1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

97 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 576 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Sau hơn 8 năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã mở rộng được thị trường xuất khẩu hàng nông sản vào các thị trường lớn và cao cấp như: ASEAN, EU, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Newzelan, Hàn Quốc, Nga,… do được xóa bỏ thuế quan sâu hơn so với mức thuế trong WTO, nhờ đó giá trị xuất khẩu nông sản tăng liên tục với các mặt hàng như: gạo, cao su, cà phê, hạt điều, sản phẩm gỗ, thủy sản,…. Các sản phẩm xuất khẩu này đã thể hiện rõ những điểm mạnh, điểm yếu trên các thị trường. Đây là cơ hội để Việt Nam thực hiện Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo định hướng xuất khẩu nhiều hơn trong tương lại. Bên cạnh đó, hiện nay Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã được ký kết, sẽ tạo cơ hội lớn đối với việc mở rộng thị trường nông sản Việt Nam sang các nước lớn trong khối TPP như: Nhật Bản, Hoa Kỳ, Úc, Mexico,… và cả nước đang thực hiện chung tay xây dựng nông thôn mới. Hà Tĩnh với chiều dài bờ biển trên 137km, trải dài trên 05 huyện, với hàng ngàn ha đất cát ven biển, trong đó có 684,1ha được đưa vào quy hoạch trồng rau, củ, quả trên vùng đất cát ven biển đến năm 2020. Đối với vùng cát ven biển, do địa hình, địa mạo thay đổi, đất cát khô, rời rạc dễ bị di động do gió thổi và nước chảy kéo cát trôi.Bên cạnh đó, đây là những vùng đất nghèo dinh dưỡng. Việc cải tạo, đưa các vùng đất nơi đây thành các vùng trồng rau, củ, quả có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế xã hội nói chung và kinh tế xã hội vùng ven biển nói riêng. Tại tỉnh Hà Tĩnh, để thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, tỉnh đã mạnh dạn ứng dụng công nghệ cao vào trồng một số loại rau, củ, quả trên vùng đất cát bạc màu, ven biển. Trước thực tế đó, để khuyến khích, các tổ chức, cá nhân thực hiện các mô hình trồng rau, củ, quả trên vùng đất cát ven biển, UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định một số chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện mô hình cải tạo đất cát hoang hóa, bạc màu tại các xã ven biển để đầu tư, sản xuất, kinh doanh rau, củ, quả công nghệ cao. Sau gần 02 năm thực hiện, bước đầu đánh giá đây là chính sách khá đầy đủ, đáp ứng được mục tiêu đề ra và có sức lan toả mạnh. Tuy vậy, một số nội dung chính sách chưa đi vào thực tiễn hoặc đi vào thực tiễn còn ít, hiệu quả chưa cao. Việc thu hút các Doanh nghiệp đầu tư vào trồng rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh còn hạn chế; nhiều chính sách chưa đến với người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các chính sách về ứng dụng khoa học kỹ thuật, thị trường tiêu thu các sản phẩm,...; công tác tổ chức thực thi chính sách “hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh” còn nhiều hạn chế và bất cập, như công tác chỉ đạo thực hiện chính sách chưa tốt, việc phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đôi lúc còn lỏng lẻo; việc hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếp cận với chính sách tại địa phương chưa đầy đủ,… Để tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ vào nông nghiệp nông thôn, hỗ trợ liên kết sản xuất; đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ đặc biệt là khâu giống, quy trình công nghệ cao trong chế biến, bảo quản; đặc biệt là để thu hút được các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia trồng rau, củ, quả tại các vùng đất cát ven biển, thì việc đẩy mạnh tổ chức thực thi chính sách, nhằm đưa chính sách thực sự đi vào cuộc sống là hết sức cần thiết và cũng là nhân tố quan trọng để đạt được mục tiêu của chính sách. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ. 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Phát triển kinh tế biển, kinh tế vùng ven biển thời gian qua đã được quan tâm từ Trung ương đến địa phương; đặc biệt là khu vực Dải ven biển miền Trung Việt Nam. Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển miền Trung Việt Nam đến năm 2020, với mục tiêu xây dựng Dải ven biển miển Trung Việt Nam thành vùng kinh tế phát triển; hình thành các trung tâm tiến ra biển của cả nước; gắn phát triển kinh tế với phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuât, phát triển các trung tâm kinh tế biển gắn với phát triển kinh tế - xã hội xã bãi ngang, các vùng khó khăn của Dải ven biển miền Trung Việt Nam. Ở nước ta, công tác nghiên cứu về phát triển kinh tế biển, nghiên cứu về sản xuất trên các vùng đất cát ven biển, nhất là Dãi ven biển miền Trung Việt Nam cũng đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, nhiều Đề tài đi sâu phân tích, đánh giá. Một số Đề tài nghiên cứu gắn với phát triển sản xuất trên vùng đất cát ven biển như: Đề tài “Nghiên cứu những biện pháp kỹ thuật thâm canh và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát ven biển tại tỉnh Quảng Bình” của Tiến sỹ Hồ Khắc Minh, Đại học Huế, Huế năm 2014. Đề tài đã tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng năng suất sản xuất lạc trên vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Bình, để tìm ra các giải pháp, biện pháp kỹ thuật phù hợp, từ đó xây dựng quy trình sản xuất lạc đảm bảo năng suất, hiệu quả trên vùng đất cát ven biển. Đề tài “Nghiên cứu định hướng sử dụng đất cát ven biển của huyện Thạch Hà, giai đoạn 2005-2010” của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thúy, UBND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Hà Tĩnh năm 2011. Đề tài tập trung nghiên cứu chung thực trạng sản xuất nông, lâm, thủy sản vùng ven biển, huyện Thạch Hà; đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại vùng đất cát ven biển này. Đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng một số loại cây trồng bản địa có giá trị ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận” của Tiến sỹ Phạm Thế Dũng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội năm 2014. Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu, xác định tập đoàn các cây bản địa có giá trị phù hợp với vùng khô hạn, vùng đất cát tại tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận; đề xuất các giải pháp để phát triển, nhân giống. Như vậy, cho đến nay, các nghiên cứu về vùng đất cát ven biển chỉ mới đi sâu về các sản phẩm hoặc một sản phẩm hoặc đánh giá chung tại 01 huyện về thực trạng, và công tác quản lý; chưa có nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách đảm bảo hiệu quả nhất. Một số bài viết về chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển, ở các góc độ khác nhau, nhưng nội dung trọng tâm cũng chỉ tập trung vào đánh giá thực trạng sản xuất, hiệu quả và đề xuất giải pháp để nâng cao, năng suất đối với sản xuất rau, củ, quả trên cát ứng dụng công nghệ cao. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về vị trí, vai trò của việc sản xuất trên các vùng đất cát hoang hóa ven biển. Các giải pháp thúc đẩy nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Tuy nhiên bản thân chưa thấy có công trình nghiên cứu sâu về việc tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh Hà Tĩnh của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Vì vậy, tác giả mong muốn xây dựng khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Phân tích thực trạng tổ chức, thực thi chính sách này từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh Hà Tĩnh của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh, góp phần biến các vùng đất cát hoang hóa ven biển thành các vùng sản xuất hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Xây dựng được khung lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền cấp tỉnh. - Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh, từ đó xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong tổ chức thực thi chính sách cũng như nguyên nhân của những điểm yếu. - Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020. 4. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu về hoạt động tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Trong đó, tập trung nghiên cứu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh theo 3 giai đoạn: chuẩn bị triển khai chính sách, chỉ đạo triển khai chính sách, kiểm soát sự thực hiện chính sách. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Nghiên cứu tại 06 huyện thị ven biển tỉnh Hà Tĩnh (huyện Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh). - Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2013- 2015, số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 4-5/2016 và các giải pháp đề xuất đến năm 2020. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5.1. Khung lý thuyết a. Mục tiêu chính sách -Triển khai có hiệu quả Quy hoạch đã duyệt - Tạo nên vùng sản xuất rau củ quả tập trung ven biển, sản xuất theo công nghệ sạch. - Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường; tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất rau, củ, quả trên cát b. Tổ chức thực thi chính sách •Chuẩn bị triển khai chính sách •Chỉ đạo triển khai chính sách •Kiểm soát quá trình thực thi chính sách c. Điều kiện để tổ chức thực thi chính sách •Chính sách hợp lý •Sự quyết tâm của Lãnh đạo •Đội ngũ cán bộ thực thi chính sách •Sự ủng hộ của đối tượng chính sách 5.2. Quy trình nghiên cứu Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết, các công trình nghiên cứu (sách, tạp chí, luận văn đề tài, dự án) để xây dựng khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền cấp tỉnh. Phương pháp sử dụng là phân tích hệ thống tổng hợp mô hình hóa. Bước 2: Thu thập tài liệu liên quan đến chính sách và quy định về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh Hà Tĩnh của chính quyền Tỉnh. Thu thập dữ liệu sơ cấp về các hoạt động tổ chức thực thi chính sách để phản ánh thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh Hà Tĩnh của chính quyền Tỉnh. Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh Hà Tĩnh của chính quyền Tỉnh và chỉ rõ nguyên nhân của các điểm yếu. Bước 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh Hà Tĩnh của chính quyền Tỉnh đến năm 2020. 5.3. Phương pháp thu thập số liệu Dựa vào các số liệu của các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Khoa học Công nghệ, Tài chính, Cục Thống kê Hà Tĩnh và UBND các huyện, thị xã ven biển (huyện Nghi Xuân, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh). Đồng thời đề tài cũng kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số bài viết của các tác giả trong nước liên quan đến lĩnh vực đang nghiên cứu. 5.4. Phương pháp xử lý số liệu Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh để tổng hợp, phân tích, đối chiếu; phân tích tình hình; từ đó khái quát thành những luận điểm có căn cứ lý luận và thực tiễn. Một số nội dung được tác giả kế thừa các kết quả nghiên cứu có bổ sung và vận dụng số liệu mới, phù hợp kinh tế xã hội địa phương nhằm làm cho đề tài có tính khoa học và phong phú hơn. 6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Luận văn được chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền cấp tỉnh Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU LỘC

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT RAU, CỦ, QUẢ CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐẤT CÁT HOANG HÓA VEN BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN

TỈNH HÀ TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS ĐỖ THỊ HẢI HÀ

Hà Nội - 2017

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm

2017

Học viên

Nguyễn Thị Thu Lộc

Trang 3

Để hoàn thành quá trình học tập và làm luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự đóng góp quý báu và sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, các thầy cô

và các Sở - Ban - Ngành - Cơ quan chính quyền địa phương tỉnh Hà Tĩnh.

