1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động du lịch di tích cấp quốc gia đền thờ lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân

129 71 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động du lịch tại các DTLSVH và nghiên cứu thực trạng tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân, tác giả đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý hoạt động du lịch tại đây. Các nhóm giải pháp bao gồm: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động du lịch; Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý hoạt động du lịch; Hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động du lịch; Tăng cường phối hợp khai thác các di tích lịch sử văn hóa; Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại di tích. Đây là những giải pháp mà luận văn đưa ra với hi vọng thúc đẩy quản lý hoạt động du lịch tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân hiệu quả, tăng cường thu hút du khách đến với Hưng Yên nói chung và tới di tích nói riêng. Tuy nhiên, đây cũng chỉ là những giải pháp mang tính gợi mở, chủ quan và mang tính đề xuất. Có những giải pháp có thể thực hiện ngay nhưng có giải pháp mang tính tương lai khi tỉnh phải giải quyết được những vấn đề trước mắt.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VŨ XUÂN THÀNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

DI TÍCH CẤP QUỐC GIA ĐỀN THỜ

LƯỠNG QUỐC TRẠNG NGUYÊN TỐNG TRÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VŨ XUÂN THÀNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

DI TÍCH CẤP QUỐC GIA ĐỀN THỜ LƯỠNG QUỐC TRẠNG NGUYÊN TỐNG TRÂN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới

sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự thu thập, tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, phù hợp với thực tế tại đền thờ lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân, tỉnh Hưng Yên

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Người cam đoan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc và đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian hướng dẫn nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo và toàn thể các anh, chị em đang công tác tại Sở Du lịch tỉnh Hưng Yên, di tích đền thờ lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trânđã cung cấp số liệu và những thông tin hữu ích, các bạn đồng nghiệp, những người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức, nên trong khi thực hiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Do đó, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn quan tâm để hoàn thiện hơn nữa luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA 6

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động du lịch 6

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử 8

1.1.3 Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và “khoảng trống” nghiên cứu 9

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa 11

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hoá 24

1.2.3 Một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động du lịch tại điểm di tích lịch sử 33

1.2.4 Tiêu chí đánh giá về quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hoá 36

1.3 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hoá 42

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý du lịch ở Đền Hùng – Phú Thọ 42

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý hoạt động du lịch ở khu danh thắng Tây Thiên – Vĩnh Phúc 43

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động du lịch ở Yên Tử - Quảng Ninh 44

Trang 6

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho khu di tích lịch sử cấp quốc gia đền thờ Lưỡng

quốc trạng nguyên Tống Trân 45

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

2.1 Phương pháp luận 47

2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 48

2.2.1 Phương pháp logic - lịch sử 48

2.2.2 Phương pháp thống kê, mô tả 48

2.2.3 Phương pháp phân tích - t ng hợp 49

2.3 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích tài liệu 49

2.3.1 Ngu n tài liệu 49

2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin 52

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN LƯỠNG QUỐCTRẠNG NGUYÊN TỐNG TRÂN 54

3.1 Khái quát về di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân và tình hình hoạt động du lịch tại di tích 54

3.1.1 Vài nét về di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân 54

3.1.2 Tình hình hoạt động du lịch tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân qua các thời kỳ 55

3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý du lịch tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân 58

3.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch t chức hoạt động du lịch tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân 58

3.2.2 Xây dựng bộ máy quản lý hoạt động du lịch 58

3.2.3 T chức thực hiện hoạt động du lịch tại điểm di tích 62

3.2.4 Công tác kiểm tra giám sát hoạt động du lịch 77

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động du lịch 77

3.3.1 Một số thành tựu đạt được 77

3.3.2 Một số hạn chế còn t n tại và nguyên nhân 79

Trang 7

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI DI TÍCH ĐỀN LƯỠNG QUỐC TRẠNG

NGUYÊN TỐNG TRÂN TẦM NHÌN ĐẾN 2030 81

4.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý hoạt động du lịch tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân 81

4.1.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 81

4.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý hoạt động du lịch tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân 84

4.2 Các giải pháp cơ bản hoàn thiện công tác quản lý du lịch tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân 85

4.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động du lịch 85

4.2.2 Hoàn thiện bộ máy t chức quản lý hoạt động du lịch 95

4.2.3 Hoàn thiện công tác t chức hoạt động du lịch 97

4.2.4 Tăng cường phối hợp khai thác các di tích lịch sử văn h a 99

4.2.5 Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại di tích 102

3.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 105

3.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ, các Bộ ngành 105

4.3.2 Đối với tỉnh Hưng Yên 107

4.3.3 Đối với các đơn vị quản lý di tích 109

KẾT LUẬN 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC

Trang 8

5 HDV/TMV Hướng dẫn viên/ Thuyết minh viên

7 UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của

Liên hợp quốc

8 UNWTO Tổ chức Du lịch thế giới

9 VH,TT và DL Văn hóa, thể thao và du lịch

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Lao động tham gia hoạt động du lịch tại di tích 60

Bảng 3.2: Đánh giá của khách du lịch về thái độ, kỹ năng phục vụ của người làm du lịch, sự thân thiện của cộng đồng địa phương tại di tích 61

Bảng 3.3 Đánh giá của khách về hoạt động trưng bày hiện vật tại cụm di tích 63

Bảng 3.4: Đánh giá của khách về hoạt động hướng dẫn tham quan tại di tích 65

Bảng 3.5: Đánh giá của du khách về tổ chức lễ hội ở di tích 68

Bảng 3.6: Đánh giá của du khách về hoạt động bán hàng lưu niệm ở di tích 70

Bảng 3.7: Đánh giá của du khách về công tác tổ chức các hoạt động du lịch 72

Bảng 3.8: Đánh giá của du khách về cảm nhận khi tới di tích 73

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động du lịch của đơn vị quản lý di tích 26

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của luận văn 47

Hình 3.1: Biểu đồ số lượng khách du lịch đến với di tích lịch sử đền 56

lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân hàng tháng năm 2017 56

Hình 3.2: Biểu đồ số lượng khách du lịch đến với di tích lịch sử đền 57

lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân giai đoạn 2014 -2017 57

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ bộ máy quản lý Nhà nước di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân 59

Hình 4.1: Mô hình quản lý hoạt động du lịch tham khảo cho di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân 95

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại du lịch đã được ghi nhận như một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay du lịch là một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống xã hội và đã trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia Trên thế giới có nước coi du lịch là nguồn thu chủ yếu, có nước coi du lịch như một ngành kinh tế mũi nhọn, có sức hút đối với nhiều ngành, giải quyết công ăn việc làm cho đa số nhân dân Những năm vừa qua du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, nhiều địa điểm du lịch được xếp hạng trên thế giới, được nhiều du khách trong nước và quốc tế biết đến Phát triển du lịch không chỉ mang lại hiệu quả kinh

tế cho bản thân ngành du lịch mà nó còn là động lực phát triển các ngành khác từ đó phát triển nền kinh tế quốc dân Tạo điều kiện giao lưu quốc tế, khẳng định được vai trò, vị thế của Việt Nam trong lòng bạn bè quốc tế Chính vì vậy những năm qua

Đảng và nhà nước ta đã có sự quan tâm đặc biệt đến ngành “công nghiệp không

kh i” này Công tác quản lý nhà nước đối với ngành du lịch luôn được tăng cường,

đổi mới, từng bước hoàn thiện để phù hợp với điều kiện phát triển du lịch trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế sâu hơn, đầy đủ hơn với khu vực và thế giới

Việt Nam có gần 8.000 lễ hội truyền thống, trong đó có rất nhiều lễ hội lớn mang tầm quốc gia Cả nước có khoảng 40.000 khu di tích, thắng cảnh, tập trung chủ yếu ở đền, chùa, miếu mạo, tòa thánh, đài, lăng tẩm, phủ, khu tưởng niệm, trong đó hơn 3.000 địa danh được xếp hạng di tích quốc gia Đi kèm di tích là các hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, thể thao như thờ cúng tổ tiên, dòng tộc, tri ân anh dùng dân tộc, danh nhân, báo hiếu, chiêm bái, tụng kinh, thiền, yoga Chính kho tàng văn hóa và tín ngưỡng phong phú trên đã tạo hình cho cốt cách và bản sắc của dân tộc Việt Nam, làm nên nét riêng cho du lịch Việt Nam Du lịch tâm linh có thể xem là một công cụ đặc hữu giúp xóa đi cái nhìn khiên cưỡng về di sản văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng Du lịch tâm linh còn là cách tiếp cận hữu hiệu giúp nâng cao

Trang 12

hiểu biết của công chúng về giá trị nghệ thuật của loại hình di sản phi vật thể này Thông qua hoạt động du lịch, du khách được trực tiếp tiếp xúc, thẩm nhận, và trải nghiệm, từ đó nuôi dưỡng và phát triển các giá trị tâm linh tín ngưỡng từ trong tiềm thức của mình

