1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TCT PHÂN bón và hóa CHẤT dầu KHÍ CTCP NHÀ máy đạm PHÚ mỹ XƯỞNG PHỤ TRỢ

29 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy được khởi công xây dựng theo hợp đồng EPCCChìa khóa trao tay giữa Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và tổ hợp nhà thầu Technip/Samsung, hợp đồng chuyển giao công nghệsản xuất Amôniắc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN

Sinh Viên Thực Hiện: Lê Bá Tiến Hoàng

Khóa: Chương Trình Tiên Tiến K5

Giáo Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Thị Linh

Cán Bộ Hướng Dẫn: Ks Đỗ Thị Hương

Vũng Tàu - 2018

Trang 2

MỤC LỤC BÁO CÁO

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I 4

GIỚI THỆU VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 4

1.1 Lịch sử hình thành Nhà máy Đạm Phú Mỹ: 4

1.2 Tổng quan về Nhà máy Đạm Phú Mỹ: 5

1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự Nhà máy Đạm Phú Mỹ: 8

CHƯƠNG II 9

PHÂN XƯỞNG PHỤ TRỢ 9

2.1 Vị trí của phân xưởng Phụ trợ: 9

2.2 Mục đích của phân xưởng Phụ trợ: 9

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XƯỞNG PHỤ TRỢ 10

2.3.Hệ thống nước thô, nước sinh họat & nước cứu hỏa: 10

2.4 Cụm sản xuất nước khử khoáng: 11

2.5 Cụm sản xuất nước làm mát công nghiệp hay còn gọi là cụm nước sông – nước sạch làm mát: 12

2.6 Hệ thống sản xuất khí nén- khí điều khiển – Nitơ: 12

2.7 Hệ thống tồn chứa Ammonia và Hệ thống đốt đuốc: 13

2.8 Hệ thống xử lý nước thải: 14

2.9 Hệ thống cung cấp khí nguyên-nhiên liệu: 14

2.10 Hệ thống nước cấp lò hơi và hóa chất lò hơi: 14

2.11 Hệ thống lò hơi phụ trợ: 15

2.12 Hệ thống lò hơi nhiệt thừa: 15

2.13 Mạng phân phối hơi (cao, trung và thấp áp) của nhà máy: 15

CHƯƠNG III 16

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC KHỬ KHOÁNG PHÂN XƯỞNG PHỤ TRỢ: 16

3.1 Hệ thống sản xuất nước khử khoáng: 16

3.2 Đặc tính của nước cấp (nước thô): 21

3.3 Chỉ tiêu chất lượng nước khử khoáng: 21

3.4 Nguyên lý làm việc và cấu tạo của các thiết bị chính: 22

3.4.1 Thiết bị trao đổi ion dương 30PK1001/V1 (A/B/C): 22

3.4.2 Thiết bị trao đổi ion âm 30PK1001/V3: 23

3.4.3 Thiết bị trao đổi ion tầng hỗn hợp 30PK1001/V4: 24

3.5 Lượng tiêu thụ các yếu tố phụ trợ và hoá chất: 26

3.6 Quy trình xử lý sự cố: 26

3.6.1 Cụm khử ion: 26

3.6.2 Cụm trao đổi tầng hỗn hợp: 28

LỜI KẾT : 29

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp và về lâu dài vẫn dựa vào nông nghiệp Đối với chúng ta, nông nghiệp không chỉ là một ngành kinh tế quan trọng, cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp mà còn là chỗ dựa vững chắc cho công nghiệp hóa, đảm bảo an sinh xã hội Việc cung ứng các sản phẩm như phân bón, đặc biệt là phân đạm nói chung hay phân urê nói riêng phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp là vô cùng quan trọng Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc

sử dụng nguồn khí thiên nhiên (Natural Gas) để sản xuất phân đạm đang được áp dụng rất rộng rãi Nhà máy đạm Phú Mỹ là nhà máy phân bón lớn và hiện đại đầu tiên của Tổng công ty dầu khí Việt nam, Nhà máy được thiết kế với công suất 2.200 tấn Urê/ngày (tương đương khoảng 740.000 tấn/năm), 1.350 tấn Amôniắc/ngày (tương đương khoảng 450.000 tấn/năm)