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

Ban Giám hiệu và Viện Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và bảo vệ luận văn

Các thầy cô giáo trong Khoa Khoa học quản lý - Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân Hà Nội đã hết lòng dạy dỗ và chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đỗ Thị Hải

Hà, người thầy đã dạy dỗ, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,ngày 06 tháng 01 năm

2017

Học viên

Nguyễn Thị Thu Lộc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

1.1.1 Khái niệm chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả CNC trên đất cát hoanghóa ven biển 81.1.2 Mục tiêu chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả CNC trên đất cát hoanghóa ven biển của chính quyền cấp tỉnh 81.1.3 Các chính sách bộ phận 91.1.3.1 Hỗ trợ hạ tầng ngoài hàng rào đối với các vùng sản xuất rau củ, quả CNCtrên vùng đất cát hoang hóa ven biển 9

1.2 Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền cấp tỉnh 10

1.2.1 Khái niệm tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 101.2.2 Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển 101.2.3 Quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển 111.2.4 Điều kiện để tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển 21

Trang 5

ra cho tỉnh Hà Tĩnh 24

1.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh về tổ chức thực thi các chính sách: 24

1.3.2 Bài học rút ra cho chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT RAU, CỦ, QUẢ CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐẤT CÁT HOANG HOÁ VEN BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH HÀ TĨNH 30

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh có ảnh hưởng tới sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển: 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh 30

2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ven biển 33

2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội vùng ven biển 35

2.2 Thực trạng sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển tỉnh Hà Tĩnh 36

2.2.1 Thực trạng sản xuất một số sản phẩm chủ yếu tại các vùng đất cát ven biển tỉnh Hà Tĩnh 36

2.2.2 Thực trạng sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển tỉnh Hà Tĩnh 38

2.3 Chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của tỉnh Hà Tĩnh 40

2.3.1 Mục tiêu chính sách rau, củ, quả ứng công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển được triển khai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 40

2.3.2 Các chính sách bộ phận rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển được triển khai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 40

2.4 Thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 43

2.4.1 Thực trạng chuẩn bị triển khai chính sách 43

2.4.2 Thực trạng chỉ đạo triển khai chính sách 55

2.4.3 Thực trạng kiểm soát sự thực hiện chính sách 60

2.4.4 Đánh giá chung thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh: 62

2.4.5 Nguyên nhân của những điểm yếu 66

Trang 6

CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐẤT CÁT HOANG HOÁ VEN BIỂN CỦA

CHÍNH QUYỀN TỈNH HÀ TĨNH 68

3.1 Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 68

3.1.1 Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 68

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020: 69

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 70

3.2.1 Nhóm giải pháp triển khai chính sách 70

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện chỉ đạo thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 75

3.2.3 Nhóm các giải pháp hoàn thiện kiểm soát sự thực hiện chính sách: 79

3.3 Kiến nghị một số điều kiện thực thi giải pháp: 81

3.3.1 Kiến nghị đối với chính quyền tỉnh Hà Tĩnh: 81

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 82

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

TT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Trang 8

trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014- 2016 50

Bảng 2.5: Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giai đoạn 2014-2016 53

Bảng 2.6: Số cán bộ tập huấn 2013-2015 53

Bảng 2.7: Nguồn kinh phí thực hiện theo từng loại hình ngân sách 57

Bảng 2.8a: Chỉ tiêu về thu hút các tổ chức, doanh nghiệp 63

Bảng 2.8b: Chỉ tiêu về diện tích, sản lượng sản xuất rau, củ, quả trên cát giai đoạn 2014-2016 63

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sau hơn 8 năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam

đã mở rộng được thị trường xuất khẩu hàng nông sản vào các thị trường lớn vàcao cấp như: ASEAN, EU, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Newzelan, Hàn Quốc,Nga,… do được xóa bỏ thuế quan sâu hơn so với mức thuế trong WTO, nhờ đógiá trị xuất khẩu nông sản tăng liên tục với các mặt hàng như: gạo, cao su, càphê, hạt điều, sản phẩm gỗ, thủy sản,… Các sản phẩm xuất khẩu này đã thể hiện

rõ những điểm mạnh, điểm yếu trên các thị trường Đây là cơ hội để Việt Namthực hiện Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo định hướng xuất khẩu nhiều hơntrong tương lại

Bên cạnh đó, hiện nay Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương(TPP) đã được ký kết, sẽ tạo cơ hội lớn đối với việc mở rộng thị trường nông sảnViệt Nam sang các nước lớn trong khối TPP như: Nhật Bản, Hoa Kỳ, Úc, Mexico,

… và cả nước đang thực hiện chung tay xây dựng nông thôn mới

Hà Tĩnh với chiều dài bờ biển trên 137km, trải dài trên 05 huyện, với hàngngàn ha đất cát ven biển, trong đó có 684,1ha được đưa vào quy hoạch trồng rau,

củ, quả trên vùng đất cát ven biển đến năm 2020 Đối với vùng cát ven biển, do địahình, địa mạo thay đổi, đất cát khô, rời rạc dễ bị di động do gió thổi và nước chảykéo cát trôi.Bên cạnh đó, đây là những vùng đất nghèo dinh dưỡng Việc cải tạo,đưa các vùng đất nơi đây thành các vùng trồng rau, củ, quả có ý nghĩa lớn đối vớiphát triển kinh tế xã hội nói chung và kinh tế xã hội vùng ven biển nói riêng

Tại tỉnh Hà Tĩnh, để thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nôngnghiệp và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, tỉnh đã mạnh dạn ứng dụng côngnghệ cao vào trồng một số loại rau, củ, quả trên vùng đất cát bạc màu, ven biển.Trước thực tế đó, để khuyến khích, các tổ chức, cá nhân thực hiện các mô hìnhtrồng rau, củ, quả trên vùng đất cát ven biển, UBND tỉnh ban hành Quyết định quyđịnh một số chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện mô hình cải

Trang 10

tạo đất cát hoang hóa, bạc màu tại các xã ven biển để đầu tư, sản xuất, kinh doanhrau, củ, quả công nghệ cao

Sau gần 02 năm thực hiện, bước đầu đánh giá đây là chính sách khá đầy đủ,đáp ứng được mục tiêu đề ra và có sức lan toả mạnh Tuy vậy, một số nội dungchính sách chưa đi vào thực tiễn hoặc đi vào thực tiễn còn ít, hiệu quả chưa cao.Việc thu hút các Doanh nghiệp đầu tư vào trồng rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh cònhạn chế; nhiều chính sách chưa đến với người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là cácchính sách về ứng dụng khoa học kỹ thuật, thị trường tiêu thu các sản phẩm, ; công

tác tổ chức thực thi chính sách “ hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh” còn nhiều hạn chế vàbất cập, như công tác chỉ đạo thực hiện chính sách chưa tốt, việc phối hợp giữa SởNông nghiệp và PTNT và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh HàTĩnh đôi lúc còn lỏng lẻo; việc hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếpcận với chính sách tại địa phương chưa đầy đủ,…

Để tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ vào nông nghiệp nông thôn,

hỗ trợ liên kết sản xuất; đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ đặc biệt là khâugiống, quy trình công nghệ cao trong chế biến, bảo quản; đặc biệt là để thu hút đượccác cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia trồng rau, củ, quả tại các vùng đất cátven biển, thì việc đẩy mạnh tổ chức thực thi chính sách, nhằm đưa chính sách thực

sự đi vào cuộc sống là hết sức cần thiết và cũng là nhân tố quan trọng để đạt đượcmục tiêu của chính sách

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Phát triển kinh tế biển, kinh tế vùng ven biển thời gian qua đã được quan tâm

từ Trung ương đến địa phương; đặc biệt là khu vực Dải ven biển miền Trung ViệtNam Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội dải ven biển miền Trung Việt Nam đến năm 2020, với mục tiêu xây

Trang 11

dựng Dải ven biển miển Trung Việt Nam thành vùng kinh tế phát triển; hình thànhcác trung tâm tiến ra biển của cả nước; gắn phát triển kinh tế với phát triển kết cấu

hạ tầng kỹ thuât, phát triển các trung tâm kinh tế biển gắn với phát triển kinh tế - xãhội xã bãi ngang, các vùng khó khăn của Dải ven biển miền Trung Việt Nam

Ở nước ta, công tác nghiên cứu về phát triển kinh tế biển, nghiên cứu về sảnxuất trên các vùng đất cát ven biển, nhất là Dãi ven biển miền Trung Việt Nam cũng

đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, nhiều Đề tài đi sâu phân tích, đánh giá.Một số Đề tài nghiên cứu gắn với phát triển sản xuất trên vùng đất cát ven biển như:

Đề tài “Nghiên cứu những biện pháp kỹ thuật thâm canh và hiệu quả sản xuất lạctrên đất cát ven biển tại tỉnh Quảng Bình” của Tiến sỹ Hồ Khắc Minh, Đại học Huế,Huế năm 2014 Đề tài đã tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng năng suất sảnxuất lạc trên vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Bình, để tìm ra các giải pháp, biệnpháp kỹ thuật phù hợp, từ đó xây dựng quy trình sản xuất lạc đảm bảo năng suất,hiệu quả trên vùng đất cát ven biển

Đề tài “Nghiên cứu định hướng sử dụng đất cát ven biển của huyện Thạch

Hà, giai đoạn 2005-2010” của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thúy, UBND huyện Thạch Hà,tỉnh Hà Tĩnh, Hà Tĩnh năm 2011 Đề tài tập trung nghiên cứu chung thực trạng sảnxuất nông, lâm, thủy sản vùng ven biển, huyện Thạch Hà; đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại vùng đất cát ven biển này

Đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng một số loại cây trồng bản địa có giá trị

ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận” của Tiến sỹ Phạm Thế Dũng, ViệnKhoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội năm 2014 Đề tài tập trung đi sâu nghiêncứu, xác định tập đoàn các cây bản địa có giá trị phù hợp với vùng khô hạn, vùngđất cát tại tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận; đề xuất các giải pháp để phát triển,nhân giống

Như vậy, cho đến nay, các nghiên cứu về vùng đất cát ven biển chỉ mới đisâu về các sản phẩm hoặc một sản phẩm hoặc đánh giá chung tại 01 huyện về thựctrạng, và công tác quản lý; chưa có nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách đảmbảo hiệu quả nhất

Trang 12

Một số bài viết về chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ caotrên đất cát hoang hóa ven biển, ở các góc độ khác nhau, nhưng nội dung trọngtâm cũng chỉ tập trung vào đánh giá thực trạng sản xuất, hiệu quả và đề xuất giảipháp để nâng cao, năng suất đối với sản xuất rau, củ, quả trên cát ứng dụng côngnghệ cao.

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề lýluận cơ bản và thực tiễn về vị trí, vai trò của việc sản xuất trên các vùng đất cáthoang hóa ven biển Các giải pháp thúc đẩy nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm, hàng hóa Tuy nhiên bản thân chưa thấy có công trình nghiên cứu sâu về việc

tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cáthoang hóa ven biển tỉnh Hà Tĩnh của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh Vì vậy, tác giả

mong muốn xây dựng khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh Phân tích thực trạng tổ chức, thực thi chính sách này từ đó đềxuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ,quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh Hà Tĩnh của chính quyền

tỉnh Hà Tĩnh, góp phần biến các vùng đất cát hoang hóa ven biển thành các vùngsản xuất hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xây dựng được khung lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sảnxuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyềncấp tỉnh

- Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quảcông nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh, từ đóxác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong tổ chức thực thi chính sách cũngnhư nguyên nhân của những điểm yếu

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuấtrau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh HàTĩnh đến năm 2020

Trang 13

4 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt động tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuấtrau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyềntỉnh Hà Tĩnh

Trong đó, tập trung nghiên cứu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau,

củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Hà Tĩnhtheo 3 giai đoạn: chuẩn bị triển khai chính sách, chỉ đạo triển khai chính sách, kiểmsoát sự thực hiện chính sách

-Triển khai có hiệu quả Quy hoạch đã duyệt

- Tạo nên vùng sản xuất rau củ quả tập trung ven biển, sản xuất theo côngnghệ sạch

- Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường; tạo công ăn việc làm, tăng thu nhậpcho người lao động; thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất rau, củ, quả trên cát

b Tổ chức thực thi chính sách

• Chuẩn bị triển khai chính sách

• Chỉ đạo triển khai chính sách

• Kiểm soát quá trình thực thi chính sách

c Điều kiện để tổ chức thực thi chính sách

• Chính sách hợp lý

• Sự quyết tâm của Lãnh đạo

Trang 14

• Đội ngũ cán bộ thực thi chính sách

• Sự ủng hộ của đối tượng chính sách

5.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết, các công trình nghiên cứu (sách, tạp chí, luậnvăn đề tài, dự án) để xây dựng khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách hỗtrợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chínhquyền cấp tỉnh Phương pháp sử dụng là phân tích hệ thống tổng hợp mô hình hóa

Bước 2: Thu thập tài liệu liên quan đến chính sách và quy định về tổ chứcthực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóaven biển tỉnh Hà Tĩnh của chính quyền Tỉnh Thu thập dữ liệu sơ cấp về các hoạtđộng tổ chức thực thi chính sách để phản ánh thực trạng tổ chức thực thi chính sách

hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh HàTĩnh của chính quyền Tỉnh

Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về tổ chức thực thi chính sách

hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh HàTĩnh của chính quyền Tỉnh và chỉ rõ nguyên nhân của các điểm yếu

Bước 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợsản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển tỉnh Hà Tĩnh

của chính quyền Tỉnh đến năm 2020

5.3 Phương pháp thu thập số liệu

Dựa vào các số liệu của các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Khoa học Côngnghệ, Tài chính, Cục Thống kê Hà Tĩnh và UBND các huyện, thị xã ven biển(huyện Nghi Xuân, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh).Đồng thời đề tài cũng kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số bài viết của các tác giảtrong nước liên quan đến lĩnh vực đang nghiên cứu

5.4 Phương pháp xử lý số liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phươngpháp so sánh để tổng hợp, phân tích, đối chiếu; phân tích tình hình; từ đó khái quátthành những luận điểm có căn cứ lý luận và thực tiễn Một số nội dung được tác giả

Trang 15

kế thừa các kết quả nghiên cứu có bổ sung và vận dụng số liệu mới, phù hợp kinh tế

xã hội địa phương nhằm làm cho đề tài có tính khoa học và phong phú hơn

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực thi chínhsách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển củachính quyền cấp tỉnh

Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuấtrau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh

Hà Tĩnh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chínhsách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển củachính quyền tỉnh Hà Tĩnh

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT RAU, CỦ, QUẢ CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐẤT CÁT HOANG HOÁ VEN

BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH

1.1 Chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển

1.1.1 Khái niệm chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả CNC trên đất cát hoang hóa ven biển

Chính sách phát triển nông thôn là tập hợp các chủ trương và hành động củaChính phủ nhằm tạo cho nông thôn phát triển bằng cách tác động vào việc cung cấpcác yếu tố đầu vào (đất đai, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng); tác động tới giá đầu vàohay giá đầu ra trong nông thôn, tác động về việc thay đổi tổ chức, trong đó thịtrường đầu vào và cả đầu ra được thực hiện, tác động vào chuyển giao công nghệ

Chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóaven biển là tổng thế các quan điểm, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng

để tác động lên các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển sảnxuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển

1.1.2 Mục tiêu chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả CNC trên đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền cấp tỉnh

- Hình thành các vùng sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao phủxanh trên đất vùng cát ven biển; thực hiện có hiệu quả và đảm bảo tỉnh khả thi quyhoạch đã duyệt

- Nâng cao năng suất, sản lượng rau, củ, quả sản xuất trên vùng đất cát hoanghóa, ven biển

- Hình thành được mạng lưới kênh tiêu thụ ổn định, xây dựng và khẳng địnhthương hiệu “rau chất lượng cao, an toàn ở Hà Tĩnh”

Trang 17

- Thu hút được các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triểnsản xuất rau, củ, quả trên vùng đất cát ven biển theo chuỗi liên kết giá trị.

và mức quy định chung

- Đường điện: Được ưu tiên lồng ghép các dự án đường điện 3 pha vào khusản xuất; trường hợp cơ sở, địa phương tự bỏ vốn đầu tư xây dựng được hỗ trợ theomức phù hợp

- Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt: Được ưu tiên lồng ghép các dự án cấpnước trên địa bàn; trường hợp cơ sở, địa phương tự bỏ vốn đầu tư xây dựng được hỗtrợ theo quy định riêng

1.1.3.2 Hỗ trợ sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tham gia sản xuất rau, củ, quả trên cát CNC ven biển

- Hỗ trợ các nội dung trực tiếp sản xuất như: kinh phí mua giống, thuốc bảo

vệ thực vật trên diện tích trồng thuần cho vụ sản xuất đầu tiên

- Hỗ trợ tập huấn, chuyển giao, ứng dụng quy trình, công nghệ sản xuất rau, củ,quả cho cán bộ kỹ thuật và người trực tiếp sản xuất

- Hỗ trợ san lấp, làm phẳng mặt bằng; hệ thống tưới, tiêu phục vụ sản xuất

Trang 18

- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có hợp đồng liên kết tiêu thụ rau, củ, quả ứngdụng công nghệ cao sản xuất trên vùng đất cát ven biển.

