1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ 2002 đến nay

179 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đánh giá vai trò của vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam Khẳng định được vị trí của vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam thông qua mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước lớn là Nga, Mỹ, Ấn Độ và Nhật Bản Chỉ ra và phân tích được những chính sách đối với Cam Ranh của Việt Nam từ năm 2002 đến nay. Phân tích được quá trình triển khai chính sách Cam Ranh của Việt Nam thông qua việc thúc đẩy hợp tác quốc tế với các cường quốc Chỉ ra những kết quả ở tầm vĩ mô mà Việt Nam đã đạt được trong quá trình triển khai chính sách Cam Ranh. Đánh giá những thuận lợi và thách thức có thể tác động tới hiệu quả thúc đẩy hợp tác quốc tế tại Cam Ranh. Đề xuất một số giải pháp để phát huy hơn nữa vai trò của vịnh Cam Ranh trong hợp tác quốc tế của Việt Nam.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN

-

PHẠM THỊ YÊN

THỊ YÊN

VỊNH CAM RANH TRONG QUAN HỆ

ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ 2002 ĐẾN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUỐC TẾ HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

PHẠM THỊ YÊN

VỊNH CAM RANH TRONG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI

CỦA VIỆT NAM TỪ 2002 ĐẾN NAY

Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế

Mã số: 62310206

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUỐC TẾ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN NAM TIẾN

XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam

từ 2002 đến nay” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận của luận án là kết quả nghiên cứu

của tác giả

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Phạm Thị Yên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ 2002 đến nay”

được hoàn thành với sự giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện từ các cá nhân, tập thể, các cơ

quan ban ngành khác nhau

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân quý đến PGS.TS Trần Nam Tiến,

người đã trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Những

góp ý giá trị và sự khuyến khích của thầy là nguồn động lực lớn giúp tôi hoàn thành luận

án

Tôi xin cảm ơn sâu sắc PGS.TS Hoàng Khắc Nam, người đã hỗ trợ tôi từ những

bước đầu trong quá trình định hướng đề tài nghiên cứu và cho tôi những gợi ý về hướng

giải quyết vấn đề trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên tại UBND Thành

phố Cam Ranh; Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Khánh Hòa, vì đã cung cấp cho tôi nhiều tài

liệu có giá trị thực tiễn

Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ, giảng viên Khoa Quốc tế học, Trường Đại học

Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi

các công tác hành chính trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn và dành tặng luận án này cho gia đình và

người thân, những người luôn hỗ trợ tôi về mặt thời gian, dõi theo và đồng hành cùng tôi

hoàn thành luận án này

Xin chân thành cảm ơn

Nghiên cứu sinh

Phạm Thị Yên

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 13

1.1 Những công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại nói chung của Việt Nam và quan hệ giữa Việt Nam với các nước lớn 13

1.2 Những công trình nghiên cứu trực tiếp về Cam Ranh 23

1.3 Những công trình nghiên cứu về Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam 28

1.4 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 35

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 38

2.1 Cơ sở lý luận 38

2.1.1 Lý luận về địa chính trị 38

2.1.2 Lý luận về địa kinh tế 44

2.1.3 Quan điểm của một số lý thuyết quan hệ quốc tế 47

2.2 Cơ sở thực tiễn 50

2.2.1 Tình hình thế giới, khu vực và Việt Nam 50

2.2.2 Điều kiện địa lý tự nhiên của Vịnh Cam Ranh 52

2.2.3 Vai trò của Vịnh Cam Ranh đối với Việt Nam 56

2.2.4 Quá trình hợp tác quốc tế của Việt Nam ở Vịnh Cam Ranh trước năm 2002 62

2.2.5 Sự quan tâm của các nước lớn đối với Vịnh Cam Ranh 77

Chương 3: VỊNH CAM RANH TRONG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ 2002 ĐẾN NAY 86

3.1 Chính sách hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh của Việt Nam từ 2002 đến nay 86

3.1.1 Cơ sở của chính sách hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh của Việt Nam 86

3.1.2 Chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế về an ninh – chính trị tại vịnh Cam Ranh từ 2002 đến nay 91

3.1.3 Chính sách thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế tại vịnh Cam Ranh của Việt Nam từ 2002 đến nay 93

3.2 Quá trình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh của Việt Nam từ 2002 đến nay 95 3.2.1 Quá trình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về an ninh – chính trị tại

Trang 6

vịnh Cam Ranh từ 2002 đến nay 95

3.2.2 Quá trình thực hiện chính sách hợp tác kinh tế quốc tế tại vịnh Cam Ranh từ 2002 đến nay 112

3.3 Kết quả đạt được 115

3.3.1 Về chính trị - an ninh 115

3.3.2 Về kinh tế 119

Chương 4: HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM Ở CAM RANH: ĐẶC ĐIỂM, TÁC ĐỘNG VÀ TRIỂN VỌNG 124

4.1 Đặc điểm của quá trình thúc đẩy hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh của Việt Nam từ 2002 đến nay 124

4.2 Tác động của quá trình thúc đẩy hợp tác quốc tế tại Cam Ranh của Việt Nam từ 2002 đến nay 128

4.3 Triển vọng hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh 131

4.3.1 Thuận lợi 131

4.3.2 Thách thức 136

4.4 Khuyến nghị 141

Kết luận 154

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN

ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vịnh Cam Ranh nằm ở phía nam của tỉnh Khánh Hoà, cách thành phố Hồ Chí Minh 400 km về phía Bắc, cách thành phố Nha Trang 60km về phía Nam Đây là vịnh nước sâu tự nhiên tốt nhất châu Á [David Scott, 2008, p.10] do có đủ các yếu

tố cơ bản là chiều rộng, độ sâu, được che chắn tốt và nằm trong vùng ít bão

Địa thế độc đáo, được bao bọc bởi bán đảo Cam Ranh chạy dọc suốt từ Bắc xuống Nam, khép lại Vịnh gần như bằng một cửa duy nhất thông ra biển Đông, phía ngoài khơi còn có các bãi đá chìm, nổi che chắn Vịnh Cam Ranh từ lâu đã được coi như một căn cứ chiến lược, với trận đồ được thiên nhiên tạo dựng công phu, phòng thủ hay tiến công đều thuận tiện Nhờ những đặc điểm này, vịnh đã nổi danh trong lịch sử quân sự thế giới và khu vực

Trong bối cảnh hiện nay, thế giới đã chuyển hướng trung tâm vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương, diễn biến trên biển Đông, biển Hoa Đông ngày một phức tạp Các nước lớn trên thế giới đều đã thay đổi chính sách đối ngoại, trong đó,

dù có tên gọi là gì, những chính sách này cũng thể hiện một điểm chung là hướng sự quan tâm về biển Đông, về châu Á – Thái Bình Dương Việt Nam là một quốc gia

có quyền lợi trực tiếp tại vùng biển này, vịnh Cam Ranh của Việt Nam lại có vị trí rất gần đường hàng hải quốc tế, rất gần các “điểm nóng” tranh chấp trên biển Đông Câu hỏi đặt ra là Việt Nam đã tận dụng được lợi thế của vùng vịnh trọng điểm này hay chưa? Việt Nam sẽ chọn lựa những đối tác nào và làm thế nào để cân bằng quyền lực tại đây nhằm duy trì an ninh, ổn định cho quốc gia và khu vực nhưng vẫn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước? Đây chính là những câu hỏi

kích thích tính nghiên cứu tìm hiểu và là lý do để tác giả chọn lựa đề tài “Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ 2002 đến nay” Trên cơ sở

nhận thức vịnh Cam Ranh có tầm quan trọng đặc biệt đối với an ninh – chính trị và kinh tế của Việt Nam cũng như của khu vực, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu

“Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ 2002 đến nay” là vô cùng cần thiết Việc nghiên cứu đề tài này trở thành nhu cầu hết sức cấp thiết nhằm

có những kiến thức hệ thống, đánh giá đúng đắn về tầm quan trọng chiến lược của

Trang 8

vịnh Cam Ranh trong thúc đẩy hợp tác an ninh – chính trị và kinh tế của Việt Nam,

nhất là trong bối cảnh hiện nay tại biển Đông

Ý nghĩa khoa học

Luận án “Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ 2002 đến nay” có ý nghĩa khoa học, thể hiện ở các khía cạnh sau:

Thứ nhất, luận án phân tích bức tranh đầy đủ về vị trí địa chiến lược của

vịnh Cam Ranh, làm rõ vai trò nổi bật của vùng vịnh này đối với an ninh – chính trị

và kinh tế của Việt Nam cũng như của khu vực Liên quan đến nó, một hệ thống các vấn đề trong quan hệ quốc tế tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, đặc biệt là khu vực biển Đông, sẽ được xem xét và phân tích chi tiết Song song đó, luận án sẽ

lý giải nguyên nhân vì sao nhiều cường quốc thay đổi chính sách đối ngoại của mình, tập trung về khu vực châu Á – Thái Bình Dương Chính vì lẽ đó, Luận án sẽ

bổ sung một hàm lượng tri thức hệ thống, tích cực và chọn lọc vào tổng thể bức tranh nghiên cứu quan hệ quốc tế tại châu Á – Thái Bình Dương

Thứ hai, Luận án cung cấp các quan điểm, đường lối đối ngoại của Nga, Mỹ,

Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc đối với Việt Nam cũng như các quan điểm, đường lối đối ngoại của Việt Nam đối với các quốc gia đó, đặt trong sự liên hệ với vịnh Cam Ranh Việc nghiên cứu và nhận thức đúng đắn các chính sách của Nga, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc đối với Việt Nam tại Cam Ranh sẽ giúp hệ thống hóa những quan điểm, cách nhìn của các nước này đối với Việt Nam cũng như trong quan hệ của Việt Nam với các nước lớn Bên cạnh đó, luận án còn cho thấy vị trí của Việt Nam trong chính sách đối ngoại chung của Nga, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc và vai trò của Cam Ranh trong việc duy trì, phát huy vị trí ấy Mặt khác, việc nghiên cứu các đường lối, chính sách của Việt Nam với các cường quốc, thông qua Cam Ranh, còn giúp luận án phác họa bức tranh chi tiết về chính sách

“cân bằng nước lớn” thời hiện đại, cũng như chiến lược “đa dạng hóa, đa phương hóa” trong quan hệ quốc tế nói chung

Thứ ba, nghiên cứu “Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam

từ 2002 đến nay” là hướng nghiên cứu hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành Quan

hệ Quốc tế, điều này khẳng định tính khoa học của công trình học thuật Ngoài ra, việc tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống lý luận của chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa tự

Trang 9

do và các phương pháp đặc thù của chuyên ngành Quan hệ Quốc tế sẽ bổ sung và làm phong phú thêm ý nghĩa khoa học cho đề tài

Ý nghĩa thực tiễn

Mặc dù vịnh Cam Ranh có tầm quan trọng đặc biệt đối với an ninh – chính trị

và kinh tế của Việt Nam, tuy nhiên, qua quá trình tiếp cận và nghiên cứu đề tài, tác

giả nhận thấy các công trình nghiên cứu liên quan đến Vịnh Cam Ranh tại Việt Nam

chưa nhiều, đặc biệt là các công trình thể hiện đầy đủ tính chất chiến lược của Cam Ranh hay việc đặt Cam Ranh trong quan hệ với các cường quốc là khá hiếm, nếu có cũng chưa được đầu tư đúng mực Điều này tạo ra một “khoảng trống” lớn, vì với chủ trương hiện nay, Cam Ranh rất cần một sự nhận thức đầy đủ để có thể phát huy hết vai trò của cảng này nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế của đất nước Trên

cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu trước đây, luận án sẽ bổ khuyết vào khoảng trống học thuật này

Cách tiếp cận và nghiên cứu Cam Ranh cũng như nghiên cứu quan hệ của Việt Nam với các nước lớn tại Cam Ranh từ phía nhà nghiên cứu Việt Nam sẽ giúp các quốc gia liên quan nhận thức và đánh giá đầy đủ, toàn diện hơn về chính sách đối ngoại nói chung của quốc gia mình đối với Việt Nam Dựa trên nền tảng này, các nước có thể đề ra những chính sách tiến bộ và các cách tiếp cận phù hợp hơn với Cam Ranh và Việt Nam trong tương lai Đặc biệt, khi mối quan tâm của các nước lớn vào biển Đông và khu vực châu Á – Thái Bình Dương ngày một tăng thì việc các quốc gia tiếp tục hoàn thiện chính sách đối ngoại của mình với Việt Nam – một nước châu Á – Thái Bình Dương có vịnh Cam Ranh nằm ở trung điểm của các vấn đề trên biển Đông, sẽ càng có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc Xa hơn, điều này có thể góp phần giúp các quốc gia tạo nên các mô hình liên quan đến chính sách đối ngoại đối với toàn khu vực châu Á – Thái Bình Dương

