1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh

106 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 876,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của Tổ quốc, có tiềm năng phát triển kinh tế lớn. Trong những năm qua, hệ thống các tổ chức tín dụng ở đây có sự gia tăng về số lượng, quy mô cùng với những hoạt động Ngân hàng đa dạng và phong phú. Đến nay, trên địa bàn Quảng Ninh có 16 Chi nhánh Ngân hàng thương mại, Ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước, 25 Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần, với 166 phòng giao dịch, 6 quỹ tiết kiệm, 362 máy ATM. Tuy chưa xảy ra các vụ việc lớn, hoạt động đúng định hướng, nhưng nợ quá hạn và chất lượng tín dụng tiềm ẩn rủi ro luôn là mối đe dọa với các Ngân hàng. Bên cạnh đó, để các tổ chức tín dụng hoạt động đúng hành lang pháp lý, an toàn hệ thống, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia thì Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh cần phải đổi mới, hoàn thiện hoạt động hoạt động giám sát từ xa để đáp ứng yêu cầu trong thời gian tới. Với những lý do trên, đề tài “Hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực.

Trang 1

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoahọc nào khác Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chúthích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin ch u ho n to n trách nhi m v l i cam oan danh d c aịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của àn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của àn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của ệm về lời cam đoan danh dự của ề lời cam đoan danh dự của ời cam đoan danh dự của đoan danh dự của ự của ủatôi

Tác giả luận văn

Nông Tiến Dũng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 4

1.1 Khái quát về hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm về hoạt động giám sát từ xa 4

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động giám sát từ xa 5

1.1.3 Vai trò của hoạt động giám sát từ xa 5

1.1.4 Mục tiêu của giám sát từ xa 7

1.1.5 Quy trình giám sát từ xa 11

1.1.6 Phương pháp giám sát từ xa 11

1.2 Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Ngân hàng thương mại 13

1.2.1 Khái niệm Chi nhánh Ngân hàng thương mại 13

1.2.2 Đặc điểm Chi nhánh Ngân hàng thương mại 13

1.2.3 Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Ngân hàng thương mại 14

1.3 Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đên hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh cấp tỉnh 17

1.3.1 Các tiêu chí đánh giá hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng nhà nước Chi nhánh cấp tỉnh 17

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng nhà nước Chi nhánh cấp tỉnh 20

1.4 Kinh nghiệm hoạt động giám sát từ xa của một số Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh cấp tỉnh và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nhà nước -Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh 24

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang 24 1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 25

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh 26

Kết luận Chương 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NINH ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 29

2.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 31

2.1.3 Mô hình tổ chức 33

Trang 3

địa bàn tỉnh Quảng Ninh 36

2.2.1 Nguồn thông tin phục vụ hoạt động giám sát từ xa 36

2.2.2 Quy trình thực hiện giám sát từ xa 38

2.3 Đánh giá kết quả hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước -Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 56

2.3.1 Những kết quả đạt được 56

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 64

Kết luận chương 2 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NINH ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 72

3.1 Định hướng hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh 72

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa đối đối với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 74

3.2.1 Đổi mới cơ cấu, mô hình tổ chức quản lý 74

3.2.2 Hoàn thiện quy trình giám sát từ xa 77

3.2.3 Phối hợp chặt chẽ hoạt động giám sát từ xa với hoạt động giám sát từ xa tại chỗ, chuyển dần từ giám sát từ xa tuân thủ sang giám sát từ xa trên cơ sở rủi ro 80

3.2.4 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, pháp quy về thanh tra, giám sát ngân hàng, an toàn hoạt động ngân hàng để đảm bảo đầy đủ và đồng bộ 82

3.2.5 Hoàn thiện thể chế và cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật 83

3.2.6 Nâng cao năng lực, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ 84

3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 85

3.3.1 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật 86

3.3.2 Cần có chính sách đãi ngộ đặc thù đối với cán bộ làm hoạt động giám sát từ xa 88

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 4

Bảng 2.1: Số lượng Chi nhánh Ngân hàng thương mại 39

Bảng 2.2: Hoạt động huy động vốn 41

Bảng 2.3: Hoạt động cho vay 44

Bảng 2.4: Nợ xấu của các Chi nhánh Ngân hàng thương mại 48

Bảng 2.5: Nguyên nhân gây nên nợ xấu của các Chi nhánh Ngân hàng thương mại 50

Bảng 2.6: Kết quả thu hồi xấu của các Chi nhánh Ngân hàng thương mại 51 Bảng 2.7: Kết quả thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các chi nhánh ngân hàng thương mại 52

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Hoạt động huy động vốn 42

Biểu đồ 2.2: Huy động vốn theo sản phẩm tiền gửi 43

Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay 45

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo kỳ hạn 45

Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo đối tượng 46

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu của các Chi nhánh Ngân hàng thương mại 49

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh.33

Trang 5

MỞ ĐẦU

Quảng Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắccủa Tổ quốc, có tiềm năng phát triển kinh tế lớn Trong những năm qua, hệthống các tổ chức tín dụng ở đây có sự gia tăng về số lượng, quy mô cùngvới những hoạt động Ngân hàng đa dạng và phong phú Đến nay, trên địabàn Quảng Ninh có 16 Chi nhánh Ngân hàng thương mại, Ngân hàngthương mại cổ phần có vốn nhà nước, 25 Chi nhánh Ngân hàng thươngmại cổ phần, với 166 phòng giao dịch, 6 quỹ tiết kiệm, 362 máy ATM.Tuy chưa xảy ra các vụ việc lớn, hoạt động đúng định hướng, nhưng nợquá hạn và chất lượng tín dụng tiềm ẩn rủi ro luôn là mối đe dọa với cácNgân hàng Bên cạnh đó, để các tổ chức tín dụng hoạt động đúng hànhlang pháp lý, an toàn hệ thống, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia thì Ngânhàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh cần phải đổi mới, hoàn thiệnhoạt động hoạt động giám sát từ xa để đáp ứng yêu cầu trong thời gian tới

Với những lý do trên, đề tài “Hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh” có ý nghĩa lý

luận và thực tiễn thiết thực

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA CỦA

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 1.1 Khái niệm về hoạt động giám sát từ xa

Hoạt động giám sát từ xa là quá trình thu thập, tổng hợp và phântích thông tin về đối tượng giám sát từ xa thông qua hệ thống thông tin,báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn và xử lý kịp thời các rủi rogây mất an toàn hoạt động Ngân hàng vi phạm quy định an toàn hoạt độngNgân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan

1.2 Nguyên tắc hoạt động giám sát từ xa

- Bảo đảm tập trung, thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ

từ Trung ương đến địa phương

- Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,công khai, dân chủ, kịp thời

- Giám sát ngân hàng được tiến hành thường xuyên, liên tục

- Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luậtvới thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra ngânhàng, đối tượng giám sát ngân hàng

- Thực hiện thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng

- Thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanhtra ngân hàng, giám sát ngân hàng

1.3 Vai trò của hoạt động giám sát từ xa

- Đối với Nhà nước: thực hiện chức năng quản lý của mình, căn cứvào yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ hay đặc thù riêng của từng loạiNgân hàng mà giám sát từ xa đi sâu vào từng nội dung cụ thể

- Đối với nền kinh tế: đảm bảo thực hiện định hướng phát triển kinh

tế, thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô về hoạt động Ngân hàng và dịch vụtài chính, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát; rộng hơn nữa là thúc đẩy tạoviệc làm, xoá đói giảm nghèo

- Đối với hệ thống Ngân hàng: đảm bảo sự phát triển ổn định, vữngchắc của toàn hệ thống, hội nhập hoạt động Ngân hàng trong nước với khuvực và quốc tế, phát triển thị trường vốn, tăng cường uy tín quốc tế và mở

Trang 7

rộng hợp tác quốc tế về hoạt động Ngân hàng Phát hiện sớm những hành

vi vi phạm và lệch lạc giúp cho người quản lý và điều hành đưa ra cácquyết định đúng đắn, kịp thời, đảm bảo sự phát triển bền vững, ổn định,kinh doanh có hiệu quả

