1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tài chính tại trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện ứng dụng công nghệ

107 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 304,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những nội dung chủ yếu về quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ . Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ, từ đó rút ra nguyên nhân và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ phù hợp với mục tiêu phát triển ngành. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những nội dung chủ yếu về quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ . Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ, từ đó rút ra nguyên nhân và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ phù hợp với mục tiêu phát triển ngành. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những nội dung chủ yếu về quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ . Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ, từ đó rút ra nguyên nhân và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ phù hợp với mục tiêu phát triển ngành. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những nội dung chủ yếu về quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ . Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ, từ đó rút ra nguyên nhân và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc viện Ứng dụng Công nghệ phù hợp với mục tiêu phát triển ngành.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-NGUYỄN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ

VI ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC THUỘC VIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-NGUYỄN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ

VI ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC THUỘC VIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây

Bên cạnh đó, các dữ liệu, số liệu, bảng biểu, biểu đồ trong phần nội dung được thu thập từ các nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau phục vụ cho việc phân tích và nhận xét của tác giả Các bảng biểu, số liệu của các cơ quan, tổ chức khác, tác giả khác đều có trích dẫn nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huyền

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn cơ quan nơi tôi đang công tác là Trung tâm Côngnghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện ứng dụng Công nghệ - Bộ khoa học Công nghệ

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để hoàn thành luận văn này

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu luận văn songkhông tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự quan tâm, góp ý của quýthầy, cô trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội và các đồng nghiệp đểLuận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU i

DANH MỤC SƠ ĐỒ ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính 6

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.2.2 Bản chất của quản lý tài chính 7

1.2.3 Đặc điểm của quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp 10

1.2.4Tầm quan trọng của quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp 11

1.2.5 Nội dung quản lý tài chính hoạt động KHCNtại đơn vị sự nghiệp công lập 13

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính 19

1.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập 21

Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thu thập thông tin 25

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 26

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 27

Kết luận chương 2 28 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ VI ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC THUỘC VIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 29

Trang 6

3.1 Giới thiệu về Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học 29

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 30

3.1.3 Cơ cấu, bộ máy 31

3.1.4 Kết quả nổi bật trong hoạt động của Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học năm 2017 31

3.1.5 Quy mô tài sản của trung tâm 33

3.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ 34

3.2.1 Thực trạng quản lý thu tài chính tại Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học 34

3.2.2 Thực trạng quản lý chi nguồn tài chính tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học 39

3.2.3 Thực trạng phân phối kết quảtài chính tại Trung tâm Công nghệ Ví điện tử và tin học 44

3.2.5 Kết quả quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ ví điện tử và tin học 47

3.4 Đánh giá chung về quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ 55

3.4.1 Kết quả đạt được 55

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 55

Kết luận chương 3 57

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ VI ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC THUỘC VIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 58

4.1 Phương hướng hoạt động của Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ 58

4.1.1 Phương hướng hoạt động của Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin họcđến năm 2020 58

Trang 7

4.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Công

nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ 59

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ 60

4.2.1 Gia tăng nguồn thu tài chính tại Trung tâm 60

4.2.2 Hoàn thiện công tác sử dụngnguồn tài chính cho hoạt động KH&CN 61

4.2.3 Hoàn thiện công tác phân phối kết quả tài chính 62

4.2.4 Giải pháp khác 64

4.3 Kiến nghị 64

4.3.1 Đối với nhà nước 64

4.3.2 Đối với Viện ứng dụng Công nghệ 70

Kết luận chương 4 72

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu 29

Bảng 2.1: Thông tin và kết quả số lượng mẫu khảo sát 31

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bổ máy tổ chức của Trung tâm 36

Biểu đồ 3.1 : Quy mô tài sản của Trung tâm 38

Bảng 3.3: Khảo sát về công tác lập kế hoạch quản lý tài chính 43

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu huy động vốn của trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học 45

Bảng 3.4: Doanh thu từ bán sản phẩm khoa học công nghệ hàng năm 47

Bảng 3.5: Kết quả khảo sát nhân viên của Trung tâm về quản lý thu tài chính 48

Bảng 3.6: Thực trạng về kế hoạch chi tài chính từ ngân sách nhà nước của Trung tâm 49

Biểu đồ 3.3:Kế hoạch chi nguồn tài chính từ bán sản phẩm khoa học công nghệ 50

Bảng 3.7: Kết quả chi nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cấp 51

Bảng 3.8: Các khoản chi từ bán sản phẩm khoa học công nghệ 52

Bảng 3.9: Kết quả khảo sát về công tác sử dụng tài chính 53

Bảng 3.10: Kết quả thu chi tài chính của trung tâm hàng năm 54

Bảng 3.11 : Kết quả phân phối tài chính của trung tâm hàng năm 55

Bảng 3.12: Kết quả khảo sát về công tác phân phối tài chính 57

Bảng 3.13: Công tác kiểm tra, giám sát tại Trung tâm 57

Bảng 3.14: Kết quả khảo sát về công tác kiểm tra, giám sát tài chính của Trung tâm 58

Bảng 3.15: Tỷ trọng nguồn tài chính từ bán sản phẩm trên tổng nguồn tài chính của Trung tâm 60

Bảng 3.16: Tỷ trọng kinh phí không thường xuyên trên kinh phí thường xuyên 61

Bảng 3.17: Mức chi trả thu nhập tăng thêm của trung tâm 62

Bảng 3.18: Kết quả khảo sát về tính tiết kiệm trong quản lý tài chính 63

Bảng 3.19: Kết quả khảo sát về sự công khai, minh bạch trong quản lý tài chính 65

Bảng 3.20: Kết quả khảo sát về sự thuận tiện trong quản lý tài chính 66

Trang 10

Biểu đồ 3.1 : Quy mô tài sản của Trung tâm 33Biểu đồ 3.2: Cơ cấu huy động vốn của trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học 35Biểu đồ 3.3:Kế hoạch chi nguồn tài chính từ bán sản phẩm khoa học công nghệ 40

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu 29

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bổ máy tổ chức của Trung tâm 36

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò lànền tảng, là động lực thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triểnbền vững đất nước KHCN là nhân tốquan trọnggóp phần vào sự phát triển kinh tế -

xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, cải thiện an sinh xã hội và chất lượng cuộcsống người dân

Khoa học công nghệ không những là động lực cho tăng trưởng kinh tế màcòn là động lực cho sự thay đổi văn hóa, xã hội Vì vậy, các tổ chức, các quốc giađều đặc biệt quan tâm đầu tư để phát triển khoa học công nghệ, trong đó tài chính làmột trong những nguồn lực quan trọng nhất

Tài chính là một trong những công cụ cơ bản để phát triển khoa học côngnghệ Việc tuân theo quy luật phát triển KHCN và quy luật phát triển kinh tế đểtăng cường quản lý có hiệu quả nguồn tài chính cho khoa học công nghệ phát huyđầy đủ tác dụng của nó là vấn đề có ý nghĩa được nhiều tổ chức quan tâm trong đó

có Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ

Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học là đơn vị sự nghiệp khoa học vàcông nghệ công lập trực thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ - Bộ Khoa học và Côngnghệ, giúp Viện trưởng thực hiện các chức năng nghiên cứu, đào tạo, triển khai ứngdụng vào sản xuất và đời sống các công nghệ cao, công nghệ mới thuộc lĩnh vựccông nghệ thông tin, điện tử, vi điện tử Đánh giá kết quả những năm gần đây củaTrung tâm về hoạt động quản lý tài chính cho KHCN cho thấy: Năng lực quản lý vàtrình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ ngày càng chuyên nghiệp, từng bước đápứng yêu cầu công việc; Hợp tác về đầu tư tài chính cho dự án khoa học công nghệvới các cơ quan Trung ương, tổ chức kinh tế đã được tăng cường mạnh mẽ vớinhiều hình thức đa dạng; Số lượng dự án, đề tài chuyển giao công nghệ tăng lênđáng kể cả về chất lượng và số lượng Tuy nhiên, trong công tác quản lý tài chínhhoạt động KHCN, Trung tâm vẫn còn tồn tại nhiều bất cập tồn tại như: Việc đadạng hoá nguồn đầu tư tài chính cho KHCN còn hạn chế, chủ yếu vẫn dựa vào

Trang 12

nguồn vốn ngân sách; Công tác phân bổ giải trình kinh phí chưa hợp lý gây mấtnhiều thời gian trong việc hoàn tất các giấy tờ theo đúng quy định

Thực trạng này đòi hỏi cần thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác quản

lý tài chính góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm, tạo điều kiệncho các nhà khoa học phát huy khả năng sáng tạo Đây chính là lý do tác giả quyết

định lựa chọn đề tài: “Quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và

Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

Nghiên cứu thực hiên nhằm trả lời những câu hỏi sau:

Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ Ví điện tử và tin họcthuộc Viện Ứng dụng Công nghệ như thế nào?