Bên cạnh đó, việc xem xét vị trí của Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Nga, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc có ý nghĩa chiến lược cho việc thúc đẩy các quan hệ của Việt Nam với các quốc gia này cũng như trong chính sách đối ngoại nói chung của Việt Nam Đi vào tìm hiểu vịnh Cam Ranh, tìm hiểu những nguyên nhân (khách quan lẫn chủ quan) mà chính phủ các nước lớn có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại, tập trung vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương sẽ

Trang 10

giúp Việt Nam nhìn nhận đúng đắn hơn về các đối tác tiềm năng tại Cam Ranh và

có các quyết sách phù hợp nhất cho việc tăng cường quan hệ tại đây Không những thế, việc xem xét một cách có hệ thống quan hệ của từng nước lớn với Việt Nam tại Cam Ranh sẽ giúp Việt Nam đánh giá được thực tiễn triển khai chính sách đối ngoại nói chung và chính sách kinh tế hóa Cam Ranh nói riêng từ năm 2002 đến nay của mình Trong trường hợp đó, kết quả từ luận án có thể là nguồn tham khảo hữu ích cho công tác điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách đối ngoại cũng như chính sách về Cam Ranh của Việt Nam

Ngoài việc phục vụ cho công tác đối ngoại của Việt Nam và các quốc gia liên quan thì ý nghĩa có tính thực tiễn gần nhất mà đề tài hướng đến là việc áp dụng những nội dung quan trọng từ kết quả luận án cho công tác nghiên cứu, giảng dạy Những thông tin hữu ích từ luận án có thể trở thành tài liệu nghiên cứu, giảng dạy cho các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; các cá nhân có nhu cầu nghiên cứu hay những cơ quan, ban ngành có liên quan Trong đó, các môn học như Địa chính trị, Lịch sử ngoại giao Việt Nam, Chính sách đối ngoại Việt Nam, Chính sách đối ngoại Mỹ, Chính sách đối ngoại Trung Quốc,…là những môn học có thể trực tiếp sử dụng, tham khảo Bên cạnh đó, các cơ quan phía Nga, Mỹ, Nhật Bản,

Ấn Độ, Trung Quốc cũng có thể xem đây là nguồn tài liệu tin cậy nhằm có những đánh giá đúng đắn về tình hình, mức độ nghiên cứu các quan hệ tại vịnh Cam Ranh, biển Đông và khu vực châu Á – Thái Bình Dương Mặt khác, việc rút kinh nghiệm

từ luận án hay khảo cứu những thông tin từ luận án cũng góp phần định hướng và làm cơ sở cho những công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu hoặc mở rộng hơn

về phạm vi và đối tượng nghiên cứu trong tương lai

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đầu tiên của đề tài là làm rõ vị trí, vai trò của vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam, xem xét qua việc phân tích chính sách của Việt Nam đối với vùng vịnh này và qua mối quan hệ đối ngoại của Việt Nam với một số nước lớn có quan tâm đến vịnh Cam Ranh Thứ đến, việc nghiên cứu đề tài này hướng đến mục đích có thể đưa ra những gợi mở về chính sách của Việt Nam trong việc sử dụng vịnh Cam Ranh một cách hiệu quả, nhằm bảo đảm an ninh biển đảo của Việt Nam, duy trì sự ổn định ở khu vực

Trang 11

Các nhiệm vụ cụ thể sẽ là:

1 Phân tích những luận điểm về “địa chính trị”, “địa kinh tế” và những quan điểm khác được sử dụng như là cơ sở lý luận cho việc đánh giá chính sách Cam Ranh của Việt Nam cũng như lý giải nguyên nhân các nước lớn quan tâm đến khu vực này

2 Làm rõ vai trò và những lợi thế địa chiến lược của Cam Ranh trong cả lĩnh vực an ninh - chính trị và kinh tế

3 Phân tích những chính sách đối với Cam Ranh của Việt Nam từ năm 2002 đến nay

4 Phân tích quá trình thực thi quan hệ đối ngoại của Việt Nam tại vịnh Cam Ranh từ 2002 đến nay

5 Đánh giá những thành quả đạt được từ quá trình thực hiện chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế tại Cam Ranh, khái quát những đặc điểm của chính sách này và nêu lên triển vọng phát triển quan hệ hợp tác tại đây

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 2002 đến nay Không gian quan hệ đối ngoại được phân tích trong sự liên hệ với vịnh Cam Ranh và trong phạm vi là các nước lớn có quan tâm đến Cam Ranh nh Nga, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ và Trung Quốc

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian

Ở không gian nghiên cứu, đề tài tập trung vào vịnh Cam Ranh và mối quan hệ giữa Việt Nam với các cường quốc Nga, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc tại hoặc liên quan đến vùng vịnh này Sở dĩ đặt Cam Ranh trong mối liên hệ với các cường quốc là bởi vì, do yếu tố địa chiến lược của Cam Ranh, quá trình hợp tác quốc tế của Việt Nam tại Cam Ranh tính tới nay, hầu như chỉ tập trung hướng về các nước lớn này Trên thực tế, chính các quốc gia đó đã bị thu hút bởi vị thế của Cam Ranh và chủ động tìm cách tiếp cận nó suốt chiều dài lịch sử

Về thời gian

Định hướng về mốc thời gian nghiên cứu của đề tài được lấy từ năm 2002

Trang 12

đến nay Năm 2002 là thời điểm Liên bang Nga rời khỏi Cam Ranh, đánh dấu giai đoạn Việt Nam tự lực quản lý vùng vịnh nổi tiếng và phát huy vai trò của nó trong thúc đẩy quan hệ đối ngoại của Việt Nam hiện nay Mặc dù lấy năm 2002 làm mốc nghiên cứu, đề tài vẫn đi vào phân tích những sự kiện liên quan đến Cam Ranh ở thời điểm trước năm 2002 nhằm phục vụ cho việc diễn giải, so sánh và phân tích các vấn đề liên quan

4 Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

4.1 Cơ sở phương pháp luận

Đề tài được nghiên cứu trên nền tảng áp dụng những quan điểm của nhiều lý

thuyết trong quan hệ quốc tế Đầu tiên, những cơ sở lý luận về địa chính trị, địa kinh tế được áp dụng để đánh giá, phân tích các giá trị chiến lược của Cam Ranh,

từ đó có thể khám phá vai trò của vịnh biển nổi tiếng này trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế của Việt Nam ở lĩnh vực an ninh – chính trị và cả lĩnh vực kinh tế, cũng như làm nổi bật vai trò của Cam Ranh trong bảo đảm an ninh quốc phòng cho Việt Nam và khu vực nói chung

Ngoài ra, đề tài còn áp dụng những luận điểm của chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa tự do Quan điểm của chủ nghĩa hiện thực sẽ được sử dụng nhằm giải

thích các chính sách hợp tác quốc tế về an ninh chính trị của Việt Nam theo hướng cân bằng quyền lực cũng như các giải pháp nhằm gia tăng vai trò của Cam Ranh Ở hướng bổ sung, quan điểm của chủ nghĩa tự do lại rất hữu ích trong các lý giải về xu hướng thúc đẩy hợp tác quốc tế, đặc biệt là về kinh tế, góp phần duy trì hòa bình, ổn định an ninh

Bên cạnh đó, việc nghiên cứu các quan hệ của Việt Nam với các nước lớn tại Cam Ranh có liên quan trực tiếp đến chính sách, đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quan hệ đối ngoại với các quốc gia trên thế giới Vì lẽ đó, việc nghiên cứu các vấn đề thuộc nội dung của luận án còn được tiếp cận dựa trên

cơ sở “nhận thức luận Marxist”, bao gồm: chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành luận án này, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính là chủ yếu thông qua việc tham khảo các nguồn tài liệu như các văn kiện do

Trang 13

Đảng và Chính phủ các nước ấn hành, các tài liệu từ cục lưu trữ quốc gia, các tuyên

bố báo chí của hai bên, các ấn phẩm liên quan đến chính sách đối ngoại Ngoài ra, nguồn tài liệu từ sách, công trình nghiên cứu, báo, tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội thảo, văn bản Pháp luật, Internet,… cũng được tham khảo có chọn lọc Đồng thời, các hệ thống lý thuyết về địa chính trị và quan hệ quốc tế cũng được áp dụng nhằm

lý giải vị trí địa chính trị của Việt Nam trong tư duy đối ngoại của các nước lớn thông qua Cam Ranh Các mô hình lý thuyết quan hệ quốc tế về đối tác, đồng minh,…đều được vận dụng để phục vụ một cách tốt nhất cho đề tài

Về phương pháp cụ thể, đề tài sử dụng một tập hợp các phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế, bao gồm: phương pháp lịch sử - logic, phương pháp phân tích

và tổng hợp, phương pháp phân tích chính sách, phương pháp phân tích lợi ích, phương pháp đa ngành – liên ngành, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

(Case study) Trong đó, phương pháp lịch sử - logic được sử dụng cho việc xem

xét toàn bộ tiến trình từ khi Pháp xây dựng Cam Ranh thành căn cứ hải quân những năm cuối của thế kỷ XIX cho đến thời kỳ trước năm 2002 Các cơ sở này sẽ giúp việc nghiên cứu hợp tác quốc tế tại Cam Ranh của Việt Nam giai đoạn sau năm

2002 mang tính tiếp nối các giai đoạn trước đó với những cơ sở khoa học được hệ thống rõ ràng, mạch lạc

Phương pháp phân tích và tổng hợp giúp tác giả có cái nhìn toàn diện về

vấn đề qua bốn cấp độ: cá nhân, trong nước, quốc gia và toàn cầu Bằng phương pháp này, người viết sẽ tìm hiểu các quan điểm của lãnh đạo Việt Nam và lãnh đạo các nước lớn đối với vịnh Cam Ranh; sự quan tâm của người dân, tổ chức, doanh nghiệp với tiềm năng kinh tế tại vùng vịnh nổi tiếng; sự tương tác giữa các nước lớn trong vấn đề Cam Ranh, những tác động có thể có từ cường quốc này khi Việt Nam hợp tác với một cường quốc khác; đồng thời xem xét những xu thế và những lực lượng toàn cầu trong đánh giá bức tranh toàn cảnh về Cam Ranh

Phương pháp phân tích chính sách là một trong những phương pháp chính

được đề tài áp dụng Phân tích quan hệ giữa Việt Nam với Nga, Mỹ, Nhật Bản, Ấn

Độ, Trung Quốc tại Cam Ranh hiển nhiên là phải phân tích chính sách đối ngoại của mỗi nước dành cho nhau, vì quan hệ thể hiện chính sách, chính sách dẫn dắt quan hệ, chính sách gắn liền với thực tiễn Trên cơ sở này, luận án phân tích chính

Trang 14

sách của các cường quốc có mong muốn được hiện diện tại Cam Ranh; cụ thể là chính sách “hướng đông” của Nga, của Ấn Độ, chính sách “xoay trục” của Mỹ, chính sách “trở lại châu Á” của Nhật Việc phân tích chính sách sẽ là cơ sở để đánh giá tiềm năng hợp tác quốc tế của Việt Nam tại Cam Ranh với các quốc gia này

Phương pháp phân tích lợi ích cũng là một phương pháp đặc biệt trong

quan hệ quốc tế và là một phương pháp không thể thiếu của đề tài này Ở đây, tác giả đi vào phân tích các “đối tác” tiềm năng của Cam Ranh mong muốn điều gì khi hiện diện tại đây Nếu lợi ích của các quốc gia ở đây càng lớn thì vai trò của Cam Ranh trong hợp tác quốc tế của Việt Nam càng lớn Tất nhiên, việc phân tích lợi ích này cần phải xem xét kỹ càng và thận trọng, sẽ phải tìm kiếm những tư liệu mang tính chính xác cao, vì không phải lúc nào lợi ích cũng được thể hiện ra thành hành

vi, thành chính sách cụ thể, nhất là đối với Trung Quốc, cường quốc láng giềng đã

nổi tiếng về cách thức biết “giấu mình chờ thời”

Phương pháp đa ngành – liên ngành là cách nói của một phương pháp nghiên cứu đòi hỏi kiến thức của nhiều ngành khác nhau, vay mượn phương pháp

của lĩnh vực này để áp dụng trong lĩnh vực khác Cho đề tài của mình, tác giả sẽ sử dụng một số phương pháp của lĩnh vực kinh tế, điển hình như phương pháp phân tích SWOT để đánh giá tiềm năng thúc đẩy hợp tác tại Cam Ranh

Phương pháp Case study được áp dụng trong việc đánh giá khả năng thúc

đẩy hợp tác kinh tế tại vịnh Cam Ranh Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu đề tài, tác giả nhận được một số ý kiến về việc kinh tế hóa Cam Ranh theo mô hình đặc khu kinh tế, chính vì thế, trường hợp Hồng Kông sẽ được đưa vào đề tài, làm một ví

dụ điển hình so sánh trong đánh giá khả năng này

Ngoài các phương pháp chính trên, đề tài còn áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế khác như phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia, phương

pháp quan sát, phương pháp xử lý thông tin, phương pháp phân tích tài liệu, phương

pháp hệ thống,… Những phương pháp này được áp dụng lồng ghép và linh hoạt nhằm làm nổi bật vấn đề nghiên cứu và tăng tính khoa học cho đề tài

