được đặt ra trong GDTC đó là:
Sự phát triển các KN và sự cầnthiết của nguồn lực đối với hành vi vận động; Tiếp cận với các di sản văn hóa
được tạo thành bởi các hoạt động thể thao, nghệ thuật và thể chất; Năng lực học
tập và kiến thức hữu ích để hiểu biết hơn về cơ thể và giữ sức khỏe tốt TạiMalaysia GDTC là một môn học bắt buộc đối với các trường tiểu học và trung họcchương trình giảng dạy GDTC bao gồm ba lĩnh vực quan trọng: Sự khỏe mạnh; KNthể thao; Các vấn đề liên quan đến thể thao và phát triển thể chất [11]
Fletcher GF (1996) [78] cùng nhóm các tác giả Reboredo MM [96], Moore
GE [91], Cheema BS [71], Diane Michela [74] cho rằng thực hành hoạt động thểchất có liên quan đến cải thiện NLTC Saltin B (1980) [99]; Anne Faber Hansen(2011) [67], Holtermann A (2010) [82] cho rằng hoạt động TDTT sẽ góp phần quantrọng trong việc duy trì và nâng cao NLTC đối với đối tượng làm việc trí óc, gópphần nhỏ hơn trong việc duy trì và nâng cao NLTC đối với người lao động chântay Zhenzhen Qiu (2017) [108] cho rằng thực hành tập thể dục thường xuyên
Trang 22giúp cải thiện và nâng cao NLTC Zbigniew Jastrzebski (2011) [107] tìm hiểu quátrình đào tạo kỹ thuật đá bóng và NLTC của các cầu thủ bóng đá đã cho chỉ rõ quátrình đào tạo kỹ thuật đá bóng có sự ảnh hưởng tích cực tới NLTC với thời gian là 1năm Beverly D Ulrich (2013) nghiên cứu trên 250 HS từ lớp 1 đến lớp 4 về mốiquan hệ giữa NLTC với khả năng vận động và khả năng thể thao Kết quả cho thấy
rằng: NLTC không liên quan đáng kể đến việc chúng tham gia vào các chương trình thể thao có tổ chức, nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với khả năng vận động [69].
Từ nghiên cứu này tác giả cũng đưa ra lời khuyên đối với các nhà giáo dục cần tổchức các hình thức học tập tích cực để trẻ có nhiều cơ hội vận động giúp phát triểnNLTC Kenneth W Bell (1997) [85] TN trên HS lớp 5 và lớp 7 để phân tích mối
quan hệ giữa NLTC và mô hình hoạt động thể chất Tác giả kết luận rằng: Có sự khác biệt giữa NLTC của HS lớp 5 và HS lớp 7 Nghiên cứu này là cơ sở để các nhà
giáo dục đưa ra cách thiết kế các mô hình học tập tích cực trong môi trường giáodục ở những lứa tuổi khác nhau
Các nghiên cứu đã thử nghiệm trên đủ các đối tượng lứa tuổi khác nhaunhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống về quy trình,các biện pháp tổ chức HĐTN để tổ chức tích hợp hình thành và phát triển NLTCcho HS cấp THCS trong dạy học các môn học, đặc biệt môn Sinh học là môn học cónhiều tiềm năng bên cạnh các môn thể dục, thể thao
1.1.1.2 Giáo dục thể chất và năng lực thể chất ở Việt Nam
Ở Việt Nam, GDTC là môn học nhằm cung cấp kiến thức, KN vận động cơbản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiệnmục tiêu giáo dục toàn diện cho HS, sinh viên từ đó hình thành và phát triển NLTCcho HS [1], [36]
- Giáo dục thể chất trong môn thể dục là một loại hình giáo dục mà nội dungchuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ định các tố chất vậnđộng của con người Tổng hợp quá trình đó xác định khả năng thích nghi thể lực của con người Giáo dục thể chất được chia thành hai mặt riêng biệt, dạy học động
Trang 23tác và giáo dục các tố chất vận động Chương trình môn Thể dục lớp 8 theo chươngtrình hiện hành yêu cầu HS cần đạt:
Về kiến thức: Biết một số phương pháp đơn giản tập luyện phát triển sức
nhanh; biết khẩu lệnh và cách thực hiện chạy đều - đứng lại; biết cách thực hiện bàitập thể dục phát triển chung liên hoàn (35 nhịp); Biết cách thực hiện các giai đoạn kĩthuật xuất phát, chạy lao, một số trò chơi; Biết cách chạy trên địa hình tự nhiên vàthực hiện (lên/xuống dốc, vượt qua chương ngại vật) và biết cách đo mạch ở mức
độ đơn giản; Biết cách thực hiện 4 giai đoạn kĩ thuật nhảy xa kiểu “ngồi”; Biết cáchthực hiện 4 giai đoạn kĩ thuật nhảy cao kiểu “bước qua”; Biết cách thực hiện dichuyển bước đơn ra trước chếch trái/phải, đỡ cầu bằng ngực/mu bàn chân và hiểuluật thi đấu đá cầu; Biết cách thực hiện phát bóng thấp tay nghiêng hình và hiểu luật
đá bóng mi ni, hiểu được một số điểm trong luật bơi, ném bóng
Về kĩ năng: Thực hiện được cơ bản đúng, đều những KN đội hình đội ngũ
