Câu 22: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.. Câu 65: Những thông tin được dùn
Trang 1Thân tặng các em ! Xin gửi đến các em những câu lí thuyết xuất hiện trong đề thi Đại Học môn Sinh và đáp án Mong rằng các em sẽ học tập chăm chỉ ,tiến bộ hơn !
Lý thuyết trong các đề thi đại học
Câu 1 Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình phát triển phôi
của các loài động vật
Câu 2: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu
gen khác nhau trong quần thể
Câu 3: Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là biến dị cá thể.
Câu 4: Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, giao phối
không ngẫu nhiên
Câu 5 Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Câu 6 Đột biến dảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt
động của gen có thể bị thay đổi
Câu 7 Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
Câu 8: Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ
nguồn năng lượng tự nhiên
Câu 9 Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các
keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên
Câu 10 Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến
hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học
Câu 11: Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi điều kiện sống phân bố
không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ họp với nhau (bầy đàn)
Câu 12: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai
giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
Câu 13: Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền sau đây là do đột biến nhiễm sắc thể: Bệnh ung thư máu và
hội chứng Đao
Câu 14 Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở
rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau
Câu 15: Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các
quần thể cùng loài
Câu 16: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và
trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích do nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
Câu 17: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F
1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
Câu 18: Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều giải phóng vào
không gian dưới dạng nhiệt năng
Câu 19: Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Câu 20 Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn
bội của loài đó
Câu 21 Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Câu 22: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó tần số các alen và tần số các kiểu
gen được duy trì ổn định qua các thế hệ
Câu 23:Trong hệ sinh thái sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
Câu 24: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ dinh
dưỡng
Trang 2Câu 25: Lá cây ưa sáng thường có đặc điểm phiến lá dày, mô giậu phát triển.
Câu 26: Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và diện tích hoặc
thể tích khu vực phân bố của chúng
Câu 27: Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân
thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại Nguyên sinh
Câu 28: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã Câu 29: Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
Câu 30: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, vùng khởi động (promoter) là nơi
mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Câu 31: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích tạo nguồn biến dị cung
cấp cho quá trình chọn giống
Câu 32: Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu để dễ
dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp
Câu 33: bộ ba nào là bộ ba kết thúc là 3' AGU 5'
Câu 34: Vai tro của yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật là : Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi
tần số alen không theo một hướng xác định
Câu 35: Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu, hoặc do sự cạnh tranh gay gắt
giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người
Câu 36 Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Câu 37 Phát biểu về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ: Trong vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit
đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã
Câu 38: Trong tạo giống cây trồng, phương pháp cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các gen:
Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng cônsixin
Câu 39: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm : cá thể có kích thước nhỏ,
sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
Câu 40: Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống
lại alen trội
Câu 41: Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ của con người.
Câu 42: Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
Câu 43: Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện
tích hoặc thể tích
Câu 44: Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì cây tứ bội
giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ
Câu 45 Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà
không bị hỏng Nguyên nhân của hiện tượng này là gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt
Câu 46: Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Câu 47: Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng
B tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3' - OH tự do.
Câu 48: Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều
hướng phát triển của quần xã là loài ưu thế
Câu 49: Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, chỉ có khoảng
10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn
Câu 50: Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
Câu 51 Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.
Câu 52 Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Câu 53: Trong chu trình sinh địa hóa cacbon, Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các
lớp trầm tích
Câu 54: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có
40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước
Câu 55: Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ Cacbon (Than đá).
Trang 3Câu 56: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho
các cây của quần thể 2 Đây là một ví dụ về di - nhập gen
Câu 57: Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E.
coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn,
người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường
Câu 58: Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là: (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua
nhiều thế hệ và (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội
Câu 59: Một số Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: (1) Bệnh phêninkêto niệu (2)
Bệnh ung thư máu (3) Hội chứng Đao (4) Bệnh máu khó đông
Câu 60: Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có
thể là ARN: ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin)
Câu 61: Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.
Câu 62: Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì cả hai loài đều có lợi.
Câu 63: Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo (tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình
tự tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ
Câu 64: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6
tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha: Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X
Câu 65: Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn
nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là: (1) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn (2) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình
Câu 66: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn
cản sự phiên mã
Câu 67: một loại đột biến làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể Đột biến điểm Câu 68: Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là 5'XAU3'.
