TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-ISO 9001:2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Sinh viên : Bùi Thị Phương Anh
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Văn Tưởng
HẢI PHÒNG - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU BẮC MỸ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Bùi Thị Phương Anh
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Văn Tưởng
HẢI PHÒNG - 2018
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
Trang 41 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về
lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Tìm hiểu thực tế tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập
Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
Sưu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2017 tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp:
Công ty Cổ Phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
Trang 5
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Phạm Văn Tưởng
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất
nhập khẩu Bắc Mỹ
Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 13 tháng 08 năm 2018
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 03 tháng 11 năm 2018
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Hải Phòng, ngày tháng năm 2018
Hiệu trưởng
Trang 6PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên: Phạm Văn Tưởng
Đơn vị công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Họ và tên sinh viên: Bùi Thị Phương Anh Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán
Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán, doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty CP thương mại xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
Nội dung hướng dẫn: Khóa luận tốt nghiệp
1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Thái độ nghiêm túc, ham học hỏi, có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài tốt nghiệp Trách nhiệm cao, chịu khó, có tinh thần cầu thị, khiêm tốn, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để trao đổi và xin ý kiến về các nội dung trong đề tài Tiếp thu nhanh, vận dụng tốt lý thuyết với thực tiễn làm cho bài viết thêm sinh động
- Đảm bảo đúng tiến độ thời gian theo quy định của Nhà trường và Khoa trong quá trình làm tốt nghiệp
2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…
- Khóa luận tốt nghiệp được chia thành ba chương có bố cục và kết cấu cân đối, hợp lý
- Mục tiêu, nội dung và kết quả nghiên cứu rõ ràng Tác giả đề tài đã nêu bật được các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP thương mại xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
- Các giải pháp về hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mà tác giả đề xuất có tính khả thi và có thể áp dụng được tại
doanh nghiệp
3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Hải Phòng, ngày 02 tháng 11 năm 2018
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Văn Tưởng
x
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 2
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 2
1.1.1 Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 2
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3
1.2 Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu 4
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
1.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 10
1.2.1.3 Kế toán thu nhập khác 11
1.2.2 Tổ chức kế toán chi phí 13
1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.2.2.2 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh 17
1.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính 19
1.2.2.4 Kế toán chi phí khác: 22
1.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 23
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẤN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU BẮC MỸ 32
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập Khẩu Bắc Mỹ 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 32
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 33
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 33
2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 34
2.1.5 Chế độ, phương pháp và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 36
2.2:Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ 37
Trang 82.2.1: Thực trạng doanh thu bán hàng , cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán tại
công ty CP TM XNK Bắc Mỹ 37
2.2.1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty CP TM
XNK Bắc Mỹ 37
2.2.1.2:Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty CP TM XNK Bắc Mỹ 47
2.2.2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí quản lí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập Khẩu Bắc Mỹ 55
2.2.3: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ 63
2.2.4:Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí khác tại công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ 69
2.2.5: Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh cuả công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU BẮC MỸ 80
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU BẮC MỸ 80
3.1.1 Ưu điểm trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Thương mại XNK Bắc Mỹ 80
3.1.2 Nhược điểm trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Thương mại XNK Bắc Mỹ 81
3.2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 82
3.2.1: Giải pháp 1: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 82