và bài thể dục phát triển chung; Thực hiện đúng kĩ thuật: xuất phát, chạy lao, chạygiữa quãng, chạy ngắn, chạy bền, chạy đà, giậm nhảy, trên không và vận dụngnhững hiểu biết về luật trong tập luyện và thi đấu; Thực hiện cơ bản đúng kĩ thuậtbơi trườn sấp, bóng đá mi ni, ném bóng, đá cầu và vận dụng những hiểu biết vềchiến thuật, luật trong tập luyện, thi đấu
Thái độ, hành vi: Có tinh thần tập thể, giúp đỡ bạn và có ứng xử đúng khi
tập luyện TDTT
- Yêu cầu cần đạt môn GDTC trong chương trình phổ thông tổng thể đối với
HS lớp 8 gồm 3 yêu cầu: Vận động cơ bản; Bài tập thể dục; Thể thao tự chọn
Giáo dục thể chất trong môn Sinh học:
Trong môn Sinh học, GDTC có thể được giáo dục thông qua nhiều nội dungSinh học khác nhau như: Sinh học tế bào, Sinh học cơ thể, Sinh thái học, Di truyềnhọc… đặc biệt là nội dung SHCTN
Ở các phần Sinh học khác nhau GDTC nhằm vận dụng được kiến thức, kĩnăng của môn học để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên vàtrong đời sống; những vấn đề bảo vệ sức khỏe và chăm sóc sức khỏe; những vấn đề
về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết nhữngvấn đề đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng Các biểu hiện cụ thể:
Trang 24- Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức Sinh học:
+ Xác định vai trò của việc xác định khẩu phần ăn hàng ngày nhằm bổ sung nănglượng phù hợp để giúp công suất làm việc hiệu quả, phòng ngừa bệnh tật, góp phần vào việctính toán chi phí, lợi ích về mặt kinh tế cho gia đình Giải thích được nguyên tắc lập khẩu phần
ăn ; cân đối giữa các thành phần các chất dinh dưỡng protein, glucid, lipid (protein: lipid: glucid
= 1:1:4 hoặc 15%:25%:65%) và bổ xung vitamin
+ Xác định được những hình thức vận động cơ bản trong cuộc sống hàngngày: Tập thể dục, tập thể thao,…Từ đó giải thích việc vận động hàng ngày giúp cơ thểgiải tỏa căng thẳng, tăng cường trao đổi chất, xuất mồ hôi thải độc, cân bằng hormonephòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân – béo phì và bệnh tim mạch, giúp cơ thể linhhoạt…
+ Xác định vai trò của việc đo và đánh giá được một số chỉ số sức khỏe:huyết áp, nhịp tim, nhịp thở, chỉ số BMI, nhiệt độ cơ thể Giải thích/phân tích quy trình
đo một số chỉ số sức khỏe
+ Liệt kê được một số loại cảm xúc phổ biến trong đời sống hàng ngày gồm:Vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi, ghê tởm, vô cảm, lo lắng, căng thẳng Giải thíchnhững loại cảm xúc khác nhau trong cuộc sống có ảnh hưởng trực tiếp tới các hệ cơ quantrong cơ thể: Giận quá hại gan, vui quá hại thần kinh và tim, buồn quá hại phổi, sợ quáhại thận, lo lắng quá hại dạ dày Nhận biết cảm xúc của bản thân và người khác, làm chủcảm xúc và ứng xử phù hợp với thầy cô, bạn bè, người thân
+ Xác định vai trò của việc lập kế hoạch (thời gian biểu) cho việc sinh hoạt,học tập, CSSK có lợi tích gì trong cuộc sống: Thành công trong cuộc sống, hiệu quả họctập, công việc hàng ngày tốt, giữ được sức khỏe tốt, không bị căng thẳng và biết cáchvượt qua căng thảng, mệt mỏi từ đó biết cách lập kế hoạch sinh hoạt, học tập hàng tuần,hàng quí
+ Xác định và giải thích các yếu tố có hại của môi trường có ảnh hưởng tớicác hệ cơ quan trong cơ thể: Bụi gây tổn hại tới phổi; thời tiết quá lạnh gây lạnh phổi, comạch máu, cứng xương khớp; cảm xúc tiêu cực trong môi trường ảnh hưởng nghiêmtrọng tới hệ thần kinh
- Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải pháp và thực
Trang 25hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe; thích ứng với biến đổi của môi trường;
có hành vi, thái độ phù hợp với việc chăm sóc sức khỏe của bản thân, gia đình và cộngđồng:
HS lập khẩu phần ăn hàng ngày cho các đối tượng khác nhau dựa trên chiềucao, nâng nặng, giới tính, lứa tuổi, trạng thái vận động và lựa chọn thức ăn phù hợp vớibản thân trong đời sống hàng ngày; Tích cực thực hiện thể dục thể thao hàng ngày; Lập và thực hiện được kế hoạch học tập, sinh hoạt và hoạt động CSSK phù hợp; Lựachọn các cách cân bằng cảm xúc trong đời sống;
Đo và đánh giá thành thạo một số chỉ số sức khỏe; Có hành vi Lựa chọn một số biện pháp thích ứng với môi trường
Tác giả Nguyễn Hùng Cường (2010) dùng 62 chỉ tiêu chia thành 3 nhóm thểhình, chức năng sinh lý và thể lực để đánh giá NLTC của sinh viên trường đại học
TDTT I, kết quả cho thấy: NLTC của sinh viên trường TDTT I tốt hơn so với người Việt Nam bình thường cùng độ tuổi và giới tính [14].