- Đối với dân cư, các doanh nghiệp: bảo vệ quyền lợi chính đángcho họ, an toàn tài sản, tiền gửi, vay vốn hay được hưởng các dịch vụNgân hàng ngày càng có chất lượng cao Qua giám sát từ xa phát hiệnnhững sai lầm, vi phạm nguyên tắc thể lệ, chế độ của Nhà nước, của ngành

để từ đó có biện pháp ngăn chặn, kiến nghị, xử lý theo thẩm quyền

1.4 Mục tiêu của giám sát từ xa

- Góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thốngcác Ngân hàng thương mại và hệ thống tài chính

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và kháchhàng của tổ chức tín dụng

- Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các

tổ chức tín dụng

- Bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và Ngânhàng, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnhvực tiền tệ và Ngân hàng

1.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động giám sát từ xa

- Sự ổn định đối với hoạt động ngân hàng

- An toàn đối với hoạt động ngân hàng

- Vững mạnh đối với hoạt động ngân hàng

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát từ xa

- Các nhân tố thuộc về Ngân hàng Trung ương

+ Nhân tố con người

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc phục vụ cho hoạtđộng giám sát từ xa

+ Cơ cấu tổ chức của hệ thống giám sát từ xa

+ Sự quan tâm, chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

+ Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ giám sát từ xa

- Các nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại

+ Ý thức tôn trọng pháp luật

+ Tạo điều kiện để giám sát từ xa thực hiện nhiệm vụ

+ Chế độ thông tin báo cáo của các Ngân hàng

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NINH ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 2.1 Quy trình thực hiện giám sát từ xa

2.1.1 Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý và lưu trữ thông tin, dữ liệu

Thông tin cần thu thập là các thông tin về các chi nhánh ngânhàng thương mại trên địa bàn tỉnh

2.1.2 Bước 2: Phân tích, đánh giá về đối tượng giám sát ngân hàng

- Về số lượng chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn

Trong giai đoạn 2012-2016, số lượng chi nhánh ngân hàngthương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có sự tăng trưởng ổn địnhhàng năm với tốc độ tăng bình quân 4%/năm

- Về hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn của các Chi nhánh ngân hàng thương mạitrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cũng có sự tăng trưởng ổn định từ năm 2012đến năn 2016 với tốc độ tăng trưởng bình quân 19%/năm

- Về hoạt động cho vay

Tổng dư nợ cho vay của các Chi nhánh ngân hàng thương mại trênđịa bàn tỉnh Quảng ninh cũng có sự tăng trưởng ổn định từ năm 2012 đếnnăm 2016 với mức tăng trưởng bình quân 12%/năm

- Về nợ xấu

Nợ xấu của các Chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh chiếm tỷ lệ từ 1,6% đến 2,6% hàng năm Trong giai đoạn này

nợ xấu có xu hướng giảm dần cả về quy mô và tỷ lệ

- Nguyên nhân gây nên nợ xấu

Nguyên nhân gây nên nợ xấu của các ngân hàng bao gồm: kháchhàng khó khăn nguồn trả, khách hàng bị chiếm dụng vốn, khách hàng chây

ì, khách hàng chết, mất tích; khách hàng lừa đảo Trong đó nguyên nhânkhách hàng khó khăn nguồn trả và khách hàng bị chiếm dụng vốn có xuhướng giảm nhưng nguyên nhân khách hàng chây ì lại có xu hướng tăng

Trang 9

(mức tăng bình quân 30%/năm).

- Các kết quả thu hồi nợ xấu

Kết quả thu hồi nợ xấu gia đoạn 2012-2016 của các chi nhánh ngânhàng thương mại trên địa bàn như sau:

+ Năm 2012, 2013, 2014 nợ xấu không giảm và còn có xu hướng tăng+ Năm 2015 thu được 60 tỷ đồng

+ Năm 2016 thu được 232 tỷ đồng

Các biện pháp được sử dụng để thu hồi bao gồm:

+ Đôn đốc khách hàng tự trả nợ chiếm tỷ trọng 26,9%/tổng thu nợ xấu+ Bán nợ cho VAMC chiếm tỷ trọng 26,9%/tổng thu nợ xấu

+ Sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro chiếm tỷ trọng 4,0%/tổngthu nợ xấu

+ Bán phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ chiếm tỷ trọng 41,0%/tổng thu nợ xấu

+ Thu qua cơ quan thi hành án chiếm tỷ trọng 1,1%/tổng thu nợ xấu

2.1.3 Bước 3: Đề xuất các hành động can thiệp, chỉnh sửa bao gồm các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng

Trong các năm từ 2012 đến 2016, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánhtỉnh Quảng Ninh đã có nhiều lượt thanh tra, kiểm tra Trong đó số lỗi, saisót phát hiện như sau:

Tỷ trọng các lỗi, sai sót đã khắc phục chiếm bình quân 62%

Tỷ trọng các lỗi, sai sót đang khắc phục chiếm bình quân 31%

Tỷ trọng các lỗi, sai sót chưa khắc phục chiếm bình quân 7%

2.1.4 Bước 4: Giám sát sau thanh tra khi nhận được kết luận thanh tra về đối tượng giám sát ngân hàng từ đơn vị thực hiện thanh tra ngân hàng.

Việc thực hiện báo cáo công tác khắc phục kiến nghị sau thanh tra,kiểm tra, kiểm toán được các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn

Trang 10

thực hiện đầy đủ.

2.2 Đánh giá kết quả hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.3.1 Những kết quả đạt được

- Sự ổn định đối với hoạt động ngân hàng

Dưới sự giám sát, hỗ trợ của Ngân hàng nhà nước Chi nhánh QuảngNinh các chi nhánh ngân hàng thương mại đã có những bước đi chắc chắn,

ổn định góp phần vào mục tiêu chung của Chính phủ và Ngân hàng nhànước là điều hành chính sách tiền tệ một cách linh hoạt và mềm dẻo, từ đóđóng góp quan trọng để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô

- An toàn đối với hoạt động ngân hàng

Chi nhánh các ngân hàng thương mại trên địa bàn cũng đã có biệnpháp kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, lãi treo; thực hiện đầy đủ các quyđịnh về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro để đánh giá chất lượng tàisản “Có”; thực hiện đầy đủ các quy định về chuẩn mực kế toán

- Vững mạnh đối với hoạt động ngân hàng

Tình hình hoạt động của các chi nhánh ngân hàng thương mại trênđịa bàn: huy động vốn, cho vay tăng trưởng ổn định; nợ xấu được kiểmsoát; lợi nhuận gia tăng ổn định hàng năm và uy tín được nâng cao

+ Việc giám sát từ xa, đánh giá rủi ro trong quản trị điều hành, nănglực tài chính là nội dung quan trọng nhưng số lượng tổ chức tín dụng tíndụng được giám sát từ xa ít, có đơn vị trong 5 năm không được giám sát từ

xa nội dung này

Trang 11

+ Nội dung báo cáo còn đơn điệu, chưa phân tích tính ổn định củanguồn thu nhập và những lĩnh vực đầu tư của các chi nhánh ngân hàng,thực chất tình hình hoạt động của các chi nhánh ngân hàng.