Hiện nay, du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn của các địa phương, có vai trò thúc đẩy sự phát triển chung về kinh tế - xã hội Để khai thác các giá trị văn hoá, tinh thần, thông qua hoạt động du lịch một cách hiệu quả, không thể thiếu vai trò quản lý Nhà nước Chính quyền địa phương quản lý hoạt động du lịch bằng các chính sách, quy hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động du lịch và phân cấp quản lý

cụ thể giúp cho hoạt động du lịch được diễn ra thống nhất, hướng tới mục tiêu phát triển chung của tỉnh và phát huy được lợi thế của địa phương

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ, giáp thủ đô Hà Nội với nhiều tiềm năng thế mạnh để phát triển du lịch Vì vậy trong những năm qua ngành văn hóa, thể thao và du lịch Hưng Yên đã phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng của tỉnh xây dựng quy hoạch, phát triển nhiều dự án, hạ tầng du lịch , tổ chức lễ hội truyền thống; tôn tạo, tu bổ di tích, bảo vệ phát huy giá trị lịch sử, thúc đẩy các hoạt động du lịch phát triển Đồng thời xây dựng các tuyến, điểm tham quan du lịch nhằm thu hút khách

Nằm trên tuyến du lịch Sông Hồng, di tích đền thờ lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân thuộc huyện Phù Cừ - Hưng Yên đã được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia vào tháng 12 năm 1991 là nơi thờ Lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân Tại khu di tích này hằng năm đón tiếp hàng triệu lượt du khách trong nước và ngoài nước viếng thăm Đặc biệt trong mùa lễ hội, lượng khách thăm quan du lịch tại di tích này tăng lên đột biến

Trong nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, kỳ họp thứ 5

về việc qui hoạch, phát triển du lịch tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 có nhấn mạnh cần duy trì, phát triển du lịch tâm linh bởi đó là tiềm năng, thế mạnh của ngành du lịch tỉnh nhà Vì vậy huyện Phù Cừ cũng đang đầu tư, đẩy mạnh công tác quản lý du lịch đặc biệt là du lịch tâm linh tại di tích đền lưỡng quốc

Trang 13

trạng nguyên Tống Trân để điểm du lịch này ngày càng hấp dẫn hơn đối với khách

du lịch kể cả về chất và lượng

Tuy nhiên trên thực tế thì một số năm gần đây lượng khách tham quan nơi đây giảm đáng kể Khi tham khảo ý kiến một số khách đã từng đến tham quan du lịch nơi đây thì nguyên nhân có thể là do việc tham quan du lịch tại khu di tích này ảnh hưởng nhiều bởi cơ chế thị trường, chạy theo mục đích kinh tế, các điểm di tích

vô tình là nơi phát sinh các tệ nạn xã hội như: Mê tín dị đoan, trộm cắp, móc túi, tệ nạn ăn xin, ăn mày Các hiện tượng như ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, phá hủy cảnh quan sinh thái Những hạn chế đó có liên quan tới việc quản lý hoạt động du lịch của cơ quan hữu quan như: Năng lực của ban tổ chức còn yếu, chưa thực sự hiểu rõ về những nét văn hóa truyền thống vốn có của các khu di tích; Từ đó dẫn đến việc đưa ra các định hướng, biện pháp chưa phù hợp, có khi lại trái ngược với mục đích ra đời của di tích Vậy Thực trạng quản lý du lịch tại đây hiện nay như thế nào? Các cơ quan quản lý Nhà nước ở tỉnh Hưng Yên cũng như Ban quản

lý di tích đền thờ lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý du lịch đến 2030? Đây là những câu hỏi có tính cấp thiết đòi hỏi được nghiên cứu thấu đáo và toàn diện hơn Chính vì vậy tôi chọn đề tài :

“Quản lý hoạt động du lịch di tích cấp quốc gia đền thờ lưỡng quốc trạng nguyên

Tống Trân” Làm luận văn nhằm nghiên cứu, tìm câu trả lời cho những vấn đề cấp

thiết trên

2 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi chính sau:

- Ban quản lý di tích cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý du

lịch tại di tích cấp quốc gia đền thờ lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 14

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa khung khổ lý thuyết để nghiên cứu về quản lý du lịch tại các khu di tích lịch sử

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động du lịch tại di tích lịch sử đền thờ lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân

- Đề xuất giải pháp trên cơ sở giải quyết các vấn đề hạn chế tìm ra trong quá trình nghiên cứu thực trạng nhằm nâng cao quản lý hoạt động du lịch tại di tích lịch

sử đền thờ lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động du lịch tại di tích lịch sử cấp quốc gia đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân giai đoạn từ 2014 – 2017 của Ban quản lý di tích Cụ thể là hoạt động xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch phát triển du lịch; xây dựng các quy định, hướng dẫn khách tham quan; tổ chức bộ máy quản lý hoạt động du lịch, cách thức tổ chức lễ hội và tổ chức tham quan; kiểm tra, kiểm soát hoạt động tổ chức du lịch của các đối tượng quản lý tại di tích lịch sử cấp quốc gia đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Các hoạt động quản lý du lịch di tích lịch sử đền lưỡng

quốc trạng nguyên Tống Trân thuộc huyện Phù Cừ và của tỉnh Hưng Yên

- Về thời gian: 2014 – 2017 và đề ra các giải pháp cho giai đoạn từ 2018 –

2030

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý du lịch tại di

tích đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân bao gồm: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch; Xây dựng bộ máy quản lý hoạt động du lịch; Tổ chức thực hiện; Quản lý công tác kiểm tra giám sát hoạt động du lịch trong thời gian qua, chỉ ra hạn chế và

đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này trong giai đoạn tới

- Về chủ thể quản lý: Ban Quản lý di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng

nguyên Tống Trân

Trang 15

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu mục lục, phụ lục tài liệu tham khảo thì nghiên cứu

được kết cấu thành 4 chương như sau :

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý hoạt động du lịch tại các điểm di tích lịch sử

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hoạt động du lịch tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động

du lịch tại di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân

Trang 16

Chư ng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ

VĂN HÓA

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động du lịch

Với tính chất là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và

xã hội hóa cao nên việc quản lý cũng là vấn đề phức tạp, đòi hỏi việc nghiên cứu về quản lý hoạt động du lịch trên phương diện tổng thể, toàn diện và có chiều sâu Có rất nhiều nghiên cứu về quản lý hoạt động du lịch với những tiếp cận khác nhau, cụ thể như:

Công trình nghiên cứu khoa học của Vụ pháp chế - Tổng cục Du lịch do Tiến

sĩ Nguyễn Thị Bích Vân (2010) làm chủ nhiệm với đề tài “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực du lịch” Đề tài chủ yếu nghiên cứu về thực trạng pháp luật trong lĩnh vực du lịch và đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch dưới góc độ quản lý nhà nước [24];

Công trình nghiên cứu khoa học của Tiến sĩ Trịnh Đăng Thanh (2004) với đề tài: “Quản lý nhà nước bằng luật pháp đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam hiện nay” đề tài đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý Nhà nước bằng pháp luật và đề xuất được những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam Nghiên cứu này tập trung vào khía cạnh quản lý Nhà nước hoạt động du lịch thông qua hệ thống các công cụ pháp luật [19]

Tương tự, “Điều kiện và các giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch Campuchia thành ngành kinh tế mũi nhọn” của Ouk Vanna (2004) [25] cũng đặt ra vấn đề nghiên cứu về phát triển du lịch Campuchia Tác giả cũng chỉ rõ hoạt động

du lịch là một hoạt động kinh tế cần phải được quản lý bởi Nhà nước và các hoạt

Trang 17

động quản lý của cơ quan chức năng là điều kiện chủ yếu để phát triển du lịch đất nước Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chủ yếu tập trung vào việc làm thế nào để phát triển du lịch với nhiều giải pháp khác nhau và không đặt vấn đề quản lý hoạt động du lịch là đối tượng nghiên cứu Chính vì vậy, các giải pháp đặt ra còn dành cho cả những doanh nghiệp khai thác du lịch là một trong những điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển du lịch ở Campuchia

Lê Trung Thu (2009) với đề tài: “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh” [22] đã đặt vấn đề nghiên cứu về hoạt động du lịch cấp tỉnh và quản lý hoạt động du lịch là một trong những biện pháp để phát triển du lịch văn hoá ở địa phương Đây là một tài liệu tham khảo có giá trị Đề tài đã thực hiện thống kê, đánh giá, phân tích các tài nguyên du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh dựa vào các tiêu chí sẵn

có Đưa ra các thực trạng về cầu du lịch văn hoá, cung du lịch văn hoá, các yếu tố tác động đến du lịch văn hoá từ đó phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh Trên cơ sở xu hướng phát triển của du lịch quốc tế, khu vực, quốc gia, điều kiện cụ thể của địa phương, luận văn đã đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm phát triển du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các giải pháp về phát triển du lịch chứ không đi sâu phân tích hoạt động quản lý về du lịch Mặc dù vậy, tác phẩm cũng đã đóng góp những giá trị lý luận và thực tiễn nhất định về thúc đẩy hoạt động du lịch cấp tỉnh phát triển

