1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Framas Korea Vina

50 248 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 574,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đứng vững trên thương trường, đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng với sảnphẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý thì các doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ các khâu từ khâu đầu ti

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Thanh Hương

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trần Anh Thư

Ngành: Quản trị kinh doanh MSSV: B2ĐN12-37031

Lớp: VB2K1

Trang 2

Biên Hòa, 2016

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã trở thành một xu thế khách quan trongtiến trình phát triển kinh tế thế giới Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đãtạo ra những thời cơ thuận lợi cho các quốc gia, các doanh nghiệp có cơ hội phát triển, đồngthời nó cũng đem lại những thách thức lớn về sự cạnh tranh, khả năng thu hút thị trường

Để đứng vững trên thương trường, đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng với sảnphẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý thì các doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ các khâu

từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, từ khi tìm được nguồnnguyên vật liệu cho đến khi tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo sử dụng vốnlưu động có hiệu quả, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn thực hiện nghĩa vụ đối với ngânsách nhà nước, cải thiện đời sống người lao động đồng thời mang lại lời nhuận cho doanhnghiệp

Do đó, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăngcường khả năng cạnh tranh trên thị trường thì doanh nghiệp phải xây dựng một bộ máy quản

lý hiệu quả, ổn định và vững chắc ở tất cả các mặt, các lĩnh vực từ quản lý sản xuất đến tiêuthu sản phẩm cùng với quản lý tài chính, quản lý nhân lực cho đến hoạt động kế toán kiểmtoán có vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của Doanh nghiệp Hoạt động quản trị

có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cho nên doanh nghiệp cầnphải xây dựng kế hoạch tổ chức quản lý một cách hợp lý, hiệu quả, thường xuyên kiểm tragiám sát để điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động quản trị, đồng thời phải phối hợp hoạt độnggiữa các bộ phận nhằm thực hiện các chức năng quản lý để đem lại hiệu quả tốt nhất

Thấy rõ vai trò của hoạt động quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp, dưới sựhướng dẫn nhiệt tình của cô hướng dẫn Th.S Phạm Thị Thanh Hương, em đã thực hiện bàithực tập tốt nghiệp để có thể cho mình những kinh nghiệm học hỏi về cách đánh giá, phântích hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

Kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của báo cáo thựctập tốt nghiệp gồm 3 chương:

- Chương I: Tổng quan về doanh nghiệp;

- Chương II: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Framas Korea Vina

- Chương III: Đánh giá chung về hoạt động quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Framas Korea Vina, được sự giúp đỡ và

hỗ trợ nhiệt tình của công ty đã giúp em hiểu được hoạt động quản trị kinh doanh, đồng thờigiúp em có cơ hội áp dụng những kiến thức mình đã được lĩnh hội của các thầy, cô giáotrong nhà trường vào quá trình thực tế tại công ty

Từ đó, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu bộ máy quản trị kinh doanh tại doanhnghiệp để hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của công ty trong quá trình thực tập, giúp em

có những kinh nghiệm thực tế trước khi ra trường cũng như hoàn thành quá trình thực tập tạicông ty

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô hướng dẫn Th.S Phạm Thị Thanh Hương đãnhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn

Biên Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2016

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 7

1 Quá trình hình thành và lịch sử của công ty 7

2 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa 7

3 Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp …8

4 Cơ cấu các phòng ban chính trong nhà máy …8

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY FRAMAS KOREA VINA 11

1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 11

2 Chính sách về marketing 13

3 Tình hình quản lý nhân lực của công ty 19

4 Tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định 25

5 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 28

6 Tình hình tài chính của Công ty 31

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 41

1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 41

2 Đánh giá những ưu điểm và hạn chế ở từng mặt quản trị của công ty 42

3 Một số ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác quản lý 44

KẾT LUẬN 46

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG SƠ ĐỒ, QUI TRÌNH & SỐ LIỆU

Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu các phòng ban chính trong nhà máy