Theo Đồng Hương Lan (2016) [31], khi tìm hiểu thực trạng về NLTC của
HS THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung đã cho thấy: NLTC của HS tăng trưởngqua các khối lớp 10, 11, 12 tuy còn chậm và không đều nhau giữa các năm họcnhưng so với tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành thì trình độ thể lực của HS THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung ở mứctrung bình Tỉ lệ HS đạt yêu cầu về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo trung bình chỉ đạt 51,10% Phần lớn số HS có sự phát triển
về sức mạnh, nhưng các tố chất sức nhanh, độ khéo và tố chất sức bền thì số lượng
HS đạt yêu cầu tương đối thấp, trong đó tỉ lệ số HS nữ đạt thấp hơn số HS nam
Trang 26hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực.
– Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyệnTDTT và các hoạt động khác trong cuộc sống
Tóm lại, các nhà nghiên cứu về NLTC ở Việt Nam đi sâu vào nghiên cứu giáodục NLTC ở mặt vận động, chƣa nghiên cứu giáo dục ở khía cạnh cơ sở khoa học củaNLTC Việc giáo dục NLTC chỉ dừng lại ở việc tập luyện các kĩ năng vận động cơ học/vật lí thì sẽ phiến diện Năng lực có cấu trúc kiến thức, KN, thái độ, trong đó kiến thức
là cơ sở khoa học cho việc tập luyện thể chất, hiểu biết về các quy luật vật lí, sinh lí và
Trang 28được một cách có ý thức các vận động thể lực, hoạt động CSSK phù hợp Thái độ làtrên cơ sở hiểu biết khoa học có ý thức để tự giác rèn luyện thể chất Do đó, việctrang bị cơ sở khoa học của NLTC cho học sinh sẽ hỗ trợ cho sự giáo dục NLTC vềmặt vận động nhằm giúp cho người học phát triển NLTC toàn diện
1.1.2 Hoạt động trải nghiệm
1.1.2.1 Trên thế giới
Aristole là người đầu tiên đề xướng tư tưởng tổ chức trường học gắn vớithiên nhiên từ những năm 450 trước công nguyên do đó ông được xem là ngườikhởi xướng cho học tập trải nghiệm [102]
Giáo dục trải nghiệm trong nhà trường đang được quan tâm nghiên cứu và
ứng dụng trên toàn thế giới John Dewey (1859-1952) cho rằng:“Học tập dựa vào trải nghiệm là phương pháp học tập mà người học tham gia vào các HĐTN, được suy ngẫm về những trải nghiệm cụ thể, sau đó phản hồi lại và từ đó tạo cơ sở cho việc đánh giá xác định những giá trị để vận dụng vào các hoạt động khác trong tương lai” [33][34] Thế kỷ XX, Ở Liên Xô một số tác giả như: Êxipốp B.P [10],
K.Babanxki Iu [32], Đannhilốp M.A [38], Kazanxki N.G [42], Ilina T.A [53], SevinN.V [47] nghiên cứu đều cho rằng, cách học tập hiệu quả là GV hỗ trợ người học đểngười học được học một cách tích cực chủ động R.Roy Singh (1974) đã khẳng
định: Mục tiêu giáo dục trong thế kỷ XXI phải tập trung giáo dục con người sáng tạo, có KN hợp tác Để đạt được mục tiêu trên thì nhà giáo dục phải đưa người học vào các mối quan hệ xã hội trong thực tế qua đó giúp người học được tiếp xúc, bộc
lộ, được trải nghiệm, khẳng định giá trị bản thân và biết kìm nén khi cần thì dễ dàng người học đạt được sự sáng tạo trong học tập [52] Vai trò của người dạy lúc