Rất nhiều công trình nghiên cứu khác về công tác quản lý hoạt động du lịch của Nhà nước như của Nguyễn Minh Đức (2007) về "Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, du lịch tỉnh Sơn La trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" [7] Tác phẩm đã đặt vấn đề nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh Tác giả phân tích thực trạng trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá để chỉ ra những đặc trưng của hoạt động thương mại, du lịch tỉnh Sơn La Từ đó, đánh giá và

đề xuất các giải pháp phù hợp cho tỉnh trong phát triển hoạt động du lịch

Huỳnh Vĩnh Lạc (2005), "Khai thác tiềm năng du lịch đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang" cũng đề cập tới vấn đề phát triển du lịch ở một địa phương tại Việt

Trang 18

Nam [11] Tuy nhiên, luận văn chỉ hướng tới việc tìm ra các tiềm năng du lịch của đảo Phú Quốc Bằng việc phân tích thực trạng và đánh giá tổng hợp, tác giả cho rằng tiềm năng du lịch của đảo Phú Quốc là rất lớn và hiện nay việc khai thác còn nhiều hạn chế Từ đó, đề xuất các giải pháp mang tính tổng thể cho việc khai thác

du lịch ở đây bao gồm những hoạt động của cả cơ quan quản lý lẫn các công ty khai thác du lịch

Trần Xuân Ảnh (2007), "Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thị trường

du lịch" [1] lại tiếp cận du lịch bằng khía cạnh thị trường Công tác quản lý nhà nước

về du lịch là một trong những công tác quản lý thị trường một ngành dịch vụ nhất định

Từ đó, hoạt động quản lý Nhà nước được phân tích xoay quanh đối tượng nghiên cứu với những giải pháp khá chung, không thể hiện đặc thù địa phương

Như vậy, các tài liệu thường xoay quanh công tác quản lý Nhà nước về du lịch hay công tác quản lý của công ty khai thác du lịch Mặc dù, tiếp cận vấn đề ở khía cạnh riêng nhưng các tài liệu cũng đã đặt ra cơ sở nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động

du lịch làm nền tảng cho việc xây dựng những khung khổ lý luận cơ bản

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử

Mặc dù số lượng các điểm DTLSVH ở Việt Nam rất lớn nhưng các công trình nghiên cứu riêng về quản lý hoạt động du lịch tại các DTLSVH lại không nhiều

Hạ Thị Ngọc Hà (2017) đã nghiên cứu về “Quản lý hoạt động du lịch tại khu

di tích và thắng cảnh Hương Sơn - Hà Nội, luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã xây dựng một khung khổ lý luận khá đầy đủ về quản lý hoạt động du lịch Không chỉ vậy, luận văn còn có giá trị thực tiễn khi phân tích, đánh giá công tác quản lý hoạt động du lịch ở Hương Sơn [9] Ở đây, tác giả cũng chỉ ra các cấp quản lý đối với hoạt động du lịch tại các di tích văn hoá và vai trò quan trọng của Ban quản lý di tích cũng như các cơ quan chức năng địa phương trong quản lý hoạt động du lịch ở một điểm DTLSVH

Đ Hồng Thủy (2014) lại nghiên cứu về “Quản lý nhà nước về bảo tồn khu

di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” với tiếp cận về quản lý Nhà nước [21] Tác giả đã chỉ ra những đặc trưng của các khu bảo tồn di tích lịch sử và sự cần thiết

Trang 19

phải quản lý các di tích trong khu bảo tồn để khai thác các giá trị văn hoá cũng như cung cấp dịch vụ tâm linh cho khách du lịch ở địa phương Ngoài ra, luận văn còn phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hữu hiệu trong quản lý Nhà nước đối với các khu bảo tồn di tích lịch sử Chủ thể quản lý được luận văn đề cập là các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh với những hoạt động quản lý Nhà nước đặc thù

Trần Đức Nguyên (2015) chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa trong cuốn “Quản lý di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa” [15] Luận án không nghiên cứu theo tiếp cận kinh tế mà theo tiếp cận văn hoá Vì vậy, toàn bộ nội dung của luận án tập trung vào công tác bảo tồn di tích lịch sử văn hoá lâu đời, những kỹ thuật bảo tồn và gìn giữ các giá trị văn hoá của khu di tích và công tác quản lý không được nhìn nhận theo hướng quản lý hoạt động du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Nguyễn Văn Đức (2013) lại chỉ nghiên cứu khía cạnh “tổ chức hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững” [8] Trong đó, luận án phân tích công tác tổ chức hoạt động du lịch là một trong những chức năng quản lý du lịch ở điểm DTLSVH Mặc dù luận án đã xây dựng một khung lý luận đầy đủ và chặt chẽ, nêu được khái niệm, nội dung của công tác tổ chức hoạt động du lịch cũng như đặc thù tổ chức hoạt động du lịch tại điểm DTLSVH, phân tích thực tiễn ở 3 điểm di tích tại Hà Nội nhưng giới hạn nghiên cứu còn khá hẹp

Có thể thấy, các đề tài đã khai thác những khía cạnh khác nhau nhưng chưa nghiên cứu tổng quát hơn vấn đề quản lý hoạt động du lịch tại DTLSVH

1.1.3 Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và “khoảng trống” nghiên cứu

Qua nghiên cứu một số tài liệu liên quan, tác giả rút ra 2 vấn đề cơ bản đặt ra làm cơ sở cho nghiên cứu đề tài của mình:

Thứ nhất, việc nghiên cứu của các tác giả về quản lý hoạt động du lịch có rất nhiều nội dung và đi vào từng lĩnh vực cụ thể của công tác quản lý hoặc phát triển

du lịch nhưng chủ yếu là tập trung vào các ngành nghề kinh doanh du lịch và phát

Trang 20

triển ngành du lịch để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia hoặc địa phương Các đề tài thường nghiên cứu quản lý Nhà nước, tập trung vào chính sách, quy hoạch về du lịch chứ chưa nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện về quản lý hoạt động du lịch tại một điểm đến Ví dụ như: phát triển du lịch lữ hành của một doanh nghiệp hoặc một địa phương, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch, nâng cao chất lượng sản phẩm trong các dịch vụ du lịch, quản lý nhà nước về lao động trong kinh doanh du lịch,

Thứ hai, khi nghiên cứu về du lịch ở các điểm DTLSVH, các tác giả cũng không đặt vấn đề về quản lý hoạt động du lịch mà chỉ nghiên cứu về tổ chức hoạt động du lịch hoặc gìn giữ bảo tồn di tích…

Điều đó cho thấy, vẫn còn những “khoảng trống” trong nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động du lịch tại các DTLSVH Điều này đặt ra vấn đề cần thiết phải nghiên cứu hiện nay, đó là:

Thứ nhất, cần xây dựng một khung khổ lý luận về quản lý hoạt động du lịch tại các điểm DTLSVH cấp tỉnh bao gồm các khái niệm, nội dung quản lý Nhà nước

mà chủ thể quản lý là Ban quản lý di tích bao gồm: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động du lịch Ngoài ra, khung khổ lý luận cần chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng cũng như tiêu chí đánh giá về công tác quản lý hoạt động du lịch tại các điểm DTLSVH ở địa phương

Thứ hai, cần phân tích thực tiễn công tác quản lý hoạt động du lịch tại một điểm DTLSVH cụ thể để thấy được thực trạng hiện nay để tìm hướng giải quyết nhằm phát triển du lịch ở điểm DTLSVH đó trong thời gian tới

Thứ ba, đề xuất những giải pháp mang tính đồng bộ, hệ thống không chỉ để phát triển du lịch tại một điểm DTLSVH cụ thể mà còn có thể là những gợi ý cho nhiều điểm DTLSVH khác ứng dụng

Từ những phân tích trên, tác giả của luận văn đã lựa chọn đề tài quản lý hoạt động du lịch tại DTLSVH mà cụ thể là ở di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân tỉnh Hưng Yên để nghiên cứu tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động du lịch ở đây, mở ra hướng nghiên cứu mới Tác giả luận văn này kế thừa

Trang 21

và vận dụng những luận điểm các công trình của các tác giả nghiên cứu trước đây về từng lĩnh vực quản lý và bảo tồn các DTLSVH, từ đó đưa ra hướng nghiên cứu cho mình, đồng thời nghiên cứu này có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý hoạt động

du lịch ở di tích lịch sử đền lưỡng quốc trạng nguyên Tống Trân nói riêng và cho tỉnh Hưng Yên nói chung nhằm phát triển ngành du lịch theo đúng hướng và đạt được mục tiêu đề ra