Nhà máy Đạm Phú Mỹ, sử dụng công nghệ của hãng Haldor Topsoe của Đan Mạch để sản xuất khí Amoniac và công nghệ của hãng Snamprogetti của Italya để sản xuất phân Urê Đây là các công nghệ hàng đầu trên thế giới về sản xuất phân đạm với dây chuyền khép kín, nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên, không khí, đầu ra là Urê hạt trong và Amoniắc lỏng với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn Quốc tế Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạo điện năng và hơi nước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất kể cả khi lưới điện quốc gia có sự cố hoặc không đủ điện cung cấp Để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao như vậy thì hệ thống công nghệ xưởng phụ trợ đảm bảo cho hoạt động của 2 xưởng công nghệ ammonia và urê cũng như toàn nhà máy là rất quan trọng Chính vì lý do đó nhóm sinh viên chúng

em thực tập tại nhà máy đạm Phú Mỹ quyết định tìm hiểu về an toàn lao động và công nghệ của phân xưởng phụ trợ trực thuộc Tổng công ty phân đạm và hóa chất dầu khí Thời gian thực tập tại nhà máy từ ngày 10/12/2018 đến ngày 29/12/2018, em đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ phía nhà trường và đơn vị hướng dẫn thực tập Chúng em xin chân thành cảm ơn anh chị công nhân viên và ban lãnh đạo nhà máy đã tạo điều kiện để chúng em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Trong quá trình hoàn thành báo cáo còn nhiều thiếu sót và hạn chế Kính mong được

sự quan tâm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn đọc để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn

Phú Mỹ,ngày 26 tháng 12 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Trang 4

CHƯƠNG I

GIỚI THỆU VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

1.1 Lịch sử hình thành Nhà máy Đạm Phú Mỹ:

Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (tiền thân là Công ty Phân đạm và Hóa

chất Dầu khí) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003 của Bộ trưởng – Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004 Từ ngày 31/8/2007, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi trở thành Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí và vận hành theo mô hình công ty cổ phần Ngày 05/11/2007, Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, với mã chứng khoán DPM Tại đại hội đồng cổ đông năm 2008 ngày 5/4/2008, Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí (Đạm Phú Mỹ- PVFCCo) đã thống nhất chuyển công ty này thành Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Ngày 15/05/2008, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần (Tên viết bằng Tiếng Anh là PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation và tên viết tắt là PVFCCo) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/05/2008

Vốn điều lệ: 3.914.000.000.000 đồng

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chiếm gần 60% vốn tại PVFCCo

Những cột mốc quan trọng của PVFCCo:

- Ngày 12/03/2001: Khởi công xây dựng Nhà máy Đạm Phú Mỹ

- Ngày 28/03/2003: Thành lập Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí (Quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP của Bộ trưởng - Chủ nhiệm VPCP)

- Ngày 19/01/2004: Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức đi vào hoạt động

- Ngày 15/12/2004: Lễ khánh thành Nhà máy Đạm Phú Mỹ

- Ngày 31/08/2007: Chuyển thành Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí

- Ngày 15/05/2008: Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần (Tên viết bằng Tiếng Anh là Petrovietnam Fertilizer and Chemicals Corporation và tên viết tắt là PVFCCo)

- Quý III/2015: Khởi công tổ hợp dự án NH3 (nâng công suất) -NPK Phú Mỹ

- Quý I/2018: Vận hành Nhà máy NPK Phú Mỹ công nghệ hóa học và Xưởng NH3

(mở rộng), đưa sản phẩm ra thị trường

Trang 5

1.2 Tổng quan về Nhà máy Đạm Phú Mỹ:

Hình 1.2.1: Nhà máy Đạm Phú Mỹ

Nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ được xây dựng trong Khu công nghiệp Phú Mỹ – Huyện Tân Thành – Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với diện tích qui hoạch 63 ha Vị trí

