1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tin hoc 11 theo trường học mới

91 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,23 MB
File đính kèm Giao an tin hoc 11 - ky I.rar (163 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình dịch - Là chương trình dịch các chươngtrình được viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao sang ngôn ngữ máy.. Hoạt động 1: Khởi động Trong bài hôm nay chúng ta se

Trang 1

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên HS vắng

… /… /2019 11A

… /… /2019 11B

Tiết 1

GIỚI THIỆU - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng sách giáo khoa, tài liệu và phương pháp học bộ môn

- Học sinh bước đầu biết cách sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal

- Học sinh giải được một số bài toán đơn giản trên máy tính bằng cách vận dụngcác kiến thức về thuật toán, cấu trúc dữ liệu, ngôn ngữ lập trình cụ thể

3 Về thái độ.

- Học sinh ham thích môn học, có tính kỉ luật cao và tinh thần làm việc theonhóm

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Giáo viên.

- Giáo án, SGK, SBT, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo

2 Học sinh.

- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Kiểm tra bài cũ (không).

2 Nội dung bài học

Trang 2

2.1 Hoạt động 1: Khởi động

Trong chương trình mụn Tin học lớp 10 các em đã được học và tìm hiờ̉u vờ̀ Hợ̀ điờ̀uhành, phõ̀n mờ̀m soạn thảo văn bản, mạng máy tính, thụng tin, Vọ̃y trong chươngtrình Tin học lớp 11 các em sẽ được học và tìm hiờ̉u vờ̀ vṍn đờ̀ gì? Chỳng ta sẽ cùng đitìm hiờ̉u trong bài hụm nay

2.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung chớnh

Giới thiợ̀u về mụn học SGK Tin 11

GV: Giới thiệu cho học sinh

biết ý nghĩa của môn học, mục

đích của môn học Giới thiệu về

nội dung cơ bản, các chơng, các

nội dung sẽ đợc học trong SGK

Tin 11

GV: Giới thiợ̀u cho học sinh biờ́t mục

đích, yờu cõ̀u của mụn học vờ̀ kiờ́n thức,

kỹ năng, thái độ đụ́i với mụn Tin học 11

GV: Yêu cầu học sinh nghiên

cứu quá SGK tin 11 và cho biết

kiến thức ban đầu về

Chương I: Một sụ́ khái niợ̀m vờ̀ ngụn

ngữ lọ̃p trình

Chương II: Chương trình đơn giản

1 Giới thiợ̀u về mụn học a) mục đớch yờu cõ̀u:

- Kiờ́n thức: Trang bị cho học sinh mộtcách tương đụ́i có hợ̀ thụ́ng các khái niợ̀m

cơ bản nhṍt ở mức phụ̉ thụng vờ̀ tin học –một ngành khoa học với những đặc thùriờng – các kiờ́n thức vờ̀ hợ̀ thụ́ng, thuọ̃ttoán, cṍu trỳc dữ liợ̀u, lọ̃p trình, cơ sở dữliợ̀u và hợ̀ quản trị dữ liợ̀u

- Kĩ năng: Học sinh bước đõ̀u biờ́t sửdụng máy tính, làm quen với ngụn ngữ lọ̃ptrình, sử dung ngụn ngữ lọ̃p trình đờ̉ giảiđược các bài toán đơn giản bằng máy tính,

- Thái độ: Rốn luyợ̀n cho học sinhphong cách suy nghĩ và làm viợ̀c khoa họcnhư sự ham hiờ̉u biờ́t, tìm tòi sáng tạo,chuõ̉n mực, chính xác trong suy nghĩ vàhành động, say mờ mụn học, cõ̉n thọ̃ntrong cụng viợ̀c, hợp tác tụ́t với bạn bố

b) Cṍu trúc và Nội dung chớnh SGK

- SGK lớp 11 Tin học gụ̀m 6 chương.

Chương I: Một sụ́ khái niợ̀m vờ̀ ngụnngữ lọ̃p trình

Chương II: Chương trình đơn giản.Chương III: Cṍu trỳc rẽ nhánh và lặp.Chương IV: Kiờ̉u dữ liợ̀u có cṍu trỳc.Chương V:Tợ̀p và thao tác với tợ̀p.ChươngVI: Chương trình con và lọ̃ptrình có cṍu trỳc

Trang 3

Chương III: Cấu trúc rẽ nhánh và lặp.

Chương IV: Kiểu dữ liệu có cấu trúc

Chương V:Tệp và thao tác với tệp

ChươngVI: Chương trình con và lập

trình có cấu trúc

HS: Nghe giảng, ghi nhớ, ghi bài

GV: Sau một tiết học làm bài tập cuối

bài vào vở bài tập

HS: Ghi nhớ

GV: Chương trình tin học 11 tổng số

53 tiết, học kì 1 học 19 tiết x 1 tiết/tuần

Có 2 bài kiểm tra 15 phút, 1 bài kiểm

tra 1 tiết, 1 bài thi học kì I

GV: Các tiết thực hành trên máy tính

các em sẽ chia nhóm thực hành tại phòng

máy tính

HS: Chú ý nghe và ghi nhớ

- Kiểm tra đánh giá:

Học kì I học 18 tiết x 1 tiết/tuần

Có 2 bài kiểm tra 15 phút, 1 bài kiểmtra 1 tiết,1 tiết ôn tập, 1 bài thi học kì I.Học kì II học từ tiết 19 đến 53 x 2tiết/tuần

Có 2 bài kiểm tra 15 phút, 2 bài kiểmtra 1 tiết,2 tiết ôn tập, 1 bài thi học kì I

Hướng dẫn sử dụng SGK, Tài liệu,

phương pháp học tập

GV: Giới thiệu cho học sinh biết cách

sử dụng SGK sao cho hợp lý và đạt hiểu

quả cao

GV: Phương pháp học tập:

+ Hình thành khả năng sử dụng máy

tính phụ vụ hoạt động học tập của bản

thân, vận dụng kiến thức và thực tiễn, dễ

thích ứng với đời sống xã hội

+ Hình thành khả năng giải quyết vấn

đề một cách độc lập, phát huy tính tích

cực, tự giác, chủ động sáng tạo

+ Hình thành khả năng làm việc tập

thể, có niềm vui hứng thú học tập, mọi

người cùng hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm,

học hỏi lẫn nhau

HS: Nghe giảng ghi nhớ

GV: Về kĩ năng: Tổng lực tất cả các kĩ

năng: Nghe, Nhìn, Đọc, Nói, Viết và

Làm

2 Híng dÉn sö dông SGK, Ph¬ng ph¸p, tµi liÖu tham kh¶o

- Häc lý thuyÕt kÕt hîp thùc hµnh t¹i phßng m¸y tÝnh thực hiện trong học kỳ II

- Chó ý trong SGK cã rất nhiều chương trình tham khảo của các bài toán đơn giản vì vậy cần vËn dông cho hîp lý

- CÇn tr¶ lêi c¸c c©u hái cuèi mçi bµi häc vµ c¸c bµi tËp trong SBT

- øng dông CNTT trong viÖc häctËp

Trang 4

HS: Nghe giảng ghi nhớ.

GV: Các em có thờ̉ sử dụng tài liợ̀u

tham khảo có liờn quan đờ́n chương trình

học

HS: Nghe giảng

GV: Giới thiệu cho học sinh một

số tài liệu tham khảo liên quan

đến môn học

- Phát huy tối đa năng lực của ngời học: Nghe, Nhìn, Đọc, Nói, Viết và Làm

- Đổi mới phơng pháp dạy học sao cho phù hợp với từng đối tợng ngời học

- Một số tài liệu tham khảo nh:

TP toàn tập, tự học Pascal, bài tập

và lý thuyết Pascal …

2.3 Hoạt động 3: Luyợ̀n tập

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung chớnh

- Hợ̀ thụ́ng kiờ́n thức cõ̀n nắm

- Giới thiờ́u vờ̀ mụn học, SGK.

