1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam

103 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận chung về vốn và công tác quản lý vốn. Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn tại một số công ty hoạt động cùng ngành hàng không và rút ra bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam. Luận văn phân tích đánh giá thực trạng quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam giai đoạn 2014 – 2017, phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém đó. Luận văn xác định phương hướng, mục tiêu phát triển của công ty và đề xuất một số nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam. Các giải pháp này sử dụng trong ngắn hạn và dài hạn, đáp ứng được yêu cầu phát triển công tác quản lý vốn đến 2025.

Trang 1

HÀ THỊ THANH HƯƠNG

QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHIÊN

LIỆU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - 2018

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

Trang 2

HÀ THỊ THANH HƯƠNG

QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHIÊN

LIỆU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và được đúc kết

từ quá trình nghiên cứu, học tập tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Nội dung luận văn có tham khảo, sử dụng tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Số liệu và kết luận nghiên cứu được trình bày tại luận văn này trung thực, chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào Tác giả cam đoan chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu và tập thể thầy cô giáo của trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ dẫn, dạy bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo - GS TS Phan Huy Đường đã dìu dắt, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế để luận văn được hoàn thành tốt

Tôi đồng thời xin cảm ơn Ban Lãnh đạo và cán bộ nhân viên của Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam đã cung cấp các thông tin, dữ liệu thực tế cần thiết cho tôi trong quá trình khảo sát để nghiên cứu đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ nhiệt tình để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 5

1.2 Cơ sở lý luận quản lý vốn tại doanh nghiệp 8

1.2.1 Các khái niệm 8

1.2.2 Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp 12

1.2.3 Nhóm tiêu chí đánh giá quản lý vốn trong doanh nghiệp 19

1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn trong doanh nghiệp 25

1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn và bài học kinh nghiệm 31

1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn từ công ty Jetstar Pacific Airlines 31

1.3.2 Kinh nghiệm thực tiễn từ công ty Vietjet Air 33

1.3.3 Bài học kinh nghiệm quản lý vốn cho SKYPEC 34

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Phương pháp tiếp cận 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 35

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 35

2.2.3 Phương pháp so sánh, phân tích số liệu 36

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 38

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam 38

3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển, lĩnh vực kinh doanh của SKYPEC 38

Trang 6

3.1.2 Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của SKYPEC 40

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của SKYPEC 42

3.2 Phân tích thực trạng quản lý vốn tại SKYPEC 45

3.2.1 Hoạt động lập kế hoạch vốn của Công ty 45

3.2.2 Huy động vốn tại SKYPEC 48

3.2.3 Tổ chức sử dụng vốn vào hoạt động của SKYPEC 55

3.2.4 Giám sát và kiểm tra công tác quản lý vốn tại SKYPEC 60

3.3 Đánh giá thực trạng quản lý vốn tại SKYPEC 62

3.3.1 Đánh giá nhân sự của công ty 62

3.3.2 Đánh giá trang thiết bị công nghệ tại công ty 63

3.3.3 Cơ chế chính sách nội bộ của Công ty 64

3.3.4 Đánh giá hoạt động lập kế hoạch vốn của công ty 66

3.3.5 Đánh giá tổ chức sử dụng huy động vốn tại công ty 67

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 78

4.1 Định hướng phát triển đến năm 2025 78

4.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 78

4.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty đến năm 2025 79

4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại công ty 81

4.2.1 Tăng cường công tác đào tạo nhân sự 82

4.2.2 Nâng cao ứng dụng khoa học công nghệ 82

4.2.3 Ban hành quy chế tài chính nội bộ 83

4.2.4 Lập kế hoạch vốn 83

4.2.5 Huy động vốn kinh doanh 84

4.2.6 Quản lý sử dụng vốn kinh doanh 85

4.2.7 Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động quản lý vốn 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

01 HĐTV Hội đồng thành viên

02 SKYPEC Công ty TNHH MTV nhiên Liệu Hàng không Việt Nam

03 SXKD Sản xuất kinh doanh

04 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh của SKYPEC giai đoạn

4 Bảng 3.4 Cơ cấu khoản vay của SKYPEC 49

5 Bảng 3.5 Các khoản vay ngân hàng của SKYPEC giai đoạn

2015-2017

50

6 Bảng 3.6 Nguồn vốn đi chiếm dụng của SKYPEC 51

7 Bảng 3.7 Nguồn vốn của SKYPEC bị chiếm dụng 53

8 Bảng 3.8 Chênh lệch giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng

12 Bảng 3.12 Các khoản phải thu của SKYPEC giai đoạn 2015-2017 58

13 Bảng 3.13 Tỉ lệ cơ cấu vốn huy động của SKYPEC 66

14 Bảng 3.14 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động sử dụng TSCĐ 67

15 Bảng 3.15 Biến động vòng quay VLĐ bình quân và tỉ suất lợi

nhuận

68

16 Bảng 3.16 Các chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán 69

17 Bảng 3.17 Vòng quay các khoản phải thu của SKYPEC 71

18 Bảng 3.18 Vòng quay hàng tồn kho của SKYPEC 72

19 Bảng 4.1 Danh sách nhóm rủi ro và điểm tín dụng của một số

khách hàng

87

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1 Các loại vốn trong doanh nghiệp 09

3 Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của SKYPEC 41

4 Hình 3.2 Quy trình vận chuyển xăng dầu của SKYPEC 42

5 Hình 3.3 Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của SKYPEC giai

đoạn 2015-2017

45

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn là điều kiện tiên quyết của bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế, là phương tiện, là chìa khóa để chuyển ý tưởng trong kinh doanh thành hiện thực

Hiện nay, Việt Nam phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ Sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt và vô cùng quyết liệt khi rào cản bảo

hộ dần mất đi trong quá trình nước ta hội nhập đầy đủ với kinh tế khu vực và thế giới Doanh nghiệp biết tận dụng tối đa năng lực sản xuất, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn thì doanh nghiệp đó sẽ đứng vững trên thị trường Nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn là mục tiêu ưu tiên của doanh nghiệp để đảm bảo an toàn tài chính, tăng lợi nhuận, tạo dựng uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế doanh nghiệp Hiệu quả công tác quản lý vốn là thước đo trình độ sử dụng nguồn lực nội tại về nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, tạo lợi thế để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Thực tế, nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trong tình trạng thiếu vốn kinh doanh Nhiều doanh nghiệp lớn mới chỉ chú trọng tăng vốn, tăng quy mô hơn là tập trung nâng cao hiệu quả và năng suất đồng vốn của doanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng gần 98% số doanh nghiệp Việt Nam nhưng nhiều doanh nghiệp gặp vấn đề về quản lý hiệu quả vốn, khó khăn trong việc huy động vốn, hạn chế về vốn, khó tiếp cận các dự án lớn Bên cạnh đó, còn khá nhiều doanh nghiệp Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay, để nợ đọng lớn do chạy theo chỉ tiêu doanh thu, dùng nguồn vốn sai mục đích như lấy nguồn vốn ngắn hạn đầu tư trung hạn, đầu tư vốn dàn trải quá nhiều lĩnh vực không chuyên… dẫn đến mất cân đối nguồn vốn, không bảo toàn và phát triển được vốn Do đó, việc huy

Trang 11

động vốn đầy đủ, kịp thời và việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn trở nên ngày càng cấp thiết hơn đối với doanh nghiệp cũng như nền kinh tế Với những lý

do trên, nội dung về công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp rất cần những nghiên cứu mang tính hệ thống và khoa học nhằm đánh giá một cách đúng đắn, đầy đủ, toàn diện và khách quan tình hình quản lý vốn tại doanh nghiệp, từ đó tìm ra những hạn chế trong công tác quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp, đề ra những phương hướng, biện pháp cải tiến, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam, là công ty hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV với ngành nghề kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực cung ứng nhiên liệu bay Jet A1 cho các hãng hàng không tại các sân bay dân dụng trên lãnh thổ Việt Nam Nghành hàng công ty kinh doanh là nghành hàng đặc thù với giá trị hàng lớn, nguồn hàng chủ yếu từ nhập khẩu Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn, trong nhiều năm qua, công ty đã chú trọng đến nâng cao công tác quản lý vốn kinh doanh Tuy nhiên, ngoài các thành tựu đạt được, công ty