Bảng 2.1: Thống kê tình hình tiêu thụ một số mặt hàng trong năm 2014 và 2015

Bảng 2.2: Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ

Bảng 3: Một số sản phẩm tiêu biểu

Bảng 4: Quy trình định giá

Bảng 5: Bảng thống kê nhân sự của công ty năm 2016

Bảng 6: Qui trình đào tạo

Bảng 7: Qui trình quản lý ngày công và tính lương

Bảng 8: Tình hình nhập, xuất và tồn kho NVL tháng 05 năm 2016

Bảng 9: Giá trị TSCĐ năm 2014-2015

Bảng 10: Tổng hợp chi phí theo yếu tố trong 2 năm 2014 & 2015

Bảng 11: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 12: Bảng cân đối kế toán

Mục lục 1: Chính sách Giờ làm việc không được quá mức

Mục lục 2: Chính sách Không phân biệt đối xử

Mục lục 3: Chính sách Tiền thù lao được trả đúng hẹn

Mục lục 4: Bảng cân đối kế toán có dấu xác nhận của Công ty

Trang 6

9 CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

10 CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

11 CP SXC Chi phí sản xuất chung

15 HR & GA Bộ phận Hành chính Nhân sự & Tổng vụ

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

1 Quá trình hình thành và lịch sử của công ty

Trang 7

- Chủ tịch tập đoàn: Mr Andreas Wolf.

- Trụ sở chính: Framas Kunststofftechnik GmbH đặt tại thành phố Pirmasens, Đức

- Tổng số công ty thành viên: 9 văn phòng và nhà máy trên toàn cầu

- Quy mô: Tập đoàn đa quốc gia

1.2 Công ty TNHH Framas Korea Vina

- Tên công ty: Công ty TNHH Framas Korea Vina

- Tên giao dịch đối ngoại: Framas Korea Vina Co., Ltd

- Thành lập: 23/09/2008

- Giám đốc công ty: Mr Ho Jae Chin

- Địa chỉ nhà máy tại: Xưởng 1-4, KCN Long Thành, H Long Thành, tỉnh Đồng Nai

- Bắt đầu đi vào hoạt động: 23/09/2008

- Giấy chứng nhận đầu tư số 472043000677, giấy phép cấp bởi Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Một thành viên

- Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư đăng ký là 88.275.000.000 (tám mươi tám tỷ hai trăm bảy mươi lăm triệu) đồng Việt Nam; tương đương 5.517.188 (năm triệu năm trăm mười bảy ngàn một trăm tám mươi tám) đô la Mỹ

- Sản phẩm chính: Các chi tiết nhựa và các bộ phận bằng nhựa của giày thể thao

- Lịch sử hình thành và phát triển:

 Năm 2008: Làm lễ động thổ

 Năm 2009: Đi vào sản xuất

 Năm 2010: Nhận thêm đơn hàng và cải thiện hơn trong chất lượng sản phẩm

 Năm 2014: Nhận thêm đơn đặt hang mới từ khách hàng Newton

 Năm 2015: Mở rộng thêm số máy sản xuất

 Năm 2013: Đạt được danh hiệu Huy chương đồng từ đợt kiểm tra của Nike

 Năm 2014: Thúc đẩy tiến độ sản xuất nhanh hơn, tốt hơn, hiệu suất cao hơn

 Năm 2015: Duy trì danh hiệu Huy chương đồng qua các đợt kiểm tra của Nike

 Năm 2016: Mua và xây dựng thêm nhà xưởng số 1

2 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa

Vì sản phẩm chính của công ty là các chi tiết nhựa, và đế giày nhựa, công nghệ sảnxuất đang sử dụng tại Framas là qui trình ép phun nhựa Các công cụ và máy móc cần dùngtrong quá trinh sản xuất bao gồm các loại khuôn nhựa được gia công và sản xuất tại công ty

ở Hàn quốc và nhập khẩu về nhà máy ở Việt Nam và các loại máy ép nhựa nhập khẩu từ cácnhà cung cấp có uy tín như Sumitomo, JSW, MITSUBISHI, TOSHIBA, MEILI

Công ty luôn cải tiến không ngừng để đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao, hạn chếtối đa hàng hư, phế phẩm, đạt chất lượng do khách hàng yêu cầu

Trang 8

Các sản phẩm của công ty đều có mẫu chuẩn về hình dáng, kích thước, màu sắc doTập đoàn giày Nike và công ty may giày là khách hàng làm tiêu chuẩn để đánh giá chấtlượng sản phẩm