- Hướng dõ̃n sử dụng SGK, tài liợ̀u

tham khảo và phương pháp học tọ̃p

- Giới thiợ̀u vờ̀ lọ̃p trình

- Áp dụng ngụn ngữ lọ̃p trình PASCAL

2.4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung chớnh

GV: Yờu cõ̀u học sinh tự tìm hiờ̉u thờm

vờ̀ lọ̃p trình và các loại ngụn ngữ lọ̃p

trình

- Tìm hiờ̉u qua sách, báo, mạng,

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Tìm hiờ̉u, nghiờn cứu nội dung các chương, bài học trong SGK tin 11

- Đọc trước nội dung bài 1 Giờ sau học lý thuyờ́t

Trang 5

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên HS vắng

… /… /2019 11A

… /… /2019 11B

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Tiết 2

BÀI 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Biết một số khái niệm cơ sở về ngôn ngữ lập trình

- Học sinh Biết được: có 3 lớp ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ máy, hợp ngữ,ngôn ngữ bậc cao Hiểu và phân biệt được các lớp này

- Học sinh thấy được ý nghĩa của chương trình dịch, phân biệt được biên dịch vàthông dịch

- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiệnlỗi cú pháp của chương trình nguồn

2 Về kĩ năng

- Hiểu và phân biệt được các loại ngôn ngữ lập trình; chương trình thông dịch vàbiên dịch

3 Về thái độ

- Có thái độ học tập tích cực

- Nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thốngkiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội hoá Tin Học

4 Phát triển năng lực

- Năng lực làm việc với lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 6

1 Giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, đồ dùng dạy học, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Kiểm tra bài cũ (không).

2 Nội dung bài học

2.1 Hoạt động 1: Khởi động

Như ta biết, mọi bài toán đều có thuật toán và có thể giải được trên máy tính điệntử Khi giải bài toán trên máy tính điện tử, sau các bước xác định bài toán và xây dựnghoặc lựa chọn thuật toán khả thi là bước lập trình Vậy lập trình là gì và có những loạingôn ngữ lập trình nào?

2.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình

GV: Trong tin học lớp 10 chúng ta đã

được học về thuật toán, về các bước giải

bài toán trên máy tính điện tử Nghiên cứu

và cho biết các bước và về lập trình?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

GV: Như chúng ta đã biết để giải một bài

toán cần có thuật toán, với máy tính chưa

có khả năng trực tiếp thực hiện được các

thuật toán, để máy tính có thể thực hiện và

giải được các bài toán ta cần diễn tả thuật

toán bằng một ngôn ngữ sao cho máy tính

có thể hiểu được Kết quả diễn tả thuật toán

như vậy cho ta một chương trình, và ngôn

ngữ để viết chương trình được gọi là ngôn

ngữ lập trình

GV: lớp 10 chúng ta đã được học và

được biết có rất nhiều ngôn ngữ lập trình

đang được sử dụng Dựa váo mức độ chi

1 Ngôn ngữ lập trình.

+ Lập trình: Là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.

* Ngôn ngữ máy

- Mỗi loại máy tính có một ngôn ngữmáy riêng, đó là ngôn ngữ duy nhất đểmáy tính hiểu và thực hiện được

Trang 7

tiết hoá việc mô tả các thao tác, người ta

chia ngôn ngữ lập trình thành 3 lớp: Ngôn

ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao

Chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu từng

loại lớp ngôn ngữ

GV: Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy

nhất máy tính có thể hiểu và thực hiện

được

GV: Theo em ngôn ngữ máy có những

ưu, nhược điểm gì?

HS: Suy nghĩ trả lời

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, kết luận

GV: để khắc phục những nhược điểm

trên của ngôn ngữ máy một số ngôn ngữ

lập trình khác ra đời

GV: Các em đã được biết ưu, nhược

điểm của ngôn ngữ máy, vậy em nào cho

biết hợp ngữ có ưu, nhược điểm gì?

HS: trả lời

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Kết luận

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Lấy ví dụ câu lệnh trong hợp ngữ

VD: ADD AX, BX

GV: Cho biết những ưu, nhược điểm của

ngôn ngữ bậc cao?

- Các dòng số không thể hiện tườngminh ý nghĩa của lệnh

VD: Mov AX, BX

* Ngôn ngữ lập trình bậc cao

+ Ưu điểm

Trang 8

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Kết luận

HS: Nghe giảng, ghi bài

- Các câu lệnh được viết gần với ngônngữ tự nhiên hơn

- Có tính độc lập cao

- ít phụ thuộc vào các loại máy cụ thể

+ Nhược điểm

- Cũng như hợp ngữ, mỗi chươngtrình của ngôn ngữ bậc cao đều cần cómột chương trình để dịch nó sang ngônngữ máy

VD ngôn ngữ bậc cao:

Fortran, Cobol, Algol, Basic, Pascal,

C, Java…

Tìm hiểu về chương trình dịch

GV: Như chúng ta đã biết với máy tính

chỉ có duy nhất ngôn ngữ máy thì máy tính

mới hiểu và thực hiện được Tuy nhiên

ngôn ngữ máy lại rất khó sử dụng, vậy để

có thể thực hiện được cần phải sử dụng

ngôn ngữ bậc cao, tuy nhiên ngôn ngữ bậc

cao thì máy tính không thể hiểu được và

thực hiện được, vì vậy để máy hiểu được

thì cần có chương trình dịch để dịch từ

ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy Vậy

chương trình dịch là gì Em nào cho biết?

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Để máy tính có thể hiểu và thực

hiện chương trình viết bằng ngôn ngữ khác

không phải ngôn ngữ máy cần phải có 1

chương trình chuyển các chương trình đó

(chương trình nguồn) sang ngôn ngữ máy

(chương trình đích) chương trình này gọi

là chương trình dịch

GV: Em hiểu kỹ thuật biên dịch, thông

dịch là gì hai kỹ thuật này khác nhau như

2 Chương trình dịch

- Là chương trình dịch các chươngtrình được viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao sang ngôn ngữ máy

- Có 2 kỹ thuật dịch chính: Biên dịch

 Dịch toàn bộ chương trình nguồnthành một chương trình đích (ngôn ngữmáy) để có thể thực hiện trên máy và cóthể lưu trữ để sử dụng lại khi cần

Phương pháp này thuận tiện cho cácchương trình ổn định và cần thực hiệnnhiều lần

+ Thông dịch (Interpreter): Dịch lần

Trang 9

thế nào?