đã bộc lộ những hạn chế cần phải điều chỉnh kịp thời như: khả năng tự tài trợ vốn thấp nên công ty đã sử dụng đòn bẩy tài chính cao, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, báo cáo phân tích đánh giá hiệu quả quản lý vốn chưa chuyên sâu, chưa đáp ứng yêu cầu của ban lãnh đạo công ty Bên cạnh đó, để thực hiện mục tiêu chiến lược kinh doanh đã đề ra nhằm đưa SKYPEC tiếp tục khẳng định vị thế là nhà cung ứng nhiên liệu bay hàng đầu trong thị trường hàng không Việt Nam, điều cốt lõi là SKYPEC phải lành mạnh hóa và tăng cường nguồn lực tài chính, trong đó cần chú trọng hoạt động quản lý vốn nhanh chóng, kịp thời, theo sát tình hình nội tại của công ty cũng như biến động trên thị trường

Xuất phát từ thực tế và nhận thức được yêu cầu, đòi hỏi trong quá trình làm việc tại SKYPEC cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn, sự giúp

đỡ của các cán bộ, công nhân viên trong công ty, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn của mình

Trang 12

2 Câu hỏi nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, luận văn đưa ra câu hỏi chính sau:

Tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp?

Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam cần có những giải pháp gì nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại công ty?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn, đảm bảo hoạt động quản lý vốn kịp thời, nhanh nhạy, theo sát biến động thị trường tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam

 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt mục tiêu nêu trên, đề tài đi sâu phân tích nhằm giải quyết những nhiệm

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng luận văn nghiên cứu là hoạt động quản lý vốn tại doanh nghiệp

 Phạm vi luận văn nghiên cứu bao gồm:

- Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam

- Phạm vi thời gian: đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam giai đoạn 2014-2017, đề xuất giải pháp đến năm 2025

Trang 13

- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 04 chương:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn tại doanh nghiệp

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam

- Chương 4: Định hướng phát triển đến năm 2025 và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV nhiên liệu Hàng không Việt Nam

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ

THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế phát triển như hiện nay, công tác quản lý vốn là vấn đề được các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà khoa học đặc biệt quan tâm Bởi vậy đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về quản lý vốn với mức độ và cách tiếp cận trên nhiều khía cạnh khác nhau Có thể kể đến như:

Nguyễn Xuân Nam, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, là tác giả luận văn tiến

sỹ “Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam” đã tiến hành đánh giá thực trạng

đồng thời đề xuất giải pháp đổi mới cơ chế quản lý vốn, tài sản cho các Tổng công

ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn tại Việt Nam Luận án nghiên cứu về vấn đề quản lý vốn trong phạm vi DNNN nhưng chỉ ở góc hẹp về chủ thể bị quản lý và cơ chế quản lý, chưa có nghiên cứu tổng quát về quản lý vốn

Tác giả Nguyễn Thị Lệ Quyên, trường Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn

thông với luận văn thạc sỹ “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Dịch vụ Viễn thông và in Bưu điện” đã đưa ra các khái

niệm về vốn và vai trò của vốn với ba vai trò chủ yếu nhưng chưa có vai trò quan trọng của vốn là tạo ra giá trị thặng dư Luận văn chưa nêu được đầy đủ các cơ sở phân loại vốn khi mới chỉ đưa ra hai cách phân loại vốn, đó là dựa theo tính chất sở hữu và dựa theo đặc điểm chu chuyển đồng thời chưa nêu ra được khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh Tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tương đối đầy đủ gồm mười một chỉ tiêu chính và một số các chỉ tiêu phụ Ở phần phân tích thực trạng, luận văn đã phân tích khá chi tiết về các khoản mục và các chỉ tiêu, tuy nhiên việc đưa ra những đánh giá tổng quan chưa thật hợp lý, chưa tóm gọn được vấn đề đã trình bày

Tác giả Cao Thị Tuyết Nhung, trường Học viện Tài chính với luận văn thạc sỹ

“Thực trạng và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

Trang 15

doanh tại tập đoàn Sông Đà” đã giải quyết được các lý luận cơ bản về vốn kinh

doanh nhưng chưa đề cập đến vai trò của vốn kinh doanh, chưa nêu được khái niệm

về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn Phần thực trạng, tác giả đã phân tích chi tiết

và làm rõ được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty, chỉ ra được các nguyên nhân đặc thù của lĩnh vực xây dựng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của tập đoàn Sông Đà nhưng các giải pháp đề xuất còn chung chung và chưa cụ thể Tác giả Đỗ Thái Bình, trường Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông

với luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT – FUJITSU (VFT)” đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản

về vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, trình bày chuyên sâu về vấn đề vốn của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài nói riêng Tuy nhiên phần lý luận về hiệu quả sử dụng vốn, tác giả chưa nêu được khái niệm chung về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh Luận văn đã sử dụng hệ thống gồm mười chỉ tiêu chính và một số các chỉ tiêu phụ để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, làm cơ sở để tính toán và phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tác giả đã làm rõ được những kết quả đạt được và những hạn chế trong việc quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tuy nhiên, phần phân tích nguyên nhân tác động đến

sự biến động của các chỉ tiêu chưa thật sự rõ ràng và phần phân tích cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn cũng chưa đầy đủ

Nguyễn Thị Vân Anh, trường Đại học Kinh tế Quốc dân là tác giả của luận

văn thạc sỹ “Nghiên cứu một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình ở Công ty Cổ phần Than Vàng Danh Vinacomin” khái quát lý luận hoạt

động quản lý vốn đầu tư trong xây dựng, những nhân tố tác động tới hiệu quả quản

lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng và đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh

Tác giả Bùi Thị Bích Thuận, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà

Nội với luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty

cổ phần Kinh Đô” đã phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty Kinh Đô tương

đối hoàn thiện, xây dựng được một hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả sử

Trang 16

dụng vốn khá hoàn chỉnh Đồng thời, tác giả đã so sánh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Kinh Đô với các công ty có cùng quy mô và cùng mặt hàng kinh doanh thực phẩm, bánh kẹo

Nguyễn Ngọc An, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả

luận văn thạc sỹ “Quản lý sử dụng vốn tại công ty TNHH MTV Duyên Hải - Bộ Quốc phòng” đã đưa ra các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn

nhưng mới chỉ dừng ở khung lý thuyết chung mà chưa đưa ra cách thức áp dụng, biện pháp áp dụng cụ thể Phương pháp đánh giá được nêu ra chỉ là một bộ phận

nhỏ trong toàn bộ qúa trình đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn kinh doanh

Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành kinh tế - tài chính có uy tín như tạp chí Kinh tế phát triển, tạp chí Tài chính… có rất nhiều bài báo, công trình nghiên cứu khoa học viết về vấn đề quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp nói chung và trong doanh nghiệp nhà nước hay công ty TNHH nói riêng

Trong bài báo “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa” của Thạc sĩ Vũ Thanh Hương - trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật

Công nghiệp, dựa trên khảo sát thực tế về những tồn tại và hạn chế của việc quản lý

sử dụng vốn kinh doanh trong của phần lớn các doanh nghiệp nhà nước, tác giả đã đưa ra những giải pháp rất thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của những doanh nghiệp này sau cổ phần hóa

Tác giả Nguyễn Văn Tuấn trong cuộc điều tra “Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước” đã nêu ra thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hiện

nay rất phức tạp, rườm rà do quản lý chồng chéo của nhiều cấp, nhiều ngành mà không đảm bảo quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước được chặt chẽ và hiệu quả Đây cũng là rào cản lớn đối với đầu tư và chất lượng tăng trưởng Từ đó, tác giả đưa ra một số biện pháp để nỗ lực tăng cao chất lượng đầu tư và tăng cường công tác quản lý vốn