Có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trungtâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ?

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ Viđiện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ, từ đó đề xuất giải pháp hoànthiện công tác này

2.2Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản lý tài chính Trung tâm Côngnghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ

- Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ Vi điện tử

và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ Rút ra kết quả đạt được, hạn chế vànguyên nhân của hạn chế

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Côngnghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Trung tâm Công nghệ Vi điện tử

và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ

- Về thời gian: Đề tài thu thập số liệu trong giai đoạn 2015-2017

- Về nội dung: Nghiên cứu thực hiện đánh giá công tác quản lý tài chính tạiTrung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ theocác nội dung quản lý gồm: lập kế hoạch, triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát

4 Đóng góp của luận văn

Luận văn bổ sung thêm nguồn tài liệu tham khảo về công tác quản lý tài chínhcho cho các nghiên cứu về sau Về thực tiễn, luận văn giúp hoàn thiện công tác quản lýtài chính tại Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Côngnghệ Giúp nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học công nghệ cung như tăng số lượng,chất lượng các dự án chuyển giao công nghệ của Trung tâm

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn có kết cấu 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý tài

chính tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ Vi điện tử

và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâmCông nghệ Vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng Công nghệ

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CÔNG LẬP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Có khá nhiều nghiên cứu trong nước được thực hiện nhằm xây dựng, hoàn thiệnmột cơ chế quản lý tài chính hợp lý phục vụ phát triển khoa học công nghệ đáp ứng yêucầu đổi mới, yêu cầu phát triển kinh tế ứng dụng công nghệ cao của đất nước Một vài đềtài nghiên cứu xoay quanh công tác quản lý tài chính được tác giả tìm thấy như sau:

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hồng Sơn (2012) về “Cơ chế tài chính chohoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam: Một số hạn chế và giải pháp hoànthiện” Nghiên cứu phân tích một số hạn chế của cơ chế tài chính hiện hành đối vớihoạt động KH&CN, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chếnày Theo đó, những hạn chế nổi bật được tác giả nêu ra là: nguồn vốn đầu tư chohạn hẹp, hầu hết doanh nghiệp chưa mặn mà với lĩnh vực đầu từ này; Cách thứcphân bổ nguồn vốn đầu tư mang nặng tính bình quân chủ nghĩa, chỉ giải quyết đượcvấn đề thu nhập của các cán bộ nghiên cứu tại các tổ chức KH&CN; Các định mứcđầu tư cho phát triển KHCN quá cụ thể và cứng nhắc, chậm thay đổi và bị lạc hậusau một thời gian áp dụng Nghiên cứu có giá trị tham khảo lớn trong giai đoạnKHCN đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay Tuy nhiên, nghiên cứu mang nặngtính lý thuyết mà chưa ứng dụng vào nghiên cứu thực tiễn một cách cụ thể [10]

Nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu khoa học (2013) về ”Quản lý tàichính trong hoạt động Khoa học và công nghệ: thực trạng và giải pháp” Nội dungchính của nghiên cứu trình bày những vấn đề sau: Cơ chế tài chính đối với lĩnh vựckhoa học và công nghệ; Thực trạng quản lý tài chính trong hoạt động khoa học &công nghệ ở nước ta; Đề xuất, kiến nghị đổi mới cơ chế tài chính thúc đẩy pháttriển khoa học &công nghệ Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ thực hiện đánh giá một cáchchung chung mà chưa đi sâu phân tích các nội dung của quản lý tài chính [14]

Trang 15

Nghiên cứu về “Quản lý tài chính trong hoạt động Khoa học và công nghệ tạiViện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam” của tác giả TrầnQuang Huy (2015) Thực hiện nghiên cứu, tác giả đã làm rõ hệ thống cơ sở lý luận

về quản lý tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ: Khái niệm, đặc điểm,nội dung và vai trò của quản lý tài chính hoạt động KHCN Trên cơ sở những vấn

đề lý luận đã trình bày, tác giả thực hiện nghiên cứu thực trạng về quản lý hoạt độngKhoa học và công nghệ tại Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ ViệtNam Từ đó đề xuất những giải pháp giúp hoàn thiện công tác này tại Viện Nghiêncứu có giá trị khá lớn trong hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho các tổ chứcKHCN nhà nước Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu chưa trình bày được những nhân tốảnh hưởng đến quản lý tài chính hoạt động KHCN nên các giải pháp đề xuất chưa

Tác giả Tạ Ngọc Minh (2013) thực hiện nghiên cứu về “Một số giải pháphoàn thiện công tác quản lý tài chính tại tỉnh Thái Nguyên” Nghiên cứu đã trìnhbày cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính cho và ứng dụng nghiên cứu côngtác này tại tỉnh Thái Nguyên Trên cơ sở thực trạng nghiên cứu, tác giả đề xuấtnhững giải pháp giúp hoàn thiện công tác quản lý tài chính, giảm bớt những vướngmắc, rào cản trong hoạt động KH&CN, tạo điều kiện cho các cán bộ thực hiệnnhiệm vụ phát huy khả năng sáng tạo, giảm bớt phức tạp trong công tác quản lý về

Trang 16

mặt tài chính Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu không phù hợp để áp dụng cho một tổchức chuyên sâu về hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ Nhà nước [8]

Như vậy, không có nhiều các nghiên cứu thực hiện một cách toàn diện vềcông tác quản lý tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học Những nghiên cứu

đã công bố là các nghiên cứu đềukhông cụ thể trong một tổ chức, một đơn vị Tácgiả Trần Quang Huy (2015), thực hiện nghiên cứu trong Viện vật lý, Viện Hàn lâmKhoa học và công nghệ Việt Nam lại không đề cập đến những nhân tổ ảnh hưởngđến hoạt động quản lý tài chính nên kết quả nghiên cứu chưa toàn diện

Với những khoảng trống nêu trên, tác giả thực hiện đề tài “Hoàn thiện côngtác quản lý tài chính cho hoạt động KHCN tại trung tâm công nghệ vi điện tử và tinhọc thuộc viện ứng dụng công nghệ” với mong muốn góp phần hoàn thiện quy trìnhquản lý tài chính, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, tăng số lượng dự ánchuyển giao công nghệ tại Trung tâm công nghệ vi điện tử và tin học thuộc việnứng dụng công nghệ

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

Quản lý tài chính

Quản lý là quá trình mà chủ thể quản lý sử dụng các công cụ quản lý vàphương pháp quản lý thích hợp nhằm điều khiển đối tượng quản lý hoạt động vàphát triển nhằm đạt đến những mục tiêu đã định Quản lý được sử dụng khi nói tớicác hoạt động và các nhiệm vụ mà nhà quản lý phải thực hiện thường xuyên từ việclập kế hoạch đến quá trình thực hiện kế hoạch đồng thời tổ chức kiểm tra [7]