HS: Trả lời

HS: Nhận xét, bổ sung

Gv: Nhận xét, kết luận

HS: Nghe giảng, ghi bài

lượt từng câu lệnh và thực hiện ngay câulệnh ấy

Thông dịch được thực hiện bằng cáchlặp lại dãy các bước sau:

 Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnhtiếp theo trong chương trình nguồn

 Chuyển đổi các câu lệnh đó thànhmột hay nhiều câu lệnh trong ngôn ngữmáy

 Thực hiện các câu lệnh vừa chuyểnđổi được

Loại này thích hợp cho môi trườngđối thoại giữa người và hệ thống Cácngôn ngữ khai thác hệ cơ sở dữ liệu,ngôn ngữ đối thoại với hệ điều hành,ngôn ngữ HTML làm việc với môitrường Internet đều sử dụng chươngtrình thông dịch

2.3 Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm

+ Các loại ngôn ngữ lập trình

+ Khái niệm lập trình

+ Chương trình dịch

- Lập trình – Ngôn ngữ lập trình

- Chương trình dịch

2.4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV: So sánh điểm giống và khác nhau

giữa thông dịch và biên dịch

HS: Nghiên cứu trả lời

- Tìm được điểm giống và khác nhau

giữa các loại ngôn ngữ lập trình

Tìm được các điểm giống và khác nhaucủa chương trình dịch và các loại ngônngữ lập trình

Trang 10

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học và ôn lại bài cũ

- Đọc bài đọc thêm 1 SGK Tr6 - 8

- Trả lời các câu hỏi trong SBt và đọc trước nội dung bài 2 tiết sau học

- Tìm hiểu, nghiên cứu nội dung các chương, bài học trong SGK tin 11

Trang 11

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên HS vắng

… /… /2019 11A

… /… /2019 11B

Tiết 3:

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Yêu cầu học sinh ghi nhớ các quy định về tên, hằng và biến

- Biết cách đặt Tên đúng và nhận biết được Tên sai quy định

3 Về thái độ

- Có thái độ học tập tích cực Nhận thức được tầm quan trọng của môn học

4 Phát triển năng lực

- Năng lực làm việc cộng tác theo nhóm

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, đồ dùng dạy học, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Trang 12

Câu hỏi: Cho biết có mấy loại ngôn ngữ lập trình? kể tên? Cho biết ưu và nhược

điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao

2 Nội dung bài học

2.1 Hoạt động 1: Khởi động

Để giải một bài toán trên máy tính người ta sử dụng lập trình và sử dụng ngôn ngữlập trình để mô tả các bước giải bài toán trên máy tính, vậy ngôn ngữ lập trình cónhững thành phần nào, có cấu trúc, cú pháp như thế nào? Làm thế nào để có thể sửdụng được trong bài hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về các vấn đề trên, cụ thểvề một ngôn ngữ lập trình cụ thể là ngôn ngữ lập trình TURBO PASCAL

2.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Tìm hiẻu các thành phần cơ bản

GV: Các ngôn ngữ lập trình thường có

3 thành phần cơ bản: Bảng chữ cái, cú

pháp và ngữ nghĩa

GV: trình bày 3 thành phần cơ bản của

1 ngôn ngữ lập trình, đưa ra ví dụ cụ thể

GV: Trong chương trình tin học 11 khi

nghiên cứu về ngôn ngữ lập trình bậc cao

sẽ sử dụng ngôn ngôn ngữ lập trình bậc

cao Pascal để mô tả Đưa ra các thành

phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình trong

Pascal

HS: xem thêm ví dụ trong sách giáo

khoa

Gv: giới thiệu cho học sinh hiểu về

thành phần cú pháp và ngữ nghĩa

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Các lối cú pháp được chương trình

dịch phát hiện và thông báo cho người lập

trình biết Chỉ có Ct không còn lỗi cú

1 Các thành phần cơ bản.

Gồm có ba thành phần cơ bản

* Bảng chữ cái: là tập các ký tự

được dùng khi viết chương trình.Không được dùng bất kỳ ký tự nàongoài các ký tự quy định trong bảngchữ cái

* Cú pháp: là bộ quy tắc để viết

chương trình Nhờ cú pháp người lậptrình và chương trình dịch biết được tổhợp nào trong bảng chữ cái là hợp lệ,tổ hợp nào là không hợp lệ

* Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa thao

tác cần phải thực hiện, ứng với mỗi tổhợp ký tự và dựa vào ngữ cảnh của nó

Trang 13

pháp mới có thể được dịch sang ngôn ngữ

máy Các lỗi ngữ nghĩa khó phát hiện

hơn, phần lớn được phát hiện khi thực

hiện trên dữ liệu cụ thể

Ví dụ: SGK

- Tóm lại: Cú pháp cho biết cáchviết một chương trình hợp lệ, ngữnghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợpkí tự trong chương trình

Tìm hiểu một số khái niệm

GV: Tác dụng của tên đề làm gì?

HS: Trả lời (Để phân biệt)

GV: Đưa ra quy tắc để học sinh ghi vào

vở

GV: Đưa ra một số tên đúng và một số

tên sai để học sinh xác định

GV: Yêu cầu học sinh làm ví dụ sau:

VD: yêu cầu học sinh xác định trong

các tên sau theo Tp Tên nào đúng, sai vì

GV: Tổ chức học sinh thảo luận theo

bàn, yêu cầu học sinh nghiên cứu và trả

lời các câu hỏi trên

GV: Giới thiệu 3 loại tên đó để học

sinh phân biệt được

GV: Giới thiệu cho học sinh hiểu về

tên dành riêng lấy ví dụ trong NNLT Tp

cho học sinh hiểu:

VD: PROGRAM; USES; CONST,

BEGIN, END

GV: Giới thiệu cho học sinh hiểu về

2 Một số khái niệm a) Tên

- Mọi đối tượng trong chương trìnhđều phải đặt tên tuân theo quy tắc đặttên của từng NNLT cụ thể

* Quy tắc đặt tên trong TurboPascal (TP)

- Tên dài không quá 127 ký tự

- Tên gồm chữ cái, chữ số, dấu gạchdưới Nhưng bắt đầu phải bằng chữ cáihoặc “_”, tên không được trùng với từkhóa,

VD: Tên đúng:

anh; baitap; lop11;

Tên sai

11bai; -anh; bai tap

* Có 3 loại tên: Tên chuẩn, tên dànhriêng, tên do người lập trình đặt

- Tên dành riêng: Được dùng với ýnghĩa nhất định, không được dùng vớiý nghĩa khác

- Tên chuẩn: Tên dùng với ý nghĩanhất định, khi cần dùng với ý nghĩa

Trang 14

tên chuẩn lấy ví dụ trong NNLT Tp cho

học sinh hiểu

VD: REAL; BYTE; ABS

GV: Giới thiệu cho học sinh hiểu về

tên do người lập trình tự đặt lấy ví dụ

trong NNLT Tp cho học sinh hiểu:

VD: Baitap,vd

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Đưa ra khái niệm hằng, khái niệm

biến và các biểu diễn hằng để học sinh

biết được

GV: Hằng số học: là các số nguyên hay

số thực; Hằng logic là giá trị đúng hoặc

sai; Hằng xâu là chuỗi kí tự nằm trong

bảng mã ASCII, khi viết chuỗi nằm trong

dấu nháy đơn (TP)

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Giới thiệu cho học sinh hiểu thế

nào là chú thích, khi nào thì cần sử dụng

chú thích

khác thì phải khai báo

- Tên do người lập trình tự đặt: Cầnphải được khai báo trước khi sử dụng

b) Hằng và biến

* Hằng: Là đại lượng có giá trị

không thay đổi trong quá trình thựchiện chương trình Gồm các hằng sốhọc, logic và hằng xâu

* Biến: Đại lượng được đặt tên Giá

trị của biến có thể thay đổi được trongquá trình thực hiện chương trình

c) Chú thích

- Giúp người đọc chương trình nhậnbiết được ý nghĩa, chức năng củachương trình đó được dễ hơn

- Trong TP các câu chú thích đượcđặt trong dấu {và} hoặc (*và*)

2.3 Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hệ thống kiến thức trọng tâm cần

nhớ

+ Cách thành phần trong NNLT

+ Một số khái niệm cơ bản: tên,

hằng, biến

Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩaQuy tắc đặt tên, các loại hằng

Phân biệt được hằng và biến

2.4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV: Yêu cầu học sinh viết 3 tên đúng

và 3 tên sai trong ngôn ngữ lập trình

PASCAL?