Nhóm tác giả Hàng Lê Cẩm Phương và Phạm Ngọc Thúy với bài viết “Quản

lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhựa thành phố Hồ Chí Minh” (Tạp chí Phát

triển khoa học và công nghệ, số 10, trang 88-95) đã tìm hiểu thực trạng quản lý vốn

Trang 17

lưu động, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư tài sản lưu động của doanh nghiệp ngành nhựa thành Phố Hồ Chí Minh như quan điểm nhà quản lý, mục tiêu kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, tín dụng khách hàng, chính sách tín dụng của đối thủ cạnh tranh Đây cũng là một trong những nghiên cứu các doanh nghiệp có thể tham khảo trong quá trình quản lí vốn lưu động cho doanh nghiệp mình

Các công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Rút kinh nghiệm từ những công trình nghiên cứu nêu trên, luận văn này đã hoàn thiện thêm lý luận cơ bản về hoạt động quản lý vốn và đưa ra những phân tích sát thực nhất về nguyên nhân sự biến động và thực trạng của công tác quản lý vốn Đó là cơ sở để đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý vốn tại SKYPEC

1.2 Cơ sở lý luận quản lý vốn tại doanh nghiệp

1.2.1 Các khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm vốn

Theo lý thuyết kinh tế cổ điển, vốn là một trong các yếu tố đầu vào được sử dụng để tiến hành hoạt động SXKD (đất đai, lao động, tiền…), vốn là sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho SXKD như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, bán thành phẩm (Lưu Thị Hương, 2010) Theo quan điểm này vốn được nhìn dưới góc

độ hiện vật là chủ yếu, vốn được hiểu đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình độ quản

lý sơ khai ban đầu của thời kỳ đó nhưng không nói lên đặc điểm vận động và vai trò của vốn trong SXKD

Có quan niệm cho rằng vốn bao gồm các nguồn nhân lực, tài lực, trí lực, tiền bạc và các quan hệ đã tích lũy được sử dụng vào quá trình SXKD của doanh nghiệp

Từ những cách hiểu trên và cách hiểu chung nhất về vốn có thể đưa ra khái niệm về vốn như sau: Vốn là toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp ứng ra ban đầu

và trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình SXKD nhằm mục đích tăng giá trị tối

đa cho chủ sở hữu doanh nghiệp Hay nói cách khác vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào quá trình SXKD nhằm mục đích

Trang 18

sinh lời Như vậy vốn là tiền đề cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp (Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2009)

Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết

bị, chất xám, thông tin… mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào quá trình SXKD Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt nên doanh nghiệp ngoài khai thác tiềm năng

về vốn của mình còn cần tìm cách thu hút nguồn vốn bên ngoài qua các kênh huy động vốn như phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết

Vốn gắn với chủ sở hữu nhất định và không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cần phân biệt quyền sở hữu

và quyền sử dụng vốn Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng vốn trên thị trường tài chính chứ không có quyền sở hữu

Căn cứ phương thức phân loại vốn theo các góc độ khác nhau ta có khái niệm các loại vốn khác nhau giúp doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lí vốn

Sơ đồ 1.1: Các loại vốn trong doanh nghiệp

 Vốn được chia ra hai loại dựa theo đặc điểm luân chuyển vốn:

Vốn tài chính

Vốn ngắn hạn

Vốn trung hạn

Vốn dài hạn

Vốn hữu hình

Vốn

vô hình

Loại vốn trong doanh nghiệp

Vốn theo

đặc điểm

luân chuyển

Vốn theo góc độ vật chất

Vốn theo thời gian đầu tư

Vốn theo hình thái biểu hiện

Trang 19

Là một bộ phận của vốn SXKD, là hình thái giá trị của các tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong SXKD Khi xem xét những hình thái giá trị của các tư liệu lao động nằm trong VCĐ, không chỉ xét về mặt hiện vật mà chủ yếu phải xem xét tác dụng của vốn trong quá trình SXKD Đối với tất cả các tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất đều là VCĐ, tuỳ theo tình hình thực tế, từng thời

kỳ mà có những quy định cụ thể khác nhau

Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định tài sản mua về được coi là TSCĐ nếu thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn là: trong tương lai, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ sử dụng tài sản đó đồng thời tài sản có thời gian sử dụng lớn hơn một năm và nguyên giá tài sản được xác định tin cậy với giá trị tài sản bằng hoặc lớn hơn 30 triệu đồng

Thông tư số 45 cũng quy định: chi phí để đầu tư ngâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó còn các chi phí sửa chữa TSCĐ không được tính tăng nguyên giá TSCĐ

Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng VCĐ, người ta thường tiến hành phân chia TSCĐ theo hình thái biểu hiện như sau:

- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất, TSCĐ thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ SXKD của doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu, chi phí mua bằng phát minh…

- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ tồn tại hình thái vật chất như: nhà cửa, máy móc

Vốn lưu động (VLĐ)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thông được đầu

tư vào SXKD của doanh nghiệp gọi là VLĐ Nó gồm các giá trị của tài sản lưu động như: vốn tiền mặt, nguyên vật liệu chính, phụ; nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế; thành phẩm trên đường gửi bán, công cụ, dụng cụ thành phẩm,…

Trang 20

VLĐ là hình thái giá trị của nhiều yếu tố cấu tạo, trong mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, ta đi đến khái niệm các loại vốn sau:

- VLĐ được chia ba loại dựa vào quá trình luân chuyển, tuần hoàn của vốn:

 Vốn dự trữ: là phần vốn được dùng mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế và chuẩn bị đưa vào SXKD

 Vốn trong sản xuất: là phần vốn phục vụ trực tiếp giai đoạn sản xuất như chi phí chờ phân bổ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế

 Vốn lưu thông: là phần vốn phục vụ trực tiếp giai đoạn lưu thông, đưa hàng hóa đi tiêu thụ

- VLĐ được chia hai loại dựa theo phương pháp xác lập vốn:

 VLĐ định mức: là VLĐ được quy định ở mức vốn nhỏ nhất cần thiết thường xuyên cho quá trình SXKD của doanh nghiệp gồm vốn dự trữ, vốn sản xuất, thành phẩm hàng hoá mua ngoài phục vụ tiêu thụ sản phẩm và thuê ngoài chế biến

 VLĐ không định mức: là VLĐ có thể phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được

- VLĐ được chia hai loại căn cứ hình thái biểu hiện:

 Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

 Vốn bằng tiền gồm vốn bằng tiền mặt, đầu tư công ty…

- VLĐ chia hai loại căn cứ chủ sở hữu vốn:

 Vốn chủ sở hữu (VCSH) là khoản VLĐ thuộc quyền sở hữu của mỗi doanh nghiệp

 Vốn vay hay những khoản nợ khách hàng chưa trả

Tóm lại, từ các loại vốn nêu trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu

VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau, sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Do đó, xác định biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả nhất và chỉ ra được các chuyển biến tích cực và những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý VLĐ của mỗi doanh nghiệp

Trang 21

 Vốn chia thành hai loại căn cứ nội dung vật chất

 Vốn thực (vốn phi tài chính) là toàn bộ tư liệu sản xuất phục vụ SXKD gồm máy móc thiết bị, vật kiến trúc nhà cửa và trực tiếp tham gia vào hoạt động SXKD

 Vốn tài chính là biểu hiện dưới dạng tiền, chứng khoán, giấy tờ có giá trị như tiền, được dùng để mua tài sản, máy móc thiết bị… và tham gia gián tiếp vào hoạt động SXKD thông qua công tác đầu tư

 Vốn được chia ba loại căn cứ thời hạn luân chuyển vốn

- Vốn ngắn hạn là vốn có thời hạn luân chuyển bằng hoặc nhỏ hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh

- Vốn trung hạn là vốn với thời hạn luân chuyển từ trên một năm tới ba năm

- Vốn dài hạn là vốn với thời hạn luân chuyển lớn hơn ba năm

 Vốn được chia hai loại dựa vào hình thái biểu hiện

- Vốn hữu hình bao gồm tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền và những tài sản biểu hiện bằng hiện vật như đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị

- Vốn vô hình gồm giá trị của các tài sản cố định vô hình

1.2.1.2 Khái niệm quản lý vốn

Vốn kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng với sự ra đời, tồn tại và phát triển SXKD của mỗi doanh nghiệp đồng thời chỉ ra tiềm lực của doanh nghiệp Vốn

là căn cứ để ra quyết định SXKD ở quy mô nào với sản phẩm gì Vì vậy, quản lý vốn được khái quát như sau:

- Quản lí vốn trong doanh nghiệp là tổng thể những tác động vào quá trình tổ chức, điều hành việc hình thành, sử dụng, thay thế vốn cũng như tài sản của doanh nghiệp để đạt mục tiêu, chiến lược đã được đề ra trong SXKD

- Quản lý vốn là việc sử dụng các công cụ và biện pháp nhằm kiểm soát quá trình huy động vốn, thiết lập cơ cấu vốn mục tiêu và điều hoà vốn nội bộ giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu nhất định trong từng thời kỳ

1.2.2 Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp

Vốn kinh doanh đóng vai trò tối quan trọng, quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp chỉ khi vốn được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ SXKD

Trang 22

Mục đích quản lý vốn của mọi doanh nghiệp đều hướng đến chính là sử dụng vốn đúng hướng, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của quản lý vốn của doanh nghiệp là lên kế hoạch xác định nhu cầu về vốn, tạo đủ vốn trong phục vụ hoạt động SXKD đồng thời tìm mọi giải pháp để huy động các nguồn vốn tham gia hoạt động SXKD của doanh nghiệp Đánh giá việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời chính là nhiệm vụ quan trọng tiếp theo Vì vậy, công tác quản lý vốn của doanh nghiệp gồm bốn bước sau:

- Lập kế hoạch về vốn kinh doanh

- Huy động các nguồn vốn phục vụ hoạt động SXKD

- Tổ chức sử dụng những nguồn vốn đã huy động vào SXKD

- Thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá thực trạng sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1 Lập kế hoạch về vốn

Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu cần phải đạt được và phương tiện để đạt được các mục tiêu đó, tức là xác định rõ các mục tiêu cần đạt được đến xây dựng chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra và triển khai có hệ thống các kế hoạch càng chi tiết càng tốt

Hiện nay, ở nhiều doanh nghiệp, việc lập kế hoạch phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ban lãnh đạo, hay HĐQT theo kiểu giao chỉ tiêu từ trên xuống khiến tính khả thi không cao Công tác lập kế hoạch thực hiện một cách nhất quán từ trên xuống dưới và trong suốt quá trình phải đi từ dưới lên trên, tức là đi từ các bộ phận tạo ra doanh thu Thay vì việc áp đặt từ trên xuống, doanh nghiệp cần làm ngược lại giúp việc lập kế hoạch cho năm tới thận trọng, đảm bảo tính khả thi cao Cách làm này giúp doanh nghiệp tạo điều kiện cho các bộ phận kinh doanh có chiến lược sử dụng tiềm năng riêng cũng như gắn được trách nhiệm của họ vào khâu lập kế hoạch

và quản lý kế hoạch lập ra Do đó, dòng tiền của doanh nghiệp được quản lý và tính toán trong kế hoạch kinh doanh

Việc lập kế hoạch sử dụng vốn của doanh nghiệp với mục đích xác định số vốn cần thiết cho hoạt động SXKD trong một thời gian nhất định, mô tả chi tiết

Trang 23

được cách duy trì và tăng cường nguồn vốn đang có, qua đó giúp doanh nghiệp tránh tình trạng lượng dự trữ vốn quá lớn, gây lãng phí nguồn lực, ngược lại, nếu doanh nghiệp thiếu vốn sẽ gây ra những tác động tiêu cực khi hoạt động SXKD

Để xác định số vốn cần thiết, ta dùng phương pháp hồi quy tuyến tính giản đơn để ước lượng theo số vốn cần thiết: xác định phương trình tương quan giữa doanh thu và số lượng vốn, có nghĩa là vốn được tính theo tỉ lệ phần trăm so với doanh thu của doanh nghiệp Đây là phương pháp dự toán nhu cầu vốn trong ngắn hạn (chu kì tháng, quí, năm) mà doanh nghiệp căn cứ vào các khoản mục trên bảng cân đối kế toán với chỉ tiêu doanh thu

 Các bước dự toán bao gồm:

- Bước 1: căn cứ số liệu trên bảng cân đối kế toán của kỳ trước liền kề ta xác định được các chỉ tiêu bình quân

- Bước 2: trong số các chỉ tiêu bình quân đã tính ở bước 1, xác định chỉ tiêu

có liên quan trực tiếp với doanh thu và tính tỉ lệ phần trăm trên doanh thu của từng chỉ tiêu đó

- Bước 3: Dùng tỉ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn của kì kế hoạch theo doanh thu dự tính sẽ thay đổi ở kì kế hoạch

+ Tỷ lệ phần trăm ở phần tài sản cho ta biết để tạo ra một đồng doanh thu ở kì

kế hoạch cần huy động bao nhiêu đồng vốn đầu tư vào TSLĐ

+ Tỷ lệ phần trăm ở bên nguồn vốn cho ta thấy để tạo ra một đồng doanh thu

kì kế hoạch cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn

+ Phần chênh lệch giữa hai tỷ lệ phần trăm nêu trên cho biết để đạt được doanh thu kì kế hoạch cần thêm bao nhiên đồng VLĐ Tổng hợp của các yếu tố này chính là nhu cầu VLĐ cho kì kế hoạch

- Bước 4: Xác định nguồn tài trợ căn cứ việc phân phối lợi nhuận của kì kế hoạch Trước hết, phần vốn thiếu sẽ được bổ sung từ phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp, tiếp sau là nguồn vốn bổ sung do huy động vốn khác từ bên ngoài

 Các khoản mục biến động trực tiếp theo doanh thu:

- TSLĐ: tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu

Trang 24

- Các khoản khác: Các khoản phải trả người bán, nợ tích lũy (thuế phải nộp, lương phải trả, các khoản phải nộp, phải trả khác)

 Các khoản mục không thay đổi theo doanh thu:

- TSCĐ

- Nguồn vốn khác: khoản vay ngắn hạn hay dài hạn, lợi nhuận cổ tức để lại

1.2.2.2 Huy động vốn kinh doanh

Hiện nay, pháp luật cho phép doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động SXKD như

là tự chủ huy động vốn và sử dụng vốn Để huy động vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng những giải pháp sau:

 Góp vốn qua phát hành cổ phiếu

Là hình thức do doanh nghiệp được cung ứng vốn trực tiếp từ thị trường chứng khoán Thông qua việc phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp sẽ tăng vốn nhưng không tăng nợ vì lẽ người sở hữu cổ phiếu trở thành cổ đông của doanh nghiệp Do

đó, hình thức huy động này được coi như nguồn cung ứng nội bộ

Các công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn mới được phát hành

cổ phiếu và phải có nghĩa vụ công khai hóa thông tin tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành (Luật Doanh nghiệp)

 Vay tiền bằng phát hành trái phiếu

Đây là hình thức huy động vốn trực tiếp từ công chúng Thông qua việc phát hành trái phiếu thường có kỳ hạn xác định và bán cho công chúng, doanh nghiệp sẽ

tăng vốn gắn với tăng nợ Hình thức này có các ưu điểm và hạn chế nhất định sau:

Ưu điểm chủ yếu: Nhờ hình thức này, doanh nghiệp có thể huy động được một

lượng vốn cần thiết, chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp hơn so với vay ngân hàng, không bị người cung ứng kiểm soát chặt chẽ như vay ngân hàng và doanh nghiệp

Hạn chế: doanh nghiệp phải nắm chắc kỹ thuật tài chính để tránh áp lực nợ

đến hạn mà vẫn có lợi nhuận, đặc biệt khi kinh tế suy thoái, lạm phát cao khi áp dụng hình thức này Chi phí phát hành trái phiếu khá cao vì doanh nghiệp cần được ngân hàng trợ giúp Khi đó, doanh nghiệp phải tính toán thoả mãn hai điều kiện là:

Trang 25

TSCĐ phải nhỏ hơn tổng số vốn và nợ dài hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp thoả mãn đầy đủ điều kiện do pháp luật quy định mới được phát hành trái phiếu

 Vay vốn từ các ngân hàng thương mại

Vay vốn từ ngân hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp vay vốn dưới các hình thức ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn cụ thể từ ngân hàng thương mại, là mối quan hệ tín dụng giữa một bên cho vay và một bên đi vay với một lượng vốn được huy động lớn, đúng hạn Do đó, yêu cầu doanh nghiệp phải có uy tín lớn, kiên trì đàm phán, chấp nhận thủ tục thẩm định ngặt nghèo của ngân hàng đồng thời ngay sau khi doanh nghiệp được vay vốn có thể bị ngân hàng thương mại kiểm soát hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong thời gian cho vay

 Tín dụng thuê mua

Hiện nay, hình thức tín dụng thuê mua áp dụng phổ biến giữa doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị với doanh nghiệp có chức năng thuê mua, giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích, khi nào doanh nghiệp có nhu cầu về

sử dụng máy móc, thiết bị cụ thể mới đặt vấn đề thuê mua và còn được nhận hướng dẫn tư vấn đào tạo

Tuy nhiên hình thức này lại có hạn chế như: chi phí cho việc sử dụng máy móc thiết bị cao và hợp đồng tương đối phức tạp

 Hình thức tín dụng thương mại

Huy động vốn bằng hình thức tín dụng thương mại là hình thức sử dụng vốn chiếm dụng hợp pháp và tạm thời phát sinh trong quan hệ mua chịu, mua trả chậm, hay trả góp, nhận ứng trước tiền bán hàng

Hình thức huy động vốn này có đặc điểm: khoản nợ phải trả không lãi suất hoặc lãi suất thấp, không bị ràng buộc bởi hợp đồng tín dụng, phát sinh trong giao dịch thương mại, nguồn vốn ngắn hạn linh hoạt

Hình thức của quá trình huy động này là người bán nhận tiền ngay sau khi giao hàng; người bán nhận tiền trước khi giao hàng; người bán nhận tiền qua ngân hàng sau ngày giao hàng một thời gian nhất định; người bán hàng có chiết khấu cao

Trang 26

cho người mua; người bán hàng đòi tiền qua ngân hàng sau khi giao hàng; người bán hàng trả chậm từng lần hoặc bán hàng kí gửi

Điều kiện sử dụng: thời hạn sử dụng vốn ngắn, tránh lạm dụng dẫn đến chiếm dụng bất hợp pháp

 Huy động vốn từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sau khi chia cổ tức cho các cổ đông được để lại bổ sung vào các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ

dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính Khi bổ sung vào các quỹ sẽ làm tăng nguồn vốn kinh doanh và thuộc sở hữu của doanh nghiệp

1.2.2.3 Tổ chức sử dụng vốn trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Việc sử dụng vốn một cách hợp lí phục vụ hoạt động SXKD của doanh nghiệp

là điểm mấu chốt quan trọng để tăng cường công tác quản lí vốn nói chung và VCĐ, VLĐ nói riêng

Việc sử dụng VCĐ hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi nhanh được VCĐ, tạo điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận

Việc sử dụng VLĐ (tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho ) càng có hiệu quả bao nhiêu thì hoạt động SXKD của doanh nghiệp càng hiệu quả bấy nhiêu Doanh nghiệp sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng VLĐ làm cho mỗi đồng VLĐ hàng năm có thể mua sắm lượng nguyên, nhiên, vật liệu nhiều hơn, giá nhập

rẻ hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn đồng nghĩa doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển VLĐ trong năm

1.2.2.4 Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý vốn

Hoạt động SXKD tốt nhưng kiểm soát tài chính không tốt có thể đưa đến tình trạng doanh nghiệp thua lỗ hay phá sản Vai trò quản lý vốn rất quan trọng trong cơ chế tài chính của doanh nghiệp Với mỗi doanh nghiệp, tùy thuộc vào tình hình hoạt động của mình và những tác động của các chính sách bên ngoài mà xây dựng cho mình những chính sách kiểm soát vốn cho phù hợp Ngoài việc xây dựng chính sách quản lý vốn cần có những cơ chế quản lý để thực hiện tốt những chính sách đó nữa Một cơ chế quản lý vốn hiệu quả cần có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp

Trang 27

Nguyên tắc đó là không được phân công trùng lắp hoặc phân công cho một người những nhiệm vụ có tính chất mâu thuẫn Cơ chế quản lý vốn bao gồm kiểm soát bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Kiểm soát bên ngoài doanh nghiệp: Là hình thức kiểm soát mà các cổ đông hay chủ sở hữu thực hiện đối với vấn đề tài chính của công ty Các cổ đông hay chủ sở hữu thông qua đại diện của mình là Hội đồng quản trị, kiểm soát viên (nếu có) thực hiện kiểm soát đối với công ty bằng thông qua những vấn đề như: Phương án sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; Phương án phân phối lợi nhuận còn lại, các kế hoạch tài chính,

bố trí nhân sự quản lý giám sát và phương án giám sát các cán bộ quản lý đó Các cổ đông hoặc chủ sở hữu còn thể hiện quyền giám sát của mình thông qua các kỳ đại hội đông hay đại diện chủ sở hữu đưa ra các yêu cầu chất vấn đòi hỏi các cán bộ quản lý của công ty phải giải trình các quyết định, hay thông qua các cơ chế hoạt động và yêu cầu Ban giám đốc và các bộ phận quản lý phải thực hiện

Kiểm soát bên trong doanh nghiệp: đó là việc kiểm soát các luồng tiền vào ra trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp Theo cơ chế chung, thông thường doanh nghiệp xây dựng cho mình một bộ phận chuyên phụ trách công việc kiểm soát về quản lý vốn hay tài chính, nhiệm vụ chính của bộ phận này là kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp Bộ phận này có trách nhiệm kịp thời phát hiện thông báo cho Ban giám đốc các biểu hiện bất minh trong tài chính; phát hiện và khắc phục kịp thời các sai phạm đồng thời giúp Ban giám đốc luôn chủ động kiểm soát tài chính của doanh nghiệp Ngoài bộ phận kiểm toán nội bộ, tài chính doanh nghiệp nói chung và vốn doanh nghiệp nói riêng còn bị quản lý bằng một hệ thống khác đó

là bộ phận Tài chính - kế toán và bộ phận Kế hoạch đầu tư Các bộ phận này luôn kết hợp và có mối quan hệ mật thiết với nhau thông qua các công cụ quản lý như: Pháp luật, quy chế quy định quản lý nội bộ, công cụ kế hoạch SXKD, kinh tế, tài chính, kiểm tra, kiểm soát Mỗi bộ phận đều có kênh phản ánh riêng về tình hình tài chính, thông qua các kênh thông tin này, Ban giám đốc doanh nghiệp cũng có thể nắm chắc và kiểm soát được tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trang 28

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc lựa chọn mô hình tổ chức và cấu trúc kiểm soát tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế kiểm soát tài chính Việc xác định cơ chế kiểm soát tài chính phải dựa trên những điều kiện cụ thể nhất định và từng thời

kỳ nhất định trong quá trình phát triển doanh nghiệp Ngoài ra cơ chế kiểm soát tài chính còn phải phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp, đồng thời phải phù hợp với các quy định của pháp luật của nhà nước hiện hành

1.2.3 Nhóm tiêu chí đánh giá quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.2.3.1 Nhân sự

Con người là nhân tố trung tâm của mọi hoạt động trong xã hội, đóng vai trò quan trọng hàng đầu cho mọi thành công nói chung và trong công tác quản lý vốn của doanh nghiệp nói riêng với hai nhóm đối tượng chính:

 Nhà quản lý doanh nghiệp

Người đưa ra các quyết định cho doanh nghiệp trong đó ảnh hưởng trực tiếp

cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp chính là nhà quản lý doanh nghiệp