Tài chính được thể hiện là sự vận động của các dòng vốn gắn với sự tạo lập

và sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã hội trong đó phảnánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể [7]

Như vậy, quản lý tài chính là quá trình áp dụng các công cụ và phương phápquản lý nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính trong các tổ chức để đạt nhữngmục tiêu đã định Hay quản lý tài chính là tổng thể các biện pháp, hình thức tổ chứcquản lý quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính trong nền kinh

Trang 17

tế quốc dân Quản lý tài chính trong tổ chức phải phù hợp và thích ứng với cơ chếquản lý kinh tế của từng giai đoạn phát triển của xã hội

Khoa học công nghệ

Theo luật Khoa học và công nghệ, “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiệntượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy” “Công nghệ là tập hợp cácphương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổicác nguồn lực thành sản phẩm” [3] [4]

Khoa học công nghệ là lĩnh vực rộng lớn liên quan đến toàn bộ những hoạtđộng về “nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụKH&CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất vàcác hoạt động khác nhằm phát triển KH&CN” [2]

Như vậy, khoa học công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giaocông nghệ, các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụngtri thức KHCN và kinh nghiệm thực tiễn

Quản lý tài chính cho hoạt động khoa học công nghệ

Quản lý tài chính cho hoạt động khoa học công nghệ là tổng thể các biệnpháp, các hình thức tổ chức quản lý quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng cácnguồn tài chính cho hoạt động KH&CN taicác đơn vị công lập (trường đại học, viênnghiên cứu, viện vật lý ) [8]

Hay quản lý tài chính cho hoạt động khoa học công nghệlà những biện pháp,hình thức tổ chức quản lý việc tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn tài chính chohoạt động KH&CN Là quá trình quản lý thu và quản lý chi nguồn tài chính để thựchiện các nhiệm vụ Nhà nước giao trong hoạt động khoa học và công nghệ nhằmmục tiêu tăng thu, tăng nguồn thu nhập tích luỹ từ , giảm bớt gánh nặng cho ngânsách Nhà nước [14]

Đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vi sự nghiệp công lập là một bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nướcđược thành lập để thực hiện chức năng quản lý điều hành mọi lĩnh vực của đời sống

Trang 18

xã hội Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện các quyết định của cơ quan quyền lựcnhà nước; trực tiếp chỉ đạo, điều khiển các cơ quan, tổ chức, công dân và điều hànhcác hoạt động đó hàng ngày

Đơn vị sự nghiệp công lập được các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nướcthành lập, hoạt động trên cơ sở của pháp luật, nên luật điều chỉnh các hoạt động củađơn vị sự nghiệp công lập là những luật công Các đơn vị sự nghiệp công lập thựchiện các công việc trên cơ sở chấp hành các nhiệm vụ được giao, các chỉ đạo theochủ trương kế hoạch của Nhà nước Các cơ quan này có thể trực tiếp hoặc gián tiếptrực thuộc cơ quan quyền lực của Nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tracủa các cơ quan quyền lực Nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơquan quyền lực đó

Quản lý tài chính tại đợn vị sự nghiệp công lập

Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập là quá trình áp dụng các công

cụ và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính trong các cơquan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập để đạt những mục tiêu đãđịnh

Đối tượng quản lý của Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập làhoạt động tài chính của những cơ quan, đơn vị này Đó là các mối quan hệ kinh tếtrong phân phối gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trongmỗi cơ quan, đơn vị Cụ thể là việc quản lý các nguồn tài chính cũng như nhữngkhoản chi đầu tư hoặc các khoản chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị

1.2.2 Bản chất của quản lý tài chínhcho hoạt động KHCN tại đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ nhất, quản lý tài chính phản ảnh mối quan hệ tài chính giữa tổ chức với xã hội Nghiên cứu khoa học là hoạt động trí tuệ được tiến hành một cách rất đa

dạng Về cơ bản, các đề tài nghiên cứu có thể do một cá nhân hoặc một tập thể cácnhà khoa học thức hiện Mặc dù như vậy, sản phẩm nghiên cứu cũng do một tổ chứcđặt hàng hoặc nhận đặt hàng để tổ chức triển khai nghiên cứu

Trang 19

Tổ chức nghiên cứu, triển khai, dịch vụ khoa học đó có thể là một việnnghiên cứu khoa học, một trung tâm nghiên cứu triển khai ứng dụng hoặc dịch vụkhoa học, hoặc một trường đại học đứng ra để tổ chức thực hiện đề tài Thông qua

cơ quan chủ trì đề tài, các nhà nghiên cứu nhận công trình nghiên cứu, triển khaithực hiện và được nghiệm thu, đánh giá, đưa vào ứng dụng trong thực tiễn

Quản lý tài chính trong hoạt động nghiên cứu khoa học trước hết phải nóiđến trách nhiệm của nhà nước trong phát triển KH&CN, thể hiện ở chỗ nhà nướcxây dựng và thực hiện các chiến lược và kế hoạch phát triển KH&CN trong mỗithời kỳ, làm cho KH&CN là căn cứ và là một nội dung quan trọng trong việc xâydựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triểnkinh tế - xã hội bảo đảm quốc phòng, an ninh.Nhà nước phải có trách nhiệm đầu tưxây dựng và phát triển năng lực nội sinh, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng và trọng dụngnhân tài về KH&CN; đẩy mạnh hợp tác quốc tế; khuyến khích các trường đại học

và cá nhân đầu tư phát triển KH&CN; sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực KH&CN

Đối với các tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học phải tiến hành các hoạtđộng phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quanđến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo,bồi dưỡng, phổ biến và ứng dụng tri thức KH&CN và kinh nghiệm thực tiễn

Đối với các nhà khoa học, nhiệm vụ của họ là phải cung cấp được những sảnphẩm nghiên cứu có chất lượng Sản phẩm nghiên cứu của họ đáp ứng nhu cầu của

sự phát triển nhà trường, của dân cư, của các doanh nghiệp và của nhà nước thìcông trình đó được ứng dụng trong thực tiễn, nhiệm vụ của họ hoàn thành, họ đượctrả chi phí cho các sản phẩm nghiên cứu và ngược lại

Dân cư, các doanh nghiệp, các tổ chức là người sử dụng sản phẩm nghiêncứu Trong điều kiện kinh tế thị trường, họ phải trả chi phí cho những sản phẩmnghiên cứu mà họ sử dụng

Tất cả những điều đó đặt ra một vấn đề then chốt là để cho KHCN phát triển,cần thiết phải có sự đầu tư nguồn lực, kể từ con người, đến cơ sở, và suy đến cùng

là nguồn tài chính cho lĩnh vực này hoạt động Nguồn lực này được hình thành từ

Trang 20

nhà nước, các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức xã hội và bản thân tổ chức thựchiện nghiên cứu khoa học Quy mô nguồn lực tài chính đầu tư cho tổ chức phản ánhmối quan hệ giữa tổ chức với xã hội Trong điều kiện nhất định, tổ chức nào huyđộng được nguồn tài chính đầu tư cho KHCN càng lớn sẽ phản ánh tổ chức đó có vịthế quan trọng, có đóng góp to lớn và mối quan hệ với xã hội càng chặt chẽ.

Thứ hai, nguồn tài chính cho hoạt động KHCN rất đa dạng, bao gồm nguồn từ NSNN, từ các doanh nghiệp và từ các tổ chức xã hội, cả trong nước và ngoài nước.

- Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cho hoạt độngKHCN Đầu tư tài

chính từ NSNN cho KHCN là quá trình phân phối sử dụng một phần vốn NSNN đểduy trì, phát triển hoạt động KHCN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp Đâychính là thực hiện sự phân bổ nguồn tài chính của nhà nước cho hoạt động KHCN.Nguồn đầu tư này có những đặc điểm sau đây:

+ Nguồn tài chính từ NSNN đầu tư cho hoạt động KHCN không chỉ đơnthuần là cung cấp tiềm lực tài chính nhằm duy trì, củng cố các hoạt động KHCN màcòn có tác dụng định hướng điều chỉnh các hoạt động nghiên cứu phát triển KHCNtheo đường lối chủ trương của Nhà nước

+ Nguồn tài chính từ NSNN phục vụ cho các hoạt động KHCN trong cáclĩnh vực trọng điểm, ưu tiên thực hiện nhiệm vụ nâng cao lợi ích xã hội; Thực hiệnnghiên cứu cơ bản có định hướng trong các lĩnh vực khoa học; Duy trì và phát triểntiềm lực KHCN; Cấp cho các quỹ phát triển KHCN của nhà nước; Xây dựng cơ sởvật chất - kỹ thuật, đầu tư chiều sâu cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển củanhà nước; Trợ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu ứng dụng và pháttriển công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên trọng điểm

- Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho hoạt động KHCN

Phát triển KHCN đem lại lợi ích thiết thực cho cả cá nhân và xã hội Khi cácsản phẩm KHCN có tính xã hội thì các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và gia đình,cộng đồng đều có trách nhiệm quan tâm góp sức lực, trí tuệ tiền của để phát triểnhoạt động KHCN Vì vậy, quan tâm đến vấn đề phát triển hoạt động KHCN là quyềnlợi và trách nhiệm của toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hoá KHCN, đa

Trang 21

dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KHCN thực hiện phương châm

“nhà nước và nhân dân cùng làm” Nguồn tài chính ngoài NSNN đầu tư cho hoạtđộng KHCN được hình thành như sau:

+ Doanh nghiệp đầu tư phát triển hoạt động KHCN Doanh nghiệp dành một

phần vốn để đầu tư phát triển hoạt động KHCN nhằm đổi mới công nghệ và nângcao sức cạnh tranh của sản phẩm Vốn đầu tư phát triển KHCN của doanh nghiệpđược tính vào chi phí sản xuất sản phẩm Thông thường, doanh nghiệp lập quỹ pháttriển KHCN để chủ động đầu tư phát triển KHCN

+ Quỹ phát triển KHCN của tổ chức, cá nhân Quỹ phát triển KHCN là tổ

chức hoạt động phi lợi nhuận để tài trợ không hoàn lại, có hoàn lại, cho vay với lãisuất thấp hoặc không lấy lãi nhằm hỗ trợ cho các tổ chức cá nhân hoạt động KHCN

+ Vốn vay ngân hàng Ngân hàng cho các tổ chức KHCN vay vốn để thựchiện các chương trình đề tài nghiên cứu theo nguyên tắc hoàn trả với mức lãi suấthợp lý

+ Nguồn tài chính từ các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài Trong điều kiện

hội nhập kinh tế quốc tế, các tổ chức quốc tế như Tổ chức phát triển Liên hợp quốc(UNDP), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngânhàng Nhật Bản (JB), thường dành nguồn tài chính đáng kể để tài trợ cho nghiêncứu khoa học Ngoài ra, các tổ chức quốc tế, các trường đại học cũng dành mộtnguồn tài chính để hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu ở nước ngoài

+ Các nguồn tài chính ngoài NSNN khác, từ nguồn thu thông qua các hoạt

động đào tạo và nghiên cứu, cho thuê địa điểm, các hoạt động dịch vụ khoa học

1.2.3 Đặc điểm của quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

- Đặc điểm về mục tiêu quản lý

Mục tiêu quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính tại các đơn vị sựnghiệp nói riêng không nhằm vào lợi nhuận mà để phục vụ lợi ích cộng đồng và xãhội

- Đặc điểm về nội dung quản lý tài chính

Trang 22

Nội dung vật chất của nguồntài chính phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp là cácnguồn tài chính thuộc cácquỹ công Các nguồn tài chính đó có thể tồn tại dưới dạngtiền tệ hoặc tài sản,nhưng tổng số nguồn lực tài chính đó là biểu hiện về mặt giá trị,

là đại diện chomột lượng của cải vật chất của toàn xã hội

Về lý thuyết cũng như thực tiễn, sự vậnđộng của các nguồn tài chính phục vụtrong các đơn vị sự nghiệp phải ăn khớp với sự vận động của của cải vật chất đểđảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế Do đó, trong quản lý tài chính tạiđơn vị hành chính sự nghiệp, chủ thể quản lý không những phải quản lý nguồntàichính đang tồn tại mà cònphải quản lý sự vận động của tổng nguồn lực tài chínhnày Quản lý sự vận động vềmặt giá trị trên cơ sở tính toán để đảm bảo cân đối với

sự vận động của cácluồng của cải vật chất và lao động, quản lý sự vận động về mặtgiá trị sử dụng trongđời sống thực tiễn

- Đặc điểm về sử dụng các công cụ quản lý

Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ pháp luật cả dướigóc độ quản lý Nhànước và cả dưới góc độ quản lý nghiệp vụ đối với lĩnh vực khoahọc công nghệ cụ thể

Sử dụng công cụ kế hoạch để quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệpthểhiện rõ nhất là ởviệc lập và chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm đốivới lĩnh vực khoa học và công nghệ Số liệu tài chính tại đơn vị sự nghiệm phảiđược công bốcông khai cho các đơn vị liên quan

Công cụ quản lý được sử dụng trong quản lý tài chính tại các đơn vị sựnghiệp nhằm giúp chủ thể quản lý nhà nước giám sát việc thu, chi ngân sáchđể phục

vụ lợi ích của công đồng, xã hội

1.2.4Tầm quan trọng của quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ nhất, quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập giúp đảm bảo

nguồn tài chính cho hoạt độngcủa tổ chức góp phần phát triển kinh tế xã hội của đấtnước

Trang 23

Các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập góp phần thúc đẩy sự pháttriển của lực lượng sản xuất xã hội, nâng cao trình độ xã hội hoá, góp phần vào đẩynhanh xu hướng toàn cầu hoá Do đó, quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệpcông lậpkhông những tạo điều kiện cho tổ chức phát triển, mà còn có ý nghĩa đảmbảo cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động đúng hướng, đúng mục tiêu ý đồcủa nhà quản lý

Thứ hai, quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lậpđảm bảo nâng

cao trình độ đội ngũ cán bộ

Nhờ có nguồn tài chính huy động cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệpcông lập, đội ngũ cán bộ trong tổ chức có điều kiện tham gia vào hoạt động đào tạo,hoạt động nghiên cứu khoa học Thông qua tham gia nghiên cứu khoa học, đội ngũcán bộ có điều kiện rèn luyện trong cả môi trường nghiên cứu lý thuyết và thực tiễnsản xuất kinh doanh Tạo động lực để đội ngũ cán bộ, nhân viên trong tổ chứckhông ngừng sáng tạo trong nghiên cứu, nâng cao năng lực nghiên cứu của cán bộtrong tổ chức

Thứ ba, quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lậpgóp phần huy

động nguồn lực vật chất và tài chính vào phát triển tổ chức

Qua hoạt động quản lý tài chính, các đơn vị sự nghiệp công lập có đượcnguồn tài chính và vật chất đầu tư từ xã hội, nhà nước, các doanh nghiệp và cácnhân trong nước cũng như các tổ chức quốc tế Từ đó, hoạt động của tổ chức cóđiều kiện phát triển

Thứ tư, quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lậpgóp phần xây

dựng mối quan hệ hữu cơ giữa tổ chức với toàn xã hội, các đơn vị sản xuất kinhdoanh, gắn lý luận với thực tiễn, gắn học với hành

1.2.5 Chủ thể và nguyên tắc quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.5.1 Chủ thể quản lý

Chủ thể quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập baogồm: Lãnh đạo tổ chức công, Trưởng Phòng tài chính kế toán, Phòng tài chính kếtoán, Trưởng các phòng bộ phận trong tổ chức được bố trí theo sơ đồ sau:

Trang 24

Ban lãnh đạo, thủ trưởng đơn ví sự nghiệp công lập

Trưởng phòng tài chính kế toán

Các phòng, bộ phận thuộc tổ chứcCác phòng, bộ phận thuộc tổ chức Phòng tài chính kế toán

Sơ đồ 1.1: Chủ thể quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Nguồn: tác giả tổng hợp

1.2 5.2 Nguyên tắc quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Việc quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trước hếtphải phù hợp với những điều kiện hoàn cảnh cụ thể tại mỗi cơ quan, đơn vị Nhưng

dù cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập đó thuộc loại hình nào thì việc quản lý tài

chính cũng phải tuân thủ theo một số nguyên tắc quản lý tài chính như sau:

- Đảm bảo các khoản chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập phảituân theo chế độ, định mức tiêu chuẩn của Nhà nước quy định hoặc theo chế độ,

định mức, tiêu chuẩn chi tiêu nội bộ đã được duyệt để các đơn vị sự nghiệp công lập

đó hoạt động liên tục và hiệu quả

- Trách nhiệm quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc về

cơ quan, đơn vị mà người đứng đầu chịu trách nhiệm ở đây chính là người lãnh đạo

của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập

- Trong quá trình quản lý tài chính tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lậpcần phải tôn trọng dự toán năm được duyệt Trong trường hợp cần điều chỉnh dự

Trang 25

toán cần được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh để đảm bảo cho cơ quan,đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thành tốt những chức năng và nhiệm vụ của mình.

1.2.6 Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.6.1 Lập kế hoạch tài chính

Lập kế hoạch tài chính là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp, lập dự toánnhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi của cơ quan, đơn vị dự kiến có thể đạt được trongnăm kế hoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế - tài chính để đảmbảo thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra

Trong quy trình quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp Nhà nước, lập kếhoạch tài chính là khâu mở đầu, bắt buộc phải thực hiện trong quá trình quản lý tàichính Công tác này có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cụ thể:

- Thông qua việc lập kế hoạch tài chính để đánh giá khả năng và nhu cầu vềtài chính của các đơn vị sự nghiệp, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời hạn chếnhững trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính của các cơ quan, đơn vị cho hoạtđộng khoa học công nghệ

- Theo nguyên tắc quản lý tài chính, chi phải dựa trên thu mà thu và chi trongcác đơn vị sự nghiệp không phải là đồng nhất với nhau về mặt thời gian, có nhữnglúc có nhu cầu chi nhưng chưa có thu và ngược lại Do đó, cần có kế hoạch tài chínhthu và chi để các nhà quản lý có thể chủ động điều hành nguồn tài chính cho hoạtđộng khoa học công nghệ tại đơn vị sự nghiệp công lập

- Lập kế hoạch tài chính là cơ sở dẫn dắt quá trình thực hiện dự toán của đơn

vị sự nghiệp công lập sau này Việc lập kế hoạch cũng là tiêu chí để đánh giá hiệuquả việc thực hiện kế hoạch tài chính các cơ quan Nhà nước

Các bước của lập kế hoạch tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lậpgồm:

Bước 1: Thông báo số kiểm tra kỳ trước

Trang 26

Bước 2: Lập kế hoạch thu – chi

Bước 3: Hoàn chỉnh kế hoạch và trình cấp có thẩm quyền

Mục tiêu cơ bản của việc lập kế hoạch tài chính trong các đơn vị sự nghiệpcông lập là nhằm phân tích, đánh giá các khoản thu, chi tài chính trên cơ sở khoahọc và thực tiễn, đưa ra các chỉ tiêu thu, chi tài chính sát với thực tế sao cho có hiệuquả nhất Theo đó, công tác lập kế hoạch tài chính phải đáp ứng các yêu cầu sau:Phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúng chế độ, tiêu chuẩn,định mức của nhà nước; Việc lập kế hoạch phải theo từng lĩnh vực thu và lĩnh vựcchi; Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo; Lập kế hoạchphải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thời gian, phải thể hiện đầy đủcác khoản thu chi theo

1.2.6.2 Triển khai thực hiện quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

Quản lý thu nguồn tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

Quản lý thu nguồn tài chính đơn vị sự nghiệp công lập là hoạt động quản lýcác nguồn vốn của đơn vị, xem xét khả năng thu hút mỗi nguồn vốn để đảm bảoluôn đủ kinh phí thực hiện các Nguồn thu tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lậpkhá đa dạng và phụ thuộc lớn vào công tác thu hút vốn và tạo vốn của mỗi đơn vị.Thông thường quản lý nguồn thu tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đượcchia thành các loại:

- Quản lý nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp: Nguồn thu tài chính từ

NSNN cấp cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập được xem xét trên haigóc độ là quy mô NSNN và tỷ lệ NSNN:

Quy mô ngân sách nhà nước: Nếu NSNN có nguồn thu lớn, khả năng NSNN cấpcho các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ tăng lên và ngược lại Tuy nhiên, quy mô NSNN lạiphụ thuộc vào nguồn thu của NSNN, vào kết quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội.Sản xuất càng tăng trưởng, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, đóng

Trang 27

thuế một cách đầy đủ, thì NSNN có thêm nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động của đơn

vị

Tỷ lệ ngân sách nhà nước:Nếu tỷ lệ vốn huy động từ NSNN cao, thì nguồntài chính đầu tư cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập cũng cao và ngượclại Tuy nhiên, tỷ lệ nguồn vốn NSNN đầu tư cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệpcông lập phụ thuộc vào những chính sách và tổ chức hoạt động của nhà nước Nếunhà nước nhận thấy tổ chức, đơn vị có khả năng và điều kiện trong việc phát triểnhoạt động phục vụ phát triển kinh tế xã hội thì tổ chức đó sẽ được nhà nước quantâm và ưu tiên đầu tư và ngược lại

- Quản lý nguồn thu sự nghiệp của đơn vịsự nghiệp công lập: Bên cạnh

nguồn vốn do Nhà nước và các cơ quan chủ quản cấp, mỗi đơn vị sự nghiệp cônglập có thêm nguồn thu sự nghiệp riêng của đơn vị mình qua việc cung cấp các dịch

vụ, sản phẩm do đơn vị sản xuất

Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị trước tiên là các khoản tiền thu phí, lệ phíthuộc ngân sách Nhà nước (phần được để lại đơn vị thu theo quy định) Mức thuphí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi được thựchiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với từng loại phí, lệphí Tiếp đến là các nguồn thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, sản phẩmcông nghệ, các hoạt động liên kết hợp tác… Mức thu từ các hoạt động này do Thủtrưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ

Nguồn thusự nghiệp của cơ quan nhà nước phục vụ cho xuất phát từ nhu cầubức thiết của các đơn vị sản xuất kinh doanh đặt ra và khả năng đáp ứng của các tổchức nghiên cứu (đơn vị sự nghiệp) Việc này mang tính thoả thuận, tự nguyện giữacác cơ sở, các trung tâm nghiên cứu, các đơn vị sự nghiệp nhà nước với các doanhnghiệp, các tổ chức cá nhân có nhu cầu về sử dụng sản phẩm cũng như lòng hảotâm, từ thiện

- Quản lý các nguồn thu khác: Các đơn vị sự nghiệp công lập còn huy động

nguồn thu tài chính từ những nguồn vốn không thường xuyên: đó là những nguồnvốn qua các hoạt động biếu, tặng, viện trợ, vay vốn…Các nguồn thu này mang tính