- 3 tên đúng: ABC, BAITAP, _TIN

- 3 tên sai: A B, 11B5, TIN-HOC

Trang 15

Làm bài 6 trong SGT Tr13 - Các biểu diễn không phải là hằng:

c) 6,23 dấu phẩy thay bằng dấu chấme) là tên chưa rõ giá trị

h) ‘C sai quy định về hằng xâu

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới Đọc bài đọc thêm số 2 SGK Tr 14 - 16

- Trả lời và làm các bài tập cuối SGK Tr13, SBT Tr5

- Làm thêm các bài tập trong SBT

- Xem trước nội dung bài 3 cấu trúc chương trình trong chương II để tiết sau học

Trang 16

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên HS vắng

… /… /2019 11A

… /… /2019 11B

CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN Tiết 4:

BÀI 3: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình;

- Biết cấu trúc của chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần;

- Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản

2 Về kĩ năng

- Biết khai báo biến đơn, khai báo tên chương trình, khai báo hằng;

- Biết cấu trúc cơ bản của chương trình Nhận biết được các thành phần của mộtchương trình đơn giản

3 Về thái độ

- Có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc Nhận thức được tầm quan trọng củamôn học

4 Phát triển năng lực

- Năng lực làm việc cộng tác theo nhóm

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc với ngôn ngữ lập trình Pascal

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, đồ dùng dạy học, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo

2 Học sinh

Trang 17

- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Kiểm tra bài cũ (Không)

2 Nội dung bài học

2.1 Hoạt động 1: Khởi động

Trong bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về cấu trúc chung của mộtchương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình PASCAL Vậy chương trình được viếtbằng ngôn ngữ lập trình sẽ có mấy phần và có những thành phần nào trong chươngtrình này?

2.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Tìm hiểu cấu trúc chung của chương

trình

GV: Nói chung chương trình viết bằng

ngôn ngữ lập trình bậc cao thường gồm

phần khai báo và phần thân chương trình

Phần thân nhất thiết phải có, phần khai

báo có thể có hoặc không có tùy thuộc

vào chương trình cụ thể

GV: Đưa ra cấu trúc chung của một

chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao

Giải thích cho học sinh hiểu ý nghĩa của

các giá trị nằm trong ngoặc <> và ngoặc

[]

HS: Nghe giảng, ghi bài

1 Cấu trúc chung

- Các chương trình được viết bằngngôn ngữ lập trình bậc cao thường gồm 2phần:

[<Phần khai báo>]

<Phần thân>

Phần thân chương trình nhất thiết phảicó, phần khai báo có thể có hoặc khôngcó

+ Các giá trị trong ngoặc <> là bắtbuộc phải có, các giá trị trong ngoặc [] cóthể có hoặc không có

Tìm hiểu về các thành phần của

chương trình

GV: Giới thiệu cho học sinh hiểu các

thành phần cơ bản của chương trình

Gv: Khai báo tên chương trình chỉ có ý

nghĩa ghi nhớ tên bài toán cần giải Có

thể sử dụng dòng chú thích ở ngay phần

đầu để đưa ra chú thích về chương trình,

2 Các thành phần của chương trình.

a) Phần khai báo

- Khai báo tên chương trình

Bắt đầu bằng tên dành riêng sau đóđến tên chương trình Tên chương trình

do người lập trình đặt theo đúng các quyđịnh về tên

Cú pháp:

Trang 18

thuật toán

GV: Đưa ra cú pháp cách khai báo tên

chương trình trong ngôn ngữ TP, chú ý

tên chương trình phải tuân theo quy tắc

đặt tên

VD: Program bai_tap;

GV: Yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ

HS: lên bảng viết ví dụ

HS: Nghe giảng, ghi bài

Gv: Mỗi NNLT thường có sẵn các thư

viện cung cấp các chương trình đã được

lập sẵn, muốn sử dụng được phải được

khai báo

Gv: Đưa ra cách khai báo đối với

NNLT TP

Gv: Đưa ra cú pháp cách khai báo hằng

trong chương trình TP Khai báo hằng

thường được sử dụng cho những giá trị

xuất hiện nhiều lần trong chương trình

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại các loại

hằng và lấy ví dụ khai báo các loại hằng

trong TP

HS: Nghiên cứu, lấy ví dụ

Gv: Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi

thời điểm thực hiện chương trình được

gọi là biến đơn Cách sử dụng và khai báo

biến sẽ được nghiên cứu trong bài 5

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Trong các ngôn ngữ lập trình phần

thân chương trình là phần bắt buộc phải

có

GV: Trong ngôn ngữ lập trình Tp có

cấu trúc như sau Đưa ra cấu trúc phần

thân của NNLT TP, giải thích các câu lệnh

và thành phần trong thân chương trình

Program <Tên chương trình>;VD: Program giaiPTB2;

- Khai báo thư viện

Var <tên biến>:<Kiểu dữ liệu>;

* Chú ý: Các câu lệnh trong chương

trình TP được kết thúc bằng dấu chấmphẩy (bắt buộc) không sẽ báo lỗi

Trang 19

HS: Nghe giảng, ghi bài chương trình.

Tìm hiểu ví dụ về chương trình đơn

giản

GV: Giới thiệu và đưa ra ví dụ 1 về

chương trình đơn giản trong Tp, Yêu cầu

học sinh xác định đâu là phần khai báo,

khai báo gì? đâu là phẩn thân chương

trình?

HS: Quan sát, nghiên cứu, trả lời câu

hỏi

GV: Nhận xét, kết luận Chương trình

này gồm hai phần phần khai báo và phần

thân, phần khai báo chỉ khai báo tên

chương trình là Vd1 Phần thân chương

trình gồm 3 câu lệnh, Begin là bắt đầu

chương trình, End Là kết thúc chương

trình (Cũng là bắt đầu và kết thúc thân

chương trình) Câu lệnh Writeln đưa dòng

thông báo xin chao cac ban den voi

Turbo Pascal ra màn hình.

HS: Ghi bài

Gv: Đưa ra ví dụ 2, giải thích cho học

sinh hiểu ý nghĩa của ví dụ 2

HS: Nghe giảng, ghi bài

3 Ví dụ chương trình đơn giản

Ví dụ 1: Chương trình đưa ra dòng

thông báo xin chao cac ban den voi

Writeln(‘ Moi cac ban lam quen voiPascal’);

Writeln(‘tam biet”);

End

2.3 Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hệ thống kiến thức trọng tâm

- Cấu trúc chung một chương trình

TP gồm hai thành phần là phần khai báo

và phần thân chương trình

- Nắm chắc được một số khai báo

trong chương trình

Gồm hai phần là phần khai báo và phầnthân chương trình

Phần khai báo có thể có hoặc khôngcó và nếu có phải được khai báo Phầnthân bắt buộc phải có

2.4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV: Yêu cầu học sinh viết khai báo 3

tên đúng, khai báo 3 hằng đúng trong

ngôn ngữ lập trình PASCAL?

Câu 1: Cho các khai báo tên

chương trình theo ngôn ngữ Pascal Xác

định xem khai báo nào sai? Vì sao

a) Program baitap; b) Proram anhvan;

c) Program 11thaihoa; d)

Program toan

Câu 2: Cho các khai báo hằng theo

ngôn ngữ Pascal Xác định xem khai báo

nào sai? Vì sao

a) Const a='tin'; b) Const b =

11,5; c) Const c = TRUE d) Const

ABC, BAITAP, _TIN

Đáp án câu 2:

b) sai vì giá trị hằng ngăn cách giữaphần nguyên và phần thập phân là dấuchấm

c) sai vì thiếu dấu chấm phẩy khi kếtthúc câu lệnh

d) sai vì tên hằng không được bắt đầu

là số

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài và ôn lại nội dung bài cũ

- Đọc trước nội dung bài 4 và bài 5 giờ sau học

Trang 21

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên HS vắng

… /… /2019 11A

… /… /2019 11B

CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN Tiết 5:

BÀI 4 : MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

BÀI 5: KHAI BÁO BIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn : nguyên , thực, kí tự, logic

- Hiểu cách khai báo biến

- Biết khai báo biến đúng và xác định được biến sai

- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

2 Về kĩ năng

- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

- Biết cách khai báo biến đúng

- Nhận biết khai báo biến sai

3 Về thái độ

- Có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc Nhận thức được tầm quan trọng củamôn học Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những lúng túng, khó khăn ở giai đoạnbắt đầu học lập trình

4 Phát triển năng lực

- Năng lực làm việc cộng tác theo nhóm

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc với ngôn ngữ lập trình Pascal

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Trang 22

- Giáo án, SGK, SGV, đồ dùng dạy học, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo.