Câu 68: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
Câu 69 Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới Câu 70 Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Câu 71: Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là độ đa dạng của quần
xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp
Câu 72: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào Đây là một trong
những bằng chứng chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài
Câu 73: Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành : lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống
nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái
Câu 74: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế
hệ như sau:
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này là : Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
Câu 75: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A
trội hoàn toàn so với a) Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng : tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên
Câu 75: Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người: Nếu mẹ bị bệnh, bố
không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
Trang 4Câu 77: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó
cho chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm chung của hai
phương pháp này là đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
Câu 78: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều,
không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Câu 79: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu
và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là :chim chích và ếch xanh
Câu 80: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư Khi bị
đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là
B gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Câu 81: Một trong các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là: (1) Biến động di truyền.(2) Giao phối
không ngẫu nhiên
Câu 82: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như
làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau
Câu 90: Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 100: Trong chu trình nitơ, vi khuẩn nitrat hoá có vai trò chuyển hoá NO-2 thành NO-3
Câu 101: Trong cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực: Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở
tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen
Câu 102: Dấu hiệu nào sau đây phản ánh sự thoái bộ sinh học: Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn Nội bộ ngày càng ít phân hoá, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng sẽ bị diệt vong Số lượng cá
thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp
Câu 103: Tần số kiểu gen của quần thể biến đổi theo một hướng thích nghi với tác động của nhân tố chọn lọc
định hướng là kết quả của chọn lọc vận động
Câu 104: Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, phương pháp được sử dụng là: chuyển gen bằng súng bắn gen.hoặc chuyển gen trực tiếp qua ống phấn hoặc.
chuyển gen bằng plasmit
Câu 105: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự
cạnh tranh giữa các loài sẽ làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái
Câu 106: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ Cacbon (Than đá)
thuộc đại Cổ sinh
Câu 107: Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể làm thay đổi tần số các alen
không theo một hướng xác định
câu 108: Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm ADN mạch kép và prôtêin loại histôn Câu 109: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình
năng lượng bị thất thoát tới 90% Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể, )
Câu 110: Bằng chứng sinh học phân tử chứng minh sinh vật có chung nguồn gôc tổ tiên: Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit Câu 111: Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là: 4n, 8n
Câu 112: Cơ sở để xác định chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật là mối quan hệ dinh dưỡng giữa
các loài trong quần xã
Câu 113: Đặc trưng của quần xã sinh vật là : Sự phân bố của các loài trong không gian,Đặc trưng vê thành phần
loài
Câu 114: Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là :(1) Ở Việt Nam, vào mùa
xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều (2) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô
Trang 5Câu 115: Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại phát biểu : Hình
thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật
Câu 116: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản
của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Câu 117: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và
phát triển
Câu 118: Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới
dạng nitơ phân tử (N
2) thông qua hoạt động của nhóm vi khuẩn phản nitrat hóa
Câu 119: Ở thực vật, do thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau nên lá của những loài thuộc nhóm cây
ưa bóng có đặc điểm về hình thái là: phiến lá mỏng, lá có màu xanh đậm
Câu 120: Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp
tử
Câu 121: Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5' trên
mạch mã gốc của gen có chức năng mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Câu 122: Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi tần số
tương đối các alen và tần số kiểu gen của quần thể
Câu 123: Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi
cũng không có hại là quan hệ hội sinh
Câu 124: một số đặc điểm trong cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực : (1) Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch
theo chiều 5'→3'trên phân tử mARN (2) Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN (3) Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin
Câu 125: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n
= 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ
Câu 126: Trong các kiểu phân bố cá thể trong quần thể sinh vật : Phân bố đồng đều thường gặp khi điều kiện
sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Câu 127: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn phiên mã.
Câu 128: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra khỏi quần thể
khi chọn lọc chống lại alen trội
Câu 130: Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp :(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
Câu 131: Những phát biểu về mức phản ứng : (1) Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau (2) Tính
trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng (3) Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp
Câu 132: Khi nói về bệnh ung thư ở người : Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến
nhiễm sắc thể
Câu 133: Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm: Các cá thể của các loài khác nhau có
thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau
Câu 134: Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động
của nhóm sinh vật sản xuất
Câu 134: Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì
sẽ phát sinh đột biến dạng thêm một cặp nuclêôtit
Câu 135: Dấu hiệu nào sau đây đúng với xu hướng tiến bộ sinh học : (1) Khu phân bố mở rộng và liên tục (2)Phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú.(3) Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót ngày càng cao Câu 136: Giống cà chua có gen sản sinh ra êtilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm
lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc không bị hỏng là thành tựu của tạo giống bằng công nghệ gen
Câu 137: Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit trên ADN không chứa mã di truyền.
Câu 138: Theo thuyết tiến hóa trung tính, trong sự đa hình cân bằng không có sự thay thế hoàn toàn một alen
này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể dị hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó
Trang 6Câu 139: Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động (1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên
có khả năng tái sinh (2) Bảo tồn đa dạng sinh học
Câu 140: Những phát biểu về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình: (1) Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường (2) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.(3)
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen
Câu 141: Trong quần xã sinh vật, một loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của
nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã được gọi làloài ngẫu nhiên
Câu 142: Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến
đổi nitơ ở dạng thành nitơ ở dạng3NO−4NH+ là Thực vật tự dưỡng.