Quyết định của nhà quản lý đúng đắn đem lại cơ chế quản lý vốn hiệu quả, ngược lại làm cho quản lý vốn kém hiệu quả, gây hậu quả cho doanh nghiệp

Với chính sách mở của nền kinh tế, doanh nghiệp có khá nhiều cơ hội để có các dự án đầu tư, huy động vốn hơn Vấn đề là nhà lãnh đạo doanh nghiệp xem xét, lựa chọn phương án nào, vì quyết định đầu tư của nhà lãnh đạo doanh nghiệp có tính chiến lược, quyết định tương lai và hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Sự điều hành và quản lý vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu vốn kinh doanh, giảm các chi phí phát sinh không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đưa ra các quyết định nhanh, kịp thời trong công tác quản lý vốn, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển Việc ra quyết định đầu tư vốn của nhà lãnh đạo sáng suốt dựa trên cơ sở xem xét chính sách kinh tế, định hướng của nhà nước, thị trường, sự cạnh tranh, lợi tức vay vốn và thuế trong kinh doanh, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, độ vững chắc và tin cậy của đầu tư, khả năng vốn của doanh nghiệp Bên cạnh quá trình lựa chọn phương án phù hợp, hiệu quả của vốn đầu tư phụ thuộc nhiều vào việc dự toán chính xác về vốn của nhà lãnh đạo Nếu nhà lãnh đạo ra

Trang 29

quyết định đầu tư vốn quá mức hoặc đầu tư không đồng bộ dẫn đến vốn lãng phí và ngược lại nếu quyết định đầu tư vốn của nhà lãnh đạo quá ít làm doanh nghiệp không có đủ khả năng đáp ứng các đơn đặt hàng, không đủ sản phẩm bán dẫn đến mất thị trường Nhà lãnh đạo chậm ra quyết định đầu tư, đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ hay công nghệ đổi mới không phù hợp dẫn đến thua lỗ, phá sản doanh nghiệp

 Người lao động

Người lao động là những người hầu như không có quyền ra các quyết định

trong hoạt động của doanh nghiệp nhưng là người trực tiếp thực hiện các quyết định

đó Chuyên môn tốt và tay nghề cao của người lao động góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả cơ chế quản lý vốn nói riêng

Bộ phận cán bộ nhân viên phụ trách công tác theo dõi, báo cáo, tham mưu về quản lý vốn kinh doanh là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý vốn là hệ thống kế toán- tài chính, kiểm soát viên Công tác kế toán, kiểm soát tốt đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung, việc quản lý vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn Mặt khác, đặc điểm hạch toán, kế toán và kiểm soát nội bộ doanh nghiệp gắn với tính chất tổ chức SXKD của doanh nghiệp nên sẽ tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy, thông qua công tác kế toán, kiểm soát mà thường xuyên kiểm tra công tác quản lý vốn của

doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết

Bên cạnh đó, trình độ tay nghề cao của người lao động tham gia quá trình SXKD phù hợp với trình độ công nghệ của dây chuyền sản xuất và quy trình SXKD của doanh nghiệp thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị, thu hút, mở rộng được lượng khách hàng, làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn của doanh nghiệp Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý vốn, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng đối với người lao động

Trang 30

1.2.3.2 Khoa học công nghệ

Trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0, khoa học công nghệ là cơ hội khi doanh nghiệp chấp nhận đầu tư mạo hiểm tiếp cận kịp thời tiến bộ công nghệ, nhưng cũng

là nguy cơ khi doanh nghiệp không kịp thích ứng với những biến đổi về công nghệ

và không kịp thời đầu tư đổi mới Sự tiến bộ của khoa học công nghệ làm tăng hao mòn vô hình của tài sản, làm mất vốn của doanh nghiệp

Do vậy, để quản lý vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển liên tục của tiến bộ khoa học kỹ thuật Các đặc điểm riêng có về kỹ thuật tác động tới một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả quản lý vốn cố định như hệ số sử dụng về thời gian,

hệ số đổi mới máy móc thiết bị, về công suất Doanh nghiệp có trang thiết bị công nghệ hiện đại làm tăng năng suất lao động, quản lý được các chi phí tốt, giám sát và giảm thiểu lượng tiêu hao nguyên nhiên vật liệu đồng thời trợ giúp công tác báo cáo nhanh trong quản lý doanh nghiệp nói cung và quản lý vốn nói riêng

1.2.3.3 Chính sách và pháp lý

Ở Việt Nam, các công ty nhà nước do Nhà nước thành lập, Nhà nước tiến hành tổ chức và quản lý Các cơ chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn nói riêng hoàn toàn phụ thuộc vào chính sách của Nhà nước Các doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế quản lý nội bộ của mình, trong đó yêu cầu đầu tiên là phải phù hợp với các quy định của pháp lý của nhà nước Như vậy, các quy định pháp lý của nhà nước là những định hướng quan trọng, là kim chỉ nam cho hoạt động của doanh nghiệp

Cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định trên cơ sở pháp luật nhà nước cho phép Cơ chế quản lý tài chính trong công ty TNHH MTV do Chủ sở hữu quyết định trên cơ sở pháp luật nhà nước cho phép (Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014)

Cơ chế quản lý tài chính quy định các vấn đề cơ bản và quan trọng nhất về hoạt động tài chính của doanh nghiệp và được thể hiện tập trung trong các văn bản pháp lý về tài chính của doanh nghiệp như: Điều lệ doanh nghiệp, quy chế quản lý

Trang 31

tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế tiền lương, quy chế đầu tư dài hạn … Trong công ty cổ phần, các quy chế này sẽ do Hội đồng quản trị công ty ban hành Các quy chế tài chính mang lại bốn tác dụng chủ yếu là: quy định rõ thẩm quyền liên quan đến hoạt động tài chính, cụ thể hóa các quy định của nhà nước phù hợp với điều kiện thực tại của doanh nghiệp, hướng dẫn quy trình thực hiện các nghiệp

vụ tài chính, các định mức chi tiêu tại Công ty tạo cơ sở cho việc kiểm soát tài chính chặt chẽ Cơ chế quản lý tài chính chi phối trực tiếp đến việc quyết định và thực thi các quyết định tài chính từ đó ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý vốn của doanh nghiệp

1.2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh quy trình vận hành, quản lý vốn

 Hệ số tài trợ (hệ số VCSH):

Hệ số VCSH =

Nguồn VCSH

────────── (1.1) Tổng nguồn vốn

Ý nghĩa: Hệ số VCSH cho thấy trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp sử

dụng bao nhiêu đồng VCSH

 Hệ số nợ:

Là một chỉ tiêu tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, chủ nợ, nhà đầu tư, cho thấy sự độc lập tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, rủi ro tài chính có thể gặp phải từ đó đưa ra điều chỉnh chính sách tài chính phù hợp, chỉ ra trong một đồng vốn hiện có doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu đồng vốn vay

Hệ số nợ =

Tổng số nợ phải trả

──────────── (1.2) Tổng nguồn vốn

 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng VCĐ:

VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ hay VCĐ là toàn bộ giá trị bỏ ra để đầu

tư vào TSCĐ nhằm phục vụ SXKD nên VCĐ có đặc điểm tương tự TSCĐ Do vậy, đánh giá hiệu quả VCĐ cần xem xét phương pháp khấu hao, bảo dưỡng, duy tu, sữa chữa, đổi mới TSCĐ đồng thời cũng xem xét chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ

Trang 32

Tỉ suất lợi nhuận trên TSCĐ

Chỉ tiêu cho thấy một đồng TSCĐ bỏ vào SXKD đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Khả năng sinh lời của TSCĐ cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

Tỉ suất lợi nhuận trên VCĐ =

Lợi nhuận sau thuế ─────────── (1.4) VCĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng VLĐ tham gia SXKD tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nếu sức sản xuất của VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

Tỉ suất lợi nhuận trên VLĐ

Tỉ suất lợi nhuận trên VLĐ =

Lợi nhuận sau thuế ──────────── (1.6) VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ ra một đồng VLĐ tham gia SXKD đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Trang 33