2 Học sinh

- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung chính

Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn

GV: Trong toán học, để thực hiện được

tính toán ta cần phải có các tập số đó là

các tập số nào?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: cũng tương tự như vậy, trong

ngôn ngữ lập trình, để lập trình giải quyết

các bài toán, cần có các dữ liệu, mỗi dữ

liệu có một giới hạn nhất định Dưới đây

xét một số kiểu dữ liệu chuẩn thường

dùng cho các biến đơn trong TP

HS: Nghe giảng

GV: dữ liệu là gì?

HS: Trả lời

GV: Dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình

chỉ có 1 số kiểu chuẩn nhất định mặc dù

thông tin rất đa dạng Mỗi kiểu đặc trưng

bởi tên kiểu, miền giá trị, kích thước

Bài 4 : Một số kiểu dữ liệu chuẩn

- Dữ liệu là thông tin đã mã hoá trongmáy tính

1 Kiểu nguyên (Integer)

Trang 23

trong bộ nhớ các phép toán, các hàm, thủ

tục Sau đây ta đi xét một số kiểu dữ liệu

thường dùng trong Pascal

- HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Trong ngôn ngữ Pascal, có những

kiểu nguyên nào thường dùng, phạm vi

biểu diễn của mỗi loại?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: tập số nguyên là vô hạn nhưng

trong máy tính kiểu số nguyên là hữu

hạn

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Có những kiểu thực nào thường

dùng, phạm vi biểu diễn của mỗi loại?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: các kiểu thực được lưu trữ và tính

toán gần đúng với sai số ko dáng kể kiểu

số thực là hữu hạn phép toán gồm kiểu

nguyên và thực sẽ cho kết quả thực

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Có bao nhiêu kiểu kí tự?

HS: Trả lời

GV: Lớp 10 chúng ta đã được làm

quen với bảng mã ASCII là bảng mã

chuẩn của mỹ dùng để trao đổi thông tin

Bảng mã gồm 256 ký tự với các số hiệu

từ 0 đến 255 Kiểu ký tự (Char) trong đó

các ký tự là các ký tự thuộc bảng mã

ASCII Số hiệu ký tự được gọi là mã

ASCII (mã thập phân)

GV: Lấy ví dụ cho học sinh hiểu rõ

khái niệm ký tự và số hiệu (mã ký tự)

GV: kiểu char có giá trị là các ký tự

trong ASCII, dùng cho kí tự , xâu (string)

GV: Có bao nhiêu kiểu logic, gồm

những giá trị nào?

+ Byte: bộ nhớ lưu trữ 1BYTE phạm vi

0 –> 255 (0 – 28 – 1)+ Integer: Bộ nhớ lưu trữ 4 BYTEphạm vi:-32768 –> 32767 (-215 – 215 - 1)+ Word: Bộ nhớ 2 BYTE phạm vị 0 –>

65535 (0 – 216 – 1)Longint: Bộ nhớ 4BYTE phạm vi: từ

- 2,148,473,648 –> 2,148,473,647 (-231 –

231 -1)

2 Kiểu thực (Real)

Real: Bộ nhớ 6BYTE phạm vi là 0hoặc từ 10-38 đến 1038

Extended: Bộ nhớ 10BYTE phạm vi 0hoặc từ 10-4932 đến 104932

3 Kiểu kí tự (char)

Là các kí tự thuộc bảng mã ASCII, gồm

256 kí tự được đánh số từ 0 đến 255

4 Kiểu logic (booolean)

Là tập hợp gồm 2 giá trị là True và

Trang 24

HS: Trả lời False, mỗi giá trị lưu trữ 1 BYTE là kết

quả của phép so sánh

Tìm hiểu cách khai báo biến

GV: Vì sao cần phải khai báo biến?

HS: Trả lời

GV: Đưa ra cú pháp khai báo biến

GV: lấy ví dụ

VD1: lập trình để giải PT bậc 2

Var x1,x2, a,b, c, delta: real;

VD2 : tìm USC của 2 số M,N nguyên

Var UC, M,N: interger;

HS: Quan sát và ghi bài

GV: Trong TP mọi biến trong chương

trình đều phải được khai báo tên và kiểu

dữ liệu, khai báo biến để cấp phát bộ nhớ

cho biến, khai báo biến nhằm đưa tên

biến vào danh sách các đối tượng cần

quản lí của chương trình

GV: đưa ra một vài chú ý khi khao báo

trong TP và khai báo biến cho học sinh

nắm được

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Tổ chức học sinh thảo luận theo

nhóm, Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu

các nhóm thực hiện các yêu cầu

Nhóm 1,3: Trong các khai báo sau khai

báo nào đúng ? khai báo nào sai ? vì sao

Nhóm 2, 4: Trong khai báo sau: Có

bao nhiêu biến tất cả, bộ nhớ phải cấp

phát là bao nhiêu byte?

HS: Nghiên cứu, thảo luận theo nhóm

HS: Thực hiện theo yêu cầu và các

nhóm báo cáo kết quả

HS: Các nhóm báo cáo, đại diện nhóm

Bài 5 Khai báo biến

Cú pháp Var < DS biến >: < kiểu DL>;

trong đó

Var là từ khóa để khai báo biến

DS biến : là 1 hoặc nhiều tên biến đượcviết cách nhau bởi dấu phẩy

Kiểu DL: các kiểu DL chuẩn VD:

- Chú ý khi khai báo biến+ Thứ tự trong khai báoKhai báo tên chương trình (Program) ->Khai báo tên thư viện (Uses) -> Khai báohằng (Const) -> Khai báo kiểu (Type) ->Khai báo biến (Var) -> Khai báo hàm(Function) -> Khai báo thủ tục(Procedure)

+ Khai báo tên biến theo quy tắc đặt têncủa TP Nên chọn tên ngắn gọn, gợi nhớđến ý nghĩa của biến, chú ý đến phạm vigiá trị của biến

a,b,11:Char; (S vì tên sai)x,y,z:Booleans; (S vì từ boolean)

- Nhóm 2 + 4

Var x,y:word; Đáp án

Trang 25

nhận xét chéo, bổ sung.

GV: Nhận xét, đánh giá, kết luận

HS: Nghe giảng, ghi bài

z:longint; Sử dụng 5 biến.h:integer; Phải cấp phát: 16 byte.i:Real;

2.3 Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Các kiểu dữ liệu chuẩn

- Mọi biến trong chương trình đều

phải được khai báo Cấu trúc chung của

khai báo biến trong Pascal

- Các kiểu dữ liệu: Nguyên, Thực,Ký tự, Lo gic

2.4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV: Yêu cầu học sinh viết khai báo 3

biến đúng, 3 khai báo biến sai trong ngôn

ngữ lập trình PASCAL?