này là người tổ chức, điều khiển, hỗ trợ, định hướng chứ không hướng dẫn [66]
Zadek Kurt Lewin đã nghiên cứu thành công sự kết hợp giữa lí thuyết và
thực hành Tác giả đã khẳng định:“Kinh nghiệm của cá nhân là một thành phần quan trọng của học tập dựa vào trải nghiệm” [86] và đã đưa ra mô hình học tập
dựa vào trải nghiệm gồm 4 bước đó là:
Suy nghĩ về tình huống; Lập kế hoạch
giải quyết tình huống, Tiến hành kế hoạch, Đánh giá các kết quả đạt được (Sơ đồ
1.1)
Trang 29Sơ đồ 1.1 Mô hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kurt Lewin
Nghiên cứu của Sviciniki và Dixon (1987) cho rằng, trong chu trình trải
nghiệm, mỗi giai đoạn sẽ có các hoạt động học tập tương ứng theo định hướng phát
triển năng lực HS, những hoạt động ở vành ngoài của mô hình cho phép sự tham gia
chủ động của người học lớn hơn, gần trung tâm sẽ hạn chế sự tham gia của người
học [103]
HS tự chiếm lĩnh kiến thức
Sơ đồ 1.2 Các hoạt động trong chu trình trải nghiệm (Svinicki, p 146)
Trang 30Trong chu trình trải nghiệm có 4 giai đoạn:
trải nghiệm cụ thể, quan sát phản
ánh, hình thành khái niệm, thử nghiệm tích cực Mỗi giai đoạn có nhiều dạng hoạt động,
trong đó giai đoạn trải nghiệm cụ thể và thử nghiệm tích cực là giai đoạn thiên về các thao tác trực tiếp trên đối tượng (hands-on learning) còn hai giai đoạn quan sát phản ánh và hình thành khái niệm thì người học thiên về các thao tác tư duy (mind-on learning) Tuy
nhiên, một số dạng hoạt động có thể có mặt ở nhiều giai đoạn khác nhau Ví dụ thí nghiệmvừa ở giai đoạn trải nghiệm cụ thể vừa có thể ở giai đoạn thử nghiệm tích cực Như vậyviệc việc lựa chọn các hoạt động cho mỗi giai đoạn phụ thuộc vào mục tiêu của hoạt độngchứ không phụ thuộc vào đặc điểm của hoạt động
David Guile và Toni Griffiths (2000) [73] đã nghiên cứu và đưa ra lí thuyếtdạy học hiện đại làm cơ sở cho mô hình sư phạm mới để hỗ trợ học tập qua kinhnghiệm làm việc Sakofs (1995) [98] cho rằng, người học sẽ đạt được kết quả họctập tối ưu khi tham gia giáo dục trải nghiệm
David Kolb, nhà lý luận giáo dục Mỹ đầu tiên nghiên cứu và phát triển một
mô hình học tập dựa vào trải nghiệm (experiential learning), được biết đến với tên
“Chu trình học tập Kolb” nhằm “Quy trình hoá” việc học tập trải nghiệm ở các giai
đoạn Mô hình học tập Kolb gồm 4 giai đoạn:
trải nghiệm cụ thể, quan sát phản
ánh, Hình thành khái niệm, thử nghiệm tích cực Mô hình này được sử dụng phổ
biến trong việc thiết kế chương trình học, thiết kế bài giảng để giảng dạy, hướngdẫn học tập cho HS ở các nước khác nhau trên thế giới Baker [68], Cantor J.A [70],Crino M.D [72], Healay M [81], Hopkins J.M [83], Kolb D [88], Ramsay J [95],Roberts J.M [97] Tuy nhiên, Đại học California Davis (University of CaliforniaDavis) lại phân tích HĐTN gồm 5 giai đoạn:
khám phá, chia sẻ, xử lý, tổng
hợp và áp dụng [80].