- Nguyên nhân của hạn chế

+ Mô hình tổ chức bộ máy giám sát từ xa còn chồng lấn và chưathống nhất

+ Số lượng cán bộ một đoàn giám sát từ xa còn hạn chế sề số lượng

+ Hoạt động của các ngân hàng thương mại được điều chỉnh bởinhiều văn bản luật và các văn bản dưới luật

+ Chính sách, chế độ đối với cán bộ giám sát từ xa cũng chưa đượcquan tâm đầy đủ

Trang 12

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NINH ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

3.1 Định hướng hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh

Định hướng hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa đối với các Chinhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh bao gồm:

- Về hoạt động giám sát từ xa: hoạt động giám sát từ xa phải đượcthực hiện theo hướng tập trung về một đầu mối là Thanh tra Trung ương

- Về nhân lực: những Thanh tra viên trực tiếp thực hiện công tácgiám sát, phải được đào tạo và đào tạo lại nhằm đáp ứng được yêu cầu vànhiệm vụ đặt ra

- Về cơ sở vật chất: phải được trang bị đầy đủ và thực hiện nốimạng trực tiếp giữa Thanh tra Trung ương và Thanh tra Chi nhánh (hayKhu vực)

- Về phần mềm giám sát từ xa: phải nhanh chóng được viết lại bằngngôn ngữ lập trình tiến bộ, phù hợp với ngôn ngữ của các chương trìnhkhác trong toàn hệ thống Ngân hàng

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa đối đối với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Đổi mới cơ cấu, mô hình tổ chức quản lý

- Hoàn thiện quy trình giám sát từ xa

- Phối hợp chặt chẽ hoạt động giám sát từ xa với hoạt động giám sát

từ xa tại chỗ, chuyển dần từ giám sát từ xa tuân thủ sang giám sát từ xatrên cơ sở rủi ro

- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, pháp quy về thanh tra, giám sátngân hàng, an toàn hoạt động ngân hàng để đảm bảo đầy đủ và đồng bộ

- Hoàn thiện thể chế và cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật

- Nâng cao năng lực, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ

Trang 13

KẾT LUẬN

Từ những kết quả, tồn tại và nguyên nhân được rút ra qua việcnghiên cứu thực trạng hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước -Chi nhánh Quảng Ninh đối với các ngân hàng thương mại trên địa bànQuảng Ninh, kết hợp với lý luận chung về giám sát từ xa và kinh nghiệmgiám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bắc Giang và Ngânhàng Nhà nước - Chi nhánh Bắc Ninh, tác giả đã đề xuất một số giải phápkhắc phục và hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhànước - Chi nhánh Quảng Ninh đối với các Ngân hàng thương mại cổ phầntrên địa bàn tỉnh với mong muốn tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt độnggiám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Quảng Ninh đối vớicác Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và khu vực

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,

hệ thống tài chính - Ngân hàng Việt Nam đã có những bước phát triểnnhanh chóng cả về quy mô và chất lượng, tác động tích cực đến sự tăngtrưởng, ổn định và kiềm chế lạm phát của nền kinh tế Đã bước đầu hìnhthành những tập đoàn tài chính có quy mô lớn, với nội dung hoạt độngphong phú, trong nhiều lĩnh vực ngành nghề hơn, bao gồm cả Ngân hàng -chứng khoán - bảo hiểm Sự phát triển của kinh tế thị trường làm cho cáccông cụ tài chính, đặc biệt là các công cụ tài chính phái sinh, xuất hiệnngày càng đa dạng, phức tạp Thị trường tài chính dần mở cửa theo lộ trìnhthực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam về Ngân hàng - tài chính.Những xu hướng này làm cho hoạt động tài chính Ngân hàng trở nên nhạycảm, dễ gặp phải rủi ro nhiều hơn Vì vậy, cùng với việc đổi mới các hoạtđộng của Ngân hàng Nhà nước thì việc đổi mới hoạt động giám sát từ xa làmột nhiệm vụ quan trọng nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và giảmthiểu các thiệt hại trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự an toàn thịtrường tiền tệ, hoạt động Ngân hàng

Quảng Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắccủa Tổ quốc, có tiềm năng phát triển kinh tế lớn Trong những năm qua,

hệ thống các tổ chức tín dụng ở đây có sự gia tăng về số lượng, quy môcùng với những hoạt động Ngân hàng đa dạng và phong phú Đến nay,trên địa bàn Quảng Ninh có 16 Chi nhánh Ngân hàng thương mại, Ngânhàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước, 25 Chi nhánh Ngân hàngthương mại cổ phần, với 166 phòng giao dịch, 6 quỹ tiết kiệm, 362 máyATM Tuy chưa xảy ra các vụ việc lớn, hoạt động đúng định hướng,nhưng nợ quá hạn và chất lượng tín dụng tiềm ẩn rủi ro luôn là mối đe

Trang 15

dọa với các Ngân hàng Bên cạnh đó, để các tổ chức tín dụng hoạt độngđúng hành lang pháp lý, an toàn hệ thống, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia thì Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh cần phải đổimới, hoàn thiện hoạt động hoạt động giám sát từ xa để đáp ứng yêu cầutrong thời gian tới.

Với những lý do trên, đề tài “Hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh” có ý nghĩa lý

luận và thực tiễn thiết thực

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh

Quảng Ninh.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động giám sát từ xa

của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh.

- Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu và nghiên cứu phân tíchthực trạng hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh

tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến năm 2016 Đề xuất các giải pháp cho

giai đoạn 2017 - 2020

Trang 16

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ:

+ Báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhànước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh

+ Các tư liệu nghiên cứu hiện có về hoạt động giám sát từ xa đượcđăng tải trên cổng thông tin nội bộ, các báo, tạp chí và trên Internet,…

4.2 Phương pháp tổng hợp số liệu

Việc tổng hợp số liệu được tiến hành bằng phương pháp thống kê,được sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương phápphân tích hoạt động kinh tế, so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết, thực trạng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát từ xa đối vớicác Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Quảng Ninh của Ngânhàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

1.1 Khái quát về hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước

1.1.1 Khái niệm về hoạt động giám sát từ xa

Hoạt động giám sát từ xa là quá trình thu thập, tổng hợp và phân

tích thông tin về đối tượng giám sát từ xa thông qua hệ thống thông tin,báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn và xử lý kịp thời các rủi rogây mất an toàn hoạt động Ngân hàng vi phạm quy định an toàn hoạt độngNgân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Hoạt động giám sát từ xa là việc gián tiếp kiểm tra thông qua tổnghợp và phân tích các báo cáo để đánh giá các nội dung sau đây của các tổchức tín dụng:

+ Diễn biến về cơ cấu tài sản Nợ và tài sản Có

+ Chất lượng tài sản Có

+ Vốn tự có

+ Tình hình thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh

+ Việc thực hiện quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật

+ Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng 100 % vốn nước ngoài;

+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

+ Tổ chức tín dụng hợp tác

Trang 18

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động giám sát từ xa

- Bảo đảm tập trung, thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ

từ Trung ương đến địa phương

- Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lắp về phạm vi, đối tượng, nộidung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra;không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân làđối tượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sát ngân hàng

- Thanh tra ngân hàng được tiến hành theo đoàn thanh tra hoặc dothanh tra viên ngân hàng thực hiện

- Giám sát ngân hàng được tiến hành thường xuyên, liên tục

- Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luậtvới thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra ngânhàng, đối tượng giám sát ngân hàng; kết hợp chặt chẽ giữa thanh tra ngânhàng và giám sát ngân hàng

- Thực hiện thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng

- Thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

và các quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp có sự khácnhau giữa quy định về thanh tra ngân hàng, giám sát ngân hàng của LuậtNgân hàng Nhà nước Việt Nam với quy định của luật khác thì thực hiệntheo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanhtra ngân hàng, giám sát ngân hàng

- Nguyên tắc khác theo quy định của pháp luật về thanh tra

1.1.3 Vai trò của hoạt động giám sát từ xa

Nếu như hoạt động kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng có vai trò quantrọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thì hoạtđộng giám sát từ xa lại có vai trò quan trọng trong công tác quản lý của

Trang 19

Ngân hàng Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường hay các nền kinh tếđang trong quá trình chuyển đổi theo cơ chế thị trường các hoạt động Ngânhàng, dịch vụ tài chính có vị trí quan trọng hàng đầu, theo xu hướng chungNhà nước ngày càng giảm sự can thiệp sâu vào các hoạt động kinh doanhdịch vụ nhằm nâng cao tính tự chủ của các doanh nghiệp, thay vào đó làquản lý bằng pháp luật, nên giám sát nói chung và giám sát từ xa nói riêngcàng có vị trí quan trọng để Nhà nước thực thi có hiệu quả chức năngquản lý của mình Có thể phân tích cụ thể vai trò của giám sát từ xatrên các mặt sau:

- Đối với Nhà nước

Thực hiện chức năng quản lý của mình, căn cứ vào yêu cầu nhiệm

vụ trong từng thời kỳ hay đặc thù riêng của từng loại Ngân hàng mà giámsát từ xa đi sâu vào từng nội dung cụ thể Nhưng nói chung tất cả các mặtnghiệp vụ đều phải được giám sát từ xa nhằm tăng cường sự tuân thủ củaluật pháp Thông qua hoạt động giám sát từ xa, giữ cho các ngân hàngthương mại hoạt động một cách lành mạnh đúng khuôn khổ pháp luậtNhà nước

- Đối với nền kinh tế

Đảm bảo thực hiện định hướng phát triển kinh tế, thực hiện chínhsách kinh tế vĩ mô về hoạt động Ngân hàng và dịch vụ tài chính, thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định tiền

tệ, kiểm soát lạm phát; rộng hơn nữa là thúc đẩy tạo việc làm, xoá đóigiảm nghèo

- Đối với hệ thống Ngân hàng

Đảm bảo sự phát triển ổn định, vững chắc của toàn hệ thống, hộinhập hoạt động Ngân hàng trong nước với khu vực và quốc tế, phát triểnthị trường vốn, tăng cường uy tín quốc tế và mở rộng hợp tác quốc tế vềhoạt động Ngân hàng

Trang 20

Phát hiện sớm những hành vi vi phạm và lệch lạc giúp cho ngườiquản lý và điều hành đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời, đảm bảo sựphát triển bền vững, ổn định, kinh doanh có hiệu quả Việc giám sát từ xamang tính phòng ngừa là chính với mục đích phát hiện và ngăn chặn mọivấn đề có thể xảy ra trước khi có hậu quả nghiêm trọng.

- Đối với dân cư, các doanh nghiệp

Bảo vệ quyền lợi chính đáng cho họ, an toàn tài sản, tiền gửi, vayvốn hay được hưởng các dịch vụ Ngân hàng ngày càng có chất lượng cao.Qua giám sát từ xa phát hiện những sai lầm, vi phạm nguyên tắc thể lệ, chế

độ của Nhà nước, của ngành để từ đó có biện pháp ngăn chặn, kiến nghị,

xử lý theo thẩm quyền

Phát hiện những điểm bất hợp lý giữa các văn bản chỉ đạo với thực

tế nảy sinh, qua đó giúp cho việc ban hành văn bản của cấp trên phù hợpvới thực tế hơn Có như vậy thì quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền mớiđược đảm bảo, và người gửi tiền mới thực sự an tâm gửi tiền vào bất cứNgân hàng nào mà họ muốn

1.1.4 Mục tiêu của giám sát từ xa

Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc thù, hoạt động Ngân hàngrất nhạy cảm, rất dễ gặp rủi ro và có tính dây chuyền ảnh hưởng đến tất cảcác lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân Về phương diện hệ thốngtài chính quốc gia, Ngân hàng chính là một khâu trọng yếu, nó có vai tròthực thi chính sách tiền tệ và điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua chứcnăng tạo tiền Vì vậy, ở tất cả các quốc gia trên thế giới, hoạt động Ngânhàng luôn được đặt dưới một hệ thống quy định chặt chẽ do các cơ quannhà nước thực hiện thông qua công cụ giám sát từ xa việc tuân thủ phápluật, quy chế về huy động vốn và đầu tư, hướng tới thực hiện mục đích làgóp phần đảm bảo an toàn hệ thống các Ngân hàng thương mại, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính

Trang 21

sách tiền tệ quốc gia Vì vậy các mục tiêu của giám sát từ xa được cụ thểnhư sau:

- Góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các Ngân hàng thương mại và hệ thống tài chính

Hoạt động Ngân hàng có tính lây lan hệ thống, nếu một Ngân hàngthương mại bị đổ vỡ có thể tác động xấu đến toàn bộ hệ thống tài chính -Ngân hàng của một quốc gia Như vậy, mục tiêu của hoạt động giám sát từ

xa là phát hiện, dự báo các rủi ro ảnh hưởng đến tính ổn định và phát triển

hệ thống Ngân hàng, mà cụ thể là xem xét, đánh giá lĩnh vực rủi ro, mức

độ rủi ro ở từng Ngân hàng thương mại mà những rủi ro này có khả nănggây đổ vỡ cho chính Ngân hàng thương mại đó và còn tác động xấu đến antoàn hệ thống các ngân hàng thương mại

Sự phá sản của một Ngân hàng sẽ là sự ảnh hưởng bất lợi rất lớn đốivới nền kinh tế, có thể làm các cổ đông mất vốn đầu tư, dân cư, doanh nghiệpmất các khoản tiền gửi Đồng thời, sự phá sản của một Ngân hàng tạo ra sựhoảng loạn của công chúng và có những phản ứng mang tính chất dâychuyền đối với các Ngân hàng và các thành phần kinh tế Để đảm bảo an toàntrong hoạt động ngay bản thân các nhà quản trị Ngân hàng đã tổ chức được

hệ thống tự kiểm tra, kiểm soát tất cả các hoạt động của mình nhằm đảm bảocho chính Ngân hàng đó Tuy nhiên, với mục tiêu chính là lợi nhuận, thì cácngân hàng thương mại có thể hoạt động không đúng với các quy định củapháp luật, các hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro Do đó, cần thiết phải có sựgiám sát từ xa đối với các tổ chức tín dụng, nhằm phát hiện những sai phạm,rủi ro, từ đó có giải pháp chấn chỉnh, phòng ngừa rủi ro, đảm bảo hoạt độngcác tổ chức tín dụng đúng pháp luật, hoạt động ổn định, an toàn

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng

Trên cơ sở đảm bảo an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng, hoạtđộng giám sát từ xa Ngân hàng còn góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp

Trang 22

pháp của người gửi tiền Đặc điểm kinh doanh Ngân hàng là huy động vốn

để cho vay Đây là hoạt động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro Vì một

lý do nào đó tổ chức tín dụng không đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền

sẽ dẫn đến mất uy tín, mất lòng tin và phản ứng của người gửi tiền làkhông gửi mà rút tiền ra khỏi tổ chức tín dụng đó

Qua giám sát từ xa sẽ phát hiện được những sai lầm, vi phạmnguyên tắc thể lệ, chế độ của Nhà nước, để từ đó ngăn chặn, kiến nghị, xử

lý theo thẩm quyền, phát hiện những điểm bất hợp lý giữa các văn bản chỉđạo với thực tế nảy sinh, qua đó giúp cho việc ban hành các văn bản củacấp trên phù hợp với thực tế hơn Chỉ có như vậy thì quyền lợi hợp phápcủa người gửi tiền mới đảm bảo và người gửi tiền mới thực sự an tâm vàobất cứ Ngân hàng nào mà họ muốn

- Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng

Niềm tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại của hệthống tổ chức tín dụng bởi đây là lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng.Khi tổ chức tín dụng làm mất lòng tin của khách hàng, phản ứng dâychuyền sẽ xảy ra, có nhiều khách hàng kéo đến rút tiền đồng loạt thì tổchức tín dụng đó sẽ mất khả năng thanh toán và đổ vỡ là điều khó tránhkhỏi Một tổ chức tín dụng sụp đổ sẽ kéo theo hàng loạt tổ chức tín dụngkhác bị ảnh hưởng vì khách hàng của các tổ chức tín dụng khác sẽ khôngcòn tin tưởng gửi tiền vào hệ thống Ngân hàng nên họ sẽ rút tiền để đầu tưvào lĩnh vực khác Nếu điều này xảy ra không những gây ảnh hưởng rấtnghiêm trọng đến hệ thống Ngân hàng trên địa bàn mà còn ảnh hưởng đếntoàn bộ hệ thống Ngân hàng trên toàn quốc Chính vì lý do này mà việcbảo vệ quyền lợi của người gửi tiền là một trong những mục đích của giámsát từ xa