3 KB đúngVAR TOAN:REAL;

VAR A,B,C: REAL;

VAR B4:CHAR;

3 KB saiVAR 11B3: INTEGER;

VAR A,B,C:REAL;

VAR A+B:CHAR;

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học và xem lại nội dung bài học

- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa trang 35

- Xem trước nộii dung bài: phép toán, biểu thức, câu lệnh gán

- Xem nội dung phụ lục B, phần 3 sách giáo khoa trang 129

Trang 26

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên HS vắng

… /… /2019 11A

… /… /2019 11B

CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN Tiết 6:

BÀI 6 : PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Biết các khái niệm về phép toán, biểu thức số học, hàm só học chuẩn, biểu thứcquan hệ

- Biết được các phép toán thông dụng trong ngôn ngữ lập trình

- Biết diễn đạt một biểu thức trong ngôn ngữ lập trình

- Biết được chức năng của lệnh gán

- Biết được cấu trúc của lệnh gán và một số hàm chuẩn thông dụng trong ngônngữ lập trình

2 Về kĩ năng

- Sử dụng được các phép toán để xây dùng biểu thức

- Sử dụng được lệnh gán để viết chương trình

- Viết được các biểu thức số học và lôgic với các phép toán thông dụng

3 Về thái độ

- Có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc Nhận thức được tầm quan trọng củamôn học

4 Phát triển năng lực

- Năng lực làm việc cộng tác theo nhóm

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc với ngôn ngữ lập trình Pascal

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 27

1 Giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, đồ dùng dạy học, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung chính

Tìm hiểu một số phép toán

GV: Để mô tả thuật toán mỗi ngôn ngữ

lập trình đều sử dụng 1 số KN cơ bản:

phép toán , biểu thức, gán giá trị

Em hãy kể các phép toán đã được học

trong toán học?

HS: Lắng nghe, suy nghĩ và trả lời

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Trong ngôn ngữ lập trình cũng có

các phép toán đó nhưng được diễn đạt

bằng 1 cách khác

HS: Nghe giảng

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách

giáo khoa và cho biết các nhóm phép

toán Phép Div, Mod được sử dụng cho

1 Phép toán

- Phép cộng, trừ, nhân, chia lấy kết quả

là số thực, chia lấy kết quả là số dư, chialấy kết quả là phần nguyên, so sánh

- Các phép toán số học: + - * / divmod

Các phép chia DIV và Mod chỉ sử dụngđược cho kiểu nguyên

Trang 28

những kiểu dữ liệu nào? kết quả của phép

toán quan hệ thuộc kiểu dữ liệu nào?

HS: Nghiên cứu và trả lời

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, đánh giá kết luận

HS: Nghe giảng, ghi bài

HS: Lắng nghe, suy nghĩ và trả lời

- Các phép toán quan hệ: <, <=, >, >=,

<>(khác) Dùng để so sánh 2 hay nhiềuđại lượng, kết quả của phép toán này làTrue hoặc False (phép lôgic)

- Các phép toán logic: And, Or, Not.Dùng để tạo các biểu thức logic từ cácbiểu thức quan hệ đơn giản

Tìm hiểu về biểu thức số học

GV:Trong toán học ta đã làm quen với

khái niệm biểu thức, hãy cho biết yếu tố

cơ bản xây dùng nên biểu thức

HS: Suy nghĩ trả lời

GV:Nếu trong 1 bài toán mà toán hạng

là biến số, hằng số hoặc hàm số và toán

tử là các phép toán số học thì biểu thức

có tên gọi là gì?

HS: suy nghĩ trả lời

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Lấy ví dụ cho học sinh hiểu về

quy tắc viết biểu thức số học trong TP

VD Chuyển biểu thức sau từ toán học

sang TP

{[(a + b) - (a - c)]d + d}/(e - f)

TP: (((a + b) - (a - c))*d + d)/(e - f);

GV: Hãy chuyển các biểu thức toán

học sau sang biểu thức trong pascal

- Quy tắc viết:

+ Dùng dấu ngoặc tròn để xác địnhtrình tự thực hiện phép toán trong trườnghợp cụ thể

+ Viết từ trái qua phải + Không được bỏ qua dấu nhân (*)trong tích

- Thứ tự thực hiện các phép toán+ Thực hiện trong ngoặc trước

+ Nếu không có ngoặc sẽ thực hiện từtrái qua phải theo thứ tự các phép toánsau: *, /, Div, Mod, +, -

Chú ý: SGK - TR25

Ví dụ: SGK.

Tìm hiểu về hàm số học chuẩn

GV: Trong toán học ta đã làm quen với

1 số hàm số học như: Hàm trị tuyệt đối,

hàm căn bậc hai, hàm sin, hàm cos Trong

3 Hàm số học chuẩn

- Là các chương trình tính giá trị nhữnghàm toán học thường dùng được chứatrong thư viện của ngôn ngữ lập trình Đối

Trang 29

ngôn ngữ lập trình ta cũng có 1 số hàm

như vậy nhưng được diễn đạt bằng 1 cách

khác

GV: Để lập trình được dễ dàng thuận

tiện hơn, các ngôn ngữ lập trình đều có

thư viện chứa một số chương trình tính

giá trị những hàm toán học thường dùng

Các chương trình như vậy được gọi là

hàm số học chuẩn

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Đưa ra bảng các hàm

HS: Nghe giảng, quan sát và ghi bài

GV: Phân tích cách áp dụng các hàm

chuẩn, giải thích ý nghĩa và lấy vd

b+ b2 − 4ac/2a

TP: (-b+ sqrt( b*b-4ac))/(2a)

HS: lấy vd chuyển đổi

số của hàm là một hay nhiều biểu thức sốhọc và được đặt trong cặp ngoặc tròn sautên hàm Kết quả của hàm có thể lànguyên hoặc thực hay phụ thuộc vào kiểucủa đối số

- Hàm số học chuẩn thông dụng

Tên hàmSqr(x)Sqrt(x)Abs(x)Sin(x)Cos(x)Ln(x)exp(x)

Chức năngHàm bình phươngHàm căn bậc haiHàm trị tuyệt đốiHàm sin

Hàm cosHàm logarit tự nhiênHàm luỹ thừa của số e

Xem thêm bảng phụ lục B phần 4 SGK - Tr 129.

Tìm hiểu biểu thức quan hệ, biểu

thức logíc và câu lệnh gán

GV: Biểu thức quan hệ là biểu thức

như thế nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời

GV: Đưa ra cú pháp đối với biểu thức

quan hệ, giải thích, phân tích cho học

sinh hiểu các thành phần trong BTQH

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Lấy ví dụ về phép tóan quan hệ,

phân tích, hướng dẫn cho học sinh hiểu

Vd: ax+b >= 5;

3 + 5 > 5 - 3; kết quả này là False

3 - 5 = 5 - 7; kết quả này là true

HS: Nghe giảng, quan sát và ghi bài

GV: Giới thiệu về biểu thức logic cho

học sinh hiểu

GV: Đưa ra bảng kết quả giá trị của

4 Biểu thức quan hệ

- Hai biểu thức cùng kiểu liên kết vớinhau bởi phép toán quan hệ tạo thành mộtbiểu thức quan hệ

Cú pháp

<BT1 > < phép toán quan hệ > <BT2>Trong đó BT1, BT2 cùng là xâu hoặcbiểu thức số học

- Trình tự thực hiện biểu thức quan hệ+ Tính giá trị các biểu thức

+ Thực hiện phép toán quan hệ Kếtquả của phép toán quan hệ là True hoặcFalse

5 Biểu thức logic

- Các biểu thức quan hệ liên kết vớinhau bởi phép toán logic ta được biểuthức logic Giá trị của biểu thức logic làTrue hoặc False; các biểu thức quan hệ

Trang 30

phép tóan logic phân tích, hướng dẫn cho

học sinh hiểu

GV: or ,and dùng để diễn tả các biểu

thức so sánh phức tạp

VD: 2<=y <= 20

=> TP ( y>=2) and (y<= 20)

HS: Nghe giảng, quan sát và ghi bài

VD: 3 >5 and 3<6 => F

GV: Lấy ví dụ cho học sinh chữa,

HS: nghe giảng, ghi bài

GV: Câu lệnh gán có chức năng gán

giá trị cho một biến, nghĩa là thay giá cũ

bởi giá trị mới, giá trị mới là giá trị của

biểu thức

GV: Đưa ra ví dụ và phân tích ví dụ

HS : Quan sát và ghi bài

GV: Tên biến là tên của biến đơn kiểu

của giá trị biểu thức phải phù hợp với

kiểu của biến

GV: Lấy một số ví dụ sai cho học sinh

quan sát để hiểu kỹ hơn về phép gán

thường được đặt trong ngoặc tròn

Not, And, Or dùng để kết hợp nhiềubiểu thức logic hoặc quan hệ thành mộtbiểu thức, thường được dùng để diễn tảcác điều kiện phức tạp

Giá trị của phép toán logíc.