3.2.2: Giải pháp 2: Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi 83
3.2.3 Giải pháp 3: Áp dụng phần mềm kế toán 86
KẾT LUẬN 88
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các doanh nghiệp chịu sự tác động của các quy luật: quy luật giá trị; quy luật cung cầu; quy luật cạnh tranh Các doanh nghiệp luôn đương đầu với bài toán sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã phải đẹp mà giá sản phẩm thì phải rẻ, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng
mà vẫn đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Để đạt được điều đó doanh nghiệp cần phải tổ chức và quản lý tốt công tác hạch toán kế toán đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Bởi nó cho
ta biết quá trình tiêu thụ sản phẩm, chi phí trong quá trình kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp đạt được
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên,sau một thời gian tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc
Mỹ , kết hợp với những kiến thức đã tích lũy được trên giảng đường cùng sự
hướng dẫn của Thạc sĩ Phạm Văn Tưởng, em đi sâu vào nghiên cứu đề tài"Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ”
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung bài khóa luận của em gồm 03
chương:
Chương 1:Những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc
Mỹ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ
Mặc dù đã rất cố gắng song vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên khóa luận sẽ không tránh khỏi sai sót Do vậy em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn sinh viên để hoàn thiện bài khóa luận của mình hơn
Sinh viên
Bùi Thị Phương Anh
Trang 10CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ 1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường Trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và đóng vai trò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện để cung cấp các thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạo phân tích, lựa chọn những phương
án tối ưu cho doanh nghiệp
Tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không chỉ đóng vai trò quan trọng với nhà quản lý doanh nghiệp mà còn rất cần thiết đối với các đối tượng khác như Nhà nước, nhà đầu tư, nhà cung cấp, các trung gian tài chính hay đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế
Đối với doanh nghiệp:
Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Đối với nhà nước:
Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng
có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước:
Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo
Trang 11nguồn thu cho Ngân sách quốc gia Từ đó, Nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị - an ninh - xã hội tốt nhất
Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá
Riêng đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn của Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho Ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước không bị thất thoát
Đối với nhà đầu tư: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn
Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp chậm thanh toán hoặc trả góp
Đối với các trung gian tài chính:
Đối với ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó
Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế:
Nó giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu
Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 12 Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị
Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm về mặt lượng và mặt giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa Theo dõi chi tiết thanh toán với người mua, ngân sách nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hóa bán ra
Nhiệm vụ của kế toán chi phí
Căn cứ thực tế quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán chi phí phải vận dụng các phương pháp kế toán (phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho, phương pháp tính giá thành, phương pháp khấu hao) cho phù hợp
Ghi chép đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí hợp lý
Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động,từng thời kì
Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định của nhà quản trị
Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
1.2 Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
thời kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh
Trang 13thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu them bên ngoài giá bán( nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư; cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
Trang 14 Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá
Đối với trường hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu tư có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư ghi nhận của năm tài chính được xác định trên
cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền
Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho
người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, DN gửi
hàng cho khách hàng trên cơ sở của thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu
về hàng hóa và có doanh thu bán hàng
Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi
là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc
Trang 15chênh lệch giá
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi
giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường
số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.Phương thức bán hàng trả góp thường được áp dụng trong các doanh nghiệp bán các loại hàng hóa có giá trị lớn như máy móc
Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và
các nhiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118 – Doanh thu khác
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT (đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, phiếu xuất kho, chứng từ chuyển hàng
Chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có ngân hàng
Các loại sổ: sổ chi tiết TK511; sổ cái TK511; sổ tổng hợp TK511
Các chứng từ khác có liên quan
Trang 16 Kết cấu tài khoản
Nợ TK 511 Có
- Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu tính trên doanh số bán trong kỳ
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán và chiết khấu thương mại kết
chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
"Xác định kết quả kinh doanh"
- Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư
Phương pháp hoạch toán
TK511
Tk111,112,131 Tk111,112,131
Các khoản giảm trừ doanh thu
Tổng giá thanh toán
và cung cấp dịch
vụ
Trang 17Các khoản thuế phải nộp khi
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ Thuế GTGT được
khấu trừ (Nếu có)
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng thông qua đại lý
TK511 Tk334 Giá bán chưa thuế GTGT Trả cho người lao động
Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn phải
(Ghi theo giá bán trả tiền ngay) thu của khách hàng
Định kỳ, k/c doanh Lãi trả góp hoặc
thu là tiền lãi phải lãi trả chậm phải
thu từng kỳ thu của k.hàng
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng theo ph ương thức trả chậm trả góp
Trang 181.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận
khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, giấy báo có
Các chứng từ khác liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu tài khoản:
Nợ TK 515 Có
- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính thuần sang Tài khoản
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu
tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong
kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Trang 19theo PP trực tiếp (nếu có) Chiết khấu thanh toán
mua hàng được hưởng
Tk111,112
Lãi bán của các khoản
đầu tư tài chính
Tk911 Tk121,228
Nhượng bán, thu hồi các
khoản đầu tư TC
Cuối kỳ k/c doanh thu
hoạt động tài chính
Tk3387
Định kỳ k/c lãi bán trả chậm trả góp
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp:
Thu nhập khác: Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm
các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Trang 20 Thu các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước
Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Thu nhập quà biếu tặng bằng tiền, hiện vât của các tổ chức, cá nhân tặng
Các khoản thu nhâp khác ngoài các khoản trên
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn giá trị gia tăng
Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu,phiếu chi, giấy báo có……
Các chứng từ liên quan: Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bản góp vốn kinh doanh
Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng:
TK 711 “Thu nhâp khác”- Dùng để phản ánh các khoản thu nhập
khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp( Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng )
Kết cấu tài khoản:
-Số thuế GTGT phải nộp(nếu có) đối -Các khoản thu nhập khác phát với các khoản thu nhập khác ở doanh sinh trong kỳ(Thu nhập từ nhượng nghiệp nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp bán, thanh lý TSCĐ; )
-Cuối kỳ, kết chuyển các khoản phát
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 21 Phương pháp hoạch toán
TK 152,156,211
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa
TK 333
TK 352 Các khoản thuế
trừ vào thu nhập Hoàn nhập số dự phòng chi phí
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản
phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Phương pháp tính trị giá vốn hàng bán:
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng xuất kho được tính theo 1 trong 3 phương pháp sau:
Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này kế toán giả định lượng hàng nhập trước sẽ được xuất
Trang 22trước Xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau Giá thực tế của hàng nhập trước sẽ được dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trước Như vậy, giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối cùng hoặc gần cuối kỳ
-Ưu điểm: Tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng Đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như quản lý.Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
-Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại
Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, giá của từng loại hàng sẽ được giữ nguyên từ khi nhập kho cho đến lúc xuất ra (trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất kho loại hàng nào thì tính theo giá thực tế đích danh của loại hàng đó
-Ưu điểm: tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với
doanh thu thực tế Giá của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
-Nhược điểm: Đòi hỏi điều kiện khắt khe, những doanh nghiệp kinh doanh có ít
loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới áp dụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân gia quyền
Với phương pháp này có 2 cách tính đơn giá vốn hàng xuất kho:
• Bình quân gia quyền cả kỳ: là phương pháp tính giá vốn hàng hóa xuất bán