Cùng với việc phát triển, duy trì chất lượng sản phẩm, các mặt hàng của công ty vẫnluôn được tin cậy và lựa chọn bởi các công ty may giày cho Nike nổi tiếng

3 Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Xưởng sản xuất phân công công việc chính cho 3 nhóm công nhân thuộc hai Bộ phận:Nhóm công nhân vận hành máy (Operator) thuộc BP PRO, nhóm Cắt gọt (Trimmer) vànhóm Kiểm tra chất lượng sản phẩm (QC) thuộc BP QAC

 Operator: Vận hành máy ép, cài đặt nhiệt độ, lắp khuôn vào máy, chờ lấy sản phẩm vàbảo trì khuôn tại chỗ

 Trimmer: Cắt gọt sản phẩm tại chỗ và kiểm tra màu, hình dáng chất lượng sản phẩm tạimáy, sắp sản phẩm và đóng gói

 QAC: Kiểm tra lại chất lượng sản phẩm, kiểm tra việc đóng gói, việc sắp sản phẩm vàothùng sản phẩm

Một số khác: Công nhân khuôn & NVL chuẩn bị khuôn cho operator để lắp đăt vàomáy để bắt đầu sản xuất sản phẩm mới khi có yêu cầu, chuẩn bị nguyên phụ liệu, đổ vào bồnmáy và kiểm tra những thành phần khác

Công việc của mỗi công nhân đều có sự giám sát, hướng dẫn của các tổ trưởng vàtrưởng ca Sản lượng sản phẩm hoàn thành, phế phẩm và bán thành phẩm đều được ghi nhậnlại đầy đủ trong sổ giao ca của mỗi công nhân nhằm tạo tinh thần có trách nhiệm trong côngviệc của mỗi công nhân

4 Cơ cấu các phòng ban chính trong nhà máy

Cho đến năm 2016 công ty Framas đã có tổng cộng 18 phòng ban Mỗi phòng banđều chịu sự quản lý của mỗi chuyên gia Hàn Quốc khác nhau và tổng giám đốc Mỗi bộphận đều có vai trò, trách nhiệm công việc khác nhau

Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu và chức năng của một số phòng ban chính trong nhà máy

GD

Trang 9

ACC HR&GA QAC PRO SALES

toán theo yêu cầu

của Lãnh đạo Công

ty, theo dõi, lập kế

hoạch và thu hồi

tế, công tác tuyêntruyền, thi đua,khen thưởng, kỷluật, công tác quan

hệ quốc tế, côngtác văn thư, lưutrữ, công tác lễ tân,tổng hợp thông tin,thực hiện cácnhiệm vụ khác doGiám đốc giao

Hỗ trợ Bangiám đốc xâydựng, quản lý

và phát triển hệthống quản lýchất lượng,hướng các hoạtđộng tuân theomọi tiêu chuẩn

an toàn, tiếnhành đánh giásản xuất thửnghiệm chuẩn

bị cho sảnphẩm mới, phốihợp với cácphòng Kỹthuật, Sản xuất

để, tiến hànhkiểm tra lạicông đoạn sảnxuất, thànhphẩm, là cửa sổ

để liên lạc vớibên ngoài vềcác vấn đề chấtlượng, là đạidiện cho công

ty trước các tổchức chứngnhận, đánh giábên ngoài, tổchức các hoạtđộng nhằm cảitiến chất lượng

Tham mưu choBan Giám đốccông ty trongcông tác hoạchđịnh tổ chức sảnxuất, bố trínguồn nhân lựcphù hợp nhằmđảm bảo kếhoạch mục tiêucủa công ty theotháng/ quý/ năm,khai thác và vậnhành hiệu quả hệthống dâychuyền côngnghệ của công tyhướng tới chấtlượng sản phẩmđạt yêu cầukhách hàng vàtiết kiệm nguyênliệu

Lập các kế hoạchKinh doanh vàtriển khai thựchiện, quản lý chiphí vật tư, nhiênnguyên vật liệu,quản lý doanh thu,công nợ kháchhàng, soạn thảohợp đồng kinh tế,hợp đồng mua bán,làm thủ tục bàngiao đất cho kháchhàng, marketing vàchăm sóc kháchhàng