+ Hµm sè häc chuÈn+ BiÓu thøc quan hÖ, biÓuthøc logic, phÐp g¸n

Trang 31

2.4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Câu 1: Chuyển các biểu thức toán

học sang Pascal.

a) ax2 + bx + c = 0

b)

xy x

Câu 2: Chuyển biểu thức tư

Pascal sang toán học

a) sqrt(x) + x*y.

b) a*b +(a/c)

Đáp án a) a*x*x+b*x+c=0;

b) (3*x _ 2*x*x*x)/(4*x +x*y);

Đáp án a) x2 + xy

b)

c

a

ab +

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học và ôn lại nội dung kiến thức đã được học

- Làm bài tập trong SBT Tr 10 - 12

- Về nhà xem và tìm hiểu phụ lục A, B cuối SGK Tr 121

- Đọc và chuẩn bị trước bài 7 và bài 8 để giờ sau học

Trang 32

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên HS vắng

- Biết được các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

- Biết một số công cụ của môi trường Turbo Pascal 7.0

2 Về kĩ năng

- Thực hiện được một số lệnh vào/ra đơn giản

- Bước đầu sử dụng được chinh trình dịch để phát hiện lỗi

- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trìnhdịch và tính hợp lý của kết quả thu được

3 Về thái độ

- Có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc Nhận thức được tầm quan trọng củamôn học

4 Phát triển năng lực

- Năng lực làm việc cộng tác theo nhóm

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc với ngôn ngữ lập trình Pascal

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Trang 33

- Giáo án, SGK, SGV, đồ dùng dạy học, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo.

2 Học sinh

- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Kiểm tra bài cũ (Không)

2 Nội dung bài học

2.1 Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu về cách làm việc với ngôn ngữ lập trình PASCAL, cách nhập xuất, cácthao tác cơ bản

2.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung chính

Tìm hiểu các thủ tục chuẩn vào/ra

đơn giản

GV: Để khởi tạo giá trị ban đầu cho

biến, ta dùng lệnh gán để gán một giá

trị cho biến Mỗi chương trình luôn làm

việc với một bộ dữ liệu vào Muốn

chương trình làm việc với nhiều bộ dữ

liệu khác nhau, thư viện của các ngôn

ngữ lập trình cung cấp một số chương

trình dùng để đưa dữ liệu vào và đưa dữ

liệu ra Các chương trình đưa dữ liệu

vào và ra đó được gọi chung là các thủ

tục chuẩn vào/ra đơn giản

HS: Nghe giảng và ghi nhớ

GV: Chương trình đưa dữ liệu vào

cho phộp đưa dữ liệu từ bàn phím hoặc

từ đĩa vào gán cho các biến, làm cho

chương trình trở nên linh hoạt, tính

toán với nhiều bộ dữ liệu đầu vào khác

a) Nhập dữ liệu vào tư bàn phím

Thủ tục chuẩn để nhập dữ liệu từ bànphím trong Pascal:

Read<Danh sách biến vào>);

Hoặc: Readln<Danh sách biến vào>); Trong đó: danh sách biến vào là một

Trang 34

GV: Trong ngôn ngữ Pascal, hãy cho

biết cú pháp (cách thức) của thủ tục

nhập dữ liệu?

HS: Lắng nghe, đọc sách, trả lời

Gv: Đưa ra sự khác nhau giữa thủ tục

Read và Readln

HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài

GV: Nhận xét, nêu thủ tục nhập dữ

liệu từ bàn phím

Gv: Đưa ra một số ví dụ cho học sinh

quan sát

HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài

GV: Khi nhập giá trị cho nhiều biến

phải thực hiện như thế nào?

HS: Trả lời và ghi bài

GV: Sau khi xử lý xong, kết quả tìm

được đang được lưu trữ trong bộ nhớ

Để thấy được kết quả trên ra màn hình

ta sử dụng thủ tục xuất dữ liệu

GV: Chương trình đưa dữ liệu ra

dùng để đưa các kết quả ra màn hình, in

ra giấy hoặc lưu trên đĩa

HS: Nghe giảng và ghi nhớ

GV: Trong ngôn ngữ Pascal, hãy cho

biết cấu trúc chung của thủ tục xuất dữ

liệu?

HS: Lắng nghe, đọc sách, trả lời

GV: Đưa ra, phân tích, giải thớch cho

hoặc nhiều tên biến đơn (trừ biến kiểuboolen) Trong trường hợp nhiều biến thìcác tên biến được viết cách nhau bởi dấuphẩy

* Sự khác nhau giữa lệnh Read và Readln

thủ tục Readln sau khi đọc xong giá trịnhập vào từ bàn phím cho các biến thìđưa con trỏ màn hình xuống đầu dòngtiếp theo

Ví dụ: Nhập giá trị từ bàn phím cho

các biến a, b, c như sau:

Readln(a, b, c); {Nhập lần lượt ba giátrị vào từ bàn phím và lần lượt gián chocác biến a, b, c}

Read(n); {nhập 1 giá trị từ bàn phím

và gián cho biến n}

Chú ý: Khi nhập giá trị cho nhiều biến,

những giá trị này phải được ngăn cách nhau ít nhất một dấu cách hoặc ký tự xuống dòng Phải chú ý đến kiểu dữ liệu của biến để nhập cho chính xác.

b) Đưa dữ liệu ra màn hình

Cấu trúc của thủ tục xuất dữ liệu ramàn hình trong Pascal:

Write(<Danh sách kết quả ra>);

Hoặc

Writeln(<Danh sách kết quả ra >); Trong đó: Danh sách kết quả ra cú thể

là tên biến đơn, biểu thức hoặc hằng, cácbiểu thức trong danh sách được ngăncách bởi dấu phẩy

Thủ tục Readln; không có tham số có

Trang 35

học sinh biết sự khác nhau giữa hai thủ

tục đưa dữ liệu ra màn hình Write và

Writeln

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Trình bày và phân tích ví dụ

Minh họa trực quan trên máy để so

sánh sự khác nhau giữa 2 thủ tục write

và writeln

HS: Quan sát, nghe giảng và ghi bài

GV: Khi thực hiện lệnh trong ví dụ

trên, màn hình xuất hiện thông báo

Hãy nhap gia tri cho M: _ con trỏ sẽ

ở vị trí tiếp theo trên dòng, chờ nhập

giá trị cho M nhập từ bàn phím

GV: Để chương trình được sử dụng

một cách tiện lợi, khi nhập giá trị từ

bàn phím cho biến, ta nên có thêm xâu

ký tự nhắc nhở việc nhập giá trị cho

biến nào, kiểu dữ liệu nào

GV: Làm mẫu một số thao tác nhập

vào và đưa dữ liệu ra cho học sinh quan

sát thấy được ý nghĩa của hai thủ tục

trên

HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài

GV: Trong thủ tục write hoặc

writeln, sau mỗi kết quả ra có dạng quy

cách nào?