Gilmore, M (2013), [79] đã áp dụng mô hình HĐTN trong lĩnh vực giáo dụcSTEM để trang bị cho HS những kiến thức và KN cần thiết liên quan đến các lĩnhvực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học Camelia Maier (2014) [89] dùngkính hiển vi để dạy HS theo hướng giúp HS được trải nghiệm khi dạy về kiến thứcSinh lý thực vật
Trang 31Những năm gần đây, với xu hướng đổi mới giáo dục theo hướng tiếp cận
NL, chú trọng giáo dục nhân văn, tính sáng tạo, KN sống cho HS, HĐTN với nhữngtên gọi khác nhau đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm và chính thức đưavào nội dung giáo dục trong nhà trường phổ thông Có thể ví dụ ở một số nướcnhư: Nhật, Hàn quốc, Singapore, Netherlands, Vương quốc Anh, Đức [20]
1.1.2.2 Ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, một số tác giả trong nước nghiên cứu về HĐTNsáng tạo như: Đinh Thị Kim Thoa, Lê Huy Hoàng, Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Thị Hằng,Dương Thúy Hà, Nguyễn Thị Kim Dung [4] nhưng chỉ dừng lại ở mức các các côngtrình nhỏ lẻ tập trung vào nội dung và những đặc trưng cơ bản của HĐTN Năm 2014Nguyễn Thị Hằng và cộng sự đã đi sâu phân tích làm rõ cơ sở khoa học của HĐTN,xác định được những KN cần thiết của GV trong thiết kế chương trình HĐTN cho HSphổ thông: Xây dựng quy trình thiết kế và tổ chức các HĐTN, Xây dựng một số mẫuthiết kế HĐTN [22] Nghiên cứu của Bùi Ngọc Diệp (2015) [15] cho rằng: HĐTNtrong nhà trường phổ thông HS phải được chủ động tham gia vào tất cả các khâu củaquá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quảhoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; các em được bày tỏquan điểm, ý tưởng; được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tựkhẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, củanhóm mình và của bạn bè Năm 2016, Trung tâm con người - thiên nhiên thành phố HàNội [16] đã tổ chức các HĐTN để tuyền truyền và giúp quảng bá hình ảnh với hìnhthức là tổ chức một số trò chơi cho HS
Tác giả Võ Trung Minh (2015) [41] với đề tài “Giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học” Nguyễn Hợp Tuấn (2018) [60] đưa ra nghiên cứu“Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb trong hoạt động thực hành sư phạm của học viên ở các trường sĩ quan quân đội” Nguyễn Quỳnh Trang (2018) [57] với đề tài “Phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS THCS qua tổ chức HĐTN trong dạy học ngữ văn” Đào Thị Ngọc Minh (2018) [40] thực hiện đề tài “Vận dụng một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy
Trang 32học Giáo dục công dân lớp 7” Nguyễn Thế Bình (2018) [9] thực hiện nghiên cứu
“Tổ chức HĐTN trong dạy học Lịch sử ở trường THPT” Lã Thị Bắc Lý (2017) [37]
đã tiến hành nghiên cứu “Phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động trải nghiệm” Chu Thị Hồng Nhung (2017) [44] đưa ra đề tài“Giáo dục lòng nhân ái
cho trẻ 5 -6 tuổi qua trải nghiệm ở trường mầm non” Các nghiên cứu đều chỉ ra việc
tổ chức HĐTN trong giảng dạy đã mang lại kết quả cao trong việc hình thành nêncác kiến thức xã hội sống động; hình thành nên các KN sống, NL và phẩm chất cụthể đối với người học thông qua các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ
Tác giả Nguyễn Văn Bảy (2015) [8] nghiên cứu đề tài: “Dạy học trải nghiệm
và vận dụng trong đào tạo nghề điện dân dụng cho lực lượng lao động nông thôn” Nguyễn Văn Hạnh (2017) [23] với “Dạy học nghiệp vụ sư phạm dựa vào học tập trải nghiệm cho SV đại học ngành sư phạm kĩ thuật” đã vận dụng lí thuyết học qua
trải nghiệm để rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho SV thông qua dạy học theo chủ đề,
dạy học dự án, nghiên cứu bài học Tác giả Trần Thị Gái (2018) [18] với “Rèn luyện cho sinh viên KN thiết kế HĐTN trong dạy học Sinh học ở trường THPT”.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng HĐTN đã mạng lại hiệu quả kép vừa chiếm lĩnhđược tri thức và vừa hình thành được các kĩ năng hành nghề cho người học
Như vậy, dạy học bằng các HĐTN đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dụctrên thế giới quan tâm Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng đều cóchung 1 quan điểm là: Dạy học bằng cách tổ chức các HĐTN sẽ giúp người học gắn
lí thuyết với thực tiễn; thông qua các HĐTN sẽ giúp người học năng động, sáng tạohơn đồng thời cho thấy việc xây dựng môi trường hợp tác, đưa người học vào cácHĐTN, chia sẻ kinh nghiệm giữa họ trong quá trình dạy học đã và đang là vấn đềđược quan tâm trong nghiên cứu lý luận và thực tiễn Từ các nghiên cứu ở trên chothấy học tập trải nghiệm được áp dụng cho mọi lứa tuổi Tuy nhiên, chưa có nghiêncứu nào làm rõ được quy trình tổ chức HĐTN để hình thành và phát triển NLTCcho HS Kết quả của những nghiên cứu trên sẽ là cơ sở định hướng cho việc xâydựng lý thuyết về tổ chức HĐTN trong dạy học phần SHCTN để phát triển NLTCcho HS
Trang 33[46]. Theo Nông Thị Hồng (2007): “Thể chất là những đặc trưng tương đối ổn định
về hình thái và chức năng của cơ thể, được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống” [29].