1.1.3.4 Hỗ trợ tài chính và các hỗ trợ khác cho các tổ chức, cá nhân trong sản xuất rau, củ, quả trên cát CNC vùng ven biển

- Hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức cá nhân khi vay vốn tại các ngân hàngthương mại để phục vụ sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao sản xuất trênvùng đất cát ven biển

- Được miễn tiền thuê đất đất theo quy định khi thực hiện thuê đất để sản xuấtrau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao sản xuất trên vùng đất cát ven biển

1.2 Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền cấp tỉnh

1.2.1 Khái niệm tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trênđất cát hoang hóa ven biển của chính quyền cấp tỉnh là quá trình triển khai các nộidung chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóaven biển thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức của

bộ máy chính quyền cấp tỉnh nhằm thực hiện hóa những mục tiêu và giải phápchính sách đề ra

1.2.2 Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển

Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền cấp tỉnh là đạt được cácmục tiêu của chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cáthoang hoá ven biển được triển khai tại địa phương

Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả ứngdụng công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền cấp tỉnh được

cụ thể hóa thông qua các chỉ tiêu sau:

Trang 19

- Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch: Việc tổ chức thực thi chínhsách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả CNC trên vùng đất cát hoang hóa ven biểnnhằm góp phần thực hiện có hiệu quả, đạt các mục tiêu, chỉ tiêu theo Quy hoạchvùng sản xuất rau, củ, quả trên vùng đát cát ven biển đã được phê duyệt Cụ thểnhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu mà quy hoạch đã xác định theo từng thời kỳ

và theo định hướng quy hoạch; đồng thời việc tổ chức thực thi chính sách lànhằm góp phần thực hiện có hiệu quả một trong số các giải pháp đã xác định trongquy hoạch

- Năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm rau củ quả ứngdụng công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển

- Hệ thống các cửa hàng, điểm bán rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trênđịa bàn tỉnh

- Số lượng tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển sản xuấtrau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển

1.2.3 Quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển

Quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền tỉnh là một quá trìnhliên tục bao gồm các giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách hỗ trợsản xuất rau củ quả ứng dụng công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển củachính quyền tỉnh; giai đoạn chỉ đạo triển khai chính sách và giai đoạn kiểm soát

sự thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất rau củ quả ứng dụng công nghệ cao trênđất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh Chi tiết theo nội dung tại phần

II, Chương 3 Giáo trình Chinh sách Kinh tế - xã hội, Trường Đại học Kinh tếQuốc dân

1.2.3.1 Chuẩn bị triển khai chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển

a) Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển

Trang 20

Bộ máy tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệcao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền cấp tỉnh bao gồm các cơ quan:

Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; sau đây gọichung là Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển (gọi tắt là Ban chỉ đạo) Cơ quan thườngtrực Ban chỉ đạo thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trênđất cát hoang hoá ven biển (gọi tắt là Cơ quan Thường trực) gồm 01 Lãnh đạo của

cơ quan chuyên môn và Lãnh đạo các cơ quan khác

Bộ máy tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệcao trên đất cát hoang hoá ven biển chính quyền tỉnh có nhiệm vụ:

(1) UBND tỉnh có nhiệm vụ:

- Xây dựng và chỉ đạo tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện chính sách hỗtrợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển hàng năm vàgiai đoạn 5 năm

- Thực hiện các chỉ đạo của Trung ương, cụ thể hóa, hướng dẫn các nội dung,các văn bản của Trung ương cho phù hợp với điều kiện của địa phương và chỉ đạo,kiểm tra giám sát, đôn đốc thực hiện chính sách

- Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành trong việc

tổ chức thực hiện chính sách

- Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn; huyđộng các nguồn lực; quyết định phân bổ vốn, các cơ chế chính sách và các vấn đềliên quan đến thực hiện chính sách

- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo tỉnh để giúp UBND tỉnh chỉ đạo, quản lý,điều hành việc thực hiện các nội dung của chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quảcông nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển trên phạm vi địa bàn các huyện, thị

xã ven biển

- Chỉ định Cơ quan Thường trực để giúp Ban chỉ đạo tỉnh thực hiện cácchính sách trên địa bàn; đồng thời giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển

Trang 21

nông thôn trong công tác tham mưu cho UBND tỉnh; Ban chỉ đạo thực hiện chế độbáo cáo định kỳ và đột xuất việc triển khai trên địa bàn.

- Chỉ đạo thực hiện sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện hàng quý, hàng năm, 5năm, cả giai đoạn để đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế để kịpthời điều chỉnh, khắc phục

(2) Ban chỉ đạo tỉnh:

- Ban chỉ đạo tỉnh do Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách nôngnghiệp làm Trưởng ban; Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc của Sở chuyênngành của tỉnh (thông thường sẽ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn làm Phó Trưởng ban thường trực); 01 Phó Trưởng ban khác và các thành viênBan chỉ đạo là Lãnh đạo các Sở, ban, ngành liên quan

- Ban Chỉ đạo có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, quản lý, điều hànhviệc thực hiện các nội dung của chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệcao trên đất cát hoang hoá ven biển trên phạm vi địa bàn các huyện, thị xã ven biển

- Giúp UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiệnchính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá venbiển trên phạm vi địa bàn mình quản lý

(3) Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo

- Ban chỉ đạo tỉnh tham mưu UBND tỉnh thành lập cơ quan thường trực Ban

và tổ giúp việc Ban; Cơ quan thường trực (sẽ là cơ quan chuyên môn trực thuộcUBND tỉnh, có liên quan chính đến lĩnh vực này, thông thường sẽ là Sở Nông nghiệp

và PTNT), có trách nhiệm giúp Ban chỉ đạo tỉnh thực hiện tổ chức thực thi chínhsách Số lượng cán bộ của cơ quan thường trực và tổ giúp việc do Trưởng Ban chỉđạo quyết định Trong đó, tổ giúp việc có các cán bộ hoạt động chuyên trách, chủ yếu

là cán bộ của đơn vị chuyên môn trực thuộc cơ quan thường trực và các cán bộ hoạtđộng theo chế độ kiêm nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan cử đến

Phụ trách cơ quan thường trực do Lãnh đạo cơ quan thường trực đảm nhiệm

và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Trưởng Ban chỉ đạo

- Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo giúp Ban chỉ đạo tỉnh thực hiện các chínhsách trên địa bàn; đồng thời tham mưu UBND tỉnh, Ban chỉ đạo thực hiện chế độbáo cáo định kỳ, đột xuất (nếu có) kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh theo quy định

Trang 22

- Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo tổng hợp, trình Ban chỉ đạo tỉnh phêduyệt kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ tham giathực hiện chương trình.

b) Lập kế hoạch triển khai chính sách

Các cơ quan trong bộ máy tổ chức thực thi chính sách cần lập các kế hoạchtriển khai chính sách trên địa bàn Các kế hoạch cần lập bao gồm:

- Kế hoạch triển khai xây dựng mô hình điểm về rau, củ, quả ứng dụng côngnghệ cao trên vùng đất cát ven biển tại các huyện ven biển

- Kế hoạch tuyên truyền và tập huấn kiến thức về quy trình, kỹ thuật côngnghệ về trồng rau, củ, quả trên vùng đất cát hàng năm, 5 năm

- Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực và phát triển tổ chức đánh giá sự phù hợp

cả giai đoạn, 5 năm và hàng năm

- Kế hoạch tập huấn chính sách hỗ trợ rau, củ, quả ứng dụng công nghệ caotrên vùng đất cát ven biển cho các huyện, thị xã hàng năm và 5 năm

- Kế hoạch tuyên truyền các nội dung chính sách đến tận các cá nhân, hộ giađình, tổ chức, doanh nghiệp

- Kế hoạch phân bổ nguồn vốn thực hiện chính sách cả giai đoạn, 5 năm vàhàng năm

- Kế hoạch kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện chính sách cả giai đoạn, 5năm và hàng năm

Ngoài ra, UBND tỉnh có thể chỉ đạo các cơ quan liên quan điều chỉnh các kếhoạch từng năm để triển khai thực hiện chính sách hoặc có thể sửa đổi, bổ sungchính sách để đảm bảo với tình hình thực tế ở địa phương

c) Ban hành các văn bản hướng dẫn

Để tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ caotrên đất cát hoang hoá ven biển vào thực tiễn của tỉnh cần phải có một số loại vănbản hướng dẫn sau:

Trang 23

- Nghị quyết của HĐND tỉnh nhằm khẳng định sự cần thiết phải tổ chức thực thichính sách trên địa bàn tỉnh Cụ thể hóa chính sách cho phù hợp với tình hình kinh tế -

xã hội của địa phương Quy định các chỉ tiêu và giải pháp thực thi chính sách

- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai nghị quyết của Hội đồngnhân dân tỉnh

- Hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn và các cơ quan chức năng khác về

cơ chế tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trênđất cát hoang hóa ven biển

d) Tổ chức tập huấn triển khai chính sách

- Tập huấn triển khai chính sách là tập huấn cho các cán bộ của các sở, ban,ngành có liên quan đến tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển

- Nội dung tập huấn bao gồm:

+ Quán triệt các văn bản liên quan đến chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ,quả ƯDCNC trên đất cát hoang hóa ven biển như: Nghị quyết của hội đồng nhândân tỉnh, các kế hoạch triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh

+ Tập huấn về đối tượng, nội dung hỗ trợ của chính sách

+ Tập huấn về nội dung của các chính sách bộ phận như chính sách xâydựng mô hình điểm, chính sách tuyên truyền, chính sách đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực…

+ Tập huấn về nguồn kinh phí, hướng dẫn lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí.+ Tập huấn về chế độ báo cáo