Trang 23

- Bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và Ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và Ngân hàng

Hoạt động giám sát từ xa Ngân hàng là một chức năng của cơ quanquản lý nhà nước về Ngân hàng Nó có vai trò hết sức quan trọng trongcông tác quản lý về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng của Ngân hàng Nhànước, góp phần bảo đảm việc tuân thủ pháp luật trong kinh doanh tiền tệ,dịch vụ Ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống của tổ chức tín dụng

Để quản lý vĩ mô nền kinh tế của đất nước, chính quyền các nướcrất quan tâm đến hoạt động của các tổ chức tín dụng Sự can thiệp của Nhànước vào lĩnh vực tiền tệ - Ngân hàng được thông qua các luật lệ buộc các

tổ chức tín dụng phải tuân thủ nhằm kiểm soát lưu thông tiền tệ trongnước, xem xét việc thực thi chính sách tiền tệ và ngăn chặn những hành vicạnh tranh không lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng Việc giám sát từ xahoạt động của các Ngân hàng giúp cho Nhà nước kết hợp hài hoà lợi íchcủa từng chủ thể kinh doanh với lợi ích chung của toàn xã hội, thực hiệnmục tiêu phát triển kinh tế đã đề ra hay phục vụ việc thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia một cách hiệu quả

Tất cả các nước trên thế giới có hoạt động Ngân hàng, thì đều phải

có một hệ thống pháp luật để điều chỉnh các hoạt động đó Căn cứ vào yêucầu nhiệm vụ từng thời kỳ, đặc thù riêng đối với mỗi Ngân hàng mà giámsát từ xa có thể đi sâu vào từng nội dung, nhưng nói chung tất cả các mặtnghiệp vụ này đều phải được giám sát từ xa nhằm tăng cường sự tuân thủcủa các ngân hàng thương mại Hoạt động giám sát từ xa Ngân hàng giúpphòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật và hạn chếnhững sai phạm trong hoạt động tổ chức tín dụng Trong quá trình thựchiện việc kiểm tra sẽ phát hiện ra các tồn tại, sai phạm trong hoạt động củacác đối tượng được giám sát từ xa và đưa ra các kiến nghị khắc phục, xử lý

Trang 24

các hành vi vi phạm Từ đó bảo đảm hoạt động của các đối tượng thựchiện đúng quy định của pháp luật, chấp hành đúng chính sách, pháp luật vềlĩnh vực tiền tệ và Ngân hàng.

1.1.4 Quy trình giám sát từ xa

Sơ đồ 1.1: Quy trình giám sát từ xa

Trình tự, thủ tục giám sát từ xa được thực hiện như sau:

- Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý và lưu trữ thông tin, dữ liệu

- Bước 2: Phân tích, đánh giá về đối tượng giám sát ngân hàng

- Bước 3: Đề xuất các hành động can thiệp, chỉnh sửa bao gồm cácbiện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng

- Bước 4: Giám sát sau thanh tra khi nhận được kết luận thanh tra vềđối tượng giám sát ngân hàng từ đơn vị thực hiện thanh tra ngân hàng

cơ quan, đơn vị khác

+ Trường hợp cần thiết, người thực hiện giám sát nghiên cứu, xâydựng trình Chánh thanh tra, giám sát chi nhánh, Giám đốc chi nhánh yêu

Trang 25

cầu đối tượng giám sát báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu cầnthiết để phục vụ giám sát ngân hàng.

- Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được

+ Kiểm tra tính chính xác của các thông tin, so sánh, đối chiếu thôngtin, dữ liệu lịch sử, thông tin nhận được từ các nguồn khác để phân tích,đánh giá xem xét tính trung thực, chính xác, tính hợp lý và phát hiện cáctrường hợp có biến động bất thường

+ Phân tích, đánh giá việc tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện vàviệc tuân thủ pháp luật về tiền tệ, ngân hàng và các pháp luật có liên quan

+ Phân tích đánh giá thường xuyên tình hình tổ chức và hoạt độngcủa đối tượng giám sát Trong đó đánh giá, làm rõ việc chấp hành các quyđịnh về an toàn hoạt động ngân hàng, những biến động tài sản nợ, tài sản

có và tình hình tài chính, chất lượng và hiệu quả kinh doanh,

+ Phân tích, đánh giá về chất lượng hoạt động, mức độ rủi ro, cácloại rủi ro đã và có thể xẩy ra như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi

ro thị trường, rủi ro hoạt động,

+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị,quyết định xử lý sau thanhh tra, kết quả cụ thể của việc khắc phục, xử

lý các khuyến nghị, kiến nghị của kiểm tra, kiểm toán nội bộ, kiểmtoán độc lập,

- Báo cáo kết quả giám sát

Kết quả phân tích, đánh giá, giám sát viên lập Báo cáo kết quả giámsát theo từng đối tượng Báo cáo giám sát phải đánh giá, kết luận về tìnhhình, kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế, vi phạm theo nộidung giám sát, phát hiện, cảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biếnđộng tiêu cực gây mất an toàn hoạt động, các rủi ro, nguy cơ có thể dẫnđến vi phạm pháp luật và đề xuất các biện pháp xử lý

Trang 26

- Đề xuất, kiến nghị các biện pháp xử lý trong giám sát

Căn cứ kết quả giám sát, giám sát viên chủ động báo cáo với Chánhthanh tra, giám sát chi nhánh, Giám đốc chi chánh các biện pháp xử lý đốitượng giám sát, bao gồm:

1.2 Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm Chi nhánh Ngân hàng thương mại

Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm Chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước Chinhánh Ngân hàng thương mại là đơn vị phụ thuộc Ngân hàng thương mại,hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chứcnăng của Ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật

1.2.2 Đặc điểm Chi nhánh Ngân hàng thương mại

Đặc thù lớn nhất của các ngân hàng thương mại là sự trải rộng củacủa các điểm giao dịch Đây là đặc tính mà không có một doanh nghiệpnào khác có thể đạt phổ rộng về sự hiện diện về mặt điểm giao dịch nhưngân hàng

Thông thường, hệ thống của một ngân hàng thường bao gồm cáccấp: hội sở chính; Sở Giao dịch và các chi nhánh; các phòng giao dịch, quỹtiết kiệm trực thuộc Sở Giao dịch, các chi nhánh

Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định rằng các ngân hàng thươngmại được phép thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị sựnghiệp ở trong nước, chi nhánh, văn phòng đại diện, hay các hình thứchiện diện khác ở nước ngoài

Trang 27

Mỗi chi nhánh sẽ hoạt động kinh doanh ở một địa bàn cụ thể, và cóthể mở các phòng giao dịch ở xung quanh đó phục vụ hoạt động kinhdoanh của mình

1.2.3 Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Hoạt động huy động vốn

- Khái niệm

Hoạt động huy động vốn là các hoạt động thu hút nguồn vốn nhà rỗicủa cá cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiềngửi thanh toán, phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉtiền gửi, tín phiếu tạo lên nguồn tiền để Ngân hàng kinh doanh thông quahình thức cấp tín dụng

- Các hình thức huy động vốn

+ Nhận tiền gửi: Các loại tiền gửi nhận gồm tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác

• Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền gửi vào Ngân hàng không có

sự thỏa thuận về thời hạn rút tiền, khách hàng có thể gửi vào hoặc rút rabất kỳ khi nào, rút ra một phần hay toàn phần theo yêu cầu và Ngân hàngphải đáp ứng toàn bộ yêu cầu đó Thực chất đây là khoản tiền dùng đảmbảo trong thanh toán

• Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi vào Ngân hàng trên cơ sở thỏa thuậngiữa khách hàng và Ngân hàng về thời gian rút tiền, hình thức tiền gửi có

kỳ hạn được mở cho các tổ chức kinh tế khi các tổ chức này có khoản tiềnnhàn dỗi trong một khoản thời gian nhất định

• Tiền gửi tiết kiệm là là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tàikhoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãitheo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theoquy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Trang 28

- Phát hành giấy tờ có giá là hình thức huy động vốn thông qua việcNgân hàng phát hành bán các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, tín phiếu, chứngchỉ tiền gửi, trái phiếu cho người mua trong một thời hạn nhất định, mộtmức lãi suất thỏa thuận và các điều kiện khác.