Trang 10

cho các cơ quan

thẩm quyền theo

đúng chế độ quy

định của Nhà nước

– Chấp hành quyết

định của Ban kiểm

soát về việc kiểm

Trang 11

trường, tìm nguồn NVL sản xuất, tổ chức và xúc tiến bán hàng, đều được Công ty coi trọng

để tăng khả năng tiêu thụ và doanh số bán hàng

Bảng 2.1: Thống kê tình hình tiêu thụ một số mặt hàng trong năm 2014 và 2015

q1 Năm 2015

Trang 12

Bảng 2.2: Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ

(Đơn vị tính: Việt Nam Đồng)

 Nhận xét về sự biến động của chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ do ảnh hưởng bởi 2 nhân tố là

số lượng q và giá bán đơn vị P:

Trang 13

Kết luận: Qua bảng phân tích trên ta thấy, doanh thu tiêu thụ kì nguyên cứu 2015 tăng

1.387.943.733 đồng so với kì gốc, tương ứng với 39,9% do ảnh hưởng bởi 2 nhân tố:

 Số lượng tiêu thụ tăng ∆Aq =648.997.710 đồng làm cho doanh thu tiêu thu năm 2015tăng %∆Aq =21,66%

 Giá bán đơn vị tăng ∆Ap =738.946.023 đồng làm cho doanh thu tiêu thụ năm 2015 tăng

Trang 14

tranh giữa các công ty may giày và các công ty gia công chi tiết cho giày ngày càng cao.Nhiều hãng giày ngày một nâng cao yêu cầu về chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầukhách hàng đặt ra cho các hãng giày nổi tiếng với mức giá bỏ ra xứng đáng Nắm bắt đượcyêu cầu từ phía công ty khách hàng là các công ty gia công giày, các công ty gia công chitiết cũng không ngừng phát triển cải tiến, nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng Dưới đây

là một số đối thủ cạnh tranh trong ngành sản xuất chi tiết nhựa, và đế giày thể thao của công

ty Framas Korea Vina

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Công ty Framas Việt Nam

Công ty Framas Việt Nam là một chi nhánh của Tập đoàn Framas Chi nhánh này phụtrách sản xuất các chi tiết nhựa, đế giày cho giày Nike, Adidas, Puma và Ecco

Thế mạnh của công ty này là sự trang bị các thiết bị hiện đại cùng đội ngũ công nhânsản xuất có nhiều kinh nghiệm

Tuy nhiên sản phẩm của công ty có mức giá cao hơn so với sản phẩm của công tyFramas Korea Vina vì chi phí nhân công tại khu vực Bình Dương cao hơn so với khu vựcLong Thành, hơn nữa chi phí quản lý và kiểm định chất lượng cao hơn vì trình độ công nhânviên cao hơn

Công ty Ever tech plastic Vietnam

Công ty Ever tech plastic Vietnam là một công ty thuộc Đài Loan Vì là công ty ĐàiLoan nên ưu thế của công ty là được ưu ái lựa chọn bởi những công ty sản xuất giày của ĐàiLoan

Sự ưu tiên được dành cao hơn so với công ty Framas Korea Vina Gía sản phẩm củacông ty này cạnh tranh với giá sản phẩm của công ty Framas Korea Vina vì mức chi phínhân công tại công ty Đài Loan thấp hơn so với chi phí nhân công ở công ty thuộc tập đoànChâu Âu như Framas Korea Vina

Không đưa ra nhiều phúc lợi cho công nhân viên nên công ty này có thể tiết kiệmđược khoản chi phí về nhân công

Tuy nhiên điều đó không thu hút người lao động và giữ chân được người lao động.Thâm niên làm việc của công nhân thấp vì sự thay đổi nhân lực liên tục Dẫn đến trình độtay nghề và kinh nghiệm của công nhân không cao Điều đó là một bất lợi của công ty Everteach plastic Vietnam

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Nhiều công ty ở nước sở tại đang mở ra nhằm đáp ứng nhu cầu cho việc sản xuất cácchi tiết nhựa và đế giày cho các hãng giày thể thao

Hiện tại công ty Framas Korea Vina vẫn đang gia công sản xuất và cung cấp sảnphẩm ra các nước như Hàn quốc, Trung quốc, Ý, Indonesia…

Tuy nhiên vì một phần chi phí cao bao gồm thuế, vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng

và sự khó khăn trong vấn đề đảm bảo kịp tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, bảo dưỡngkịp thời mà các công ty nước ngoài sẽ có xu hướng lựa chọn các nhà cung cấp tại địa

Trang 15

phương để thuận tiện về nhiều mặt trong đó có giảm bớt các loại chi phí và đảm bảo sảnxuất.