Chỉ tiêu cho biết khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và nếu chỉ tiêu thấp thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp kém và ngược lại

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

────────── (1.7)

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu chỉ ra với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho) doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn hay không và được xác định như sau:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho ─────────────────── (1.8) Tổng nợ ngắn hạn

Nếu chỉ tiêu có giá trị >= 1, doanh nghiệp đảm bảo thừa khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn và ngược lại

Hệ số khả năng thanh toán tức thời (tiền mặt)

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và tương đương tiền ─────────────── (1.9) Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu cho thấy với lượng tiền và tương đương tiền hiện có doanh nghiệp có

đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không và nếu chỉ tiêu này >= 1 thì doanh nghiệp thừa khả năng thanh toán nhanh khoản nợ ngắn hạn và ngược lại

Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu =

Doanh thu ───────────────── (1.10) Bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt và nếu vòng quay này càng lớn thì tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao và ngược lại

Trang 34

Về nguyên tắc, cơ sở số liệu chuẩn để xác định số vòng quay nợ phải thu phải

là tổng tiền hàng bán chịu trong kì mà không phải là doanh thu thuần

Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho tốt hay xấu Số vòng quay càng cao thì doanh nghiệp càng bán hàng nhanh, ít ứ vốn ở hàng tồn kho Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này cao quá thì không thực sự tốt, vì nó cho thấy doanh nghiệp có lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, trường hợp nhu cầu thị trường tăng đột ngột, doanh nghiệp không có khả năng đáp ứng Hơn nữa, việc dự trữ nguyên vật liệu trong kho ảnh hưởng không nhỏ đến sự liên tục của quá trình sản xuất hàng hóa

Như vậy, có thể hiểu, số vòng quay hàng tồn kho là số lần (vòng) mà hàng tồn

kho bình quân luân chuyển trong kỳ, cho biết hàng tồn kho của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng (lần) trong một năm

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng hóa ────────────── (1.11) Hàng tồn kho bình quân

1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn trong doanh nghiệp

Vấn đề quản lý vốn của doanh nghiệp chịu tác động của các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Các nhân tố khách quan là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn của doanh nghiệp và nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp và các nhân tố chủ quan là các nhân tố thuộc nội tại của doanh nghiệp Cụ thể:

1.2.4.1 Nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn của doanh nghiệp bao gồm:

 Chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn bởi chính sách kinh tế xã hội Nhà nước có vai trò là người hướng dẫn, kiểm soát, điều tiết hoạt động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Nhà nước sẽ thông qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế, biện pháp kinh tế,… nhằm tạo lập môi trường, hành lang pháp lý cho

Trang 35

doanh nghiệp phát triển SXKD và hướng hoạt động của doanh nghiệp theo kế hoạch vĩ

mô của nhà nước Thực chất chính là nhà nước can thiệp vào hoạt động kinh tế xã hội nhằm phát huy những ưu thế và khắc phục những khuyết tật thị trường Đồng thời các chính sách kinh tế, các quy định của pháp luật, các quy định chi tiết về chế độ tài chính, thuế, đầu tư… là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng hướng đầu tư, đưa ra quyết định huy động và quản lý vốn hiệu quả nhất Vì vậy, đối với các đơn vị SXKD, nghiên cứu chính sách kinh tế xã hội là vấn đề không thể tách rời trong việc quản lý vốn

Chính sách phát triển ngành

Chính sách ngành tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp trong những ngành nghề lĩnh vực khác nhau Chính sách tiến bộ, tích cực sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngày càng phát huy được khả năng của mình và ngược lại

Chính sách tiền tệ và tín dụng

Chính sách về thuế, chính sách giá, lương, tiền; chính sách tài chính đối với doanh nghiệp, các chính sách của nhà nước thông qua việc phát hành trái phiếu, tín phiếu chính phủ; chính sách lãi suất,… là những chính sách kinh tế của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong nền kinh tế Ta có thể kể đến một số chính sách sau:

+/ Chính sách thuế: là chính sách quan trọng của nhà nước để điều tiết kinh tế

vĩ mô nói chung và hoạt động SXKD của doanh nghiệp nói riêng Nó có ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp được hưởng thuế suất thuế thu nhập đãi ngộ sẽ thúc đẩy lợi nhuận sau thuế tăng từ đó nâng cao khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp và ngược lại

+/ Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ để điều hành lượng cung cầu tiền tệ, nó có tác động trực tiếp và mạnh đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp Khi lãi suất giảm làm chi phí vốn giảm, khi doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý, kinh doanh hiệu quả sẽ khuyến khích doanh nghiệp vay vốn, mở rộng hoạt động SXKD Hiện nay, Việt Nam vẫn đang thi hành chính sách lãi suất cao với sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước như ngân hàng Nhà nước ổn định mức

Trang 36

lãi cơ bản và đưa ra biên độ giao động đối với lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Nếu lãi suất tiền gửi cao chứa đựng yếu tố tích cực là giúp phân phối lại thu nhập trong quảng đại quần chúng nhưng lại gây khó khăn cho các doanh nghiệp có khả năng tự tài trợ vốn thấp, sử dụng đòn bẩy tài chính cao, vay nợ với tỷ trọng lớn +/ Chính sách tỷ giá: Tỷ giá hối đoái vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa biểu hiện cung cầu ngoại tệ đồng thời đến lượt tỷ giá lại tác động cung cầu ngoại tệ, điều tiết SXKD qua việc thúc đẩy hoặc hạn chế SXKD hàng hoá nhập khẩu hay xuất khẩu Mặt khác, tỷ giá hối đoái cũng tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nếu tỷ giá của đồng nội tệ cao hơn đồng ngoại tệ sẽ kích thích xuất khẩu, làm tăng hiệu quả quản lý vốn SXKD và ngược lại Do đó, khi

tỷ giá thay đổi, có doanh nghiệp có lãi với nguồn vốn tăng trưởng nhưng cũng tồn tại doanh nghiệp thua lỗ thậm chí phá sản

 Môi trường kinh tế

Sự hoạt động hiệu quả của thị trường tài chính tiền tệ, chứng khoán, bất động sản, lao động, khoa học công nghệ,… sẽ tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động và phát triển của các thành phần kinh tế

Về thị trường tài chính

Vai trò thị trường tài chính rất quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp nói chung và hoạt động quản lý vốn nói riêng Thị trường tài chính là nơi cung cấp vốn cho SXKD của doanh nghiệp và cũng là nơi doanh nghiệp đầu tư tạm thời khi có dư thừa về vốn Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam hội nhập nền kinh tế thế giới, trong một môi trường cạnh tranh gay gắt thì không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại và phát triển nếu không tham gia vào thị trường tài chính

Trang 37

Với vai trò quan trọng như vậy, thị trường tài chính có ảnh hưởng mạnh mẽ tới quản lý vốn của doanh nghiệp Thị trường tài chính càng phát triển thì doanh nghiệp càng có nhiều phương thức huy động vốn với thời gian huy động ngắn và chi phí huy động vốn sẽ rẻ hơn đồng thời giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng cho vay phần vốn dư thừa của mình để thu lợi nhuận

Sự ổn định của nền kinh tế

Sự ổn định của nền kinh tế được thể hiện qua những biến số kinh tế vĩ mô như: tỷ giá, tỷ lệ lạm phát, lãi suất trong khi mỗi doanh nghiệp là một thực thể nhỏ trong nền kinh tế Khi những biến số kinh tế vĩ mô thay đổi sẽ tác động và làm hoạt động của doanh nghiệp thay đổi, biểu hiện cụ thể trong cơ chế quản lý vốn Trường hơp lãi suất ngân hàng thương mại tăng, làm chi phí huy động vốn của doanh nghiệp tăng, kéo theo xu hướng giảm nguồn vốn vay, thay đổi cơ cấu nguồn vốn và điều chỉnh cơ chế sử dụng vốn sao cho phù hợp với thực tế Tương tự, trường hợp lạm phát xảy tăng cao, làm doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, giảm lượng vốn huy động đưa đến cơ chế quản lý vốn cũng biến đổi theo