Chương trình phổ thông tổng thể (2018):“Thể chất là toàn bộ hình thái và chức năng cơ thể được hình thành và phát triển do yếu tố di truyền, điều kiện sống
và sự rèn luyện” [1] Trong nghiên cứu này chúng tôi cùng quan điểm về định nghĩa
thể chất trong chương trình phổ thông tổng thể
Theo các định nghĩa trên nhận thấy “thể chất” có 2 dấu hiệu:
- Dấu hiệu thứ nhất: Chỉ chất lượng con người thông qua các chỉ số hình
thái, chức năng cơ thể (thể lực, sinh lý)
- Dấu hiệu thứ hai: Con đường hình thành lên thể chất bao gồm 3 yếu tố là
bẩm sinh (yếu tố di truyền), tác động của môi trường sống (môi trường thuận lợi/khôngthuận lợi) và quá trình giáo dục
Trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của quátrình giáo dục hình thành lên thể chất của con người thông qua quá trình dạy họcSHCTN bằng các HĐTN
Có nhiều tác giả đã định nghĩa khác nhau về phát triển thể chất:
Macximenko A.M (2001) và cộng sự [110], [111] cho rằng: “Phát triển thể chất là quá trình và kết quả của sự biến đổi về hình thái và khả năng chức phận của
Trang 34cơ thể con cực vận động của cá nhân” Theo Đặng Hồng Phương (2014) [49]:
“Phát triển thể chất là mức độ phát triển của cơ thể, được biểu hiện bằng các chỉ số sau: chiều cao, cân nặng, chu vi vòng ngực, vòng đầu, vòng tay, ” (theo nghĩa hẹp) “Phát triển thể chất là chất lượng phát triển thể chất hay là các tố chất thể lực: phản xạ nhanh hay chậm của cơ thể, mức độ linh hoạt, thích nghi với điều kiện sống mới, sự mềm dẻo và sức mạnh của toàn thân” (theo nghĩa rộng) Nguyễn Quang Quyền (1994) [51]: “Phát triển thể chất là một quá trình diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời của một cá thể Những biến đổi về mặt hình thái, chức năng tâm sinh lý và các tố chất vận động là những yếu tố cơ bản để đánh giá sự phát triển thể chất của cá thể đó Phát triển thể chất là một quá trình chịu sự tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội Trong đó, các yếu tố xã hội đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến sự phát triển thể chất của cơ thể con người”.
Như vậy “phát triển thể chất” là một quá trình hình thành và thay đổi theohướng tốt lên về: nhận thức, hình thái và chức năng sinh học Trong nghiên cứu nàychúng tôi tập trung nghiên cứu, vận dụng các biện pháp dạy học tích cực vào quátrình tổ chức các HĐTN để nâng cao dần về mặt nhận thức của HS để từ đó làmxuất hiện/hình thành một số hành vi có lợi trong việc chăm sóc, bảo vệ, rèn luyện
sức khỏe Với quan điểm đó chúng tôi cho rằng: “Phát triển thể chất là quá trình hình thành, thay đổi theo hướng tốt lên về nhận thức, hình thái và chức năng sinh học của cơ thể con người dưới ảnh hưởng môi trường giáo dục”.
Hiện nay, tùy theo hướng nghiên cứu các tác giả đưa ra định nghĩa NL theonhiều cách khác nhau:
Theo B.M.Chieplôv [12]: “NL là những đặc điểm tâm lý cá nhân có liên quan tới việc hoàn KNt đẹp một hoạt động nào đó” Tác giả cho rằng có hai yếu tố
cơ bản liên quan đến khái niệm NL: (1) NL là những đặc điểm tâm lý mang tính cá
nhân (2) NL luôn được gắn người, đạt được dưới ảnh hưởng của di truyền, môi trường sống và mức độ tích với một hoạt động nào đó và có tính hướng đích Vì
vậy, trong cùng một lĩnh vực các cá thể khác nhau có thể có NL khác nhau
Trang 35hình thành từ các hoạt động và thông qua hoạt động thì mới được hình thành vàphát triển.
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(2018):“NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, KN và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [1].