1.2 C sở lý luận về quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Khái niệm về du lịch

Có thể nói ngày nay du lịch đã và đang trở thành một trong những nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống xã hội của con người Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, du lịch không chỉ giới hạn trong phạm vi của quốc gia, một khu vực mà đã trải rộng hầu hết các nước trến thế giới với tốc độ ngày càng nhanh Trước thực tế phát triển của ngành du lịch thì việc thống nhất những khái niệm cơ bản trong đó có khái niệm du lịch là một đòi hỏi cần thiết Tuy vậy, đến nay khái niệm về du lịch vẫn được hiểu dưới những góc độ khác nhau Điều này được thể hiện qua phát biểu của Tiến sỹ Bemeker, người Thụy Sỹ - chuyên gia trong lĩnh vực du lịch: “Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa ” [6]

Theo Liên hiệp quốc tế và các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official Travel Organization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động

du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sổng” [6]

Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma - Italia ( 21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú cuả cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ [6]

Trang 22

Theo I.I pirôgionic, 1985: Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian r i liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghĩ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị

về tự nhiên, kinh tế và văn hoá [30]

Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (1996) chỉ ra nội dung cơ bản của du lịch gồm hai phần riêng biệt:

Đứng trên góc độ của chuyến đi: “Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: Nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật”

Đứng trên góc độ kinh tế: “Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: Nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử

và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch

Theo khái niệm trên, chúng ta thấy rằng du lịch có phạm vi rất rộng vì nó là tổng hòa các mối quan hệ và hiện tượng, lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện quyết định đến sự phát triển du lịch của m i quốc gia, m i địa phương

Vai tr của du lịch

Ngày nay trên thế giới, du lịch đã và vẫn đang trở thành một trong những ngành kinh tế hấp dẫn và ngày càng giữ môt vị trí quan trọng trong thu nhập quốc

Trang 23

dân của nền kinh tế ở nhiều quốc gia Hội đồng lữ hành và Du lịch quốc tế (World Travel Tourism Council) đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới Đặc biệt với một nước đang phát triển như Việt Nam thì vai trò của du lịch càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết được thể hiện trên cả phương diện kinh tế

và xã hội:

Vai trò đ i với kinh tế

Các nhà kinh tế đã khẳng định : “Du lịch là ngành xuất khẩu vô hình” Với tiềm năng đã có sẵn, ngành du lịch đã tạo cho mình những sản phẩm đặc biệt so với các ngành kinh tế khác để kinh doanh, đem lại nguồn thu cho đất nước Chúng ta cần nhấn mạnh rằng, việc phát triển du lịch quốc tế sẽ làm tăng nhanh nguồn thu nhập ngoại tệ thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch Trong bối cảnh nền kinh

tế hiện nay, việc tích luỹ các đồng ngoại tệ mạnh như USD, EURO, YÊN có ý nghĩa rất lớn trong việc tránh lạm phát, bảo vệ nội tệ.v.v

Du lịch là một ngành xuất khẩu tại ch có hiệu quả kinh tế cao khi khách du lịch đến tham quan và nghỉ dưỡng họ sẽ tiêu thụ một khối lượng lớn nông sản thực phẩm dưới dạng các món ăn đồ uống và mua hàng hoá như là các đặc sản của vùng,

đồ thủ công mỹ nghệ Như vậy địa phương sẽ thu ngoại tệ tại ch với hiệu quả cao (tiết kiệm được chi phí bảo quản, lưu kho, đóng gói, vận chuyển, sự hao hụt khi xuất khẩu ra thị trường thế giới)

Một ngành kinh tế muốn phát triển tất yếu phải có sự tham gia và chịu sự tác động hai chiều với các ngành kinh tế khác Là một ngành dịch vụ, một ngành kinh tế độc đáo, du lịch phát triển là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất, kinh doanh của nhiều ngành khác trong nền kinh tế quốc dân Thông qua du lịch, các ngành kinh tế như nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp hàng tiêu dùng bán đươc một số lượng hàng lớn với giá cao Bên cạnh đó, du lịch còn đóng vai trò như một nhà quảng cáo, nhà maketing các sản phẩm của các ngành kinh tế khác, kích thích và thúc đẩy các ngành thay đổi dây chuyền hiện đại, nghiên cứu mẫu mã để làm hài lòng thị hiếu của khách hàng

Trang 24

Du lịch giúp tăng cường vốn đầu tư nước ngoài Du lịch là ngành có khả năng thu hút vốn đầu tư cao vì mang lại t suất lợi nhuận cao, khả năng thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật không phức tạp như đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng hay giao thông vận tải Ngành du lịch phát triển còn kích thích sự phát triển của các ngành xây dựng, giao thông vận tải, ngân hàng thông qua các cơ sở du lịch và khách du lịch tiêu thụ một khối lượng lớn các sản phẩm của ngành này

Mặt khác, việc phát triển du lịch còn rất phù hơp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta Vì vậy, trong những năm qua quan điểm của Đảng và Nhà nước là: “đưa du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn”, quan điểm đó xuất phát từ một thực tế, du lịch không những chỉ đem lại lợi ích về kinh tế mà còn góp phần tăng cường mối quan hệ quốc tế, củng

cố hòa bình, thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các nước, nâng cao đời sống vật chất của nhân dân

Đối với nước ta, việc phát triển du lịch rất phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyển mạnh sang các ngành dịch vụ Phát triển du lịch quốc tế và nội địa đã và đang trở thành một trong những chính sách quan trọng của Đảng và nhà nước ta vì du lịch không chỉ đem lại lợi ích về kinh tế mà còn góp phần quan trọng vào việc tăng cường mối quan hệ quốc tế, củng cố hòa bình, thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các quốc gia

Thế nhưng, chúng ta cũng không nên quá lệ thuộc vào du lịch, bởi việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố chủ quan và khách quan Hơn nữa, việc tiêu thụ sản phẩm của ngành chỉ diễn ra theo mùa vụ Như vậy, chính tính mùa

vụ du lịch đã ảnh hưởng đến tính hợp lý và ổn định của một số ngành kinh tế và chính ngành du lịch trong việc sử dụng lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành

Vai trò đ i với xã hội

Du lịch với bản chất của nó là nghỉ ngơi và khám phá, tìm hiểu điều này đem lại cho con người nhiều ý nghĩa trong cuộc sống Về mặt y tế, du lịch giúp con người phục hồi sức kho và tăng cường sức sống Trong chừng mực nào đó, du lịch

có tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con

Trang 25

người Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng định rằng nhờ chế độ nghỉ ngơi

và du lịch tối ưu, bệnh tật của dân cư trung bình giảm 30 , bệnh đường hô hấp giảm 40 , bệnh thần kinh giảm 30 , bệnh đường tiêu hoá giảm 20

Điều quan trọng hơn cả là du lịch đã góp phần phát triển nhân tố con người trong công cuộc đổi mới, giải quyết công ăn việc làm Du lịch đã tạo ra trên 80 vạn việc làm trực tiểp và gián tiếp cho các tầng lớp dân cư, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; mơ rộng giao lưu giữa các vùng miền trong nước với nước ngoài; du lịch đã thực hiện tốt vai trò ngoại giao nhân dân với chức năng “sứ giả” của hoà bình, góp phần hình thành, củng cố môi trường cho nền kinh

tể mở, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội và tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc ở nước ta

Đối với văn h a

Thông qua du lịch, đông đảo quần chúng có điều kiện tiếp xúc với những thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của các dân tộc, đắm mình trong cảnh sắc thiên nhiên giàu đẹp, từ đó giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc và có ý thức bảo

vệ những tài sản mà thế hệ đi trước để lại Điều này quyết định sự phát triển cân đối

về nhân cách của m i cá nhân trong xã hội

Du lịch phát triển không những tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển mà còn thúc đẩy giao lưu văn hoá, nâng cao dân trí Thông qua du lịch tạo ra được những nguồn thu để tôn tạo, trùng tu các di tích, góp phần gìn giữ, phát triển di sản văn hoá vật thể và phi vật thể Đồng thời qua du lịch sẽ truyền tải được giá trị văn hoá cũng như quảng bá hình ảnh, con người Việt Nam với thế giới

Đối với môi trường

Phát triển du lịch phụ thuộc rất nhiều vào kho tài sản tự nhiên và nhân tạo của từng quốc gia Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội chính là những thông

số đầu vào cho phát triể du lịch Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ưu hoá môi trường thiên nhiên xung quanh, bởi vì môi trường này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động khác của con người Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung khách vào những

Trang 26

vùng đất nhất định lại đòi hỏi tối ưu hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lịch Đến lượt mình, quá trình này kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên, đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lí Du lịch – bảo vệ môi trường là những hoạt động gần gũi và liên quan với nhau

Tuy nhiên, du lịch cũng có những mặt tiêu cực như: sự xâm nhập lối sống và nền văn hoá gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sổng tinh thần của người dân địa phương Hơn nữa, các hoạt động vui chơi không được quản lý tốt sẽ ảnh hưởng đến sức kho và tính mạng của du khách

1.2.1.2 Khái niệm hoạt động du lịch

Theo các nhà du lịch Trung Quốc: họat động du lịch là tổng hoà hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ

sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện

Trong Luật du lịch do Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 đưa ra định nghĩa: “Hoạt động du lịch (HĐDL)

là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch (KDDL), cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch” [16]