Trang 28

chất không ổn định nên không được đưa vào khi lập dự toán thu hàng năm của đơn

vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập được vay tín dụng để mở rộng và nâng caochất lượng hoạt động sự nghiệp cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động và tự chịutrách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật Đây là một khoản thu mà cácđơn vị sự nghiệp ít quan tâm bởi lãi suất cho vay là lãi suất thương mại, hoạt độngnghiên cứu khoa học công nghệ tại các đơn vị lại nhỏ bé nên khoản lợi nhuận khó

có thể đủ để trang trải cho mức lãi suất quá cao

Quản lý chi nguồn tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

Sau khi đã huy động được các nguồn lực tài chính, các đơn vị sự nghiệpcông lập căn cứ vào mục tiêu phát triển, tình hình hoạt động hiện tại của tổ chứcmình để xây dựng các kế hoạch chi, kế hoạch sử dụng tài chính phù hợp

Các khoản chi chủ yếu để phục vụ hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lậpbao gồm:

Thứ nhất, chi nguồn tài chính vào nghiên cứu xây dựng mục tiêu, nội dung

chương trình đào tạo nguồn nhân lực

Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác chi nguồn tài chính cho hoạtđộng tại các đơn vị sự nghiệp công lập Nguồn tài chính này được đầu tư cho nghiêncứu những chương trình, đề tài nhằm phát triển ngành nghề đào tạo, xây dựng mụctiêu, nội dung chương trình, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo nguồn nhân lựccủa câc tổ chức Trong đó các chương trình nghiên cứu đào tạo nguồn nhân lực tiêntiến, đào tạo thạc sỹ và nhất là đào tạo tiến sỹ có tầm quan trọng đặc biệt

Thứ hai, chi nguồn tài chính vào đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của đơn vị

sự nghiệp công lập

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các đơn vị sự nghiệp công lập phản ánhmối quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức Muốn tiến hành nghiên cứu, triển khaiứng dụng tiến bộ kết quả hoạt động vào thực tiễn, các đơn vị sự nghiệp công lậpphải

có cơ sở vật chất như văn phòng, phòng thí nghiệm, thư viện, các tài liệu và phương

Trang 29

tiện vật chất khác Muốn có những điều kiện vật chất này phải có chính sách đầu

tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các tổ chức

Song đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian thuhồi vốn lâu Điều này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ đầu tư của nhà nước Thiếu sự hỗ trợnày, các đơn vị hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, triển khai khó có thể hoạt độngđảm bảo chất lượng được

Thứ ba, chi nguồn tài chính để phát triển nguồn nhân lực tại đơn vị sự

nghiệp công lập

Đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, việc phát triển nguồn lực

có vị trí rất quan trọng Bởi lẽ, con người là nhân tố hàng đầu của lực lượng sảnxuất, đội ngũ cán bộ chất lượng cao, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ

có điều kiện phát triển Với nguồn lực tài chính nhất định, nguồn nhân lực của cácđơn vị sự nghiệp công lập có ý nghĩa quyết định cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng

và triển khai kết quả nghiên cứu

Chính vì thế, chi tài chính cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lậpkhông chỉ bao gồm nguồn vốn sử dụng vào nghiên cứu các đề tài, các chương trình,

mà còn là nguồn tài chính sử dụng để phát triển đội ngũ cán bộ, bao gồm cả cán bộnghiên cứu đầu ngành, các cán bộ nghiên cứu trẻ, đội ngũ nghiên cứu sinh có nănglực nghiên cứu

* Các yêu cầu cơ bản trong quản lý các khoản chi tài chính cho hoạt độngcủa các đơn vị sự nghiệp công lập

- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các đơn vị này thực hiện đầy đủ vàchính xác những nhiệm vụ được giao, những công trình nghiên cứu khoa học côngnghệ đã đặt hàng Để thực hiện được điều này, các đơn vị cần xác định được thứ tự

ưu tiên cho các khoản chi để bố trí nguồn kinh phí cho phù hợp

- Quản lý các khoản chi tài chính phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và có hiệuquả Tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu sống còn trong mọi hoạt động kinh tế xã hội.Việc quản lý chi một cách tiết kiệm sẽ giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Đểđạt được tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý các khoản chi tài chính phục

Trang 30

vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị này cần phải quản lý chặtchẽ từ khâu xây dựng kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức, thường xuyên phântích, đánh giá tổng kết rút kinh ngiệm việc quản lý chi của đơn vị sự nghiệp.

* Các biện pháp quản lý chi

- Căn cứ theo các định mức chi mà Nhà nước đã qui định, đơn vị xác lập kếhoạch chi tiêu cho từng nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn từ đó có kế hoạch kiểmtra toàn bộ công việc chi tiêu

- Xác lập thứ tự ưu tiên của các khoản chi theo mức độ cần thiết đối với từngkhoản chi trong tình hình cụ thể về phát triển kinh tế xã hội, về việc thực hiện chứcnăng nhiệm vụ của đơn vị

Quản lý phân phối kết quả tài chính

Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phítheo quy định, cáckhoản chi cho hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp công lập, phần chênh lệch thu lớnhơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập sẽ phân phối theo quyđịnh sau:

- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, hoạt độngKHCN tại đơn vị;

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, hoạt động KHCN: Để đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lựchoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nângcao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh,liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốntheo quy định) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đượcgiao và các khoản chi khác (nếu có)

- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ

bổ sung thu nhập;

Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trongnăm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trườnghợp nguồn thu nhập bị giảm

Trang 31

Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiệntheo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác Hệ số thu nhậptăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ

số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị

- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;

Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong vàngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng)theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng

do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho cáchoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn độtxuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm chongười lao động thực hiện tinh giản biên chế

- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại sau khi đã trích lập các quỹ theoquy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, hoạt động KHCNcủa đơn vị

1.2.6.3 Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát là khâu cuối cùng trong quá trình quản lý tài chính cho tạicác đơn vị sự nghiệp công lập Đây là quá trình kiểm tra rà soát, chỉnh lý số liệu đãđược phản ánh sau một kỳ chấp hành kế hoạch, tổng kết đánh giá quá trình thựchiện kế hoạch tài chính năm của đơn vị sự nghiệp công lập Công tác kiểm tra, giámsát tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có ý nghĩa như sau:

+ Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện tốt sẽ cung cấp các thông tin cầnthiết để đánh giá lại việc thực hiện kế hoạch tài chính năm tại các đơn vị sự nghiệp

Từ đó rút ra những kinh nghiệm thiết thực cho công tác lập và chấp hành kế hoạchtài chính năm sau của đơn vị sự nghiệp

Trang 32

+ Kết quả kiểm tra, giám sát cho phép tổ chức kiểm điểm đánh giá lại hoạtđộng quản lý tài chính cho hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp, từ đó có những điềuchỉnh kịp thời theo xu hướng thích hợp

Sau mỗi giai đoạn, thời kỳ nhất định, cơ quan có thẩm quyền phải thực kiểmtra, giám sát tài chính theo đúng chế độ quy định Công tác kiểm tra, giám sát tàichính có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định của LuậtNgân sách nhà nước, Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thựchiện

1.2.7Các chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

Mức chi trả thu nhập của đội ngũ cán bộ

Việc quản lý tài chính cho sẽ có hiệu quả hơn nếu nguồn tài chính sử dụngcho đội ngũ cán bộ của các tổ chức, đơn vị gia tăng hàng năm Điều này sẽ gópphần thúc đẩy khả năng nghiên cứu, sáng tạo của đội ngũ cán bộ trong các đề tài,công trình nghiên cứu khoa học

Mặt khác, nguồn tài chính sử dụng cho đội ngũ cán bộ phụ trách các đề tàicông trình nghiên cứu khoa học cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong hoạt động nghiêncứu khoa học, từ đó nếu nguồn tài chính gia tăng sẽ giúp hoạt động nghiên cứu khoahọc phát triển Điều này thể hiện hiệu quả của công tác quản lý tài chính đối vớicủa tác đơn vị, tổ chức

Mức chi trả thu nhập tăng thêm được tính như sau:

Mức CTTNTT = Mức chi trả thu nhập năm sau- Mức chi trả thu nhập nămtrước

Mức chi trả thu nhập tăng thêm >0 thì thu nhập của cán bộ và nhân viênđược tăng thêm, quản lý tài chính có hiệu quả và ngược lại

Tỷ trọng kinh phí không thường xuyên trên kinh phí thường xuyên

Nguồn kinh phí thường xuyên là những khoản chi được dùng cho các hoạtđộng đột xuất, đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, nguồn kinh phí này được sửdụng vào mục đích hỗ trợ cán bộ phụ trách đề tài Như vậy, có thể thấy nếu nguồn

Trang 33

kinh phí không thường xuyên gia tăng sẽ tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ phát triểncác sản phẩm nghiên cứu khoa học mới Do đó, hiệu quả của công tác quản lý tàichính cho cũng được đánh giá qua tỷ trọng kinh phí không thường xuyên trên kinhphí thường xuyên Công thức tính của chỉ tiêu này như sau:

Tỷ trọng kinh phí không thường

xuyên trên kinh phí thường xuyên =

Kinh phí không thường xuyên

x 100Kinh phí thường xuyên

Tỷ trọng nguồn tài chính từ thương mại hoá sản phẩm công nghệ trên tổng nguồn tài chính sử dụng

Đối với các tổ chức, đơn vị, viện nghiên cứu nguồn tài chính huy động từviệc bán sản phẩm công nghệ cũng là một trong những nguồn thu sự nghiệp của tổchức Gia tăng nguồn tài chính này sẽ giúp tổ chức không phụ thuộc quá nhiều vàonguồn tài chính do ngân sách nhà nước cấp và giúp tổ chức tự chủ hơn về tinh hìnhtài chính Do đó, công tác quản lý tài chính đối với cũng được đánh giá là hiệu quảnếu tổ chức gia tăng được nguồn tài chính từ việc bán sản phẩm Nếu nguồn thu nàyđáp ứng được càng nhiều nhu cầu sử dụng của tổ chức thì hoạt động quản lý càng

có hiệu quả Việc đánh giá này sử dụng công thức sau:

Một trong những yêu cầu của quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

là phải sử dụng tiết kiệm các nguồn tài chính để đảm bảo cân đối thu chi, giảm áp lựccho công tác thu nguồn tài chính, đặc biệt là nguồn thu từ ngân sách nhà nước

Để đảm bảo tiêu chí tiết kiệm trong quản lý tài chính cho hoạt động khoa học

và công nghệ tại đơn vị sự nghiệp công lập, chủ thế quản lý phải phân bổ hợp lýnguồn tài chính, sắp xếp thứ tự ưu tiên phù hợp đối với các nhiệm vụ chi tại đơn vị.Nếu công tác quản lý tài chính càng tiết kiệm thì công tác này càng hiệu quả vàngược lại

Sự công khai minh bạch

Trang 34

Các hoạt động thu chi nguồn tài chính phục vụ phát triển khoa học và côngnghệ tại đơn vị sự nghiệp công lập đều phải đảm bảo công khai minh bạch đến các

cơ quan, tổ chức liên quan Do nguồn tài chính phục vụ hoạt động sự nghiệp của cácđơn vị này phần lớn là ngân sách nhà nước cấp

Việc công khai số liệu thu chi tài chính thường được thực hiện định kỳ vàđơn vị sự nghiệp công lập phải lập báo cáo chi tiết gửi lên cơ quan quản lý trực tiếp.Nguồn thu, chi tài chính càng được công khai minh bạch, các số liệu tài chính càngchính xác thì công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập càng hiệu quả

và ngược lại

Sự thuận tiện

Để quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đạt hiệu quả thì côngtác này phải tạo điều kiện thuận lợi để các nhà khoa học tại đơn vị hoàn thành tốtcác nhiệm vụ được giao trong nghiên cứu khoa học Điều này tức là nguồn lực tàichính phải được phân bổ, sử dụng hợp lý cho từng nhiệm vụ của (hoạt động đầu tư

cơ sở vật chất, hoạt động đào tạo nhân lực; hoạt động thực hiện đề tài…)để đảm bảocác nhà khoa học có đủ nguồn tài chính thực hiện nhiệm vụ được giao

Hoạt động quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập càng tạo ra sựthuận tiện cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thì hoạt động càng đạt hiệu quả

1.2.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính

1.2.8.1 Nhân tố chủ quan

Chất lượng cán bộ quản lý

Công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính cho nói riêng hếtsức phức tạp Do đó, đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải đảm bảo chất lượng caođáp ứng được các yêu cầu của hoạt động quản lý Theo đó, đội ngũ cán bộ quản lýphải phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính cho một cách phù hợp, hợp lý bám sátđịnh hướng, mục tiêu phát triển khoa học công nghệ của nhà nước cũng như của tổchức trong từng thời kỳ Nếu đội ngũ cán bộ quản lý đảm bảo đủ chất lượng, trình

độ, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức thì công tác quản lý sẽ đạt hiệu quả vàngược lại

Trang 35

Ứng dụng công nghệ trong hoạt động quản lý

Việc ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý tài chính sẽ tácđộng trực tiếp tới tốc độ, tính chính xác và hiệu quả của công tác quản lý (ở việchuy động và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ) Mộtquy trình công nghệ hiện đại, thống nhất sẽ là cơ sở quan trọng để công tác phân bổtài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ được tiến hành nhanh chóng, thuậnlợi Công tác quản lý tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ luôn đòi hỏiyêu cầu hiện đại hóa về công nghệ Nhất là trong hoàn cảnh hiện nay, khi khốilượng tài chính đầu tư cho ngày càng lớn và nhiều thì việc phát triển ứng dụngcông nghệ sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc đượcdiễn ra nhanh chóng, tiết kiệm, chính xác và thống nhất Do đó, việc xây dựng một

cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho hệ thống quản lý tài chính là mộtđòi hỏi tất yếu giúp hoạt động này đạt hiệu quả cao hơn

1.2.8.2 Nhân tố khách quan

Môi trường pháp luật

Chế độ chính sách phải đồng bộ, thống nhất, mang tính khả thi, phù hợp vớipháp luật hiện hành của Nhà nước, đảm bảo công tác quản lý tài chính cho riêngdiễn ra chặt chẽ, tuy nhiên cũng không được gây phiền hà Bên cạnh đó chế độ

Trang 36

chính sách phải mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiểu nhằm tạo thuận lợi chotriển khai thực hiện

Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật, chế độ, tiêu chuẩn định mức về việc phân

bổ tài chính cho là một căn cứ quan trọng để thực hiện quản lý tài chính cho Vìvậy hệ thống pháp luật cần đảm bảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực tế;tính thống nhất giữa các ngành, các địa phương, và các đơn vị khoa học công nghệ

sử dụng vốn; đồng thời phải đảm bảo tính đầy đủ, bao quát được tất cả các nội dungphân bổ tài chính

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế cũng là một trong những nhân tố khách quan tác độngđến công tác quản lý tài chính Một nền kinh tế phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh

tế nhanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác huy động nguồn lực tài chính cho ,

từ đó giúp công tác sử dụng tài chính sẽ đạt kết quả cao tạo tiền đề nâng cao hiệuquả công tác quản lý tài chính cho

1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số đơn vị hành chính sự nghiệp và bài học rút ra cho Trung tâm Công nghệ Ví điện tử và tin học

1.3.1 Kinh nghiệm của Viện vật lý, Viện hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trong công tác quản lý tài chính Viện vật lý, Viện hàn lâm khoa học vàCông nghệ Việt Nam đã thông qua các Chương trình, các Quỹ để hỗ trợ các hoạtđộng nghiên cứu nhằm phát triển các công nghệ chủ chốt có khả năng trong nhiềulĩnh vực Thông qua các chương trình ưu tiên "định hướng vào nhiệm vụ" để Việnđào tạo các nhà nghiên cứu trẻ, tăng cường trao đổi các nhà nghiên cứu trong cácmạng nghiên cứu, phát triển các phòng thí nghiệm chung, phát triển sản phẩm giá trịgia tăng cho hệ thống công nghiệp của quốc gia

Các Quỹ phân bổ tài chính của Viện vật lý, Viện hàn lâm khoa học và Côngnghệ Việt Nam bao gồm: Quỹ đầu tư cho Nghiên cứu Cơ bản; Quỹ Nghiên cứutổng hợp Đặc biệt: tài trợ cho các hoạt động đặc biệt có tầm quan trọng chiến lược.Nguồn tài chính của Quỹ này luôn được Viện vật lý, Viện hàn lâm khoa học và

Trang 37

Công nghệ Việt Nam thực hiện phân phối từ kết quả tài chính để phục vụ các kếhoạch nghiên cứu trong năm tài chính.