Hiện tại công ty Framas Korea Vina vẫn đang giữ được 1 lợi thế là sự cạnh tranh vềgiá so với các nhà máy tại địa phương vì Việt nam là nước có chi phí nhân công thấp nhất sovới các nước trong khu vực Châu Á

Trong môi trường kinh doanh ngày một cạnh trạnh gay gắt, luôn có sự thay đổi vềnhiều mặt đòi hỏi công ty luôn có những chiến lược phù hợp mang tính thiết thực, phù hợpvới hoàn cảnh cụ thể nhằm giái quyết những khó khăn trước mắt và đưa ra được hướng pháttriển cho công ty lâu dài

2.2 Chính sách về sản phẩm

 PHANTOM FG - CUBIC  Veloce II AG / Vapor 10 AG

 ZOOM RIVAL MD7/S7

Bảng 3: Một số sản phẩm tiêu biểu

HYPERVENOM PHELON AG

Trang 16

PHANTOM FG - CUBIC

ZOOM RIVAL MD7/S7

Trang 17

Products Pictures

JR HYPERVENOM PHELON AG

Veloce II AG / Vapor 10 AG

* Nâng cao chất lượng công nghệ sản xuất

Thứ nhất, để có thể đổi mới công nghệ thì công ty phải huy động nguồn vốn xây dựng

cơ bản từ bên trong công ty, bên ngoài công ty, từ các quỹ, ngân hàng

Thứ hai, nghiên cứu tìm ra mô hình sản xuất có hiệu quả và khoa học, đưa ra dâychuyền sản xuất hợp lý nhất, chống lãng phí, dư thừa trong sản xuất

* Nâng cao chất lượng nguyên vật liệu sản xuất

Trên cơ sở định mức tiêu hao, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật đề ra, bộ phận cung ứngvật tư phải đảm bảo cung ứng đúng nguyên vật liệu đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng yêu cầu,chủng loại, khối lượng, và thời gian cần thiết

Thực hiện bảo quản nguyên vật liệu theo đúng kỹ thuật Có kế hoạch thu mua nguyênvật liệu kịp thời, đúng tiêu chuẩn chất lượng và tìm được nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổnđịnh

* Nâng cao chất lượng thiết kế kỹ thuật

Xây dựng định mức nguyên vật liệu hợp lý nhất, tối ưu nhất, để chất lượng sản phẩm

là cao nhất

Trang 18

Thực hiện nghiên cứu và đề xuất các phương án cải tiến chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm nguyên vật liệu ở ngay từng giai đoạn.

Nghiên cứu, điều chỉnh phương pháp kết hợp nguyên vật liệu, số lượng, loại vật liệu

sử dụng để nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong nghiên cứu thiết kế kỹ thuật

* Thực hiện quản lý chất lượng

Thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm chặt chẽ, toàn diện

Chất lượng sản phẩm phải được theo dõi, kiểm tra ngay từ khâu đầu vào cho đến khâucuối cùng

Đặt chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cao để phấn đấu đạt được, lập kế hoạch chất lượngsản phẩm để thực hiện

Thực hiện chất lượng theo nhu cầu của khách hàng

2.3 Chính sách về giá

Bảng 4: Quy trình định giá

Xác định nhiệm vụ cho mức giá: Đối với thị trường mục tiêu mà công ty đã lựa chọn

ở trên thì nhiệm vụ của mức giá công ty đưa ra là xâm nhập vào thị trường mục tiêu

Xác định cầu thị trường mục tiêu: Tác giả xây dựng mô hình toán để có thể dự kiếnđược lượng sản phẩm có thể tiêu thụ tại thị trường mục tiêu

Nhu cầu công ty: (Qi) = Si * Q

Trong đó: - Si: Thị phần dự kiến của công ty

- Q: Tổng nhu cầu thị trường mục tiêu

Lựa chọn phương pháp định giá

Phân tích Giá sản phẩm của đối thủ

Xác định chi phí sản xuất

Xác định nhu cầu thị trường mục tiêu

Trang 19

- Với dân số 8 triệu người, và độ tuổi từ 15-25 chiếm khoảng 20% tức là vào khoảng 1,6triệu người (n).