4.3 Nguồn tài liệu

Cho việc nghiên cứu đề tài, tác giả đã tiếp cận và khai thác các nguồn tài liệu

chủ yếu sau đây:

Trang 15

Thứ nhất, đó là các tài liệu gốc về vịnh Cam Ranh, về chính sách đối ngoại

của Việt Nam và chính sách đối ngoại nói chung của một số nước lớn như Nga, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc đối với khu vực châu Á – Thái Bình Dương Đặc biệt, đối với các văn kiện, nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố Cam Ranh tác giả

đã tiếp cận một cách trực tiếp nhằm đảm bảo tính xác thực nhất cho đề tài Bổ sung cho nguồn tài liệu dạng này là các tuyên bố chung, các bài phát phát biểu, các bản tuyên bố thể hiện đường lối đối ngoại của Việt Nam tại vịnh Cam Ranh cũng như những chủ trương của các nước lớn trong việc tiếp cận Cam Ranh Những hiệp định, văn bản ký kết hợp tác trên lĩnh vực an ninh – chính trị và kinh tế tại Cam Ranh giữa Việt Nam với các nước cũng được khai thác toàn diện

Thứ hai, đề tài sử dụng nguồn tài liệu là các bài nghiên cứu, các sách chuyên

khảo về địa chính trị của Cam Ranh – Khánh Hoà; các nghiên cứu về quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước lớn như Nga, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc

và các tài liệu về định hướng phát triển kinh tế biển của Việt Nam

Nguồn tài liệu thứ ba của luận án là sách và những bài nghiên cứu liên quan

đến vịnh Cam Ranh từ các tác giả nước ngoài Đây là tiền đề để tác giả có những đánh giá từ bên ngoài về giá trị địa chiến lược của Cam Ranh cũng như vai trò của

nó trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam

Thứ tƣ, luận án sử dụng nguồn tài liệu là những bài nghiên cứu trên các tạp

chí khoa học, tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội thảo,… cùng các luận văn, luận án chuyên ngành Đây là nguồn tài liệu thứ cấp vô cùng quan trọng, giúp đề tài có những thông tin được cập nhật và khách quan

Cuối cùng, luận án khai thác tài liệu từ các website chính thống về nghiên

cứu quốc tế trên mạng internet

Tất cả những kênh tư liệu này tạo nên sự đa dạng trong tiếp cận vấn đề nghiên cứu của tác giả, giúp tác giả bao quát được đề tài và có cái nhìn khách quan nhất trong những phân tích và lập luận

5 Đóng góp mới của luận án

Trên cơ sở kế thừa và phát triển các thành quả nghiên cứu từ các công trình

có liên quan, luận án có những đóng góp chủ yếu như sau:

 Có thể coi luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu về vịnh Cam Ranh một

Trang 16

cách có hệ thống, bao quát ở cả khía cạnh kinh tế và an ninh - chính trị

 Làm rõ cơ sở lý luận trong phân tích tầm quan trọng chiến lược của vịnh Cam Ranh đối với quan hệ đối ngoại của Việt Nam Lý luận về “địa chính trị”, “địa kinh tế” và những quan điểm về “cân bằng quyền lực”, “hợp tác quốc tế” được phân tích cặn kẽ nhằm làm tiền đề cho những đánh giá về vị trí địa chiến lược của Cam Ranh

 Phân tích, đánh giá một cách toàn diện về chính sách cũng như quá trình thực thi quan hệ đối ngoại của Việt Nam tại vịnh Cam Ranh từ năm 2002 đến nay Những đặc điểm, thuận lợi và khó khăn của việc thực thi chính sách này đều được xem xét ở nhiều góc độ và phân tích chi tiết

 Đánh giá tác động của những chính sách về Cam Ranh đối với quan hệ quốc

tế ở khu vực, đồng thời, có những khuyến nghị cụ thể nhằm phát huy hơn nữa vai trò của Cam Ranh trong bảo đảm an ninh quốc phòng của Việt Nam

6 Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu, luận án được chia làm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tài liệu: Chương này trình bày tổng quan các công

trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nhằm rút ra những nội dung mà luận án cần bổ sung, nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn: Chương này sẽ trình bày các đặc

điểm thể hiện vai trò địa an ninh và địa kinh tế của vịnh Cam Ranh, trong đó có giới thiệu chi tiết về giai đoạn hợp tác quốc tế tại Cam Ranh của Việt Nam từ năm 1979 đến 2002

Chương 3: Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ

2002 đến nay: Đây là chương phân tích các chính sách về an ninh cũng như kinh tế

của Việt Nam nhằm thúc đẩy hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh và quá trình Việt Nam thực hiện các chính sách này từ năm 2002 đến nay

Chương 4: Đặc điểm, tác động và triển vọng: Chương này sẽ phân tích

những đặc điểm của chính sách Cam Ranh của Việt Nam, đánh giá những tác động của chính sách này đến quan hệ quốc tế, phân tích triển vọng Cam Ranh trong tương lai, đồng thời đề xuất một số khuyến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Kể từ khi Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ và công khai hiện thực hóa “giấc

mơ Trung Hoa”, quốc gia này đã đẩy mạnh tiến trình mở rộng ảnh hưởng ở nhiều khu vực chiến lược tại châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có Biển Đông Có một

vị trí địa chiến lược quan trọng ở Biển Đông, vịnh Cam Ranh của Việt Nam, càng được nhắc đến nhiều và thu hút sự quan tâm của các nước lớn cũng như các học giả, nhà nghiên cứu cả trong nước lẫn ngoài nước Tuy nhiên, do tính đặc thù của một địa điểm chiến lược, các công trình nghiên cứu khoa học được công bố rộng rãi dưới dạng sách tham khảo, bài báo cáo khoa học còn khá ít Mặc dù vậy, qua quá trình tìm hiểu, luận án vẫn tiếp cận được một số công trình giá trị có liên quan đến

đề tài và có thể làm làm sáng tỏ hơn các khía cạnh của vấn đề nghiên cứu:

1.1 Những công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại nói chung của Việt

Nam và quan hệ giữa Việt Nam với các nước lớn

Phạm Bình Minh (2015), Ngoại giao Việt Nam: Quá trình triển khai

đường lối đối ngoại Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nxb Chính trị quốc

gia, Hà Nội Đây là một công trình tổng hợp về ngoại giao Việt Nam trong giai

đoạn mới, với nền tảng là đường lối, chính sách của Đảng được triển khai từ Đại hội

XI (2011) Trên tinh thần này, công trình dẫn giải tới khái niệm về ngoại giao toàn diện trong giai đoạn mới, đó là “nền ngoại giao thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng nhằm huy động mọi lực lượng/binh chủng/kênh đối ngoại; vận dụng mọi hình thức/công cụ đối ngoại; triển khai trên nhiều lĩnh vực/địa bàn và hướng đến nhiều đối tượng, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, thực hiện hiệu quả mục tiêu đối ngoại của Đảng và Nhà nước” [Phạm Bình Minh, 2015, tr.18] Đây có thể xem như một cách diễn giải chi tiết của đường lối “đa dạng hóa, đa phương hóa” mà luận án

có thể kế thừa trong những phân tích về chính sách của Việt Nam đối với vịnh Cam Ranh Thêm vào đó, những nội dung về quá trình triển khai đường lối đối ngoại của Đại hội Đảng lần thứ XI và việc phát huy truyền thống ngoại giao Việt Nam trong giai đoạn mới cũng có nhiều giá trị tham khảo cho luận án, nhất là những nội dung

đề cập tới Trung Quốc, Mỹ và việc phát huy vai trò của địa phương trong hội nhập quốc tế Đặc biệt, trong công tác đối ngoại với Trung Quốc, tác giả công trình nhận

Trang 18

định rằng, với những diễn biến mới của cả Việt Nam và Trung Quốc, hơn bao giớ hết, hai bên đều cần môi trường hòa bình, ổn định để phục vụ mục tiêu chiến lược Tương lai của mỗi nước cũng như hòa bình, ổn định và phồn vinh của khu vực đòi hỏi quan hệ Việt Nam – Trung Quốc phải phát triển ổn định, lành mạnh Bên cạnh

đó, triển vọng quan hệ Việt – Mỹ cũng được mở ra khi tác giả công trình khái quát những thành tựu trong 20 năm quan hệ của hai nước cựu thù Tất cả những vấn đề này sẽ được phân tích thêm trong luận án, làm cơ sở cho định hướng hợp tác quốc

tế tại Cam Ranh của Việt Nam Điểm hạn chế của công trình là chỉ xoay quanh Đại hội Đảng lần thứ XI, chính vì thế, các phần nội dung về quá trình triển khai quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam với Trung Quốc, Mỹ, ASEAN còn khá chung, gần như chỉ mang tính định hướng mà chưa đi sâu vào chi tiết các hoạt động thể hiện mối quan

hệ Khoảng trống này sẽ được luận án bổ sung và cập nhật

Phạm Bình Minh (chủ biên) (2010), Định hướng chiến lược đối ngoại

Việt Nam đến 2020, Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Cuốn sách là công trình nghiên cứu tương đối toàn diện về chiến lược đối ngoại nói chung của Việt Nam, tập trung vào tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại; lợi ích quốc gia, dân tộc trong hoạt động đối ngoại Việt Nam; về độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; về lòng tin trong quan hệ quốc tế và định hướng chiến lược xây dựng lòng tin trong quan hệ đối ngoại Việt Nam Tác giả đã đặt những chủ trương, đường lối đối ngoại của Việt Nam trong sự kết nối, kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh, nhấn mạnh rằng, đa phương, đa dạng, làm bạn với tất cả các nước dân chủ và tiến

bộ là một tư tưởng vượt thời đại, xuyên suốt hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh

và Đảng Cộng Sản Việt Nam [Phạm Bình Minh, 2010, tr.25] Đây là nền tảng lý luận quan trọng để luận án có những phân tích, đánh giá về chính sách đối ngoại nói chung của Việt Nam, làm cơ sở cho chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh Bên cạnh đó, phần nội dung về quan hệ với các nước lớn cũng có giá trị tham khảo vô cùng quan trọng cho đề tài luận án Như tác giả đã đề cập, trên thực

tế, quan hệ nước lớn có vị trí trung tâm trong tư duy nhận thức và hoạt động thực tiễn đối ngoại của Chủ tịch Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nước Việt Nam [Phạm Bình Minh, 2010, tr.27] Bởi vì Việt Nam nằm ở Đông Nam châu Á, có biển Đông – một khu vực địa lý – chính trị quan trọng, vốn có nhiều nước lớn quan tâm

Trang 19

Không những thế, Việt Nam còn nằm bên sườn phía nam của Trung Quốc Tất cả những đặc điểm này khiến Việt Nam, trong suốt thời kỳ hiện đại, luôn gắn liền với việc xử lý quan hệ với các nước lớn Đây là những thông tin có giá trị tham khảo lớn cho đề tài luận án, đặc biệt cho những phân tích về bối cảnh thúc đẩy hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh của Việt Nam và việc tại sao Việt Nam phải thúc đẩy quan hệ với các nước lớn tại vùng vịnh này Cũng liên quan đến quan hệ với nước lớn, nhưng ở một nội dung khác, tác giả công trình còn nhấn mạnh đến đường lối đối ngoại của Việt Nam trên cơ sở có sự xem xét đến vị trí địa lý của Việt Nam cũng như tương quan lực lượng giữa Việt Nam với các cường quốc Nhắc lại nguyên tắc đối ngoại là giữ vững độc lập tự chủ, tự lực tự cường, đẩy mạnh đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại, là bạn và đối tác tin cậy với tất cả các nước; tác giả cho rằng, nguyên tắc này xuất phát từ thực tế Việt Nam là nước nhỏ, lại ở khu vực địa – chính trị nhạy cảm, giao thoa lợi ích của nhiều nước lớn, dễ bị tác động, lôi kéo Do đó, đây là nguyên tắc và phương châm hành xử mang tính sống còn đối với đối ngoại của Việt Nam; tạo sự linh hoạt mà không cản trở việc triển khai có trọng tâm, trọng điểm đối ngoại [Phạm Bình Minh, 2010, tr.63] Nhận định này thực sự hữu ích cho đề tài luận án, giúp luận án củng cố quan điểm trong những phân tích về định hướng chính sách đối với vịnh Cam Ranh của Việt Nam, là phần không thể thiếu của luận án

Nguyễn Vũ Tùng (biên soạn) (2007), Chính sách đối ngoại Việt Nam, Tập

II (1975 – 2006), Nxb.Thế giới, Hà Nội Tập sách này cung cấp những khía cạnh

đa diện của chính sách đối ngoại Việt Nam từ năm 1975 đến 2006, tập hợp các bài viết từ các chuyên gia về đối ngoại; trong đó nhấn mạnh tới quá trình chuyển biến

tư duy, nhận thức đối ngoại trước những thay đổi của tình hình thế giới từ 1986 đến nay Những nội dung mà luận án có thể kế thừa, thứ nhất là những phân tích về