Do vậy, HĐDL có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, những lợi ích mà HĐDL đem lại rất to lớn, cụ thể như sau:

- Thông qua HĐDL, đông đảo quần chúng nhân dân có điều kiện tiếp xúc với những thành tựu văn hóa phong phú và lâu đời của các dân tộc Làm lành mạnh nền văn hóa địa phương, đổi mới truyền thống cổ xưa, phục hồi ngành nghề truyền thống, bảo vệ vùng sinh thái Từ đó hiểu biết thêm những yếu tố văn minh của nhân loại nhằm nâng cao dân trí, tăng thêm lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp trong nhân dân Điều này quyết định

sự phát triển cân đối về nhân cách của m i cá nhân trong toàn xã hội

- HĐDL làm tăng khả năng lao động, trở thành nhân tố quan trọng để đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của nó

- HĐDL góp phần giải quyết vấn đề lao động và việc làm, có nghĩa là làm giảm t lệ thất nghiệp

Trang 27

- Các HĐDL là cơ sở quan trọng kích thích sự phát triển kinh tế, là nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước

- HĐDL đóng vai trò như một nhân tố củng cố hòa bình, đẩy mạnh giao lưu quốc tế, giúp cho nhân dân các nước hiểu biết thêm về đất nước, con người, lịch sử truyền thống dân tộc, qua đó tranh thủ sự đoàn kết giúp đỡ của các nước

- Ngoài ra HĐDL còn giúp cho việc khai thác, bảo tồn các di sản văn hóa của dân tộc có hiệu quả, góp phần bảo vệ và phát triển môi trường thiên nhiên xã hội Như vậy, HĐDL ở đây được tiếp cận bao gồm các dịch vụ trực tiếp và gián tiếp cho

du lịch Ở một chừng mực nhất định, HĐDL có thể được coi đồng nghĩa với khái niệm ngành du lịch

1.2.1.3 Khái niệm quản lý hoạt động du lịch

Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó Từ “quản lý” trong tiếng Anh là “management”, dùng để chỉ quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn lực (nhân lực, tài chính, vật tư, tri thức và giá trị vô hình) Quản lý trong các tổ chức là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong nước và nước ngoài đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý M i góc độ tiếp cận đều cho chúng ta cái nhìn khác biệt, nhưng về cơ bản họ đều thừa nhận quản lý là hoạt động hướng dẫn, thúc đẩy để đạt các mục đích Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:

Theo Henry Fayol (1886 - 1925) là người có đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời

kỳ cận hiện đại đến nay, quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các n lực của

cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra [28]

Trang 28

Các tác giả J.H Donnerlly, James Gibson và J.M.Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệu quả sự phối hợp của nhiều người, đã cho rằng: Quản lý là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác nhau để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ sẽ không thể nào đạt được [27]

Simon Hebrt (1997) thì cho rằng: quản lý là việc chỉ rõ cho m i người trong

tổ chức cần đưa ra những quyết định gì và ảnh hưởng của những quyết định đó đối với những công việc mà người đó thực hiện [29]

Ở Việt Nam, cũng có nhiều cách định nghĩa về quản lý, m i định nghĩa có cách tiếp cận một góc độ, phương diện khác nhau, cụ thể như:

Từ điển tiếng Việt, quản lý là “tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định [26] Cùng hướng tiếp cận chức năng, ISO - Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá trong bộ Tiêu chuẩn quốc tế về QLCL ISO 9000: 2000 đã đưa ra khái niệm:

“quản lý là hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức”

Còn tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012) lại cho rằng:

“Hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Định nghĩa về quản lý

rõ hơn: “quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [4]

Từ khái niệm về “quản lý” và “hoạt động du lịch” có thể tổng hợp khái niệm

“quản lý hoạt động du lịch” như sau:

Quản lý hoạt động du lịch là xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động du lịch Kết nối khách du lịch đến với những điểm, khu du lịch thông qua việc cung cấp và đáp ứng những dịch vụ du lịch nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch đồng thời đảm bảo được giá trị văn hóa, giá trị kinh tế của khu du lịch

Trang 29

1.2.1.4 Khái niệm di tích lịch sử văn h a

Di tích lịch sử văn hóa (DTLSVH) chứa đựng những truyền thống tốt đẹp, những tinh hóa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa, kiến trúc, mỹ thuật của m i địa phương, m i quốc gia DTLSVH là tài nguyên nhân văn quý giá được hình thành, bảo tồn, tôn tạo của nhiều thế hệ ở các địa phương và các quốc gia DTLSVH là khách thể của hoạt động du lịch

M i quốc gia trên thế giới đều có những quy định về DTLSVH Xem xét DTLSVH với tư cách là tài nguyên du lịch nhân văn với các giá trị nhân văn vật thể

và phi vật thể có một số khái niệm tiêu biểu như sau:

Theo Hiến chương Venice- Italia (1964), “Di tích lịch sử không chỉ là một công trình kiến trúc đơn chiếc mà cả khung cảnh đô thị hoặc nông thôn có chứng tích của một nền văn minh riêng, một phát triển có ý nghĩa hoặc một sự kiện lịch sử Khái niệm này không chỉ áp dụng với những công trình nghệ thuật to lớn mà cả với những công trình khiên tốn hơn vốn đã, cùng với thời gian, thâu nạp được một ý nghĩa văn hóa” [10]

Theo công ước về việc bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới của UNESCO (1971), Di sản văn hóa là (1) Các di tích: Các công trình kiến trúc, điêu khắc hoặc hội họa hoành tráng, các yếu tố hay kết cấu có tính chất khảo cổ học, các văn bản, các hang động và các nhóm yếu tố có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện lịch sử, nghệ thuật hay khoa học; (2) Các quần thể: Các nhóm công trình xây dựng đứng một mình hoặc quần tụ có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện lịch

sử, nghệ thuật hay khoa học, do kiến trúc, sự thống nhất của chúng hoặc sự nhất thể hóa của chúng vào cảnh quan và (3) Các thắng cảnh: Các công trình của con người hoặc những công trình của con người kết hợp với công trình của tự nhiên, cũng như các khu vực, kể cả các di chỉ khảo cổ học, có một giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân chủng học

Theo Luật Di sản văn hóa Việt Nam (2001) và Luật Di sản văn hóa bổ sung

và sửa đổi của Việt Nam (2009) thì DTLSVH là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử,

Trang 30

văn hóa, khoa học DTLSVH phải có một trong các tiêu chí sau: (1) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước (2) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử (3) Địa chỉ khảo cổ học có giá trị tiêu biểu (4) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật [17]

Qua những khái niệm trên về di tích lịch sử văn hóa, có thể rút ra đặc điểm chung của DTLSVH như sau:

Thứ nhất, di tích là một không gian vật chất cụ thể, khách quan như công trình, địa điểm, các di vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó và cảnh quan thiên nhân có sự kết hợp với các công trình kiến trúc hoặc địa điểm ghi dấu hoạt động của con người nằm trong khu vực cảnh quan thiên nhiên đó Di tích tồn tại cụ thể trong một không gian và thời gian, các di tích có quy mô, kiến trúc khác nhau

Thứ hai, di tích không chỉ kết tinh những giá trị lao động xã hội của con người trong lịch sử sáng tạo mà còn kết tinh những giá trị điển hình về lịch sử, văn hóa, khoa học ĐIều này hết sức quan trọng, khẳng định trước hết nó thuộc sở hữu của người lao động sáng tạo ra nó, nhưng nó là tài sản quốc gia vì bản thân chứa đựng những giá trị điển hình xã hội

Thứ ba, di tích bao gồm những bộ phận cấu thành: môi trường, cảnh quan thiên nhiên xen kẽ, hoặc bao quanh di tích, những công trình, địa điểm liên quan tới

sự kiện lịch sử; hoặc nhân vật lịch sử, danh nhân văn hóa và những giá trị văn hóa tinh thần hay còn gọi là văn hóa phi vật thể gắn với công trình, địa điểm đó

Với đặc điểm này, khái niệm DTLSVH theo Luật Di sản Việt Nam phán ánh đầy

đủ nhất đặc điểm, nội dung giá trị của DTLSVH và được lựa chọn phục vụ, nghiên cứu

1.2.1.5 Khái niệm quản lý đối với hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn h a

Trong các đối tượng của hoạt động du lịch thì các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có nhiều đối tượng nhất, xét cả bề rộng lẫn chiều sâu, cả về nội dung và

Trang 31

hình thức Chính điều đó đã tạo ra mối quan hệ rất gắn bó giữa du lịch và các hoạt động bảo tồn di tích Như vậy, hoạt động du lịch tại các điểm di tích lịch sử có những đặc trưng riêng:

Thứ nhất, hoạt động du lịch phải gắn với bảo tồn di tích Ngành du lịch và ngành văn hoá cần có sự phối hợp thường xuyên và lâu dài trong lĩnh vực nghiên cứu bảo tồn và khai thác các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, các danh lam thắng cảnh cũng như các làng nghề truyền thống, gắn liền với lễ hội, các vấn đề dân tộc học, khảo cổ học, môi trường và sinh thái Như trên đã nói, di tích lịch sử vừa là đối tượng khai thác chủ yếu của du lịch vừa thực sự là nguồn lực lâu dài phục vụ cho ngành du lịch phát triển Vì vậy nếu chỉ mình nhìn thấy lợi ích trước mắt, chỉ coi trọng vấn đề khai thác để thu lợi nhuận thì nguồn lực nào cũng sẽ cạn kiệt nhanh chóng Cần phải có sự đầu tư thích đáng để vừa nghiên cứu khai thác vừa có sự bảo tồn và bản quản lâu dài vốn quý của dân tộc mà du lịch được thừa hưởng trực tiếp Khắc phục tình trạng hiện nay nguồn thu từ du lịch khá lớn nhưng chủ yếu đầu tư vào khách sạn, nhà hàng là chưa thoả đáng, mà cần thiết phải có đầu tư vào việc nghiên cứu, bảo tồn và bảo quản các di tích, xây dựng các làng văn hoá bao gồm cả việc đầu tư để bảo tồn các sinh hoạt văn hoá truyền thống của cơ cấu làng xã truyền thống Việt Nam …

Thứ hai, các dịch vụ du lịch phải gắn với phong tục, tập quán, tình cảm địa phương Hoạt động du lịch tại các điểm di tích lịch sử đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ trong khâu đào tạo bao gồm cả việc xây dựng lý luận chuyên ngành văn hoá du lịch, nhằm khắc phục tình trạng cán bộ du lịch chỉ thuần tuý về kỹ năng phục vụ du lịch, thiếu hiểu biết hoặc chưa hiểu đầy đủ về những vấn đề văn hoá, về lịch sử, về di tích Cần thiết phải có sự phối hợp cụ thể và có nghiên cứu một cách nghiêm túc trên các lĩnh vực lịch sử, xã hội, văn hoá và môi trường … để xây dựng được các điểm, tuyến du lịch, vừa có địa hướng rõ ràng cho chương trình du lịch cụ thể, phù hợp với yêu cầu đối tượng cũng như thời gian, sở thích, tình cảm, phong tục, tập quán, … Lấy đó làm điều kiện để quyết định những vấn đề xây dựng hạ tầng không phù hợp với điều kiện khai thác của hoạt động du lịch Đặc biệt là khác phục tình

Trang 32

trạng xâm phạm làm xuống cấp nhanh chóng các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật hay danh thắng do khai thác di tích thiếu khoa học

Xuất phát từ lý luận chung về quản lý hoạt động du lịch như trên, chúng ta có thể hiểu quản lý hoạt động du lịch tại các DTLSVH là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh liên tục bằng quyền lực của chủ thể quản lý chủ yếu thông qua các hoạt động quản lý nhằm đạt được hiệu quả và mục tiêu kinh tế - xã hội do chủ thể quản

lý đặt ra

Dưới góc độ hành chính - kinh tế, quản lý đối với hoạt động du lịch tại các DTLSVH được hiểu là hoạt động, là quá trình chỉ đạo, điều hành, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh du lịch tại các điểm DTLSVH bằng việc thông qua các hoạt động quản lý tác động tới các đối tượng quản lý trong quá trình kinh doanh hoạt động du lịch nhằm định hướng cho hoạt động du lịch vận động, phát triển theo mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước và chính quyền địa phương đặt ra, đồng thời đảm bảo bảo tồn, gìn giữ, tôn tạo những giá trị vật chất và tinh thần mà các DTLSVH đang mang theo

Như vậy, chúng ta có thể hình dung trong quản lý hoạt động du lịch tại các DTLSVH có các thành tố sau đây:

- Chủ thể quản lý: Là các cơ quan đại diện của Nhà nước hoặc được Nhà nước trao quyền, ủy quyền, đây là các chủ thể duy nhất trong quản lý nhà nước

- Đối tượng (khách thể) quản lý: là các hoạt động, quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực du lịch tại các DTLSVH

- Mục đích quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch tại các DTLSVH: Giữ cho hoạt động du lịch tại các DTLVSH phát triển theo một trật tự chung, nhằm bảo đảm lợi ích mọi cá nhân, tổ chức cũng như lợi ích chung của toàn xã hội Không những vậy, các giá trị vật chất, tinh thần của các DTLVVH luôn được bảo tồn, gìn giữ, tôn tạo, làm giàu thêm đời sống tinh thần của những khách tham quan, di lịch tới đây

- Công cụ quản lý: Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện quản lý hoạt động du lịch bằng hệ thống các quy định của pháp luật và các công cụ quản lý

Trang 33

khác như chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch, tổ chức hoạt động du lịch và các chế độ giám sát, kiểm tra theo những tiêu chí đã được xác lập

Quản lý hoạt động du lịch tại các điểm DTLSVH là để bảo tồn và cải thiện các mặt môi trường, kinh tế, và văn hoá xã hội, và sự cân bằng phù hợp phải thiết lập được giữa ba trụ cột và đảm bảo sự bền vững lâu dài tại các điểm di tích Tính cấp thiết của công tác quản lý hoạt động du lịch tại các điểm DTLSVH thể hiện ở một số điểm sau:

Thứ nhất, quản lý hoạt động du lịch là để sử dụng tài nguyên một cách bền

vững, bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên, xã hội và văn hóa Việc sử dụng bền vững tài nguyên là nền tảng cơ bản nhất của việc phát triển du lịch lâu dài Không những vậy, quản lý hoạt động du lịch chặt chẽ còn giúp giảm tiêu thụ quá mức và xả thải, nhằm giảm chi phí không phục các suy thoái môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao chất lượng du lịch

Thứ hai, quản lý hoạt động du lịch tạo điều kiện duy trì và phát triển tính đa

dạng của tự nhiên, xã hội và văn hóa là rất quan trọng đối với du lịch bền vứng, tạo sức bật cho ngành Du lịch

Thứ ba, quản lý hoạt động du lịch sẽ giúp mang lại lợi ích cho địa phương

Công tác này khi thực hiện sẽ lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa phương và quốc gia Từ đó, h trợ kinh tế địa phương Bởi quản lý hoạt động du lịch phải luôn tính đến các nguồn thu nhập cũng như phát triển dịch vụ đi kèm h trợ các hoạt động kinh tế địa phương Đồng thời, chỉ có quản lý hoạt động du lịch thì những chi phí môi trường mới được tính toán kỹ lưỡng vừa để bảo vệ nền kinh

tế bản địa cũng như tránh gây hại cho môi trường

Thứ tư, quản lý hoạt động du lịch sẽ mang lại lợi ích cho du khách Khi có sự

quản lý chặt chẽ, các hoạt động du lịch được tổ chức theo đúng kế hoạch đã được tính toán trước, tránh sự lộn xộn, gây ảnh hưởng đến việc tham quan của du khách, giảm thiểu những hành vi tiêu cực, tăng cường đáp ứng nhu cầu, thị hiếu du khách

Thứ năm, quản lý hoạt động du lịch cũng mang lại lợi ích cho các nhà kinh

doanh du lịch Sự hợp tác giữa nhà kinh doanh du lịch và cộng đồng địa phương,

Trang 34

các tổ chức và cơ quan là đảm bảo lâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh

Như vậy, khi thực hiện công tác quản lý hoạt động du lịch tại các điểm DTLSVH, các bên có liên quan đều có lợi ích bởi các hoạt động đều được diễn ra trong tổ chức nhất định, có sự tính toán, có trật tự

1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hoá

1.2.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch

Xây dựng kế hoạch hoạt động

Xây dựng kế hoạch hoạt động là một trong những nội dung quan trọng có tính quyết định đối với quản lý hoạt động của một tổ chức Đối với vấn đề xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong bối cảnh hiện nay ở nước ta, cần thay đổi từ tư duy đến hành động, trong đó, cần thực hiện quan điểm thị trường, hướng tới thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách, lấy sự hài lòng của khách làm mục tiêu phát triển Sau

đó, xác định vòng đời sản phẩm với tầm nhìn dài hạn trong quy hoạch; luôn luôn khởi đầu bằng sản phẩm có chất lượng, chuyên biệt dành cho thị trường phân biệt ở quy mô hẹp và từng bước mở rộng; ưu tiên phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có thương hiệu mạnh

Xây dựng kế hoạch hoạt động tại một tổ chức quản lý cần phải được phân cấp rõ ràng, xây dựng từ quy hoạch tổng thể cho đến quy hoạch chi tiết cho từng hạng mục của tổ chức quản lý

Ngoài ra, điểm đến du lịch cững cần có các chính sách phát triển phù hợp về sản phẩm du lịch, xúc tiến du lịch, về năng lực đầu tư, về thuế của doanh nghiệp,

Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch chính sách đã được xây dựng, tổ chức quản

lý phải hết sức quan tâm đến việc công khai kịp thời các quy hoạch, kế hoạch của đơn vị Các mục tiêu, chỉ tiêu trong quy hoạch, kế hoạch phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển chung của cả nước Đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới gắn với tiến trình đẩy mạnh thực hiện CNH-HĐH đất nước