Nhà máy được thể hiện trong Chứng chỉ Qui hoạch số 07/2001/BQL – CCQH do Ban

QL các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 12/03/2001 Nhà máy được khởi công xây dựng theo hợp đồng EPCC(Chìa khóa trao tay) giữa Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

và tổ hợp nhà thầu Technip/Samsung, hợp đồng chuyển giao công nghệsản xuất

Amôniắc với Haldoe Topsoe (công suất 1.350 tấn/ngày) và công nghệ sản xuất Urê

vớ iSnamprogetti (công suất 2.200 tấn/ngày)

Hình 1.2.2: Mặt bằng nhà máy

Nhà máy có tổng số vốn đầu tư vào khoảng 450 triệu USD, với công suất 800.000 tấn urea/năm Nhà máy đạm Phú Mỹ sử dụng công nghệ của hãng Haldor Topsoe (Đan

Trang 6

xuất phân urea Đây là các công nghệ hàng đầu trên thế giới về sản xuất phân đạm với dây chuyền khép kín, hiện đại, tiết kiệm tối đa nguyên liệu và bảo vệ môi trường Nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên (Natural Gas) và không khí (Air), đầu ra

là ammoniac (NH3) và urea ((NH2)2CO) ở dạng lỏng Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạo điện năng và hơi nước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất kể cả khi lưới điện quốc gia có sự cố hoặc không đủ điện cung cấp Nhà máy gồm có 3 phân xưởng chính

 Công đoạn Reforming: gồm có Reforming sơ cấp và Reforming thứ cấp, nhằm chuyển hóa toàn bộ C2+ thành hỗn hợp khí CO, CO2, và H2

 Công đoạn chuyển hóa CO ở nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp: chuyển hóa gần như hoàn toàn CO thành CO2

 Công đoạn khử CO2 bằng phương pháp hấp thụ sử dụng dung môi MDEA, nhằm chuẩn bị hổn hợp khí H2 và N2 để tổng hợp Ammonia và cung cấp khí nguyên liệu

CO2 cho quá trình tổng hợp Urea

 Công đoạn Methane hóa: nhằm chuyển hóa phần dư khí CO và CO2 còn lại trong khí tổng hợp để khỏi gây ngộ độc cho chất xúc tác trong thiết bị tổng hợp ở quá trình sau

 Công đoạn tổng hợp NH3: nhằm cung cấp NH3 cho quá trình tổng hợp Urea Phản ứng tổng hợp được tiến hành trong thiết bị phản ứng dưới tác dụng của xúc tác Fe, các oxit của Fe, kèm theo một chu trình lạnh nhằm thu NH3 tinh khiết

Hình 1.2.3: Cụm thiết bị phân xưởng Amoniac

Trang 7

• Xưởng Urea:

Có chức năng tổng hợp Amoniac và CO2 thành dung dịch urea Dung dịch urea sau khi đã được cô đặc trong chân không sẽ được đưa đi tạo hạt Quá trình tạo hạt được thực hiện bằng phương pháp đối lưu tự nhiên trong tháp tạo hạt cao 105m (với chiều cao làm việc hữu ích là 97m) Phân xưởng urea có thể đạt công suất tối đa 2.385tấn/ ngày

Có chức năng tổng hợp Amoniac và CO2 thành dung dịch urea Dung dịch urea sau khi đã được cô đặc trong chân không sẽ được đưa đi tạo hạt Quá trình tạo hạt được thực hiện bằng phương pháp đối lưu tự nhiên trong tháp tạo hạt cao 105m (với chiều cao làm việc hữu ích là 97m) Phân xưởng urea có thể đạt công suất tối đa 2.385tấn/ ngày

Hình 1.2.4: Cụm thiết bị phân xưởng Urea

• Xưởng phụ trợ:

Có chức năng cung cấp nước làm lạnh, nước khử khoáng, nước sinh hoạt, cung cấp khí điều khiển, nitơ và xử lý nước thải cho toàn Nhà máy, có nồi hơi nhiệt thừa, nồi hơi phụ trợ và 1 tuabin khí phát điện công suất 21 MWh, có bồn chứa Amoniac 35.000 m3 tương đương 20.000 tấn, dùng để chứa Amoniac dư và cấp Amoniac cho phân xưởng urea khi công đoạn tổng hợp của xưởng Amoniac ngừng máy

Trang 8

Hình 1.2.5: Một góc phân xưởng phụ trợ 1.3 Cơ Cấu Tổ Chức nhân sự Nhà Máy Đạm Phú Mỹ:

Hình 1.3.1: Sơ đồ tổ chức nhà máy Đạm Phú Mỹ

Hình 1.3.2: Sơ đồ chức năng khối vận hành bảo dưỡng

Đội ngũ quản lý, vận hành và bảo dưỡng nhà máy đã chủ động đảm đương và vận hành hết các hạng mục công việc, nhà máy luôn được vận hành ổn định, đạt 100% công suất thiết kế và số giờ vận hành tiêu chuẩn Hiện nay, tại Nhà máy, tất cả kỹ sư

Trang 9

đều là người Việt Nam, với trình độ vận hành lành nghề, tác phong chuyên nghiệp,

sẵn sàng xử lý các tình huống xảy ra trong sản xuất, vận hành

Cùng với sự nỗ lực, sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh của tập thể các cán bộ, công nhân, kỹ sư trong Nhà máy; kết quả hoạt động trong thời gian qua của Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã đóng góp phần lớn cho thành quả chung của Tổng công ty

CHƯƠNG II

PHÂN XƯỞNG PHỤ TRỢ

2.1 Vị trí của phân xưởng Phụ Trợ:

2.2 Mục đích của phân xưởng Phụ Trợ:

 Sản xuất điện, hơi nước trung áp, khí nén, khí điều khiển, nitơ, nước khử

Trang 10

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XƯỞNG PHỤ TRỢ

Xưởng Phụ trợ là một trong 3 xưởng công nghệ chính của nhà máy đạm phú mỹ Tại đây sản xuất điện, hơi nước trung áp, khí nén, khí điều khiển, nitơ, nước khử khoáng, nước làm mát; cung cấp khí nguyên nhiên liệu (khí thiên nhiên), nhằm đảm bảo cho hoạt động của 2 xưởng công nghệ ammonia và ure Ngoài ra, xưởng phụ trợ còn có hệ thống xử lý nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải nhiềm dầu, nước thải nhiễm ammonia) và hệ thống đuốc để đốt các khí dư trong quá trình sản xuất.Xưởng Phụ trợ gồm nhiều hệ thống(cụm) sản xuất, có công nghệ hiện đại Mỗi hệ thống sản xuất lại

có đặc trưng riêng về công nghệ, về thiết bị

2.3 Hệ thống nước thô, nước sinh họat & nước cứu hỏa:

 HỆ THỐNG NƯỚC THÔ

Hệ thống nước thô được thiết kế để tiếp nhận nước công nghiệp (mạng nước đô thị) cấp từ ngoài hàng rào vào và nạp cho hệ thống nước cứu hoả, cụm xử lý nước sạch sinh hoạt 30PK2001, cụm sản xuât nước khử khoáng 30PK1001 và cấp nước sinh hoạt cho toàn nhà máy

 HỆ THỐNG SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH SINH HOẠT

Cụm sản xuất nước sạch sinh hoạt 30-PK2001 bao gồm hệ thống clo hoá, thiết

bị lọc các bon hoạt tính và thiết bị lọc tinh Sản phẩm của cụm là nước sạch đáp ứng các tiêu chuẩn quy định bởi tổ chức sức khoẻ thế giới WHO