“vấn đề lợi ích dân tộc và lợi ích quốc gia trong quan hệ quốc tế” của Vũ Dương Huân Tác giả cho rằng, “lợi ích quốc gia là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của bất kỳ quốc gia nào, là nhân tố cực kỳ quan trọng để xác định chính sách đối ngoại quốc gia” Trong khi đó, “lợi ích dân tộc là nhu cầu tồn vong và phát triển của dân tộc” [Vũ Dương Huân, 2007, tr.167] Tuy nhiên, vì quốc gia đại diện cho dân tộc trên trường quốc tế, cho nên, lợi ích dân tộc hay lợi ích quốc gia cũng là một

Trang 20

Điều đó có nghĩa, để định hình nên chính sách đối ngoại, phải xác định cho được lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc; nhưng đây không phải là một công việc dễ dàng gì Theo phân tích của tác giả, muốn xác định đúng lợi ích dân tộc, phải dựa vào chủ nghĩa duy vật biện chứng và phương pháp “ngũ tri” được phương Đông đúc kết, đó

là “biết mình, biết người, biết thời thế, biết dừng và biết biến” [Vũ Dương Huân,

2007, tr.181] Đây chính là tiền đề cho tinh thần “dĩ bất biến ứng vạn biến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh mà đã trở thành một “châm ngôn” đối ngoại của Việt Nam

Nội dung thứ hai mà luận án có thể tham khảo là phần “Phát triển quan hệ với các nước lớn trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta” của Nguyễn Hoàng Giáp Theo tác giả, việc Việt Nam thúc đẩy quan hệ với các nước lớn xuất phát từ nhận thức rằng, các quốc gia này đóng vai trò quan trọng trong quan hệ quốc tế, nhất là trong lĩnh vực kinh tế Tuy đang chi phối quá trình toàn cầu hóa, nhưng các nước lớn cũng có nhu cầu mở rộng quan hệ hợp tác vì lợi ích của chính mình, đồng thời giữa các cường quốc này cũng tồn tại nhiều mâu thuẫn [Nguyễn Hoàng Giáp, 2007, tr.328] Hoạt động đối ngoại của Việt Nam với các nước lớn vì thế cũng cần theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá; theo tư tưởng chỉ đạo là “tạo lập cân bằng lợi ích, một mặt thúc đẩy quá trình cải thiện, mở rộng và phát triển quan hệ với từng nước lớn, mặt khác vẫn tiếp tục giữ vững độc lập, thống nhất và định hướng xã hội chủ nghĩa, không để các nước lớn thao túng, áp đặt hoặc lôi kéo” [Nguyễn Hoàng Giáp, 2007, tr.327] Đây là định hướng mang tính nhất quán của Việt Nam

Nội dung thứ ba có giá trị tham khảo với luận án là phần “Quá trình bình thường hoá quan hệ Việt – Mỹ: kinh nghiệm và bài học” của Lê Linh Lan Bài viết phác thảo lại quá trình bình thường hoá quan hệ Việt – Mỹ, từ những nỗ lực đầu tiên ở thời điểm sau chiến tranh đến năm 1978, tiếp tục với con đường tiến tới bình thường hoá trong giai đoạn 1986 – 1995 và những bài học rút ra sau đó Những gì Việt Nam cần ghi nhớ là chỉ cần một bước “sảy chân” trong đường lối đối ngoại, cả dân tộc sẽ phải vất vả để khắc phục Đặc biệt, phần bài học kinh nghiệm để lại nhiều giá trị cho luận án Bài học của quá trình bình thường hoá quan hệ với Việt Nam cho thấy, “chính sách của Mỹ đối với Việt Nam có tính phân tán và không tập trung cao” và, “Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam là một ràng buộc lịch sử, một

Trang 21

gánh nặng lịch sử đối với quan hệ Việt – Mỹ” [Lê Linh Lan, 2007, tr.373] Quá trình này cũng cho thấy bài học về quan hệ giữa một nước lớn và một nước nhỏ, Mỹ

“luôn nhìn quan hệ với Việt Nam tự góc độ lợi ích chiến lược, qua lăng kính quan

hệ của Mỹ với các nước lớn khác” [Lê Linh Lan, 2007, tr.374] Đây là những góc tối không thể bỏ qua khi nghiên cứu về quan hệ Việt – Mỹ nói chung cũng như nghiên cứu về các chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế với Mỹ nói riêng của Việt Nam, nhất là khi có tác nhân là một địa điểm chiến lược như vịnh Cam Ranh

Tất cả những nội dung kể trên sẽ được kế thừa để đào sâu phân tích trong phần cơ sở cho việc xây dựng những chủ trương, đường lối về hợp tác quốc tế ở vịnh Cam Ranh Giới hạn về mặt thời gian của công trình cũng sẽ được luận án khắc phục, đặc biệt sẽ tập trung giải quyết vấn đề quan hệ của Việt Nam với các nước lớn trong giai đoạn sau năm 2006 đến nay

Nguyễn Đình Liêm (chủ biên) (2012), Những vấn đề nổi bật trong quan

hệ Trung Quốc – Việt Nam 10 năm đầu thập kỷ 21 và triển vọng đến năm 2020,

Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Cuốn sách phác họa một bức tranh tổng quát về

tình hình Việt Nam và Trung Quốc từ sau bình thường hoá (1991) đến năm 2010 Trong đó, nêu bật lên những thực trạng, những vấn đề nổi cộm của mối quan hệ có tính lịch sử này, đồng thời đưa ra viễn cảnh tương lai trong 10 năm tới Như tác giả

đã mô tả, quan hệ Việt – Trung giai đoạn 1991 – 2000 có những mảng màu tươi sáng, tốt đẹp trong mọi lĩnh vực từ an ninh – chính trị, quốc phòng đến kinh tế, văn hoá - xã hội Thập kỷ ấy cho thấy sự nỗ lực trong cả hai phía, là quá trình phát triển

từ thấp đến cao, từ “khép lại quá khứ, hướng tới tương lai” đến phương châm 16 chữ “láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”

Tuy nhiên, giai đoạn 2000 – 2010 có nhiều vấn đề xuất hiện, đó là tình trạng nhập siêu không cho thấy viễn cảnh đổi chiều và nổi bật là những khúc mắc từ trong lịch sử Trung Quốc và Việt Nam có 3 vấn đề lịch sử đó là vấn đề biên giới đất liền, vấn đề vịnh Bắc Bộ và vấn đề Biển Đông thì trong giai đoạn này, 2 vấn đề đầu tiên

đã được giải quyết dứt điểm trên cơ sở của những Hiệp ước và Hiệp định đã ký kết,

đã hoàn thành công tác phân giới, cắm mốc Tuy nhiên, điểm nhức nhối còn lại là vấn đề biển Đông vẫn chưa được giải quyết, không những thế còn càng ngày càng phức tạp Tác giả cho rằng, việc Trung Quốc tăng cường hoạt động trên biển Đông

Trang 22

làm cho tình hình khu vực bước vào thập niên thứ 2 của thế kỷ XXI hết sức phức tạp [Nguyễn Đình Liêm, 2012, tr.247] Phần triển vọng đề cập chủ yếu đến các nhân

tố tác động đến quan hệ Việt- Trung, đó là yếu tố quốc tế, khu vực và chính nhân tố Trung Quốc, trong đó nhấn mạnh đến nhu cầu mở rộng không gian kinh tế là một đòi hỏi khách quan của Trung Quốc trong những năm 2011 – 2020 và điều đó có khả năng dẫn đến sự va chạm, xung đột lợi ích với các quốc gia khác, thậm chí dẫn đến chiến tranh như đã từng diễn ra trong hai cuộc chiến thế giới đầu thế kỷ XX [Nguyễn Đình Liêm, 2012, tr.289] Trên cơ sở đó, quan hệ Việt – Trung sẽ có nhiều biến động theo chiều hướng Trung Quốc gia tăng sức ép đối với Việt Nam trên một

số mặt, đặc biệt về mặt kinh tế và biển đảo Giải pháp chủ đạo cho Việt Nam là hội nhập quốc tế, giữ vững độc lập tự chủ, phát triển bền vững, tránh phụ thuộc kinh tế Trung Quốc và quốc tế hoá xung đột biển Đông Đây là những nội dung mang nhiều giá trị tham khảo cho luận án và sẽ được luận án phân tích sâu thêm, đặt trong sự liên hệ với vịnh Cam Ranh và quan hệ giữa Việt Nam với các cường quốc khác là Nga, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc Những tồn tại của cuốn sách là giai đoạn phân tích đánh giá mới chỉ dừng lại ở năm 2010, trong khi đó, hơn 5 năm gần đây,

đã có quá nhiều diễn biến mới mang kịch tính trong quan hệ Việt - Trung Điểm thứ hai là vì bao quát nhiều khía cạnh của mối quan hệ nên phần quan hệ đối ngoại Việt – Trung ở lĩnh vực chính trị và quốc phòng chưa được đào sâu Tất cả những điểm này sẽ được luận án tiếp tục bổ sung và phát triển

Ngô Xuân Bình (chủ biên) (2014), Hướng tới xây dựng quan hệ đối tác

chiến lược Việt Nam – Hoa Kỳ, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Nội dung cuốn

sách tập trung ở 3 vấn đề chính Thứ nhất, đó là các yếu tố tác động đến quan hệ Việt – Mỹ kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao Các tác động được nhìn ở

4 khía cạnh lớn là bối cảnh thế giới, xu hướng hội nhập khu vực, chính sách của Việt Nam và chính sách của Mỹ Mỹ đã và đang thúc đẩy chính sách “tái cân bằng”,

“chuyển trục” về châu Á – Thái Bình Dương, trong khi đó, chủ trương của Việt Nam là hội nhập tích cực Điều này, cộng hưởng với xu hướng hội nhập khu vực ngày một gia tăng, thể hiện ở các diễn đàn đa phương, sẽ có những tác động tích cực đến quan hệ Việt – Mỹ Ở bối cảnh quốc tế, xu thế đa cực hoá, sự gia tăng căng thẳng ở biển Đông sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến viễn cảnh quan hệ đối tác chiến

Trang 23

lược Việt Nam – Hoa Kỳ nếu có trong tương lai Thứ hai, cuốn sách phân tích nội dung và ý nghĩa của quan hệ đối tác chiến lược đối với hai quốc gia, đi sâu vào nhận thức của mỗi bên trong việc xây dựng mối quan hệ đó, đồng thời, mô tả toàn diện hiện trạng quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ trên tất cả các lĩnh vực Nội dung thứ

ba tập trung vào những thách thức, trở ngại, đặc biệt trên phương diện chính trị mà hai nước phải đối mặt, trong đó, ba yếu tố có tác động quan trọng hơn cả đến quan

hệ Việt – Mỹ là yếu tố Trung Quốc, các cơ hội kinh tế và nhân quyền Trên cơ sở

đó, tác giả đề nghị những giải pháp và lộ trình để xây dựng quan hệ đối tác chiến lược Việt – Mỹ trong bối cảnh mới và trong sự lưu ý đến những mặt hạn chế này

Điểm đặc biệt, tác giả đã đưa ra một kết luận rằng, thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược Việt – Mỹ mang lại lợi ích cho cả hai bên và Việt Nam cần coi việc xây dựng quan hệ “đối tác chiến lược” với Mỹ là cần thiết và phù hợp với xu thế thời đại [Ngô Xuân Bình, 2014, tr.340] Đây cũng là định hướng mà luận án hướng tới cho quan hệ Việt – Mỹ nói chung và cho vấn đề hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh của hai quốc gia nói riêng Quan hệ đối tác chiến lược chắc chắn sẽ là một mục tiêu tương lai của cả Việt Nam và Mỹ trong bối cảnh hợp tác tốt đẹp hiện nay Chính vì thế, tất cả những nội dung này đều có giá trị đối với luận án và sẽ được kế thừa để phát triển trong phần xây dựng chính sách đối ngoại nói chung với Mỹ của Việt Nam, đồng thời là phần triển vọng hợp tác tại Cam Ranh

Trần Nam Tiến (chủ biên) (2016), Ấn Độ với Đông Nam Á trong bối cảnh

quốc tế mới, Nxb Văn hoá – văn nghệ Công trình khái quát về sự trỗi dậy của Ấn

Độ, phân tích mối quan hệ Ấn Độ - Đông Nam Á, Ấn Độ với vấn đề biển Đông và quan hệ Việt Nam - Ấn Độ Trong đó, theo nhận định của các tác giả công trình, sự trỗi dậy của Ấn Độ sẽ tạo ra bước đột phá trong điều chỉnh chính sách đối ngoại nói chung và khu vực Ấn Độ Dương – Đông Nam Á nói riêng Ấn Độ sẽ gia tăng ảnh hưởng, vị thế chính trị ở châu Á – Thái Bình Dương và là “quân bài” thu hút sự chú