Trong nghiên cứu này chúng tôi cũng có đồng quan điểm với định nghĩa của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018)
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về NLTC:
Philin V.P (1990) cho rằng: “NLTC là khả năng hoạt động cơ bắp lớn, được xác định bởi nhiều yếu tố bên trong và biểu hiện ra bên ngoài của cơ thể” [46] Theo Nguyễn Ngọc Cừ (2001) [13]: “NLTC là khả năng hoạt động thể chất (thể lực) của con người trong các hoạt động sống như học tập, lao động và hoạt động TDTT, nói cách khác NLTC chính là tình trạng sức khỏe và khả năng hoàn thành các hoạt động của con người trong cuộc sống” Tác giả Nguyễn Toản (2004) [56] cho rằng: “NLTC bao gồm thể chất, khả năng chức năng, khả năng thích ứng” Theo Đồng Lan Hương (2015): “NLTC bao gồm các yếu tố là Thể hình và các tố chất thể lực” [31] Chương trình phổ thông tổng thể khẳng định: “Năng lực thể chất là năng lực đặc thù được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của HS, bao gồm khả năng CSSK, khả năng vận động cơ bản và khả năng hoạt động TDTT” [1].
Trang 36Trong nghiên cứu này chúng tôi cho rằng: “NLTC là khả năng vận dụng tri thức Sinh học cơ thể người để giải thích các hiện tượng, lựa chọn các biện pháp, các quy tắc bảo vệ và CSSK từ đó, làm cơ sở cho việc thực hiện các hành vi CSSK”.
Từ định nghĩa về NLTC nhƣ trên có thể thấy rằng, việc tổ chức HĐTN trongdạy học SHCTN với mục đích giúp HS chiếm lĩnh kiến thức SHCTN và vận dụngtri thức phần SHCTN để giải thích cơ sở khoa học và lựa chọn các biện pháp chămsóc sức khỏe, từ đó sẽ hình thành/xuất hiện các hành vi chăm sóc sức khỏe của bảnthân, xã hội và cộng đồng
Macximenko A.M (2001) và cộng sự [110], [111] cho rằng: “GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học động tác, giáo dục các tố chất thể lực, lĩnh hội các tri thức chuyên môn về TDTT và hình thành nhu cầu tập luyện tự giác ở con người” Quan điểm của Stephen J Virgilio (1997) [101] cho rằng: “GDTC cũng như các hình thức giáo dục khác, bản chất là một quá trình sư phạm với đầy đủ những đặc trưng cơ bản của nó Sự khác biệt chủ yếu của GDTC với các hình thức giáo dục khác ở chỗ là quá trình hướng đến việc hình thành KN,
kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực, hoàn thiện về hình thái và chức năng của cơ thể, qua đó trang bị kiến thức và mối quan hệ giữa chúng Vậy có thể thấy, GDTC như một hình thức độc lập tương đối của quá trình giáo dục toàn diện,
có quan hệ khách quan với các hình thức giáo dục khác như: Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ và lao động…”.
Trong dạy học SHCTN chúng tôi cho rằng: GDTC là một quá trình hình thành và phát triển NLTC.
1.2.1.2 Cấu trúc năng lực thể chất
Xuất phát từ “nội dung GDTC trong Sinh học” (mục 1.1.1.2) đã phân tíchcho thấy môn Sinh học có nhiều nội dung dễ dàng giáo dục các kiến thức làm nângcao nhận thức của HS về sức khỏe là cơ sở xuất hiện, hình thành các hành vi liênquan tới việc chăm sóc sức khỏe nhƣ: Đo và đánh giá một số chỉ số sức khỏe; lậpđƣợc kế hoạch sinh hoạt, học tập và hoạt động CSSK; Lập khẩu phần
Trang 37ăn phù hợp Mamdoud M [90], Farid A.W [77], Salvara M.I [100], Wadi B A lonazi[105], Iversen [84]; nhận diện và lựa chọn cách cân bằng cảm xúc Ahmad M [64],Nicholson T.W [93]; Nassar O.S [92] Sự nhận thức và xuất hiện các hành vi tíchcực này giúp cho con người có thể Lựa chọn một số biện pháp thích ứng với môitrường sống.
Qua kết quả kiểm tra về NLTC của HS ở bài khảo sát (nhận thức, KN củaNLTC, một số hành vi tích cực trong việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe), chúng tôinhận thấy kết quả NLTC của HS ở cấp THCS là rất thấp Do đó, chúng tôi xây dựngcấu trúc NLTC mà dạy học phần SHCTN có thể hình thành và phát triển gồm 6thành phần/KN thuộc 3 nhóm (Sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3 Cấu trúc năng lực thể chất
Với cấu trúc này sẽ giúp chúng tôi thuận lợi hơn trong việc đề xuất quy trình
và các biện pháp tổ chức HĐTN để rèn luyện các KN của NLTC trong dạy học phầnSHCTN, cấp THCS
Trang 38thức ăn cho bản thân và người khác.