Hệ thống nước sạch sinh hoạt được thiết kế cho lượng tiêu thụ trung bình của

150 người, mỗi người 300 lítlngày Dòng nước cấp trong lúc cao điểm có thể được đáp ứng 6 lần cao hơn lượng tiêu thụ trung bình

Sau khi clo hoá, nước sạch sinh hoạt được chứa trong bồn 30-TK2002 có dung tích thiết kế/làm việc 260/240 m3

 HỆ THỐNG NƯỚC CỨU HỎA

Hình 2.3: Hệ thống bơm nước cứu hỏa

Trang 11

Nước cứu hoả được đưa đi toàn nhà máy để cung cấp nguồn nước cho hệ thống cứu hoả (hệ thống họng cứu hoả thông thường, họng cứu hoả có theo dõi, hệ thống vòi phun tự động và hệ thống ống cứu hoả nằm trong các toà nhà)

Có ba bơm cứu hoả ly tâm chính là 30-P4001A/B/C, hai hoạt động và một dự phòng).Một bơm (30-P4001A) được dẫn động bằng động cơ điện còn hai bơm còn lại (30-P4001B/C) là bơm động cơ diesel

Công suất của mỗi bơm là 500 m³/h (55% nhu cầu nước lớn nhất của hệ thống cứu hoả 900 m³/h) và do đó nó đảm bảo nhu cầu nước lớn nhất ngay cả khi một bơm không phục vụ được hoặc nguồn điện nhà máy bị mất

2.4 Cụm sản xuất nước khử khoáng:

Là quá trình dùng nhựa trao đổi ion và nhựa trao đổi tầng hỗn hợp tiến hành khử đi phần lớn các ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước thô và nước ngưng công nghệ nhằm đạt được chỉ tiêu kỹ thuật của nước khử khoáng

Nước thành phố được bổ sung natri sunphít để loại bỏ Cl2 tự do trước khi hòa trộn với nước ngưng quá trình từ các xưởng công nghệ; sau đó nước được dẫn vào hệ thống trao đổi ion (2 chạy, 1 dự phòng/tái sinh) Nước sau khi khử ion được tập trung về bồn chứa TK-1001 (dung tích 500 m3)

Nước ngưng hơi và nước ngưng hơi tuốc bin từ các xưởng công nghệ cũng được tuần hoàn về bồn chứa TK-1001, từ đây nước được các bơm P-1001A/B đưa đến các bình trao đổi ion tầng hỗn hợp (2 chạy, 1 dự phòng/tái sinh) Từ công đoạn này, nước khử khoáng được tập trung về bồn chứa TK-1002 (dung tích 9000 m3, đáp ứng đủ yêu cầu nước khử khoáng của toàn nhà máy trong 24 giờ) và được các bơm P-1002A/B cấp đến các hộ sử dụng

Hình 2.4: Hệ thống sản xuất nước khử khoáng

Trang 12

2.5 Cụm sản xuất nước làm mát công nghiệp hay còn gọi là cụm nước sông –

nước sạch làm mát:

Nước sạch làm mát là nước khử khoáng được bổ sung hóa chất chống ăn mòn

Nhà máy đạm phú mỹ dùng nguồn nước sông Thị vải làm mát trực tiếp cho

một số thiết bị công nghệ - không đòi hỏi cao về độ chống ăn mòn và giải nhiệt

cho nước sạch làm mát Nước sông được bơm vào bể nước làm mát của xưởng,

Tại bể nước sông được trung hòa pH bằng axit H₂SO₄ 98%, được xử lý vi sinh

bằng nước Javen 10% và chống lắng cặn bằng hóa chất NalCo 73202 Sau đó

nước sông được bơm đi làm mát cho các thiết bị công nghệ ở 2 xưởng

ammonia, ure và đi giải nhiệt cho nước sạch làm mát (qua 8 thiết bị TĐN dạng

tấm) bằng 4 bơm nước sông Nước sông quay về có nhiết độ cao một phần

được giải nhiệt qua hệ thống tháp, gồm 10 tháp Hệ thống làm mát bằng nước

sông được gọi là hệ thống tuần hoàn mở

Nước sạch được cấp đi làm mát cho các thiết bị có yêu cầu cao về khả năng

chống ăn mòn như máy nén, bơm,…,bằng 3 bơm (hai chạy, một dự phòng),

nước sạch quay về có nhiệt độ cao được giải nhiệt bằng nước sông ở 8 thiết bị

TĐN dạng tấm Hệ thống làm mát bằng nước sạch được gọi là hệ thống tuần

hoàn kín Sự mất mát nước do bay hơi, xả bỏ là gần như không có, do đó ít tiêu

hao về hóa chất xử lý

Hình 2.5: Hệ thống sản xuất nước làm mát 2.6 Hệ thống sản xuất khí nén- khí điều khiển – Nitơ:

 HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHÍ NÉN – KHÍ ĐIỀU KHIỂN

Hệ thống bao gồm 4 máy nén không khí kiểu trục vít không phun dầu bôi trơn

(30-K-5001A-D, 3 làm việc, 1 dự phòng) Một nguồn cấp khí nén bổ sung từ

máy nén khí công nghệ 10-K-4021 (xưởng NH₃) trong trường hợp ngừng các

máy nén khí ở xưởng phụ trợ do sự cố điện Máy nén khí được khởi động và

ngừng tự động Nếu áp suất khí điều khiển giảm do sự cố máy nén hoặc nhu

Trang 13

cầu khí điều khiển tăng, bộ điều khiển áp suất PIC-35003 sẽ tác động giảm/ngừng cấp khí nén bằng cách đóng van điều khiển PV-35003

Nguyên liệu sản xuất nitơ là không khí Không khí sau khi đí qua bộ lọc, và đi vào máy nén Máy nén sẽ nâng áp suất không khí đến áp suất đạt yêu cầu để sản xuất nitơ Không khí nén sau đó còn được làm lạnh bởi thiết bị làm lạnh kiểu chiller 30-PK-6001/ACC1 Sau khi ra khỏi thiết bị làm lạnh kiểu chiller, không khí nén sẽ đi vào thiết bị làm sạch khí 30-PK-6001/DRl Không khí nén sạch sau khi ra khỏi bộ làm sạch sẽ đi vào coldbox Tại thiết bị trao đổi nhiệt kiểu dòng ngược 30-PK-6001/E3, sau khi ra khỏi thiết bị trao đôi nhiệt chính không khí sẽ đi vào tháp chưng 30-PK-6001/T1 Một phần khí nitơ ra khỏi tháp chưng được dẫn vào thiết bi ngưng tụ, 30-PK-6001/E4, Khi ra khỏi thiết bị ngưng tụ, hỗn hợp khí thải giàu oxy có áp suất thấp sẽ đi vào thiết bị trao đổi nhiệt chính Sau cùng khí nitơ sẽ đi vào hệ thống và cung cấp cho các hộ sử dụng Khi nhu cầu sử dụng khí nitơ vượt quá công suất sản xuất thì áp suất hệ thống giảm Lúc này nitơ lỏng từ bồn chứa sẽ được cung cấp tới hệ thống qua thiết bị bay hơi 30-PK-6001/ElA, EIB

Và trong trường hợp bồn chứa nitơ lỏng đầy, hệ thống sản xuất sẽ tụ động cho bay hơi nitơ lỏng, để duy trì mức bồn từ 95-100% Điều này ngăn ngừa việc dừng hệ thống sản xuất

2.7 Hệ thống tồn chứa Ammonia và Hệ thống đốt đuốc:

 HỆ THỐNG TỒN CHỨA AMMONIA

Hệ thống tồn chứa ammonia bao gồm bồn chứa, cụm làm lạnh hơi amonia và bơm chuyển amonia lỏng.Trong quá trình hoạt động bình thường, một phần của amonia sản xuất ra bởi xưởng Amo sẽ được nạp trực tiếp cho xưởng Urea, phần còn lại được đưa tới hệ thống bồn chứa dưới dạng một sản phẩm lỏng ở nhiệt