cuối kì trên cơ sở tính giá bình quân cả kì kinh doanh
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ Đơn giá BQGQ cả kỳ = -
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ -Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán 1 lần vào cuối kỳ
-Nhược điểm: Số liệu không cập nhập, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng tới tiến độ các phần hành khác; phương pháp chưa đáp ứng yêu
Trang 23cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay thời điểm phát sinh nghiệp vụ
• Bình quân gia quyền liên hoàn: trị giá vốn của hàng hóa xuất tính theo giá
bình quân của lần nhập trước đó với nghiệp vụ xuất Như vậy sau mỗi lần nhập kho phải tính lại giá bình quân của đơn vị hàng hóa trong kho làm cơ sở để tính giá hàng hóa xuất kho cho lần nhập sau đó
Trị giá hàng hóa vật tư
+ Trị giá vật tư hàng hóa
-Ưu điểm: Khắc phục được hạn chế của phương pháp bình quân gia quyền cả kì
-Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn sức
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho
Các chứng từ có liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 632 “ Giá vốn hàng bán” dùng để phản ánh trị
giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp( đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt
động kinh doanh bất động sản đầu tư: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa;
Trang 24 Kết cấu tài khoản:
Nợ TK 632 Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ được tính vào giá vốn hàng
bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây
ra
- Chi phí xây dựng tự chế tạo TSCĐ
vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu
hình tự xây dựng, tự chế tạo hoàn
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Chi phí SXC vượt quá mức bình thường Hoàn nhập dự phòng
tính vào giá vốn hàng bán giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.7: Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên
Trang 25Tk155,156,157 TK632 Tk155,156,157
Đầu kỳ kết chuyển giá vốn của Cuối kỳ kết chuyển giá vốn
thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá của thành phẩm tồn cuối kỳ
vốn hàng gửi bán đầu kỳ và giá vốn của thành phẩm,
dịch vụ đã gửi bán
Xác định và k/c giá thành của thành Kết chuyển giá vốn
phẩm hoàn thành nhập kho và bán hàng hóa, dịch vụ
dịch vụ hoàn thành (Doanh nghiệp
sản xuất và kinh doanh dịch vụ)
Xác định và k/c trị giá vốn của hàng
đã xuất bán được xác định là Hoàn nhập dự phòng
tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại) giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.8 : Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP kiểm kê định kỳ
1.2.2.2 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh
Khái niệm:
Gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ Bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng; Chi phí vật liệu bao bì; Chi phí dụng cụ bao bì; Chi phí dụng cụ đồ dùng; Chi phí khấu hao TSCĐ;
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên: bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, tiền điện nước, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị )
Chứng từ sử dụng:
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Trang 26 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Bảng phân bổ NVL - công cụ, dụng cụ
Các chứng từ gốc có liên quan: Hóa đơn GTGT, Giấy báo nợ, Phiếu
chi,Phiếu kế toán
Tài khoản sử dụng:TK642 “Chi phí quản lý kinh doanh” Dùng để
phản ánh các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh doanh nghiệp
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6421 - Chi phí bán hàng
- TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
-Các chi phí quản lý kinh doanh phát -Các tài khoản ghi giảm chi phí kinh
-Số dự phòng phải thu khó đòi, dự -Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
-Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 "xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản 642 không có số dư
Trang 27 Phương pháp hạch toán
TK 111, 112,
152, 153, 242 TK 642 Tk111,112
Chi phí vật liệu, công cụ
Các khoản thu giảm chi phí
Tk133
Tk334,338
Chi phí tiền lương, tiền công, phụ
cấp, tiền ăn ca và các khoản trích Tk911
Chi phí phân bổ dần Hoàn nhập số chênh lệch giữa số
Chi phí trích trước dự phòng phải thu khó đòi đã trích
lập năm trước chưa sử dụng hết
Tk 352 lớn hơn số phải trích lập năm nay
khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng
nội bộ, biếu tặng cho khách bên
ngoài doanh nghiệp
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính
Khái niệm: là những khoản chi phí có liên quan đến các hoạt động tài
chính hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng
Trang 28chứng khoán ngắn hạn,chi phí giao dịch bán chứng khoán
Chứng từ sử dụng:
Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
Sổ chi tiết tài khoản 635:chi phí tài chính
Phiếu chi và các chứng từ có liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 635- Chi phí tài chính: Phản ánh những khoản
chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí tiền lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản tài chính; chiết khấu thanh toán cho người mua; các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch bán
chứng khoán; lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ;
Kết cấu tài khoản:
-Các khoản chi phí tài chính phát sinh -Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng trong kỳ(lãi tiền vay; lỗ bán ngoại tệ; khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất Chiết khấu thanh toán, lãi mua