Xác định các hình thức vận động cơ bản; Giải thích vai trò của các hìnhThực hiện các hình thức vận động đối với sức khỏe của con người; Lựa chọn và thực hiệnthức vận động cơ các vận động phù hợp Tích cực/hướng dẫn người khác tích cực thambản gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức
khoẻ
Nhận diện và lựa Xác định, nhận diện được các loại cảm xúc của bản thân và người khác;chọn cách cân Giải thích được nguyên tắc nhận diện cảm xúc; Tìm được cách cânbằng cảm xúc bằng cảm xúc, kiểm soát được cảm xúc của bản thân
Lập được kế hoạch Xác đinh vai trò của việc lập kế hoạch sinh hoạt, học tập và hoạt độngsinh hoạt, học tập CSSK con người; Phân tích nguyên tắc lập kế hoạch sinh hoạt, học tập
và hoạt động và hoạt động CSSK; Hướng dẫn người khác lập được kế hoạch sinhCSSK hoạt, học tập và hoạt động CSSK
Đo và đánh giá Xác định vai trò của việc đo và đánh giá một số chỉ số sức khỏe của conmột số chỉ số sức người; Phân tích quy trình đo một số chỉ số sức khỏe; hướng dẫn ngườikhỏe khác đo, đánh giá một số chỉ số sức khỏe
Lựa chọn một số Xác định các yếu tố môi trường có hại tới sức khỏe; Giải thích các yếubiện pháp thích tố có hại của môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới các hệ cơ quanứng với môi trong cơ thể; Lựa chọn các biện pháp thích ứng môi trường; Hướng dẫntrường người khác thực hiện các biện pháp thích ứng với môi trường
1.2.2 Định hướng tổ chức hình thành và phát triển NLTC cho HS.
NLTC có vai trò quan trọng trong cuộc đời của con người, có được NLTCcon người sẽ biết chăm sóc/rèn luyện/quản lí sức khỏe của bản thân Trong dạy họcnếu HS được giáo dục làm nâng cao các kiến thức cơ bản để phòng chống bệnh chobản thân và cộng đồng;; làm thay đổi cách suy nghĩ, nếp sống có hại cho sức khỏe
để xây dựng những thói quen có lợi cho sức khỏe; phòng tránh bệnh tật góp phầnlàm giảm tỉ lệ mắc bệnh và đặc biệt lựa chọn được phong cách sống thích ứng, hòa
Trang 40ở bậc THCS sẽ là nền tảng cho sự phát triển thể chất và tinh thần ở tuổi trưởng
thành Trong quá trình giáo dục, GV có thể can thiệp vào các hoạt động học tập của
- GV nên theo dõi, khích lệ động viên kịp thời cho những hành vi bảovệ/chăm sóc/rèn luyện sức khỏe của HS và cộng đồng, làm như vậy sẽ duy trì sự
quan tâm của HS, kích thích sự tự tin cho HS với ý thức là người hiểu biết khoa họclàm cơ sở cho các hành vi chăm sóc bảo vệ sức khỏe từ đó sẽ đạt được mục tiêu củaviệc phát triển NLTC cho HS
- GV nên nêu gương những HS có NLTC tốt nhằm kích thích những HS khác rèn luyện các KN của NLTC
Môi trường học tập là nơi HS diễn ra các hoạt động học tập, nếu thời gian vàkhông gian mà bị bó hẹp sẽ làm cho HS cảm thấy không được thoải mái về thể chất
và tinh thần do đó GV nên tạo môi trường học thân thiện, an toàn, đủ không gian để
HS tự do thực hiện các hoạt động học tập đồng thời thực hành được các hình thứcvận động để giáo dục NLTC sao cho phù hợp với bản thân
Ba là: Thiết kế lại nội dung môn Sinh học theo các chủ đề tích hợp.
Xây dựng nội dung môn Sinh học theo các chủ đề tích hợp phù hợp/Tổ chứccác bài học theo cấu trúc hợp lí theo theo hướng giáo dục NLTC Tăng số tiết thựchành, trải nghiệm trong dạy học để HS có nhiều cơ hội tham gia vào các hoạt độngrèn luyện NLTC thông qua các chủ đề HĐTN
+ Một số trường THCS đã chủ động xây dựng các loại hình câu lạc bộ (CLB)
như CLB thể dục thể thao, CLB CSSK, CLB tình nguyện, câu lạc bộ văn nghệ, Các câu lạc bộ là môi trường để hỗ trợ giúp các em có cơ hội thể hiện, rèn luyệnNLTC của HS
+ GV có thể tổ chức cho HS tham gia rất nhiều HĐTN trong và ngoài lớphọc như: tham gia vào các chương trình đội thiếu niên tiền phong (là biên tập viên củađài truyền thanh của trường về các chủ đề chăm sóc/bảo vệ sức khỏe)