ý trên bàn cờ quốc tế [Trần Nam Tiến, 2016, tr.53] Sự chuyển biến từ chính sách

“hướng Đông” đến “chính sách hành động phía đông” đã cho thấy sự gia tăng cam kết và can dự của Ấn Độ vào khu vực này Liên quan đến chính sách “hướng Đông”, công trình có những phân tích quan trọng về động cơ cũng như lợi ích mà chính sách này hướng đến, trong đó, biển Đông có một vị trí quan trọng Bằng

Trang 24

những học thuyết và chính sách hướng đến việc xây dựng tiềm lực quốc gia xứng tầm với một cường quốc biển liên khu vực, Ấn Độ được ghi nhận là một trong những cường quốc tích cực nhất đang duy trì sự hiện diện của mình như một nhân

tố không thể thiếu trong vấn đề bảo đảm an ninh hàng hải và cân bằng quyền lực trên biển Đông [Trần Nam Tiến, 2016, tr.264] Dẫn lại lời học giả Mỹ David Brewster, công trình cho rằng Ấn Độ nhìn chung được đánh giá là đối tác “hiền hoà” đối với các quốc gia Đông Nam Á, ngược lại với Trung Quốc luôn bị nhìn như một mối đe dọa về an ninh Kết quả là, các nước ASEAN mong muốn Ấn Độ liên kết chặt chẽ với khu vực để cân bằng lực lượng và kiềm chế lẫn nhau [Trần Nam Tiến, 2016, tr.264] Đây là những thông tin quan trọng cho luận án, làm cơ sở cho những định hướng để Việt Nam chọn và tăng cường hợp tác với Ấn Độ tại Cam Ranh

Đặc biệt, phần nội dung về quan hệ Việt - Ấn của công trình càng củng cố thêm cho những phân tích, đánh giá của luận án Như công trình đã đề cập, trong chính sách hướng Đông của Ấn Độ, Việt Nam được xem như một trục chính, ít nhất

là về mặt an ninh và chiến lược [Trần Nam Tiến, 2016, tr.285] Lịch sử tốt đẹp và lợi ích chiến lược từ cả hai phía là những thành tố quan trọng của triển vọng quan

hệ Việt - Ấn Mối đe dọa từ Trung Quốc đối với Ấn Độ đã hiện lên ngày một rõ khi quốc gia này tăng cường xâm nhập các nước láng giềng của Ấn Độ (như thiết lập một bán liên minh (quasi-alliance) Trung Quốc – Pakistan), đặc biệt là tiến vào Ấn

Độ Dương thông qua Sri Lanka Nhằm giải toả những áp lực ngày càng gia tăng từ Trung Quốc, Ấn Độ đã lựa chọn tăng cường quan hệ với Việt Nam để tiến vào châu

Á Đổi lại, Việt Nam cũng nhận thức cần phải tăng cường quan hệ với đối tác quan trọng là Ấn Độ để thúc đẩy sự cân bằng đa phương (multilateral balance) trong quan hệ với các nước lớn [Trần Nam Tiến, 2016, tr.297] Tất cả những thông tin này sẽ được luận án tiếp tục phát triển trong phần phân tích quan hệ Việt - Ấn, đặt trong sự liên hệ với vịnh Cam Ranh Tuy nhiên, trong luận án, những thành tựu đặc biệt về an ninh – quốc phòng, chính trị và kinh tế của mối quan hệ này sẽ được tập trung hơn, nhằm hướng tới việc hợp tác quốc tế tại vịnh Cam Ranh của hai quốc gia

Trang 25

Nguyễn Quang Thuấn – Trần Quang Minh (Đồng chủ biên) (2014),

Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản 40 năm - Nhìn lại và định hướng tương lai, Nxb

Khoa học xã hội, Hà Nội Một công trình tổng hợp tất cả những bài viết về quan hệ

Việt Nam – Nhật Bản trong 40 năm từ thời điểm thiết lập quan hệ ngoại giao (1973 – 2013) Mối quan hệ này được trải dài từ các vấn đề chung, các vấn đề về kinh tế,

an ninh – chính trị và văn hoá – xã hội Việt Nam và Nhật Bản vốn là hai nước

“đồng văn, đồng chủng, đồng châu” với rất nhiều nét tương đồng về văn hoá, xã hội; suốt 40 năm xây dựng và phát triển, hai nước đã trở thành những đối tác chiến lược của nhau Hiện nay, Nhật Bản đang là một trong những đối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam Nhật Bản là nước viện trợ phát triển chính thức lớn nhất cho Việt Nam, chiếm tới gần 1/3 giá trị viện trợ nước ngoài dành cho Việt Nam, là một trong ba thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, là nhà đầu tư lớn nhất và cũng

là nhà đầu tư có hiệu quả nhất ở Việt Nam với tỷ lệ cao nhất về số vốn FDI đã được đưa vào thực hiện [Trần Quang Thuấn, 2014, tr.14] Có thể nói, quan hệ Việt – Nhật, trừ giai đoạn lạnh nhạt kéo dài 12 năm (1979 – 1991) liên quan đến sự kiện Việt Nam đưa quân sang giúp Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng Polpot, thì được coi là mối quan hệ thực chất, phát triển nhanh chóng đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế

và an ninh – chính trị Đây là những nội dung cần thiết cho phần phân tích về quan

hệ Việt – Nhật nói chung và triển vọng hợp tác Việt – Nhật tại vịnh Cam Ranh nói riêng của luận án

Điểm không thuận lợi của công trình đối với giá trị tham khảo của luận án nằm ở góc độ một Kỷ yếu hội thảo Vì xuất hiện dưới dạng Kỷ yếu Hội thảo, công trình là một tập hợp những bài viết độc lập, chưa có sự liên kết giữa các vấn đề hay đưa ra được một bức tranh mang tính bao quát của quan hệ Việt – Nhật Tuy nhiên, nội dung ở phần kinh tế và an ninh – chính trị có giá trị lớn cho đề tài luận án, đặc biệt là bài viết “Điều chỉnh chiến lược nhằm đẩy mạnh quá trình trở thành “quốc gia bình thường” của Nhật Bản trong hai thập niên sau Chiến tranh Lạnh” Bài viết chỉ

ra những nhân tố tác động đến sự điều chỉnh chính sách của Nhật Bản bao gồm: tình hình quốc tế, sự điều chỉnh chính sách hợp tác an ninh của Mỹ, sự trỗi dậy của Trung Quốc, sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc Nhật Bản Chính những nhân tố này thúc đẩy Nhật Bản đẩy nhanh quá trình “bình thường hoá” chính mình, tức là nâng

Trang 26

cao vị thế về mặt đối ngoại và khôi phục quyền lực quân sự về mặt đối nội Trong chiến lược nâng cao vị thế đó, Nhật Bản đã thúc đẩy mạnh chính sách “trở lại châu Á” với Việt Nam là một điểm nhấn Dù không phân tích chi tiết quan hệ Việt – Nhật trong bối cảnh thay đổi này của Nhật Bản, tuy nhiên, bài viết cũng gợi mở tới vấn đề khi đề cập đến những hành động thực tế thể hiện sự “trở lại châu Á” đầy mạnh mẽ của Nhật Bản, trong đó tập trung nhiều ở Đông Nam Á Tất cả những thông tin này sẽ được luận án đào sâu phân tích trong phần quan hệ đối ngoại Việt Nam – Nhật Bản dưới yếu tố thúc đẩy của vịnh Cam Ranh

Pavel K Baev, Stein Tønnesson (2015), “Can Russia keep its special ties

with Vietnam while moving closer and closer to China”, International Area

Studies Review (IASR) Bài viết cung cấp góc nhìn mang tính thời sự trong không

gian quan hệ Việt – Nga hiện nay dưới sự ảnh hưởng từ quá trình hợp tác sâu rộng của quan hệ Nga – Trung Cụ thể, bài viết đánh giá lại mối quan hệ bạn bè truyền thống Việt Nam – Liên bang Nga dưới lăng kính của cuộc khủng hoảng Ukraina – cuộc khủng hoảng đã dẫn đến sự gần gũi Nga – Trung được tăng cường Như tác giả đã phân tích, quan hệ Việt – Nga có sự kết nối truyền thống từ trong lịch sử Hình ảnh tốt đẹp về sự hỗ trợ tích cực của Liên Xô trong chiến tranh Việt Nam, sự thuận chiều trong hợp tác dầu khí và thương mại quốc phòng vẫn luôn là điểm nhấn gắn kết hai quốc gia Thương mại quốc phòng với Việt Nam còn là con đường cho Nga tiến vào thị trường Đông Nam Á nói riêng và châu Á nói chung; nhất là khi Trung Quốc nổi tiếng là quốc gia giỏi sao chép công nghệ, thì một khách hàng như Việt Nam sẽ có nhiều hứa hẹn hơn hẳn Trung Quốc Trước tháng 3/2014, Nga vẫn duy trì thế trung lập đối với các tranh chấp trên biển Đông và Hoa Đông cũng vì vấn đề này Trong khi vấn đề biên giới song phương giữa Nga và Trung Quốc đã được giải quyết trong những năm 1990, thì tranh chấp lãnh thổ của cả hai quốc gia này với Nhật Bản vẫn còn đó Điều đó khiến Nga – Trung trở nên gần gũi hơn vì cùng chia sẻ mối quan ngại với Nhật Bản [Pavel K Baev, 2015, p.317] Mặc dù thế, Nga vẫn không vì Trung Quốc mà đối đầu với các quốc gia khác trong khu vực, đặc biệt là Việt Nam Có thể nói, trước khủng hoảng Ukrana, Nga luôn duỳ trì đường lối đối ngoại trung lập để tránh lệ thuộc một chiều vào Trung Quốc Tuy nhiên, khủng hoảng Ukraine đã đẩy Nga vào quan hệ thân hơn với Trung Quốc và giai đoạn hậu

Trang 27

Crimea đã cho thấy điều đó Bài viết kết luận, “quan hệ gần gũi giữa Nga và Trung Quốc là trở ngại lớn nhất cho việc nâng cấp quan hệ Việt – Nga” [Pavel K Baev,

2015, p.321], và, “sự lệ thuộc của Nga với Trung Quốc đã làm Nga trở thành một đối tác không đáng tin đối với Việt Nam” [Pavel K Baev, 2015, p.313] Đây là những thông tin có giá trị tham khảo lớn cho đề tài luận án, cụ thể là phần nội dung

về quan hệ Việt – Nga

Công trình chỉ gói gọn trong một bài viết tạp chí nhưng đã bao quát gần như đầy đủ quan hệ Việt – Nga, từ lịch sử hợp tác tốt đẹp đến những thách thức trước tình hình mới Tuy nhiên, bài viết vẫn chưa lột tả sâu vấn đề ở nhiều góc độ Ví như các vấn đề tồn tại của quan hệ Nga – Trung, từ nỗi lo sao chép công nghệ, sự thù hằn từ trong lịch sử hay đặc tính dân tộc,… vẫn chưa được bài viết đề cập cụ thể Trong khi, những vấn đề này có thể làm rõ “tính chiến thuật” trong sự gần gũi Nga – Trung ở thời điểm hiện tại Tất cả những khoảng trống này sẽ được luận án bổ sung và phân tích đầy đủ Trên cơ sở những thông tin đã cung cấp, luận án sẽ kế thừa và phát triển thêm trong những phân tích về quan hệ Việt – Nga với yếu tố thúc đẩy là vịnh Cam Ranh, cụ thể, luận án sẽ làm rõ hơn những lý do Nga “hướng Đông”, tập trung tăng cường quan hệ với các nước Đông Bắc Á và Đông Nam Á; phân tích những vấn đề của quan hệ Nga – Trung cũng như những lý do khiến cho quan hệ Việt – Nga vẫn được thúc đẩy

1.2 Những công trình nghiên cứu trực tiếp về Cam Ranh

Võ Thị Hồng Hiếu (2012), Đảng bộ thị xã Cam Ranh lãnh đạo chuyển

dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000 – 2010, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học

Khoa học Xã hội và Nhân TP.HCM Đây là công trình nghiên cứu về thành phố

Cam Ranh nói chung (giai đoạn trước năm 2010 là thị xã Cam Ranh), trong đó, đặt trọng tâm vào vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000 – 2010 Công trình

hệ thống đầy đủ các yếu tố cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã Cam Ranh; từ việc mô tả chi tiết các đặc điểm tự nhiên – xã hội của Cam Ranh, phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó nhấn mạnh về các chủ trương, quan điểm của Đảng bộ và thành phố Cam Ranh về phát triển kinh tế, cuối cùng là đánh giá quá trình thực hiện, phác thảo những thành tựu đạt được từ năm 2000 đến 2010 và rút ra bài kinh nghiệm cũng như cho một số khuyến nghị Như tác giả luận văn đã