Trang 35

Xây dựng chiến lược phát triển

M i tổ chức quản lý đều có giấc mơ về một tương lai bền vững và phát triển Trong từng giai đoạn, tổ chức đều phải đứng trước những lựa chọn về con đường phát triển nhằm đưa đơn vị tiến nhanh nhất đến giấc mơ tương lai

Xây dựng chiến lược phát triển bao gồm việc phân tích các cơ hội, điều kiện phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới trong bối cảnh đặc thù của một tổ chức quản

lý, các phương án về mô hình tổ chức hoạt động và phân bổ nguồn lực dài hạn Xác định được các yếu tố trên sẽ giúp các nhà lãnh đạo đưa ra những lựa chọn định hướng phát triển tổ chức phù hợp với điều kiện môi trường kinh doanh, tầm nhìn và bối cảnh cụ thể của tổ chức đó

1.2.2.2 Xây dựng bộ máy quản lý hoạt động du lịch

Để quản lý hoạt động du lịch tại các điểm DTLSVH hiệu quả, cần phải có một bộ máy tổ chức quản lý được phối hợp một cách chặt chẽ và linh hoạt

Hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa Họ cũng là các bên tham gia vào quản lý hoạt động du lịch với các giới hạn chức năng, nhiệm vụ khác nhau

* Quản lý hoạt động du lịch của các đơn vị kinh doanh du lịch

Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kinh doanh du lịch là nghiên cứu, khảo sát giá trị, sản phẩm của DTSVH để phát triển sản phẩm của đơn vị kinh doanh du lịch (DTLSVH kết hợp với các điểm du lịch khác hình thành tuyến điểm trong chương trình

du lịch) Phối hợp với đơn quản lý di tích tổ chức các hoạt động du lịch, cung cấp dịch vụ tại các di tích lịch sử văn hoá là trưng bày hiện vật, cung cấp thông tin, hoạt động biểu diễn nghệ thuật, hoạt động cung cấp hàng lưu niệm, tổ chức lễ hội, hoạt động mô phỏng, cung cấp các dịch vụ du lịch khác Tham gia đầu tư bảo tồn, phát huy giá trị của DT, xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch tại DTSLVH

* Quản lý hoạt động du lịch của đơn vị quản lý di tích

Chức năng của đơn vị quản lý di tích là tổ chức các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị của di tích phục vụ du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch

Trang 36

đến tham quan, bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch; Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho khách du lịch, phối hợp với các đơn vị kinh doanh du lịch phát triển sản phẩm du lịch Các hoạt động phát huy giá trị của di tích chủ yếu là hoạt động trưng bày hiện vật, hướng dẫn tham quan, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức lễ hội, tổ chức bán hàng lưu niệm

Các bộ phận đặc trưng và quan trọng nhất của một bộ máy quản lý hoạt động

du lịch bao gồm ba phòng: kinh doanh, marketing và quảng cáo, điều hành hướng dẫn Các phòng này đảm nhận phần lớn các khâu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh một đơn vị làm về du lịch

Đây là ba bộ phận có mối quan hệ khăng khít, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, cơ chế hoạt động rõ ràng, hợp lý Quy mô của phòng ban phụ thuộc vào quy mô và nội dung tính chất các hoạt động của đơn vị Tuy nhiên, dù ở quy mô nào thì nội dung và tính chất của công việc của các phòng ban về cơ bản vẫn như trên đây Điểm khác biệt chủ yếu là phạm vi, quy mô và hình thức tổ chức của các

bộ phận này Vì vậy, khi nói đến đơn vị quản lý hoạt động du lịch là nói đến kinh doanh, Marketing quảng cáo, và điều hành hướng dẫn

S đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động du lịch của đ n vị quản lý di tích

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động du lịch của một đơn vị thông thường bao gồm: Lãnh đạo cấp trên, lãnh đạo cấp dưới và các phòng ban

Trang 37

Khối các bộ phận tổng hợp thực hiện các chức năng như đúng tên gọi của chúng bao gồm phòng: hành chính tổng hợp, tài chính - kế toán, nhân sự, quản lý và bảo tồn điểm DTLSVH, kỹ thuật và xử lý môi trường,

* Quản lý hoạt động du lịch của du khách

Các du khách cũng là những người tham gia quản lý hoạt động du lịch bằng

ý thức và trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện các quy tắc, quy định về tham quan du lịch Tại các di tích lịch sử văn hoá, khách du lịch có thể đến tham quan, thể hiện các lễ nghi tôn giáo, tham quan, tìm hiểu thông tin, tham gia các hoạt động như biểu diễn nghệ thuật, tham gia lễ hội, mua sắm hàng lưu niệm Tuy nhiên, họ cần quản lý chính hoạt động du lịch của mình bằng cách thể hiện trách nhiệm về gìn giữ và bảo vệ di tích, với cộng đồng, môi trường

* Hoạt động của cộng đ ng địa phương

Cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn và phát huy giá trị của di tích Cộng đồng dân cư tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch; có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá địa phương; giữ gìn an ninh, trật

tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường để tạo sự hấp dẫn du lịch; khôi phục và phát huy các loại hình văn hoá, nghệ thuật dân gian, ngành, nghề thủ công truyền thống; sản xuất hàng hoá của địa phương phục vụ khách du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương

1.2.2.3 T chức thực hiện hoạt động du lịch

Quản lý đầu tư xây dựng c sở vật chất

Căn cứ vào chiến lược phát triển để xây dựng chiến lược và thực hiện đầu tư

cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động du lịch nhằm duy trì và giữ vững lợi thế cạnh tranh Các hạng mục được xây dựng trong chiến lược đầu tư cho một tổ chức quản lý du lịch: cơ sở hạ tầng, dự án tôn tạo và tu bổ các điểm du lịch, khu du lịch tất cả các dự án đó cần phải được bám sát vào chiến lược phát triển do chính tổ chức quản lý đưa ra Trên cơ sở chiến lược đầu tư được xây dựng rõ ràng, tổ chức quản lý

du lịch có thể huy động vốn từ các nhà đầu tư và chỉ cho họ thấy được những lợi ích

có thể nhận được

Trang 38

Thông thường, việc xây dựng kế hoạch đầu tư của tổ chức quản lý du lịch được, chia làm 03 giai đoạn: Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn M i giai đoạn đi liền với nhiệm vụ tương ứng rõ ràng Từ việc xây dựng kế hoạch đầu tư giúp tổ chức quản lý hoạt động du lịch có thể xác định rõ mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong thời gian hiện tại và tương lai

Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ

Cũng căn cứ theo Luật du lịch do Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa

XI, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005, tại mục 6, điều 69 về Kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm đến du lịch, đô thị du lịch đã nêu rõ: “Kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch bao gồm kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, vận chuyển khách du lịch, ăn uống, mua sắm, thể thao, giải trí, thông tin và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch.”

Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành bao gồm quá trình quản lý và điều hành du lịch, chịu trách nhiệm phân công công việc cho các hướng dẫn viên du lịch; nhận thông tin để phối hợp với các bộ phận, cơ quan chức năng giải quyết những phát sinh, thiết kế các chương trình du lịch, sự kiện liên quan đến du lịch

Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin cần thiết cho khách du lịch

Bên cạnh đó, tổ chức, sắp xếp, bố trí một cách hợp lý nhất cho khách du lịch

về hoạt động dịch vụ ăn uống,mua sắm, thể thao, giải trí

Trong đó, cần quan tâm đến việc quản lý các hoạt động tại điểm DTLSVH như:

a Hoạt động trưng bày hiện vật

Hiện vật là những sản phẩm vật chất (bản gốc, bản sao, các yếu tố vật chất)

có giá trị hoặc biểu hiện giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học của di tích Hiện vật này được trưng bày đáp ứng theo yêu cầu về khoa học, nghệ thuật trưng bày hiện vật

Trưng bày hiện vật trên cơ sở yếu tố không gian, thời gian, đối tượng, nội dung, hình thức Các yếu tố cấu thành hoạt động trưng bày hiện vật thường bao gồm chủ đề, hình ảnh trưng bày, các nội dung trưng bày chính, quỹ thời gian tối thiểu tìm hiểu nội dung trưng bày, thời điểm, nội dung chi tiết, cơ cấu hiện vật trưng bày, chi phí, điều kiện và quy định thực hiện, duy trì hoạt động trưng bày