Câu 143: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo
nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
Câu 144: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ: Để duy trì trạng
thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng
Câu 145: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có
hoa xuất hiện ở kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh
Câu 146: Phát biểu về ưu thế lai: Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng
phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại
Câu 145: Những hiện tượng sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử:(1) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ
tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay (2) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
Câu 146 Những hiện tượng sau đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử: (1) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác (2) Ngựa vằn phân bố
ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
Câu 147: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy): Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá,
gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
Câu 148: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta
nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ
% giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5% Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là: Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut
- khỉ Vervet - khỉ Capuchin
Câu 150: Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Câu 151: So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi
có khí hậu lạnh) thường có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể
Câu 152: Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Các yếu tố ngẫu nhiên (3) Đột biến (4) Di - nhập gen
Câu 153: Phát biểu nào về nhiễm sắc thể giới tính là đúng: Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định
tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
Câu 154: Quá trình hình thành loài lúa mì (T aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T.
monococcum) lai với loài cỏ dại (T speltoides) đã tạo ra con lai Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo
thành loài lúa mì hoang dại (A squarrosa) Loài lúa mì hoang dại (A squarrosa) lai với loài cỏ dại (T tauschii)
đã tạo ra con lai Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T aestivum) Loài lúa mì (T.
aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm : ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.
Câu 155: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự
nhiên: Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
Câu 156: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen
đồng hợp tử về tất cả các gen
Câu 157: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt
vong Giải thích là : Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể Sự
Trang 7hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít
Câu 158: Những hoạt động sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái:
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí
(5) Bảo vệ các loài thiên địch
Câu 159: Phát biểu sau đây đúng khi nói về gen cấu trúc : (1) Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng
mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
(2) Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron) (3) Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng
kết thúc
Câu 160: Mối quan hệ sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia : Loài cá ép sống
bám trên các loài cá lớn
Câu 161: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc
vào áp lực của chọn lọc tự nhiên, tốc độ sinh sản của loài; quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài
Câu 162: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các
bệnh di truyền ở người, đó là thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành
Câu 163: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể Các thể
ba này: có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau
Câu 164: Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:
(2) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
(2) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN
(3) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1– tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)
(5) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1
(6) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’→ 3’
Câu 165: Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể
cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do chúng có chung một nguồn gốc
Câu 166: Trong một hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh
dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
Câu 167: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen
AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành: Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
Câu 168: Hiện tượng sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì (1) Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều (3) Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm,
số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm
Câu 169: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và
hội chứng sau đây ở người:(1) Hội chứng Etuôt (2) Hội chứng Patau (3) Bệnh ung thư máu
Câu 170: Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các
bước sau: (1) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau (2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn (3) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra
Câu 171: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: vùng vận hành (O), nhóm gen cấu
trúc, vùng khởi động (P)
Câu 172: Cặp nhân tố tiến hoá sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật : Đột biến và di
- nhập gen
Trang 8Câu 173: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, những phát biểu là đúng 1).
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản) (2) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN (3) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại
Câu 174: Phát biểu sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để nuôi các nhóm
sinh vật dị dưỡng) : Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường có sản lượng sơ cấp tinh thấp do có sức sản xuất thấp
Câu 175: Phát biểu sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật : (1) Mối quan hệ
vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt (2) Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình (3) Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần
xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá
Câu 176: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1.
Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau
Câu 177: Loại đột biến nhiễm sắc thể sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể: Đột biến mất
đoạn
Câu 178: Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là: :
(1) Môi trường chưa có sinh vật
(2) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong
(3) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
(4) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)
Câu 179: Khi nói về chu trình sinh địa hoá nitơ, phát biểu sau đây đúng : (1)Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể
phân hủy nitrat3(NO)−thành nitơ phân tử (N
2) (2) Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ từ không khí (3) Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amôn NH4, nitrat NO3
Câu 180: Những ví dụ về cơ quan tương đồng là :(1) Vây ngực của cá voi và cánh dơi,(2) Chi trước của thú và
tay người
Câu 180 b Những ví dụ về cơ quan tương tự là :(2) Mang cá và mang tôm (2) Cánh dơi và cánh côn trùng.