Mức độ mở cửa của nền kinh tế

Mức độ mở cửa của nền kinh tế phản ánh mức độ hội nhập của nền kinh tế nội địa với nền kinh tế quốc tế Nền kinh tế mở cửa đồng thời mang lại cả những cơ hội

và thách thức cho các doanh nghiệp và quản lý vốn của doanh nghiệp sẽ phải thay đổi để thích ứng với hoàn cảnh, để doanh nghiệp tận dụng hết những cơ hội, đẩy lùi những thách thức đó

Khi nền kinh tế hội nhập, doanh nghiệp có cơ hội gia tăng khả năng huy động vốn thông qua thị trường tài chính quốc tế, đầu tư mua sắm các máy móc thiết bị hiện đại, đầu tư vốn nhàn rỗi đồng thời doanh nghiệp cần phải hoàn thiện các vấn

đề về quản lý vốn để cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

Ngoài những nhân tố khách quan nói trên, còn rất nhiều nhân tố chủ quan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên tác động trực tiếp tới hoạt động quản lý vốn và kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD trước mắt cũng như lâu dài Do vậy, việc

Trang 38

xem xét, đánh giá và ra quyết định đối với các nhân tố này cực kỳ quan trọng Thông thường trên giác độ tổng quát, ta thường xem xét các yếu tố chủ yếu sau:

 Đặc điểm về loại hình, cơ cấu sở hữu vốn tại doanh nghiệp

Có thể nói, hình thức sở hữu cũng như cơ cấu sở hữu có ảnh hưởng và tác động rất lớn đến cơ chế quản lý tài chính của các doanh nghiệp Mức độ sở hữu quyết định mức độ và tính chất chi phối của Công ty mẹ (chủ sở hữu) đối với Công

ty con trong doanh nghiệp, từ đó quyết định những vấn đề về chiến lược và quyết định quản lý quan trọng trong các doanh nghiệp lớn

Đa số các doanh nghiệp lớn hiện nay đều được tổ chức dưới hình thức các công

ty cổ phần hay công ty TNHH MTV hoặc cơ cấu đa sở hữu Trong hình thức sở hữu này, bộ phận quản lý và ra quyết định cao nhất là Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị Mức độ biểu quyết của các cổ đông hoặc đại diện chủ sở hữu phụ thuộc vào mức độ và tỷ lệ vốn chủ sở hữu góp vào doanh nghiệp

 Mục tiêu và hoạch định chiến lược của doanh nghiệp

Hiệu quả vốn được xác định dựa trên lợi ích đem lại khi sử dụng đồng vốn Đối với các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu SXKD, lợi nhuận mối quan tâm hàng đầu, định hướng mọi hoạt động của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp công ích, mặc dù lợi nhuận được quan tâm để duy trì và phát triển doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu đặt ra là các đóng góp xã hội, quốc gia Việc xác định mức độ ưu tiên các mục tiêu của doanh nghiệp là cơ sở để định hướng mọi hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng hiệu quả vốn của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, hoạt động SXKD của doanh nghiệp chịu tác động rất lớn của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Các chiến lược tăng trưởng khác nhau như: chiến lược tăng trưởng theo chiều rộng hay chiều sâu, tích hợp dọc hay kinh doanh đa ngành tác động khác nhau đến hoạt động quản lý vốn của doanh nghiệp

 Sản phẩm được doanh nghiệp SXKD

Vị thế của sản phẩm trên thị trường là sản phảm đó mang tính cạnh tranh hay không, có được người tiêu dùng ưa chuộng, sản phẩm đã bước vào công đoạn nào của chu kỳ SXKD quyết định tới lượng hàng hoá bán ra và giá cả sản phẩm Do

Trang 39

vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác quản lý vốn Trước khi quyết định ngành nghề SXKD hay sản phẩm đưa ra thị trường, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường và các chiến lược khác để quyết định SXKD thứ thị trường cần, từ đó doanh nghiệp mới kế hoạch về vốn cũng như triển khai huy động,

sử dụng vốn đạt hiệu quả tối ưu nhất

 Yếu tố về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là yếu tố kinh tế rất quan trọng đối với doanh nghiệp, việc quyết định nguồn tài trợ, phân bổ vốn vào các loại tài sản và việc xác định nhu cầu vốn SXKD của doanh nghiệp có tác động đến hiệu quả công tác quản lý vốn

Cơ cấu vốn liên quan trực tiếp tới chi phí (khấu hao VCĐ, tốc độ luân chuyển VLĐ), ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn Cơ cấu vốn hợp lý chính là: không bị ứ đọng vốn hay dùng vốn sai mục đích, đảm bảo cân đối giữa VCĐ và VLĐ trong nguồn vốn SXKD của doanh nghiệp

Nguồn vốn của doanh nghiệp luôn bằng tổng tài sản mà doanh nghiệp cần có

để đảm bảo hoạt động SXKD Việc xác định nhu cầu vốn là vô cùng quan trọng vì nếu xác định không chính xác sẽ gây hậu quả gián đoạn, ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện hợp đồng, làm mất uy tín của doanh nghiệp Ngược lại, xác định vốn lớn hơn nhu cầu sẽ gây lãng phí Trong cả hai trường hợp này đều bộc lộ quản lý vốn không hiệu quả Xác định nhu cầu vốn là việc xác định tổng vốn cần thiết và xác định cụ thể số vốn đầu tư cho TSLĐ và nhu cầu vốn cho TSCĐ Làm tốt xác định nhu cầu vốn giúp doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ một cách hợp lý

Việc tìm kiếm và quyết định các nguồn tài trợ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vốn Cụ thể đó là chi phí vốn và được hiểu là chi phí phải trả cho người sở hữu các nguồn vốn đó Trường hợp chi phí vốn cao làm giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả quản lý vốn

 Các nhân tố khác

Một số nhân tố khác có tác động nhất định đến cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp như:

Trang 40

- Cơ chế khen thưởng, khuyến khích, quy định trách nhiệm vật chất là nhân

tố vô cùng quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả lao động của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, do đó nâng cao hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp

- Chu kỳ sản xuất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến cơ chế quản lý vốn Nếu chu kỳ sản xuất dài, doanh nghiệp chậm thu hồi vốn khó có điều kiện tái đầu tư và mở rộng SXKD

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp làm ảnh hưởng tới hiệu quả công tác quản lý vốn của doanh nghiệp Để hạn chế thiệt hại do những nguyên nhân đó gây ra, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng thận trọng từng nguyên nhân để hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn đầy đủ kịp thời cho nhu cầu SXKD đồng thời có các giải pháp kịp thời, đồng bộ không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn và bài học kinh nghiệm

1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn từ công ty Jetstar Pacific Airlines

Thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1991, Pacific Airlines - tên trước đây của công ty cổ phần Hàng không Jetstar Pacific Airlines (JPA) là hãng hàng không

tư nhân đầu tiên được thành lập tại Việt Nam sau khi luật sửa đổi cho phép đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực hàng không trong nước Thế nhưng doanh nghiệp tiên phong này đã có 25 năm hoạt động không hề suôn sẻ

Vốn ban đầu của JPA chỉ 40 tỷ đồng trong đó vốn góp của Cục hàng không dân dụng Việt Nam Năm 1993, số cổ phần JPA của Cục hàng không dân dụng được chuyển sang cho Vietnam Airlines rồi sang Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) Tập đoàn Qantas đã mua lại 30% cổ phần để trở thành cổ đông chiến lược của JPA từ năm 2008, định hướng phát triển là hãng hàng không giá rẻ đầu tiên tại Việt Nam Năm 2012, thêm một lần, Vietnam Airlines tiếp nhận lại quyền đại diện phần vốn Nhà nước tại JPA từ SCIC

JPA luôn rơi vào tình trạng thua lỗ do liên tiếp phạm sai lầm trong công tác quản lý vốn Đặc biệt năm 2008-2009, ban điều hành JPA đã thực hiện ký kết

Ngày đăng: 16/11/2019, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w