- Số lượng khách hàng mua theo báo cáo mới nhất là một năm một người mua trung bìnhkhoảng 1,5 đôi

Vậy nên Q = 1.600.000 * 1,5 = 2,400,000 (đôi)

Từ đây ta có thể dự kiến được nhu cầu mà công ty BQ dự kiến đưa vào đoạn thịtrường mục tiêu này là: Qi = 2,400,000 * 2% = 48,000 đôi

- Xác định chi phí sản xuất:

Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi

Phân tích giá của các đối thủ cạnh tranh: Việc phân tích giá của các đối thủ cạnh tranhtrên thị trường mục tiêu nhằm đảm bảo cho công ty đưa ra được mức giá phù hợp mang tínhcạnh tranh cao cho thị trường mục tiêu

Lựa chọn phương pháp định giá: để có thể đưa ra được mức giá tối ưu nhất cho sảnphẩm trên thị trường mục tiêu đã lựa chọn thì công ty sau khi đưa ra mức giá dựa trên chiphí cần kết hợp thêm vào biện pháp định giá cạnh tranh tức là so sánh với đối thủ cạnh tranhtrực tiếp và kết hợp với biện pháp định giá dựa trên cảm nhận của khách hàng về sản phẩm

Xác định mức giá cuối cùng để có thể đưa ra được mức giá như mong muốn công tycần phải quan tâm đến các biện pháp sau:

- Giảm giá thành sản phẩm

- Tuyển chọn và đào tạo được một đội ngũ kỹ sư, cán bộ giỏi tiến tới nâng cao năng suấtchất lượng của công nhân

- Phải nghiên cứu kỹ sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất

- Giảm giá thành các chi phí đầu vào: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí sản xuất chung

 Chi phí nhân công trực tiếp: Thực hiện tăng năng suất, giảm giờ chết, phát động cácphong trào gia tăng sản xuất

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu đầu vào ổnđịnh

 Chi phí sản xuất chung: Quản lý chặt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thực hiện tiếtkiệm tối đa việc sử dụng các trang thiết bị sản xuất,

Các hoạt động Marketing được coi là chiến lược của công ty và được dùng làm cơ sở

để lên kế hoạch sản xuất cũng như tất cả các hoạt động còn lại trong công ty

2.4 Chính sách phân phối

Gồm các kênh phân phối chính như sau:

 Phân phối qua các nhà máy sản xuất giày trong nhóm các doanh nghiệp nhà máy chuyênsản xuất gia công giày cho các thương hiệu Nike, Adidas, Ecco tại Việt Nam Ngoài ra nhàmáy phân phối cho các doanh nghiệp nhà máy sản xuất các lĩnh vực khác có nhu cầu cần chi

Trang 20

tiết nhựa Nhóm khách hàng công nghiệp trong nước chiếm tỷ lệ 70%.

 Ngoài ra xuất khẩu sang các nước trong khu vực Châu Á và Châu Âu Năm 2015, Nhómkhách hàng công nghiệp nước ngoài chiếm tỷ lệ 30%

2.4 Chính sách xúc tiến bán hàng

Để thúc đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả tốt, Công ty đề ra các chính sách xúctiến bán hàng nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường, xây dựng uy tín và hình ảnh thươnghiệu ngày một phát triển, tạo được sự tin cậy và mối quan hệ kinh doanh tốt với các doanhnghiệp nhà máy gia công giày cụ thể:

 Các chiến lược quảng cáo giới thiệu về chất lượng sản phẩm, cơ sở máy móc hạ tầng, kỹthuật tiên tiến để đảm bảo tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm đúng với tiêu chí và mốiquan tâm của các doanh nghiệp nhà máy khách hàng

 Các dịch vụ chăm sóc khách hàng, các dịch vụ hậu mãi tạo niềm tin, uy tín đối với kháchhàng