+ Tập huấn về công tác thanh tra, kiểm tra

+ Tập huấn về việc phân công nhiệm vụ, tổ chức thực hiện

+ Các lớp tập huấn cần được triển khai hàng năm hoặc đột xuất khi cần thiết.Đồng thời cần xuất bản các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ… để cán bộ có cơ sở triểnkhai thực hiện Bên cạnh đó, UBND tỉnh cần phân công chức năng nhiệm vụ đốivới từng cơ quan chính quyền chịu trách nhiệm chính, cơ quan phối hợp, cơ quanliên quan trong các hoạt động tập huấn nói trên

Trang 24

1.2.3.2 Chỉ đạo thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hóa ven biển.

Chỉ đạo thực thi chính sách là việc tổ chức triển khai chính sách, đưa chínhsách vào thực tiễn thông qua các kênh truyền dẫn như sau:

a) Truyền thông và tư vấn về chính sách

Các cơ quan tổ chức thực thi chính sách cần vận hành hệ thống truyền thôngđại chúng và tư vấn chuyên môn để tuyên truyền, hướng dẫn việc thực thi chínhsách, giúp các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp biết về chính sách, hiểu

về chính sách và chấp nhận chính sách từ đó ủng hộ và tham gia chính sách mộtcách tự nguyện

Để thực thi cụ thể chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả CNC trên vùng đấtcát hoang hóa ven biển đạt hiệu quả, chính quyền cấp tỉnh cần thực hiện nhữngnhiệm vụ cụ thể sau:

- Tuyên truyền về mục tiêu chính sách, quan điểm và nguyên tắc của chínhsách, đối tượng chính sách, giải pháp và nguồn lực thực hiện chính sách hỗ trợ sảnxuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển trên cácphương tiện thông tin đại chúng

- Truyền thông về các tiêu chí, điều kiện, các yêu cầu cần có để các cá nhân,

hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ từ chính sách hỗ trợ sản xuấtrau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển

- Tuyên truyền về một số mô hình thử nghiệm đã được hỗ trợ từ chính sáchxây dựng thành công tại vùng đất cát ven biển

b) Tổ chức thực thi các kế hoạch triển khai chính sách

Ở gian đoạn tổ chức thực thi chính sách các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm triển khai các kế hoạch đã được lập như: Kế hoạch triển khai chính sách hỗtrợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển của Ủyban nhân dân tỉnh cả giai đoạn 5 năm và hàng năm; Kế hoạch tuyên truyền các nộidung của chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cáthoang hóa ven biển; kế hoạch phân bổ vốn thực hiện chính sách trong suốt giai

Trang 25

đoạn, 5 năm và hàng năm; Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán

bộ làm công tác thi hành chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trênvùng đất cát hoang hóa ven biển ở tỉnh; Kế hoạch kiểm tra, giám sát, kết quả việcthực hiện

c) Nguồn vốn để thực hiện chính sách:

Chính sách chỉ thực hiện tốt khi được bố trí đủ các nguồn lực về tài chính đểthực hiện các nội dung nhằm đạt được các chỉ tiêu đề ra trong chính sách hỗ trợ sảnxuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển

Chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trên vùngđất cát hoang hóa ven biển là một chính sách có ý nghĩa to lớn không những về mặtkinh tế mà cả về mặt xã hội Chính sách hỗ trợ để thu hút các cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp đầu tư nhằm biến vùng đất cát hoang hóa ven biển thành các vùngtrồng rau tập trung ứng dụng công nghệ cao, tạo ra các sản phẩm rau sạch; đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của nhân dân; tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người laođộng Để đảm bảo thực hiện thành công chính sách, phải huy động vốn từ nhiềunguồn khác nhau Trong đó, có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước (ngân sáchTrung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện) trực tiếp được phân bổ chochính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trên vùng đất cáthoang hóa ven biển; ngoài ra còn có nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự

án khác trên địa bàn tỉnh

Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch ngân sách của Trung ương, nguồn ngân sáchcủa tỉnh, cơ quan thường trực tham mưu cho Ban chỉ đạo trình UBND tỉnh phân bổnguồn kinh phí để các sở, ban, ngành làm căn cứ hỗ trợ đầu tư thực hiện chính sách

hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóaven biển

Các sở, ban, ngành căn cứ vào chương trình, dự án đang triển khai trên địabàn để bố trí lồng ghép thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả ứngdụng công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển thuộc đối tượng mìnhquản lý

Trang 26

Ngoài nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, để phát huy sự tham gia của cả xãhội vào thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùngđất cát hoang hóa ven biển còn huy động từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tổchức, cá nhân, các nguồn vốn tín dụng, vốn vay, vốn hợp tác quốc tế…

d) Phối hợp hoạt động giữa các bên có liên quan

Chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trên vùngđất cát hoang hóa ven biển được triển khai trên địa bàn tỉnh do Ban chỉ đạo tỉnh làmđầu mối thực hiện Cơ quan này là đầu mối chỉ đạo, điều hành và phối hợp thực thichính sách Ban chỉ đạo tỉnh cần phối hợp với các tổ chức cơ quan, đơn vị như: ban

tổ chức, ban tuyên giáo, ban dân vận; các tổ chức chính trị - xã hội; các Trung tâmđào tạo nghề; các Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật; Viện nghiên cứu rau quảViệt Nam; các cơ quan thông tin đại chúng

Những cơ quan ở trên cần có sự phối hợp về những nội dung khác nhau,

do đó cần có những công cụ phối hợp, như kế hoạch phối hợp cụ thể về thờigian, nội dung, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, các phương tiện và các nguồnlực cần thiết

đ) Đàm phán và giải quyết xung đột

Trong quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển của UBND tỉnh có thể phát sinh một

số xung đột giữa các sở, ban, ngành với nhau, giữa các sở ngành với cơ quan thườngtrực (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ thực vật), giữa các cơquan thực thi với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện, giữa các cá nhân, tổchức, doanh nghiệp với nhau Những xung đột này có thể do hạn chế của chính sách,

do các kế hoạch triển khai chưa hợp lý hoặc do các chủ thể thực thi chính sách Ủyban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo cần phải tăng cường chỉ đạo và có những giải pháp đểgiải quyết xung đột này nếu phát hiện những vấn đề chưa hợp lý

e) Cung cấp hệ thống hỗ trợ tư vấn

Phát triển hệ thống tư vấn hỗ trợ cho chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quảứng dụng công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh

Trang 27

là một nội dung quan trọng của chỉ đạo thực thi chính sách Các nội dung tư vấn hỗtrợ mang tính dịch vụ nhưng không thu kinh phí bao gồm:

- Cung cấp thông tin thêm về các đơn vị cung ứng giống, phân bón và cácthiết bị hỗ trợ khác

- Tư vấn về chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao trongtrồng rau, củ, quả trong quá trình các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức thựchiện; tư vấn về công tác cái tạo đất, gieo giống, các biện pháp phòng tránh sâu bệnh;

- Tư vấn về bảo quản sản phẩm và hỗ trợ thị trường tiêu thụ sản phẩm sauthu hoạch

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xãtrong việc cử cán bộ chuyên môn kỹ thuật của Chi cục Bảo vệ thực vật, PhòngNông nghiệp, Phòng Công Thương huyện kịp thời tư vấn cụ thể về các nội dung về

hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển vàthị trường tiêu thụ khi các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cần

1.2.3.3 Kiểm soát sự thực hiện hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển của chính quyền tỉnh

Để chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả CNC trên vùng đất cát hoang hóaven biển được thực hiện tốt cần có các hoạt động kiểm soát thực hiện chính sách.Mỗi chủ thể sẽ thực hiện phạm vi nhất định nhằm thực hiện mục tiêu chính sáchmột cách tốt nhất

Các chủ thể kiểm soát bao gồm: Hội đồng nhân dân tỉnh (Chủ tịch, Phó Chủtịch, hoặc các Ban của HĐND), UBND (Chủ tịch, Phó Chủ tịch), Ban chỉ đạo, cơquan thường trực, các Sở, ban, ngành Ngoài ra khuyến kích các tổ chức chính trị -

xã hội, các hội tham gia giám sát và phối hợp giám sát thực hiện chính sách

HĐND, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo và các Sở, ban, ngành cấp tỉnh cần xâydựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên kết quả thực hiện vềcác nội dung thuộc chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệcao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển hàng quý, 6 tháng, hàng năm và các kếhoạch giám sát chuyên đề cụ thể Thông qua giám sát để đảm bảo cho chính sách

Trang 28

thực hiện có hiệu quả, đúng mục tiêu, tiến độ và qua đó để có chỉ đạo, điều chỉnhphù hợp

a) Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi và thu thập thông tin thực hiện chính sách.Thông tin về sự thực hiện chính sách có được nhờ hệ thống thông tin phảnhồi với các kênh thông tin chính thức như:

- Báo cáo của Ban chỉ đạo, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo

- Báo cáo, phản ảnh của các tổ chức, danh nghiệp tham gia thực hiệnchính sách

- Hoạt động thanh tra, kiểm tra của HĐND, UBND tỉnh và các cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện, các tổ chứcchính trị - xã hội

- Qua phản ánh của các cơ quan truyền thông

b) Giám sát và đánh giá sự thực hiện chính sách

- Giám sát việc tổ chức thực hiện hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ caotrên vùng đất cát hoang hóa ven biển, bao gồm:

+ Giám sát tình hình phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện hỗ trợ sản xuấtrau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển

+ Giám sát việc thực hiện các kế hoạch triển khai chính sách hỗ trợ sản xuấtrau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển

+ Giám sát kết quả thực hiện chính sách hàng năm

- Chế độ báo cáo: hàng tháng, quý, 6 tháng, năm các sở, ban, ngành, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia thực hiện chính sách báo cáo về cơ quan thườngtrực để tổng hợp giúp Ban chỉ đạo báo cáo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh

- Đánh giá sự thực hiện chính sách: Để đánh giá việc tổ chức thực thi chínhsách của chính quyền cấp tỉnh có nhiều tiêu chí như tính hiệu lực, tính công bằng vàtính bền vững của chính sách Các cơ quan tham gia đánh giá gồm HĐND, UBNDcấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ đạo…

Trang 29

c) Đưa ra các sáng kiến điều chỉnh, hoàn thiện, đổi mới chính sách hỗ trợ sảnxuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển

Qua quá trình đánh giá việc thực hiện chính sách, có thể phát hiện những vấn

đề trong bản thân chính sách hoặc quá trình tổ chức thực thi tại địa phương, khi đócần phải tiến hành điều chỉnh việc tổ chức thực hiện chính sách một cách kịp thời

Việc điều chỉnh có thể đưa ra ở một số nội dung sau:

- Điều chỉnh mục tiêu cần đạt được của chính sách

- Điều chỉnh giải pháp và công cụ thực hiện chính sách

- Điều chỉnh việc tổ chức thực thi: tiến độ triển khai, điều chỉnh về cơ quan

tổ chức thực thi hoặc cán bộ tổ chức thực hiện, điều chỉnh các đối tượng tham rathực hiện chính sách

- Điều chỉnh ngân sách và cơ chế huy động vốn

Sai lệch trong quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ,quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển có thể do một số nội dungcủa chính sách không còn phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và thựctiễn của địa phương Do đó chính quyền cấp tỉnh cần có đánh giá, soát xét tình hìnhtriển khai thực hiện để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện và đổi mớichính sách, đáp ứng yêu cầu phát triển

1.2.4 Điều kiện để tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển

Có thể nói trong quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ,quả ứng dụng công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biểncó ý nghĩa quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của chính sách Do đó, để tổ chức thực thi thànhcông chính sách cần chủ động tạo ra các điều kiện sau:

1.2.4.1 Hoạch định chính sách hợp lý

Việc hoạch định, ban hành chính sách hợp lý có thể được xem là tiền đề, điềukiện tiên quyết để thực thi có hiệu quả chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả côngnghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển

Trang 30

Khi làm tốt công tác hoạch định sẽ giúp ta xây dựng, ban hành được mộtchính sách đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và các quy địnhhiện hành của Trung ương, là cơ sở pháp lý vững chắc để chuẩn bị, triển khai thựcthi chính sách Ngược lại, một chính sách không phù hợp, không thiết thực, khôngxuất phát từ nhu cầu thiết thực của phát triển sản xuất, của doanh nghiệp, của nhândân thì dù cho công tác tổ chức thực thi có hoàn chỉnh đến mấy, thì chính sách đóvẫn thất bại Điều này sẽ dẫn đến những tổn thất nhất định cho địa phương như: tổnthất về nguồn kinh phí, tổn thất về niềm tin…

1.2.4.2 Bộ máy hành chính đủ mạnh, khả năng thích nghi cao:

Qua thực tiễn sản xuất cho thấy, điều kiện quyết định thành bại của công tácthực thi chính sách nói chung và công tác tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sảnxuất rau, củ, quả ƯDCNC trên đất cát hoang hoá ven biển nói riêng và cũng là điềukiện khó khăn nhất đó là phải có một bộ máy hành chính đủ mạnh, có khả năngthích nghi cao và trong sạch

Khi có một bộ máy hành chính đủ mạnh, có khả năng thích nghi cao, trongsạch thì việc tổ chức thực thi chính sách sẽ hết sức thuận lợi, tạo được sự đồng bộ,chủ động trong thực hiện chính sách Bộ máy hành chính ở đây phải từ cấp tỉnh đếncấp huyện, cấp xã, do đó, đây được xem là vấn đề khó khăn, thách thức nhất đối vớitỉnh Tuy nhiên, để có bộ máy hành chính đủ mạnh, trong sạch từ cấp tỉnh, đếnhuyện, xã cần phải trải qua cả một quá trình lâu dài mới và quá trình đó cần có sựđồng thuận, nhất trí cao trong hệ thổng tổ chức chính trị mới xây dựng nên

Thực tiễn ở nước ta và kinh nghiệm của các nước trên thế giới có thể thấy:

để thực hiện thành công các chính sách nói chung và chính sách hỗ trợ sản xuấtrau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hoá ven biển nóiriêng thì điều kiện quan trọng là phải có hệ thống tổ chức thực thi chính sách hoạtđộng một cách đồng bộ, kịp thời và một đội ngũ cán bộ, công chức có đủ năng lực

về chuyên môn nghiệp vụ, tâm huyết, tận tình với công việc để triển khai thànhcông chính sách

Trang 31

1.2.4.3 Sự quyết tâm của các nhà Lãnh đạo tỉnh:

Nhìn chung tất các các chính sách từ khi xây dựng, ban hành cho đến tổ chứcthực thi chính sách đều gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại Do đó, sự quyết tâm caocủa các nhà lãnh đạo có vai trò, ý nghĩa to lớn quyết định sự thành, bại của chínhsách Bên cạnh đó, đây là một chính sách mới, số tỉnh trên toàn quốc thực hiệncòn ít; đồng thời chính sách có tính lan tỏa rộng, có ý nghĩa thực tiễn cao, nhằmcải tạo toàn bộ vùng đất cát ven biển sang trồng rau, củ, quả ứng dụng công nghệcao; với mục tiêu biến các vùng đất cát hoang hóa ven biển thành các vùng trồngsach tập trung cung cấp cho người tiêu dùng Do đó, các nhà lãnh đạo phải có tinhthần trách nhiệm, có đủ quyết tâm và bản lĩnh để thực hiện mới đem lại chính sáchthành công

Chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoáven biển đi sâu vào hỗ trợ trực tiếp các hoạt động phục vụ sản xuất.Việc triển khaichính sách liên quan tới các Sở, ban, ngành và chính quyền các cấp, nhất là cáchuyện, thị xã ven biển Do đó, nếu không có sự điều hành và phối hợp nhịp nhànggiữa các cơ quan liên quan thì sẽ không thể triển khai được, hoặc triển khai khônghiệu quả Bởi vậy, sự quyết tâm và quan tâm chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo tỉnh làđiều kiện không thể thiếu để chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ caotrên đất cát hoang hoá ven biển thành công

1.2.4.4 Tạo được niềm tin và sự ủng hộ của các đối tượng chính sách:

Chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoanghoá ven biển chỉ có thể thành công khi được các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệpthấu hiểu và thực sự tham gia; xem đây thực sự một phần là công cụ kích thích,

là động lực, công cụ hữu hiệu để khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanhnghiệp đầu tư phát triển triển sản xuất rau, củ, quả trên vùng đất cát hoang hóaven biển

Để khuyến khích được các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia đầu tưphát triển sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên vùng đất cát hoang hóa ven biển,cần phải:

Trang 32

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn một cáchđầy đủ và kịp thời các nội dung của chính sách thông qua các phương tiện thông tinđại chúng như: báo, đài phát thanh truyền hình, chuyên mục khoa học công nghệ,chuyên mục bạn nhà nông, khoa học kỹ thuật mới; xây dựng các chuyên đề riêngphát sóng trên truyền hình.

- Thực hiện cơ chế chính sách công khai minh bạch để các cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát

- Thực hiện biện pháp khuyến khích khen thưởng bằng vật chất, tinh thần đốivới các đơn vị điển hình trong thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quảcông nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển Đặc biệt là phát huy vai trò, tráchnhiệm của người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp, làm cho các thành viên thấuhiểu và có sự tham gia một cách đồng thuận cao

Từ những điều kiện nêu trên, trong quá trình tổ chức thực thi hỗ trợ sản xuấtrau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của chính quyền cấp tỉnh

có liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân khác nhau Để thựchiện thành công chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cáthoang hoá ven biển cần phải có sự phối hợp tốt giữa các cơ quan và tổ chức, doanhnghiệp, cá nhân Đồng thời, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị

và sự thống nhất cao của các đối tượng được hỗ trợ

1.3 Kinh nghiệm tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển của một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Hà Tĩnh.