Trang 28

đề cập, Cam Ranh có nhiều nguồn lực cho phát triển kinh tế và sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Khánh Hoà cũng như thị xã Cam Ranh có vai trò rất quan trọng trong việc phát huy những nguồn lực đó Điểm cộng của luận văn chính là những số liệu được lấy từ các nguồn thực tiễn nên mang giá trị ứng dụng lớn Qua đó, những nội dung của luận văn mà luận án có thể kế thừa, đó là thông tin về đặc điểm địa lý của Cam Ranh, các chủ trương, chính sách của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Cam Ranh và một số kết quả đạt được từ năm 2000 đến năm 2010 Những thông tin này tuy đề cập đến thành phố Cam Ranh nói chung nhưng có giá trị tham khảo rất cao, nhất là ở phần chính sách về kinh tế của Việt Nam tại Cam Ranh, là những nội dung quan trọng cho đề tài nghiên cứu của luận án Kế thừa những thông tin này, luận án sẽ khai thác để phát triển thêm về đặc điểm địa chiến lược của Cam Ranh,

cả về yếu tố địa chiến lược và địa kinh tế Tương tự, trên cơ sở những thông tin mà luận văn cung cấp, luận án sẽ phân tích đầy đủ những chủ trương, chính sách của Việt Nam đối với Cam Ranh, ở cả lĩnh vực kinh tế và an ninh – chính trị

Đoàn Đình Dung (biên soạn) (2010), Cam Ranh – Lịch sử hình thành,

phát triển và định hướng tương lai, Ban tuyên giáo thị uỷ Cam Ranh, Khánh

Hòa Cuốn sách tổng quát toàn bộ về thành phố Cam Ranh từ lịch sử hình thành,

điều kiện tự nhiên – xã hội đến địa giới và những thay đổi về mặt hành chính Bên cạnh đó, cuốn sách mô tả những tiềm năng của Cam Ranh, với các danh lam thắng cảnh, nguồn tài nguyên trên bộ và dưới biển; đặc biệt có mô tả về lợi thế của cảng Cam Ranh, sân bay quốc tế Cam Ranh cũng như những hoạt động hiện có ở khu vực này Xa hơn, cuốn sách còn đề cập đến những dự án đã và đang được thực hiện tại đây mà nổi bật là khu quy hoạch dự án khu công nghiệp Bắc và Nam Cam Ranh Ngoài việc mô tả những lợi thế, cuốn sách tổng kết những thành quả đạt được trong

10 năm (2000 – 2010), qua đó đi vào phân tích những định hướng phát triển cho thị

xã trong tương lai Những định hướng này được đánh giá qua việc phân tích những Nghị quyết Đại hội Đảng bộ về kinh tế, văn hoá – xã hội và xây dựng Đảng

Những thông tin từ cuốn sách tuy ngắn gọn và còn mang nặng tính liệt kê,

mô tả; tuy nhiên cũng cung cấp nhiều thông tin bổ ích mà luận án có thể kế thừa Điểm kế thừa có thể tìm thấy ở phần tiềm năng của Cam Ranh, cụ thể trong những phân đoạn về cảng Cam Ranh, về sân bay quốc tế; ở phần quy hoạch khu công

Trang 29

nghiệp Bắc – Nam Cam Ranh – là những thông tin cần thiết để luận án phát triển khía cạnh kinh tế của vịnh Cam Ranh Đặc biệt, phần định hướng phát triển thị xã trong tương lai, với những tập trung ở các Nghị quyết của Cam Ranh sẽ là một đóng góp không nhỏ cho phần phân tích chủ trương chính sách của luận án

Thái Ngọc Chiến, Rune Rosland, Knut Barthel, Bùi Hồng Long, Nguyễn

Tác An (2006), “Một số yếu tố môi trường và sự phân bố của thực vật phù du ở

vịnh Vân Phong và Cam Ranh, Khánh Hoà, Việt Nam”, Tuyển tập Nghiên cứu

biển, XV: 92 – 104 Bài viết nghiên cứu các yếu tố môi trường và các loài thực vật

phù du bằng phương pháp sơ cấp, cụ thể là khảo sát, thu thập mẫu vật và tiến hành

đo đạc, phân tích, cuối cùng đi đến thảo luận về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phát triển của thực vật phù du Tuy đây là một bài viết thuộc khối ngành tự nhiên với sự tập trung chủ yếu vào việc đánh giá thành phần thực vật phù

du ở 2 vịnh biển nổi tiếng của Khánh Hoà Tuy nhiên, bài viết này vẫn có những giá trị mà luận án có thể kế thừa Thực vật phù du là cách nói khoa học để chỉ tình trạng giàu dinh dưỡng của một khu vực sông nước Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy rằng, việc nuôi tôm hùm của người dân tại đây đang ngày một phát triển; lượng chất thải nito do nuôi tôm hùm đưa vào vịnh cao; trong khi đó, do vịnh Cam Ranh có địa hình kín gió, kín sóng, cửa vịnh kín, quá trình trao đổi nước kém, điều này làm cho vịnh Cam Ranh trở nên giàu dinh dưỡng Đây cũng là một thông tin hữu ích mà luận án có thể kế thừa trong việc đánh giá tiềm năng cho phát triển kinh tế của Cam Ranh

Nguyễn Khắc Sử (2008), Văn hoá biển tiền sử Cam Ranh (Khánh Hoà),

Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á tháng 4/2008 Bài viết khắc họa Cam Ranh như

một vùng đất địa văn hoá biển từ trong lịch sử, chỉ ra những phát hiện khảo cổ học mang đậm dấu ấn văn hoá biển ở vùng đất này, qua đó phác thảo cơ bản bức tranh văn hoá tiền sử vịnh Cam Ranh Những giá trị mà bài viết mang lại là sự chi tiết về những biến đổi địa giới hành chính của Cam Ranh, từ lúc khai hoang cho tới thời hiện tại Những thông tin về khảo cổ học không chỉ đơn thuần là sự mô tả những nét văn hoá đã có trong quá khứ, nó còn là câu chuyện của một quá trình tồn tại của vùng đất gắn liền với vịnh biển Cam Ranh; cho thấy rằng, sự tồn tại của thành phố Cam Ranh luôn đi cùng vịnh biển nổi tiếng này Tất cả những nội dung đó góp thêm

Trang 30

góc nhìn cho luận án trong những phân tích, đánh giá đặc điểm địa chiến lược của vịnh Cam Ranh cũng như trong những khuyến nghị về việc khai thác Cam Ranh một cách bền vững

Trương Thế Quang (2003), Đặc điểm sinh học của một số loài cá kinh tế

ở vùng vịnh Cam Ranh, Việt Nam, Nội san Khoa học và Đào tạo, số tháng

11/2003, Trường Đại học dân lập Văn Lang, TP.HCM Mục đích của bài viết là

nghiên cứu các đặc điểm sinh học của một số loại cá ở vùng vịnh Cam Ranh, nhằm cung cấp các thông số sinh học cho chương trình đánh giá sinh khối và biến động sản lượng đàn cá kinh tế trong vùng vịnh, với mục đích quản lý và phát triển nghề

cá theo hướng lâu bền Kết quả cho thấy, đảo Bình Ba và các bán đảo Cam Ranh, mũi Sộp đều ăn sâu ra biển tạo cho vùng vịnh rất kín gió và có độ sâu lý tưởng, là ngư trường thuận lợi cho việc khai thác các loài thuỷ sản quanh năm và là nơi trú đậu tàu thuyền tốt Cùng với điều kiện tự nhiên và xã hội khác, Ba Ngòi và Bình Ba đều có điều kiện để trở thành các trung tâm nghề cá lớn của Việt Nam Tất cả những thông tin này đều là những thông tin giá trị mà luận án có thể kế thừa Đây là một mảng ghép trong bức tranh kinh tế của vịnh Cam Ranh mà luận án hướng tới

Tran Dang Quy, Nguyen Thuy Duong, Nguyen Thi Ngoc, Mai Trong

Nhuan (2009), Natural resources and environment in Cam Ranh bay and

sustainable development orientation, VNU Journal of Science, Earth Sciences 25

(2009) 143 – 152 Bài viết này tập trung phân tích những tài nguyên thiên nhiên, sự

phân bổ của những nguồn này tại vịnh Cam Ranh; phác thảo một số vấn đề môi trường mà vịnh biển này có thể gặp như tình trạng ô nhiễm không khí, những rủi ro

ô nhiễm khoáng sản kim loại nặng; cuối cùng có những khuyến nghị mang tính định hướng để sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên cho phát triển bền vững tại vùng vịnh Cam Ranh Các giải pháp mà bài viết hướng tới là phát triển du lịch, phát triển kinh tế hàng hải, phát triển nghề cá, xây dựng và củng cố cơ sở hạ tầng hàng hải bao gồm cả cảng quân sự và thiết lập những vùng kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất tại vùng vịnh Những nội dung mà luận án có thể tiếp thu và kế thừa hoàn toàn nằm trong phần định hướng này, góp phần không nhỏ trong việc đề xuất những giải pháp nhằm khai thác tiềm năng của vịnh Cam Ranh một cách hiệu quả và bền vững

Trang 31

William Bredo, Jack E Van Zandt, William N Breswick (1966),

Development of the Cam Ranh Bay region: Evaluation and strategy, Stanford

Research Institute Một công trình đồ sộ mang tính hoạch định chính sách nhằm

phát triển khu vực vịnh Cam Ranh thời kỳ Việt Nam Cộng Hoà, trong đó, nhấn mạnh sự phát triển cho khu vực này nên được đặt trong sự phát triển toàn diện của thành phố Cam Ranh, biến Cam Ranh thành khu phức hợp công nghiệp – đô thị - cảng biển Theo các tác giả, yếu tố kinh tế quốc tế có vai trò quan trọng cho sự phát triển của Cam Ranh, đặc biệt là các thành phần kinh tế đến từ Mỹ Nhận thức được giá trị chiến lược của vùng vịnh, công trình này cho rằng, việc tạo ra một khu phức hợp công nghiệp – cảng quốc tế tại Cam Ranh sẽ là chìa khóa cho sự phát triển của toàn đất nước Việt Nam Công nghiệp gắn với dịch vụ hàng hải, cho nên, cảng ở đây nên là cảng trung chuyển thương mại nội địa và quốc tế Theo công trình, thậm chí Cam Ranh còn có thể hình thành những khu phức hợp công nghiệp hoá học dựa trên nghề cá và những sản phẩm từ rừng xung quanh Những thuận lợi cho việc thực hiện bước đi này gắn liền với tài nguyên của vùng đất và vị trí của khu vực mà trọng tâm là vịnh Cam Ranh có cảng nước sâu đang được Mỹ sử dụng Riêng về các

cơ sở cảng biển, công trình đưa ra nhiều bản kế hoạch cho dự án này, trong đó có chi tiết về việc xây dựng cảng Ba Ngòi, xây dựng đường xá, cao tốc bổ trợ; cũng như việc cấu trúc lại sân bay Cam Ranh Bên cạnh đó, công trình cũng có những đánh giá về nền kinh tế nói chung của Việt Nam thời kỳ này để đưa ra triển vọng phát triển Cam Ranh

Có thể thấy, tuy được thực hiện vào năm 1966, thời điểm Việt Nam vẫn còn trong tình trạng chiến tranh gay gắt với Mỹ, và công trình này chủ yếu được thực hiện cho Mỹ trong chiến lược xâm lược Việt Nam lâu dài Tuy nhiên, một điểm có thể dễ dàng nhận thấy, đó là tiềm năng của Cam Ranh đã được chú ý từ lâu; những

ý tưởng về xây dựng Cam Ranh mà công trình nhắc tới thực chất đã được Việt Nam triển khai Thế nên, có thể xem đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những đánh giá về chủ trương, chính sách của Việt Nam đối với khu vực vịnh biển lịch sử này; nó cũng củng cố thêm quan điểm về vị thế của Cam Ranh trong lịch sử Tất cả những điều này sẽ được luận án kế thừa và triển khai bổ sung

Trang 32

1.3 Những công trình nghiên cứu về Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của

Việt Nam

Bùi Thị Thảo (2013), Quân cảng Cam Ranh trong mối quan hệ Liên Xô/

Liên bang Nga – Việt Nam (1979 – 2013), Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 8,

2013 Bài viết tập trung vào cơ sở quan trọng nhất tại vịnh Cam Ranh đó là quân

cảng, khái quát lịch sử Cam Ranh từ thời điểm Pháp đặt chân đến nơi này vào giữa thế kỷ XIX, sau đó là Nhật trong chiến tranh thế giới thứ hai và Mỹ thời chiến tranh Việt Nam Khác với những công trình nghiên cứu khác về lịch sử Cam Ranh, bài viết nhấn mạnh vào những hoạt động cụ thể, những tình tiết dẫn đến sự kiện về quân cảng chiến lược Trên cơ sở của những tình tiết lịch sử, bài viết phân tích yếu

tố Cam Ranh trong quan hệ Việt Nam – Liên Xô/ Liên Bang Nga từ 1979 đến nay Bên cạnh đó là những sự kiện dẫn đến bản Hiệp định năm 1979, cho phép Liên Xô

sử dụng Cam Ranh trong 25 năm, cũng như phân tích lý do Nga rời khỏi vùng vịnh trước thời hạn 02 năm và triển vọng Nga trở lại Cam Ranh trong tương lai Theo bài viết, triển vọng Nga trở lại Cam Ranh được nhìn thấy từ cả hai phía Chính sách nói chung của Nga hiện nay là quan tâm trở lại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, và

vì thế khả năng trở lại Cam Ranh là có thể; trong khi đó, đối với Việt Nam, Nga là một trong những đối tác của chiến lược cân bằng nước lớn, cùng với quá khứ tốt đẹp và tình trạng hợp tác tin cậy lâu nay trong thương mại quốc phòng, Nga sẽ là một chọn lựa tốt để Việt Nam thúc đẩy quan hệ tại Cam Ranh