1.2.3.2 Hoạt động cấp tín dụng

- Khái niệm

Hoạt động cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sửdụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuêtài chính, bao thanh toán, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tíndụng khác

- Các hình thức cấp tín dụng

+ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặccam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàntrả cả gốc và lãi

+ Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truyđòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởngtrước khi đến hạn thanh toán

+ Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy

tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

+ Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặcbên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoảnphải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cungứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

+ Bảo lãnh Ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàngcam kết với bên nhận bảo lãnh về việc Ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện

Trang 29

không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trảcho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.

1.2.3.3 Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

- Khái niệm

Cung ứng dịch vụ qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanhtoán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủynhiệm thu, thẻ Ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác chokhách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

- Các dịch vụ cung ứng

+ Dịch vụ thanh toán séc là hình thức thanh toán theo đó người sởhữu séc ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhấtđịnh từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng

+ Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung làdịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc Ngân hàng thực hiện yêu cầu củabên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trảtiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng Bên thụ hưởng có thể làbên trả tiền

+ Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung làdịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc Ngân hàng thực hiện theo đề nghịcủa bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toáncủa bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằngvăn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng

+ Dịch vụ thu hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thựchiện ủy nhiệm của bên thụ hưởng thu tiền của bên trả tiền trên cơ sởthỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán vàbên thụ hưởng

Trang 30

+ Dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thựchiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt mình để chi trả cho bên thụ hưởngtrên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán và bên trả tiền.

+ Dịch vụ thanh toán thẻ là việc tổ chức phát hành thẻ phát hành chochủ sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản hoặc kiểm tra số dư tài khoảnkhi cần thiết

1.3 Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đên hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh cấp tỉnh

1.3.1 Các tiêu chí đánh giá hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng nhà nước Chi nhánh cấp tỉnh

Là một hệ thống thuộc ngành ngân hàng, thanh tra ngân hàng cóchức năng thanh tra giám sát nhằm góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các

tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền,phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Chính vì vậy, các tiêu chí đánh giá hoạt động giám sát từ xa củaNgân hàng nhà nước bao gồm:

1.3.1.1 Sự ổn định đối với hoạt động ngân hàng

Hoạt động ngân hàng là một loại hình kinh doanh tài chính tiền tệ,chính vì vậy nó rất nhạy cảm đối với những biến động của môi trường Do

để, việc thực hiện các chứ tiêu giám sát cũng nhằm đảm bảo cho sự ổnđịnh của ngân hàng

Sự ổn định của ngân hàng được biểu hiện ở nhiều khía cạnh khácnhau, song rõ nhất là qua sự ổn định về huy động vốn và hoạt động chovay của ngân hàng

Nói đến huy động vốn chúng ta không thể không nhắc đến bộ phận

“Tiền gửi” Đây là bộ phận quan trọng nhất trong tài sản nợ của tếng ngânhàng cũng như toàn bộ hệ thống ngân hàng Trạng thái và động thái tiền

Trang 31

gửi là một trong những biểu hiện ở tốc độ tăng tiền gửi, biến động của cơcấu tiền gửi Cần có sự ổn định của hoạt động cho vay biểu hiện ở tốc độtăng các khoản cho vay Cho vay một mặt là hoạt động cơ bản tạo ra lợinhuận cho ngân hàng, mặt khác là một trong những yếu tố quyết định đầu

tư và tăng trưởng kinh tế

Ngoài ý nghĩa nhằm ổn định hoạt động ngân hàng việc thực hiện tốtcác chứ tiêu giám sát còn vì an toàn đối với hoạt động ngân hàng

1.3.1.2 An toàn đối với hoạt động ngân hàng

Hoạt động kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh mang tính chấtrủi ro cao, chính vì vậy để đánh giá mức độ an toàn hợp lý đối với hoạtđộng ngân hàng, chúng ta cần xem xét chỉ tiêu an toàn về vốn, tỷ lệ nợ quáhạn và tính thanh khoản của ngân hàng Để bảo đảm an toàn về vốn, ngânhàng cần tuân thủ nguyên tắc an toàn vốn tối thiểu, có nghĩa là hệ số cookphải >= 8% Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay, cho thuêphải <=5 % Hơn nữa ngân hàng phải đảm bảo được an toàn tiền gửi Cónghĩa, ngân hàng phải đủ khả năng để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiềnmặt của người gửi bất kỳ lúc nào mà không rơi vào trạng thái nguy hiểm

Để đảm bảo trạng thái sẵn sàng chi trả này ngân hàng cần duy trì dự trữ bắtbuộc và cả dự trữ quá mức Để đo lường mức độ an toàn cho vay, người ta

áp dụng các biện pháp quản lý tài sản có trên cơ sở đánh giá các mức độrủi ro của từng khoản vay, từ đó tổng hợp thành chỉ số rủi ro cho vaychung của ngân hàng và cả hệ thống

Các quy định an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng gồm:

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu để đảm bảo khả năng bù đắp các tổnthất không định trước bằng vốn tự có; Tỷ lệ khả năng chi trả để đảm bảocho ngân hàng có đủ thanh khoản khi xảy ra rủi ro xuất phát từ sự mất cânđối về kỳ hạn, nguồn vốn và sử dụng vốn; Giới hạn cấp tín dụng cho mộtkhách hàng và người có liên quan để hạn chế rủi ro do việc tập trung tín

Trang 32

dụng; Giới hạn góp vốn, mua cổ phần để đảm bảo tránh ngân hàng mởrộng hoạt động sang các lĩnh vực phi tài chính.

- Quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro để đánh giáchất lượng tài sản “Có”, có bổ sung quản lý, điều chỉnh cơ cấu danh mụcđầu tư hợp lý; Đảm bảo trích lập dự phòng đầy đủ nguồn tài chính để bùđắp các tổn thất, xác định năng lực, mức độ lành mạnh về tài chính của các

tổ chức tín dụng

- Quy định về quản lý rủi ro nhằm đưa các yêu cầu về quản lý rủi rochính đối với tổ chức tín dụng, trong đó yêu cầu về trách nhiệm của bộmáy quản trị, điều hành đối với các rủi ro; Quy trình quản lý rủi ro, cáccông cụ đo lường rủi ro và các biện pháp quản lý rủi ro

- Quy định về quản trị, điều hành gồm các quy định về cơ cấu tổchức, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản trị/Hội đồng thànhviên, Ban Kiểm soát, Ban điều hành của tổ chức tín dụng để hạn chế sựlạm quyền, tập trung quyền lực quá mức trong việc quản trị, điều hành tổchức tín dụng Ngoài ra, còn có các quy định về kiểm toán nội bộ và hệthống kiểm soát nội bộ theo các nguyên tắc đảm bảo an toàn, tránh hiệntượng thông tin không cân xứng, xung đột lợi ích và hành vi gây tổn hạicho hoạt động của tổ chức tín dụng

- Các chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo việc hạch toán kế toán, lậpbáo cáo tài chính phản ánh trung trực tình hình tài chính, chất lượng tài sản

và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng Các báo cáo tài chính phảiđược kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập Bên cạnh đó, quy định vềchế độ báo cáo, công khai thông tin nhằm đảm bảo có đầy đủ thông tin, sốliệu để phục vụ cho việc thanh tra, giám sát cũng như phân tích hoạtđộng của các tổ chức tín dụng nói riêng và toàn hệ thống tổ chức tíndụng nói chung