1.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh về tổ chức thực thi các chính sách:

a Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An

Nghệ An là tỉnh đất rộng người đông có nhiều tiềm năng phát triển nông, lâm,thủy, hải sản; có địa bàn nông thôn rộng bao gồm cả đồng bằng, trung du và miềnnúi Trong những năm qua, Nghệ An đã có nhiều chính sách nhằm phát triển nôngnghiệp, nông thôn, nhất là kể từ khi triển khai thực hiện Chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới, nhờ vậy cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn có bước chuyển

Trang 33

biến tích cực; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường; các hìnhthức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp phát triển đa dạng; nhiều tiến bộ khoa học kỹthuật được áp dụng; đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được cảithiện, nâng cao; hệ thống chính trị cơ sở được tăng cường và củng cố

Ngày 04/02/2012, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp nôngthôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2015

Nhìn chung, các chính sách cơ bản phù hợp với địa phương, đã phát huy vaitrò đòn bẩy trong việc huy động các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội, kích thích các thành phần tham gia phát triển kinh tế Với việc thựchiện các cơ chế chính sách trên đã góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn

Tuy vậy, công tác tổ chức thực thi chính sách của tỉnh còn bộc lộ một số hạnchế sau:

- Hạn chế đối với chính sách đã ban hành:

+ Hệ thống chính sách còn phân tán với nhiều đối tượng được hỗ trợ, trong khinguồn lực hạn chế, đặc biệt là nguồn ngân sách tỉnh chưa đảm bảo làm giảm hiệu quảcủa chính sách

+ Hầu hết các chính sách đề xuất có tính chất hỗ trợ, đều sử dụng ngân sáchnhà nước, trong khi đó còn thiếu đề xuất chính sách phát triển nguồn thu cho tỉnh,việc huy động các nguồn lực đầu tư xã hội còn khó khăn

+ Một số chính sách không xác định rõ giai đoạn thực hiện; có những chínhsách kéo quá dài, hoặc có những chính sách phục vụ theo từng năm không phát huytốt hiệu quả

+ Việc rà soát, đánh giá chính sách không được thực hiện thường xuyênnên chưa cập nhật được một số nội dung theo các tiêu chí của nông thôn mới.Hiện vẫn còn một số lĩnh vực quan trọng thực hiện tiêu chí nông thôn mớichưa có cơ chế, chính sách tác động, hoặc chính sách đã hết hiệu lực chưa có

bổ sung

Trang 34

- Hạn chế trong công tác tổ chức thực thi chính sách:

+ Công tác tổ chức, triển khai thực hiện chính sách ở các cấp huyện, cấp xãcòn chậm như: việc thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện; công tác tuyên truyền, phổbiến chính sách mới đi vào chiều rộng, chưa đi vào chiều sâu

+ Công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra chưa kịp thời; cán bộ cấp huyện, xãchủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm nên trách nhiệm đối với công việc được giao đôi lúccòn hạn chế, chưa kịp thời

+ Phương pháp hỗ trợ, cách thức hỗ trợ còn lúng túng

+ Công tác tổ chức rút kinh nghiệm trong hoạch định và tổ chức thực thichưa được quan tâm, chú trọng

b Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Bình

Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và thuỷ sản phát triểntheo hướng giá trị, chất lượng, bền vững, từng bước đưa tiến bộ khoa học kỹthuật, cơ giới hoá vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vậtnuôi, thu nhập trên đơn vị diện tích, đơn vị s.,m nản phẩm, giai đoạn 2011-2015,UBND tỉnh Quảng Bình đã bố trí 65,5 tỷ đồng hỗ trợ phát triển sản xuất nôngnghiệp, kinh tế nông thôn và thuỷ sản Trên cơ sở quyết định phân bổ kinh phíhàng năm của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT đã phân khai kinh phí,hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở phối hợp với UBND các huyện, thành phốtriển khai thực hiện

Nhờ chính sách hỗ trợ nên các đơn vị, địa phương đã triển khai nhiều mô hình,chương trình khuyến nông- khuyến ngư, kết hợp với nguồn chính sách hỗ trợ của địaphương và các dự án trên địa bàn đã khuyến khích nông dân đẩy mạnh đầu tư, mởrộng quy mô, áp dụng nhanh các TBKT mới vào sản xuất, nhất là các giống câytrồng, vật nuôi năng suất, chất lượng, giá trị cao, các biện pháp kỹ thuật tiên tiến,chuyển đổi nghề khai thác, cơ giới hoá, một số mô hình có hiệu quả được chuyểngiao cho nông dân như sản xuất thử nghiệm giống lúa mới, ngô chất lượng và năngsuất cao, xây dựng cánh đồng lớn có hiệu quả góp phần thúc đầy chuyển dịch cơcấu sản xuất nông nghiệp theo hướng chất lượng, giá trị

Trang 35

Trong đó, hỗ trợ xây dựng vùng sản xuất rau an toàn với kinh phí 1.650 triệuđồng Đã xây dựng được 3 vùng rau an toàn Đồng Hới (Nam Bảo Ninh, Đức Ninh,Thuận Đức, Bắc Nghĩa) xã Đồng Trạch, Cam Thuỷ với nguồn nước, cơ sở hạ tầngđảm bảo cho quy trình sản xuất rau an toàn.

Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, sơ chế, mở cửa hàng bao tiêu rau an toàn theohướng GAP gắn với thương hiệu với kinh phí 400 triệu đồng Trong đó, hỗ trợdoanh nghiệp thực hiện các hạng mục như: Xây dựng nhà sơ chế và trang thiết bịcần thiết để sơ chế rau an toàn, xây dựng cửa hàng bán rau an toàn và trang thiết bịcần thiết, chứng nhận sản phẩm rau an toàn theo VietGAP, hỗ trợ chi phí sản xuấtquảng bá, hội thảo giới thiệu sản phẩm rau an toàn

Mô hình sản xuất rau an toàn theo hướng GAP từng bước gắn với xây dựngthương hiệu đã giúp nông dân thay đổi nhận thức, tập quán, kiểm soát được quá trìnhsản xuất từ việc lựa chọn vùng, bón phân, nước tưới đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm, từng bước nâng cao chất lượng và vệ sinh an toàn trong sản xuất

Bên cạnh những kết quả đạt được, tỉnh Quảng Bình đã xác định một số tồntại sau:

- Hạn chế đối với các nội dung của chính sách:

+ Kinh phí hỗ trợ hàng năm ít, nên việc đầu tư cho phát triển còn hạn chế,nhất là các đề án đã được phê duyệt nhưng không đủ kinh phí để thực hiện

+ Định mức hỗ trợ còn thấp, nên chưa thực sự là công cụ đủ mạnh để kíchthích người dân, doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư

+ Chính sách hỗ trợ chỉ mang tính kích thích phát triển sản xuất, số lượng,kinh phí hỗ trợ hạn chế trong khi nhu cầu của các địa phương là rất lớn, hỗ trợ đầu

tư còn dàn trải

- Hạn chế trong công tác tổ chức thực thi chính sách:

+ Một số địa phương, nhất là cấp xã chỉ đạo thực hiện chính sách thiếu đôn đốc,kiểm tra, giám sát; Công tác tuyên truyền, tập huấn chưa mang lại hiệu quả cao, ngườidân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại sự hỗ trợ của nhà nước, ý thức vươn lên làm giàu,thoát nghèo chưa cao

Trang 36

+ Quá trình tiếp nhận hồ sơ hỗ trợ của Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân còn lúngtúng; việc hướng dẫn nghiệm thu, thanh toán đôi lúc chưa đầy đủ

+ Hàng năm chưa thực hiện tổ chức, tổng kết rút kinh nghiệm; sự phối hợp giữacác cấp chưa thật sự nhuần nhuyễn

1.3.2 Bài học rút ra cho chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh là một tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội, khí hậu thời tiết khá tươngđồng so với Nghệ An và Quảng Bình Thời gian qua, Hà Tĩnh cũng là một tỉnh banhành nhiều chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham giađầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, nhất là các chính sách cho đầu tư vào nôngnghiệp, nông dân, nông thôn Giai đoạn 2011-2015, ngân sách tỉnh đã trích gần350,0 tỷ đồng để hỗ trợ cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân thamgia đầu tư sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Trong đó,năm 2015 là 200,0 tỷ đồng Riêng chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả trên đấtcát ven biển giai đoạn 2011-2015 là 25,6 tỷ đồng, riêng năm 2015 là 13,1 tỷ đồng

Qua kinh nghiệm tổ chức triển khai thực hiện chính sách tại các tỉnh Nghệ

An, Quảng Bình và qua quá trình triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnhgiai đoạn 2011-2015; trong thời gian tới, để tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sảnxuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trên vùng đất cát ven biển, cần thực hiệntốt những nội dung chủ yếu sau:

- Xác định chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ caotrên vùng đất cát ven biển trên địa bàn tỉnh là nhiệm vụ của các cấp các ngành và cả

hệ thống chính trị Ủy ban Nhân dân tỉnh phải vào cuộc kịp thời trong chỉ đạo, điềuhành, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Đồng thời, chỉ đạo, phát huy sự thamgia thiết thực của UBND các huyện ven biển, các đoàn thể và các doanh nghiệptrong tỉnh

- Khẳng định việc thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả ứng dụngcông nghệ cao trên vùng đất cát ven biển là một quá trình lâu dài; phải huy độngđược nguồn nội lực từ nhân dân vùng ven biển, từ các tổ chức, doanh nghiệp trong

và ngoài tỉnh tham gia đầu tư phát triển sản xuất Đây là những yếu tố quan trọng

Trang 37

quyết định sự thành công của chính sách Do đó, công tác tuyên truyền phảithường xuyên được quan tâm, chú trọng, liên tục, sâu rộng, từ đó làm thay đổinhận thức, tư duy của người dân về sản xuất ứng dụng công nghệ cao trên các vùngđất cát hoang hóa.