Tất cả những nội dung trên của bài viết đều có giá trị với luận án Các sự kiện cụ thể trong giai đoạn trước năm 1979 sẽ là phần bổ sung hữu ích cho phần phân tích vị thế của Cam Ranh, thể hiện qua sự quan tâm của các cường quốc trong lịch sử Các nội dung trực tiếp về Nga là nền tảng cần thiết cho những phân tích, đánh giá quan hệ đối ngoại Việt – Nga cũng như việc hợp tác Việt – Nga tại Cam Ranh Điểm hạn chế của bài viết là các vấn đề, sự kiện mới chỉ được nhìn qua lăng kính của đầu năm 2013 trở về trước, tức trước thời điểm Nga sáp nhập Crimea – một sự kiện đã làm thay đổi cục diện thế giới, kéo theo những tác động đến quan hệ đối ngoại của Nga nói chung và quan hệ Việt – Nga nói riêng Với những thông tin tham khảo từ bài viết, luận án sẽ cập nhật và lấp đầy khoảng trống này

Trang 33

Carlyle A Thayer (2008), Vietnam’s Defence Policy and its Impact on

Foreign Relations, Paper for EuroViet 6, Asien-Afrika Institut, Universitat

Hamburg, Germany Một công trình đi sâu vào phân tích nền ngoại giao quốc

phòng Việt Nam và những tác động của nó đến chính sách đối ngoại của quốc gia này Trong bài viết, tác giả mô tả ngoại giao quốc phòng Việt Nam ở những lĩnh vực như là trao đổi đoàn các cấp, thiết lập tùy viên quốc phòng, các chương trình hợp tác quốc phòng, mua bán trang thiết bị và các thỏa thuận về dịch vụ quốc phòng Đối tượng của đối ngoại quốc phòng Việt Nam mà công trình đề cập là các nước ASEAN, Trung Quốc, Nga, Mỹ, Ấn Độ Nội dung Cam Ranh được nhắc đến trong những phân tích về hợp tác quốc phòng giữa Việt Nam với Philippines và Việt Nam với Nga Theo đánh giá của tác giả, trong các nước ASEAN, mật độ trao đổi quốc phòng giữa Việt Nam và Philippines xếp thứ hai, chỉ sau những tiếp xúc quốc phòng Việt Nam – Thái Lan Trao đổi giữa hai bên tập trung chủ yếu vào các vấn đề an ninh trên biển Đông và những sự cố liên quan đến việc xâm phạm vùng đặc quyền kinh tế lẫn nhau bởi ngư dân hai nước [Carlyle A Thayer, 2008, p.9] Liên quan đến Philippines, công trình có đề cập đến việc, ở thời điểm năm 1994, Việt Nam thực hiện nhiều chuyến thăm vịnh Subic để tham khảo cách thức của Philippines trong việc chuyển đổi cảng quân sự một thời của Mỹ cho mục đích thương mại nhằm áp dụng cho vịnh Cam Ranh [Carlyle A Thayer, 2008, p.9] Thông tin này là nguồn bổ sung hữu ích cho luận án, đặc biệt cho những phân tích

về lịch sử hợp tác của Cam Ranh, cũng như những động lực dẫn tới chính sách mở cửa Cam Ranh của Việt Nam

Cam Ranh tiếp tục được đề cập đến trong phần hợp tác quốc phòng và thương mại quốc phòng Việt – Nga Như tác giả phân tích, ngay từ giữa năm 1992, Nga đã đảo ngược xu hướng muốn rời bỏ Cam Ranh từ thời Liên Xô ở giai đoạn khủng hoảng, tiến hành một loạt những cuộc thương lượng kéo dài với Việt Nam nhằm tìm kiếm quyền được tiếp tục duy trì căn cứ quân sự ở vịnh biển chiến lược Những sự kiện ngoại giao quốc phòng Việt – Nga giai đoạn này không nằm ngoài mục tiêu về mong muốn của Nga đối với Cam Ranh Đây là những nội dung vô cùng cần thiết cho luận án, đặc biệt là cho những phân tích, đánh giá về vai trò của Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam và Liên Bang Nga

Trang 34

Ngoài những nội dung trực tiếp về Cam Ranh, những phân tích về hợp tác quốc phòng giữa Việt Nam với Nga, Ukraina, quan hệ Việt Nam - Trung Quốc trong giai đoạn từ 1991 đến 2007 cũng mang nhiều giá trị cho luận án Hợp tác quốc phòng Việt – Nga là một phần không thể tách rời trong những phân tích về Cam Ranh, nhất là trong giai đoạn sau khi Liên Xô sụp đổ và Nga tiếp quản căn cứ cũ của siêu cường này Trong khi đó, mối quan hệ Việt – Trung góp phần định hình nên chính sách đối với Cam Ranh của Việt Nam Tất cả những thông tin này vì thế đều có giá trị với luận án Mặt hạn chế của công trình khi chỉ dừng lại ở mốc thời điểm năm 2007 sẽ được luận án bổ sung, cập nhật

Vu Thi Ha Hai (2010), Vietnam and the Great Powers: Vietnamese

Foreign policy since Đổi Mới, Universitat Wien Công trình này khái quát về

chính sách đối ngoại của Việt Nam với các cường quốc từ Chiến tranh Lạnh tới nay (2010) Thời kỳ Chiến tranh Lạnh, đối tượng cường quốc mà tác giả công trình đề cập là Trung Quốc, Liên Xô và Mỹ Từ sau Đại hội Đổi Mới, các cường quốc mà Việt Nam hướng tới là Mỹ, Trung Quốc, Nga, EU, Nhật Bản và Ấn Độ Ở mỗi cặp quan hệ, công trình đều có sự luận giải những lý do mà Việt Nam muốn tăng cường quan hệ với các cường quốc cũng như từ phía các cường quốc, động lực nào khiến

họ hướng về Việt Nam Vịnh Cam Ranh được nhắc đến như một phần lý do khiến

Mỹ muốn thúc đẩy quan hệ với Việt Nam Tác giả cho rằng, vị trí địa chính trị của Việt Nam, đặc biệt là vị trí chiến lược của Cam Ranh đã thu hút sự chú ý của Mỹ [Vu Thi Ha Hai, 2010, p.100] Cam Ranh kết nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, kết nối Nam Thái Bình Dương với Đông Á, là một địa điểm quan trọng cho vai trò của Mỹ ở khu vực Thông tin này là nguồn tham khảo hữu ích cho luận án, giúp luận án khẳng định được vai trò của vịnh Cam Ranh đối với an ninh – chính trị của Việt Nam nói chung và trong việc thúc đẩy mối quan hệ Việt – Mỹ nói riêng

Ở nội dung về các cường quốc khác, công trình nghiên cứu không liên hệ trực tiếp đến Cam Ranh, nhưng trong những lý do dẫn giải tới việc thúc đẩy quan hệ song phương, vị trí địa chính trị của Việt Nam đều được nhắc tới Đồng thời, bối cảnh quốc tế và khu vực cũng được phân tích như một chất xúc tác của quá trình này, cụ thể chính là vấn đề trỗi dậy của Trung Quốc cũng như những tham vọng của cường quốc này tại biển Đông Việc đề cập đến đặc điểm địa chính trị của Việt

Trang 35

Nam, lồng ghép cùng bối cảnh xung đột trên biển Đông, cũng là một cách gián tiếp dẫn dắt tới vịnh Cam Ranh Cho nên, những phân tích về quan hệ giữa Việt Nam – với Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản là nền tảng quan trọng cho đề tài luận án, nhất là khi đối tượng của đề tài cũng là những cường quốc này

Duong Thanh Nguyen (2016), Thesis The United States and Vietnam

relationship: Benefits and challenges for Vietnam, Fort Leavenworth, Kansas

Đây là một công trình nghiên cứu đầy đủ về quan hệ Việt – Mỹ ở giai đoạn hiện nay, trong đó, những lợi ích và chiến lược của Việt Nam khi tăng cường quan hệ

với Mỹ cũng như những lợi ích, chiến lược của Mỹ khi thắt chặt quan hệ với Việt

Nam đều được phân tích chi tiết Đặc biệt, yếu tố Trung Quốc cũng được đề cập tới như một nguyên nhân thúc đẩy sự nồng ấm của quan hệ Việt – Mỹ, và vịnh Cam Ranh hiện lên như một phần động lực quan trọng để Mỹ hướng về Việt Nam

Trong công trình, tác giả mô tả vịnh Cam Ranh như một địa điểm chiến lược

mà nếu được trang bị tên lửa đạn đạo tại đây thì toàn bộ eo biển Malacca và eo biển Singapore đều nằm trong tầm kiểm soát của Cam Ranh [Duong Thanh Nguyen,

2016, p.3] Qua những phân tích của tác giả, đặc điểm và vị trí địa lý của Cam Ranh trở thành cơ sở thực tiễn cho những thúc đẩy gần hơn về quan hệ với Việt Nam của

Mỹ Đây là những thông tin giá trị cho việc phân tích vị trí của Việt Nam nói chung cũng như tầm quan trọng của Cam Ranh nói riêng trong chính sách tái cân bằng về châu Á – Thái Bình Dương của Mỹ, một phần nội dung không thể thiếu của luận án

Bên cạnh đó, những phân tích về lợi ích và thách thức nói chung của cả hai quốc gia trong việc phát triển quan hệ song phương cũng bổ sung cho những đánh giá, phân tích về triển vọng hợp tác quốc tế Việt – Mỹ tại Cam Ranh Điểm hạn chế của công trình là mặc dù nhấn mạnh tầm quan trọng chiến lược của Cam Ranh nhưng phần nội dung lại chưa đi vào phân tích những lợi ích cụ thể của cả Mỹ và Việt Nam nếu Mỹ được sử dụng hay hiện diện tại vùng vịnh nổi tiếng Điểm khuyết này sẽ được luận án kế thừa và triển khai thêm

Claire Mai Colberg (2014), Thesis Catching fish with two hands:

Vietnam’s Hedging Strategy Towards China, Standford University Đây là một

công trình nghiên cứu trọn vẹn về chiến lược của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay Chiến lược ấy chính là vừa hợp tác vừa đấu tranh, bất

Trang 36

chấp những xung đột hiện hữu giữa hai quốc gia trên vùng biển Đông Cụ thể, Việt Nam vẫn duy trì quan hệ ở mức tốt đẹp với Trung Quốc, đồng thời, cũng không ngừng thúc đẩy quan hệ với những cường quốc liên quan ở khu vực nhằm cân bằng lại sức mạnh Trung Quốc Tác giả đã lập luận rằng, mối quan hệ bất đối xứng giữa Việt Nam và Trung Quốc, trong đó Việt Nam là một bên yếu thế, khiến Việt Nam luôn quan tâm đến mối quan hệ hơn là Trung Quốc Lịch sử Việt – Trung đã nói lên điều đó và những gì đã và đang diễn ra vẫn khẳng định chiều hướng này Tuy nhiên, tham vọng của Trung Quốc và tranh chấp biển đảo hiện nay giữa hai quốc gia không cho phép Việt Nam hướng về Trung Quốc một cách trọn vẹn, trái lại, với sức mạnh áp đảo của nước láng giềng khổng lồ, Việt Nam phải có cách đấu tranh khéo léo Hiện nay, như nội dung công trình đã đề cập, chính sách “đi nước đôi” là chiến lược khả dĩ, tối ưu cho Việt Nam, vì có thể giúp Việt Nam thu lợi từ mối quan hệ với các cường quốc, trong khi vẫn duy trì được sự độc lập về chính sách [Claire Mai Colber, 2014, p.13] Theo đó, nguyên tắc của chính sách “nước đôi” của Việt Nam

là sự linh hoạt chiến lược và đa dạng hóa quan hệ Việt Nam sẽ thúc đẩy quan hệ với nhiều cường quốc, kể cả Trung Quốc, để làm giảm những rủi ro an ninh đến từ Trung Quốc; tuy nhiên, sẽ tùy vào tình hình thế giới, khu vực và nhu cầu trong nước