HS: Trả lời

GV: Đưa ra ví dụ trong SGK T31

phân tích ý nghĩa, cách sử dụng và cách

hoạt động của chương trình trên cho

học sinh hiểu

GV: Nêu, giải thích và phân tích chú

ý cho học sinh hiểu về thủ tục nhập và

đưa dữ liệu ra màn hình cho học sinh

hiểu và thực hiện được tốt hơn

tác dụng đưa kết quả ra màn hình (Đặttrước từ khóa END)

* Sự khác nhau giữa Write và Writeln

Với Write sau khi đưa các kết quả ramàn hình, con trỏ không chuyển xuốngdòng tiếp theo Với thủ tục Writeln, saukhi đưa các kết quả ra màn hình, con trỏchuyển xuống đầu dòng tiếp theo

Ví dụ: Nhập giá trị cho biến M từ bàn

phím, thường dùng cặp thủ tục:

Write(‘Hay nhap gia tri cho M: ’);Readln(M);

- Trong thủ tục write hoặc writeln, saumỗi kết quả ra (biến, hằng, biểu thức)cũng có quy cách ra:

Trang 36

HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài.

Gv: Lấy thêm ví dụ trong SGK cho

học sinh hiểu về cách đưa ra cúó quy

cách Thực hành mẫu trên máy cho học

sinh quan sát

HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài

- Đối với kết quả thực:

Tìm hiểu về soạn thảo, dịch, thực

hiện và hiệu chỉnh chương trình

GV: Để thực hiện chương trình được

viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal, ta

dùng phần mềm Turbo Pascal (hay

Free Pascal) để soạn thảo, sử dụng

chương trình dịch để dịch chương trình

đó sang ngôn ngữ máy

HS: Nghe giảng và ghi nhớ

GV: Để sử dụng Turbo Pascal, trên

máy tính phải có các tệp nào?

HS: Lắng nghe, đọc sách, trả lời

GV: Nêu cách khởi động TP, thực

hiện minh họa

HS: Nghe giảng và ghi bài

GV: Giới thiệu trực quan trên máy về

màn hình của TP

HS: Quan sát,nghe giảng và ghi bài

GV: Hãy cho biết một số thao tác và

phím tắt thường sử dụng để soạn thảo

và thực hiện một chương trình viết

2 Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

 Để sử dụng Turbo Pascal (TP), trênmáy tính phải có các tệp:

Turbo.exe, Turbo.tpl, Graph.tpu,egavga.bgi

a) Khỏi động - màn hình làm việc

 Cách khởi động chương trìnhTurbo Pascal trong Windows:

Nháy đúp chuột vào biểu tượng

Turbo Pascal.pif trên nền màn hình (Hoặctheo TP7/Bin/Turbo.exe)

 Màn hình làm việc của TP:

- Thanh bảng chọn;

- Tên tệp chương trình;

- Con trỏ và vùng soạn thảo;

- Chỉ số dòng, cột của con trỏ ST;

- Dòng hướng dẫn các phím chức năng

Trang 37

bằng Turbo Pascal?

HS: Trả lời

GV: Thực hiện minh họa các thao tác

sử dụng phím tắt để HS quan sát, nhận

biết tác dụng

HS: Quan sát,nghe giảng và ghi bài

Gv: Yêu cầu học sinh xem thêm phần

phụ lục B Sgk - tr 122 để hiểu rõ hơn

về cách thực hiện phần mềm TP

GV: Đưa ra cách sử dụng phần mềm

bằng cách sử dụng một số phím chức

năng cơ bản hay được sử dụng khi thực

hiện trong TP

HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài

GV: Cho học sinh khởi động máy

tính thực hành làm quen với phần mềm

Turbo Pascal (Nếu còn thời gian)

 Một số thao tác và phím tắt thườngsử dụng để soạn thảo và thực hiện mộtchương trình viết bằng Turbo Pascal:

- Xuống dòng: Enter

- Lưu file vào đĩa: nhấn F2

- Mở file đã có: nhấn F3

- Biên dịch chương trình: Alt+F9

- Soát lỗi chương trình: Nhấn F9

- Chạy chương trình: Ctrl+F9

- Đóng cửa sổ chương trình: Alt+F3

- Chuyển qua lại giữa các cửa sổ: nhấnphím F6

- Phóng to cửa sổ nhấn F5

- Phóng to màn hình làm việc trongwindows ấn Alt + enter

- Xem lại màn hình kết quả: Alt+F5

- Thoát khỏi TP: Alt+X

b) Các bước thực hiện trong Tp

B1: Soạn thảoB2: Biên dịch chương trình nhấn phímALT + F9

B3: Chạy chương trình nhấn phímCtrl+ F9

B4: Đóng cửa sổ chương trình nhấnphím ALT + F3

B5: Thoát khỏi phần mềm nhấn phímALT + X

2.3 Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Thủ tục nhập dữ liệu vào từ bàn

phím và đưa dữ liệu ra màn hình trong

TP;

- Màn hình làm việc của TP;

- Một số thao tác và phím tắt trong TP

2.4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Trang 38

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nạp sẵn một chương trình PASCAL

đơn giản chạy trên máy tính cho học sinh

quan sát để biết các thao tác khi làm việc

với PASCAL

PROGRAM VD;

VAR A:REAL;

BEGIN WRITE(‘NHAP A’); READLN(A); WRITELN(‘SO A VUA NHAP LA’,A); REDLN;

END

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Xem trước: Bài tập và thực hành 1_Trang 34 _ SGK; giờ sau học thực hành

- Xem phụ lục B: Môi trường Turbo Pascal, trang 122

- Một số thông báo lỗi, trang 136 trong sách giáo khoa

Trang 39

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên HS vắng

- Biết viết một chương trình Pascal hoàn chỉnh đơn giản

- Biết sử dụng một số dịch vụ chủ yếu của Pascal trong soạn thảo, lưu, dịch vàthực hiện chương trình

4 Phát triển năng lực

- Năng lực làm việc cộng tác theo nhóm

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc với ngôn ngữ lập trình Pascal

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo, bài tập thực hành,phòng máy tính, máy chiếu

2 Học sinh

Trang 40

- Vở ghi, SGK, đụ̀ dùng học tọ̃p.

- Học bài cũ và chuõ̉n bị bài mới

III TIẾN TRèNH BÀI HỌC

1. Kiờ̉m tra bài cũ (Khụng)

2 Nội dung bài học

2.1 Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiợ̀u vờ̀ bài thực hành

2.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của Giỏo viờn và Học sinh Nội dung chớnh

Tìm hiờ̉u mục đớch, yờu cõ̀u của bài

thực hành

GV: Đưa ra yờu cõ̀u của nội dung bài

thực hành

GV: Trong tiờ́t thực hành này giỳp các

em làm quen và thực hiợ̀n được các cụng

viợ̀c soạn thảo, dịch và thực hiợ̀n được

một chương trình TP đơn giản trờn phõ̀n

mờ̀m TP

HS: Nghe giảng, ghi bài

1 Mục đớch, yờu cõ̀u

- Biết viết một chơng trìnhPascal hoàn chỉnh đơn giản

- Biết sử dụng một số dịch vụchủ yếu của Pascal trong soạnthảo, lu, dịch và thực hiện chơngtrình

Nội dung Thực hành

GV: Cùng học sinh đi phõn tích các

yờu cõ̀u của bài tọ̃p sụ́ 1

GV: Với bài này học trong hai tiờ́t

làm quen với một chương trình đơn giản

(Giải phương trình bọ̃c hai một õ̉n), yờu

cõ̀u học sinh thực hiợ̀n từng bước như

trong SGK

GV: Giới thiợ̀u, hướng dõ̃n cho học

sinh hiờ̉u ý nghĩa các cõu lợ̀nh trong

chương trình

HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài

GV: Yờu cõ̀u học sinh nhớ lại cách

giải phương trình bọ̃c hai một õ̉n trong

Ngày đăng: 15/11/2019, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w