-Trích lập dự phòng bổ sung giảm giá -Các khoản được ghi giảm chi phí tài chứng khoán kinh doanh, dự phòng chính
tổn thất đầu tư vào đơn vị khác -Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ CPTC
phát sinh trong kỳ sang TK 911
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán:
Trang 29Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí hđ tài chính
TK413 TK635 TK2291,2292
Xử lí lỗ tỷ giá do đánh giá lại Hoàn nhập số chênh lệch
Các khoản mục tiền tệ có gốc dự phòng giảm giá đầu tư
ngoại tệ cuối kì vào chi phí TC chứng khoán và tổn thất
đầu tư vào đơn vị khác
Trang 301.2.2.4 Kế toán chi phí khác:
Khái niệm: là các khoản chi phí và các khoản lỗ, sự kiện, nghiệp vụ bất
thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được hoặc là những khoản không mang tính thường xuyên, bao gồm: chi phí nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán( nếu có); Tiền phạt
do vi phạm hợp đồng; bị phạt thuế
Chứng từ sử dụng:
-Phiếu thu, phiếu chi
-Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
-Biên bản góp vốn kinh doanh
-Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí khác”: Phản ánh những khoản
chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp( Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính; Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ; )
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 811 không có số dư
Trang 31Nguyên Giá trị Khấu hao TSCĐ Thu bán hồ sơ thầu
giá Hao mòn ngừng sử dụng hoạt động thanh lý,
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại
nhỏ giá trị còn lại của TSCĐ
Tk111,112
Chi cho tài trợ, viện trợ, biếu tặng
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí khác
1.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm:là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận trước thuế của các
doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK821: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”:Dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh
doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Chứng từ sử dụng:
Phiếu kế toán
Tờ khai thuế GTGT, bảng khai thuế TNDN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các chứng từ liên quan khác
Trang 32 Kết cấu tài khoản:
Nợ TK 821 Có
- Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành phát sinh trong
năm;
- Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước;
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư đầu và cuối kỳ
Phương thức hạch toán
TK3334 TK821 TK911
Số thuế thu nhập trong kì phải nộp Kết chuyển chi phí thuế thu nhập
do doanh nghiệp xác định doanh nghiệp hiện hành
Số chênh lêch giữa TNDN tạm phải nộp lớn hơn số nộp
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh
nghiệp trong một kì nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần và giá trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 33 Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu của
hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu
khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: là tổng số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp
Thuế TNDN phải nộp =
Tổng lợi nhuận kế toán
x Thuế suất thuế TNDN trước thuế
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: là tổng số lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”:Dùng để xác định và
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh
nghiệp trong một ký kế toán
Tài khoản 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”:Dùng để phản ánh kết quả
kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi
nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
TK421 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Trang 34- TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Kết cấu tài khoản:
- Chi phí hoạt động tài chính, chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư
-Số lỗ về hoạt động kinh doanh của -Số lợi nhuận thực tế của hoạt
-Trích lập các quỹ trong doanh nghiệp -Số lỗ của cấp dưới nộp lên, số lỗ
-Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, của cấp dưới được cấp trên bù nhà đầu tư, các bên tham gia góp vốn -Xử lý các khoản lỗ về hoạt động
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý
Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
Trang 35Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
hoạt động kinh doanh trong kỳ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Sơ đồ 1.13: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3 Hình thức kế toán tại doanh nghiệp
Theo khoản 1 phụ lục 4 thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của
Bộ tài chính (thay thế QĐ 48/2006), hình thức sổ kế toán bao gồm các hình thức sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 36Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính
Trang 37Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Trang 38Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Trang 39Hình thức kế toán máy
Sơ đồ 1.13:Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Trang 40CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU BẮC MỸ là công ty chuyên buôn bán các loại sắt thép
Tên doanh nghiệp
Quận Lê Chân, Thành Phố Hải Phòng, Việt Nam
Mã số thuế
Vốn điều lệ
: 0201004290 : 2.000.000.000
Số điện thoại
Fax
:0225.8820288 :02258820898
Người đại diện pháp lý : Ông Nguyễn Văn Dũng
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ thành lập ngày
- Năm 2009 thành lập công ty thương mại xuất nhập khẩu Bắc Mỹ với hoạt