 Tham dự hội trợ, triển lãm chuyên thuộc cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngànhsản xuất sản phẩm bằng nhựa và chi tiết nhựa nhằm quảng bá sản phẩm sâu rộng hơn

3 Tình hình quản lý nhân lực của công ty

3.1 Phân tích cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Tổng số công nhân viên hiện tại của công ty bao gồm nguồn nhân lực đang làm việc

và người lao động nghỉ thai sản, nghỉ bệnh là 433 người

Tổng số công nhân viên làm việc tại công ty có thâm niên trên 1 năm chiếm hơn 80%tổng số công nhân viên Hầu hết công nhân viên làm việc tai công ty đã gắn bó lâu năm tạicông ty nên kinh nghiệm và tay nghề trong công việc tốt, cao hơn so với mặt bằng trình độ

và khả năng làm việc của công nhân viên của các công ty giày đối thủ cạnh tranh Số còn lạilàm việc tại công ty có thâm niên từ 4 đến dưới 12 tháng chiếm khoảng 16% trên tổng sốcông nhân viên

Bảng 5: Bảng thống kê nhân sự của công ty năm 2016

TT Bộ phận Bảng thống kê nhân sự theo thâm niên

làm việc của công ty năm 2016

Số lượn g

Trang 21

3.2 Chính sách nhân sự của công ty

Công ty luôn có các chương trình tuyển dụng cũng như đào tạo liên tục để tăng trình

độ cho nhân viên

Bảng 6: Qui trình đào tạo

NHIỆM

HỒ SƠ LIÊN QUAN

Trang 22

Trưởngđơn vịP.HCNS

- NS-PP-02/F01 – Kế hoạch đào tạo

3

Các bộphận liênquanP.HCNS

- NS-PP-02/F02 – Phiếu yêu cầu đào tạo

- NS-PP-02/F03 : Danh sách tham dự

- NS-PP-02/F08

- Cam kết đào tạo

6

P HCNS

- NS-PP-02/F04 – Chương trình đào tạo

P HCNS

- NS-PP-02/F05 – Phiếu thăm dò

ý kiến sau đào tạo

Trang 23

Công ty áp dụng chính sách trả lương cho công nhân viên theo thang bảng lương Mỗinăm phòng HR sẽ điều chỉnh hoặc thay đổi một số hạng mục trong thang bảng lương dựavào số liệu khảo sát lương theo vùng, những quy định quy chế về mức lương vùng cơ bảncủa Nhà nước mỗi năm, mức tăng lương theo giá cả thị trường mỗi năm và các quyết địnhkhác.

Thang bảng lương được xây dựng dựa trên thông tin bộ phận, vị trí, trình độ, bằngcấp và thâm niên làm việc Hơn thế nữa, dựa vào đóng góp và thành tích của mỗi cá nhântrong công việc, cải tiến đưa ra những kết quả tốt trong công việc hoặc loại bỏ những lãngphí không đáng có mà công ty sẽ có sự khen thưởng xứng đáng kịp thời

Công thức tính lương của công ty Framas Korea Vina:

¿Lươ ng c ơ b ả n c ủ a 26 ng à y c ô ng

26 ×ng à y c ô ng l à mvi ệ c thự c t ế +Phụ c ấ p−C á c lo ại phí kh á c

Trong đó phụ cấp bao gồm: phụ cấp đi lại, phụ cấp nhà ở (dành cho công nhân), phụcấp chuyên cần, phụ cấp chức vụ (dành cho cấp trưởng phòng), phụ cấp điện thoại (tùy vàođặc thù công việc), tiền ý tưởng đóng góp cải tiến (nếu có)

Các loại phí khác bao gồm: tiền Công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp

Lương cơ bản được căn cứ dựa trên thang bảng lương được phòng Nhân sự soạn thảo

và áp dụng dựa vào luật Lao động hằng năm Trong đó lương cơ bản được áp dụng theolương cơ bản vùng (3.500.000 VND) và theo công thức sau:

Lương cơ bản vùng * 7% (tay nghề): áp dụng cho khối Sản xuất

Lương cơ bản vùng * hệ số: áp dụng cho khối Văn phòng

(Hệ số được áp dụng theo 2 tiêu chí bằng cấp và thâm niên làm việc)