- Thường xuyên có sự điều chỉnh, sửa đổi các nội dung của chính sách vàđơn giản hóa quy trình thủ tục để phù hợp với các quy định hiện hành, thực tiễn sảnxuất đáp ứng yêu cầu của nhân dân, doanh nghiệp

- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát; xây dựng quy chế phốihợp cụ thể giữa cấp tỉnh, cấp huyện ven biển; giữa các cấp chính quyền với các cánhân, doanh nghiệp, tổ chức tham gia sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ caotrên vùng đất cát ven biển Làm tốt công tác lồng ghép các chính sách, dự án đầu tưkhác trên địa bàn tỉnh

- Ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách, cần xây dựng nhiều giải pháp để huyđộng nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; các quỹ tín dụng, các nguồnODA để hỗ trợ thực hiện chính sách, đảm bảo chính sách có hiệu lực, hiệu quả

- Chú trọng phát triển sản xuất, tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học vàcông nghệ; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho nhân dân; tìmkiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm; xây dựng được doanh nghiệp mạnh, làm đầutàu trong liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị với nhân dân trong sản xuất rau, củ, quảtrên đất cát ven biển Hình thành nhiều mô hình sản xuất có năng suất, chất lượng

- Kịp thời kiện toàn Ban chỉ đạo của tỉnh; bố trí cán bộ có trình độ, năng lực,kinh nghiệm, có nhiệt huyết để thực hiện chính sách

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT RAU, CỦ, QUẢ CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐẤT CÁT HOANG HOÁ VEN BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN

TỈNH HÀ TĨNH

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh có ảnh hưởng tới sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao trên đất cát hoang hoá ven biển:

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Hà Tĩnh là một trong sáu tỉnh nằm ở duyên hải bắc Trung Bộvới tổng diện tích 5.997,18km2, chiếm khoảng 1,8% tổng diện tích cả nước HàTĩnh giáp Nghệ An ở phía Bắc, Quảng Bình ở phía Nam, CHDCND Lào ở phía Tây

và Biển Đông ở phía Đông; với hơn 137km đường bờ biển Tỉnh có 13 đơn vị hànhchính trực thuộc bao gồm: Thành phố Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh( thành lập năm 2015) và các huyện: Hương Sơn, Đức Thọ, Vũ Quang, Hương Khê,Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh Đến cuối năm

2015, toàn tỉnh có 262 xã, phường, thị trấn Hà Tĩnh có vị trí thuận tiện cho việchợp tác, trao đổi và thương mại với các tỉnh và các nước khác trong khu vực như:Lào, Campuchia, Thái Lan Tỉnh có hệ thống giao thông thuận lợi như: Quốc lộ 1A,đường HCM, Quốc lộ 8A, Quốc lộ 12A; cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Cảng nước sâuSơn Dương – Vũng Áng…

- Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Hà Tĩnh có đặc trưng là thời tiếtkhắc nghiệt và cực đoan trong suốt cả năm Những hiện tượng thời tiết bất lợi nhưmưa kéo dài, bão, lũ lụt, những đợt lạnh và gió Lào khô nóng thổi từ phía Tây Nam

Hà Tĩnh dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai tái diễn Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng23,5 – 250C, chênh lệch nhiệt độ giữa mùa Hè và mùa Đông khá lớn (trung bìnhmùa Hè là 290 C, mùa đông từ 13-160C)

Trang 39

- Đất đai: Với 3 loại hình đặc trưng: khu vực miền núi, vùng đồng bằng vàđồng bằng ven biển Đất đai được sử dụng cho mục đích lâm nghiệp và nôngnghiệp Đất nông nghiệp 478.604 ha, chiếm 79,8% tổng diện tích đất tự nhiên; đất phinông nghiệp 86.510 ha, chiếm 14,42%; đất chưa sử dụng 34.616 ha, chiếm 5,78%.

Cụ thể: Đất sản xuất nông nghiệp 122.225 ha (chiếm 20,38% đất nông nghiệp) Trong

đó, đất trồng cây hàng năm 86.964 ha (chiếm 71,15%); đất trồng cây lâu năm 35.260

ha (chiếm 28,85%); Đất lâm nghiệp có rừng 351.266 ha (chiếm 58,57% đất nôngnghiệp); Đất nuôi trồng thủy sản 4.459 (chiếm 0,74% đất nông nghiệp); Đất làmmuối và đất nông nghiệp khác: 654ha (chiếm 0,11% đất nông nghiệp)

- Nguồn nước và tài nguyên biển

Hà Tĩnh có nguồn nước mặt dồi dào, bao gồm nhiều lưu vực sông, hàng nămcung cấp cho tỉnh khoảng 11-13 tỷ m3 nước

Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km, là một trong những tỉnh có bờ biển dài nhấtViệt nam, với diện tích mặt nước là 18.400km, phù hợp để sản xuất muối, đánh bắtthủy hải sản Vùng biển xa bờ của Hà Tĩnh có nhiều sinh vật biển và nhiều tàu cáđến đây từ các tỉnh khác nhau Trữ lượng đánh bắt của tỉnh là 85.000 tấn Trong sốnày, số lượng hàng năm được phép khai thác là 40.000

Chiều dài bờ biển 137km đã tạo nên dải đất cát ven biển Hà Tĩnh trải dài từNghi Xuân đến Kỳ Anh; Các vùng đất cát ven biển ngoài các bãi đẹp được sửdụng khai thác du lịch biển; và thực hiện nuôi trồng thủy sản, số còn lại bỏ hoanghóa Do vậy, việc chuyển đổi các vùng đất cát ven biển hoang hóa này thành cácvùng sản xuất rau, củ, quả CNC có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế và chính trị xã hội

Do đó, có những thuận lợi đối với việc triển khai chính sách như: Được sự quantâm, chỉ đạo sát sao từ cấp tỉnh đến huyện, xã; có sự ưu tiên nguồn lực để triểnkhai thực hiện

Tuy nhiên, cũng gặp không ít khó khăn đó là: tại đây mùa hè thì nóng nựckhô cằn, khó khăn đối với việc đảm bảo đủ cung cấp nguồn nước tưới; mùa đôngmưa nhiều khó khăn đối với thực hiện trồng các loại rau, củ (gây giập nát, khôngnảy mầm,vv…); điều này dẫn đến việc khó khăn trong thực thi chính sách

Trang 40

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Trong những năm qua, kinh tế Hà Tĩnh liên tục tăng trưởng với tốc độ cao,bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt trên 18%; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nôngnghiệp GRDP bình quân đầu người đạt trên 44 triệu đồng; là điểm sáng trong xâydựng nông thôn mới của cả nước Nhiều dự án công nghiệp trọng điểm đã hoànthành đi vào sản xuất kinh doanh, như: Khu Liên hợp gang thép và cảng Sơn DươngFormosa Hà Tĩnh, Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng I, Nhà máy Thuỷ điện HươngSơn, Nhà máy sản xuất tinh bột sắn VEDAN – Hà Tĩnh, Nhà máy sản xuất cọc sợiVINATEX – Hồng Lĩnh, Nhà máy Bia Sài Gòn – Hà Tĩnh, khẳng định Hà Tĩnh đã,đang và sẽ là địa phương có nhiều tiềm năng lợi thế thu hút đầu tư, đẩy nhanh tái cơcấu kinh tế

Huy động đa dạng các nguồn lực ưu tiên cho đầu tư phát triển; giai đoạn

2011 – 2015 đạt 287.000 tỷ đồng (chỉ tiêu Đại hội 230.000 tỷ đồng), tăng hơn 10lần so với giai đoạn 2006 – 2010 (28.000 tỷ đồng); trong đó: vốn tư nhân và hộ giađình chiếm 14,39%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 71,51%

Kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước, viễn thông được đầu tư nâng cấp,hoàn thiện, đặc biệt là hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp và hạ tầng giaothông, như: Quốc lộ 1, Quốc lộ 8, Quốc lộ 15, đường ven biển Phong trào làm giaothông nông thôn, thủy lợi nội đồng được nhân dân hưởng ứng tích cực, trong 5 năm

đã xây dựng được trên 8.000 km đường bê tông và đường nhựa, kiên cố hóa gần1.000 km kênh mương nội đồng, góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Các loại hình doanh nghiệp và hợp tác xã phát triển nhanh, bình quân mỗinăm thành lập mới hơn 450 doanh nghiệp; đến cuối năm 2015, toàn tỉnh có trên5.000 doanh nghiệp, 950 hợp tác xã và 1.650 tổ hợp tác

Bình quân giai đoạn 2011 – 2015 tạo việc làm cho hơn 32.000 lượtngười/năm Công tác dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn đượctriển khai thực hiện tích cực Năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%, hộ cận nghèo

Ngày đăng: 16/11/2019, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2013), Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 về việc phê duyệt“Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 về việc phê duyệt"“Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
17. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016), Báo cáo số 976/BC-SNN ngày 25/10/2016 đánh giá tình hình thực hiện các chính sách đầu tư vào nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2014-2016, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 976/BC-SNN ngày25/10/2016 đánh giá tình hình thực hiện các chính sách đầu tư vào nông nghiệp vàPhát triển nông thôn giai đoạn 2014-2016
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2016
19. UBND các huyện: Nghi Xuân, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên (2016), Báo cáo tình hình triển khai thực hiện sản xuất rau, củ, quả trên vùng đất cát hoang hóa ven biển giai đoạn 2014-2016, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tìnhhình triển khai thực hiện sản xuất rau, củ, quả trên vùng đất cát hoang hóa ven biểngiai đoạn 2014-2016
Tác giả: UBND các huyện: Nghi Xuân, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên
Năm: 2016
20. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2012), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, định hướng tầm nhìn đến năm 2050, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh HàTĩnh đến năm 2020, định hướng tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2012
21. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2012), Quy hoạch rau củ, quả trên cát tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch rau củ, quả trên cát tỉnh Hà Tĩnh đến năm2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2012
22. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2014), Quyết định số 1677/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1677/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 về việcthành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2014
16. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh (2015), Báo cáo tình hình đầu tư phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015 Khác
18. Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (2015), Báo cáo tình hình sản xuất các mô hình và thực trạng liên kết sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Khác
23. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2015), Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội cho sử dụng và phát triển nông nghiệp bền vững dải ven biển tỉnh Hà Tĩnh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w