Câu 181: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là :(1) Chọn lọc
tự nhiên (2) Đột biến gen
Câu 182: Phát biểu sau đây là đúng với quan điểm của Lamac về tiến hoá: Sự thay đổi một cách chậm chạp và
liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu
Câu 183: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà
không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 184: Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là :(1) Cây phong lan bám
trên thân cây gỗ sống trong rừng (2) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y
Câu 185: Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được
dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là: ARN và sau đó là ADN
Câu 186: Đặc điểm sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng: Sự
phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật
Câu 187: Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu sau đây đúng: (1) Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của
một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá (2) Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới (3) Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện
Câu 188: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu sau đây đúng: (1) Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật
sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng (2) Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia
thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước (3) Các hệ sinh thái tự nhiên được hình
thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người
Câu 189: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng điều hoà nằm ở đầu của mạch
mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã 3'
Câu 190: Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu sau đây đúng: (1) Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào
Trang 9nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội (3) Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng
bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
Câu 191: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, giải thích sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen
(Biston betularia) ở vùng Manchetxtơ (Anh) vào những năm cuối thế kỷ XIX, nửa đầu thế kỷ XX là đúng: Dạng
đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại
Câu 192: Một số thông tin nói về đột biến gen là :(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch (2)
Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể
Câu 193: Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi điều kiện môi
trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng)
Câu 194: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ Jura thuộc đại Trung
sinh
Câu 195: Mô tả sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể: Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó
đứt ra rồi đảo ngược 180ovà nối lại
Câu 196: Trường hợp sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật: Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong
giảm
Câu 197: Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có khí hậu nóng và ẩm) có
kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh
Câu 198: Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là:
(1) Đồng rêu hàn đới (2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga) (3) Rừng rụng lá ôn đới (4) Rừng mưa nhiệt đới
Câu 199: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng
cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin Đây là bằng chứng chứng tỏ các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung
Câu 200: Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một
tầng nước nhất định Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực
Câu 201: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu sau đây đúng: (1) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen (2) Đột biến gen phát sinh do
tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.(3) Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN
Câu 202: Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo được giống dâu tằm tam bội (3n) bằng phương pháp sau đây: Đầu
tiên tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai với dạng lưỡng bội (2n) để tạo ra giống dâu tam bội (3n)
Câu 203: Một trong những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là (1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Bệnh máu khó
đông
Câu 204: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu sau đây đúng;(1) Chọn lọc tự
nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể (1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen (1) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 205:Một trong các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là :(1) Tật dính
ngón tay 2 và 3 (2) Hội chứng Claiphentơ
Câu 206: Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là một hoặc vài loài nào đó (thường là động vật ăn thịt đầu bảng)
có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã
Câu 207: Trường hợp sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử: Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai
nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản
Câu 208: Những tài nguyên sau đây là tài nguyên tái sinh: Đất, nước và sinh vật.
Câu 209: Khi nói về chọn lọc ổn định, phát biểu sau đây là đúng : Đây là hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể
mang tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình
Câu 210: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, những phát biểu sau đây đúng:
Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân
tố tiến hoá Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp Cách li
địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau
Trang 10Câu 211: Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó có thể được phát tán
trong quần thể nhờ quá trình giao phối
Câu 212: Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên : Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân
hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi
Câu 213: Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự là:(1) ARN pôlimeraza bám vào vùng
điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5' (2) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại
vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã) (3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5' (4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã
Câu 214: Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là : (1) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể,
cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.(2) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Câu 215: Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là : (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội ((4) Tạo
giống dưa hấu đa bội
Câu 216: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ
và khi môi trường không có lactôzơ: Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế
Câu 217: Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có
thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 218: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới : là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần
thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
Câu 219: Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp
insulin của người như sau: Trình tự đúng của các thao tác :(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người (2) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn .(4) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen
mã hoá insulin của người
Câu 220: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở : kỉ Đệ tam
(Thứ ba) của đại Tân sinh
Câu 221: Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là: (1) Thực vật nổi (2) Cỏ (sinh
vật an bù bã)
Câu 222: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu sau đây đúng : Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi
thông qua chuỗi và lưới thức ăn Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp
Câu 223: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá
thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường
Câu 224: Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm
dẫn đến diệt vong
Câu 225: Phát biểu về hoá thạch: Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài
nào xuất hiện sau Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch
Câu 226: Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là :
(1) Sinh vật sản xuất (2) Động vật ăn thực vật (3) Động vật ăn động vật
Câu 227: Quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất: Rừng mưa nhiệt đới.
Câu 228: Nói về đột biến gen: Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể Đột biến gen là
những biến đổi trong cấu trúc của gen Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
Câu 229: Nói về thể dị đa bội: Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường Thể
dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá
Câu 230: Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú hơn khi các cá thể nhập cư mang đến quần
thể những alen mới