Định kỳ hàng quý, hàng năm nhằm khích lệ, động viên sự cố gắng và tinh thần làmviệc của tất cả công nhân viên công ty có những khoảng thưởng dựa vào thâm niên của mỗingười

Với những công nhân viên làm việc được đủ 3 năm, công ty có 1 phần thưởng kỉniệm cho sự gắn bó của công nhân viên là 1 chiếc nhẫn mang tên Framas có trị giá 1 chỉvàng 9999

Căn cứ vào chính sách Giờ làm việc không được quá mức (Mục lục 1), chính sáchKhông phân biệt đối xử (Mục lục 2), chính sách Tiền thù lao được trả đúng hẹn (Mục lục 3)của tổ chức Nike, công ty luôn để công nhân viên làm việc trong thời gian lao động hợp lý,không tăng ca quá mức ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống Hơn thế công nhân viên luônđược đối xử công bằng hưởng đúng với mức lương tương xứng với sức lao động bỏ ra theođúng thời gian và có những chế độ đãi ngộ, phúc lợi như các đồng nghiệp của mình

Tóm lại, các chế độ phúc lợi của công ty đều tuân theo quy định Luật lao động hoặctrên Luật lao động và thõa mãn các quy chế của tiêu chuẩn SMP Nike (tiêu chuẩn cho cácnhà máy sản xuất cho Nike)

b Qui trình quản lý ngày công và tính lương của công ty

Trang 24

Quy định thống nhất trình tự và cách thức tiến hành chấm công nhằm đảm bảo tínhchính xác và rõ ràng trong việc tính trả lương theo hình thức lương thời gian.

Phạm vi áp dụng: Tất cả các phòng ban tại công ty Framas Korea Vina

Bảng 7: Qui trình quản lý ngày công và tính lương

CÔNG

ĐOẠN

TÊN CÔNG ĐOẠN

TRÁCH NHIỆM

MÔ TẢ THỰC HIỆN CÔNG ĐOẠN

CHUẨN CHẤP NHẬN

BIỂU MẪU ÁP DỤNG,

HỒ SƠ

1 Chấm công Trưởng BP Chấm công cho từng

CNV vào cuối giờ chiều hằng ngày Cuốituần, tháng ký xác nhận ngày công, và chuyển BCC cho HR vào ngày 27 hằng tháng

Chấm đủ, đúng đối tượng, nộp

HR vào ngày

27 Phiếu xác nhận hoàn thành ghi rõ ràng

Không chấp nhận trường hợp không có

dữ liệu chấm công mà có

đi làm

Bảng chấm công, giấy ra vào cổng, tăng ca

và xác nhận

HR Dựa vào máy bấm thẻ

và bảng chấm công làm việc của từng CNV vào ngày 29 hằng tháng BP HR sẽ chấm công và tính lương

Có xác nhận của BP HR, Team leader

Bảng chấm công, giấy ra vào cổng, Đăng ký

và kết quả tăngca

lương

HR Căn cứ số công, thời

gian tăng ca, tính ra

Tính đúng,

đủ và đúng

Bảng thanh

Trang 25

tổng tiền lương, tiền công và chi tiết cho CNV ngày 1-2 tháng sau

đối tượng toán

Bảng thanh toán lương

toán

Bảng thanh toán lương

chuyển khoản, (tiền mặt dành cho CNV thôi viêc) vào ngày 5 hằng tháng

Tính đúng,

đủ và đúng đối tượng

Bảng thanh toán lươngPhiếu chi

7 Lưu hồ sơ HR &

ACC

Ghi chép sổ sách Kế toán, và lưu hồ sơ

Bảng thanh toán lươngPhiếu chi

4 Tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định

4.1 Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất và tình hình sử dụng, dữ trự và bảo quản

Để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì cần có nhu cầu về NVL khác nhau Chính

vì vậy, Công ty phải sử dụng một khối lượng lớn NVL nhập từ nước ngoài hoặc mua từnhiều nguồn khác nhau trong nước để phục vụ cho sản xuất sản phẩm

Căn cứ vào công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm, Công ty đã phânloại vật liệu thành những loại sau:

Nguyên vật liệu chính:

Ngày đăng: 14/11/2019, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w