Trong sử dụng các nguồn tài chính, Viện vật lý, Viện hàn lâm khoa học vàCông nghệ Việt Nam thực hiện phân bổ tài chính đồng bộ và hợp lý cho cácChương trình nghiên cứu khoa học công nghệ và khoa học xã hội cấp Nhà nước baogồm: Các đề tài, dự án khoa học công nghệ độc lập cấp Nhà nước; Các nhiệm vụnghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên; Các nhiệm vụ hợp tác nghiêncứu theo Nghị định thư ký với nước ngoài; Các nhiệm vụ lưu giữ quỹ gen; Hỗ trợdoanh nghiệp nghiên cứu khoa học; Chương trình xây dựng các mô hình ứng dụngkhoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế- xã hội nông thôn- miền núi; Quản lýNhà nước về bảo vệ môi trường; Phát triển thị trường công nghệ Ngoài ra còn sửdụng cho một số nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Nhà nước khác, như: các giảithưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước, cấp kinh phí cho Quỹ bảo vệ môitrường và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, hỗ trợ khắc phục hậu quả lũ lụtcho các địa phương

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính của Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Bộ khoa học và công nghệ

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, Học viện Khoa học, Công nghệ vàĐổi mới sáng tạo đã thực hiện các biện pháp sau:

Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo thực hiện quản lý tàichính thông qua văn bản, quy định được thiết kế cụ thể, rõ ràng tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác kiểm soát các khoản chi tiêu cho KH&CN tại đơn vị Theo đó, cáckhoản chi thường được chia nhỏ thành các hạng mục rất chi tiết, có định mức chi cụthể, rõ ràng Các đề tài, dự ánnghiên cứu khoa học được xây dựng các kế hoạchngân sách chi tiết ngay từ đầu và thực hiện quán triệt các khoản kinh phí khôngđược chi sai so với dự toán Các khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ để chứngminh…

Trang 38

Trong công tác sử dụng tài chính, nguồn lực tài chính cho KH&CN tại Họcviện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo chủ yếu được phân bổ theo các đềxuất từ dưới lên Từ đây giúp phát huy tính sáng tạo của đội ngũ các nhà khoa học,giúp tập trung các đề tài nghiên cứu tạo nền tảng và định hướng lâu dài cho hoạtđộng của Học viện.

Bên cạnh đó, các nguồn lực tài chính dành cho nghiên cứu chủ yếu được Họcviện phân bổ cho bộ phận nghiên cứu Mô hình này tạo nên sự chuyên môn hóatrong công tác nghiên cứu khoa học, tạo ra sự tách biệt giữa công tác nghiên cứu vàcác hoạt động khác, giúp nâng cao năng lực cho bộ phận nghiên cứu

Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả quản lý tài hính, Học viện Khoa học, Côngnghệ và Đổi mới sáng tạo luôn tập trung chú trong nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, đặc biệt đội ngũ nhân lực thuộc phòng tài chính kế toán, các bộ phận lập kếhoạch tài chính và có bộ phận chuyên biệt thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tratình hình tài chính tại đơn vị

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Trung tâm Công nghệ Ví điện tử và tin học

Thứ nhất, xây dựng các định mức phân bổ tài chính cụ thể, chi tiết, lập kếhoạch ngân sách ngay từ dầu đối với các dự án nghiên cứu khoa học được triển khaitrong năm tài chính

Thứ hai, quán triệt nghiêm việc sử dụng các khoản chi tài chính, đảm bảokhông chi sai, các khoản chi phí phát sinh đòi hỏi phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơnchứng minh

Thứ ba, tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt làđội ngũ cán bộ phòng tài chính kế toán, bộ phận nhân lực đảm nhận công tác lập kếhoạch tài chính hàng năm

Thứ ba, thường xuyên thực hiện kiểm tra công tác quản lý tài chính tại đơn

vị, kết hợp kiểm tra đột xuất và kiểm tra định kỳ để phát hiện kịp thời và toàn diện

Trang 39

những sai sót phát sinh trong quản lý tài chính, hạn chế tình trạng gian lận trongquản lý chi phí.

Thứ tư, thành lập đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhận hoạt động kiểm tra,giám sát hoạt động dộc lập, bộ phận này cần có những chuyên gia về tài chính đểđảm bảo mức độ chính xác và tin cậy của kết quả kiểm tra

Kết luận chương 1

Nội dung chính của chương 1, tác giả đã tổng hợp những vấn đề lý luận vềhoạt động quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là những đơn vihoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ Theo đó, các nội dung mà tác giả đềcập bao gồm: khái niệm quản lý tài chính; bản chất của quản lý tài chính; đặc điểmcủa quản lý tài chính; tầm quan trọng của quản lý tài chính; nội dung, nhân tố ảnhhưởng và tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp cônglập Những nội dung được đưa ra trong cơ sở lý thuyết sẽ là tiền để để tác giả thựchiện phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Côngnghệ Ví điện tử và tin học trong chương 3

Trang 40

Lý thuyết về quản lý tài chính : đặc

điểm, nội dung, các nhân tố ảnh

hưởng và chỉ tiêu đánh giá

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và

thựctiễn

Phỏng vấn

Điềutra

Quansát

Thực trạng về công tác quản lý tài chính tại trung tâm Công nghệ vi điệ tử và Tin học

Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại Trung tâm

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý quản lý tài

chính tại Trung tâm

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo sơ đồ 2.1 dưới đây:

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu

Ban đầu, tác giả tiến hành xây dựng cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài, là

cơ sở lý luận về quản lý tài chính , các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính vànhóm chỉ tiêu đánh giá đế hiệu quả công tác quản lý tài chính Căn cứ vào cơ sở lýthuyết, tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý tài chính Trungtâm Công nghệ vi điện tử và Tin học thuộc Viện Ứng dụng công nghệ, tác giả sẽ tậptrung làm rõ thông qua thực trạng về nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh

Ngày đăng: 15/11/2019, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thanh Bình (2006), Tìm hiểu về quản lý hoạt động KH&CN, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 4.2006, tr. 45 Khác
2. Bộ Khoa học và Công nghệ (2002), Khoa học và công nghệ thế giới - Kinh nghiệm và định hướng chiến lược Khác
16. Trung tâm nghiên cứu khoa học (2013), Quản lý tài chính trong hoạt động Khoa học và công nghệ: thực trạng và giải pháp, Kỷ yếu Hội thảo, Hà Nội 3/2013 17. Trường Đại học Tài chính Kế toán (2000), Giáo trình Quản lý tài chính nhànước, NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
18. Hồ Thị Hải Yến (2008), Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN trong các trường đại học ở Việt Nam, luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
1.Họ và tên của Anh/Chị: .............................. Giới tính: nam nữĐịa chỉ Khác
2. Tuổi: Dưới 30 tuổi 31- 40 tuổi Trên 40 tuổi 3. Đặc điểm về thu nhập cá nhân.Dưới 4 triệu Từ 4 đến 6 triệu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w