Trang 33

1.3.1.3 Vững mạnh đối với hoạt động ngân hàng

Vững mạnh của ngân hàng một mặt thể hiện ở quy mô vốn của ngânhàng và từ đó quyết định quy mô tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng.Quy mô của ngân hàng càng lớn thì uy tín càng cao và khả năng đổ vỡcàng được hạn chế do có tiềm lùc tài chính để đối phó với các rủi ro, cóđiều kiện đa dạng hoá tín dụng để phân tán rủi ro, có thể thiết lập hệ thốngthanh toán nội bộ rộng lớn để giảm chi phí hoạt động và nhiều lợi thế khác

do quy mô Vững mạnh của ngân hàng ngoài quy mô còn được thể hiện ởcác chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận vừa phản ánh hiệu quả hoạt động củangân hàng vừa là nguồn bù đắp những tổn thất xảy ra trong hoạt động ngânhàng, đồng thời là nguồn đóng góp cho ngân sách nhà nước…

Tóm lại, việc thực hiện các chỉ tiêu giám sát có ý nghĩa quan trọngđối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Vì vậy ngân hàng cần theodõi sát sao các chỉ tiêu và có biện pháp ứng phó kịp thời đối với nhữngthay đổi đe doạ làm mất an ninh tài chính nhằm giữ cho trạng thái tài chínhcủa ngân hàng luôn ổn định, an toàn và vững mạnh

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng nhà nước Chi nhánh cấp tỉnh

1.3.2.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng Trung ương

- Nhân tố con người

Nhân tố con người ảnh hưởng đến hoạt động giám sát từ xa bao gồm

cả yếu tố chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ

Hoạt động Ngân hàng càng phát triển, công nghệ Ngân hàng ngàycàng đổi mới, điều đó đòi hỏi trình độ của các nhà quản lý, trong đó có độingũ cán bộ Ngân hàng làm hoạt động giám sát từ xa phải được nâng cao.Cán bộ làm hoạt động giám sát từ xa am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ Ngânhàng, thành thạo về phương pháp, nghiệp vụ giám sát từ xa thì khả năngphát hiện sai sót, tồn tại của các Ngân hàng cũng như chất lượng cảnh bảo

Trang 34

cho các ngân hàng thương mại, tham mưu cho Thống đốc Ngân hàngNhà nước trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân hàng thươngmại sẽ tốt hơn.

Bên cạnh đó, số lượng cán bộ làm hoạt động giám sát từ xa cũng làyếu tố không kém phần quan trọng Do đối tượng giám sát từ xa là cácngân hàng thương mại ngày càng tăng về số lượng, quy mô và địa bàn hoạtđộng, các dịch vụ Ngân hàng ngày càng phát triển nên yêu cầu khối lượng,chất lượng công việc giám sát từ xa cũng phải tăng theo Vì vậy, đội ngũcán bộ làm hoạt động giám sát từ xa không những cần được nâng cao vềtrình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp mà còn cần tăng cường

cả về số lượng thì mới đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao

- Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc phục vụ cho hoạt động giám sát từ xa

Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong hoạt động quản lý Nhà nước nói chung và hoạt độnggiám sát từ xa nói riêng Đặc biệt là đối với phương thức giám sát từ xa, cơ

sở vật chất về công nghệ thông tin như hệ thống mạng máy tính, phầnmềm xử lý dữ liệu công nghệ chuẩn hoá là rất cần thiết để bảo đảm choviệc xử lý số lượng lớn các thông tin đầu vào một cách nhanh chóng, độchính xác cao, tiết kiệm được sức lao động vì bản chất của giám sát từ xa

là quá trình xử lý thông tin Cả hai yếu tố đó đều dựa trên cơ sở nền tảng

cơ sở vật chất công nghệ thông tin Nếu không có cơ sở vật chất công nghệthông tin hiện đại thì giám sát từ xa khó có thể thực hiện được hoạt độnggiám sát từ xa một cách có hiệu quả

Ngoài ra, sự cần thiết phải trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụcho hoạt động giám sát từ xa còn có những lý do khách quan, đó là: Hoạtđộng của ngân hàng thương mại ngày càng phát triển cả về số lượng vàchất lượng Các Ngân hàng ngày càng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,

Trang 35

công nghệ hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Để nắmbắt, kiểm soát được hoạt động của các ngân hàng thương mại thì hoạt độnggiám sát từ xa cũng phải được hiện đại hoá Nếu giám sát từ xa không tiếpcận, hiểu biết sự hoạt động của các trang thiết bị, công nghệ Ngân hànghiện đại thì không thể kiểm soát có hiệu quả hoạt động của ngân hàngthương mại.

- Cơ cấu tổ chức của hệ thống giám sát từ xa

Đối với bất cứ một cơ quan nào, cơ cấu tổ chức bộ máy cũng phảiđược thiết kế trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của

nó Một cơ quan có cơ cấu, tổ chức bộ máy khoa học sẽ giúp sự chỉ đạo,điều hành trong nội bộ cơ quan đó thông suốt, sự phối hợp hoạt động giữacác bộ phận chức năng ăn khớp, nhịp nhàng; nhờ vậy sẽ phải phát huyđược hiệu quả Hoạt động giám sát từ xa gắn liền với hoạt động quản lýnhà nước, mang tính quyền lực nhà nước và đòi hỏi phải độc lập tuân theopháp luật Hệ thống giám sát từ xa có phạm vi rộng rãi trong toàn quốc vớilực lượng cán bộ, công chức đông đảo Vì vậy, sự ảnh hưởng của cơ cấu tổchức của hệ thống giám sát từ xa đối với chất lượng, hiệu quả của hoạtđộng giám sát từ xa là không thể phủ nhận được

- Sự quan tâm, chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Cũng như nhiều nước khác trên thế giới, ở nước ta, giám sát từ xa làmột bộ phần nằm trong cơ cấu tổ chức của bộ máy Ngân hàng Nhà nước.Giám sát từ xa giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năngquản lý nhà nước trong ngành Ngân hàng thông qua phương thức giám sáttại chỗ và giám sát từ xa Hoạt động giám sát từ xa được đặt dưới sự chỉđạo, điều hành và kiểm soát của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước là người quyết định phương hướng, nhiệm vụhoạt động giám sát từ xa, quyết định trọng tâm, trọng điểm hoạt động giámsát từ xa trong từng thời kỳ Sự quan tâm của Thống đốc Ngân hàng Nhà

Trang 36

nước đối với các mặt hoạt động giám sát từ xa có ý nghĩa rất lớn đến hoạtđộng và kết quả của hoạt động giám sát từ xa.

- Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ giám sát từ xa

Chế độ đãi ngộ dưới các hình thức tiền lương, phụ cấp và chế độkhen thưởng đều cần cho tất cả mọi người làm công ăn lương Riêng đốivới cán bộ làm hoạt động giám sát từ xa thì chế độ đãi ngộ có ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng và hiệu quả công việc Thực tế có không ít cán

bộ giám sát từ xa không hài lòng về chế độ tiền lương hiện hành, vì vậykhông phát huy tinh thần trách nhiệm, làm việc hời hợt Nếu có biện phápkhuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần phù hợp thì sẽ phát huy đượctinh thần trách nhiệm của cán bộ giám sát từ xa và hạn chế được hiệntượng tiêu cực trong hoạt động giám sát từ xa Qua đó thúc đẩy hoạt độnggiám sát từ xa có hiệu quả hơn

1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là đối tuợng giám sát từ xa, chịu sự tác độngtrực tiếp của hoạt động giám sát từ xa Thực tế cho thấy ở những Ngânhàng có ý thức tôn trọng pháp luật, ý thức chấp hành cao, tạo điều kiện đểgiám sát từ xa thực hiện nhiệm vụ, nhờ vậy hoạt động giám sát từ xa đượctiến hành thuận lợi Ngược lại, ở các Ngân hàng có thái độ bất hợp tác,không chấp hành đúng quy định thì hoạt động giám sát từ xa sẽ có nhiềukhó khăn hơn Ngoài ra, chế độ thông tin báo cáo của các Ngân hàng cóvai trò hết sức quan trọng đối với hiệu quả, chất lượng hoạt động của hoạtđộng giám sát từ xa vì thông tin là cơ sở để thực hiện giám sát từ xa vàđịnh hướng cho hoạt động giám sát từ xa tại chỗ Nếu có thông tin trungthực, đầy đủ, kịp thời thì kết quả giám sát từ xa mới phản ánh được chínhxác hoạt động của các Ngân hàng, có như vậy các kiến nghị mới thực sựthiết thực cho các cấp quản lý cũng như cho các Ngân hàng và giám sát từ

xa mới chỉ điểm chính xác cho giám sát từ xa tại chỗ

Trang 37

Trên đây là khái quát một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạtđộng giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước Ngoài ra, hoạt động giámsát từ xa còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau như môi trườngchính trị, môi trường kinh tế xã hội, xu hướng hội nhập Sự ảnh hưởngcủa nhân tố này tới hoạt động giám sát từ xa nhiều hay ít còn phụ thuộcvào từng thời điểm, hoàn cảnh cụ thể.