để có những điều chỉnh phù hợp, linh hoạt Trên cơ sở này, Việt Nam một mặt vẫn chú trọng tăng cường quan hệ với Trung Quốc, mặt khác, là thúc đẩy quan hệ an ninh – chính trị với Mỹ, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản và các quốc gia, thể chế quốc tế khác ở khu vực để đối phó với những hành động gây hấn tiềm tàng của Trung Quốc Minh chứng cho chính sách này của Việt Nam, công trình đi vào phân tích hai trường hợp điển hình đó là dự án Bauxite ở Tây Nguyên và chính sách mở cửa

vịnh Cam Ranh từ năm 2002

Có thể nói, đây là một công trình nghiên cứu đầy đủ về chính sách, từ việc làm rõ nguyên nhân hình thành chiến lược đến những minh chứng thực tiễn, đều được tác giả khai thác chi tiết và lập luận logic, hợp lý Phần phân tích về chiến lược “nước đôi” của Việt Nam trong việc ứng phó với Trung Quốc thực sự hữu ích đối với luận án Có thể xem đây là nền tảng chính sách cho những phân tích về chủ trương Cam Ranh – một phần nội dung quan trọng của luận án Đặc biệt, những mô

tả trực tiếp về Cam Ranh của công trình là một nguồn tham khảo giá trị cho luận án,

Trang 37

giúp định hình hướng nghiên cứu của người làm đề tài Việc đặt Cam Ranh như một

ví dụ điển hình về chính sách tăng cường quan hệ với các cường quốc cho thấy rằng, vùng vịnh nổi tiếng thực sự là một lợi điểm chiến lược có thể thúc đẩy hợp tác quốc tế của Việt Nam Phần khái quát về Cam Ranh từ thời hiện diện của Pháp cho đến năm 2014 cũng cung cấp nhiều chi tiết hữu ích cho luận án, đặc biệt là những hoạt động thể hiện sự hợp tác giữa Việt Nam với Nga, Mỹ trong chính sách mở cửa Cam Ranh Đây đều là những đối tượng mà luận án hướng tới Điểm hạn chế của công trình trong những phân tích về Cam Ranh là chỉ giới hạn ở Nga và Mỹ; các cường quốc khác như Ấn Độ, Nhật Bản chưa được khai thác đúng mực Phạm vi thời gian dừng ở đầu năm 2014 cũng làm hạn chế khá nhiều tới bề dày của quá trình thực hiện chính sách Cam Ranh Tất cả những điểm này sẽ được luận án kế thừa và

bổ sung

Ian Storey and Carlyle A.Thayer (2001), Cam Ranh Bay: Past

Imperfect, Future Conditional, Contemporary Southeast Asia, Vol.23, No.3,

pp.452-73 Đây là một công trình nước ngoài điển hình về vịnh Cam Ranh mà luận

án tiếp cận Bài viết đã tổng hợp chi tiết những diễn biến đi cùng Cam Ranh trong suốt chiều dài lịch sử của nó Từ sự hiện diện của các cường quốc Pháp, Nhật, Mỹ giai đoạn trước năm 1975, như có thể suy ra từ bài viết, chính những đặc điểm địa chiến lược của Cam Ranh đã đưa các nước lớn quan tâm và muốn chiếm dụng vùng vịnh Sau năm 1975, Cam Ranh trở thành lợi điểm thúc đẩy hợp tác quốc tế của Việt Nam Trên cơ sở này, bài viết phân tích những diễn biến dẫn đến sự hiện diện của Liên Xô tại Cam Ranh trong suốt 25 năm cũng như giai đoạn Nga tiếp quản sau khi Liên Xô tan rã Bên cạnh đó, bài viết đưa ra những dẫn chứng về sự quan tâm đặc biệt đối với Cam Ranh của các cường quốc ở thời điểm hiện tại và viễn cảnh hợp tác với Việt Nam tại khu vực trọng điểm này Trong đó, Trung Quốc, Mỹ và

Ấn Độ là 3 cường quốc mà bài viết hướng sự tập trung vào phân tích Theo đánh giá, Trung Quốc là nước ít có cơ hội để Việt Nam thúc đẩy hợp tác nhất, Mỹ và Ấn

Độ đều là những nước có tiềm năng với sự chuyển đổi chính sách đối ngoại nói chung hướng về khu vực châu Á – Thái Bình Dương Tuy nhiên, lịch sử tốt đẹp Việt - Ấn cũng như việc hai nước không có bất kỳ tranh chấp lãnh thổ, hay khúc mắc chính trị nào khiến Ấn Độ trở thành quốc gia có nhiều cơ hội hơn cả Mặc dù

Trang 38

vậy, theo các tác giả, khoảng cách xa và tiềm lực quân sự còn hạn chế của Ấn Độ làm những cơ hội này khó trở thành hiện thực, chính vì thế, tương lai của vịnh Cam Ranh vẫn còn là một dấu chấm hỏi

Có thể nói, toàn bộ bài viết đều có giá trị tham khảo lớn cho luận án, cũng có thể nói đây là nguồn tài liệu cơ sở cho những đánh giá về vị thế của vịnh Cam Ranh cũng như những tiềm năng cho việc thúc đẩy quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam với các nước lớn thông qua vùng vịnh nổi tiếng Bài viết còn cho thấy một cái nhìn khác về vai trò của vịnh Cam Ranh – cái nhìn của các đối tác nước ngoài sẽ giúp luận án có những đánh giá khách quan hơn tầm quan trọng chiến lược của vùng vịnh này Điểm nổi bật của bài viết là những thông tin quý giá mang tính hệ thống

từ những sự kiện có yếu tố “hợp tác” giữa Cam Ranh với các nước lớn, đặc biệt là những thông tin về Cam Ranh trong lịch sử, nhất là khi thời điểm này, Cam Ranh hoàn toàn được bao phủ bởi yếu tố quân sự và khá hiếm để khai thác thông tin Về các đối tượng quan tâm đến Cam Ranh ở hiện tại, bài viết còn hạn chế khi chỉ đề cập đến Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ mà bỏ qua Nga, Nhật Bản Đây là điểm mà luận

án sẽ kế thừa để bổ sung Thêm vào đó, cũng vì đã quen với vai trò quân sự của Cam Ranh, bài nghiên cứu chỉ đề cập đến vấn đề an ninh – chính trị mà bỏ qua các yếu tố kinh tế có thể thúc đẩy quan hệ hợp tác với Việt Nam tại Cam Ranh Trên cơ

sở tham khảo bài viết, luận án sẽ bổ sung cho những hạn chế này

Kristopher M.Dickson (2011), “A U.S Base at Cam Ranh Bay, Vietnam: Will it strengthen PACOM’s efforts to contain PRC expansion in Southeast Asia” Công trình này là một sắc màu khác trong việc đánh giá Cam Ranh cũng như

khả năng hợp tác với Việt Nam qua Cam Ranh của Mỹ Bài viết điểm qua những giá trị đặc biệt của Cam Ranh, sự hiện diện của các yếu tố nước ngoài tại đây trong quá khứ Trên cơ sở xem Cam Ranh như một chất xúc tác thúc đẩy quan hệ Việt -

Mỹ phát triển, bài viết lý giải nguyên nhân Mỹ chuyển hướng “xoay trục” và quan tâm đến Cam Ranh của Việt Nam cũng như phân tích vai trò của Cam Ranh trong các chiến lược của Mỹ tại châu Á – Thái Bình Dương Điểm đặc biệt là bài viết phân tích tầm quan trọng chiến lược của Cam Ranh trong sự liên hệ với quá trình

“trỗi dậy” của Trung Quốc Tác giả phác họa sắc nét tham vọng bành trướng biển của Trung Quốc qua chiến lược “chuỗi ngọc trai”, tham vọng “đường lưỡi bò” và

Trang 39

dự án kênh đào Kra để cho thấy sự cần thiết của Mỹ, của Ấn Độ phải hướng về biển Đông, hướng về Cam Ranh của Việt Nam Trên cơ sở đó, bài viết cũng làm nổi bật tiềm năng của Cam Ranh trong việc “khắc chế” những tham vọng này của Trung Quốc Với giá trị chiến lược của Cam Ranh, bài viết gợi mở về một triển vọng tốt đẹp của quan hệ Việt – Mỹ, nhận định mối quan hệ đang ở trong tình trạng nồng ấm hơn bao giờ hết để có thể nâng cấp lên một tầm thức mới là quan hệ chiến lược Đối với Cam Ranh, bài viết đưa ra hai cách thức sử dụng nếu Mỹ được quyền tiếp cận vịnh biển nổi tiếng, đó là sử dụng như một căn cứ bảo đảm an ninh khu vực và biến Cam Ranh thành cơ sở cho những giải pháp thiên tai Tất cả những nội dung này bổ sung một góc nhìn giá trị về vai trò của Cam Ranh, giúp luận án có những đánh giá đầy đủ hơn, khách quan hơn thông qua những nhận định, quan điểm của học giả nước ngoài Bên cạnh đó, bài viết cũng cung cấp thông tin hữu ích cho những phân tích, đánh giá của luận án ở phần quan hệ đối ngoại Việt - Mỹ, nhất là những phân tích, đánh giá về hợp tác quốc tế của hai bên trong vấn đề Cam Ranh Tất nhiên, đây chỉ là đánh giá dưới góc độ của Mỹ nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt – Mỹ nói chung, và cũng mới nhìn ở khía cạnh an ninh – chính trị, nhưng những nội dung này cũng giúp ích rất nhiều, góp phần định hình nên nhận thức của luận án về Cam Ranh cũng như các chính sách của Việt Nam với các nước lớn

1.4 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Qua nghiên cứu và tham khảo các công trình đề cập ở trên, có thể nhận thấy, chưa có tài liệu hay công trình nghiên cứu nào có liên quan mật thiết đến vấn đề

“Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ 2002 đến nay” Các bài viết đề cập đến Cam Ranh cũng đều chưa phải là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, đầy đủ về vấn đề này Có chăng là những tài liệu nghiên cứu, phân tích, đánh giá về

vị trí chiến lược của vịnh Cam Ranh chứ chưa bao quát được toàn bộ nội dung nghiên cứu Bên cạnh đó, do đặc thù của vịnh Cam Ranh và yếu tố quân sự của nó trong quá khứ, hầu hết các công trình nghiên cứu vẫn tập trung vào vai trò an ninh quân sự của Cam Ranh mà bỏ quên tiềm năng cho thúc đẩy kinh tế tại vùng vịnh Việc giới hạn ở đối tượng và phạm vi nghiên cứu khiến cho vấn đề “Vịnh Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ 2002 đến nay” chưa nhận được sự quan tâm nghiên cứu đúng mực

Trang 40

Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống các tư liệu liên quan đến đề tài, đặc biệt là những công trình đã phân tích ở trên, có thể rút ra những điểm quan trọng như sau:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại nói chung và các công trình về quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước lớn nói riêng đều được phân tích, đánh giá đa diện, được xem xét ở nhiều góc độ và lĩnh vực Tuy nhiên, phạm vi về mặt thời gian là vấn đề tồn tại của những công trình này Hầu hết các công trình nghiên cứu mới dừng lại ở mốc thời gian trước năm 2016, thời điểm không quá xa nhưng vẫn bỏ sót nhiều sự kiện trong bối cảnh thế giới có sự vận động nhanh chóng hiện nay

Thứ hai, đối với các công trình nghiên cứu trực tiếp về Cam Ranh, chưa có công trình nào được nghiên cứu một cách hệ thống và trực diện vào vấn đề vịnh Cam Ranh Có thể nói, các công trình này gần như khá độc lập với đề tài luận án, cụ thể là các tác giả chỉ tiếp cận thành phố Cam Ranh nói chung chứ không trực tiếp tiếp cận vịnh Cam Ranh, nghiên cứu kinh tế biển đảo của cả Khánh Hòa chứ không nghiên cứu kinh tế biển đảo Cam Ranh hay riêng về kinh tế vịnh Cam Ranh

Thứ ba, đối với các công trình nghiên cứu về Cam Ranh trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam, hầu như các công trình chỉ tập trung vào vấn đề an ninh – chính trị mà bỏ qua tiềm năng kinh tế của vùng vịnh Hơn nữa, thời điểm nghiên cứu trong các bài viết cũng chỉ giới hạn từ năm 2011 trở về trước, vì thế không cập nhật được những sự kiện quốc tế sôi động và căng thẳng trong những năm gần đây Nhìn chung, tất cả các tài liệu mới chỉ là những mảng màu độc lập, chưa đầy đủ trong một bức tranh đa sắc về vịnh Cam Ranh Trên cơ sở này, các vấn đề đặt ra cần luận án tiếp tục nghiên cứu bao gồm:

- Làm rõ những chủ trương, đường lối của Việt Nam đối với vịnh Cam Ranh trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế với các cường quốc

- Làm rõ những tiềm năng của vịnh Cam Ranh cả về mặt kinh tế lẫn an ninh – chính trị

- Phân tích vị trí của vịnh Cam Ranh trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế của Việt Nam với các nước lớn, cụ thể là Mỹ, Nga, Ấn Độ và Nhật Bản

- Đánh giá những tác động mà chính sách Cam Ranh của Việt Nam cũng như những thành tựu đạt được từ chính sách đó mang lại trong quan hệ với các nước lớn

Ngày đăng: 15/11/2019, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w