Trang 39

Trưng bày hiện vật nhằm mục đích giới thiệu các giá trị của di tích nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ các giá trị của di tích lịch

sử văn hoá Tổ chức các hình thức, phương tiện để quan sát, chiêm ngưỡng hình ảnh, yếu tố biểu hiện giá trị của di tích lịch sử văn hoá

b Hoạt động hướng dẫn tham quan

Tham quan là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới nơi có tài nguyên

du lịch với mục đích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du lịch Hướng dẫn du lịch là hoạt động hướng dẫn cho khách du lịch theo chương trình du lịch Hướng dẫn tham quan là hoạt động hướng dẫn quan sát, xem xét và thuyết minh về đối tượng tham quan cho khách du lịch Người thực hiện hoạt động hướng dẫn được gọi là hướng dẫn viên và được thanh toán cho dịch vụ hướng dẫn du lịch Thuyết minh viên là người thuyết minh tại ch cho khách du lịch trong phạm vi khu

du lịch, điểm du lịch

Để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn tham quan, đơn vị tổ chức phải khảo sát các giá trị của di tích lịch sử, viết thuyết minh, lập phương án thuyết minh, tổ chức khảo sát và thực hiện hoạt động thuyết minh

Trong tổ chức các hoạt động hướng dẫn tham quan tại các di tích lịch sử văn hoá, tuỳ theo mối quan hệ giữa người hướng dẫn và khách tham quan, việc thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng, và xem xét các mặt về dung lượng thông tin, chất lượng thông tin, số lượng, giá trị về thông tin về các giá trị của di tích lịch sử văn hoá Việc cung cấp thông tin có thể bằng hình thức truyền thống, hiện đại hoặc kết hợp Hoạt động hướng dẫn tham quan ngoài việc cung cấp thông tin, hướng dẫn xem xét đối tượng tham quan thường kết hợp đưa ra các câu hỏi, trò chơi, lồng ghép nội dung giáo dục trách nhiệm của khách tham quan đối với di tích, cộng đồng, môi trường và xã hội

c Hoạt động bán hàng lưu niệm

Sản phẩm lưu niệm là yếu tố vật chất có thể biểu hiện các giá trị liên quan đến các giá trị của di tích lịch sử văn hoá qua chất liệu khác nhau, kiểu dáng thiết

kế, giá trị sử dụng Sản phẩm lưu niệm chủ yếu là sản phẩm của các làng nghề

Trang 40

truyền thống Các sản phẩm của làng nghề truyền thống không những mang giá trị

sử dụng mà còn có giá trị về mỹ thuật, giá trị triết học, tâm linh thể hiện tài nghệ, tâm tư, ước vọng của người làm ra chúng Các sản phẩm lưu niệm khác như bưu ảnh, tranh ảnh, hàng hóa vật chất có giá trị cao ví dụ như đồng hồ, máy ảnh, các đĩa

CD, DVD không phải do làng nghề tạo ra cần xem xét thiết kế biểu hiện, chứa đựng nội dung liên quan đến giá trị của DTLSVH, văn hóa của cộng đồng

Các yếu tố cấu thành nên giá trị của hàng lưu niệm sẽ thường bao gồm chủ

đề, hình ảnh của hàng lưu niệm, các loại sản phẩm lưu niệm chính, thời gian sản xuất, nguồn gốc xuất xứ, cơ cấu, chủng loại, chất lượng hàng lưu niệm, mức giá, địa điểm, thời điểm có thể mua hàng lưu niệm, quá trình mua hàng lưu niệm, các quy định về mua bán hàng lưu niệm

Ngoài việc cung cấp thường xuyên hàng lưu niệm cho khách du lịch, nhà cung cấp có thể tổ chức các sự kiện liên quan đến các sản phẩm lưu niệm đặc trưng

Tổ chức đấu giá, trưng bày và giới thiệu sản phẩm, các cửa hàng tự động, tổ chức cho khách tham gia sản xuất hàng lưu niệm

d Hoạt động biểu di n nghệ thuật

Các loại hình văn hoá nghệ thuật của m i quốc gia do các nghệ nhân dân gian cùng với nhân dân sáng tạo, nuôi dưỡng, bảo tồn được nhiều làn điệu dân ca, điệu múa, bản nhạc, các loại nhạc cụ, các loại hình biểu diễn nghệ thuật nói chung Các loại hình nghệ thuật được duy trì thông qua các hình thức sinh hoạt văn hóa thường kỳ, định kỳ, chuyên nghiệp, không chuyên nghiệp, các cuộc thi, liên hoan làm cơ sở lựa chọn để bảo tồn và phát huy giá trị của các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục vụ du lịch Những giá trị văn hoá nghệ thuật là những món ăn tinh thần của nhân dân, thể hiện giá trị thẩm mỹ, truyền thống và bản sắc văn hoá, tâm tư tình cảm, ước vọng của con người

Các giá trị hoạt động văn hoá nghệ thuật có thể biểu hiện hoặc liên quan đến các giá trị của di tích Các giá trị của di tích lịch sử có thể biểu hiện thông qua các hoạt động văn hoá nghệ thuật Để đáp ứng nhu cầu nhu cầu tìm hiểu giá trị của các di tích, các đơn vị sẽ tổ chức các hoạt động văn hoá nghệ thuật liên quan Các hoạt động biểu

Ngày đăng: 16/11/2019, 20:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Xuân Ảnh, 2007. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thị trường du lịch. Tạp chí Quản lý nhà nước, số 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Quản lý nhà nước
2. Nguyễn Đức Can, 2007. Ánh sáng văn h a từ trạng Gầu – Tống Trân. Báo Hƣng yên số ra 1640 ngày 01/06/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ánh sáng văn h a từ trạng Gầu – Tống Trân
3. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2012. Đại cương khoa học quản lý. Hà Nội: NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
4. Chính phủ, 2017. Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/1/2017 của Bộ Chính trị kh a XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/1/2017 của Bộ Chính trị kh a XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
5. Trịnh Xuân Dũng, 1989. Một số vấn đề về t chức và quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch ởViệt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về t chức và quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch ởViệt Nam
6. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2006. Giáo trình kinh tế du lịch. Hà Nội: NXB lao động xã hội, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế du lịch
Nhà XB: NXB lao động xã hội
7. Nguyễn Minh Đức, 2007. Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, dulịch tỉnh Sơn La trong quá trình công nghiệp h a, hiện đại h a. Luận án tiến sĩ Kinh tế. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, dulịch tỉnh Sơn La trong quá trình công nghiệp h a, hiện đại h a
8. Nguyễn Văn Đức, 2013. T chức hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn h a quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền v ng. Luận án Tiến sĩ Quản lý kinh tế. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: T chức hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn h a quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền v ng
9. Hạ Thị Ngọc Hà, 2017. Quản lý hoạt động du lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn - Hà Nội. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động du lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn - Hà Nội
10. ICOMOS, 1964. Hiến chương Venice - Hiến chương quốc tế về Bảo t n và trùng tu di tích và di chỉ, Italia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến chương Venice - Hiến chương quốc tế về Bảo t n và trùng tu di tích và di chỉ
11. Huỳnh Vĩnh Lạc, 2005. Khai thác tiềm năng du lịch đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 12. Phạm Hồng Long, 2008. Quản lý nhà nước về du lịch. Trường Đại học kinh tếquốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác tiềm năng du lịch đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang". Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 12. Phạm Hồng Long, 2008. "Quản lý nhà nước về du lịch
13. Lê Hồng Lý và cộng sự, 2011 . Quản lý di sản văn h a và phát triển du lịch. Hà Nội : Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý di sản văn h a và phát triển du lịch
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
14. Đ Hồng Ngọc, 2007. Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Thái Lan và Singapo, giải pháp phát triển du lịch quốc tế cho Việt Nam. Luận văn thạc sỹ.trường Đại họa Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Thái Lan và Singapo, giải pháp phát triển du lịch quốc tế cho Việt Nam
15. Trần Đức Nguyên, 2015. Chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý di tích lịch sử văn h a trong cuốn “Quản lý di tích lịch sử văn h a ở Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp h a, đô thị h a”. Luận án tiến sĩ Văn hóa học. Viện Văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý di tích lịch sử văn h a trong cuốn “Quản lý di tích lịch sử văn h a ở Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp h a, đô thị h a
16. Ouk Vanna, 2004. Điều kiện và các giải pháp chủ yếu để phát triểndu lịch Campuchia thành ngành kinh tế mũi nhọn. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện và các giải pháp chủ yếu để phát triểndu lịch Campuchia thành ngành kinh tế mũi nhọn
19. Trịnh Đăng Thanh, 2004. Quản lý nhà nước b ng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam hiện nay. Luận án tiến sĩ Luật học. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước b ng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam hiện nay
20. Lê Trung Thu, 2009. Nghiên cứu phát triển du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh. Luận văn Thạc sĩ Du lịch. trường Đại học KHXH và NV, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh
21. Vũ Đình Thụy, 1997. Nh ng điều kiện và giảipháp chủ yếu để phát triển du lịch Việt Nam thành ngành kinh tế mũi nhọn. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh ng điều kiện và giảipháp chủ yếu để phát triển du lịch Việt Nam thành ngành kinh tế mũi nhọn
22. Đ Hồng Thủy, 2014. Quản lý nhà nước về bảo t n khu di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sỹ Quản lý công. Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về bảo t n khu di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
23. Nguyễn Tiệp, 2002. Giáo trình ngu n nhân lực. Hà Nội: NXB lao động – xã hội, trường đại học Lao động và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngu n nhân lực
Nhà XB: NXB lao động – xã hội

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w