1.4 Kinh nghiệm hoạt động giám sát từ xa của một số Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh cấp tỉnh và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Thanh tra, giám sát Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giangnằm trong hệ thống tổ chức của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng - Ngânhàng nhà nước Việt Nam và là bộ phận thuộc tổ chức bộ máy của Ngân hàngNhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhànước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang chịu sự chỉ đạo của Cơ quan Thanh tra, giámsát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đồng thời chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Tổ chức của Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánhtỉnh Bắc Giang bao gồm 01 Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; 03 PhóChánh Thanh tra, giám sát và các thanh tra viên, chuyên viên thanh tra.Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm điều hành, quản lýchung; 01 phó Chánh Thanh tra, giám sát phụ trách hoạt động cấp phép,theo dõi lộ trình cơ cấu lại hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân; 01 PhóChánh Thanh tra, giám sát phụ trách quản lý hoạt động khối các ngân hàngthương mại và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng; 01 phó ChánhThanh tra, giám sát phụ trách công tác báo cáo thống kê, công tác xếploại hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân, quản lý hoạt động tín dụng nội

bộ hợp tác xã

Trang 38

Biên chế cán bộ làm công tác thanh tra liên tục được bổ sung, vàquan tâm đào tào bồi dưỡng nghiệp vụ Đến cuối năm 2016, Thanh tragiám sát Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang có tổng số

12 cán bộ, trong đó 01 Thanh tra viên chính; 06 thanh tra viên và 05chuyên viên

Song song với thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàngthương mại, Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh BắcGiang chú trọng công tác quản lý, thanh tra, giám sát chặt chẽ hoạt độngcủa hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân trên địa bàn Luôn coi công tác giámsát từ xã là một khâu trọng yếu trong hoạt động giám sát hệ thống Quỹ Tíndụng nhân dân (25 quỹ) Khi tổ chức thanh tra các quỹ thường thanh trapháp nhân, toàn diện các nội dụng hoạt động đối với các Quỹ Tín dụngnhân dân Thanh tra các chi nhánh ngân hàng thương mại thường được tiếnhành theo chuyên đề riêng hoặc lồng gép nhiều nội dung cùng một đợtthanh tra, kiểm tra Bố trí, phân công cán bộ thanh tra trực tiếp quản lý,giám sát thường xuyên về tổ chức, hoạt động, việc chấn chỉnh kiến nghịsau thanh tra của từng đối tượng thanh tra, cán bộ thanh tra chịu tráchnhiệm báo cáo kết quả quản lý, giám sát các đối tượng thanh tra mìnhphụ trách, và đề xuất biện pháp giải quyết khi phát hiện dấu hiệu viphạm, rủi ro

1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động Thanh tra giám sát Ngân hàngNhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh cũng giống như Thanh tra giám sátNgân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang Tổ chức của Thanh tra,giám sát Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh bao gồm 01Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; 02 Phó Chánh Thanh tra, giám sát

và các thanh tra viên, chuyên viên thanh tra Chánh Thanh tra, giám sátngân hàng chịu trách nhiệm điều hành, quản lý chung; 01 phó Chánh

Trang 39

Thanh tra, giám sát phụ trách quản lý khối các ngân hàng thương mại; 01phó Chánh Thanh tra, giám sát phụ trách quản lý các tổ chức tín dụng hợptác (các Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở).

Biên chế cán bộ làm công tác thanh tra liên tục được bổ sung, vàquan tâm đào tào bồi dưỡng nghiệp vụ Đến cuối năm 2016, Thanh tragiám sát Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh có tổng số 14cán bộ, trong đó 01 Thanh tra viên chính; 09 thanh tra viên và 04chuyên viên

Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninhkết hợp chặt chẽ giữa giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ để thực hiện tốtcông tác thanh tra, giám sát, sử dụng hiệu quả số liệu, cảnh báo từ hệ thốngchương trình giám sát từ xa để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra trựctiếp Đã kết hợp giữa thanh tra theo pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước

và thanh tra theo từng chuyên đề giúp các ngân hàng trên địa bàn thấyđược ưu điểm cũng như phát hiện được những mặt hạn chế, yếu kém, từ đóđưa ra các cảnh bảo rủi ro giúp các ngân hàng trên địa bàn hoạt động antoàn và hiệu quả hơn Bố trí, phân công cán bộ thanh tra trực tiếp quản lý,giám sát thường xuyên về tổ chức, hoạt động, việc chấn chỉnh kiếnnghị sau thanh tra của từng đối tượng thanh tra, cán bộ thanh tra chịutrách nhiệm báo cáo kết quả quản lý, giám sát các đối tượng thanh tramình phụ trách, và đề xuất biện pháp giải quyết khi phát hiện dấu hiệu

Trang 40

cần có bộ phận phụ trách mảng công việc này để các cán bộ thanh tra khácchuyên tâm vào nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trực tiếp Như vậy, hiệu quảthanh tra, kiểm tra sẽ cao hơn.

- Phân công cụ thể cán bộ thanh tra quản lý, theo dõi, giám sát đếntừng đối tượng thanh tra để nắm chắc tình hình hoạt động, kịp thời pháthiện những vấn đề bất thường

- Coi hoạt động giám sát từ xa là công việc hỗ trợ không thể thiếucho hoạt động thanh tra, kiểm tra trực tiếp, nhằm sớm phát hiện, đưa racảnh báo Đồng thời cung cấp nguồn dữ liệu cơ sở cho hoạt động thanh tra

- Vì số lượng cán bộ thanh tra hạn chế, trong khi đối tượng thanh trangày càng nhiều, hoạt động ngày càng phức tạp, nên hạn chế thanh tratràn lan các nội dung một lúc mà thanh tra các chuyên đề trọng tâm,trọng điểm để nâng cao hiệu quả thanh tra và giải quyết dứt điểmnhững vấn đề sai phạm

- Quan tâm bổ sung biên chế và đào tạo đội ngũ cán bộ thanh tra cótrình độ, kiến thức, dần trẻ hóa cán bộ có đủ sức khỏe đảm bảo công việcthanh tra tại các địa bàn xa trung tâm

Ngày đăng: 16/11/2019, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nghị định số 156/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
5. Nghị định số 26/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng Khác
6. Nghị định số 33/2015/NĐ-CP quy định việc thực hiện kết luận thanh tra Khác
7. Quyết định số 398/1999/QĐ-NHNN của NHNN về việc ban hành Quy chế giám sát từ xa đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam Khác
9. Thông tư 13/2010/TT-NHNN và Thông tư 19/2010/TT-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2010/TT-NHNN quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng Khác
10. Thông tư số 36/2014/TT-NHNN về quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
11. Quyết định số 35/2014/QĐ-TTg về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Khác
12. Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Khác
13. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Khác
14. Trần Đăng Phi và Nguyễn Phi Lân, Ứng dụng phương pháp Gauss- Seidel trong xây dựng mô hình giám sát an toàn hoạt động ngân hàng tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Đề tài khoa học cấp ngành, Ngân hàng Nhà nước (2015) Khác
15. Báo cáo tổng kết hoạt động trên địa bàn thành phố Quảng Ninh các năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 Khác
16. Báo cáo tổng kết hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Quảng Ninh các năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w