độ -330°C

Hình 2.7: Hệ thống tồn chứa Amonia

Trang 14

 HỆ THỐNG ĐỐT ĐUỐC

Đuốc đốt dùng để chuyển các khí dễ cháy nổ, độc hại hay có khả năng ăn mòn thành các khí ít nguy hiểm hơn bằng cách đốt cháy chúng Một hệ thống đuốc đốt bao gồm đường ống để thu hồi các dòng khí/hơi, các thiết bị để tách dòng lỏng cuốn theo, thiết bị chống khí xâm thực và hệ thống đầu đốt để kích cháy khí đốt

Cụm đuốc đốt khí tổng hợp (40PK1002)

Cụm đuốc đốt khí tổng hợp có khả năng tiếp nhận và xử lý tất cả các khí đến từ

van an toàn và các khí xả từ công đoạn cuối của xưởng amonia

Khí tổng hợp được thu thập trong một header 36” và được đốt cháy trong một cụm đuốc đốt có kèm theo KO Drum 40V1001

2.8 Hệ thống xử lý nứơc thải:

Nhà máy có 3 nguồn nước thải chính là: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp (thành phần chính là nước thải nhiễm dầu do rửa máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất) Riêng đối với nước thải nhiễm NH₃ là nguồn thải đương nhiên của nhà máy sản xuất phân Đạm, nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý và

sử dụng tuần hoàn nên không thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài Một số yếu tố gây ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ (thực phẩm) và vi sinh; đối với nước thải nhiễm dầu thì khả năng gây ô nhiễm chính là chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng

và dầu mỡ

2.9 Hệ thống cung cấp khí nguyên-nhiên liệu:

Khí thiên nhiên từ trạm đo đếm (đặt gần xưởng amôniắc) được cấp trực tiếp tới xưởng amôniắc; đồng thời cấp vào bình chứa khí nhiên liệu 30-V-7003 cho hệ thống đuốc đốt (thông qua van điều khiển PV-37003) và bình chứa khí nhiên liệu cao áp 30-V-7001 (thông qua van điều khiển PV-37001 với công suất thiết

kế 34.317 Nm³/h)

Khí nhiên liệu cao áp từ bình chứa (30-V-7001) được cấp tới hộ sử dụng (máy phát tua bin khí) và bình chứa khí nhiên liệu thấp áp 30-V-7002 (thông qua van điều khiển PV-37002 với công suất thiết kế 27.053 Nm³/h) Khí nhiên liệu thấp

áp từ bình chứa (30-V-7002) được cấp tới các hộ sử dụng (nồi hơi phụ trợ, đuôi hơi, thiết bị reforming hơi nước…)

2.10 Hệ thống nước cấp lò hơi và hóa chất lò hơi:

Hệ thống nước cấp lò hơi có nhiệm vụ cung cấp nước cấp đạt chỉ tiêu chất lượng cho sản xuất hơi của 2 xưởng ammonia (lò hơi siêu cao áp) và xưởng phụ trợ (lò hơi phụ trợ, lò hơi nhiệt thừa), với công suất khoảng 350-400m³/h Ngoài ra hệ thống còn quản lý các loại hóa chất xử lý nước cấp lò hơi (khử oxy, hóa chất kiềm hóa) và hóa chất xử lý nước lò hơi (phosphate) Hoá chất được sử dụng là muối phosphate Công thức tổng quát biểu thị muối phosphate

và poly phosphate như sau: Nax + 2.PxO3x+1 Dùng phương pháp xử lý này, kết quả sinh thành hợp chất phosphate của Ca và Mg khó hoà tan, các hợp chất

Ngày đăng: 14/11/2019, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w